1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại công ty cổ phần nam VIệt

78 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 5,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Nam Việt Đối với các doanh nghiệp sản xuất nhiều chủng loại sản phẩm như công ty Nam Việt, để sản xuất mỗi loạ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP

PHÂN TÍCH CÔNG TÁC HOẠCH ÐỊNH NHU CẦU

NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NAM VIỆT

Tp Hồ Chí Minh, tháng 07/2019

S K L 0 0 5 4 9 6

GVHD: TRẦN ÐĂNG THỊNH SVTH : NGUYỄN THỊ KIM THOA MSSV: 15124139

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA KINH TẾ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

PHÂN TÍCH CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU NGUYÊN VẬT LIỆU

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NAM VIỆT

Giảng viên hướng dẫn: T.s Trần Đăng Thịnh

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Kim Thoa MSSV : 15124139

Lớp : 151241A

Khóa : 2015

Hệ : Đại học chính quy

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2019

Trang 3

Hoàn thiện công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Nam Việt

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM

KHOA KINH TẾ

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

TP HCM, tháng 07 năm 2019 Giảng viên hướng dẫn

Trần Đăng Thịnh

Trang 4

Hoàn thiện công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Nam Việt

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chuyên đề luận văn này trước hết em xin gửi đến quý thầy, cô giáo trong khoa Kinh tế trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM lời cảm ơn chân thành Đặc biệt, em xin gửi đến thầy Trần Đăng Thịnh, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ

và truyền đạt nhiều kinh nghiêm để em hoàn thành chuyên đề luận văn này lời cảm ơn sâu sắc nhất

Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Nam Việt đã tạo điều kiện cho tìm hiểu thực tiễn tại công ty trong suốt quá trình thực tập Em xin cảm ơn các anh chị Phòng Sản Xuất đã nhiệt tình hỗ trợ tài liệu, đỡ, cung cấp những số liệu thực tế để em hoàn thành tốt chuyên đề thực tập tốt nghiệp này Trong suốt thời gian

em thực tập tại công ty, sự tận tình giúp đỡ từ Quý công ty đã giúp em hiểu rõ hơn về công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu và hiểu rõ hơn về môi trường làm việc chuyên nghiệp tại công ty

Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình thực tập, hoàn thiện chuyên đề này em không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp

từ cô cũng như quý công ty

Cuối cùng, em xin kính chúc Qúy công ty, anh chị và các thầy cô có thật nhiều sức khỏe, luôn thành công trên nhiều lĩnh vực

Trang 5

Hoàn thiện công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Nam Việt

Trang 6

Hoàn thiện công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Nam Việt

DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG

Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh 2015-2017( tỷ đồng) 8

Bảng 3.1: Bảng thống kê nguyên vật liệu chính sản xuất tủ Robina Nightstan 33

Bảng 3.2: Bảng thống kê nguyên vật liệu phụ sản xuất tủ Robina Nightstan 33

Bảng 3.3: Bảng định mức một số nguyên vật liệu sản xuất tủ Robina Nightstan 35

Bảng 3.4: Bảng tính nhu cầu thực của một số NVL sản xuất tủ Robina Nightstan 37

Bảng 3.5: Thời gian sản xuất các chi tiết của sản phẩm tủ Robina Nightstan 38

Bảng 3.6: Các bảng biểu thể hiện quá trình phát đơn hàng của từng chi tiết 45

Bảng 4.1 Bảng theo dõi tình hình nguyên vật liệu cho một chi tiết 54

Bảng 4.2 Bảng thang điểm đánh giá nhà cung cấp 57

Trang 7

Hoàn thiện công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Nam Việt

DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ

Hình ảnh

Hình 1.1: Công ty cổ phần Nam Việt và logo 4

Hình 2.1: Mô hình tối ƣu cơ bản EOQ 24

Hình 2.2: Đồ thị mô tả mối quan hệ giữa Ctt và Cdh 25

Hình 3.1: Hình ảnh sản phẩm tủ Robina Nightstan 31

Sơ đồ Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Nam Việt 7

Sơ đồ 2.1 Hệ thống hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu 16

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ kết cấu sản phẩm 19

Sơ đồ 3.1: Quy trình hoạch định nhu cầu NVL tại công ty Cổ phần Nam Việt 26

Sơ đồ 3.2: Kết cấu sản phẩm tủ Robina Nightstan 32

Sơ đồ 3.3: Sơ đồ thời gian biểu lắp ráp sản phẩm phẩm tủ Robina Nightstan 39

Biểu đồ Biểu đồ 1.1 Doanh thu và lợi nhuận của công ty 3 năm 2015-2017 (tỷ đồng 8

Trang 8

Hoàn thiện công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Nam Việt

MỤC LỤC Trang

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT iii

DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG iv

DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ v

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Ý nghĩa đề tài 1

3 Mục tiêu đề tài 2

4 Phương pháp thực hiện đề tài 2

5 Phạm vi của đề tài 3

6 Kết cấu đề tài 3

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NAM VIỆT 4

1.1 Tổng quan công ty cổ phần Nam Việt 4

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 5

1.2.1 Lịch sử hình thành 5

1.2.2 Sự phát triển 5

1.3 Lĩnh vực hoạt động và thị trường tiêu thụ 6

1.3.1 Lĩnh vực hoạt động 6

1.3.2 Thị trường tiêu thụ .6

1.4 Mô hình tổ chức bộ máy công ty 7

Trang 9

Hoàn thiện công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Nam Việt

1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 8

1.6 Định hướng phát triển của công ty 9

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU NGUYÊN VẬT LIỆU 10

2.1 Thực chất và yêu cầu của hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu 10

2.1.1 Khái niệm, đặc điểm của nguyên vật liệu 10

2.1.2 Ý nghĩa và yêu cầu quản lý nguyên vật liệu 11

2.2 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu 11

2.2.1 Phân loại nguyên vật liệu 11

2.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu 12

2 3 Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu (MRP) 13

2.3.1 Khái niệm 13

2.3.2 Mục tiêu hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu 14

2.3.3 Yêu cầu của hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu 15

2.4 Những yếu tố cơ bản của hệ thống hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu 16

2.5 Trình tự hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu 17

2.5.1 Phân tích kết cấu sản phẩm 18

2.5.2 Tính tổng nhu cầu 20

2.5.3 Tính nhu cầu thực 20

2.5.4 Xác định thời gian phát đơn đặt hàng hoặc lệnh sản xuất .21

2.6 Phương pháp xác định kích cỡ lô hàng 22

2.7 Phương pháp đặt hàng 22

2.7.1 Mua theo lô 22

Trang 10

Hoàn thiện công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Nam Việt

2.7.2 Phương pháp đặt hàng cố định theo một số giai đoạn .23

2.7.3 Phương pháp cân đối các giai đoạn bộ phận 23

2.7.3 Phương pháp xác định cỡ lô theo mô hình EOQ 24

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NAM VIỆT 26

3.1 Quy trình hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại công ty 26

3.2 Đặc điểm, phân loại nguyên liệu 27

3.3 Một số nguyên tắc cung ứng nguyên vật liệu tại công ty 29

3.4 Tình hình thực tế công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại công ty 30

3.4.1 Tình hình chung về nhu cầu nguyên vật liệu của công ty .30

3.4.2 Thực tế công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại công ty 31

3.5 Tình hình sử dụng nguyên vật liệu vào sản xuất sản phẩm của công ty 46

3.6 Thực tế tình hình dự trữ và nhập kho nguyên vật liệu tại công ty 47

3.6.1 Tình hình dự trữ nguyên vật liệu 47

3.6.2 Tình hình nhập kho nguyên vật liệu .48

CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NAM VIỆT 50

4.1 Nhận xét chung về công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu 50

4.1.1 Ưu điểm 50

4.1.2 Hạn chế 51

4.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hoạch định nhu cầu NVL tại Công ty cổ phần Nam Việt 52

4.2.1.Đối với công tác quản lý nhân sự: 52

Trang 11

Hoàn thiện công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Nam Việt

4.2.2 Đối với công tác theo dõi tình hình nguyên vật liệu 54

4.2.3 Đối với công tác kiểm soát nhà cung cấp 55

4.2.4 Đối với công tác tính định mức nguyên vật liệu .58

4.2.5 Đối với công tác vận chuyển và lưu kho NVL 59

KẾT LUẬN 61

Trang 12

Hoàn thiện công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Nam Việt

Đối với các doanh nghiệp sản xuất nhiều chủng loại sản phẩm như công ty Nam Việt, để sản xuất mỗi loại sản phẩm đòi hỏi phải có một số lượng các chi tiết, bộ phận

và nguyên vật liệu rất lớn Thêm vào đó, lượng nguyên vật liệu cần sử dụng vào những thời điểm khác nhau và không cố định Vì vậy, việc lập kế hoạch chính xác nhu cầu nguyên vật liệu, đúng khối lượng và thời điểm là một vấn đề không hề đơn giản Việc hoạch định chính xác và quản lý tốt nguồn nguyên vật liệu sẽ góp phần đảm bảo sản xuất diễn ra nhịp nhàng, ổn định, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng trong mọi thời điểm và là biện pháp quan trọng giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm Nhận thấy tầm quan trọng của công tác hoạch định nguyên liệu đối với quá trình sản xuất em

đã lựa chọn đề tài: Phân tích công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu của Công ty

cổ phần Nam Việt

2 Ý nghĩa đề tài

Tổ chức hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tốt sẽ cung cấp kịp thời, chính xác cho các nhà quản lý và các bộ phận chức năng trong doanh nghiệp Để từ đó có thể đưa ra phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả Nội dung của quá trình hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu là vấn đề có tính chất chiến lược, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải thực hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình

Trang 13

Hoàn thiện công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Nam Việt

Với đặc thù là một công ty sản xuất nhiều chủng loại sản phẩm với khối lượng nguyên vật liệu rất lớn đòi hỏi Công ty Cổ phần Nam Việt phải quan tâm đặc biệt đến công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu nhằm đảm bảo sản xuất hiệu quả và tiết kiệm được những chi phí phát sinh liên quan đến nguyên vật liệu của doanh nghiệp

3 Mục tiêu đề tài

Sau một thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Nam Việt, nhận thấy được tầm quan

trọng của công tác hoạch định chiến lược, em đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “Phân tích

công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Nam Việt" Với mục

đích là nhận thức rõ vai trò, tầm quan trọng của nguyên vật liệu đối với một doanh nghiệp sản xuất Tìm hiểu thực tế về tình hình hoạt động của doanh nghiệp nói chung

và công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu nói riêng Tiến hành mô tả lại hoạt động hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu của công ty, tiến hành nhận xét đánh giá và đưa ra những giải pháp thích hợp

4 Phương pháp thực hiện đề tài

Đề tài hình thành dựa trên các phương pháp:

Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập thông tin trực tiếp tại công ty, tham

khảo tài liệu số liệu lao động của các năm trước còn lưu giữ lại, các văn bản của công

ty Sự hướng dẫn trực tiếp và giúp đỡ của các nhân viên và ban lãnh đạo của công ty

Phương pháp tra cứu tài liệu: Những kiến thức học được từ các bài giảng, sách

giáo khoa, tài liệu của các giảng viên trong và ngoài nhà trường, thông tin trên internet, các bài luận văn, báo cáo thực tập của sinh viên các năm trước

Phương pháp thống kê số liệu: Dựa vào những số liệu thu thập được, tiến hành phân

tích, đánh giá để đưa ra được những kết quả, hình ảnh biểu đồ

Phương pháp điều tra phân tích: Thực trạng tình hình lao động, nhân sự tại công ty

Trang 14

Hoàn thiện công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Nam Việt

5 Phạm vi của đề tài

- Không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty cổ phần Nam Việt

- Nội dung: Tập trung chủ yếu vào các vấn đề trong công tác sản xuất và đặc biệt

là công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại công ty Cụ thể tình hình thực

tế công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu của sản phẩm Robina Nighstan

- Thời gian: năm 2018

6 Kết cấu đề tài

Nội dung của báo cáo gồm 4 chương:

cổ phần Nam Việt

hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Nam Việt

Trang 15

Hoàn thiện công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Nam Việt

Trang 16

Hoàn thiện công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Nam Việt

0302205973 đăng ký lần đầu ngày 01 tháng 02 năm 2001 ( số đăng ký kinh doanh 4103000281), đăng ký thay đổi lần 9 ngày 08 tháng 1 năm 2013 do Sở kế hoạch và đầu tư TP.Hồ Chí Minh cấp

Năm 1975, NAVIFICO chuyển thành doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc UBND TP HCM

Ngày 01 tháng 02 năm 2001, trở thành Công ty cổ phần Nam Việt, trong đó Nhà nước nắm giữ 20% cổ phần, cũng trong năm này công ty đầu tư vào lĩnh vực chế biến

đồ gỗ, phân xưởng gỗ đầu tiên đi vào hoạt động vào đầu tháng 12 năm 2001

1.2.2 Sự phát triển

Navifico là công ty có dây chuyền sản xuất hiện đại, trang thiết bị đồng bộ được nhập từ Ý Năm 1995, công ty đầu tư dàn xếp sóng không gian 3 chiều của tập đoàn ECA để tăng công suất và nâng chất lượng sản phẩm Từ năm 2000, công ty liên tục hoàn chỉnh hệ thống sản xuất tấm lợp bằng những thiết bị tự động Châu Âu Tuy nhiên hiện nay công ty đã dừng sản xuất sản phẩm tấm lợp bê tông, tập trung vào sản xuất các sản phẩm đồ gỗ nội thất xuất khẩu

Để phục vụ cho lĩnh vực sản xuất đồ gỗ nội thất xuất khẩu, năm 2001 công ty đầu

tư máy móc trang thiết bị đồng bộ và hiện đại từ các nước có nền công nghiệp chế biến

Trang 17

Hoàn thiện công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Nam Việt

- Sản xuất, mua bán các loại nhà lắp ghép, phụ tùng - thiết bị - máy móc cơ khí

- Thi công xây lắp công trình công nghiệp và dân dụng

- Sản xuất, chế biến, mua bán nông lâm thủy sản,

- Sản xuất và xuất khẩu đồ gỗ nội thất

- Kinh doanh nhà ở

- Ngoài ra công ty còn chú trọng đến lĩnh vực góp phần hợp tác kinh doanh như:

mẫu giáo và khu nhà ở giáo viên, chung cư tại khu phố 4, phường Phước Long A, quận 9, Tp.HCM

chủng như: xi măng dầu khí, xi măng sunfat

quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tổng doanh thu và lợi nhuận các năm đều tăng bình quân trên 40% mỗi năm

1.3.2 Thị trường tiêu thụ

 Thị trường nội địa:

Chủ yếu từ Ninh Thuận đến Cà Mau, tiêu thụ các sản phẩm như: tấm xi măng sợi, gạch, cấu kiện bê tông Hệ thống phân phối sản phẩm gồm 14 nhà phân phối khu

Trang 18

Hoàn thiện công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Nam Việt

vực và mạng lưới 194 đại lý

 Thị trường quốc tế

1.4 Mô hình tổ chức bộ máy công ty

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Nam Việt

(Nguồn: Phòng HCNS)

Ban kiểm soát

Phòng quản lý chất lượng

Phòng kế toán - tài chính

Phòng sản xuất –Kỹ thuật

Đại hội đồng cổ đông

Trang 19

Hoàn thiện công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Nam Việt

LN TRƯỚC THUẾ

1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Nam Việt (NAVIFICO) trong 3

năm gần đây đƣợc thể hiện qua bảng sau:

Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh 2015-2017( tỷ đồng)

Biểu đồ 1.1 Doanh thu và lợi nhuận của công ty 3 năm 2015-2017 (tỷ đồng)

(Nguồn: Phòng KH-KD)

Trang 20

Hoàn thiện công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Nam Việt

Nhận xét:

Qua biểu đồ trên cho thấy doanh thu và lợi nhuận kinh doanh của công ty qua ba năm không ngừng tăng trưởng Doanh thu năm sau luôn tăng so với năm trước, cụ thể: Doanh thu năm 2016 so với năm 2015 tăng 16.5% tương ứng 2,96 tỷ đồng Doanh thu năm 2017 so với năm 2016 tăng 17.1% tương ứng 3,55 tỷ đồng Lợi nhuận trước thuế của công ty tăng 32.5% tương đương 3,99 tỷ đồng giai đoạn 2015-2016, tăng 18.13% tương đương 2,95 tỷ đồng giai đoạn 2016-2017 Lợi nhuận sau thuế của công ty cũng luôn tăng qua các năm cụ thể: Lợi nhuận năm 2016 so với năm 2015 tăng 44.84% tương ứng 4,322 tỷ đồng, lợi nhuận năm 2017 so với năm 2016 tăng 19.15% tương ứng 2,673 tỷ đồng

Doanh thu không ngừng tăng là do:

thời nhờ sự uy tín, nhanh nhẹn của công ty mà càng ngày hình ảnh của công ty trong thị trường xuất khẩu đồ gỗ càng lớn, càng ngày càng có nhiều khách hàng tìm đến công ty hơn

cầu năm 2008 Những đổi mới trong chính sách, thủ tục giúp cho việc xuất nhập khẩu ngày càng thuận tiện hơn

thương với Việt Nam hơn, góp phần làm cho việc xuất nhập khẩu trực tiếp ngày càng phát triển Hoạt động xuất nhập khẩu với các nước ASEAN ngày càng phát triển mạnh cũng là nguyên nhân giúp cho công ty có nhiều khách hàng hơn

và đạt nhiều doanh thu

1.6 Định hướng phát triển của công ty

Phương hướng phát triển tới năm 2018:

nghề

Trang 21

Hoàn thiện công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Nam Việt

hàng về giá cả, chất lƣợng sản phẩm đạt trên 95%

Trang 22

Hoàn thiện công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại công ty Cổ phân Nam Việt

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU

NGUYÊN VẬT LIỆU

2.1 Thực chất và yêu cầu của hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu

2.1.1 Khái niệm, đặc điểm của nguyên vật liệu

Để tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải có đầy đủ các yếu

tố cơ bản, đó là: con người, công cụ sản xuất và đối tượng lao động Nguyên vật liệu là những đối tượng lao động mà doanh nghiệp mua về hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và là yếu tố cấu tạo trực tiếp nên sản phẩm

Theo PGS Trương Đoàn Thể (2007) nguyên vật liệu là một trong những yếu tố

cơ bản của quá trình sản xuất, giá trị nguyên vật liệu tiêu hao trong quá trình sản xuất tạo nên giá trị của sản phẩm dịch vụ Thông thường, trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu thường chiếm một tỷ trọng rất lớn và chính yếu trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Do đó, việc tiết kiệm nguyên vật liệu và sử dụng đúng mục đích, đúng kế hoạch giúp doanh nghiệp có thể hạ giá thành sản phẩm và phát triển sản xuất

Theo PGS Trương Đoàn Thể (2007) nguyên vật liệu có những đặc điểm như sau:

Thứ nhất, về mặt hiện vật, trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm, nguyên vật

liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và khi tham gia vào quá trình sản xuất nguyên vật liệu được tiêu dùng toàn bộ, không giữ nguyên trạng thái vật chất ban đầu Về mặt giá trị, giá trị của nguyên vật liệu chuyển dịch toàn bộ vào giá trị sản phẩm mới được tạo ra

Thứ hai, nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản

xuất và giá sản phẩm Do đó, tăng cường công tác quản lý và hoạch định nguyên vật

Trang 23

Hoàn thiện công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại công ty Cổ phân Nam Việt

Theo PG.S Trương Đoàn Thể (2007) nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào quyết định đến sự thành bại của một sản phẩm cũng như một công ty, do đó công tác quản lý nguyên vật liệu luôn được chú trọng, tổ chức chặt chẽ trong tất cả các khâu:

Trong khâu thu mua, phải thường xuyên tiến hành thu mua nguyên vật liệu, để

đáp ứng kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Chính vì thế, đòi hỏi công tác quản lý về số lượng, quy cách, chủng loại và giá cả

Trong khâu dự trữ và bảo quản, luôn luôn đảm bảo nguyên vật liệu phải được

cất giữ trong điều kiện tốt nhất, đáp ứng đủ về số lượng và chất lượng cho sản xuất, không nên tồn trữ quá nhiều sẽ làm tăng chi phí tồn trữ

Trong khâu sử dụng, cần tính toán chính xác thời giá và thời điểm đặt mua

nguyên vật liệu để có thể đảm bảo tối ưu hóa lợi ích cho công ty Việc kiểm soát sử dụng nguyên vật liệu để tránh thất thoát hay lãng phí cũng là những yêu cầu của công tác quản lý nguyên vật liệu

2.2 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu

2.2.1 Phân loại nguyên vật liệu

Trong hoạt động sản xuất sản phẩm các doanh nghiệp phải sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau Chúng có vai trò, công dụng, tính chất rất khác nhau và biến động liên tục trong quá trình sản xuất kinh doanh Để tổ chức tốt công tác quản lý

Trang 24

Hoàn thiện công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại công ty Cổ phân Nam Việt

và là cơ sở vật chất chủ yếu khi tham gia vào quá trình sản xuất sẽ hình thành nên thực thể sản phẩm cần tạo

chất chủ yếu hình thành nên thực thể sản phẩm, mà chỉ có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm như: làm tăng chất lượng nguyên vật liệu chính, tăng chất lượng sản phẩm hoặc phục vụ cho công tác quản lý, phục vụ sản xuất

trong quá trình sản xuất, phương tiện vận tải, công tác quản lý,…Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng như xăng, dầu; ở thể rắn như than, củi; ở thể khí như gas

Thiết bị xây dựng cơ bản: là những nguyên vật liệu được sử dụng cho

công việc xây dựng cơ bản Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp ráp và thiết bị không cần lắp ráp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt cho việc sản xuất kinh doanh

doanh của doanh nghiệp, phế liệu có thể sử dụng vào các công việc khác hoặc bán ra ngoài

Để phục vụ tốt hơn yêu cầu quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu cần phải biết cụ thể

và đầy đủ số liệu hiện có và tình hình biến động của từng loại nguyên vật liệu trong hoạt động sản xuất kinh doanh Do vậy, doanh nghiệp cần phải phân chia một cách chi tiết hơn theo tính năng, theo quy cách của nguyên vật liệu

2.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu

Đánh giá nguyên vật liệu là việc xác định giá trị của nguyên vật liệu ở những thời điểm nhất định với những phương pháp cụ thể và nguyên tắc nhất định Cụ thể:

Trang 25

Hoàn thiện công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại công ty Cổ phân Nam Việt

là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra: chi phí thu mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp phát sinh

giảm giá hàng tồn kho Thông qua hai chỉ tiêu: trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu và dự phòng giảm giá hàng tồn kho

dụng phương pháp đó trong suốt kỳ kế toán Phương pháp lựa chọn phải luôn có tính trung thực, hợp lý và phương pháp có thể thay đổi

2 3 Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu (MRP)

2.3.1 Khái niệm

Mỗi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh rất nhiều loại sản phẩm khác nhau và ngày càng đa dạng hóa những sản phẩm của mình Để sản xuất mỗi loại sản phẩm lại đòi hỏi phải có một số lượng chi tiết, bộ phận nguyên vật liệu rất đa dạng, nhiều chủng loại khác nhau

Hơn nữa, lượng nguyên vật liệu cần sử dụng vào những thời điểm khác nhau và thường thay đổi Vì vậy, tổng số danh mục các loại vật tư, nguyên liệu và chi tiết bộ phận mà doanh nghiệp quản lý rất nhiều và phức tạp, đòi hỏi phải cập nhật thường xuyên Quản lý tốt nguồn vật tư, nguyên vật liệu này góp phần quan trọng giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm Lập kế hoạch chính xác nhu cầu nguyên liệu, đúng khối lượng và thời điểm yêu cầu là cơ sở quan trọng để dự trữ lượng nguyên vật liệu ở mức thấp nhất, nhưng lại là một vấn đề không đơn giản Các mô hình quản trị hàng dự trữ chủ yếu là giữ cho mức dự trữ ổn định mà không tính tới những mối quan hệ phụ thuộc với nhau giữa nguyên vật liệu, các chi tiết bộ phận trong cấu thành sản phẩm, đòi hỏi phải đáp ứng sẵn sàng vào những thời điểm khác nhau

Nguyễn Minh Tân (2012) cho rằng MRP là hệ thống hoạch định và xây dựng lịch trình về nhu cầu nguyên liệu, linh kiện cần thiết cho sản xuất trong từng giai đoạn, dựa trên việc phân chia nhu cầu nguyên vật liệu thành nhu cầu độc lập và nhu cầu phụ thuộc

Trang 26

Hoàn thiện công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại công ty Cổ phân Nam Việt

Nó được thiết kế nhằm trả lời các câu hỏi:

- Doanh nghiệp cần những loại nguyên liệu, chi tiết, bộ phận gì?

- Cần bao nhiêu?

- Khi nào cần và trong khoảng thời gian nào?

- Khi nào cần phát đơn hàng bổ sung hoặc lệnh sản xuất?

- Khi nào nhận được hàng?

Kết quả thu được là hệ thống kế hoạch chi tiết về các loại nguyên vật liệu, chi tiết, bộ phận với thời gian biểu cụ thể nhằm cung ứng đúng thời điểm cần thiết Hệ thống kế hoạch này thường xuyên được cập nhật những dữ liệu cần thiết cho thích hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và sự biến động của môi trường bên ngoài

2.3.2 Mục tiêu hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu

Sự phát triển và ứng dụng rộng rãi phương pháp hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu mang lại nhiều lợi ích lớn cho doanh nghiệp, giúp xây dựng hệ thống kế hoạch chi tiết về các loại nguyên liệu với thời gian biểu cụ thể để cung ứng đủ số lượng vào thời điểm cần thiết Hệ thống này thường xuyên cập nhật những dữ liệu phản ánh kịp thời tình hình sản xuất của doanh nghiệp và những thay đổi của thị trường

Các mục tiêu của một hệ thống hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu cần phải đạt tới:

đúng thời điểm, giảm thời gian chờ đợi và những trở ngại cho sản xuất

thống nhất giữa các bộ phận của doanh nghiệp

nghiệp đều muốn giành lấy

Trang 27

Hoàn thiện công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại công ty Cổ phân Nam Việt

2.3.3 Yêu cầu của hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu

Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu, đem lại lợi ích rất lớn trong việc giảm mức

dự trữ trong quá trình chế biến mà vẫn duy trì, đảm bảo đầy đủ nhu cầu vật tư tại mọi thời điểm khi cần và là phương tiện để phân bổ thời gian sản xuất hoặc đặt hàng Những lợi ích này của MRP phục vụ rất lớn vào việc khai thác sử dụng máy tính trong quá trình lưu trữ, thu thập, xử lý và cập nhật thường xuyên các dữ liệu về nguyên vật liệu Để MRP có hiệu quả, cần thực hiện những yêu cầu sau:

- Có đủ hệ thống máy tính và chương trình phần mềm để tính toán và lưu trữ thông tin

- Chuẩn bị đội ngũ cán bộ, quản lý có khả năng và trình độ về sử dụng máy tính

và những kiến thức cơ bản trong xây dựng MRP

- Đảm bảo chính xác và liên tục cập nhật thông tin mới trong:

+ Lịch trình sản xuất

+ Hoá đơn nguyên vật liệu

+ Hồ sơ dự trữ nguyên vật liệu

- Đảm bảo đầy đủ và lưu giữ hồ sơ dữ liệu cần thiết

Trang 28

Hoàn thiện công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại công ty Cổ phân Nam Việt

2.4 Những yếu tố cơ bản của hệ thống hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu

Toàn bộ quá trình hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu được thể hiện trong sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1 Hệ thống hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu

(Nguồn:Trương Đoàn Thể (2007))

Theo PG.S Trương Đoàn Thể (2007) muốn thực hiện tốt quá trình hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu ta cần phải nắm vững một số yếu tố đầu vào như: số lượng nhu cầu sản phẩm dự báo, số lượng sản phẩm theo đơn đặt hàng, mức sản xuất, mức dự trữ, thời điểm sản xuất, cấu trúc sản phẩm, danh mục nguyên vật liệu và các nguyên liệu phụ thuộc, thời hạn cung ứng, dự trữ kế hoạch và hiện có, mức phế phẩm cho phép Những dữ liệu này được thu thập từ: lịch trình sản xuất, bảng danh mục nguyên vật liệu, hồ sơ dự trữ nguyên vật liệu sau đó sẽ được xử lý và phân loại bằng chương trình máy tính

Nguồn dữ liệu Quá trình xử lý Báo cáo đầu ra

Báo cáo nhu cầu NVL định kỳ Lịch trình

Báo cáo nhu cầu NVL hằng ngày Lịch đặt hàng theo kế hoạch Các nghiệp vụ

dự trữ

Trang 29

Hoàn thiện công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại công ty Cổ phân Nam Việt

Lịch trình sản xuất chỉ rõ doanh nghiệp có nhu cầu sản xuất loại sản phẩm nào?

số lượng bao nhiêu? thời gian cần? Số lượng sản phẩm cần thiết được xác định từ các tài liệu dự báo hoặc đơn đặt hàng của khách hàng, thời gian hoàn thành (thường tính bằng tuần)

Bảng danh mục NVL và các mặt hàng phụ thuộc cung cấp thông tin về các loại chi tiết, bộ phận hợp thành cần thiết cho việc tạo ra một đơn vị sản phẩm cuối cùng Ngoài ra, danh mục NVL còn cho biết thông tin về vị trí và mối liên hệ giữa các hạng được nghi theo thứ tự bậc cao xuống thấp trong sơ đồ cấu trúc sản phẩm thông qua việc

hệ thống hóa và phân tích cấu trúc đó

Người ta thường thiết kế các loại hóa đơn khi xác định bảng danh mục nguyên vật liệu của các loại sản phẩm Doanh nghiệp thường sử dụng ba loại hóa đơn NVL sau: hóa đơn theo nhóm bộ phận, chi tiết sản phẩm; hóa đơn theo sản phẩm điển hình

và hóa đơn NVL bổ sung

Hồ sơ NVL dự trữ cho lượng dự trữ nguyên vật liệu, bộ phận hiện có Nó được

sử dụng để ghi chép, báo cáo hiện trạng của mỗi loại chi tiết, bộ phận NVL trong từng thời gian cụ thể Đồng thời, hồ sơ NVL dự trữ còn cho biết tổng nhu cầu, đơn hàng và

số lượng hàng hóa sẽ tiếp nhận, người cung ứng, độ dài thời gian cung ứng, độ lớn cung ứng,…

Kết quả của MRP là những báo cáo đầu ra, phải trả lời các câu hỏi như cần đặt hàng hay sản xuất những loại chi tiết, bộ phận nào? Số lượng bao nhiêu? Thời gian trong bao lâu? Những thông tin này được thể hiện trong lệnh sản xuất (nếu tự gia công), lệnh phát đơn hàng kế hoạch, báo cáo dự trữ

2.5 Trình tự hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu

Xây dựng MRP bắt đầu đi từ lịch trình sản xuất sản phẩm cuối cùng sau đó chuyển đổi thành nhu cầu về các bộ phận chi tiết và nguyên liệu cần thiết trong những giai đoạn khác nhau Từ sản phẩm cuối cùng xác định nhu cầu dự kiến về các chi tiết,

bộ phận ở cấp thấp hơn tuỳ theo cấu trúc của sản phẩm

Trang 30

Hoàn thiện công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại công ty Cổ phân Nam Việt

MRP tính số lượng chi tiết, bộ phận trong từng giai đoạn cho từng loại sản phẩm

dự trữ hiện có và xác định chính xác thời điểm cần phát đơn hàng hoặc lệnh sản xuất đối với từng loại chi tiết, bộ phận đó

MRP xác định mối liên hệ giữa lịch trình sản xuất, đơn đặt hàng, lượng tiếp nhận và nhu cầu sản phẩm Mối quan hệ này được phân tích trong khoảng thời gian từ khi một sản phẩm được đưa vào phân xưởng cho tới khi rời phân xưởng đó để chuyển sang bộ phận khác Để xuất xưởng một sản phẩm trong một vài ngày ấn định nào đó, cần phải sản xuất các chi tiết, bộ phận hoặc đặt mua NVL, linh kiện bên ngoài trước một thời hạn nhất định Quá trình xác định MRP được tiến hành theo các bước sau:

Theo PG.S Trương Đoàn Thể (2007) nhu cầu phụ thuộc là những nhu cầu thứ sinh, chúng là những bộ phận, chi tiết, nguyên vật liệu dùng trong quá trình sản xuất nhằm tạo ra sản phẩm cuối cùng, nhu cầu dự báo, đơn đặt hàng, kế hoạch, dự trữ và lịch trình sản xuất

Để tính tổng nhu cầu phụ thuộc, cần tiến hành phân tích cấu trúc của sản phẩm Cách phân tích dùng trong MRP là sử dụng kết cấu hình cây của sản phẩm Mã hàng mục trong kết cấu hình cây tương ứng với từng chi tiết, bộ phận cấu thành sản phẩm Chúng được biểu hiện dưới dạng cấp bậc từ trên xuống dưới theo trình tự sản xuất và lắp ráp sản phẩm

Trang 31

Hoàn thiện công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại công ty Cổ phân Nam Việt

Sử dụng kết cấu hình cây có những đặc điểm sau:

- Cấp trong sơ đồ kết cấu: Nguyên tắc chung cấp 0 là cấp ứng với sản phẩm cuối cùng Cứ mỗi lần phân tích thành phần cấu tạo của bộ phận ta lại chuyển sang một cấp n+1

- Mối liên hệ trong sơ đồ kết cấu: Đó là những đường liên hệ giữa 2 bộ phận trong sơ đồ kết cấu hình cây Bộ phận trên gọi là bộ phận hợp thành và bộ phận dưới là

bộ phận thành phần Mối liên hệ có ghi kèm theo khoảng thời gian (chu kỳ sản xuất, mua sắm …) và hệ số nhân Số lượng các loại chi tiết và mối liên hệ trong sơ đồ thể hiện tính phức tạp của cấu trúc sản phẩm Sản phẩm càng phức tạp thì sổ chi tiết, bộ phận càng nhiều và mối quan hệ giữa chúng càng lớn Để quản lý theo dõi và tính toán chính xác từng loại NVL, cần phải sử dụng máy tính để hệ thống hoá, mã hoá chúng theo sơ đồ cấu trúc thiết kế sản phẩm

Kết quả của phân tích sơ đồ kết cấu sản phẩm cần phản ánh được số lượng các chi tiết và thời gian thực hiện

Ví dụ: Sản phẩm hoàn chỉnh được ghi ở cấp 0 trên đỉnh cây Sau đó là những bộ phận cần thiết để lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh ở cấp 1 Sau đó mỗi bộ phận này lại được cấu tạo từ những chi tiết khác và các chi tiết này được biểu diễn ở bậc cấp 2

Cứ như vậy tiếp diễn để hình thành cây cấu trúc sản phẩm

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ kết cấu sản phẩm

Trang 32

Hoàn thiện công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại công ty Cổ phân Nam Việt

Khi phân tích có thể gặp trường hợp một bộ phận, chi tiết có mặt ở nhiều cấp trong kết cấu của sản phẩm Trong trường hợp như vậy ta áp dụng nguyên tắc học cấp thấp nhất

Đó là nhu cầu phát sinh do nhu cầu thực tế về một bộ phận hợp thành nào đó đòi hỏi tổng nhu cầu của các bộ phận, chi tiết bằng số lượng đặt hàng theo kế hoạch của các bộ phận trung gian trước nó nhân với hệ số nhân nếu có

Dự trữ sẵn có là tổng dự trữ đang có ở thời điểm bắt đầu của từng thời kỳ Dự trữ sẵn có theo kế hoạch là số lượng dự trữ dự kiến có thể sử dụng để thoả mãn nhu cầu của sản xuất Đó là tổng của dự trữ còn lại từ giai đoạn trước cộng với số lượng sẽ tiếp nhận

Lượng tiếp nhận là tổng số bộ phận, chi tiết đủ đưa vào sản xuất nhưng chưa hoàn thành hoặc là số lượng đặt hàng mong đợi sẽ nhận được tại điểm bắt đầu của mỗi giai đoạn

Đơn hàng phát ra theo kế hoạch là tổng khối lượng dự kiến kế hoạch đặt hàng trong từng giai đoạn Lệnh đề nghị phản ánh số lượng cần cung cấp hay sản xuất để thoả mãn nhu cầu thực Lệnh đề nghị có thể là đơn đặt hàng đối với các chi tiết bộ phận ngoài và là lệnh sản xuất nếu chúng được sản xuất tại doanh nghiệp Khối lượng hàng

Trang 33

Hoàn thiện công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại công ty Cổ phân Nam Việt

hoá và thời gian của lệnh đề nghị được xác định trong đơn hàng kế hoạch Tuỳ theo chính sách đặt hàng có thể đặt theo lô hoặc theo kích cỡ

2.5.4 Xác định thời gian phát đơn đặt hàng hoặc lệnh sản xuất

Theo Lê Thị Thu Sương (2018), để cung cấp hoặc sản xuất NVL, chi tiết cần tốn thời gian cho chờ đợi, chuẩn bị, bỗc dỡ, vận chuyển, sắp xếp hoặc sản xuất Đó là thời gian phân phối hay thời gian cung cấp, sản xuất của mỗi bộ phận

Do đó từ thời điểm cần có sản phẩm để đáp ứng nhu cầu khách hàng sẽ phải tính ngược lại để xác định khoảng thời gian cần thiết cho từng chi tiết, bộ phận Thời gian phải đặt hàng hoặc tự sản xuất được tính bằng công thức:

Thời gian đặt hàng = Thời điểm cần có – Khoảng thời gian cung ứng

Kết quả của quá trình hoạch định nhu cầu NVL linh kiện được thể hiện trong biểu kế hoạch có dạng:

Trang 34

Hoàn thiện công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại công ty Cổ phân Nam Việt

2.6 Phương pháp xác định kích cỡ lô hàng

Đối với nhu cầu độc lập thường áp dụng phương pháp EOQ để xác định kích cỡ

lô hàng cần mua Tuy nhiên đối với những nhu cầu phụ thuộc vào thì vấn đề trở nên phức tạp hơn do tính đa dạng về chủng loại, số lượng và thời gian cần thiết của chủng loại, số lượng và thời gian cần thiết của chúng Trong hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu, khi mua những NVL dự trữ có nhu cầu phụ thuộc, có rất nhiều cách xác định cỡ lô hàng được áp dụng

Thực tế cho thấy không có một cách nào có ưu điểm nổi trội hơn tất cả các cách khác, vì vậy tuỳ từng trường hợp cụ thể mỗi doanh nghiệp có thể liệu chọn cho mình một chính sách hợp lý Một số cách chủ yếu thường được sử dụng là mua theo lô, cỡ hoặc mua theo mô hình EOQ hoặc mua theo phương pháp cân đối giai đoạn bộ phận Việc lựa chọn phương pháp xác định cỡ lô phải căn cứ vào bản chất của nhu cầu về các loại NVL chi tiết, bộ phận mối quan hệ tương hỗ giữa chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho, số loại NVL

2.7 Phương pháp đặt hàng

2.7.1 Mua theo lô

Nguyên tắc cấp hàng theo nhu cầu thực gọi là cấp theo lô Theo phương pháp này là cần bằng nào mua bằng nấy, đúng thời điểm cần, số lượng mua, đặt hàng bên ngoài hoặc tự sản xuất đúng bằng số lượng cần thiết đảm bảo cung cấp đủ số lượng NVL hoặc chi tiết, bộ phận

Cách làm này thích hợp đối với những lô hàng cỡ nhỏ, đặt thường xuyên, lượng

dự trữ để cung cấp đúng lúc thấp và không tốn chi phí lưu kho

Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm hoặc sản phẩm có cấu túc phức tạp gồm rất nhiều chi tiết bộ phận thì cần quá nhiều lô đặt hàng khác nhau sẽ mất nhiều chi phí đặt hàng và không thích hợp với những phương tiên chuyên chở đã được tiêu chuẩn hoá

Trang 35

Hoàn thiện công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại công ty Cổ phân Nam Việt

2.7.2 Phương pháp đặt hàng cố định theo một số giai đoạn

Để giảm số lần đặt hàng và đơn giản hơn trong theo dõi, ghi chép nguyên vật liệu dự trữ, người ta có thể dùng phương pháp ghép nhóm các nhu cầu thực tế của một

số cố định các giai đoạn và một đơn hàng hình thành một chu kỳ đặt hàng

Chẳng hạn muốn cung cấp 2 giai đoạn một lần thì lấy tổng nhu cầu thực hiện của 2 tuần liên tiếp

Thời điểm cần có hàng sẽ bằng thời điểm cần có hàng của thời kỳ đầu tiên trừ đi chu kỳ sản xuất hoặc cung ứng Phương pháp này tiện lợi, đơn giản, nhưng lại khó khăn là đối tượng của đơn hàng rất khác biệt nhau Bởi vậy, để có cỡ lô hợp lý hơn, người ta áp dụng biến dạng của nó theo nhóm các giai đoạn không cố định theo phương pháp thử “đúng sai”

2.7.3 Phương pháp cân đối các giai đoạn bộ phận

Thực chất cũng là phương pháp ghép lô, nhưng với chu kỳ không cố định các giai đoạn Các lô được ghép với nhau trên cơ sở xem xét tổng chi phí dự trữ đạt tới mức thấp nhất có thể được Đây là chính sách cỡ lô nếu trong đó lượng đặt hàng và chi phí lưu kho Phương pháp này không cho phép xác định cỡ lô tối ưu nhưng lại là phương pháp có chi phí thấp, do đó nó là cách tiếp cận được sử dụng phổ biến Phương pháp này cố gắng cân đối giữa chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho Thuật thực hiện là lấy tổng nhu cầu về NVL hoặc chi tiết, bộ phận trong các giai đoạn liên tiếp cho đến khi có chi phí đặt hàng gần nhất với chi phí lưu kho thành một đơn hàng

Về mặt kinh tế, cỡ lô tối ưu được tính theo công thức sau:

EPP = Chi phí đặt hàng / Chi phí lưu kho 1 đơn vị hàng trong 1 giai đoạn

Thực tế cỡ lô tìm được sau khi ghép các giai đoạn theo nguyên tắc cộng dồn sẽ được lựa chọn khi tổng lượng nhu cầu gần nhất với cỡ tối ưu vừa tính được phương pháp nào tạo ra sự linh hoạt trong hình thành các đơn đặt hàng mà vẫn quan tâm đảm bảo giảm thiểu được chi phí dự trữ Nó cũng làm khoảng cách chênh lệch giữa các cơ

Trang 36

Hoàn thiện công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại công ty Cổ phân Nam Việt

lô trong các đơn đặt hàng Tuy nhiên cũng cần nhắc lại là nó không phải là giải pháp tối ưu

2.7.3 Phương pháp xác định cỡ lô theo mô hình EOQ

Theo PG.S Trương Đoàn Thể (2007), mô hình EOQ là một mô hình được áp dụng rất phổ biến ở nhiều doanh nghiệp, mô hình có dạng:

Hình 2.1: Mô hình tối ưu cơ bản EOQ (Nguồn: Trương Đoàn Thể (2007))

Các giả thiết để áp dụng mô hình:

- Nhu cầu sử dụng NVL hàng năm (D) được xác định và ở mức đều;

- Chi phí đặt hàng (S) không phụ thuộc vào số lượng hàng;

- Chi phí tồn trữ (H) là tuyến tính theo số lượng hàng tồn kho;

- Không có chiết khấu theo số lượng hàng hoá: điều này cho phép chúng ta loại chi phí mua hàng hoá ra khỏi tổng chi phí;

- Toàn bộ khối lượng hàng hoá của đơn hàng giao cùng thời điểm;

- Thời gian kể từ khi đặt hàng cho đến khi nhận hàng được xác định

Theo PG.S Trương Đoàn Thể (2007), mục tiêu của mô hình là nhằm tối thiểu hoá tổng chi phí dự trữ Với giả định như trên thì có 2 loại chi phí biến đổi khi lượng

dự trữ thay đổi, đó là chi phí tồn trữ (Ctt) và chi phí đặt hàng (Cdh) Có thể mô tả mối quan hệ giữa 2 lại chi phí này bằng đồ thị:

Trang 37

Hoàn thiện công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại công ty Cổ phân Nam Việt

Hình 2.2: Đồ thị mô tả mối quan hệ giữa Ctt và Cdh

(Nguồn: Trương Đoàn Thể (2007))

Như vậy, tổng chi phí của mô hình được tính là:

Tổng chi (TC) = Chi phí đặt hàng (Cdh) + Chi phí tồn trữ (Ctt)

Ta sẽ có lượng hàng tối ưu Q* khi tổng chi phí nhỏ nhất:

Khoảng cách giữa hai lần đặt hàng (T) được tính theo:

Số đơn hàngTrong mô hình này chúng ta giả định rằng, sự tiếp nhận đơn hàng được thực hiện cùng ngay lập tức vào một thời điểm Tuy nhiên trong thực tế thời gian từ lúc đặt hàng đến lúc nhận hàng có thể ngắn trong vài giờ hoặc rất dài đến hàng tháng Phương pháp này cho chi phí tối ưu nếu như NVL tương đối đồng nhất Tuy nhiên, trong những trường hợp nhu cầu phụ thuộc ở các cấp của cấu trúc sản phẩm quá nhiều loại, lại chênh lệch nhau lơn thì áp dụng mô hình này sẽ bất lợi

Trang 38

Hoàn thiện công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại công ty Cổ phân Nam Việt

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU NGUYÊN

VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NAM VIỆT

3.1 Quy trình hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại công ty

Khi có đơn hàng mới, phòng kinh doanh tiếp nhận đơn hàng kèm theo mẫu sản phẩm và bản vẽ chi tiết của khách hàng sau đó bàn giao cho phòng kế hoạch và phòng

kỹ thuật Phòng kế hoạch tiến hành lập kế hoạch sản xuất, phòng kỹ thuật lập hồ sơ kỹ thuật bằng cách thông qua mẫu sản phẩm từ đó phân tích kết cấu sản phẩm, xác định định mức nguyên vật liệu mã hàng theo số lượng đơn hàng, hướng dẫn lắp ráp, hướng dẫn đóng gói, sau đó tiến hành duyệt hồ sơ kỹ thuật

Căn cứ vào hồ sơ kỹ thuật, kế hoạch sản xuất và báo cáo xuất nhập tồn, phòng kế hoạch vật tư tiến hành lập kế hoạch nguyên vật liệu

Xây dựng định mức tiêu dùng

Lập kế hoạch mua sắm, sử dụng, dữ trữ

NVL

Tổ chức tiếp nhận NVL

Tổ chức công tác hoạch toán kế toán

Tổ chức thu hồi phế

liệu

Sơ đồ 3.1: Quy trình hoạch

định nhu cầu NVL tại công

ty Cổ phần Nam Việt

(Nguồn: Phòng KH- KD)

Trang 39

Hoàn thiện công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại công ty Cổ phân Nam Việt

Dựa vào bảng thống kê nguyên vật liệu, và bảng kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu – vật tư ta có thể thấy những nguyên vật liệu nào còn tồn trong kho và có thể đáp ứng được nhu cầu sản xuất Những loại nguyên vật liệu nào cần mua thêm, số lượng mua bao nhiêu và thời gian cần cung ứng Sau khi xác định được những yếu tố trên, nhân viên KH lập kế hoạch sản xuất tổng, phiếu đề nghị mua hàng cho trưởng phòng kế hoạch duyệt Sau khi kế hoạch được duyệt phòng kế hoạch chuyển thông tin cho các phòng ban: chuyển kế hoạch sản xuất tổng, hồ sơ kỹ thuật cho phòng sản xuất và phòng quản lý chất lượng (QC), phiếu yêu cầu mua hàng cho phòng thu mua

Nhận được phiếu yêu cầu mua hàng, phòng thu mua lên kế hoạch mua sắm và tiến hành mua nguyên vật liệu theo kế hoạch nhằm đảm bảo cung ứng kịp thời số lượng và chất lượng sản phẩm

Nguyên vật liệu sau khi mua về sẽ được phòng QC kiểm tra chất lượng đầu vào, nếu đạt chất lượng, bộ phận kho sẽ tiến hành làm thủ tục nhập kho NVL và tiến hành quản

lý NVL trong kho Trong quá trình sản xuất, dựa vào những lệnh sản xuất được ban hành ở từng thời điểm, nhân viên kho tiến hành làm thủ tuc cấp phát NVL để đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra nhịp nhàng, đồng bộ

Sau khi sản xuất xong , lượng NVL và phế liệu còn dư sẽ được bộ phận kho thu hồi, nhập vào kho để dự trữ NVL cho các đơn hàng tiếp theo

3.2 Đặc điểm, phân loại nguyên liệu

Công ty cổ phần Nam Việt là một doanh nghiệp sản xuất sản phẩm chủ yếu là đồ

gỗ nội thất Với đặc điểm riêng của loại hình sản xuất, nguyên vật liệu được công ty

sử dụng để sản xuất tương đối ít phong phú về chủng loại Nguyên vật liệu của công

ty phần lớn là dễ mua, dễ kiếm trên thị trường, một phần mua trong nước, một phần nhập khẩu từ nước ngoài như: gỗ Oak (sồi) Cherry (anh đào), Ash(tầm bì)…Công ty yêu cầu các nguyên vật liệu đều không được phép hao hụt, thanh toán và vận chuyển theo đúng với số lượng thực tế nhập kho, chất lượng thực tế của nguyên vật liệu phải phù hợp yêu cầu và kế hoạch sản xuất

Để tiến hành sản xuất sản phẩm, công ty sử dụng tương đối ít chủng loại nguyên vật liệu để đảm bảo tính đồng nhất của sản phẩm Các sản phẩm của công ty như:

Ngày đăng: 28/11/2021, 15:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ngô Nguyên Khôi (2010), Luận văn tốt nghiệp đề tài Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại Xí nghiệp thép và vật liệu xây dựng Hà Nội, đƣợc truy cập ngày 10/9/2018 tại đường link: https://tailieu.vn/doc/luan-van-tot-nghiep-hoach-dinh-nhu-cau-nguyen-vat-lieu-tai-xi-nghiep-thep-va-vat-lieu-xay-dung-ha-n-1725044.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: 2010), Luận văn tốt nghiệp đề tài Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại Xí nghiệp thép và vật liệu xây dựng Hà Nội
Tác giả: Ngô Nguyên Khôi
Năm: 2010
4. PGS. TS. Trương Đoàn Thể (2007), Giáo trình Quản trị sản xuất và tác nghiệp, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị sản xuất và tác nghiệp
Tác giả: PGS. TS. Trương Đoàn Thể
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2007
5. Đặng Minh Trang (2016), Quản lý sản xuất và dịch vụ, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý sản xuất và dịch vụ
Tác giả: Đặng Minh Trang
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2016
2. Lê Thị Thu Sương (2018), Luận văn tốt nghiệp đề tài Xây dựng công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại nhà máy 2 Công ty TNHH Lê Trần Khác
3. Nguyễn Minh Tân (2012), Luận văn tốt nghiệp đề tài Hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu tại Xí nghiệp Casumina Bình Dương Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w