Đặc biệt với mỗi câu chỉ có thời gian là 1 phút 25 giây nên rất nhiều học sinh không đủ thời gian để tính hoặc tính khôngchính xác, dẫn đến kết quả bài thi của các em chưa cao.. Từ thực
Trang 1PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lí do chọn đề tài
Từ năm học 2016 - 2017, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quyết định thay đổihình thức các môn thi Trung học phổ thông (THPT) Quốc gia, theo đó thí sinh làGiáo dục THPT phải thi 3 môn bắt buộc (Toán, Văn, Ngoại ngữ) và một bài thi tựchọn: Khoa học tự nhiên (Lí, Hóa, Sinh) hoặc Khoa học xã hội (Sử, Địa, Giáo dụccông dân), trong đó tất cả các môn đều thi theo hình thức trắc nghiệm (trừ mônNgữ văn)
Như vậy, môn Địa lí không còn thi theo hình thức tự luận với thời gian 180phút nữa mà thay vào đó là thi theo hình thức trắc nghiệm với thời gian 50 phút (40câu), mỗi câu hỏi chỉ có thời gian trung bình là 1 phút 25 giây Sự thay đổi này đãlàm cho nhiều học sinh bỡ ngỡ trong cách học, cách ôn tập, nhất là đối với các câuhỏi phần thực hành có liên quan đến công thức
Hiện nay, phần lớn học sinh lớp 12 trường THPT Cờ Đỏ nói riêng và xuhướng chung của nhiều trường lựa chọn bài thi Khoa học xã hội, đây là những họcsinh theo ban cơ bản với học lực các môn tự nhiên chủ yếu là trung bình và yếu Vìvậy, kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay trong xử lí số liệu, nhớ các công thức tínhtrong phần câu hỏi thực hành còn rất hạn chế Đặc biệt với mỗi câu chỉ có thời gian
là 1 phút 25 giây nên rất nhiều học sinh không đủ thời gian để tính hoặc tính khôngchính xác, dẫn đến kết quả bài thi của các em chưa cao
Qua kết quả điều tra, khảo sát ở các lớp 12, tôi nhận thấy rất nhiều em kĩnăng sử dụng máy tính cầm tay trong phần xử lí số liệu đối với các câu hỏi phầnthực hành là rất yếu, thời gian để các em hoàn thành các câu hỏi phần này là rấtnhiều, thường trên 2 phút, điều này dẫn đến các em không còn thời gian để làm cáccâu hỏi khác
Trong thực tế dạy ôn thi tốt nghiệp và làm bài thi thử bằng hình thức thi trắcnghiệm nhiều em còn thiếu và yếu kĩ năng tính toán Nguyên nhân chưa có tài liệuhay sáng kiến kinh nghiệm nào viết về vấn đề này
Từ thực tế trên, tôi đã quyết định lựa chọn “Một số giải pháp giúp học sinh giải nhanh, chính xác các câu hỏi thực hành liên quan đến công thức kết hợp với kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay trong thi trung học phổ thông Quốc gia môn Địa lí” để làm đề tài sáng kiến kinh nghiệm.
-Tạo được hứng thú học tập môn Địa lí nói chung và phần câu hỏi thực
Trang 2hành liên quan đến công thức nói riêng cho học sinh.
Nâng cao được kết quả học tập môn Địa lí cho học sinh Đặc biệt là trong
kì thi THPT Quốc gia
-3 Nhiệm vụ nghiên cứu
-Nghiên cứu cơ sở lý luận về trắc nghiệm khách quan
Nghiên cứu cấu trúc của các đề thi THPT Quốc gia qua các năm
Nghiên cứu các tài liệu về máy tính cầm tay
4 Đối tượng nghiên cứu
Vấn đề được nghiên cứu, tổng kết là: Hiệu quả của việc áp dụng các giảipháp giúp học sinh giải nhanh, chính xác các câu hỏi thực hành liên quan đến côngthức kết hợp với kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay trong thi THPT Quốc gia mônĐịa lí đối với học sinh tại trường THPT Cờ Đỏ Để đánh giá hiệu quả của việc ápdụng đề tài vào thực tế dạy học, tôi đã chọn 4 lớp nguyên vẹn trong năm học 2018
- 2019 và năm học 2019 - 2020 của Trường THPT Cờ Đỏ
Trang 3PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
+ Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Đây là loại trắc nghiệm thông dụng nhất.
Loại này thường có hai phần: Phần đầu được gọi là phần dẫn, nêu ra vấn đề, cungcấp thông tin cần thiết hoặc nêu một câu hỏi Phần sau là các phương án để chọnthường được đánh dấu bằng các chữ cái A, B, C, D Trong các phương án đã chọnchỉ có duy nhất một phương án đúng hoặc một phương án đúng nhất còn cácphương án khác được đưa vào với tác dụng gây nhiễu còn gọi là câu mồi Khi soạnthảo loại trắc nghiệm này thường người soạn cố gắng làm cho các phương án nhiễuđều có vẻ “hợp lý” và “hấp dẫn” như phương án đúng
+ Trắc nghiệm điền khuyết hoặc trả lời ngắn: “Đây là dạng trắc nghiệm
khách quan có câu trả lời tương đối tự do Thường chúng ta nêu ra một mệnh đề cókhuyết một bộ phận, học sinh nghĩ ra nội dung trả lời thích hợp để điền vào chỗtrống, thường là những câu trả lời có nội dung ngắn gọn hoặc một vài từ”
+ Trắc nghiệm ghép đôi: Có thể xem đây là một dạng đặc biệt của dạng trắc
nghiệm khách quan nhiều lựa chọn, dạng câu hỏi này thường gồm hai cột thôngtin, một cột là những câu hỏi (hay câu dẫn) một cột là những câu trả lời (hay còngọi là câu lựa chọn), yêu cầu học sinh phải tìm cách ghép các câu trả lời ở cột nàyvới câu hỏi ở cột khác sao cho hợp lý
c Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
- “Phần dẫn của câu trắc nghiệm cần phải diễn đạt rõ ràng chỉ có một vấn đềmuốn nói đến Phần dẫn của câu trắc nghiệm nên dùng dạng câu bỏ lửng (chưahoàn chỉnh), hạn chế dùng câu hỏi”
- “Phần lựa chọn gồm 4 câu trả lời (A, B, C, D) trong đó chỉ duy nhất 1 câutrả lời đúng Những câu còn lại là câu nhiễu Đặc biệt lưu ý loại bỏ câu trắc nghiệm
có 2 câu trả lời đúng như nhau trở lên hoặc không có câu trả lời nào đúng Câu lựachọn đúng và các câu nhiễu cần đồng nhất, có độ khó ngang nhau”
- “Các câu lựa chọn kể cả câu nhiễu đều phải thích hợp với vấn đề đã nêu vàhấp dẫn như nhau Tránh những câu lựa chọn sai hiển nhiên dễ nhận biết”
Trang 4- “Nếu phần dẫn của câu trắc nghiệm là câu bỏ lửng thì các lựa chọn phảinối tiếp với câu bỏ lửng thành những câu đúng ngữ pháp và hoàn chỉnh về nộidung Câu lựa chọn đúng không nên dài hơn hoặc ngắn hơn hẳn các câu lựachọn khác”.
- Tránh tình trạng câu lựa chọn đúng được viết dưới những ý tưởng đầy đủ,chính xác; ngược lại các câu nhiễu được được diễn đạt cẩu thả với những ý tưởngtầm thường Hạn chế dùng các cụm từ “Tất cả đều đúng” hay “Tất cả đều sai” làmcâu lựa chọn Tránh dùng dạng phủ định (không) và không dùng 2 lần phủ địnhliên tiếp trong một câu trắc nghiệm Tránh những nội dung trình bày khác nhautrong các bộ sách giáo khoa Tránh những câu hỏi định lượng làm thí sinh phải mấtquá nhiều thời gian giải bài Câu hỏi định lượng phải thống nhất cấp độ chính xáccủa các số liệu
- “Trong câu trắc nghiệm phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, không nênđặt những vấn đề không thể xảy ra trong thực tế”
- “Trong câu trắc nghiệm cần phải diễn đạt ngắn gọn Từ ngữ được dùngphải phổ biến đối với các đối tượng thí sinh Nên bỏ bớt những câu chữ, chi tiếtkhông cần thiết Không đặt câu lựa chọn đúng ở một vị trí cố định”
1.2 Ma trận đề thi THPT Quốc gia môn Địa lí qua các năm
Năm 2017
Mức độ nhận thức Tổng
13344
21322
21333
00121
Địa lí các ngành kinh tế Địa lí vùng kinh tế Thực hành
10 10 10
-Atlat địa lí Việt NamBảng số liệu
523
Số câu
40 40
35%
Trang 5Năm 2018
Mức độ nhận thức Tổng
03
22
00
002
6
11088
11133
0352
0142
456
Địa lí các ngành kinh tế Địa lí vùng kinh tế Thực hành
10 15
-Atlat địa lí Việt NamBảng số liệu
11
1
11
57.75% 42.5% Tổng cộng
Số câu
40 40
32.5% 25% 25% 17.5%
Năm 2019
Mức độ nhận thức Tổng
0311088
2211133
000352
000142
23456
Địa lí các ngành kinh tế Địa lí vùng kinh tế Thực hành
6 10 15
-Atlat địa lí Việt NamBảng số liệu
11
1
11
57.75% 42.5% Tổng cộng
Số câu
40 40 32.5% 25% 25% 17.5%
13 10 10 7
Trang 61.3 Một số loại máy tính cầm tay thông dụng
Hiện nay, học sinh sử dụng một số loại máy tính cầm tay thông dụng nhưsau: Casio fx 570 ES, Casio fx 570 ES FLUS, Casio fx 570 VN FLUS, VINACAL
570 MS, VINACAL 570 ES PLUS II
2 Thực trạng vấn đề
Từ năm học 2016 - 2017, môn Địa lí thi THPT Quốc gia chuyển sang hìnhthức thi trắc nghiệm Sở Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức các đợt tập huấn về kĩnăng xây dựng ma trận, biên soạn câu hỏi trắc nghiệm thi THPT Quốc gia
Tại các trường THPT trong đó có trường THPT Cờ Đỏ, đã triển khai và ápdụng hình thức thi trắc nghiệm môn Địa lí, khảo sát chất lượng thi THPT Quốc gia
để đánh giá chất lượng học sinh trong các khóa học
Qua khảo sát thực trạng, tôi nhận thấy rất nhiều học sinh không làm hếtđược các câu hỏi do không còn đủ thời gian hoặc các câu hỏi còn lại (chủ yếu làcác câu hỏi phần thực hành) học sinh không nhớ được công thức tính nên lựa chọnkết quả theo cảm tính Một số câu hỏi liên quan đến máy tính thì các em khôngnắm vững được kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay nên mất nhiều thời gian Để tìmhiểu rõ hơn thực trạng trên, tôi đã tiến hành điều tra, khảo sát về một số nội dung ở
1 lớp đối chứng là 12C2 năm học 2018 - 2019 và có kết quả như sau: (Các phiếu điều tra xem ở phần I phụ lục).
Bảng 1: Kết quả điều tra về mức độ nhớ một số công thức trong phần câu hỏi
thực hành môn Địa lí thi THPT Quốc gia
Mức độ
Nhớ Không nhớ
Lớp Sĩ số Yêu cầu công thức tính
Số Tỷ lệ Số Tỷ lệ lượng % lượng %
Mật độ dân sốBình quân lương thực theo đầu người2C2 29 Năng suất lúa
Thu nhập bình quân theo đầu người
Tổng
8967
27,6 21 72,431,0 20 69,020,7 23 79,324,1 22 75,11
30 26,1 85 73,9 Bảng 2: Kết quả điều tra nguyên nhân chủ yếu học sinh không nhớ
các công thức Địa lí
Các nguyên nhân
Nhiều công Các câu hỏi liên
Ít được làm bài tập đối với các công thức
thức, các công thức khó nhớ
quan đến công thức ít nên không quan tâm
Số
Nguyên nhân khác
Sĩ số Lớp
Số lượng
17
lượng
Số lượng
Trang 7Bảng 3: Kết quả điều tra thời gian hoàn thành 1 câu hỏi thực hành
liên quan đến công thức Thời gian hoàn thành kết quả tính 1 câu hỏi
Qua bảng số 1, bảng số 2 và bảng số 3 cho thấy: Số học sinh nhớ được cáccông thức tính là rất thấp (chỉ chiếm 26,1% trong số học sinh được điều tra) trongkhi đó số học sinh không nhớ các công thức tính còn rất lớn (chiếm tới 73,9%trong tổng số học sinh được điều tra) Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạngtrên, nhưng nguyên nhân chủ yếu là nhiều công thức, các công thức khó nhớ(chiếm tới 58,6% tổng số học sinh được điều tra) Do đó, thời gian hoàn thành 1câu hỏi thực hành có liên quan đến công thức của học sinh thường rất nhiều trên 1phút 25’ (chiếm 65,5% trong tổng số học sinh được điều tra)
Bảng 4: Kết quả điều tra học sinh về kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay
Kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay
Biết, nhưng
Số lượng
Số lượng
Số lượng
Ở bảng số 4: Qua kết quả điều tra cho thấy số học sinh biết cách qui đổinhanh ra các đơn vị tính theo yêu cầu là rất khiêm tốn (chiếm 3,4% tổng số họcsinh được điều tra), biết qui đổi nhưng chậm (chiếm 27,6% tổng số học sinh đượcđiều tra), còn phần lớn là học sinh không biết qui đổi (chiếm tới 69,0% tổng số họcsinh được điều tra)
Từ thực trạng trên, tôi luôn trăn trở làm thế nào để học sinh giải nhanh,chính xác đạt điểm tuyệt đối ở các câu hỏi thực hành có liên quan đến công thức
và nâng cao kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay cho học sinh trong kì thi THPTQuốc gia
Trang 83 Các giải pháp sử dụng để giải quyết vấn đề
3.1 Giải pháp giải nhanh, chính xác một số câu hỏi thực hành liên quan đến công thức và cách qui đổi nhanh ra đúng đơn vị yêu cầu
a Dạng câu hỏi tính mật độ dân số (đơn vị: người/km 2 )
Ví dụ 1: Cho bảng số liệu
Diện tích và dân số theo các vùng ở nước ta năm 2014 Vùng Diện tích (km 2 )
330.966101.36814.958
Dân số (nghìn người)
90.728,9
Cả nướcTrung du và miền núi Bắc BộĐồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
12.866,919.505,810.405,251.454
Duyên hải Nam Trung BộTây Nguyên
44.37854.641
9.117,55.525,8
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, Nhà xuất bản Thống kê 2016)
Dựa vào bảng số liệu trên, mật độ dân số trung bình của nước ta năm 2014 là
A 0,274 người/km2
C 224 người/km2
B 274 người/km2
D 250 người/km2
Phương pháp giải truyền thống Phương pháp giải nhanh
- Bước 1: Học sinh phải nhớ công - Bước 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh dựathức, thường ở bước này học sinh vào đơn vị của đề bài là: người/km2 để suy
mất rất nhiều thời gian và có nhiều nhanh ra công thức, theo đó người là đơn vị học sinh không nhớ công thức dẫn thể hiện của dân số, còn km 2 là đơn vị củađến tính sai hoặc không tính được diện tích, suy ra công thức tính mật độ dân
số là: Dân số
Diện tích
- Bước 2: Học sinh nhớ được công - Bước 2: Qui đổi nhanh ra đơn vị:
người/km2Học sinh bấm máy tính: 90.728,9 ÷30.966 = 0,27413 do hai đơn vị chênh lệchnhau 1000 nên học sinh chỉ cần lùi dấu phẩy
về bên phải 3 chữ số là ra kết quả: 274người/km2
thức, nhưng khi tính:
+móc, nên mất nhiều thời gian: Ví
dụ trong trường hợp này học sinh
sẽ bấm máy tính là: 90.728,9 ÷
Áp dụng công thức quá máy +
3
330.966 = 0,27413 × 1000 = 274người/km2
Có trường hợp học sinh tính ra + Tương tự, nếu đề bài cho đơn vị của diện+ tích là km 2 còn đơn vị của dân số là triệu
người thì sau khi tính ra kết quả học sinh chỉ
cần lùi dấu phẩy về bên phải 6 chữ số là rakết quả: người/km2
kết quả nhưng không qui đổi rađược đúng đơn vị hoặc qui đổi sainên cũng không chọn được kết quảđúng
Trang 9b Dạng câu hỏi tính bình quân lương thực theo đầu người (đơn vị: kg/người)
Ví dụ 2: Cho bảng số liệu
Dân số và sản lượng lúa của nước ta giai đoạn 2005-2015
Dân số (nghìn người)Sản lượng (nghìn tấn)
82.392,135.832,9
86.947,440.005,6
89.759,544.237,8
91.714,345.215,6
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, Nhà xuất bản Thống kê 2016)
Dựa vào bảng số liệu trên, bình quân lương thực theo đầu người của nước tanăm 2015 là
A 493,0 kg/người
C 2,028 kg/người
B 0,493 kg/người
D 2028,4 kg/người
Phương pháp giải truyền thống Phương pháp giải nhanh
- Bước 1: Học sinh phải nhớ công - Bước 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh dựathức, thường ở bước này học sinh vào đơn vị đề bài là: kg/người để suy nhanh
mất rất nhiều thời gian và có ra công thức, theo đó kg là đơn vị thể hiện nhiều học sinh không nhớ công của sản lượng, còn người là đơn vị của dân
thức dẫn đến tính sai hoặc không số, suy ra công thức tính bình quân lương
91.714,3 = 0,49300 × 1000 =493,0 kg/người
là nghìn người còn đơn vị của sản lượng là triệu tấn thì sau khi tính ra kết quả học sinh
chỉ cần lùi dấu phẩy về bên phải 6 chữ số là
ra kết quả: kg/người
Trang 10c Dạng câu hỏi tính năng suất (đơn vị: tạ/ha).
Ví dụ 3: Cho bảng số liệu
Diện tích và sản lượng lúa của nước ta giai đoạn 2005-2015
Diện tích (nghìn ha)Sản lượng (nghìn tấn)
7.329,235.832,9
7.489,440.005,6
7.761,243.737,8
7.834,945.215,6
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, Nhà xuất bản Thống kê 2016)
Dựa vào bảng số liệu trên, năng suất lúa của nước ta năm 2015 là
A 5,77 tạ/ha B 1,73 tạ/ha
D 57,7 tạ/ha
C 173,3 tạ/ha
Phương pháp giải truyền thống Phương pháp giải nhanh
- Bước 1: Học sinh phải nhớ công - Bước 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh dựathức, thường ở bước này học sinh vào đơn vị đề bài là: tạ/ha để suy nhanh ra
mất rất nhiều thời gian và có công thức, theo đó tạ là đơn vị thể hiện của nhiều học sinh không nhớ công sản lượng, còn ha là đơn vị của diện tích,
thức dẫn đến tính sai hoặc không suy nhanh ra công thức tính năng suất lúa là:
móc, nên mất nhiều thời gian: Ví
dụ trong trường hợp này học sinh
sẽ bấm máy tính là: 45.215,6 ÷
7.834,9 = 5,771 do hai đơn vị chênh lệchnhau 10 nên học sinh chỉ cần lùi dấu phẩy vềbên phải 1 chữ số là ra kết quả: 57,7 tạ/ha.7.834,9 = 5,771 × 10 = 57,7
Trang 11d Dạng câu hỏi tính bình quân thu nhập theo đầu người (đơn vị: USD/người hoặc triệu đồng/người).
Ví dụ 4: Cho bảng số liệu
Dân số và tổng sản phẩm trong nước của nước ta giai đoạn 2008-2015
85.118,797,5
2010
86.947,4110,6
2013
89.759,5171,2
2015
91.714,3419,3
Dân số (nghìn người)Tổng GDP (tỉ USD)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, Nhà xuất bản Thống kê 2016)
Dựa vào bảng số liệu trên, bình quân thu nhập theo đầu người của nước tanăm 2015 là
A 4.5 USD/người B 4.571,8 USD/người
D 5.471,8 USD/người
C 5.471,8 USD/người
Phương pháp giải truyền thống Phương pháp giải nhanh
- Bước 1: Học sinh phải nhớ công - Bước 1: Giáo viên hướng dẫn học sinhthức, thường ở bước này học sinh dựa vào đơn vị của đề bài là: USD/người
mất rất nhiều thời gian và có nhiều để suy nhanh ra công thức, theo đó USD là học sinh không nhớ công thức dẫn đơn vị thể hiện của tổng GDP, còn người
đến tính sai hoặc không tính được là đơn vị của dân số, suy nhanh ra công
thức tính bình quân thu nhập là:
Tổng GDP Dân số
- Bước 2: Học sinh nhớ được công - Bước 2: Qui đổi nhanh ra đơn vị:thức, nhưng khi tính: USD/người.
+ Áp dụng công thức quá máy móc, +
=
Học sinh bấm máy tính: 419,3 ÷ 91.714,30,00457180 do hai đơn vị tính của đề
nên mất nhiều thời gian: Ví dụ trongtrường hợp này học sinh sẽ bấmmáy tính là: 419,3 ÷ 91.714,3 = chênh nhau 1.000.000 nên học sinh chỉ cầnlùi dấu phẩy về bên phải 6 chữ số là ra kết
quả: 4.571,8 USD/người
0,00457180 × 1000000 = 4.571,8USD/người
+ Có trường hợp học sinh tính ra kếtquả nhưng không qui đổi ra đượcđúng đơn vị hoặc qui đổi sai nêncũng không chọn được kết quả đúng
Qua 4 ví dụ trên cho thấy: So với phương pháp giải truyền thống, phươngpháp giải nhanh đã giúp học sinh suy luận và nhớ các công thức rất nhanh, chính
Trang 12xác Kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay cũng được nâng lên, điều đó được thể hiệnqua cách qui đổi nhanh và chính xác ra đúng đơn vị tính.
3.2 Giải pháp về kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay
a Dạng câu hỏi lưu tổng số và qui đổi nhanh ra đúng đơn vị
108.536162.220171.070
697.0001.307.9001.537.100
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, Nhà xuất bản Thống kê 2016)
Dựa vào bảng số liệu trên, khu vực chiếm cơ cấu lớn nhất năm 2014 là
A Nông - Lâm - Ngư nghiệp
B Công nghiệp - Xây dựng
-Bước 2: Tính cơ cấu khu vực nông-lâm-ngưnghiệp
6-
Phương pháp giải nhanh
-Bước 1: Tính tổng số năm 2014
697.000 + 1.307.900 + 1.537.100 = 3.542.000
Trang 13-Bước 2: Học sinh lưu tổng số vào máy tính.
Ghi chú: Nếu khi tính cơ cấu các thành phần mà
nhấn đến phím A mà chưa ra kết quả thì nhấn tiếpphím S↔D là sẽ ra kết quả
Như vậy so với phương pháp giải truyền thống, phương pháp giải nhanhkhông phải mất thời gian để ghi tổng số ra giấy nháp, mỗi lần tính cơ cấu các khuvực lại phải nhập lại tổng số vào máy tính và khi qui đổi ra đơn vị phần trăm thìkhông cần phải nhân với 100
b Dạng câu hỏi giải nhanh khi căn cứ vào bảng số liệu của đề bài và phím
REPLAY trên máy tính cầm tay
Ví dụ 2: Cho bảng số liệu
Diện tích, sản lượng, năng suất và bình quân lương thực
ở nước ta giai đoạn 2005-2015 Năm
Diện tích (nghìn ha)Sản lượng (nghìn tấn)Năng suất (tạ/ha)
2005
7.329,235.832,948,9
2010
7.489,440.005,653,4
2013 2015
7.761,2 7.834,943.737,8 45.215,656,4 57,7Bình quân lương thực theo đầu
người (kg/người)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, Nhà xuất bản Thống kê 2016)
Dựa vào bảng số liệu trên, đối tượng nào có tốc độ tăng trưởng liên tục vànhanh nhất
A Diện tích
C Năng suất
B Sản lượng
D Bình quân lương thực
Trang 14Phương pháp giải truyền thống Máy tính cầm tay
2
-Bước 1: Tính tốc độ tăng trưởng diện tích năm
010, ghi kết quả ra giấy nháp
7.489,4 ÷ 7.329,2 = 1,0218 × 100 = 102,2%
2
-Bước 2: Tính tốc độ tăng trưởng diện tích năm
013, ghi kết quả ra giấy nháp
7.761,2 ÷ 7.329,2 = 1,0589 × 100 = 105,9%
2
-Bước 3: Tính tốc độ tăng trưởng diện tích năm
015, ghi kết quả ra giấy nháp
7.834,9 ÷ 7.329,2 = 1,0689 × 100 = 106,9%
2
-Bước 4: Tính tốc độ tăng trưởng sản lượng năm
010, ghi kết quả ra giấy nháp
40.005,6÷35.832,9 = 1,1164 × 100 = 111,6%
2
-Bước 5: Tính tốc độ tăng trưởng sản lượng năm
013, ghi kết quả ra giấy nháp
43.737,8÷35.832,9 = 1,2206 × 100 = 122,1%
- Bước 6: Tính tốc độ tăng trưởng sản lượng năm
2015, ghi kết quả ra giấy nháp
45.215,6÷35.832,9 = 1,2618 × 100 = 126,2%
2
-Bước 7: Tính tốc độ tăng trưởng năng suất năm
010, ghi kết quả ra giấy nháp
53,4 ÷ 48,9 = 1,0920 × 100 = 109,2%
2
-Bước 8: Tính tốc độ tăng trưởng năng suất năm
013, ghi kết quả ra giấy nháp
56,4 ÷ 48,9 = 1,1533 × 100 = 115,3%
2
-Bước 9: Tính tốc độ tăng trưởng năng suất năm
015, ghi kết quả ra giấy nháp
57,7 ÷ 48,9 = 1,1799 × 100 = 118,0%
- Bước 10: Tính tốc độ tăng trưởng bình quânlương thực năm 2010, ghi kết quả ra giấy nháp
4-60,1 ÷ 434,9 = 1,0579 × 100 = 105,8%
Bước 11: Tính tốc độ tăng trưởng bình quân
Trang 15lương thực năm 2013, ghi kết quả ra giấy nháp.
Diện tích tăng nhanh nhất: 6,9% (2015)
Sản lượng tăng nhanh nhất: 26,2% (2015)
Năng suất tăng nhanh nhất: 18,0% (2015)Bình quân lương thực tăng nhanh nhất: 13,4%
(2015)
Phương pháp giải nhanh
- Bước 1: Học sinh quan sát bảng số liệu của đề bàicho thấy tất cả 4 đối tượng đều có giá trị tăng liêntục từ năm 2005 đến năm 2015 nên đã thỏa mãn vếthứ nhất của đề bài là cả 4 đối tượng đều có tốc độtăng trưởng liên tục
- Bước 2: Nếu có giá trị của một đối tượng nào đókhông tăng liên tục thì loại luôn không phải tính tốc
độ tăng trưởng nữa vì không thõa mãn điều kiệncủa đề bài
- Bước 3: Học sinh chỉ tính tốc độ tăng trưởng củanăm 2015
++
Diện tích: 7.834,9 ÷ 7.329,2 = 1,0689 nhấn AC
Sản lượng: 45.215,6 ÷ 35.832,9 = 1,2618 nhấnAC
++
Năng suất: 57,7 ÷ 48,9 = 1,1799 nhấn AC
Bình quân lương thực: 493,0 ÷ 434,9 = 1,1335
nhấn AC
- Bước 4: Trên phím REPLAY ở bốn phía có 4
hình tam giác nhỏ, học sinh dùng hai hình tam giáclên xuống để kiểm tra kết quả vừa tính và lựa chọnkết quả đúng với đề bài