1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần nhựa đồng nai giai đoạn 2016 2018

106 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 8,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiệu quả hoạt động kinh doanh vốn được nhiều người quan tâm vì nó quyết định các nhà đầu tư có nên đầu tư vào hay không, vì vậy nếu thường xuyên phân tích báo cáo tài chính thì tình hình

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH KẾ TOÁN

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ÐỒNG NAI

GIAI ÐOẠN 2016 - 2018

GVHD: NGUYỄN THỊ HOÀNG ANH SVTH: TRẦN THÙY HƯƠNG LAN MSSV: 15125097

S K L 0 0 5 5 7 5

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

……… Giảng viên hướng dẫn

Nguyễn Thị Hoàng Anh

Trang 4

Để có kiến thức và kết quả như vậy, trước hết em xin chân thành cám ơn quý thầy cô Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP HCM, đã giảng dạy, trang bị cho

em những kiến thức quý giá Đặc biệt là cô Nguyễn Thị Hoàng Anh, giảng viên hướng dẫn đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo em trong suốt quá trình thực tập để em hoàn thành bài báo cáo này

Đồng thời, em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Lãnh Đạo Công

ty Cổ phần Nhựa Đồng Nai, toàn thể các anh chị, cán bộ, công nhân viên đồng nghiệp đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành tốt trong suốt quá trình thực tập

Thực hiện và cố gắng hoàn thành khóa luận tốt nghiệp thật tốt nhưng sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em xin chân thành đón nhận sự chỉ bảo đóng góp

ý kiến quý báu của quý thầy cô và các anh chị trong văn phòng để khóa luận được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Trần Thùy Hương Lan

Trang 5

CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH SỬ DỤNG

Hình 1.1 Hình ảnh Công ty Cổ phần Nhựa Đồng Nai 3

Hình 1.2 Một số sản phẩm của Công ty Cổ phần Nhựa Đồng Nai 5

Hình 1.3 Giao diện phần mềm kế toán FTS 14

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ SỬ DỤNG Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý 7

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ bộ máy kế toán 10

Sơ đồ 1.3 Hình thức kế toán trên máy vi tính 13

Sơ đồ 1.4 Quy trình sản xuất sản phẩm Công ty Nhựa Đồng Nai 16

DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG Bảng 3.1 Bảng thể hiện tình hình biến động tài sản ngắn hạn 35

Bảng 3.2 Bảng thể hiện cơ cấu tài sản ngắn hạn 36

Bảng 3.3 Bảng thể hiện cơ cấu tài sản dài hạn 38

Bảng 3.4 Bảng thể hiện cơ cấu nợ phải trả 41

Bảng 3.5 Bảng thể hiện mối quan hệ giữa VCSH và tài sản thiết yếu 44

Bảng 3.6 Bảng phân tích quan hệ cân đối giữa Nguồn vốn thường xuyên, tương đối ổn định và Tài sản đang có 45

Bảng 3.7 Bảng phân tích quan hệ cân đối giữa tài sản lưu động (TSNH) và nợ ngắn hạn 45

Bảng 3.8 Bảng phân tích biến động tổng doanh thu 47

Bảng 3.9 Bảng thể hiện cơ cấu doanh thu 48

Bảng 3.10 Bảng phân tích biến động các khoản chi phí 50

Bảng 3.11 Bảng thể hiện cơ cấu các khoản chi phí so với doanh thu thuần 51

Bảng 3.12 Bảng phân tích biến động lợi nhuận 54

Bảng 3.14 Bảng thể hiện biến động tổng doanh thu, tổng chi phí và LNST 56

Bảng 3.15 Các chỉ số ảnh hưởng đến ROE theo mô hình Dupont 67

Trang 7

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ SỬ DỤNG

Biểu đồ 3.1 Biểu đồ thể hiện tình hình biến động tổng tài sản 34

Biểu đồ 3.2 Biểu đồ thể hiện cơ cấu tài sản ngắn hạn 36

Biểu đồ 3.3 Biểu đồ thể hiện cơ cấu tài sản dài hạn 39

Biểu đồ 3.4 Biểu đồ thể hiện tình hình biến động tổng nguồn vốn 40

Biểu đồ 3.5 Biểu đồ thể hiện cơ cấu nợ phải trả 41

Biểu đồ 3.6 Biểu đồ thể hiện cơ cấu doanh thu 48

Biểu đồ 3.7 Biểu đồ thể hiện diễn biến tổng chi phí 50

Biểu đồ 3.8 Tình hình biến động lợi nhuận kế toán 55

Biểu đồ 3.9 Biểu đồ thể hiện biến động tổng doanh thu, tổng chi phí và LNST 57

Biểu đồ 3.10 Biểu đồ thể hiện tỷ số thanh toán hiện hành 59

Biểu đồ 3.11 Biểu đồ thể hiện lợi nhuận trên doanh thu 64

Biểu đồ 3.12 Biểu đồ thể hiện lợi nhuận trên tài sản 65

Biểu đồ 3.13 Biểu đồ thể hiện lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 66

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH SỬ DỤNG iii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ SỬ DỤNG iii

DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG iii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ SỬ DỤNG iv

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐỒNG NAI 3

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY 3

1.1.1 Thông tin chung về Công ty 3

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 4

1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ 5

1.1.3.1 Chức năng 5

1.1.3.2 Nhiệm vụ 6

1.1.4 Sứ mệnh, phương hướng hoạt động 6

1.2 BỘ MÁY QUẢN LÝ 7

1.2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý 7

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 7

1.3 BỘ MÁY KẾ TOÁN 10

1.3.1 Sơ đồ bộ máy kế toán 10

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phần hành 10

1.3.3 Chính sách kế toán đang áp dụng tại công ty 12

1.3.3.1 Chế độ kế toán 12

1.3.3.2 Hình thức kế toán 13

1.3.3.3 Hệ thống báo cáo tài chính 14

1.4 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 15

1.4.1 Đặc điểm các dòng sản phẩm của Công ty 15

1.4.2 Quy trình triển khai sản xuất sản phẩm 16

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP 20

2.1 KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 20

Trang 9

2.1.1 Khái niệm báo cáo tài chính 20

2.1.2 Khái niệm về phân tích báo cáo tài chính 20

2.1.3 Ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính 21

2.1.4 Hệ thống báo cáo tài chính 22

2.2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 22 2.2.1 Phương pháp so sánh 23

2.2.2 Phương pháp phân tích tỷ số tài chính 24

2.3 NỘI DUNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 24

2.3.1 Phân tích tình hình Tài sản – Nguồn vốn 24

2.3.1.1 Phân tích cơ cấu tài sản 24

2.3.1.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn 25

2.3.1.3 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn 26

2.3.2 Phân tích kết quả kinh doanh 26

2.3.3 Phân tích lưu chuyển tiền tệ 27

2.3.4 Phân tích các chỉ tiêu tài chính 28

2.3.4.1 Tỷ số về khả năng thanh toán 28

2.3.4.2 Tỷ số hiệu quả hoạt động 28

2.3.4.3 Tỷ số quản lý nợ 29

2.3.4.4 Nhóm tỷ số khả năng sinh lời 30

2.3.4.5 Phân tích Dupont 31

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN 2016 - 2018 33

3.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI SẢN, NGUỒN VỐN 33

3.1.1 Phân tích chung 33

3.1.2 Phân tích tình hình tài sản 33

3.1.2.1 Phân tích tình hình tài sản ngắn hạn 35

3.1.2.2 Phân tích tình hình tài sản dài hạn 38

3.1.3 Phân tích tình hình nguồn vốn 40

3.1.3.1 Phân tích tình hình nợ phải trả 40

3.1.3.2 Phân tích tình hình vốn chủ sở hữu 43

3.1.4 Đánh giá sự cân đối giữa tài sản và nguồn vốn 44

3.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU, CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN GIAI ĐOẠN 2016 - 2018 46

Trang 10

3.2.1 Phân tích chung 46

3.2.2 Phân tích tình hình doanh thu 47

3.2.2.1 Tình hình doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 47

3.2.2.2 Tình hình doanh thu hoạt động tài chính 49

3.2.2.3 Tình hình thu nhập khác 49

3.2.3 Phân tích tình hình chi phí 50

3.2.3.1 Phân tích chung 50

3.2.3.2 Phân tích tình hình giá vốn hàng bán 51

3.2.3.3 Phân tích tình hình chi phí tài chính 52

3.2.3.4 Phân tích tình hình chi phí bán hàng 52

3.2.3.5 Phân tích tình hình chi phí quản lý doanh nghiệp 53

3.2.3.6 Phân tích tình hình chi phí khác 54

3.2.4 Phân tích lợi nhuận 54

3.2.5 Đánh giá sự cân đối giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận 56

3.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ 57

3.3.1 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 57

3.3.2 Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư 58

3.3.3 Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính 58

3.4 PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH 59

3.4.1 Phân tích khả năng thanh toán 59

3.4.2 Phân tích tỷ số hiệu quả hoạt động 60

3.4.3 Phân tích tỷ số quản lý nợ 63

3.4.4 Phân tích nhóm tỷ số khả năng sinh lợi 64

3.4.5 Phân tích Dupont 66

CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 69

4.1 NHẬN XÉT 69

4.1.1 Đánh giá chung về hoạt động sản xuất kinh doanh 69

4.1.3 Đánh giá tình hình tài sản, nguồn vốn 70

4.1.2 Đánh giá tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận 71

4.2 KIẾN NGHỊ 72

PHẦN KẾT LUẬN 75

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

PHỤ LỤC 77

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

I Lý do chọn đề tài

Hiện nay, nền kinh tế thị trường là một cơ hội lớn cho sự phát triển vượt bậc của các doanh nghiệp Tuy nhiên bên cạnh đó, sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt giữa các thành phần kinh tế đã gây ra những khó khăn và thách thức cho các doanh nghiệp Trong bối cảnh đó, để có thể khẳng định được mình, mỗi doanh nghiệp cần phải nắm vững tình hình tài chính, từ đó xây dựng kế hoạch, chiến lược trong tương lai

để có thể cạnh tranh với các đối thủ, mở rộng hoạt động kinh doanh, vừa đảm bảo đời sống cho người lao động và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước Để đạt được điều đó, các doanh nghiệp luôn phải quan tâm đến tình hình tài chính vì nó có quan

hệ trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và ngược lại Vì vậy, phân tích báo cáo tài chính là điều cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp

Phân tích báo cáo tài chính giúp các nhà đầu tư, nhà cung cấp,… có cái nhìn đầy đủ

và sâu sắc về tình hình tài chính của doanh nghiệp Hiệu quả hoạt động kinh doanh vốn được nhiều người quan tâm vì nó quyết định các nhà đầu tư có nên đầu tư vào hay không, vì vậy nếu thường xuyên phân tích báo cáo tài chính thì tình hình công

ty luôn được cập nhật và rất thuận tiện cho các đối tượng sử dụng thông tin Qua đó

dễ dàng nắm bắt được thông tin thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Mặt khác, nó còn giúp chính doanh nghiệp có thể đánh giá đầy đủ mặt mạnh, mặt yếu trong công tác quản lý doanh nghiệp, từ đó tìm ra các biện pháp sát thực để tăng cường các hoạt động kinh

tế, đó còn là căn cứ quan trọng phục vụ cho việc dự đoán, dự báo xu thế phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai, giúp doanh nghiệp phát huy mọi tiềm năng của thị trường, khai thác tối đa những nguồn lực nhằm mang lại hiệu quả cao nhất trong kinh doanh

Nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích báo cáo tài chính đối với sự phát triển của doanh nghiệp, em đã chọn đề tài: “Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Nhựa Đồng Nai giai đoạn 2016 - 2018” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp

Trang 12

II Mục tiêu nghiên cứu

- Tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý,

bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Nhựa Đồng Nai

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp

- Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Nhựa Đồng Nai thông qua báo cáo tài chính giai đoạn 2016 – 2018

- Nhận xét, đánh giá tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Nhựa Đồng Nai

Từ đó đưa ra những kiến nghị thích hợp nhằm giúp doanh nghiệp cải thiện tình hình tài chính và hoạt động hiệu quả hơn

III Phương pháp nghiên cứu

- Thu thập số liệu: Thu thập các chứng từ tại phòng kế toán

- Nghiên cứu và tham khảo tài liệu: Các báo cáo, luận văn, sách tham khảo liên quan đến phân tích báo cáo tài chính

- Quan sát và phỏng vấn: Hỏi trực tiếp các anh chị tại phòng kế toán các số liệu liên quan đến đề tài

- Tổng hợp so sánh và phân tích: Xử lý các số liệu cần thiết, sử dụng phương pháp phân tích theo chiều ngang, chiều dọc tính toán các số liệu, phân tích tỷ số tài chính

IV Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

- Không gian: Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Nhựa Đồng Nai

- Thời gian: Thời gian thực tập tại Công ty từ ngày 08/01/2019 đến ngày 19/04/2019 Số liệu trong bài khóa luận từ năm 2016 đến năm 2018

V Kết cấu, bố cục đề tài

Ngoài phần mở đầu, nội dung của bài báo cáo bao gồm 4 chương:

- Chương 1: Giới thiệu tổng quát về Công ty Cổ phần Nhựa Đồng Nai

- Chương 2: Cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp

- Chương 3: Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Nhựa Đồng Nai giai đoạn 2016 – 2018

- Chương 4: Kết luận và kiến nghị

Trang 13

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN

NHỰA ĐỒNG NAI

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY

1.1.1 Thông tin chung về Công ty

• Tên Công ty: Công ty Cổ phần Nhựa Đồng Nai

• Tên giao dịch quốc tế: Dong Nai Plastic Joint Stock Company

• Tên công ty viết tắt: DNP Corp

• Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phần số 3600662561 do Sở

Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp lần đầu ngày 02/01/2004, đã đăng ký thay đổi lần thứ 20 ngày 15/05/2019

• Địa chỉ trụ sở chính: Khu công nghiệp Biên Hòa 1, đường số 9, Phường An Bình, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai

• Vốn điều lệ: 1,000,085,350,000 đồng

• Người đại diện theo pháp luật (Tổng Giám Đốc): Ông Nguyễn Văn Hiếu

• Ngành nghề: Sản xuất ống nhựa, phụ kiện và vật tư ngành nước, nhựa công nghiệp, nhựa gia dụng, bao bì, sản xuất và cung cấp nước sạch

• Điện thoại: +84 2513 836 843

Hình 1.1 Hình ảnh Công ty Cổ phần Nhựa Đồng Nai

(Nguồn: Website Công ty)

Trang 14

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty Cổ Phần Nhựa Đồng Nai tiền thân là Công ty Diêm Đồng Nai, được thành lập từ năm 1993 Năm 1998, Công ty Diêm Đồng Nai được đổi tên thành Công ty Nhựa Xây dựng Đồng Nai Năm 2003, Công ty đã tiến hành cổ phần hoá

và chính thức hoạt động theo hình thức công ty cổ phần từ ngày 02/01/2004 với số vốn điều lệ tại thời điểm thành lập là 3 tỷ đồng

Ngày 28/11/2006, Chủ tịch Ủy ban chứng khoán Nhà nước đã cấp Giấy phép niêm yết số 85/UBCKGPNY (Uỷ ban chứng khoán – Giấy phép niêm yết) cho phép Công ty Cổ Phần Nhựa Xây dựng Đồng Nai (DONAPLAST) niêm yết cổ phiếu trên Trung tâm Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh DONAPLAST chính thức giao dịch vào ngày 20/12/2006 với mã chứng khoán là DNP, đây là công ty thứ

69 niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Theo nghị quyết của Đại hội cổ đông thường niên 2007, công ty đã phát hành

bổ sung 2.000.000 cổ phiếu để tăng vốn điều lệ từ 20 tỷ lên 40 tỷ đồng Ngày 02/04/2008 công ty đã chính thức tăng vốn điều lệ lên với số vốn là 34.276.370.000 đồng Ngày 9/7/2008 Công ty Cổ Phần Nhựa Xây Dựng Đồng Nai đổi tên thành Công ty Cổ Phần Nhựa Đồng Nai Ngày 17/6/2009 công ty chuyển sang niêm yết

cổ phiếu trên sàn Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội

Năm 2012, Ban Lãnh Đạo quyết định tái cơ cấu công ty và sau đó công ty đạt mức tăng tưởng ấn tượng 50% và chiếm thị phần số 1 trong mảng ống nhựa hạ tầng cấp nước và thoát nước, xử lý nước thải Đồng thời công ty tăng vốn lên 70 tỷ đồng Năm 2015, công ty vẫn tiếp dục duy trì tăng trưởng mức độ cao 50%, duy trì thị phần số 1 mảng ống nhựa hạ tầng, khai thác ổn định 85% công suất bao bì mềm xuất khẩu Điểm nhấn trong năm 2015 là việc Công ty Cổ Phần Nhựa Đồng Nai hoàn thiện đầu tư nhà máy nước Bình Hiệp với công suất 30.000 m3/ngày Lúc này, công ty tăng vốn lên 135 tỷ đồng

Trải qua hơn 20 năm phát triển, Công ty Cổ phần Nhựa Đồng Nai hiện có 5 nhà máy, đội ngũ nhân sự hơn 1000 cán bộ công nhân viên kinh nghiệm và lành nghề, trở thành nhà sản xuất ống nhựa hàng đầu tại Việt Nam Nhựa Đồng Nai được ghi nhận là nhà cung cấp có thị phần số 1 trong lĩnh vực hạ tầng cấp thoát nước tại Việt Nam liên tục 5 năm gần đây (2014-2018)

Trang 15

1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ

1.1.3.1 Chức năng

- Sản xuất và kinh doanh ống nhựa hạ tầng HDPE, uPVC cung cấp cho các dự

án xây dựng mạng lưới cấp thoát nước, tưới tiêu công nghiệp; ống nhựa và phụ kiện uPVC, PPR, HDPE cung cấp cho các dự án xây dựng dân dụng

- Sản xuất và kinh doanh ngành nước sạch

- Sản xuất và kinh doanh bao bì mềm xuất khẩu (Starseal, block, sandwich, shirt…) đến các thị trường Châu Âu như Đức, Anh, Pháp, Hà Lan, Bỉ

T-Hình 1.2 Một số sản phẩm của Công ty Cổ phần Nhựa Đồng Nai

(Nguồn: Website Công ty)

Trang 16

1.1.3.2 Nhiệm vụ

- Sản xuất kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký, tuân thủ pháp luật, tham gia sản xuất kinh doanh trên thị trường trên cơ sở bảo toàn năng lực sản xuất, có tích luỹ đầu tư và mở rộng sản xuất, thực hiện nhiệm vụ nộp ngân sách cho Nhà nước

- Giữ gìn an ninh trật tự chính trị, bảo vệ môi trường

- Không ngừng cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm, quy trình công nghệ, triệt để tiết kiệm, hạ giá thành sản phẩm

- Đào tạo, chăm lo, bồi dưỡng và thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách của Nhà Nước đối với công nhân viên

1.1.4 Sứ mệnh, phương hướng hoạt động

Công ty hoạt động với phương châm: “Chúng tôi cam kết đầu tư lâu dài cho ngành ống nhựa bằng tất cả nguồn lực với niềm đam mê cao nhất, tiên phong ứng dụng công nghệ cao, tạo dựng giải pháp đột phá cho mọi người dân Việt Nam.”

Cụ thể:

• Đối với cổ đông – nhà đầu tư: Gia tăng bền vững giá trị đầu tư của cổ đông với chuẩn mực quản trị cao nhất Không bao giờ thương lượng giá trị cao chất lượng và thương hiệu của Nhựa Đồng Nai, luôn công khai và minh bạch hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính

• Đối với khách hàng: Nhựa Đồng Nai luôn tạo ra những sản phẩm và giải pháp vượt trội về tính năng, chất lượng và hiệu quả Luôn dấn thân, tiên phong và thách thức mọi giới hạn là cam kết, là giá trị cốt lõi của Nhựa Đồng Nai

• Đối với nhà cung cấp, đối tác: Chia sẻ tầm nhìn, tôn trọng lợi ích, cùng nhau tạo

ra những sản phẩm chất lượng và hữu ích cho cộng đồng, xã hội

• Đối với cộng đồng xã hội: Thực thi trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp từ những bộ quy tắc ứng xử, chuẩn mực căn bản về môi trường và xã hội Đóng góp trực tiếp vào sự nghiệp bảo vệ mội trường

• Đối với nhân viên: Nhựa Đồng Nai là ngôi nhà thứ 2 của mỗi người, đem lại sự hưng thịnh và hạnh phúc cho mỗi người lao động

Trang 17

1.2 BỘ MÁY QUẢN LÝ

1.2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

Đại Hội Đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, có

quyền quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được Luật pháp và

Điều lệ Công ty quy định

Hội đồng quản trị: là cơ quan quản trị của công ty, có toàn quyền nhân

danh công ty để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công

ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị thường xuyên giám sát hoạt động kinh doanh, hoạt động kiểm soát nội bộ và hoạt động quản lý rủi ro của công ty Hội đồng quản trị của công ty dự kiến gồm 06

người do Đại hội đồng cổ đông bầu ra

Đại Hội Đồng Cổ Đông

Phòng

Kế Hoạch Vật

Phòng Quản

Lý Chất Lượng

g

Phòng Kinh Doanh

Phòng

Kỹ Thuật

Phòng Kho Vận

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý

(Nguồn: Phòng Hành Chính Nhân Sự)

Trang 18

Ban kiểm soát: là cơ quan kiểm tra, giám sát toàn diện mọi hoạt động của

Công ty theo quy định tại Điều 123 Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Ban kiểm soát thẩm định báo cáo tài chính hàng năm, kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến hoạt động tài chính khi xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của đại hội đồng cổ đông hoặc theo yêu cầu của cổ đông lớn Ban kiểm soát báo cáo Đại hội đồng cổ đông về tính chính xác, trung thực và hợp pháp của chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính và hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ Ban kiểm soát của Công

ty dự kiến 03 người do Đại hội đồng cổ đông bầu ra

Giám Đốc và các Phó Giám Đốc: Quản lý điều hành hoạt động sản xuất

kinh doanh hàng ngày của Công ty, đề ra phương hướng hoạt động của Công ty, giám sát các công việc, phụ trách công tác đối ngoại, ký kết các hợp đồng kinh tế của Công ty Quyết định, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỉ luật đối với các nhân viên trong Công ty

Phòng Hành chính – Nhân sự: Là bộ phận giúp việc Giám đốc Công ty

thực hiện các chức năng quản lý công tác tổ chức, công nghệ thông tin, công tác hành chính và lao động tiền lương cụ thể như sau: công tác tuyển dụng nhân sự, công tác tổ chức và công tác cán bộ, công tác đào tạo, công tác thi đua, khen thưởng

và kỷ luật, công tác hành chính văn phòng, công tác lao động và tiền lương, công

tác An toàn lao động - Vệ sinh lao động

Phòng Kế toán – Tài chính: Là bộ phận giúp việc Giám đốc tổ chức bộ

máy Tài chính - Kế toán - Tín dụng trong toàn Công ty, giúp Giám đốc kiểm tra, kiểm soát bằng đồng tiền các hoạt động kinh tế, tài chính trong Công ty theo các quy định về quản lý tài chính của Nhà nước và Công ty cổ phần Theo dõi kịp thời

và chính xác tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Hạch toán kịp thời, khắc phục những nhược điểm giúp cho Công ty nâng cao hiệu quả kinh tế trong công tác

quản lý

Phòng kế hoạch vật tư: Cấp phát vật tư, nguyên nhiên vật liệu theo nhu cầu

sản xuất kinh doanh của Công ty Căn cứ kế hoạch sản xuất kinh doanh để xây dựng

kế hoạch mua sắm vật tư và cung cấp nguyên vật liệu phục vụ sản xuất cho các đơn

Trang 19

vị trong Công ty Cùng các phòng liên quan xây dựng hồ sơ đấu thầu và ký kết các hợp đồng kinh tế Báo cáo số lượng, chất lượng vật tư xuất nhập và tồn kho theo chế độ từng tuần, từng tháng Thống kê chi phí vật tư cho từng sản phẩm

Phòng Quản lý Chất Lượng : Tham mưu, tư vấn cho Tổng Giám Đốc trong

công tác quản lý chất lượng hệ thống của Công ty theo các tiêu chuẩn: hệ thống quản lý chất lượng (ISO 9000), quản lý môi trường (ISO 14000), … Thiết lập và đẩy mạnh phong trào cải tiến trong toàn Công ty, đặc biệt là hoạt động 5S, quản lý công tác tiêu chuẩn hóa, tổ chức thử nghiệm và kiểm định sản phẩm hàng hóa

Phòng kinh doanh: Phòng kinh doanh có nhiệm vụ lập các kế hoạch kinh

doanh và triển khai thực hiện, quản lý chi phí vật tư, nhiên nguyên vật liệu, quản lý doanh thu, công nợ khách hàng, soạn thảo hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua bán, góp vốn và chăm sóc khách hàng Thực hiện nghiên cứu thị trường, tổ chức nghiên

cứu, đẩy mạnh chiến lược marketing cho công ty

Phòng kỹ thuật: Kiểm soát thiết kế, tài liệu đầu vào, máy móc, thiết bị, quy

trình, công nghệ trong quá trình sản xuất, kịp thời điều chỉnh, xử lý cho phù hợp với tình hình thực tế, đảm bảo hiệu quả sản xuất Tham gia vào quá trình kiểm soát sản phẩm không phù hợp, chỉ đạo giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình sản xuất, xử lý các sản phẩm không phù hợp

Phòng kho vận: Là bộ phận đảm nhiệm kiểm tra số lượng chủng loại hàng

hoá nhập kho theo chứng từ, nhập hàng hoá vào kho, sắp xếp đúng nơi quy định, cập nhật thẻ kho, lập hồ sơ, lưu hồ sơ và bảo quản Bên cạnh đó còn làm việc lập báo cáo hàng nhập xuất và tồn cho phòng kế toán, phòng kế hoạch xuất nguyên liệu theo phiếu xuất kho

Trang 20

1.3 BỘ MÁY KẾ TOÁN

1.3.1 Sơ đồ bộ máy kế toán

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ bộ máy kế toán

(Nguồn: Phòng kế toán)

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phần hành

- Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

- Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra toàn bộ các công việc của nhân viên cấp dưới

- Ký duyệt thanh toán các chứng từ hóa đơn hợp lệ

- Lên kế hoạch thanh toán công nợ cho từng khách hàng

- Giải quyết và chịu trách nhiệm tất cả các vấn đề liên quan đến chính sách chế

độ kế toán

- Lập các báo cáo kế toán theo yêu cầu của cấp trên

- Chịu trách nhiệm chỉ đạo công tác kế toán, hướng dẫn trực tiếp quá trình luân chuyển chứng từ và chế độ ghi chép Kiểm tra xử lý những sai sót trong công tác kế toán

- Hướng dẫn và đôn đốc các kế toán viên hoàn thành công việc theo đúng quy

định, để kịp tiến độ báo cáo kế toán và báo cáo thuế

- Kiểm tra tính đúng đắn, chính xác và hợp lệ của tất cả các chứng từ, nghiệp

vụ rồi ghi chép vào bảng kê, sổ nhật ký chứng từ

Kế toán trưởng

Kế toán

công nợ doanh thu Kế toán

Kế toán giá thành

Kế toán tiền lương ngân hàng Kế toán

Kế toán TSCD- CCDC

Thủ quỹ Kế toán thuế

Kế toán tổng hợp

Trang 21

- Ghi chép và tập hợp những khoản chi phí

- Tổng hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, lập bảng cân đối kế toán và các báo cáo khác, đối chiếu số liệu với các phần hành kế toán có liên quan

- Theo dõi tình hình tồn quỹ, thu, chi hàng ngày

- Gửi và rút tiền mặt tại các ngân hàng mà công ty mở tài khoản

- Theo dõi khả năng thanh toán của công ty, lưu giữ các sổ chi tiết có liên quan

- Lập báo cáo quỹ định kỳ hoặc khi có yêu cầu Thủ quỹ phải chịu trách nhiệm

về mọi trường hợp thừa thiếu quỹ tiền mặt của Công ty

- Kiểm tra chứng từ, ghi nhận các khoản doanh thu

- Theo dõi công nợ theo từng đối tượng khách hàng, theo thời hạn nợ

- Nhắc nhở, thu hồi những khoản nợ đến hạn, lập biên bản xác nhận nợ lâu ngày còn tồn đọng

- Xác định doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu

- Phân tích và lập giá thành kế hoạch cho kỳ sau

- Kiểm tra việc chi trả lương cho cán bộ công nhân viên toàn công ty, theo dõi việc thực hiện và quyết toán quỹ lương tại công ty

- Lưu trữ các quyết định và hồ sơ liên quan đến tổ chức lao động và tiền lương của các đơn vị phòng ban gửi tới phòng kế toán

- Quản lý, theo dõi các khoản tiền gửi thanh toán ở các ngân hàng

- Ghi các nghiệp vụ phát sinh vào phần mềm kế toán

Trang 22

- Đánh giá chênh lệch tỷ giá ngoại tệ cuối kỳ

- Cập nhật những thông tin mới nhất về luật thuế

1.3.3 Chính sách kế toán đang áp dụng tại công ty

1.3.3.1 Chế độ kế toán

Chế độ kế toán áp dụng: Công ty hiện đang áp dụng Chế độ kế toán doanh

nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính và các thông tư sửa đổi có liên quan Công ty thực hiện hợp nhất Báo cáo tài chính căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số 202/2014/TT-BTC

ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12

dương lịch hàng năm

Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam (VNĐ)

Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho ban đầu: theo giá gốc

- Phương pháp tính giá xuất hàng tồn kho: Phương pháp bình quân gia quyền

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên

Phương pháp kế toán TSCĐ:

- Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ ban đầu: theo nguyên giá

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: theo phương pháp đường thẳng

Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Phương pháp khấu trừ

Các loại sổ kế toán: Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái tổng hợp, Sổ Chi tiết các tài

khoản

Phần mềm kế toán sử dụng: Phần mềm kế toán và giải pháp quản lý doanh

nghiệp-FTS ERP

Trang 23

1.3.3.2 Hình thức kế toán

Công ty sử dụng hình thức kế toán máy, tổ chức sổ theo hình thức Nhật ký chung,

có sự hỗ trợ của phần mềm kế toán và giải pháp quản lý doanh nghiệp của FTS

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy:

- Hàng ngày: kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng

từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái…) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

- Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định Cuối tháng, cuối năm, sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay

PHẦN MỀM

KẾ TOÁN FTS ERP

Trang 24

Hình 1.3 Giao diện phần mềm kế toán FTS

dõi nghiệp vụ của tất cả các đơn vị con trong cùng hệ thống

1.3.3.3 Hệ thống báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính năm được lập theo đúng quy định căn cứ vào thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính bao gồm các biểu mẫu:

• Bảng cân đối kế toán (mẫu số B01-DN)

• Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu số B02-DN)

• Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mẫu số B03-DN)

• Bản thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu số B09-DN)

Trang 25

1.4 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY

1.4.1 Đặc điểm các dòng sản phẩm của Công ty

Hiện nay, Công ty Cổ phần Nhựa Đồng Nai đang là một trong những tên tuổi

có chỗ đứng nhất định trong lòng khách hàng với hai ngành chủ lực là ngành nhựa

và ngành nước Nhờ vào khả năng tài chính ổn định, tính chuyên nghiệp cao trong kinh doanh và dịch vụ, khả năng hỗ trợ kỹ thuật và bảo hành ở mức tối đa, những mặt hàng mà Nhựa Đồng Nai cung cấp cho khách hàng luôn mang lại sự tin tưởng

và đạt được doanh số cao

Về bao bì nhựa: Công ty Cổ phần Nhựa Đồng Nai chủ yếu gia công các loại

túi dùng trong siêu thị và công nghiệp thực phẩm phục vụ các khách hàng ở thị trường châu Âu (Đức, Pháp, Hà Lan…), thực hiện gia công các sản phẩm bao bì (tìm nguồn nguyên liệu để sản xuất và in ấn nhãn mác theo yêu cầu của khách hàng) nên biên lợi nhuận ròng ở mảng này khá khiêm tốn, chỉ khoảng 2 - 3% Tuy vậy, mảng kinh doanh này có vai trò quan trọng như một nguồn thu ngoại tệ cho phép công ty đi vay với chi phí hợp lý nhằm phục vụ nhu cầu nhập khẩu nguyên liệu cho sản xuất ống nhựa

Về mảng ống nhựa: khác với hướng đi của các công ty lớn như Nhựa Bình

Minh, Nhựa Tiên Phong và Hoa Sen vốn tập trung nhiều vào thị trường dân dụng, Nhựa Đồng Nai chủ yếu cung cấp ống cho các dự án cấp thoát nước Thị trường ống dân dụng tuy có biên lợi nhuận cao nhưng đã gần như bão hòa với thị phần chi phối của Nhựa Bình Minh ở miền Nam (50-60%) và Nhựa Tiên Phong ở miền Bắc (70%) Cộng với sự gia nhập của Hoa Sen, cạnh tranh thị trường ống dân dụng hiện đang được các công ty đánh giá là khá gay gắt Cơ cấu sản phẩm Nhựa Đồng Nai cũng có sự khác biệt so với các thương hiệu nói trên khi ống HDPE chiếm khoảng 80% sản lượng mảng sản xuất ống của Công ty Ống HDPE có độ bền cơ học cao hơn và cho tỷ lệ thất thoát nước thấp hơn (dưới 10%) so với ống uPVC (khoảng 30%) nên thường được sử dụng cho các dự án xây dựng Ngoài ra, Nhựa Đồng Nai còn có doanh thu từ việc kinh doanh các loại phụ tùng dùng cho ngành nước, vật tư nguyên liệu và chất phụ gia ngành nhựa Một số công trình tiêu biểu sử dụng ống nhựa của Nhựa Đồng Nai có thể kể đến như dự án Nhiệt điện Duyên Hải (Trà Vinh), hệ thống cấp nước huyện đảo Phú Quốc, nhà máy nước mặt Bắc Ninh, dự án

Trang 26

xử lý nước thải TP Quy Nhơn, Nha Trang, dự án vượt kênh Tham Lương TP.HCM,…

Về mảng cung cấp nước: xuất hiện từ 2015, Nhựa Đồng Nai đã đầu tư vào 3

nhà máy cung cấp nước sạch, việc tham gia sâu hơn vào ngành nước có thể là bước đầu để Nhựa Đồng Nai thâm nhập thị trường ống nhựa dự án ở khu vực miền Trung – thị trường mà Nhựa Bình Minh và Nhựa Tiền Phong chưa vươn tới

1.4.2 Quy trình triển khai sản xuất sản phẩm

Quy trình sản xuất các sản phẩm nhựa của Công ty bao gồm 7 bước như sau:

Sơ đồ 1.4 Quy trình sản xuất sản phẩm Công ty Nhựa Đồng Nai

(Nguồn: Phòng Hành Chính Nhân Sự)

Bước 1: Lập

lệnh sản xuất

Bước 2: Đánh giá điều kiện nguồn lực

Bước 3: Lập kế hoạch sản xuất

Bước 4: Chuẩn bị điều kiện sản xuất

Bước 5: Tiến hành sản xuất

Bước 6: Kiểm tra chất lượng sản phẩm

Bước 7: Nhập kho

Trang 27

Bước 1:

- Khi nhận được hợp đồng của khách hàng, Phòng Kinh doanh căn cứ trên hợp đồng, tiến độ giao hàng và thông tin phản hồi từ Xí nghiệp để xây dựng “Lệnh sản xuất” phù hợp theo đúng chủng loại, tiêu chuẩn sản xuất

- Phòng Kinh doanh chuyển “Lệnh sản xuất” sang Phòng Quản lý chất lượng xem xét Nếu có yêu cầu sản xuất thử nghiệm sản phẩm mới, nguyên vật liệu mới, công thức mới, Phòng Quản lý chất lượng xây dựng lệnh sản xuất thử nghiệm (Có

sự phê duyệt của Phó Tổng giám đốc sản xuất)

- Trong các trường hợp đặc biệt, Ban Tổng giám đốc trực tiếp yêu cầu xí nghiệp sản xuất, Ban Tổng giám đốc xác nhận thông tin qua email, tin nhắn đầy đủ thông số quy cách chủng loại và sản lượng sản phẩm Ban Giám đốc xí nghiệp có trách nhiệm yêu cầu Phòng Kinh doanh hoàn thiện lệnh sản xuất ngay khi có thể

- Ban Giám đốc xí nghiệp căn cứ tình hình tiến độ giao hàng và “Lệnh sản xuất” lập kế hoạch sản xuất phù hợp, phân bổ thời gian, phân công công việc cho mỗi ca

- Bộ phận Thống kê tiến hành các thủ tục liên quan Lĩnh nguyên vật liệu, ghi nhận lên bảng thông tin ở xưởng sản xuất quy cách chủng loại, số lượng, máy sản xuất, các yêu cầu khác nếu có

Trang 28

- Tổ trưởng tổ trộn có trách nhiệm phân bố nhân viên thực hiện đúng công thức phối trộn theo Phòng Quản lý chất lượng ban hành và theo dõi, ghi nhận lại các thông số vào nhật ký vận hành máy trộn

- Các trưởng ca có trách nhiệm thực hiện đúng các yêu cầu của “Lệnh sản xuất” và chuẩn bị máy móc, thiết bị, khuôn mẫu, nguyên liệu đầu vào, có quyền phân công phân nhiệm công nhân trong ca để hoàn thành tốt yêu cầu sản xuất

- Trưởng ca xông nhiệt ty, khuôn theo đúng thời gian, kiểm tra các thiết bị giải nhiệt, bơm dầu, nước, … Tiến hành đề máy, vận hành theo quy định kế hoạch kiểm soát quá trình và chất lượng sản phẩm, sản xuất đủ số lượng theo kế hoạch Thông báo kế hoạch, số lượng, tiến độ, máy móc, thiết bị cho Ban giám đốc xí nghiệp

- Vệ sinh máy móc, thiết bị, nhà xưởng, bàn giao ca, tập kết thành phẩm, bán thành phẩm, nguyên vật liệu, phế phẩm về đúng nơi quy định

- Ghi nhận tình trạng máy móc thiết bị, chất lượng sản phẩm vào nhật ký vận hành máy và phiếu theo dõi sản xuất

- Trong trường hợp xảy ra sự cố về thiết bị, con người và chất lượng sản phẩm không đảm bảo do các yếu tố khách quan, Trưởng ca, Tổ trưởng có trách nhiệm báo cáo ngay với Ban giám đốc xí nghiệp xem xét quyết định và có ý kiến với Phòng Kinh doanh (về tiến độ sản xuất), với Phòng Kỹ thuật (về sửa chữa thiết bị) và Phòng Quản lý chất lượng (về chất lượng sản phẩm)

- Nhân viên kiểm hàng phân xưởng có trách nhiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm của ca mình Trường hợp sản phẩm không phù hợp yêu cầu, phải báo ngay cho Trưởng ca kịp thời xử lý Sản phẩm không phù hợp phải được ghi nhận đầy đủ

về số lượng và xử lý theo thủ tục kiểm soát sản phẩm không phù hợp Sản phẩm đạt chất lượng được ghi nhận số lượng vào phiếu theo dõi sản xuất

- Bộ phận thống kê sẽ thống kê lượng thành phẩm, phế phẩm trong từng ca, ghi nhận và làm thủ tục nhập kho thành phẩm theo quy định

Trang 29

TÓM TẮT CHƯƠNG 1:

Chương 1 đã trình bày những thông tin cơ bản về Công ty Cổ phần Nhựa Đồng

Nai, quá trình hình thành, phát triển của Công ty, bộ máy quản lý, bộ máy Phòng kế toán và giới thiệu một số thông tin chính về chế độ kế toán mà Công ty đang sử dụng giúp người đọc có những hiểu biết tổng quát về Công ty.

Trang 30

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

TRONG DOANH NGHIỆP

2.1 KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 2.1.1 Khái niệm báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính là phương pháp kế toán tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính tổng hợp, phản ánh tình hình tài sản, công nợ, nguồn vốn tại một thời điểm, tình hình sử dụng vốn, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định vào một hệ thống biểu mẫu báo cáo đã quy định

Trong hệ thống kế toán Việt Nam, báo cáo tài chính là loại báo cáo kế toán, phản ánh một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình và kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Như vậy, báo cáo tài chính không chỉ cung cấp thông tin chủ yếu cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp như: các nhà đầu tư, các nhà cho vay, các cơ quan cấp trên, các cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan kế hoạch đầu tư… mà còn cung cấp thông tin cho các nhà quản trị, giúp họ đánh giá, phân tích tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp

2.1.2 Khái niệm về phân tích báo cáo tài chính

Phân tích báo cáo tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu về tài chính trong kỳ hiện tại với các kỳ kinh doanh đã qua Thông qua việc phân tích báo cáo tài chính sẽ cung cấp cho người sử dụng thông tin có thể đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như những rủi ro tài chính trong tương lai của doanh nghiệp

Phân tích báo cáo tài chính nhằm cung cấp thông tin hữu ích không chỉ cho quản trị doanh nghiệp mà còn cung cấp thông tin kinh tế - tài chính chủ yếu cho các đối tượng sử dụng thông tin ngoài doanh nghiệp Bởi vậy, phân tích báo cáo tài chính không phải chỉ phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, mà còn cung cấp những thông tin về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đã đạt được trong một khoảng thời gian

Trang 31

2.1.3 Ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính

Đối với nhà quản trị doanh nghiệp: Các hoạt động nghiên cứu tài chính trong

doanh nghiệp được gọi là phân tích tài chính nội bộ Khác với phân tích tài chính bên ngoài do nhà phân tích ngoài doanh nghiệp tiến hành Do đó thông tin đầy đủ

và hiểu rõ về doanh nghiệp, các nhà phân tích tài chính trong doanh nghiệp có nhiều lợi thế để phân tích tài chính tốt nhất Vì vậy nhà quản trị còn phải quan tâm đến nhiều mục tiêu khác nhau như tạo công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ, hạ thấp chi phí và bảo vệ môi trường Doanh nghiệp chỉ có thể đạt được mục tiêu này khi doanh nghiệp kinh doanh có lãi

và thanh toán được nợ Như vậy hơn ai hết các nhà quản trị doanh nghiệp cần có đủ thông tin nhằm thực hiện cân bằng tài chính, nhằm đánh giá tình hình tài chính đã qua để tiến hành cân đối tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, trả nợ, rủi ro tài chính của doanh nghiệp Bên cạnh đó, định hướng các quyết định của ban giám đốc tài chính, đầu tư, tài trợ, phân tích lợi tức cổ phần

Đối với nhà đầu tư: Mối quan tâm của họ chủ yếu vào khả năng hoàn vốn,

mức sinh lãi, khả năng thanh toán vốn, rủi ro Vì thế, họ cần thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, về kết quả kinh doanh và các tiềm năng của doanh nghiệp Các nhà đầu tư còn quan tâm đến việc điều hành hoạt động công tác quản

lý Những điều đó tạo ra sự an toàn và hiệu quả cho các nhà đầu tư

Đối với các nhà cho vay và cung cấp hàng hóa cho doanh nghiệp: Mối quan

tâm của họ hướng đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp Qua việc phân tích báo cáo tài chính, họ đặc biệt chú ý tới số lượng tiền và các tài sản có thể chuyển đổi thành tiền nhanh để từ đó có thể so sánh được và biết được khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp

Đối với cơ quan nhà nước như cơ quan Thuế, Tài chính, người làm thuê cho doanh nghiệp: qua phân tích báo cáo tài chính sẽ cho thấy thực trạng về tài chính

của công ty Trên cơ sở đó sẽ tính toán chính xác mức thuế mà công ty phải nộp, cơ quan Tài chính và cơ quan chủ quản sẽ có biện pháp quản lý hiệu quả hơn Bên cạnh các chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư… người lao động có nhu cầu thông tin cơ bản giống họ vì nó liên quan đến quyền lợi và trách nhiệm, đến khách hàng hiện tại

và tương lai của họ

Trang 32

2.1.4 Hệ thống báo cáo tài chính

Hệ thống thông tin trình bày trên báo cáo tài chính bao gồm:

Những thông tin trình bày trên bảng cân đối kế toán: phản ánh tình hình tài

sản của doanh nghiệp, bao gồm thông tin về tài sản ngắn hạn, tiền và các khoản tiền tương đương, tài sản dài hạn, tài sản cố định, các thông tin về nguồn vốn, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn kinh phí và quỹ khác Từ đó, giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin có thể đánh giá khả năng tự chủ, tính độc lập cao về tài chính của doanh nghiệp

Những thông tin trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

phản ánh các thông tin về doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập từ các hoạt động khác Các thông tin về chi phí khác như: giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động tài chính, chi phí bán hàng, các thông tin về lợi nhuận, lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần, tổng lợi nhuận trước và sau thuế, lãi cơ bản trên cổ phiếu Giúp hiểu rõ hơn về tình hình tăng giảm quy mô kết quả SXKD, kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp

Những thông tin trình bày báo cáo lưu chuyển tiền tệ: phản ánh lưu chuyển

tiền tệ từ hoạt động kinh doanh, đầu tư, từ hoạt động tài chính nhằm cung cấp những thông tin về luồng tiền vào và ra của từng hoạt động, giúp các đối tượng sử dụng thông tin có thể đánh giá được thực trạng về các luồng tiền mặt được tạo ra từ các hoạt động SXKD

Những thông tin trình bày bản thuyết minh báo cáo tài chính: phản ánh

đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp, kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán, chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng, các chính sách kế toán áp dụng, các thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong bảng cân đối kế toán nhằm làm rõ thêm, chi tiết hơn những thông tin mà trong báo cáo tài chính chưa được làm

2.2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Phương pháp phân tích là cách thức tiếp cận đối tượng phân tích đã được thể hiện qua hệ thống chỉ tiêu phân tích, để biết được ý nghĩa và mối quan hệ hữu cơ của các thông tin từ chỉ tiêu phân tích

Trang 33

2.2.1 Phương pháp so sánh

Là phương pháp sử dụng phổ biến và quan trọng trong phân tích kinh doanh nói chung và báo cáo tài chính nói riêng Khi thực hiện so sánh thường đối chiếu các chỉ tiêu với nhau để biết được mức biến động của các đối tượng đang nghiên cứu

- So sánh giữa số thực tế kỳ phân tích với số thực tế của kỳ kinh doanh trước nhằm xác định rõ xu hướng thay đổi, đánh giá tốc độ tăng trưởng hay giảm đi của các hoạt động tài chính của doanh nghiệp

- So sánh giữa số thực tế kỳ phân tích với số kỳ kế hoạch để xác định mức phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch trong mọi mặt của hoạt động tài chính

- So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu tiên tiến của ngành nhằm đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tốt hay xấu, khả quan hay không khả quan

• Các kỹ thuật so sánh bao gồm:

- So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích

so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, so sánh biểu hiện khối lượng quy mô của các hiện tượng

Mức tăng/giảm = Chỉ tiêu kỳ này – Chỉ tiêu kỳ trước

- So sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia, giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chi tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức phổ biến của các hiện tượng kinh tế

Tỷ lệ tăng/giảm =Chỉ tiêu kỳ này − Chỉ tiêu kỳ trước

- So sánh bằng số bình quân: số bình quân là dạng đặc biệt của số tuyệt đối, biểu hiện tính chất đặc trưng chung về mặt số lượng, nhằm phản ánh đặc điểm chung của một đơn vị, một bộ phận, hay một tổng thể chung có cùng một tính chất

• Kỹ thuật cơ bản của phương pháp so sánh:

- So sánh theo chiều ngang: phương pháp đối chiếu, so sánh tình hình biến động cả về số tuyệt đối và số tương đối trên từng chỉ tiêu, từng khoản mục của từng báo cáo tài chính

Trang 34

- So sánh theo chiều dọc: phương pháp sử dụng các tỷ lệ, các hệ số thể hiện mối tương quan giữa các chỉ tiêu trên từng báo cáo tài chính hoặc giữa các báo cáo tài chính

- So sánh xác định xu hướng và tính chất liên hệ giữa các chỉ tiêu: các chỉ tiêu riêng biệt hay các chỉ tiêu tổng cộng trên báo cáo tài chính được xem xét trong mối quan hệ với các chỉ tiêu phản ánh quy mô chung và chúng có thể được xem xét trong nhiều kỳ để phản ánh rõ hơn xu hướng phát triển của các hiện tượng kinh tế - tài chính

2.2.2 Phương pháp phân tích tỷ số tài chính

Phương pháp phân tích tỷ số tài chính sử dụng các tỷ số tài chính để đo lường, đánh giá tình hình và hoạt động tài chính của doanh nghiệp Phân tích tỷ số tài chính là

kỹ thuật phân tích căn bản và quan trọng nhất của phân tích báo cáo tài chính Các

tỷ số tài chính thường được chia làm 4 nhóm:

- Tỷ số về khả năng thanh toán: là nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp

- Tỷ số về khả năng hoạt động: là nhóm chỉ tiêu phản ánh việc sử dụng tài nguyên, nguồn lực của doanh nghiệp

- Tỷ số về khả năng quản lý nợ: là nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ ổn định, tự chủ tài chính và khả năng sử dụng nợ vay của doanh nghiệp

- Tỷ số về khả năng sinh lời: nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sản xuất – kinh doanh tổng hợp nhất của doanh nghiệp

Trong các hoạt động phân tích, tùy theo mục tiêu phân tích mà các tỷ số được lựa chọn để sử dụng

2.3 NỘI DUNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

2.3.1 Phân tích tình hình Tài sản – Nguồn vốn

2.3.1.1 Phân tích cơ cấu tài sản

Khi sử dụng vốn vào hoạt động kinh doanh có nghĩa là DN sẽ tiến hành đầu tư về cả chiều rộng và chiều sâu Sử dụng vốn hợp lý thể hiện ở chỗ số vốn mà DN đã huy động được đầu tư vào bộ phận tài sản nào Vì thế khi phân tích tình hình sử dụng vốn bao giờ người ta cũng phải phân tích cơ cấu tài sản đầu tiên

Trang 35

Phân tích cơ cấu tài sản DN được thực hiện bằng cách tính và so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích và kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản và được xác định theo công thức sau:

Tỷ trọng của từng bộ phận tài sản = Giá trị từng bộ phận tài sản

Để nắm được chính xác tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp, nắm được các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng đến sự biến động về cơ cấu tài sản của doanh nghiệp, nhà phân tích còn phải kết hợp với việc phân tích ngang tức là so sánh sự biến động giữa kỳ phân tích và kỳ gốc trên cả phương diện về số tuyệt đối

và số tương đối

2.3.1.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ tìm kiếm

và huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau, trong báo cáo tài chính thì được thể hiện ở: vốn chủ sở hữu và nợ phải trả

- Vốn chủ sở hữu là số vốn của các chủ sở hữu, được đóng góp ban đầu hoặc

bổ sung trong quá trình kinh doanh Ngoài ra còn có một số nguồn khác như: chênh lệch tỷ giá hối đoái, chênh lệch đánh giá lại tài sản, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, các quỹ của DN

- Nợ phải trả phản ánh số vốn mà doanh nghiệp đi chiếm dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh Nợ phải trả bao gồm nhiều loại khác nhau

Việc phân tích cơ cấu nguồn vốn cho biết được cơ cấu vốn huy động và mức độ độc lập về tài chính cũng như xu hướng biến động của nguồn vốn huy động của DN Khi phân tích cơ cấu vốn, các nhà phân tích sẽ tính ra và so sánh tình hình biến động nguồn vốn giữa kỳ phân tích và kỳ gốc Tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn được xác định:

Tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn =Giá trị từng bộ phận nguồn vốn

Để xác định được chính xác tình hình huy động vốn, nắm bắt được các nhân tố ảnh hưởng, các nhà phân tích sẽ kết hợp cả việc phân tích ngang, tức là so sánh sự biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về cả số tuyệt đối và số tương đối trên tổng số nguồn vốn

Trang 36

Qua việc phân tích cơ cấu nguồn vốn sẽ cho các nhà phân tích nắm được trị số và sự biến động của các chỉ tiêu như: hệ số tài trợ, hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu, hệ số

nợ so với tổng nguồn vốn và các chỉ tiêu này đều cho thấy được mức độ độc lập về tài chính DN

2.3.1.3 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn

Chính sách sử dụng vốn của doanh nghiệp không chỉ phản ánh nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mà còn phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Vì vậy, cần thiết phải phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn hình thành tài sản để thấy được chính sách sử dụng vốn của doanh nghiệp Để phân tích mối quan hệ giữa TS và NV, các nhà phân tích sử dụng các chỉ tiêu sau:

- Quan hệ cân đối giữa VCSH và TS thiết yếu (vốn bằng tiền, HTK, TSCĐ)

- Quan hệ cân đối giữa Nguồn vốn thường xuyên, tương đối ổn định (Nguồn VCSH, NDH) và Tài sản đang có (Vốn bằng tiền, HTK, TSCĐ, đầu tư ngắn hạn)

- Quan hệ cân đối giữa tài sản lưu động (TSNH) và nợ ngắn hạn

2.3.2 Phân tích kết quả kinh doanh

Phân tích kết quả kinh doanh nhằm xem xét sự thay đổi doanh thu bán hàng của doanh nghiệp để thấy được khả năng thích ứng của doanh nghiệp trước những thay đổi của môi trường kinh doanh, thị hiếu và nhu cầu của thị trường Phân tích kết quả kinh doanh còn xem xét sự biến động của doanh thu do tác động của lượng bán hay giá bán Mức tăng trưởng doanh thu do tác động của lượng bán thường được đánh giá cao hơn sự tăng lên của giá bán sản phẩm vì sự tăng trưởng của lượng bán cải thiện kết quả tài chính và vị thế của doanh nghiệp trên thị trường Từ việc phân tích kết quả kinh doanh, ta thấy được hiệu quả tiết kiệm chi phí của doanh nghiệp có được cải thiện không hay lợi nhuận tạo ra có đủ để trả lãi vay cho các chủ nợ không Phương pháp chủ yếu sử dụng để đánh giá khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là phương pháp so sánh, việc so sánh được thực hiện theo chiều ngang, chiều dọc và phân tích tỷ trọng:

- Phân tích theo chiều ngang: So sánh số liệu kỳ phân tích với số liệu kỳ trước

ở tất cả các chỉ tiêu chủ yếu của báo cáo kết quả kinh doanh, từ đó đánh giá xu

Trang 37

hướng thay đổi của các chỉ tiêu này thông qua mức tăng giảm và tỷ lệ tăng giảm của từng chỉ tiêu

Mức tăng/giảm = Chỉ tiêu kỳ này – Chỉ tiêu kỳ trước

Tỷ lệ tăng/giảm =Chỉ tiêu kỳ này − Chỉ tiêu kỳ trước

- Phân tích theo chiều dọc: là phương pháp phân tích dựa vào sự biến động của các chỉ tiêu tỷ lệ chi phí trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Tỷ lệ chi phí trên doanh thu = Chi phí

Doanh thu thuần× 100%

Tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu =Lợi nhuận sau thuế

Phân tích theo chiều dọc sẽ cho thấy sự biến động của tỷ lệ chi phí (hoặc lợi nhuận) trên doanh thu, từ đó đánh giá được hiệu quả trong việc tiết kiệm chi phí hoạt động kinh doanh chính cũng như mức độ đóng góp của các bộ phận lợi nhuận vào tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu chung của doanh nghiệp

- Phân tích tỷ trọng: Phân tích tỷ lệ từng khoản chi phí trên tổng chi phí để biết khả năng tiết kiệm chi phí của doanh nghiệp, phân tích tỷ lệ doanh thu từng hoạt động hoặc doanh thu từng sản phẩm trên tổng doanh thu để biết được doanh thu của hoạt động nào chiếm tỷ trọng cao, từ đó doanh nghiệp có phương hướng đẩy mạnh mảng kinh doanh phù hợp

2.3.3 Phân tích lưu chuyển tiền tệ

Tiền giúp cho doanh nghiệp hoạt động, thiếu tiền doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn Vì vậy, nhà quản lý doanh nghiệp, nhà đầu tư, nhà tài trợ đều quan tâm đến tình hình lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp

- So sánh theo chiều ngang: So sánh số liệu kỳ phân tích với số liệu kỳ trước thông qua mức tăng giảm và tỷ lệ tăng giảm của từng chỉ tiêu

Mức tăng/giảm = Chỉ tiêu kỳ này – Chỉ tiêu kỳ trước

Tỷ lệ tăng/giảm =Chỉ tiêu kỳ này − Chỉ tiêu kỳ trước

- So sánh theo chiều dọc: Tỷ lệ phần trăm được sử dụng để phản ánh mối quan

hệ của các bộ phận với tổng số trong báo cáo

Trang 38

Phân tích lưu chuyển tiền tệ trong mối quan hệ với các hoạt động, trước hết được tiến hành bằng việc so sánh lượng lưu chuyển tiền thuần của từng hoạt động cả về

số tuyệt đối và tương đối để xác định sự biến động về lượng tiền thuần lưu chuyển của từng hoạt động Tiếp theo xác định mức độ ảnh hưởng của tiền thu vào và chi ra ảnh hưởng đến lưu chuyển tiền thuần trong kỳ của từng hoạt động dựa vào công thức:

Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ = Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh + Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư + Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính

2.3.4 Phân tích các chỉ tiêu tài chính

2.3.4.1 Tỷ số về khả năng thanh toán

- Tỷ số thanh toán hiện hành: Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán tại thời

điểm lập BCĐKT Nghĩa là một đồng nợ được trang trải bằng bao nhiêu đồng tài sản

Tỷ số thanh toán hiện hành =Tổng tài sản ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

- Tỷ số thanh toán nhanh: Khắc phục những hạn chế của tỷ số thanh toán hiện

hành trong việc xét đến tính dễ dàng chuyển đổi nhanh thành tiền của tài sản ngắn hạn Nghĩa là mỗi đồng nợ ngắn hạn phải trả, DN có bao nhiêu đồng tài sản có thể huy động ngay để thanh toán

Tỷ số thanh toán nhanh = Tiền + Đầu tư ngắn hạn + Khoản phải thu

Bình quân hàng tồn kho

Số ngày hàng tồn kho chính là số ngày của một vòng quay hàng tồn kho của một doanh nghiệp, được xác định bằng cách:

Trang 39

Số ngày hàng kho = 365

Vòng quay hàng tồn kho

- Tỷ số hoạt động về khoản phải thu:

Vòng quay khoản phải thu phản ánh khả năng quản lý các công nợ phải thu của công ty và khả năng thu hồi vốn trên các khoản công nợ đó và được xác định như sau:

Bình quân khoản phải thu

Số ngày thu tiền bình quân cho thấy khoảng thời gian trung bình cần thiết để công

ty thu hồi các nợ từ khách hàng, được xác định:

Vòng quay khoản phải thu

- Vòng quay tài sản ngắn hạn:

Đối với mỗi doanh nghiệp, luôn phải có tài sản dự trữ để tạo nguồn vốn cho việc kinh doanh và trong đó tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng rất cao Với tài sản ngắn hạn đó sẽ tạo ra một lượng doanh thu cụ thể và nó được thể hiện bằng tỷ số vòng quay tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

Trang 40

Tỷ số nợ trên tổng tài sản cho biết mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho tài sản của doanh nghiệp và nợ chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp (do tổng tài sản bằng tổng nguồn vốn)

Tỷ số nợ trên tổng tài sản = Tổng nợ

Tổng tài sản× 100

- Tỷ số nợ dài hạn so với vốn chủ sở hữu:

Tỷ số nợ dài hạn so với vốn chủ sở hữu cho biết mối quan hệ tương ứng giữa nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

Tỷ số nợ dài hạn so với vốn chủ sở hữu = Nợ dài hạn

EBIT = Lợi nhuận kế toán trước thuế + Lãi vay

Tỷ số khả năng trả nợ =Giá vốn hàng bán + Khấu hao + EBIT

Nợ gốc + Lãi vay

2.3.4.4 Nhóm tỷ số khả năng sinh lời

- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu cho biết lợi nhuận bằng bao nhiêu phần trăm doanh thu hay mỗi 100 đồng doanh tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận, được xác định bằng công thức sau:

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu =Lợi nhuận sau thuế

- Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA)

Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tài sản cho biết cứ mỗi 100 đồng tài sản của doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận dành cho cổ đông

Ngày đăng: 28/11/2021, 15:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w