ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNGNGHIÊN CỨU TỐI ƯU HÓA HỆ THỔNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN, QUY HOẠCH ĐẾN NĂM 2030 GVHD: VŨ HẢ
Trang 1ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
NGHIÊN CỨU TỐI ƯU HÓA HỆ THỔNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN, QUY HOẠCH ĐẾN NĂM 2030
GVHD: VŨ HẢI YẾN SVTH: ĐÀO QUỲNH MY MSSV:15150024
Tp Hồ Chí Minh, tháng 7/2019
SKL 0 0 6 0 5 2
Trang 2LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
NGÀNH HỌC : CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
GVHD: ThS Vũ Hải Yến SVTH : Đào Quỳnh My MSSV : 15150024
TPHCM, 07/2019
TẠI THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN, QUY HOẠCH ĐẾN NĂM 2030 NGHIÊN CỨU TỐI ƯU HÓA HỆ THỔNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
Trang 3GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang i
SVTH: Đào Quỳnh My
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là đồ án tốt nghiệp do chính tác giả thực hiện Những
số liệu, kết quả nêu trong đề tài là trung thực và có nguồn gốc Tác giả xin chịu trách
nhiệm trước Hội đồng phản biện và pháp luật về các kết quả nghiên cứu của đề tài
này
Tp.HCM, ngày tháng năm 2019
Sinh viên thực hiện
Đào Quỳnh My
Trang 4GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang ii SVTH: Đào Quỳnh My
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, tại trường Đại học Sư phạm Kỹ Thuật Thành phố Hồ Chí Minh em đã nhận được sự quan tâm hướng dẫn đầy trách nhiệm và tâm huyết của quý Thầy Cô, Ban giám hiệu, Khoa Đào tạo Chất lượng cao, ban cán sự lớp và các bạn cùng học…đã tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt khóa học và có thêm nhiều kiến thức bổ ích Em xin được trân trọng và cám ơn những tình cảm, sự giúp đỡ của quý Thầy Cô, của Ban giám hiệu, cán bộ quản lý, công nhân viên các Phòng, Khoa, Trung tâm của trường
Chân thành cảm ơn đến Cô Th.S.Vũ Hải Yến – giáo viên hướng dẫn đã hướng dẫn rất tận tình giúp đỡ em mỗi khi em có khó khăn trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp Em cảm ơn Cô trong hơn 3 tháng qua đã tận tình chỉ dạy em, ủng hộ, góp ý, giúp đỡ em hoàn thành được đồ án tốt nghiệp này
Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến quý cơ quan, đơn vị đã hỗ trợ, giúp đỡ và cho
em những tài liệu, số liệu quan trọng, đáng tin cậy
Cảm ơn đến bố mẹ, gia đình và bạn bè, những người đã luôn sát cánh bên em, luôn ủng hộ và cho em những lời khuyên có ích trong quá trình học tại trường và làm
đồ án tốt nghiệp
Mặc dù đã cố gắng hoàn thành đề tài với tất cả sự nỗ lực hết mình của bản thân, nhưng đề tài chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong quý Thầy Cô tận tình chỉ bảo
Em xin chân thành biết ơn và cảm ơn sâu sắc!
Tp.HCM, ngày tháng năm 2019
Sinh viên thực hiện
Đào Quỳnh My
Trang 5GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang iii SVTH: Đào Quỳnh My
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH SÁCH HÌNH vii
DANH SÁCH BẢNG viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT x
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Nội dung nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
5.1 Phương pháp luận 3
5.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 3
6 Ý nghĩa của đề tài 4
6.1 Ý nghĩa khoa học 4
6.2 Ý nghĩa thực tiễn 4
Cấu trúc đề tài 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ 5
1.1 Điều kiện tự nhiên 5
1.1.1 Vị trí địa lý, diện tích, ranh giới 5
1.1.2 Địa hình, địa chất, thủy văn 6
1.1.3 Khí hậu, thời tiết 8
1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội 11
Trang 6GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang iv SVTH: Đào Quỳnh My
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN 14
2.1 Khái niệm chất thải rắn 14
2.1.1 Định nghĩa 14
2.1.2 Nguồn gốc phát sinh CTR 14
2.1.3 Phân loại CTR 17
2.1.4 Thành phần chất thải rắn đô thị 18
2.2 Tính chất của CTR 20
2.2.1 Tính chất vật lý 20
2.2.2 Tính chất hóa học 25
2.2.3 Tính chất sinh học của CTR 28
2.2.4 Sự biến đổi tính chất lý, hóa và sinh học của CTR 31
2.3 Tốc độ phát sinh chất thải rắn 36
2.3.1 Đo thể tích và khối lượng 36
2.3.2 Phương pháp đếm tải 37
2.3.3 Phương pháp cân bằng vật chất 37
2.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phát sinh chất thải rắn 37
2.4 Ô nhiễm môi trường do chất thải rắn gây ra 39
2.4.1 Ảnh hưởng tới môi trường đất 39
2.4.2 Ảnh hưởng đến môi trường nước 41
2.4.3 Ảnh hưởng đến môi trường không khí 42
2.4.4 Ảnh hưởng tới sức khỏe của con người 43
2.5 Các biện pháp quản lý CTR SH 43
2.5.1 Các biện pháp kỹ thuật 43
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CTRSH 58
Trang 7GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang v SVTH: Đào Quỳnh My
3.1 Thành phần và khối lượng CTRSH trên địa bàn thành phố 58
3.1.1 Nguồn gốc phát sinh 58
3.1.2 Khối lượng và thành phần rác thải 58
3.2 Hệ thống quản lý hành chính 61
3.2.1 Đơn vị quản lý 61
3.2.2 Cơ cấu tổ chức và nhân lực 61
3.3 Hiện trạng hệ thống thu gom 62
3.3.1 Lao động và phương tiện 62
3.3.2 Tổ chức thu gom 63
3.4 Hiện trạng hệ thống vận chuyển, trung chuyển 66
3.4.1 Lao động và phương tiện 66
3.4.2 Hệ thống vận chuyển 67
3.4.3 Hệ thống trung chuyển 67
3.4.4 Hình thức hoạt động 69
3.5 Hiện trạng xử lý rác tại thành phố Tuy Hòa 69
3.6 Đánh giá hiện trạng hệ thống quản lý chất thải rắn của thị xã 71
3.6.1 Công tác thu gom 71
3.6.2 Công tác vận chuyển 72
3.6.3 Công tác xử lý rác tại bãi rác thôn Thọ Vức – xã Hòa Kiến – TP Tuy Hòa 73
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN 74
4.1 Đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn cho thành phố 74
4.1.1 Biện pháp giáo dục ý thức cho người dân 74
4.1.2 Biện pháp 74
Trang 8GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang vi SVTH: Đào Quỳnh My
4.1.3 Tính số xe cần để vận chuyển hết CTR cho thành phố 86
4.1.4 Phương án thực hiện phân loại CTR tại nguồn 88
4.2 Biện pháp xử lý CTR bằng phương pháp đốt 93
4.3.1 Tính toán sự cháy dầu DO 94
4.3.2 Tính toán sự cháy của rác 97
4.3.3 Xác định nhiệt độ thực tế và tính cân bằng nhiệt của lò 101
4.3 Biện pháp xây dựng nhà máy phân bón hữu cơ 105
4.3.2 Phân tích xác định công suất của nhà máy phân bón hữu cơ 105
4.3.3 Địa điểm xây dựng nhà máy phân bón 105
4.3.4 Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật công nghệ 105
4.3.4.1 Các yêu cầu chung của bãi ủ rác 105
4.3.5 Xác định quy mô cho một bể ủ rác 108
4.3.6 Công nghệ 109
4.3.7 Tính toán các khu cần thiết 111
4.4 Biện pháp kinh tế 120
4.4.1 Tính phí thu gom CTR 120
4.4.2 Xây dựng mức phí phù hợp 121
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 124
TÀI LIỆU THAM KHẢO 128
Trang 9GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang vii SVTH: Đào Quỳnh My
DANH SÁCH HÌNH
Hình 1.1: Bản đồ ranh giới hành chính Thành phố Tuy Hòa 6
Hình 2.1: Sơ đồ tổng quan về các phương pháp xử lý chất thải rắn 46
Hình 2.2: Sơ đồ xử lý rác theo công nghệ Hydromex 49
Hình 2.3: Quy trình ủ sinh học 53
Hình 3.1: Biểu đồ biến thiên khối lượng CTRSH thu gom 629
Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức Công ty cổ phần Môi trường đô thị Phú Yên 62
Hình 3.3: Quy trình thu gom, vận chuyển CTRSH 643
Hình 3.4: Hiện trạng lưu trữ CTRSH tại các hộ gia đình 64
Hình 3.5: Hiện trạng lưu trữ CTRSH tại trường học 65
Hình 3.6: Hiện trạng lưu trữ rác tại các nơi công cộng 65
Hình 3.7: Hiện trạng lưu trữ rác tại chợ 66
Hình 3.8 : Bãi rác thôn Thọ Vức 70
Hình 4.1: Sơ đồ quy trình công nghệ của lò đốt 92
Hình 4.2: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất compost kết hợp thổi khí cưỡng bức và thổi khí tự động 109
Trang 10GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang viii SVTH: Đào Quỳnh My
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1.1: Nhiệt độ không khí tối cao tuyệt đối tháng - năm 9
Bảng 1.2: Lượng mây tổng quan trung bình tháng và năm 9
Bảng 1.3: Tổng số giờ nắng trung bình tháng và năm 10
Bảng 1.4: Số ngày không có nắng trung bình tháng và năm 11
Bảng 1.5: Một số đặc trưng mưa năm 11
Bảng 2.1: Nguồn gốc các loại chất 15
Bảng 2.2: Sự phân phối các thành phần trong các khu dân cư đô thị ở các nước có thu nhập thấp, trung bình và cao 19
Bảng 2.3: Khối lượng riêng và độ ẩm của các thành phần có trong rác từ khu dân cư, rác vườn, khu thương mại, rác công nghiệp và nông nghiệp 21
Bảng 2.4: Thành phần các nguyên tố của các chất cháy được có trong CTR khu dân cư, khu thương mại và CTR công nghiệp 26
Bảng 2.5: Thành phần có khả năng phân hủy sinh học của một số chất thải hữu cơ tính theo hàm lượng ligin 29
Bảng 2.6: Tỷ lệ thành phần các khí chủ yếu sinh ra từ bãi rác 29
Bảng 2.7: Các chất nhận điện tử trong các phản ứng của vi sinh vật 34
Bảng 2.8: Phân loại vi sinh vật theo nguồn carbon và nguồn năng lượng 35
Bảng 2.9: Khoảng nhiệt độ của các nhóm vi sinh vật 35
Bảng 2.10: Đánh giá mức ô nhiễm bẩn kim loại trong đất ở Hà Lan 40
Bảng 2.11: Thành phần khí từ bãi chôn lấp CTR 42
Bảng 3.1: Thống kê khối lượng rác thải trong 6 năm gần đây trên địa bàn TP Tuy Hòa 59
Bảng 3.2: Thống kê khối lượng rác thải năm 2018 trên địa bàn TP Tuy Hòa 60
Bảng 3.3: Vị trí điểm tập kết rác trên địa bàn Thành phố Tuy Hòa 67
Bảng 4.1: Dự đoán dân số thành phố Tuy Hòa đến năm 2030 76
Trang 11GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang ix SVTH: Đào Quỳnh My
Bảng 4.2: Kết quả dự đoán khối lượng CTR được thể hiện 77
Bảng 4.3: Thống kê khối lượng riêng CTR tại thành phố Tuy Hòa 77
Bảng 4.4: Số thùng 660l thu gom rác hữu cơ cần đầu tư đến năm 2030 79
Bảng 4.5: Số thùng 660l thu gom rác vô vơ cần đầu tư đến năm 2030 83
Bảng 4.6: Thống kê số xe cần qua các năm 87
Bảng 4.7: Bảng Thành phần hóa học của các hợp phần cháy được của 92
chất thải rắn 92
Bảng 4.8: Thành phần nhiên liệu dầu DO theo lượng mol 94
Bảng 4.9: Lượng không khí cần thiết để đốt 100 kg dầu DO 95
Bảng 4.10: Thành phần và lượng sản phẩm cháy khi đốt 100 kg dầu DO 96
Bảng 4.11 : Thành phần rác thải sinh hoạt chuyển thành lượng mol 97
Bảng 4.12 : Lượng không khí cần thiết để đốt 100 kg rác 98
Bảng 4.13: Thành phần và lượng sản phẩm cháy khi đốt 100 kg rác 99
Bảng 4.14: Các công trình yêu cầu cho một bãi ủ 15
Bảng 4.15: Hao hụt qua các công đoạn 1513
Trang 12GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang x SVTH: Đào Quỳnh My
Trang 13GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang 1 SVTH: Đào Quỳnh My
MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Môi trường có tầm quan trọng đặc biệt đối với đời sống của con người, cũng như sinh vật và sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của mỗi quốc gia và toàn nhân loại Những năm gần đây, tốc độ đô thị hoá và công nghiệp hoá phát triển mạnh kéo theo nhu cầu khai thác và tiêu dùng tài nguyên thiên nhiên của con người cũng không ngừng tăng lên, làm nảy sinh hàng loạt các vấn đề môi trường mà chúng ta sẽ phải đối mặt như khí thải, nước thải, chất thải rắn (CTR)
Ý thức của con người về bảo vệ môi trường đến nay vẫn còn hạn chế Hầu như tất cả các loại chất thải đều được đổ trực tiếp vào môi trường mà không qua công đoạn xử lý Nước thải ô nhiễm được đổ thẳng ra sông, hồ cùng với việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật, khai thác sử dụng nguồn tài nguyên, thiên nhiên, khoáng sản nên đã và đang làm cho môi trường bị ô nhiễm một cách nặng nề Ô nhiễm môi trường gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến con người, hệ sinh thái như: gia tăng khí thải gây hiệu ứng nhà kính, sự nóng lên của trái đất làm băng tan, bão, lũ lụt, …Vì vậy việc bảo vệ môi trường đang là vấn đề cấp bách không còn là vấn đề riêng của một khu vực, một quốc gia nào mà là vấn đề chung của toàn thế giới
Một trong những tác nhân gây ô nhiễm, suy thoái môi trường nghiêm trọng là CTR phát sinh từ sinh hoạt của con người Hầu như toàn bộ lượng chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) của người dân đều được vận chuyển về bãi chôn lấp (BCL) Để có thể quản lý và xử lý được số lượng rác thải phát sinh thì trước tiên chúng ta cần biết được nguyên nhân mới giải quyết được vấn đề Từ những nguyên nhân cụ thể, chúng ta mới đề xuất được các giải pháp phù hợp để giải quyết ô nhiễm từ chất thải rắn Trong
đó, hoàn thiện hệ thống thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn là việc quan trọng nhất Một hệ thống quản lý chất thải rắn hiện đại là việc giảm khối lượng chất thải rắn chôn lấp tại bãi chôn lấp, tăng cường việc tái sinh, tái chế và tận dụng các giá trị
Trang 14GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang 2 SVTH: Đào Quỳnh My
từ chất thải rắn
Theo nghị định của thủ tướng chính phủ 03/2005/NĐ - CP, thị xã Tuy Hòa được chuyển thành thành phố Tuy Hòa thuộc tỉnh Phú Yên Ngày 11/03/2013, Thủ tướng chính phủ ban hành Quyết định 437/QĐ – TTg công nhận thành phố Tuy Hòa
là đô thị loại 2 trực thuộc tỉnh Phú Yên Thành phố Tuy Hòa lên là đô thị loại 2 sẽ làm cho tốc độ đô thị hoá của tỉnh nhà được nâng cao, đời sống kinh tế - văn hoá của người dân được nâng cao Song bên cạnh đó cũng phát sinh thêm những mặt tiêu cực khác Đã là thành phố thì phải luôn cần hình ảnh văn minh sạch đẹp do đó việc bảo
vệ môi trường là vấn đề đáng quan tâm ở Tuy Hòa lúc này Dân số tăng, nhu cầu tiêu dùng của người dân cũng tăng do đó lượng rác thải phát sinh cũng sẽ tăng nên các cấp chính quyền cần phải có biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt thật tốt để tạo hình ảnh đẹp cũng như đảm bảo sức khỏe của người dân tại thành phố Chính vì thế
mà đề tài: “Nghiên cứu tối ưu hóa hệ thống quản lí chất thải rắn sinh hoạt cho Thành phố Tuy Hòa, quy hoạch đến năm 2030” được thực hiện với mong muốn
tìm hiểu những vấn đề liên quan đến công tác quản lý CTRSH hiện nay trên địa bàn thành phố Tuy Hòa, đồng thời đưa ra các giải pháp quản lý chất thải rắn phù hợp nhất
cho địa phương
2 Mục tiêu đề tài
“Nghiên cứu tối ưu hóa hệ thống quản lí chất thải rắn sinh hoạt cho Thành phố Tuy Hòa, quy hoạch đến năm 2030”
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
CTR có nhiều loại: CTR y tế, CTRSH, CTR công nghiệp, CTR xây dựng, nhưng do thời gian, điều kiện có hạn và còn nhiều hạn chế nên đối tượng tập trung nghiên cứu chủ yếu là CTRSH bao gồm:
CTR phát sinh từ các hộ gia đình
CTR phát sinh từ các chợ
Trang 15GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang 3 SVTH: Đào Quỳnh My
CTR phát sinh từ các trung tâm thương mại,
CTR phát sinh từ các cơ quan, trường học
Trên cơ sở khảo sát thu thập tài liệu và số liệu sẵn có về hệ thống thu gom, vận chuyển CTRSH trên địa bàn thành phố Từ đó đánh giá hiện trạng hệ thống quản lý CTRSH trên địa bàn (nguồn phát sinh, công tác thu gom, vận chuyển xử lý)
4 Nội dung nghiên cứu
- Tổng quan về thành phố Tuy Hòa
Mục tiêu chính của đề tài là nhằm thu thập thông tin đầy đủ về công tác quản
lý rác thải sinh hoạt và các quy trình thu gom, vận chuyển CTR trên địa bàn thành phố từ đó tìm ra các giải pháp quản lý chất thải rắn cho thành phố Tuy Hòa
Để thực hiện đề tài, cần thu thập các dữ liệu về hệ thống quản lý CTR, điều kiện tự nhiên- kinh tế- xã hội của thành phố Tuy Hòa Từ đó xây dựng hiện trạng QLCTR trên địa bàn thành phố Dựa trên những ưu điểm, nhược điểm của hiện trạng
từ đó đề xuất các giải pháp quản lý CTR cho phù hợp
5.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Trong khuôn khổ điều kiện và thời gian cho phép, tôi đã chọn phương pháp thích hợp với các nguồn lực hỗ trợ sau:
Thu thập, chọn lọc và tổng hợp tài liệu về quản lý chất thải rắn, điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội tại thành phố Tuy Hòa, các phương pháp quản lý chất thải rắn, xử lý chất thải rắn
Trang 16GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang 4 SVTH: Đào Quỳnh My
Thu thập tư liệu về hiện trạng môi trường đô thị (thu gom, vận chuyển, xử lý
sơ bộ CTRSH)
Đánh giá dựa trên hiện trạng và tiêu chuẩn do nhà nước ban hành
Tính toán thiết kế hệ thống quản lý CTR
Tính toán thiết kế lò đốt rác, nhà máy phân bón
Trình bày bản vẽ
6 Ý nghĩa của đề tài
6.1 Ý nghĩa khoa học
Tìm hiểu về hệ thống quản lý CTR SH của thành phố Tuy Hòa
Thu thập được cơ sở dữ liệu tương đối đầy đủ về hệ thống quản lý CTRSH của thành phố Tuy Hòa
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Đưa ra các giải pháp phù hợp nhất giúp các nhà quản lý có phương án để quản
lý chất thải rắn cho thành phố Tuy Hòa, quy hoạch đến năm 2030
Cấu trúc đề tài
Đồ án bao gồm 4 chương:
Phần mở đầu
Chương 1: Tổng quan về thành phố Tuy Hòa
Chương 2: Tổng quan về chất thải rắn đô thị và quản lý chất thải rắn
Chương 3: Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở Thành phố Tuy Hòa
Chương 4: Đề xuất hệ thống quản lý chất thải rắn
Phần kết luận và kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Trang 17GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang 5 SVTH: Đào Quỳnh My
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ
TUY HÒA 1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lý, diện tích, ranh giới
Địa hình thành phố chủ yếu là đồng bằng phù sa do hạ lưu Sông Ba (tên khác là sông Đà Rằng) bồi đắp Có 2 ngọn núi Chóp Chài và núi Nhạn nằm ngay trung tâm thành phố Và cầu Đà Rằng cây cầu dài nhất miền Trung nằm trên QL1 nối trung tâm thành phố với các tỉnh phía Nam Bãi biển Tuy Hòa là một bãi ngang trải dài, thơ mộng với bãi cát trắng là điểm du lịch nổi tiếng ở thành phố [7]
Về địa giới hành chính: Thành phố Tuy Hòa nằm ở phía Nam của tỉnh Phú Yên, có:
Phía Bắc giáp huyện Tuy An
Phía Nam giáp huyện Đông Hòa
Phía Tây giáp huyện Phú Hòa
Phía Đông giáp biển Đông
Về mặt hành chính, TP Tuy Hòa có diện tích 10.682 ha và có 16 đơn vị gồm 12 phường (Phường 1, Phường 2, Phường 3, Phường 4, Phường 5, Phường 6, Phường 7, Phường 8, Phường 9, Phường Phú Đông, Phường Phú Lâm, Phường Phú Thạnh), và có 4 xã ( Xã An Phú, Xã Bình Kiến, Xã Bình Ngọc, Xã Hòa Kiến) [7]
Trang 18GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang 6 SVTH: Đào Quỳnh My
Hình 1.1: Bản đồ ranh giới hành chính Thành phố Tuy Hòa 1.1.2 Địa hình, địa chất, thủy văn
Phú Yên có 3 mặt là núi, phía Bắc có dãy Cù Mông, phía Nam là dãy Đèo
Cả, phía Tây là mạn sườn Đông của dãy Trường Sơn, và phía Đông là Biển Đông
Địa hình có đồng bằng xen kẽ núi Có 3 huyện miền núi là: huyện Sông Hinh, huyện Sơn Hòa và huyện Đồng Xuân Có 5 huyện-thành phố có diện tích chủ yếu là đồng bằng là: thành phố Tuy Hòa, huyện Phú Hòa, huyện Đông Hòa, huyện
Trang 19GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang 7 SVTH: Đào Quỳnh My
Tây Hòa và huyện Tuy An Riêng thị xã Sông Cầu có diện tích đồng bằng và núi xấp
xỉ nhau
Núi cao nhất là núi Chư Ninh (cao 1.636m) thuộc huyện Sông Hinh Ngoài ra, còn có các hòn núi khác như: hòn Dù (1.470m) và hòn Chúa (1.310m) thuộc huyện Tây Hòa, núi Chư Treng (1.238m) và núi La Hiên (1.318m) thuộc huyện Đồng Xuân Các hòn núi khác chỉ cao khoảng 300-600m [7]
Một núi không cao nhưng nằm ngay trong nội thị thành phố Tuy Hòa nhưng rất nổi tiếng đó là núi Nhạn Núi Nhạn nằm ngay bên cạnh sông Đà Rằng,
có tháp Nhạn cổ kính vốn là một tháp Chàm của người Chămpa xưa
Do nằm ở vị trí có nhiều dãy núi từ dãy Trường Sơn cắt ngang ra biển, nên Phú Yên có rất nhiều đèo dốc dọc theo Quốc lộ 1A, 1D và Quốc lộ 25
Một số đèo nổi tiếng:
Đèo Cù Mông: Dài khoảng 9Km, nằm trên dãy Cù Mông, là ranh giới giữa Phú Yên (thuộc thị xã Sông Cầu) và Bình Định, có độ cao 245m
Đèo Cả: Dài khoảng 12Km, nằm trên dãy Đèo Cả, là ranh giới giữa Phú Yên (thuộc Huyện Đông Hoà) và Khánh Hòa, ngay dưới đèo Cả là cảng Vũng Rô
Đèo Quán Cau: Ngay dưới chân đèo là đầm Ô Loan nổi tiếng, thuộc Huyện Tuy An
Các con sông ở Phú Yên đều bắt nguồn từ dãy núi Trường Sơn ở phía tây, dãy Cù Mông ở phía bắc và dãy núi Đèo Cả ở phía nam, hướng chính là Tây Bắc-Đông Nam hoặc Tây-Đông, có độ dốc lớn
Sông lớn nhất là sông Ba, ở thượng lưu còn gọi là Eaba, ở hạ lưu gọi
là sông Đà Rằng, bắt nguồn từ dãy núi Ngọc Rô (Kon Tum) và đổ ra cửa Đà Diễn
Trang 20GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang 8 SVTH: Đào Quỳnh My
(thành phố Tuy Hòa) Sông lớn thứ 2 là sông Kỳ Lộ, còn gọi là sông La Hiên ở thượng nguồn và sông Cái ở hạ lưu, bắt nguồn từ những dãy núi cao 1.000m ở Gia Lai và Bình Định, đổ ra cửa biển Tiên Châu ở Tuy An [7]
Phú Yên có 3 cao nguyên: nổi tiếng nhất là Vân Hòa, và 2 cao nguyên khác
là An Xuân và Trà Kê
Cao nguyên Vân Hòa là một vùng đất đỏ bazan, nằm ở độ cao 400m trên địa bàn các xã Sơn Xuân, Sơn Long và Sơn Định của huyện Sơn Hòa Nơi đây nổi tiếng với thơm, mít chợ Đồn
Cao nguyên An Xuân thuộc xã An Xuân, huyện Tuy An, nổi tiếng với trà
An Xuân Và cao nguyên Trà Kê nằm ở xã Sơn Hội, huyện Sơn Hòa
1.1.3 Khí hậu, thời tiết
Thành phố Tuy Hòa nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nóng ấm, chịu ảnh hưởng của đại dương Lượng mưa trung bình năm trên dưới 2.000mm Khí hậu của Thành phố Tuy Hòa chia thành hai mùa rõ rệt:
Mùa khô từ tháng 1 đến tháng 8: khí hậu khô nóng, chịu ảnh hưởng của chế độ gió Tây Nam, ít có mưa, lượng mưa trong mùa khô từ 300 - 600mm chiếm 20
- 30% lượng mưa cả năm
Mùa mưa kéo dài từ tháng 9 đến tháng 12, thường chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc mang theo mưa, nhiệt độ thấp, mát mẻ, lượng mưa trong mùa khoảng
900 – 1.600mm, chiếm 70 – 80% lượng mưa cả năm Yếu tố này cộng với sông suối ngắn dốc nên dễ gây lũ tập trung, lũ quét [7] Trong đó:
Nhiệt độ trung bình năm là 26.6 ͦ C Riêng các năm 1994 nhiệt độ trung
bình là 26.9 ͦ C, năm 1995 là 26.7 ͦ C và năm 1996 là 26.3 ͦ C
Trang 21GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang 9
SVTH: Đào Quỳnh My
Nhiệt độ không khí tại Thành phố Tuy Hòa được thể hiện từ bảng 1.1
Bảng 1.1: Nhiệt độ không khí tối cao tuyệt đối tháng – năm ( Đơn vị : ͦ C)
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
TP Tuy Hòa 33.7 34.3 36.3 39.2 40.5 39.4 39.0 38.6 38.5 35.5 34.1 30.4 40.5
(Nguồn: Sở tài nguyên và môi trường Phú Yên)
Mây và nắng: Lượng mây tổng quan trung bình hàng năm ở Thành Phố
Tuy Hòa khoảng 6 - 7/10, thời kỳ mùa mưa 7 - 8 phần, thời kỳ mùa khô 4 - 7 phần Lượng mây phân bố tương đối như sau: vùng núi hay thung lũng nhiều hơn vùng đồng bằng ven biển, mùa khô ít hơn mùa mưa Ở Thành phố Tuy Hòa lượng mây bắt đầu tăng lên từ tháng V và đạt cực đại vào tháng XI, tháng XII; sau đó giảm dần và đạt cực tiểu vào tháng III, tháng IV năm sau Sự biến đổi lượng mây có sự phù hợp tương đối với sự biến đổi của lượng mưa và độ ẩm không khí hàng năm [7]
Bảng 1.2: Lượng mây tổng quan trung bình tháng và năm
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
TP Tuy Hòa 6.7 5.7 4.3 4.3 5.2 6.0 6.1 6.6 7.0 7.5 7.8 7.7 6.2
(Nguồn: Sở tài nguyên và môi trường Phú Yên)
Số ngày trời ít mây (lượng mây trung bình ngày dưới 2/10 bầu trời) ở Thành Phố Tuy Hòa tương đối ít, chỉ chiếm 2 - 9,5% số ngày trong năm Số ngày ít mây ở vùng núi hay thung lũng thấp hơn so với vùng ven biển Trung bình hàng năm ở vùng ven biển có khoảng từ 30 - 40 ngày ít mây, vùng núi hay thung lũng chỉ có trên dưới
10 ngày Tháng có nhiều ngày trời ít mây nhất ở vùng ven biển không quá 10 ngày, vùng thung lũng không quá 3 ngày Đặc biệt trong những tháng mùa mưa, ở vùng núi hay thung lũng hầu như không có ngày trời ít mây
Trang 22GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang 10
SVTH: Đào Quỳnh My
Do nằm ở vĩ độ thấp, quanh năm độ dài ban ngày lớn, lại thêm hằng năm
có cả một thời kì mùa khô trời quang mây kéo dài 5-6 tháng, nên Thành Phố Tuy Hòa là một trong những Thành phố có thời gian nắng lớn Tổng số giờ nắng trung bình hàng năm từ 2300 - 2500 giờ Trong suốt 6 tháng từ tháng III đến tháng VIII,
số giờ nắng trung bình mỗi tháng dao động từ 230 - 270 giờ, mỗi ngày trung bình có tới 8 giờ Tháng IV, tháng V là hai tháng có thời gian nắng nhiều nhất, trung bình hàng tháng có từ 250 - 270 giờ Các tháng ít nắng là những tháng mùa mưa, số giờ nắng trung bình hàng tháng cũng trong khoảng 100 - 200 giờ, trung bình mỗi ngày 5
- 6 giờ Tháng ít nắng nhất là tháng XII, trung bình hàng tháng từ 100 – 112 giờ nắng Như vậy, sô giờ nắng của tháng ít nắng chỉ sắp xỉ bằng một nửa số giờ nắng của tháng cực đại Sự chênh lệch số giờ nắng này cũng phản ánh rõ nét sự tương phản giữa hai mùa: mùa khô và mùa mưa ấm
Bảng 1.3: Tổng số giờ nắng trung bình tháng và nắm ( Đơn vị: giờ)
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
TP Tuy Hòa 175 199 259 270 268 233 241 228 201 202 128 127 2531
(Nguồn: Sở tài nguyên và môi trường Phú Yên)
Số ngày không có nắng ở Thành phố Tuy Hòa rất ít, trung bình hàng năm
có khoảng 27 – 29 ngày, trong đó tập trung chủ yếu vào tháng X đến tháng XII , mỗi tháng trung bình có từ 4 – 7 ngày Những tháng còn lại có số ngày không nắng trung bình hầu hết dưới 2 ngày
Trang 23GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang 11
(Nguồn: Sở tài nguyên và môi trường Phú Yên)
Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình năm ở Thành phố Tuy Hòa phân bố
rất không đồng đều Lượng mưa năm trung bình đo đạc được ở nơi nhiều mưa nhất
và ít mưa nhất chênh lệch nhau 579 mm
Bảng 1.5: Một số đặc trưng mưa năm ( Đơn vị: mm)
Trạm Mưa trung
bình năm
Năm mưa lớn nhất
Năm xuất hiện
Năm mưa nhỏ nhất
Năm xuất hiện
( Nguồn: Sở tài nguyên và môi trường Phú Yên)
Bão và áp thấp nhiệt đới: Ở Thành phố Tuy Hòa mùa bão và áp thấp nhiệt
đới trùng với mùa mưa ( tháng 9 – 12) Theo số liệu năm cho thấy Thành phố Tuy Hòa
ít bão ( hiếm khi chịu trên 2 cơn bão, có năm không có cơn bão nào) Từ năm 1995 đến nay, Thành phố không có cơn bão và áp thấp nhiệt đới nào gây thiệt hại lớn, nhưng lại
có mưa đá ở vùng núi cao
1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội
Với vị trí địa lý thuận lợi Thành Phố Tuy Hòa đã không ngừng phát triển và
đa dạng hóa các hoạt động sản xuất kinh doanh Từ đó, Thành Phố Tuy Hòa trở thành Thành Phố có tiềm năng phát triển kinh tế và là nơi giao dịch tiếp cận khoa học quốc
tế
Trang 24GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang 12 SVTH: Đào Quỳnh My
Trên địa bàn Thành Phố Tuy Hòa có các thành phần kinh tế bao gồm: doanh nghiệp nhà nước, công ty liên doanh, hợp tác xã, công ty cổ phần, công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân
Tại Thành Phố Tuy Hòa có 22% lực lượng lao động hoạt động trong ngành nông lâm thủy sản với những sản phẩm chính là lúa gạo và rau, sản phẩm chăn nuôi
và nuôi trồng thủy sản và 29% lao động làm việc trong ngành kinh doanh và dịch
vụ Trong đó phát triển du lịch được coi là tầm quan trọng chiến lược và 20% lao động hoạt động trong công nghiệp và xây dựng Ngoài ra Thành phố Tuy Hòa còn
có các cơ sở về thương mại dịch vụ Các đơn vị hoạt động kinh doanh thương mại
- dịch vụ này không chỉ đáp ứng nhu cầu hàng hóa và dịch vụ cho mọi người mà còn góp phần kích thích công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của Thành phố phát triển Bên cạnh đó Thành Phố Tuy Hòa còn có một số cơ sở công nghiệp nhỏ chế biến các sản phẩm nông lâm nghiệp như hạt điều, hải sản đông lạnh, thức ăn gia súc, chế biến gổ để xuất khẩu Ngoài ra còn sản xuất bia Sài Gòn và đồ uống nhẹ, dệt để xuất khẩu, sản xuất xi măng, gạch và thủy tinh và 28% là lực lượng lao động cán bộ hành chính Thu nhập bình quân ở Thành phố khoảng 300 USD/người/năm
Mức tăng GDP trong những năm vừa qua ở Thành Phố Tuy Hòa là 15% và
ở tỉnh Phú Yên là 9 – 10 % Dự báo mức tăng trưởng dến năm 2005 là 16 – 17%, và
ở tỉnh là 13% GDP bình quân đầu người năm 2002 là 506 đô la Mỹ cao hơn so với GDP bình quân đầu người của cả tỉnh là 270 đô la Năm 2002 có 6% số hộ gia đình
ở Tuy Hòa được xếp vào loại nghèo Tỷ lệ này đã giảm xuống từ mức 9.6% so vời năm 2001.Nguồn thu chính của các hộ nghèo là từ chăn nuôi, nông nghiệp, buôn bán nhỏ, lao động không thường xuyên và dịch vụ nhỏ
Hầu hết tất cả các hộ dân tại Thành Phố Tuy Hòa đều được cấp điện và 77% dân số sử dụng nguồn nước “phù hợp” Trong đó có 45% người dân có nước
Trang 25GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang 13 SVTH: Đào Quỳnh My
máy, 43% người dùng nước giếng tương đối tốt, 77% dân số sử dụng nhà vệ sinh hợp
vệ sinh, và 56% có nhà tắm
Tỷ lệ thất nghiệp ở Thành Phố Tuy Hòa là 5% Tại các vùng nông thôn không có thất nghiệp nhưng tình trạng thiếu việc làm đang là một vấn đề Sở thương binh và xã hội ước tính rằng số công việc tại vùng nông thôn chỉ đủ cho 76% lao động toàn bộ thời gian
Thành Phố Tuy Hòa đã đóng góp phần một đáng kể vào giá trị sản xuất của các ngành công nghiệp, thương mại - dịch vụ, xây dựng, xuất nhập khẩu của thành phố Cụ thể các chỉ số kinh tế chính của Tuy Hòa vào năm 2002 như sau:
GDP (giá trị hiện hành,tỷ đồng VND): 778.5%
Nông lâm ngư nghiệp: 14%;
Công nghiệp và xây dựng: 38%;
Thương mại và dịch vụ: 48%
Trang 26GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang 14 SVTH: Đào Quỳnh My
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN
2.1 Khái niệm chất thải rắn
2.1.1 Định nghĩa
Theo quan niệm chung: CTR là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong các hoạt động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng…) trong đó, quan trọng nhất là các loại chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống [1]
Rác thải là thuật ngữ được dùng để chỉ CTR có hình dạng tương đối cố định, bị vứt bỏ từ hoạt động của con người Rác sinh hoạt hay CTRSH là một bộ phận của CTR, được hiểu là CTR phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt thường ngày của con người
2.1.2 Nguồn gốc phát sinh CTR
Chất thải rắn thông thường có nguồn gốc từ: Các khu dân cư; khu thương mại; cơ quan, công sở; các công trình xây dựng và phá hủy các công trình xây dựng; khu công cộng ( đô thị); nhà máy xử lý chất thải; khu công nghiệp – nông nghiệp,
…[1]
Chất thải rắn được phát sinh từ nhiều hoạt động khác nhau nên rất đa dạng
và cũng có nhiều cách để phân loại, chủ yếu được phân thành 4 cách như sau:
Theo nguồn gốc phát sinh: chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp, xây dựng, y tế, nông nghiệp
Theo vị trí phát sinh: Tùy theo vị trí phát sinh chất thải mà người ta phân ra các loại rác thải khác nhau:
+ Chất thải rắn đô thị: từ các hộ gia đình, chợ, trường học, cơ quan, công ty… ( giấy, carton, thủy tinh, can, nhôm, thực phẩm thừa… )
Trang 27GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang 15 SVTH: Đào Quỳnh My
+ Chất thải rắn nông nghiệp: rơm rạ, trấu, lá cây khô, bao bì thuốc trừ sâu - thuốc bảo vệ thực vật…
+ Chất thải rắn công nghiệp: từ các nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp, khu chế biến, khu sản xuất… ( nhựa, cao su, giấy, thủy tinh, bao bì… )
Theo tính chất hóa học:
+ Chất thải rắn hữu cơ: chất thải thực phẩm, phế thải nông nghiệp, rau củ quả, chất thải chế biến thức ăn…
+ Chất thải rắn vô cơ: chất thải vật liệu xây dựng như đá, gạch, sắ, thép, sỏi, xi măng, thủy tinh…
Theo tính chất nguy hại:
+ Chất thải rắn thông thường: giấy, vải, carton, thủy tinh, …
+ Chất thải nguy hại thường phát sinh tại các khu công nghiệp do đó thông tin về nguồn gốc phát sinh và đặc tính chất thải nguy hại tại các loại hình công nghiệp khác nhau là rất cần thiết Có thể trực tiếp hoặc gián tiếp gây ra các hiện tượng như: dễ cháy nổ, ăn mòn, bay hơi, lây nhiễm, chảy tràn, rò rỉ hóa chất cần được chú ý cao bởi vì chi phí thu gom và xử lý chúng phức tạp và rất tốn kém
Bảng 2.1: Nguồn gốc các loại chất thải
Khu dân cư
Hộ gia đình, biệt thự, chung cư
Thực phẩm dư thừa, giấy, can nhựa, thủy tinh, can thiếc, nhôm
Khu thương mại
Nhà kho, nhà hàng, chợ, khách sạn, nhà trọ, các trạm sữa chữa và dịch vụ
Giấy, nhựa, thực phẩm thừa, thủy tinh, kim loại, chất thải nguy hại
Trang 28GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang 16 SVTH: Đào Quỳnh My
Cơ quan, công sở
Trường học, bệnh viện, văn phòng cơ quan chính phủ
Giấy, nhựa, thực phẩm thừa, thủy tinh, kim loại, chất thải nguy hại
Công trình xây
dựng và phá hủy
Khu nhà xây dựng mới, sửa chữa nâng cấp mở rộng đường phố, cao ốc, san nền xây dựng
Gạch, bê tông, thép, gỗ, thạch cao, bụi,
Dịch vụ công cộng
đô thị
Hoạt động dọn rác vệ sinh đường phố, công viên, khu vui chơi giải trí, bãi tắm
Rác vườn, cành cây cắt tỉa, chất thải chung tại các khu vui chơi, giải trí
Nhà máy xử lý chất
thải đô thị
Nhà máy xử lý nước cấp, nước thải và các quá trình xử
lý chất thải công nghiệp khác
Bùn, tro,…
Công nghiệp
Công nghiệp xây dựng, chế tạo, công nghiệp nặng, nhẹ, lọc dầu, hóa chất, nhiệt điện
Chất thải do quá trình chế biến công nghiệp, phế liệu và các rác thải sinh hoạt
Nông nghiệp
Đồng cỏ, đồng ruộng, vườn cây ăn quả, nông trại
Thực phẩm bị thối rữa, sản phẩm nông nghiệp thừa, rác, chất độc hại
Nguồn: Integrated Solid Waste Management, McGRAW – HILL, 1993
Trang 29GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang 17 SVTH: Đào Quỳnh My
2.1.3 Phân loại CTR
2.1.3.1 Chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt là những chất thải rắn được thải bỏ sau quá trình
sử dụng của con người hàng ngày như: ăn uống, sinh hooạt, …[7]
Thành phần chủ yếu của chất thải rắn sinh hoạt bao gồm như:
Chất hữu cơ: thực phẩm thừa, giấy, carton, nhựa, vải vụn, cao su, da, xác súc vật, rác nhà bếp, …
Chất vô cơ có thể đem đi tái chế được như: thủy tinh, can thiết, kim loại khác, …
2.1.3.2 Chất thải rắn công nghiệp
Chất thải rắn công nghiệp là những chất thải rắn được loại bỏ sau quá trình sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, từ các nhà máy, xí nghiệp, …
Thành phần của loại chất thải rắn này phụ thuộc vào từng loại hình hoạt động sản xuất khác nhau, chẳng hạn như: đất, cát, kim loại (sắt, thép, …), các chất thải độc hại (khí độc, hóa chất độc hại dạng lỏng, chất dễ cháy nổ,…) , …
2.1.3.3 Chất thải rắn nông nghiệp
Chất thải rắn nông nghiệp là những chất thải được loại bỏ từ các hoạt động nông nghiệp như: trồng trọt rau màu, chăn nuôi gia súc gia cầm, chế biến nông sản, thu hoạch rau, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, sử dụng phân bón, …
Thành phần chủ yếu như: chai lọ, túi nilon hoặc các gói thuốc của các loại thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu
2.1.3.4 Chất thải rắn xây dựng
Chất thải rắn xây dựng là những chất thải rắn được loại bỏ từ các hoạt động của các công trường xây dựng, sửa chữa các công trình, …
Trang 30GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang 18 SVTH: Đào Quỳnh My
Thành phần chủ yếu của loại chất thải rắn này bao gồm: gạch, cát, đá sỏi, bê tông, cốt thép, thạch cao, gỗ, …
Chất thải thông thường
2.1.4 Thành phần chất thải rắn đô thị
Thành phần CTR cũng thay đổi đáng kể do mức độ tiêu dùng của người dân tăng cao, hàng hóa càng ngày càng đa dạng Chất lượng cuộc sống tăng lên kéo theo chất thải cũng tăng, trở thành nguồn gây ô nhiễm môi trường đáng kể Các loại bao bì như giấy, nhựa, chai lọ thủy tinh sẽ không ngừng gia tang Do vậy cần phải có chiến lược thu gom, tái chế rác thải như giấy, carton, bao bì, giảm sử dụng túi nilon,
Thành phần chất thải hữu cơ có trong chất thải rắn đô thị của Việt Nam tính đến năm 2025 cũng vẫn rất cao, khoảng > 50% Do đó, Việt Nam cần phát triển công nghệ xử lý cũng như khâu phân loại CTR tại nguồn để giảm tạp chất cho nguyên liệu đầu vào nhà máy đồng thời giảm nhẹ khâu phân loại trong dây chuyền công nghệ chế biến CTR. [1]
Trang 31GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang 19 SVTH: Đào Quỳnh My
Bảng 2.2: Sự phân phối các thành phần trong các khu dân cư đô thị ở các
nước có thu nhập thấp, trung bình và cao
Nước có thu nhập thấp < 750 $USD/ năm (1990)
Nước có thu nhập trung bình: $750 < Thu nhập < $5000 USD/ năm
Nước có thu nhập cao > $5000 USD/ năm
Trang 32GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang 20 SVTH: Đào Quỳnh My
Cách xác định thành phần rác thải đô thị tại hiện trường theo phương pháp ¼:
Mẫu chất thải rắn ban đầu được lấy từ khu vực nghiên cứu có khối lượng khoảng 100-250kg Đổ đóng rác tại nơi riêng biệt, xáo trộn bằng cách vun đắp thành đống hình côn nhiều lần rồi chia đều 4 phần
Kết hợp 2 phần chéo lại và trộn đều thành đống hình côn Tiếp tục làm cho đến khi mẫu thí nghiệm có khối lượng 20-30kg để phân tích thành phần
Mẫu rác được phân loại bằng tay Mỗi phần đặt vào một khay tương ứng rồi đem đi cân và ghi khối lượng lại Để có số liệu chính xác, các mẫu nên thu thập theo từng mùa
2.2 Tính chất của CTR
2.2.1 Tính chất vật lý
2.2.1.1 Khối lượng riêng
Khối lượng riêng được định nghĩa là khối lượng CTR trên một đơn vị thể tích, tính bằng kg/m3 Khối lượng riêng của CTR khác nhau tùy theo phương pháp lưu trữ: để tự nhiên không chứa trong thùng, chứa trong thùng và không nén, chứa trong thùng và nén Do đó, số liệu khối lượng riêng của CTR chỉ có ý nghĩa khi được ghi chú cẩn thận và kèm theo phương pháp xác định khối lượng riêng [1]
Khối lượng riêng của CTR sẽ khác nhau tùy theo vị trí địa lý, mùa trong năm, thời gian lưu trữ, … Do đó, khi chọn giá trị khối lượng riêng cần phải xem xét
kỹ lưỡng những yếu tố này để giảm bớt những sai số kéo theo cho các phép tính toán Khối lượng riêng của CTR đô thị được lấy từ các xe ép rác thường dao động trong khoảng từ 200 kg/m3 đến 500 kg/m3 và giá trị đặc trưng thường vào khoảng
297 kg/m3
Trang 33GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang 21 SVTH: Đào Quỳnh My
2.2.1.2 Độ ẩm
Độ ẩm của CTR được biểu diễn theo một trong hai cách: tính theo thành phần phần trăm khối lượng ướt và thành phần phần trăm khối lượng khô Trong lĩnh vực quản lý CTR, phương pháp khối lượng ướt thông dụng hơn Theo cách này, độ
ẩm của CTR có thể biểu diễn dưới dạng phương trình sau:
M= 𝑤−𝑑
𝑤 × 100 [1]
Trong đó:
M: độ ẩm (%);
w: khối lượng ban đầu của mẫu CTR (kg);
d: khối lượng của mẫu CTR sau khi đã sấy khô đến khối lượng không
đổi ở 105oC (kg)
Bảng 2.3: Khối lượng riêng và độ ẩm của các thành phần có trong rác từ khu
dân cư, rác vườn, khu thương mại, rác công nghiệp và nông nghiệp
Trang 34GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang 22 SVTH: Đào Quỳnh My
Trang 35GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang 23 SVTH: Đào Quỳnh My
Trang 36GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang 24 SVTH: Đào Quỳnh My
2.2.1.3 Kích thước và sự phân bố
Kích thước và sự phân bố kích thước của các thành phần có trong chất thải rắn đóng vai trò quan trọng đối với quá trình thu hồi phế liệu, nhất là khi sử dụng phương pháp cơ học như sàng quay và các thiết bị phân loại nhờ từ tính [1] Kích thước của các thành phần chất thải có thể biểu diễn theo một trong những phương trình toán như sau:
2.2.1.4 Khả năng giữ nước thực tế
Khả năng giữ nước thực tế là toàn bộ khối lượng nước có thể được giữ lại trong mẫu chất thải dưới tác dụng của trọng lực Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng trong việc tính toán và xác định được lượng nước rò rỉ trong các bãi rác
Khả năng giữ nước của hỗn hợp chất thải rắn không nén từ các khu dân cư
và thương mại tầm khoảng từ 50-60% Khả năng giữ nước thực tế thường thay đổi
Trang 37GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang 25 SVTH: Đào Quỳnh My
phụ thuộc vào áp lực nén và trạng thái phân hủy của chất thải phát sinh
2.2.1.5 Độ thấm của CTR đã được nén
Độ thấm của CTR đã được nén hay còn gọi là khả năng tích ẩm của CTR
là tổng lượng ẩm mà chất thải có thể tích trữ được Đây cũng là thông số có ý nghĩa rất quan trọng trong việc xác định lượng nước rò rỉ được sinh ra từ các bãi chôn lấp
Hệ số thẩm thấu có thể biểu diễn theo phương trình sau:
K= 𝐶𝑑2
𝜇 = 𝑘𝛾
𝜇 [1]
Trong đó:
K: hệ số thẩm thấu;
C: hằng số vô thứ nguyên hay hệ số hình dạng;
d: kích thước lỗ trung bình;
µ: độ nhớt động học của nước;
γ: khối lượng riêng của nước;
Khi phân tích sơ bộ cần phân tích được những thành phần cơ bản cần phải
có đối với các thành phần cháy được trong CTR như sau:
Độ ẩm: là những phần ẩm mất đi khi sấy ở 105oC
Thành phần các chất bay hơi là phần khối lượng mất đi khi nung ở 950oC
Trang 38GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang 26 SVTH: Đào Quỳnh My
trong tủ nung kín
Thành phần carbon cố định là những thành phần có thể cháy được còn lại sau khi thải các chất có thể bay hơi
Tro là phần khối lượng còn lại sau khi đốt trong lò nung hở
2.2.2.2 Điểm nóng chảy của tro
Điểm nóng chảy của tro là nhiệt độ mà tại đó tro tạo thành từ quá trình đốt cháy chất thải bị nóng chảy và kết dính tạo thành dạng rắn hay xỉ
Nhiệt độ nóng chảy đặc trưng đối với xỉ từ quá trình đốt CTR thường dao động trong khoảng 1.100oC đến 1.200oC
2.2.2.3 Phân tích thành phần nguyên tố tạo thành CTR
Trong CTR có các nguyên tố cơ bản như: C(carbon), H(hydro), O(oxy), N(nito), S(lưu huỳnh) và tro Các nguyên tố thuộc nhóm Halogen cũng được xác định
do các dẫn xuất của clo thường tồn tại trong thành phần khí thải khi đốt rác
Sau khi xác định được các nhân tố cơ bản thì sẽ xác lập công thức hóa học của thành phần chất hữu cơ có trong chất thải rắn cũng như xác định tỷ lệ C/N thích hợp cho quá trình làm phân compost
Bảng 2.4: Thành phần các nguyên tố của các chất cháy được có trong CTR
khu dân cư, khu thương mại và CTR công nghiệp
Carbon Hydro Oxy Nito Lưu huỳnh Tro Thực phẩm
Giấy
Trang 39GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang 27 SVTH: Đào Quỳnh My
Có thể sử dụng những cách như sau để đo nhiệt trị:
Dùng nồi hoặc bình có thang đo nhiệt độ
Tính toán theo công thức hóa học CXHYOZ
Trang 40GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang 28 SVTH: Đào Quỳnh My
Công thức tính nhiệt trị:
Q (Btu/lb) = 145× %C + (610 × %H – 1/8 %O) + 40%S + 10%N [1]
Trong đó:
C: Carbon, % khối lượng
H: Hydro, % khối lượng
O: Oxy, % khối lượng
S: Lưu huỳnh, % khối lượng
N: nitơ, % khối lượng
Btu/lb x 2,326 = KJ/kg
2.2.3 Tính chất sinh học của CTR
2.2.3.1 Khả năng phân hủy sinh học của các thành phần hữu cơ
Hàm lượng chất rắn bay hơi (VS) được xác định bằng cách nung ở nhiệt độ
550 oC thường được sử dụng để đánh giá khả năng phân hủy sinh học của chất hữu
cơ trong chất thải rắn đô thị Tuy nhiên việc sử dụng chỉ tiêu VS để biểu diễn khả năng phân của phần chất hữu cơ có trong chất thải rắn đô thị là không chính xác bởi vì một số thành phần chất hữu cơ có thể dễ bị bay hơi nhưng rất khó bị phân hủy sinh học Khả năng phân hủy sinh học được tính theo công thức sau: