Ý nào không phản ánh chính xác mục đích của việc các triều đại phong kiến nước ta đều thành lập xưởng thủ công nhà nước Quan xưởng, tập trung các thợ giỏi trong nước.. Chuyên lo việc đú[r]
Trang 1TRẮC NGHIỆM LỊCH SỬ 10
Chuẩn bị cho bài Kiểm Tra 1 Tiết Học
Kì II ( Từ Bài 19 đến Bài 26 )
Bài 16 / Thời Bắc thuộc và các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc
Câu 1. Nguyên nhân dẫn đến phong trào đấu tranh của nhân dân ta chống chính quyền
đô hộ phương Bắc là
A Chính quyền đô hộ thực hiện chính sách lấy người Việt trị người Việt
B Chính sách đồng hóa của chính quyền đô hộ gây tâm lí bất bình trong nhân dân
C Chính sách áp bức, bóc lột tàn bạo của phong kiến phương Bắc và tinh thần đấutranh bất khuất không cam chịu làm nô lệ của nhân dân ta
D Do ảnh hưởng của các phong trào nông dân ở Trung Quốc
Câu 2. Ý nào không phản ánh đúng điểm nổi bật của các cuộc khởi nghĩa chống Bắcthuộc?
A Liên tiếp nổ ra ở ba quận Giao Chỉ, Cưu Chân và Nhật Nam
B Được đông đảo nhân dân tham gia, hưởng ứng
C Nhiều cuộc khởi nghĩa đã được thắng lợi, lập được chính quyền tự chủ một thời gian
D Mở ra thời kì độc lập lâu dài của dân tộc
Câu 3. Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng bùng nổ vào năm
Câu 4. Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng bùng nổ tại
Trang 2C Hát Môn (Phúc Thọ - Hà Nội) D Luy Lâu (Thuận Thành – Bắc Ninh)
Câu 5. Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40 đã diễn ra như thế nào?
A Từ Hát Môn, quân khởi nghĩa chiếm Mê Linh; Trưng Trắc lên ngôi vua đóng đô tạiđây
B Từ Mê Linh, quân khởi nghĩa tiến đánh Luy Lâu – trị sở của chính quyền đô hộ; Tháithú Tô Định bị giết tại trận
C Được nhân dân nhiệt tình ảnh hưởng, quân khởi nghĩa nhanh chóng chiếm Cổ Loa,đập tan tận gốc rễ chính quyền đô hộ
D Từ Hát Môn, quân khởi nghĩa chiếm Mê Linh, rồi Cổ Loa và Luy Lâu – trị sở củachính quyền đô hộ; Thái thú Tô Định phải trốn chạy về nước
Câu 6. Điểm độc đáo của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng là
A Được đông đảo nhân dân tham gia
B Có sự liên kết với các tù trưởng dân tộc thiểu số
C Nhiều nữ tướng tham gia chỉ huy cuộc khởi nghĩa
D Lực lượng nghĩa quân được tổ chức thành nhiều bộ phận; quân thủy, quân bộ vàtượng binh
Câu 7. Sau khi khởi nghĩa thắng lợi, Trưng Trắc lên làm vua đã quyết định đóng đô ở
A Cổ Loa B Hoa Lư C Mê Linh D Luy lâu
Câu 8. Chính quyền được thành lập sau khởi nghĩa Hai Bà Trung thắng lợi được đánhgiá là
A Chính quyền tuy còn sơ khai nhưng mang tính độc lập, tự chủ rõ ràng
B Chính quyền do nhân dân bầu ra
C Chính quyền được sự thừa nhận của phong kiến phương Bắc
D Chính quyền chủ yếu thực hiện chức năng quân sự
Câu 9. Những nơi đã diễn ra cuộc chiến đấu ác liệt trong cuộc kháng chiến chống quânxâm lược Hán của nhân dân ta là
A Lãng Bạc, Mê Linh, Cẩm Khê, Luy Lâu
Trang 3B Chu Diên, Mê Linh, Hát Môn, Cổ Loa
C Cửu Chân, Giao Chỉ, Hợp Phố, Chu Nhai
D Lãng Bạc, Cổ Loa, Hạ Lôi, Cẩm Khê
Câu 10. Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng có ý nghĩa ra sao trong lịch sử dân tộc
A Thể hiện khí phách anh hùng của dân tộc
B Thể hiện khí phách dân tộc và vai trò to lớn của phụ nữ Việt Nam
C Đánh bị ý chí xâm lược của nhà Hán
D Mở ra thời đại mới trong lịch sử dân tộc
Câu 11. Cuộc khởi nghĩa của Lý Bí nhằm chống lại ách cai trị của
A Nhà Hán B Nhà Tống C Nhà Ngô D Nhà Lương
Câu 12. Mùa xuân năm 544 diễn ra sự kiện gì?
A Cuộc khởi nghĩa Lý Bí bước vào giai đoạn quyết liệt
B Lý Bí lên ngôi vua, lập nên nước Vạn Xuân
C Nước Vạn Xuân được thành lập
D Lý Bí trao quyền lãnh đạo cho Triệu Quang Phục
Câu 13 Kinh đô của nước Vạn Xuân được dựng lên ở đâu?
A Cổ Loa (Đông Anh – Hà Nội)
B Vùng cửa sông Tô Lịch (Hà Nội)
C Luy Lâu (Thuận Thành – Bắc Ninh)
D Hoa Lư (Ninh Bình)
Câu 14. Dạ Trạch Vương là tên gọi của nhân dân đối với
Câu 15. Ý nào không phản ánh đúng nét nổi bật cuộc khởi nghĩa Lý Bí
A Diễn ra qua hai giai đoạn; khởi nghĩa và kháng chiến
Trang 4B Đánh đổ chính quyền đô hộ, lập ra nhà nước của người Việt
C Nhà Đường buộc phải công nhận nền độc lập của nước ta
D Chọn vùng Hà Nội ngày nay làm nơi đóng đô
Câu 16. Điểm giống nhau giữa khởi nghĩa Hai Bà Trưng và khởi nghĩa Lý Bí là gì?
A Diễn ra qua hai giai đoạn: khởi nghĩa và kháng chiến
B Chống ách đô hộ của nhà Hán
C Chống ách đô hộ của nhà Đường
D Khởi nghĩa thắng lợi, mở ra giai đoạn mới trong lịch sử dân tộc
Câu 17. Người biết tận dụng thời cơ nổi dậy giành chính quyền tự chủ vào năm 905 là
A Dương Đình Nghệ B Mai Thúc Loan C Khúc Thừa Dụ D Phùng Hưng
Câu 18. Để xây dựng và củng cố chính quyền tự chủ vừa giành được, họ Khúc đã
A Xây dựng hệ thống thành lũy kiên cố
B Chế ra nhiều loại vũ khí mới, lợi hại
C Cải cách trên nhiều mặt, giảm nhẹ sự đóng góp của nhân chúng
D Liên kết với Champa và các nước láng giềng khác
Câu 19. Sự nghiệp giành quyền tự chủ của họ Khúc có ý nghĩa lịch sử
A Khôi phục lại sự nghiệp của vua Hùng, vua Thục
B Đem lại độc lập, tự do cho dân tộc
C Đặt nền móng cho cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta giành thắng lợihoàn toàn vào năm 938
D Tạo điều kiện đưa đất nước vươn lên, phát triển thành quốc gia hùng mạnh
Câu 20. Quân Nam Hán đã lợi dụng cơ hội nào để xâm lược nước ta lần thứ hai
A Dương Đình Nghệ - người đứng đấu chính quyền tự chủ bị giết hại
B Kiều Công Tiễn cho người sang cầu cứu nhà Nam Hán giúp chống lại Ngô Quyền
Trang 5C Khúc Thừa Dụ qua đời
D Ngô Quyền đem quân đánh Kiều Công Tiễn
Câu 21 Trận Bạch Đằng của Ngô Quyền diễn ra vào năm nào?
Câu 22. Kế đánh giặc của Ngô Quyền có điểm gì nổi bật?
A Dùng kế đóng cọc trên sông Bạch Đằng
B Bố trí trận địa mai phục để đánh bại kẻ thù
C Dùng kế đóng cọc trên khúc sông hiểm yếu cho quân mai phục và nhử địch vào trậnđịa bãi cọc rồi đánh bại chúng
D Mở trận đánh quyết định đánh bại quân địch, rồi giảng hòa, mở đường cho chúng rút
về nước
Câu 23. Ý nghĩa lịch sử của chiến thằng Bạch Đằng năm 938 là gì?
A Buộc quân Nam Hán phải từ bỏ mộng xâm lược nước ta
B Nâng cao vị thế của nước ta trong kv
C Mở ra thời đại độc lập, tự chủ lâu dài của dân tộc
D Để lại bài học về khoan thư sức dân trong kế sách giữ nước
Câu 24 Hãy kết nối thông tin ở cột bên trái với cột bên phải sao cho phù hợp
c) Lãnh đạo nhân dân khởi nghĩa chống chế độ cai trị,bóc lột của nhà Lương, lật đổ chính quyền đô hộ, lênngôi vua, đặt quốc hiệu Vạn Xuân
d) Tổ chức cuộc kháng chiến chống quân Lương ở đầm
Trang 6Dạ Trạch (Hưng Yên) được tôn làm Dạ Trạch Vương
A 1 – c, 2 – d, 3 – a, 4 – b
B 1 – b, 2 – d, 3 – c, 4 – a
C 1 – a, 2 – d, 3 – b, 4 – c
D 1 – b, 2 – c, 3 – a, 4 – d
Câu 25. Hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện đoạn tư liệu sau: “…………
có thể lấy quân mới họp……mà đánh tan được trăm vạn quân của Lưu Hoằng Tháo,
mở nước, xưng vương, làm cho….không dám sang lại lần nữa.” ( Ngô Sĩ Liên )
A Tiền Ngô Vương …… của nước Việt ta ……… người phương Bắc
B Ngô Quyền ………của mình………quân Hán
C Quân giặc …………chưa được bao lâu…… quân ta
D Dương Đình Nghệ ………của nước ta………người Trung Quốc
Trang 7C C B D C C A A
Hết Bài 16 Bài 17/ Quá trình hình thành, phát triển nhà nước phong kiến (X –
XV)Câu 1. Quốc hiệu Đại Cồ Việt được đặt vào năm nào?
Câu 4. Tổ chức nhà nước quân chủ sơ khai thời Đinh – Tiền Lê gồm
A Sáu bộ: Binh, Hình, Công, Hộ, Lại, Lễ
B Hai ban: văn ban và võ ban
C Ba ban: Văn ban, Võ ban và Tăng ban
D Vua, Lạc hầu, Lạc tướng và Bồ chính
Câu 5. Nhà nước phong kiến Việt Nam trong các thế kỉ X – XV được xây dựng theo thểchế
A Dân chủ B Cộng hòa
Trang 8C Quân chủ D Quân chủ chuyên chế
Câu 6. Thể chế quân chủ chuyên chế có nghĩa là
A Vua là người đứng đầu, có quyền lực tối cao, trực tiếp điều hành và giải quyết mọiviệc trọng đại của quốc gia
B Vua và các tướng lĩnh quân sự cùng điều hành quản lí đất nước
C Quyền lực tập trung trong tay một nhóm quý tộc cao cấp
D Tầng lớp tăng lữ nắm vai trò quyết định trong các vấn đề chính trị và quân sự
Câu 7. Đại Cồ Việt/ Đại Việt bắt đầu đặt quan hệ với Champa để củng cố các vùng biêngiới của đất nước từ
A Triều Trần – Trần Thái Tông
B Triều Tiền Lê – Lê Đại Hành
C Triều Đinh – Đinh Tiên Hoàng
D Hoàng Việt luật lệ
Câu 10. Bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta được ban hành dưới triều đại nào?
A Triều Lý B Triều Trần
Trang 9C Triều Lê sơ D Triều Nguyễn
Câu 11. Bộ luật nào được biên soạn đầy đủ nhất, có nội dung tiến bộ nhất thời phongkiến ở Việt Nam
A Hình thư
B Hình luật
C Quốc triều hình luật
D Hoàng Việt luật lệ
Câu 12. Nội dung cơ bản của các bộ luật thời Lý, Trần, Lê là gì?
A Bảo vệ lợi ích của mọi tầng lớp trong xã hội, đặc biệt là dân nghèo
B Bảo vệ đặc quyền, đặc lợi của giai cấp thống trị
C Bảo vệ đất đai, lãnh thổ của Tổ quốc
D Bảo vệ tài sản và tính mạng của nông dân làng xã
Câu 13. Trong các thế kỉ XI – XV, quân đội được tổ chức gồm
A Hai bộ phận: quân bảo vệ vua và quân bảo vệ đất nước
B Ba bộ phận: quân bảo vệ vua, quân bảo vệ cung thành và quân bảo vệ đất nước
C Hai bộ phận: quân bảo vệ nhà vua, kinh thành(cấm quân) và quân chính quy bảo vệđất nước (ngoại binh)
D Một bộ phận: quân chính quy đảm nhiệm hai nhiệm vụ là bảo vệ kinh thành và bảo vệđất nước
Câu 14. Trong các thế kỉ X – XV, quân đội được tuyển theo
Trang 11D Lý Công Uẩn
Câu 20. Trong lịch sử chế độ phong kiến Việt Nam, triều đại có tới hai vị vua trị vì là
A Nhà Trần B Nhà Lê
C Nhà Đinh D Nhà Lý
Câu 21 Nhà Lê được thành lập sau thắng lợi của cuộc khởi nghĩa
A Hương Khê B Bãi Sậy
C Lam Sơn D Tây Sơn
Câu 22. Người tiến hành cuộc cải cách hành chính lớn vào những năm 60 của thế kỉ XVlà
A Lê Thái Tổ
B Lê Thánh Tông
C Lê Nhân Tông
D Lê Thái Tông
Câu 23 Mô hình tổ chức hành chính nào sau đây thuộc thời Lê sơ sau cải cách?
A Lộ, phủ, huyện, châu, xã
B Lộ, trấn, phủ, châu, xã
C Đạo thừa tuyên, phủ, huyện, châu, xã
D Đạo, phủ, châu, hương, giáp
Câu 24. Sử dụng các cụm từ cho sẵn dưới đây để hoàn chỉnh những thông tin nói về bộmáy nhà nước thời Lý – Trần
“Từ thời Lý, chính quyền trung ương từng bước được tổ chức hoàn chỉnh Đứng đầuđất nước ta là …….(1)… nắm mọi quyền hành về chính trị, luật pháp và quân sự Giúpviệc cho vua là …….(2)…… và …….(3)……Bên dưới là các cơ quan trung ương nhưsành, viện, đại Ngoài ra, còn có các chức quan chuyên trông nom sản xuất nông nghiệp
và hệ thống đê điều
Trang 12Đất nước được chia thành các… (4)… , do các hoàng tử (thời Lý) hay An phủ sứ (thờiTrần – Hồ) cai quản Dưới lộ, trấn là các ……(5)…… Và đều có quan lại triều đình trôngcoi Đơn vị hành chính cấp cơ sở gọi là xã, do các ……(6)… đứng đầu”.
A 1) vua, 2) tể tướng, 3) các đại thần, 4) lộ, trấn, 5) phủ, huyện, châu, 6) xã quan
B 1) vua, 2) các đại thần, 3) tể tướng, 4) lộ, trấn, 5) phủ, huyện, châu, 6) xã quan
C 1) vua, 2) tể tướng, 3) các đại thần, 4) phủ, huyện, châu, 5) lộ, trấn, 6) xã quan
D 1) vua, 2) tể tướng, 3) xã quan, 4) lộ, trấn, 5) phủ, huyện, châu, 6) các đại thần
Câu 25. Ý không phản ánh chính xác hoạt động đối nội của nhà nước phong kiến Việt
Nam trong các thế kỉ X – XV là
A Coi trọng đến việc bảo vệ an ninh đất nước
B Thực hiện chính sách đoàn kết với các dân tộc
C Cho phép các tù trưởng miền núi lập thành vùng tự trị
D Chăm lo đến đời sống nhân dân
Câu 26. Ý không phản ánh chính xác hoạt động đối ngoại của nhà nước phong kiến
Việt Nam trong các thế kỉ X – XV là
A Thực hiện cống nạp với các triều đại phương Bắc, nhưng vẫn giữ vững tư thế củamột quốc gia độc lập, tự chủ
B Thần phục các triều đại phương Bắc và các nước láng giềng
C Giữ mối quan hệ hòa hiếu, thân thiện với các nước láng giềng
D Khi bị xâm lược hoặc bị xâm phạm biên giới thì sẵn sàng chiến đấu bảo vệ Tổ quốc
Trang 13*** Bài 18/ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ (X – XV)
Câu 1. Ý nào không phản ánh đúng điều kiện để nền kinh tế nước ta phát triển vượt bậctrong các thế kỉ X – XV?
A Đất nước độc lập, thống nhất
B Lãnh thổ trải rộng từ Bắc vào Nam
C Nhà nước quan tâm, chăm lo phát triển sản xuất
D Nhân dân cả nước phấn khởi, ra sức khai phá mở rộng ruộng đồng, phát triển sảnxuất
Câu 2. Việc đắp đê từ đầu nguồn đến cửa biển dọc các con sông lớn (Đê quai vạc)được thực hiện bắt đầu từ triều đại nào?
A Nhà Lý B Nhà Tiền Lê
C Nhà Trần D Nhà Lê sơ
Câu 3. “Hà đê sứ” là chức quan của nhà Trần đặt ra để
A Quan sát nhân dân đắp đê
B Trông coi việc sửa chữa, đắp đê
Trang 14C Hằng năm báo cáo tình hình lũ lụt, thiên tai cho nhà vua biết
D Mở kho phát lương thực cho nhân dân khi gặp lũ lụt, thiên tai
Câu 4. “Phép quân điền”– chính sách phân chia ruộng đất công ở các làng xã đượcthực hiện dưới triều đại nào?
A Nhà Lý B Nhà Tiền Lê
C Nhà Trần D Nhà Lê sơ
Câu 5. Trong các thế kỉ X – XV, triều đại nào có những chính sách cụ thể để bảo vệ sứckéo cho nông nghiệp?
A Đinh – Tiền Lê B Lý – Trần
C Lê sơ D Lý, Trần, Lê sơ
Câu 6. Biểu hiện phát triển vượt bậc của thủ công nghiệp nước ta trong các thế kỉ X –
A Bát Tràng, Thổ Hà, Chu Đậu, Huê Cầu
B Bát Tràng, Đông Hồ, Chu Đậu
C Bát Tràng, Hương Canh, Huê Cầu
Trang 15D Nghề khắc in bản gỗ, làm đường trắng, làm đồng hồ
Câu 9. Các xưởng thủ công do nhà nước, tổ chức và quản lí trong các thế kỉ XI – XVđược gọi là
A Đồn điền B Quan xưởng
C Quân xưởng D Quốc tử giám
Câu 10 Ý nào không phản ánh chính xác mục đích của việc các triều đại phong kiếnnước ta đều thành lập xưởng thủ công nhà nước (Quan xưởng), tập trung các thợ giỏitrong nước?
A Chuyên lo việc đúc tiền
B Rèn đúc vũ khí và đóng các loại thuyền chiến phục vụ quân đội
C May mũ áo cho nhà vua, quan lại và quý tộc, xây dựng các cung điện, dinh thự
D Vừa sản xuất, vừa buôn bán
Câu 11. Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến sự phát triển của thủ công nghiệp nước
ta trong các thế kỉ X – XV là
A Đất nước độc lập, thống nhất và phát triển của nông nghiệp
B Nhà nước đã có nhiều chính sách để phát triển các làng nghề
C Nhân dân đã tiếp thu thêm nhiều nghề mới từ bên ngoài
D Nhu cầu trong nước ngày càng tăng
Câu 12. Trung tâm chính trị văn hóa và đô thị lớn nhất của nước Đại Việt trong các thế
kỉ X – XV là
A Phố Hiến (Hưng Yên)
B Thanh Hà (Phú Xuân – Huế)
C Hội An (Quảng Nam)
D Thăng Long (Hà nội)
Câu 13. Trong các thế kỉ X – XV, việc buôn bán trong nước diễn ra chủ yếu ở
A Các bến cảng: Vân Đồn, Lạch Trường
Trang 16B Các chợ làng, chợ huyện, chợ chùa
C Các làng nghề thủ công,
D Vùng biên giới Việt – Trung
Câu 14. Trang Vân Đồn (Quảng Ninh) – bến cảng phục vụ cho thuyền buôn nước ngoàivào nước ta trao đổi hàng hóa, được xây dựng dưới triều đại nào?
A Nhà Lý B Nhà Tiền Lê
C Nhà Lê sơ D Nhà Trần
Câu 15. Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến sự phát triển của thương nghiệpthế kỉ X – XV là
A Các chính sách khuyến khích thương nghiệp của nhà nước phong kiến
B Do hoạt động tích cực của thương nhân nước ngoài
C Sự phát triển của nông nghiệp, thủ công nghiệp trong hoàn cảnh đất nước độc lập,thống nhất
D Năm 1149, nhà Lý cho xây dựng trang Vân Đồn (Quảng Ninh) làm bến cảng để buônbán và trao đổi hàng hóa với nước ngoài
Câu 16. “Đời vua Thái Tổ, Thái Tông / Thóc lúa đầy đồng, trâu chẳng buồn ăn” là câu ca dân gian nói về thời
Câu 17 Trong xã hội phong kiến, sự phát triển về kinh tế đưa đến hệ quả gì về mặt xãhội?
A Đẩy nhanh sự phân hóa xã hội
B Nông dân ngày càng bị bần cùng hóa
C Đại địa chủ bước lên vũ đài chính trị
D Mâu thuẫn giữa vua với nhân dân ngày càng tăng
Trang 17
Câu 1. Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Bạch Đằng năm 938
A Đánh tan quân Nam Hán, làm nên chiến thắng thủy chiến lẫy lừng
B Đập tan mọi ý đồ xâm lược của các tập đoàn phong kiến phương Bắc
C Mở ra một thời đại mới – thời đại độc lập, tự chủ lâu dài của dân tộc ta
D Nhân dân ta giành lại quyền tự chủ
Câu 2. Ngay sau chiến thắng Bạch Đằng năm 938, nhân dân ta phải tiến hành khángchiến chống giặc ngoại xâm nào?
A Chống quân Tống lần thứ nhất
B Chống quân Tống lần thứ hai
C Ba lần chống quân Mông – Nguyên
D Chống quân Minh
Trang 18Câu 3 Từ sau chiến thắng Bạch Đằng (938) đến thế kỉ XV, nhân dân ta còn phải tiếnhành nhiều cuộc kháng chiến chống quân xâm lược đó là
A Hai lần chống Tống ba lần chống Mông – Nguyên chống Minh
B Chống Tống ba lần chống Mông – Nguyên chống Minh chống Xiêm
C Hai lần chống Tống hai lần chống Mông – Nguyên chống Minh
D Hai lần chống Tống ba lần chống Mông – Nguyênchống Minh và chống Thanh
Câu 4. Tinh thần chủ động đối phó với quân Tống của nhà Lý thể hiện rõ trong chủtrương
A Vườn không nhà trống
B Ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đánh trước để chặn mũi nhọn của giặc
C Lập phòng tuyến chắc chắn để chặn giặc
D Tích cực chuẩn bị lương thảo, vũ khí, luyện quân để chống lại thế mạnh của giặc
Câu 5. Ai là người đề ra chủ trương “Ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đánh trước để chặn mũi nhọn của giặc”?
Câu 7. Bài thơ “Nam quốc sơn hà”ra đời trong hoàn cảnh nào?
A Trong cuộc tập kích lên đất Tống của quân ta
B Đang lúc diễn ra trận đánh ác liệt ở phòng tuyến sông Như Nguyệt
C Khi vua Tống đầu hàng Đại Việt
Trang 19D Trong buổi lễ mừng chiến thắng quân Tống
Câu 8. Năm 1077, quân và dân ta dưới sự lãnh đạo của Lý Thường Kiệt đã đánh tanquân Tống tại
A Biên giới Đại Việt
B Kinh thành Thăng Long
C Thành Cổ Loa (Đông Anh – Hà Nội)
D Phòng tuyến sông Như Nguyệt (Bắc Ninh)
Câu 9. Dưới triều Trần, nhân dân Đại Việt đã phải ba lần kháng chiến chống xâm lượcMông – Nguyên, lần lượt vào các năm
A Thề không đội trời chúng với giặc Mông – Nguyên
B Nếu gặp giặc Mông – Nguyên, phải liều chết mà đánh
Trang 20Câu 12. Ý không phản ánh chính xác nguyên nhân ba lần giặc Mông – Nguyên thất bạitrong việc xâm lược nước ta?
A Nhân dân Đại Việt có tinh thần yêu nước và tự hào dân tộc cao cả
B Vua tôi nhà Trần có chính sách tích cực đúng đắn, sáng tạo; tài thao lược của các vịtướng nhà Trần, đứng đầu là Trần Quốc Tuấn
C Quân giặc yếu, lại chủ quan
D Tinh thần đoàn kết và ý chí quyết chiến đấu chống quân xâm lược của quân dân nhàTrần
Câu 13. Vị tướng nào đóng vai trò quyết định đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chốngMông – Nguyên năm 1258
Trang 21A Chống Tống thời Tiền Lê
B Chống Tống thời Lý
C Chống Mông – Nguyên thời Trần
D Khởi nghĩa Lam Sơn chống Minh
Câu 17. Ý nào không phản ánh đúng đặc điểm chung của các cuộc chiến đấu chốngngoại xâm từ thế kỉ X đến thế kỉ XV?
A Đều chống lại sự xâm lược của các triều đại phong kiến phương Bắc
B Đều kết thúc bằng một trận quyết chiến chiến lược, đập tan ý đồ xâm lược của kẻ thù
C Đều là các cuộc kháng chiến bảo vệ độc lập của dân tộc
D Nhân đạo, hòa hiếu đối với kẻ xâm lược bại trận là một trong những nét nổi bật
Câu 18. Tên gọi của hai hội nghị lịch sử mà nhà Trần đã triệu tập để họp bàn kế sáchđánh giặc giữ nước là
Trang 22A Lê Hoàn B Lê Lợi
C Lê Lai D Nguyễn Trãi
Câu 24 Ai là tác giả của những câu thơ bất hủ: “…Như nước Đại Việt ta từ trước/Vốn
xưng nền văn hiến đã lâu/ Núi sông bờ cõi đã chia/ Phong tục Bắc – Nam cũng khác….”?
A Lý Thường Kiệt B Trần Hưng Đạo
C Nguyễn Trãi D Quang Trung
Trang 23*** Bài 20/ XÂY DỰNG & PHÁT TRIỂN VĂN HOÁ DT (X – XV)
Câu 1. Tôn giáo nào không được du nhập vào nước ta từ thời Bắc thuộc?
A Phật giáo B Nho giáo C Đạo giáo D Hồi giáo
Câu 2. Hệ tư tưởng chính thống của các triều đại phong kiến Việt Nam từ thế kỉ X đếnthế kỉ XV là
A Phật giáo B Nho giáo C Đạo giáo D Hồi giáo
Câu 3. Luận điểm nào của Nho giáo quy định tôn ti trật tự xã hội phong kiến?
A Tam cương B Ngũ thường C Tam tong, tứ đức D Quân, sư, phụ
Câu 4. Năm 1070, vua Lý Thánh Tông đã cho xây dựng
A Chùa Quỳnh Lâm B Văn Miếu C Chùa Một Cột D Quốc tử giám
Câu 5. Nho giáo trở thành hệ tư tưởng chiếm vị trí độc tôn ở nước ta từ thế kỉ nào?
Trang 24A Phật giáo B Nho giáo
C Đạo giáo D Kitô giáo
Câu 7. Người đã xuất gia đầu Phật và lập ra Thiền phái Trúc Lâm Đại Việt là
A Nhà sư được triều đình tôn trọng, có lúc cùng tham gia bàn việc nước
B Khắp nơi trong cả nước, đâu đâu cũng có chùa chiền được xây dựng
C Nhà nước cấm các tôn giáo khác hoạt động, trừ đạo Phật
D Vua quan nhiều người cũng theo đạo Phật, đã góp tiền để xây dựng chùa đúcchuông, tô tượng
Câu 9. Quốc gia Đại Việt tổ chức khoa thi đầu tiên tại kinh thành Thăng Long vào nămnào?
A Năm 1070 B Năm 1071
C Năm 1073 D Năm 1075
Câu 10. Việc thi cử để tuyển chọn người tài cho đất nước đã hoàn thiện và đi vào nềnếp dưới triều vua?
Trang 25B Thế kỉ X – triều Tiền Lê
C Thế kỉ XV – triều Lê sơ
D Thế kỉ XIV – triều Trần
Câu 12. Giáo dục nho giáo có hạn chế gì?
A Không khuyến khích việc học hành thi cử
B Không tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế
C Nội dung chủ yếu là kinh sử
D Chỉ con em quan lại, địa chủ mới được đi học
Câu 13. Thành tựu tiêu biểu của văn học dân tộc, ra đời từ thế kỉ XI, đến thế kỉ XV gắnliền với các tác giả như Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông, Lý Tử Tấn là
A Văn học mang tư tưởng Phật giáo
B Văn học chữ Hán
C Văn học chữ Nôm
D Văn học dân gian
Câu 14. tác giả của “Bạch Đằng giang phú”
A Trần Hưng Đạo
B Nguyễn Hiền
C Trương Hán Siêu