Do đó, dựa vào kiến thức đã học và việc tìm hiểu thực tế thông qua quá trình thực tập tại công ty, em xin chọn đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình là: “Áp dụng hệ thống thông tin h
Trang 1THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
ÁP DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN HỖ TRỢ CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT
(TẠI NHÀ MÁY BÌNH DƯƠNG THUỘC CÔNG TY TNHH SX TM DV LÊ TRẦN)
GVHD: NGUYỄN KHẮC HIẾU SVTH: PHẠM THỊ XUÂN CHI MSSV: 15124071
S K L 0 0 5 5 8 4
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HỒ CHÍ MINH
(Tại nhà máy Bình Dương thuộc Công ty TNHH SX TM DV Lê Trần)
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Khắc Hiếu Sinh viên thực hiện : Phạm Thị Xuân Chi MSSV : 15124071
Lớp : 151241A Khóa : 2015
Hệ : Đại học chính quy
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2018
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời cảm ơn đầu tiên em xin gửi đến toàn thể thầy cô trong khoa Kinh tế Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM trong thời gian vừa qua đã giảng dạy và hướng dẫn để em chuẩn bị được hành trang kiến thức trước khi bước vào môi trường làm việc thực tế Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy Nguyễn Khắc Hiếu đã hướng dẫn, giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình hoàn thành khóa luận
Ngoài ra, em xin chân thành cảm ơn Công ty TNHH SX TM DV Lê Trần đã tạo cho em cơ hội được thực tập tại nhà máy và có những trải nghiệp thực tế cũng như vận dụng kiến thức đã học vào môi trường sản xuất Cảm ơn các anh chị tại bộ phận Kế hoạch ở nhà máy Bình Dương đã giúp đỡ cũng như truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm bổ ích trong quá trình thực tập Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến anh Trần Huỳnh, là cán bộ hướng dẫn trực tiếp đã hỗ trợ, chỉ dẫn chúng em tận tình trong suốt thời gian thực tập và làm báo cáo
Cuối cùng, em xin chúc thầy cô khoa Kinh tế cùng các anh chị trong nhà máy Bình Dương, công ty TNHH SX TM DV Lê Trần sức khỏe và thành công trong sự nghiệp
Trang 6DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG
Bảng 2.1: Các hệ thống thông tin kinh doanh sản xuất theo cấp quản lí 27
Bảng 3.1: Tổng hợp đơn hàng 200180 39
Bảng 3.2: Định mức nguyên vật liệu họ sản phẩm 01 42
Bảng 3.3: Thống kê sơ bộ đơn hàng mã 200167 43
Bảng 3.4: Tổng nhu cầu NVL đơn hàng mã 200167 43
Bảng 3.5: Kế hoach cung ứng NVL đơn hàng mã 200167 44
Bảng 3.6: Thống kê sơ bộ đơn hàng mã 200182 46
Bảng 3.7: Thống kê máy móc cho đơn hàng mã 200182 46
Bảng 4.1: So sánh giá thành của ECOUNT và các phần mềm khác 53
Trang 7DANH SÁCH CÁC ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH Danh sách sơ đồ:
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức nhà máy Bình Dương 9
Sơ đồ 3.1: Quy trình sản xuất 29
Sơ đồ 3.2: Quy trình xử lí đơn hàng 30
Sơ đồ 3.3: Quy trình lập kế hoạch sản xuất 35
Danh sách hình ảnh: Hình 1.1 Logo công ty TNHH SX TM DV Lê Trần 3
Hình 1.2: Bên ngoài nhà máy Bình Dương 7
Hình 1.3: Bên trong nhà máy Bình Dương 7
Hình 1.4: Một trong số những sản phẩm nhà máy đang thực hiện 8
Hình 3.1: Mẫu đơn đặt hàng 200180 36
Hình 3.2: Mô tả đơn hàng 37
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ii
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT iii
DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG iv
DANH SÁCH CÁC ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH v
MỞ ĐẦU 1
1.Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích 1
3 Phạm vi nghiên cứu 1
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu bài báo cáo 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SX TM DV LÊ TRẦN VÀ NHÀ MÁY BÌNH DƯƠNG 3
1.1 Tổng quan về công ty TNHH SX TM DV Lê Trần 3
1.1.1 Giới thiệu về công ty 3
1.1.2 Lĩnh vực hoạt động 5
1.1.3 Quy mô công ty 5
1.1.4 Các sản phẩm kinh doanh 5
1.1.5 Thành tích đạt được 6
1.2 Tổng quan về nhà máy Bình Dương Công ty TNHH SX TM DV Lê Trần 6
1.2.1 Giới thiệu về nhà máy Bình Dương 6
1.2.2 Cơ cấu tổ chức nhà máy 8
Trang 9CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN 10
2.1 Tổng quan về kế hoạch và lập kế hoạch 10
2.1.1 Khái niệm 10
2.1.2 Vai trò của lập kế hoạch trong doanh nghiệp 11
2.2 Tổng quan về kế hoạch sản xuất và lập kế hoạch sản xuất 12
2.2.1 Khái niệm 12
2.2.2 Nội dung của kế hoạch sản xuất 13
2.2.3 Vai trò của kế hoạch sản xuất trong doanh nghiệp 14
2.2.4 Phân loại kế hoạch sản xuất 15
2.2.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác lập kế hoạch sản xuất 16
2.2.5.1 Yếu tố bên ngoài 16
2.2.5.2 Yếu tố bên trong 17
2.2.6 Căn cứ lập kế hoạch sản xuất 19
2.2.7 Phương pháp lập kế hoạch sản xuất 20
2.2.7.1 Kế hoạch năng lực sản xuất 20
2.2.7.2 Kế hoạch sản xuất tổng thể 22
2.2.7.3 Kế hoạch chỉ đạo sản xuất 24
2.2.7.4 Kế hoạch nhu cầu sản xuất 24
2.2.7.5 Kế hoạch tiến độ sản xuất 25
2.3 Tổng quan về hệ thống thông tin kinh doanh sản xuất 26
2.3.1 Khái niệm hệ thống thông tin 26
2.3.2 Hệ thống thông tin kinh doanh sản xuất 26
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TẠI NHÀ MÁY BÌNH DƯƠNG CÔNG TY TNHH SX TM DV LÊ TRẦN 29
Trang 103.1 Quy trình sản xuất và quy trình xử lí đơn hàng 29
3.1.1 Quy trình sản xuất 29
3.1.2 Quy trình xử lí đơn hàng 30
3.2 Nội dung và quy trình lập kế hoạch sản xuất 32
3.2.1 Mục tiêu, căn cứ lập kế hoạch sản xuất 32
3.2.2 Quy trình lập kế hoạch sản xuất 34
3.2.3 Kế hoạch nhu cầu NVL 42
3.2.4 Kế hoạch cung ứng NVL 44
3.2.5 Kế hoạch nhu cầu máy móc thiết bị 45
3.3 Đánh giá công tác lập kế hoạch sản xuất tại nhà máy Bình Dương 47
3.3.1 Nhận xét chung 47
3.3.2 Ưu điểm 47
3.3.3 Hạn chế 49
CHƯƠNG 4: ÁP DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN HỖ TRỢ CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TẠI NHÀ MÁY BÌNH DƯƠNG CÔNG TY TNHH SX TM DV LÊ TRẦN 51
4.1 Lợi ích của việc áp dụng hệ thống thông tin 51
4.2 Lí do cần áp dụng hệ thống thông tin quản lí sản xuất tại Nhà máy Bình Dương 52
4.3 Kế hoạch thực hiện 53
4.3.1 Lựa chọn phần mềm 53
4.3.2 Giới thiệu về ECOUNT ERP 53
4.3.3 Lí do lựa chọn ECOUNT ERP 54
4.3.4 Tác dụng của ECOUNT ERP đối với công tác lập kế hoạch sản xuất 56
Trang 114.3.5 Các tính năng của ECOUNT ERP hỗ trợ công tác lập kế hoạch sản xuất56
4.3.5.1 Quản lí kho 56
4.3.5.2 Sản xuất và gia công 57
4.3.6 Tiến hành áp dụng 58
KẾT LUẬN 60
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
Trang 12để từng bước thực hiện những mục tiêu lớn là không thể thiếu Hoạt động lập kế hoạch sản xuất đóng vai trò vô cùng quan trọng trong doanh nghiệp, nó ảnh hưởng đến các công việc khác, các phòng ban khác và quyết định đến hiệu quả của hoạt động sản xuất Kế hoạch sản xuất phù hợp sẽ giúp cho doanh nghiệp tận dụng tối ưu năng lực, tiết kiệm chi phí, sản xuất ra những sản phẩm đạt chất lượng cao và đáp ứng có hiệu quả hơn nhu cầu của khách hàng
Do đó, dựa vào kiến thức đã học và việc tìm hiểu thực tế thông qua quá trình
thực tập tại công ty, em xin chọn đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình là: “Áp
dụng hệ thống thông tin hỗ trợ công tác lập kế hoạch sản xuất tại nhà máy Bình Dương thuộc Công ty TNHH SX TM DV Lê Trần”
2 Mục đích
Tìm hiểu công tác lập kế hoạch sản xuất tại công ty, từ đó nhận xét, đánh giá cũng như phân tích ưu điểm nhược điểm và đề xuất phương án áp dụng xây dựng hệ thống thông tin để góp phần nâng cao hiệu quả công tác lập kế hoạch sản xuất
3 Phạm vi nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu: công tác lập kế hoạch sản xuất tại nhà máy Bình Dương công ty TNHH SX TM DV Lê Trần và hệ thống thông tin cho doanh nghiệp
Trang 134 Phương pháp nghiên cứu
Bài báo cáo sử dụng các phương pháo nghiên cứu:
Phương pháp phân tích: từ những số liệu từ công ty, phân tích để dánh giá ưu nhược cũng như lựa chọn giải pháp phù hợp
Phương pháp so sánh: từ những giải pháp được đề xuất, so sánh và lựa chọn phương án tối ưu
Phương pháp tra cứu: từ những kiến thức đã học và tra cứu sách, báo cùng tài liệu liên quan đến đề tài
5 Kết cấu bài báo cáo
Bài báo cáo bao gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về công ty TNHH SX TM DV Lê Trần và nhà máy Bình Dương
Chương 2: Cơ sở lí luận
Chương 3: Thực trạng công tác lập kế hoạch sản xuất tại nhà máy Bình Dương công ty TNHH SX TM DV Lê Trần
Chương 4: Áp dụng hệ thống thông tin hỗ trợ công tác lập kế hoạch sản xuất tại nhà máy Bình Dương công ty TNHH SX TM DV Lê Trần
Trang 14CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SX TM DV LÊ TRẦN VÀ
NHÀ MÁY BÌNH DƯƠNG 1.1 Tổng quan về công ty TNHH SX TM DV Lê Trần
1.1.1 Giới thiệu về công ty
Tên công ty: Công ty TNHH SX TM DV Lê Trần
Năm thành lập: 2001
Loại hình công ty: Công ty sản xuất/ thương mại
Mã số thuế: 03022549457
Thị trường chính: Quốc tế
Địa chỉ: Lô D12-D13, khu công nghiệp Nhị Xuân, huyện Hóc Môn, thành phố
Hồ Chí Minh, Việt Nam
Điện thoại: (028) 37137777
Số fax: (028) 37138888
Website: letran.cnv.vn, letranfurniture.com
Hình 1.1 Logo công ty TNHH SX TM DV Lê Trần
Trang 15Công ty TNHH SX TM DV Lê Trần là công ty mỹ nghệ chuyên về sản xuất các mặt hàng: Bàn ghế đan dây nhựa giả mây, Sản xuất và gia công khung kim loại, Nệm ngồi/nệm tựa lưng, Dây nhựa phục vụ ngành đan với thiết kế đa dạng, Nắp nhựa/nắp nhôm cho chân ghế/bàn
Là công ty sở hữu 1 quy trình sản xuất khép kín với hầu hết thành phần cấu tạo nên 1 sản phẩm, Lê Trần tự tin mang đến cho khách hàng mức giá cạnh tranh tối đa trên thị trường ngành hàng nội thất đan dây nhựa giả mây, các chuyền sản xuất được kiểm soát một cách chặt chẽ để đảm bảo chất lượng sản phẩm và thời gian giao hàng như đã cam kết
Sứ mệnh:
- Đào tạo nghề và tạo công ăn việc làm cho người lao động để nâng cao năng lực
- Hướng tới kinh doanh có đạo đức, làm việc bằng lương tâm nghề nghiệp
- Phúc lợi tối đa để ngày càng nâng cao tinh thần và vật chất của người lao động
Giá trị cốt lõi:
- Công ty: quản trị theo hệ thống chuyên nghiệp với đội ngũ cán bộ, công nhân viên đầy tâm huyết và năng lực cao
- Thương hiệu: uy tín và chân tình
- Sản phẩm: giá thấp nhất theo chất lượng khách hàng yêu cầu
Triết lí kinh doanh:
- Hài hòa các nhóm lợi ích
- Bán cho khách hàng sự an tâm tuyệt đối
- Tư vấn giải pháp để tư vấn cho khách hàng
Trang 16- Chia sẻ rủi ro với khách hàng
- Đề cao uy tín và đạo đức trong sản xuất kinh doanh
1.1.2 Lĩnh vực hoạt động
Lê Trần là công ty thủ công mỹ nghệ chuyên sản xuất, xuất khẩu nội thất và các sản phẩm phục vụ việc sản xuất nội thất
1.1.3 Quy mô công ty
Với diện tích nhà xưởng khoảng hơn 200.000 m2, công ty Lê Trần trang bị đầy
đủ máy móc, thiết bị để phục vụ cho quy trình sản xuất của mình, từ nhà máy nhựa, nhà máy cơ khí, nhà máy xi sơn, nhà máy nệm, xưởng đóng gói và ship hàng Ngoài ra, 1.000 m2 cho showroom trưng bày
Thị trường chính của công ty hiện đang trải rộng ở nhiều nước tại Châu Âu, Nam Mỹ Với công suất 300 containers 40'HC 1 tháng, Lê Trần vẫn đang trên đà phát triển mạng lưới khách hàng của mình một cách mạnh mẽ Với mỗi thị trường, Lê Trần mang đến những mẫu mã phù hợp dựa trên tính thẩm mỹ của đội ngũ nhân lực lâu năm tại Lê Trần và của thị hiểu khách hàng
1.1.4 Các sản phẩm kinh doanh
- Sản phẩm kim loại: Bàn, ghế, tủ, giường, khung kệ, hàng rào, decking tile
- Sản phẩm kim loại ghép: Vải, nệm, gỗ, nệm, đá, tetilen, mozait, poly wood, kính, viber cimen
- Sản xuất hạt nhựa và các sản phẩm từ nhựa: Dây nhựa giả mây, chậu nhựa, poly wood, sàn nhựa …
- Vỉ nhựa ván sàn
- Planter (chậu hoa)
- Bàn ghế đan dây nhựa giả mây
Trang 17- Sản xuất nệm ngồi và gối tựa
- Sản xuất và thương mại nhựa phế liệu và hạt nhựa tái sinh
1.2 Tổng quan về nhà máy Bình Dương Công ty TNHH SX TM DV Lê Trần
1.2.1 Giới thiệu về nhà máy Bình Dương
Tên chi nhánh: Nhà máy Bình Dương Công ty TNHH SX TM DV Lê Trần Địa chỉ: số 24A, Tổ 6, Khu phố Khánh Hội, Phường Tân Phước Khánh, Thị xã Tân Uyên, Bình Dương
Mã số thuế: 0302259457-006
Diện tích: 7500m2
Thời gian bắt đầu hoạt động: tháng 8/2018
Do nhu cầu mở rộng sản xuất, công ty đã thành lập thêm nhà xưởng tại Bình Dương để phục vụ cho việc gia công các sản phẩm bọc nệm, sô pha
Trang 18Hình 1.2: Bên ngoài nhà máy Bình Dương
Hình 1.3: Bên trong nhà máy Bình Dương
Trang 19Hình 1.4: Một trong số những sản phẩm nhà máy đang thực hiện
1.2.2 Cơ cấu tổ chức nhà máy
Trang 20kế hoạch vật tư
Giám đốc sản xuất
Trưởng phòng nhân sự
Trưởng phòng
kế toán
Trưởng phòng chất lượng
Trưởng phòng
Trưởng phòng cắt
Trưởng phòng may mẫu
Nhân viên điều độ sản xuất
Các trưởng chuyền
Nhân viên định mức vật tư
Nhân viên kế hoạch vật tư
Nhân viên thu mua
Trưởng
bộ phận kho
Trợ lý giám đốc
Trợ lý sản xuất
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức nhà máy Bình Dương
Trang 21CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN 2.1 Tổng quan về kế hoạch và lập kế hoạch
2.1.1 Khái niệm
Kế hoạch là một công cụ rất quan trọng đối với nhà quản trị Có thể nói kế hoạch là điểm xuất phát của công tác quản trị bởi nó gắn liền với các công việc được tiến hành trong trong tương lai và qua đó thực hiện mục tiêu của công việc Công tác quản trị bao gồm bốn chức năng cơ bản là: kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra Qua đó thấy được kế hoạch là chức năng đầu tiên, nó giúp xác định các chức năng còn lại và thông qua đó thực hiện các mục tiêu đã đề ra
Đến nay đã có rất nhiều khái niệm về lập kế hoạch, đứng trên mỗi quan điểm khác nhau sẽ đưa ra những ý kiến khác nhau về vấn đề này
Theo Th.S Bùi Đức Tuấn (2005) thì lập kế hoạch là quá trình xác định các mục tiêu và chỉ tiêu kế hoạch cũng như đề ra chính sách giải pháp áp dụng Kết quả của việc lập kế hoạch là việc hình thành bản kế hoạch của doanh nghiệp và là cơ sở của việc thực hiện các công tác sau của kế hoạch
Steiner (1979) cho rằng lập kế hoạch là một quá trình mà nó bắt đầu từ việc thiết lập các mục tiêu, quyết định chiến lược, chính sách và kế hoạch chi tiết để đạt được mục tiêu đã đề ra Lập kế hoạch cho phép thiết lập các quyết định khả thi và nó bao gồm cả chu kì mới của việc thiết lập mục tiêu, quyết định chiến lược để hoàn thiện hơn nữa
Theo Conyers và Hills (1984) cho rằng việc lập kế hoạch như là một quá trình liên tục liên quan đến các quyết định và sự lựa chọn về việc sử dụng các nguồn lực sẵn
có theo những cách thức khác nhau nhằm đạt được những mục tiêu cụ thể
Còn quan điểm của Alford và Beatty (1951) thì cho rằng lập kế hoạch là quá trình suy nghĩ, những mong muốn được tổ chức, tầm nhìn và chúng được dựa trên thực tiến và kinh nghiệm
Trang 22Có thể nói lập kế hoạch là việc ra quyết định những công việc phải làm, làm ở đâu và ai sẽ làm để đạt đến mục đích cuối cùng Đơn giản thì kế hoạch là những công việc được xác định trước để thực hiện hướng đến kết quả cuối cùng, nó là cầu nối giữa người thực hiện tới kết quả mong muốn
2.1.2 Vai trò của lập kế hoạch trong doanh nghiệp
Kế hoạch là một công cụ rất hữu dụng đối với nhà quản lí trong hầu hết mọi công việc, là bước đầu tiên trong chức năng quản lí do đó có kế hoạch sẽ thúc đẩy hoạt động kinh doanh và giúp nhà quản lí nắm được những việc cần làm cho từng dự án, công trình cụ thể
Kế hoạch trong doanh nghiệp sẽ có những vai trò:
Lập kế hoạch giúp phối hợp nỗ lực của các thành viên trong một doanh nghiệp
Thông qua kế hoạch thì các thành viên trong doanh nghiệp sẽ biết được những mục tiêu đã được đề ra và công việc cần thực hiện để đạt được mục tiêu đó Kế hoạch càng cụ thể thì mọi người càng hiểu được những gì cần phải làm, nhiệm vụ của mình là
gì và nỗ lực cùng phối hợp với nhau để thực hiện Nếu một tổ chức khi thực hiện dự án nào đó mà thiếu đi kế hoạch thì những thành viên sẽ thực hiện những công việc hỗn loạn, mơ hồ và kết quản là những mục tiêu đặt ra sẽ không hoàn thành hoặc thậm chí là không thể thực hiện được dự án
Lập kế hoạch giúp làm giảm tính bất ổn định của doanh nghiệp
Việc những yếu tố bên ngoài tác động là không thể tránh khỏi nhưng nếu nhà quản lí lập kế hoạch và có cái nhìn về phía trước cũng như dự đoán được những thay đổi thì có thể đưa ra một số giải pháp phòng tránh hay đối phó thích hợp
Lập kế hoạch giúp giảm được sự chồng chéo trong công việc và những hoạt động gây lãng phí nguồn lực
Trang 23Lập kế hoạch sẽ giúp xác định không chỉ là những công việc cần làm mà còn lịch trình thực hiện các công việc đó sao cho phù hợp với nguồn lực hiện có Cũng thông qua kế hoạch mà nhân viên có thể biết được ở thời điểm nào ai làm việc nào do
Như vậy lập kế hoạch là công cụ rất quan trọng đối với nhà quản trị, tổ chức Vì nếu không có kết hoạch thì những thành viên trong tổ chức sẽ không biết được ai làm việc gì khi nào và khi đó mục tiêu sẽ khó có thể đạt được
2.2 Tổng quan về kế hoạch sản xuất và lập kế hoạch sản xuất
2.2.1 Khái niệm
Kế hoạch sản xuất là nội dung quan trọng trong hoạt động sản xuất, nó giúp việc
sử dụng những yếu tố sản xuất sẵn có để sản xuất sản phẩm hiệu quả hơn Và kế hoạch sản xuất sẽ giúp cho doanh nghiệp biết được: sản xuất cái gì? Sản xuất bao nhiêu? Sản xuất ở đâu? Sản xuất như thế nào?
Theo Ray Wild (1980) định nghĩa thì kế hoạch sản xuất có liên quan đến việc xác định, thu mua và sắp xếp tất cả các cơ sở cần thiết cho các hoạt động trong tương lai Do đó, kế hoạch sản xuất là một hoạt động được thực hiện trước khi việc sản xuất được tiến hành và nó xác định lịch trình của chuỗi sản xuất, các hoạt động cần thiết cũng như số lượng và nguồn lực cần cho từng giai đoạn cụ thể Kế hoạch sản xuất cân đối giữa nhu cầu và khả năng có thể của doanh nghiệp để từ đó có thể lên kế hoạch những công việc cần làm
Trang 24Còn về định nghĩa của việc lập kế hoạch sản xuất, Trần Thanh Hương (2007) cho rằng lập kế hoạch sản xuất là công tác xây dựng các công việc cụ thể và đưa ra tiến trình thực hiện các công việc đó một cách cụ thể sao cho phù hợp với các điều kiện đã
có và điều kiện có thể đạt được nhằm đạt mục tiêu ban đầu của nhà sản xuất
2.2.2 Nội dung của kế hoạch sản xuất
Kế hoạch sản xuất thường bao gồm những nội dung cơ bản:
Mô tả sản phẩm và số lượng: số lượng sản phẩm dự định sẽ sản xuất và sản phẩm sẽ được mô tả dưới góc độ sản xuất xem nó được hợp thành từ những chi tiết nào, vật liệu cấu thành là gì cũng như những đặc tính kỹ thuật cần thiết,… nội dung này sẽ trả lời câu hỏi sản xuất cái gì và sản xuất bao nhiêu Việc biết được sản phẩm cần sản xuất như thế nào và số lượng bao nhiêu để có thể đáp ứng được kế hoạch marketing và tồn kho của doanh nghiệp
Phương pháp sản xuất: nội dung này trả lời cho câu hỏi sản xuất như thế nào Trong kế hoạch sản xuất sẽ cho biết doanh nghiệp sẽ sản xuất sản phẩm theo phương pháp nào: quy trình, công nghệ sản xuất, có gia công ngoài không?…
Máy móc thiết bị và nhà xưởng: cho biết đối với loại sản phẩm đó thì cần dung những máy móc, thiết bị nào và lấy chúng từ nguồn nào (có sẵn, mua mới, thuê ngoài), nhà xưởng hiện tại có đáp ứng được không, cần bố trí như thế nào,… Kế hoạch máy móc thiết bị cần được trình bày riêng vì nó sẽ ảnh hưởng đến các nội dung khác Ngoài
ra thì chúng còn là những tài sản có giá trị lớn nên sẽ ảnh hưởng đến kế hoạch tài chính sau này
Nguyên vật liệu và các nguồn lực khác: cho biết nhu cầu sử dụng và tồn kho NVL, số lượng bao nhiêu và chất lượng NVL như thế nào, vật liệu thay thế là gì, nhà cung cấp, phương thức cung cấp,…; yêu cầu với nguồn nhân lực như: số lượng nhân công, trình độ tay nghề, kế hoạch đáp ứng (đào tạo, tuyển dụng) ; các chi phí hoạt động: vốn đầu tư, chi phí sản xuất, giá thành,…
Trang 25Ưu thế cạnh tranh: xác định yếu tố cạnh tranh nào là quan trọng để dựa vào đó lựa chọn phương án sản xuất hay đầu tư máy móc thiết bị hợp lí Ưu thế cạnh tranh có thể là chất lượng, giá cả, công nghệ, khả năng đáp ứng đơn hàng nhanh,…
2.2.3 Vai trò của kế hoạch sản xuất trong doanh nghiệp
Kế hoạch sản xuất giúp tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn lực có sẵn như máy móc, nhà xưởng, thiết bị và con người Các nguồn lực tại doanh nghiệp là có hạn và nhiều doanh nghiệp còn phải sản xuất nhiều loại sản phẩm cùng một lúc Do đó kế hoạch sản xuất sẽ cho biết thứ tự, lịch trình sản xuất và những hoạt động cần thiết để đảm bảo sự trơn tru của quá trình sản xuất Kế hoạch sản xuất còn cho biết rõ từng loại sản phẩm cần sản xuất, số lượng, đặt điểm, nơi sản xuất và thời gian giao hàng,…và còn giúp cho các bộ phận khác phối hợp nhịp nhàng với nhau để đảm bảo tiến độ
Kế hoạch sản xuất ảnh hưởng đến việc lập những kế hoạch khác Trong một doanh nghiệp sẽ bao gồm nhiều kế hoạch như kế hoạch tài chính, kế hoạch cung ứng NVL, kế hoạch marketing,…Kế hoạch sản xuất cần dựa vào những kế hoạch trong doanh nghiệp để đưa ra kế hoạch cho phù hợp với nguồn lực, chiến lược hiện tại và ngược lại những kế hoạch khác cũng chịu tác động của kế hoạch sản xuất để đảm bảo việc sản xuất được thuận lợi
Kế hoạch sản xuất là công cụ giúp kiểm soát quá trình sản xuất Dựa vào đó sẽ biết được tiến độ thực hiện để nếu có ùn tắc thì nhà quản trị có thể nhanh chóng đưa ra giải pháp Trong kế hoạch sản xuất sẽ nêu ra số lượng nhân công cũng như các nguồn lực máy móc thiết bị sử dụng do đó có thể kiểm soát được nguồn lực dễ dàng hơn cũng như là tìm ra sai phạm và khắc phục nhanh chóng hơn
Kế hoạch sản xuất là công cụ rất quan trọng giúp cho doanh nghiệp thực hiện công tác sản xuất có hiệu quả đồng thời hỗ trợ nhà quản trị giám sát, kiểm soát quá trình
Trang 262.2.4 Phân loại kế hoạch sản xuất
Nếu xét theo thời gian thì kế hoạch sản xuất ở doanh nghiệp thường sẽ bao gồm
3 loại Đó là: kế hoạch ngắn hạn, kế hoạch trung hạn và kế hoạch dài hạn
Kế hoạch dài hạn
Kế hoạch sản xuất dài hạn tại doanh nghiệp là những kế hoạch mà nó được lập cho thời gian từ 3 đến 5 năm hoặc nhiều hơn và thường được xây dựng cho nhóm sản phẩm hoặc họ sản phẩm Nội dung của nó sẽ xác định được các yếu tố: loại sản phẩm,
cơ cấu sản phẩm và giá trị sản xuất công nghiệp của doanh nghiệp; Nguồn vốn cho việc phát triển sản phẩm; Các tiến bộ, đổi mới về kỹ thuật, công nghệ và năng suất Loại kế hoạch này nhằm giúp doanh nghiệp thực hiện mục tiêu, định hướng tương lại cho doanh nghiệp và là một trong những yếu tố quan trọng trong việc triển khai chiến lược phát triển doanh nghiêp Kế hoạch sản xuất dài hạn có tầm ảnh hưởng đến mọi hoạt động của doanh nghiệp, việc thực hiện nó sẽ liên quan đến tương lai của tổ chức
Do đó, kế hoạch sản xuất dài hạn có vị trí rất quan trọng đối với sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp
Kế hoạch sản xuất trung hạn
Kế hoạch sản xuất trung hạn là những kế hoạch sản xuất được xây dựng cho khoảng thời gian từ 1 đến 3 năm nhằm cụ thể hóa kế hoạch dài hạn Nó sẽ xác định những công việc, số lượng sản phẩm cần sản xuất trong trung hạn dựa trên cơ sở, mục tiêu của kế hoạch dài hạn Nội dung của kế hoạch trung hạn sẽ là thực hiện mục tiêu, chiến lược của kế hoạch dài hạn và tùy theo tình hình kinh doanh và điều kiện thực tế tại thời điểm cụ thể mà doanh nghiệp sẽ quyết định thứ tự triển khai các hoạt động nhằm hoàn thành kế hoạch dài hạn Việc thực hiện kế hoạch sản xuất trung hạn sẽ quyết định đến thành công của kế hoạch dài hạn Dựa trên công tác, kết quả của kế hoạch trung hạn mà doanh nghiệp có thể điều chỉnh hay thay đổi cách thức cho phù hợp tiến tới mục tiêu hoàn thành kế hoạch dài hạn
Kế hoạch sản xuất ngắn hạn
Trang 27Kế hoạch sản xuất ngắn hạn được xây dựng cho thời gian ngắn hạn 1 năm hay quý, tháng, tuần, ngày, giờ,…bao gồm toàn bộ việc tổ chức sản xuất, lịch trình sản xuất, điều phối, …Kế hoạch ngắn hạn thường được những quản lí tác nghiệp tại xưởng, nhà máy hay đội, tổ sản xuất thực hiện Nội dung của kế hoạch ngắn hạn thương bao gồm 3 yếu tố cơ bản là năng suất lao động, quy mô nhân lực và lượng hàng tồn kho Kế hoạch ngắn hạn đóng vai trò vô cùng quan trọng bởi nó vạch ra hướng đi cụ thể, rõ ràng cho từng công tá sản xuất Ngoài ra nó còn là công cụ hỗ trợ công tác quản lí sản xuất góp phần tiết kiệm nguồn lực, giảm lãng phí, giảm giá thành tăng cạnh tranh, nâng cao chất lượng,…
2.2.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác lập kế hoạch sản xuất
2.2.5.1 Yếu tố bên ngoài
Cơ chế quản lí kinh tế và kế hoạch hóa của Nhà nước
Đây là yếu tố có tác động mạnh mẽ đến công tác lập kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp Hoạt động kế hoạch sản xuất sẽ phát triển nếu như có cơ chế phù hợp và ngược lại cơ chế quản lí cũng có thể kìm hãm nó Hiện tại cơ chế quản lí và kế hoạch hóa của Nhà nước vẫn còn một số khó khăn cho doanh nghiệp và đang dần hoàn thiện
Do đó doanh nghiệp trước tiên vẫn cần nắm rõ cơ chế hiện hành để lập kế hoạch sản xuất sao cho phù hợp
Tính không chắc chắn của môi trường kinh doanh
Môi trường kinh doanh thì luôn có biến động nhưng mức độ và mật độ biến động thì tùy theo môi trường ngành đó Và vai trò của lập kế hoạch chính là chuẩn bị
để đối phó với những biến động đó Kế hoạch sản xuất cũng vậy Đối với môi trường càng biến động thì kế hoạch càng ngắn hạn và mang tính định hướng Do đó nhà quản trị cần phải đánh giá môi trường cũng như dự báo được sự thay đổi để có thể xây dựng, điều chỉnh kế hoạch sản xuất cho phù hợp
Trang 282.2.5.2 Yếu tố bên trong
Cấp quản lí
Việc lập các kế hoạch và các cấp quản lí trong doanh nghiệp có mỗi quan hệ với nhau Các kế hoạch mang tính chiến lược sẽ được quản lí cấp cao xây dựng còn kế hoạch tác nghiệp sẽ do quản lí cấp trung và thấp đảm nhiệm
Mỗi chu kì kinh doanh của doanh nghiệp đều trải qua 4 giai đoạn đó là hình thành, tăng trưởng, chin muồi và suy thoái Ở từng chu kì thì nhà quản lí sẽ lập kế hoạch khác nhau
Ở giai đoạn hình thành, kế hoạch thường phải dựa vào kế hoạch định hướng vì ở thời kì này cần sự mềm dẻo, linh hoạt với mục tiêu là tìm hiểu, thăm dò, nguồn lực chưa được xác định rõ ràng và thị trường cũng chưa có gì chắc chắn Kế hoạch định hướng ở thời điểm này sẽ giúp nhà quản trị có những thay đổi khi cần thiết Tới giai đoạn tăng trưởng, các kế hoạch ngắn hạn được sử dụng và hướng đến cụ thể hơn vì mục tiêu đã được rõ hơn và các nguồn lực dần được đưa vào thị trường Ở gian đoạn chín muồi, các nhà quản lí đưa ra những kế hoạch dài hạn vì thời điểm này tính ồn định
và có thể dự đoán được là cao nhất Trong gia đoạn suy thoái, các kế hoạch dần được chuyển sang ngắn hạn, từ kế hoạch cụ thể chuyển sang kế hoạch định hướng vì ở gian đoạn này cần đến sự linh hoạt và mềm dẻo như ở gia đoạn hình thành, các mục tiêu cũng được xem xét và đánh giá trong khi những nguồn lực cũng được phân phối lại
Sự hạn chế của các nguồn lực
Các nguồn lực ở doanh nghiệp bao gồm: nguồn nhân lực, nguồn lực tài chính,
cơ sở vật chất, máy móc thiết bị,…khi lập kế hoạch sản xuất thì nhà quản lí cần nắm rõ nguồn lực hiện có để sắp xếp sao cho phù hợp để sản xuất ra sản phẩm chất lượng và kịp tiến độ Mỗi doanh nghiệp sẽ có đặc điểm nguồn lực với những điểm mạnh điểm yếu khác nhau nên nhà quản trị khi lập kế hoạch cần tận dụng tốt ưu điểm cũng như phối hợp những nguồn lực, giải pháp với nhau để khắc phục những hạn chế Đối với nguồn nhân lực thì hiện tại nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn vì chất lượng lao động
Trang 29còn thấp Số lao động có trình độ quản lí, tay nghề cao còn thiếu và cần phải đào tạo thêm nữa Về nguồn lực tài chính thì nhiều doanh nghiệp cũng đang gặp khó khăn khi nguồn vốn hạn hẹp và do đó giới hạn những lựa chọn tối ưu cho việc sản xuất nói riêng
và các hoạt động tại doanh nghiệp nói chung Cơ sở vật chất, máy móc thiết bị ở nhiều nơi còn thiếu thốn, lạc hậu Điều này đã khiến việc xây dựng kế hoạch sản xuất gặp khó khăn, chưa tối ưu
Hệ thống mục tiêu, chiến lược của doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp sẽ có hệ thống mục tiêu, chiến lược khác nhau Mục tiêu giúp chỉ ra phương hướng cho nhà quản trị khi lập kế hoạch Vậy nên hệ thống mục tiêu, chiến lược của doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng đến quyết định, cách thức lập kế hoạch trong đó có kế hoạch sản xuất Kế hoạch sản xuất dài hạn, ngắn hạn, trung hạn, mức độ tập trung ra sao sẽ tùy thuộc vào chiến lược mà doanh nghiệp đó đang triển khai
Hệ thống thông tin
Thông tin là một yếu tố quan trọng trong nền kinh tế thị trường Nó là cơ sở của công tác lập kế hoạch nên khi lập kế hoạch sản xuất nhà quản trị cần nắm và dựa trên những thông tin về nguồn nhân lực, tài chính, mức độ sẵn có của NVL,…để làm căn cứ cho công tác lập kế hoạch sao cho phù hợp Hệ thống thông tin trong doanh nghiệp càng hoạt động có hiệu quả thì nhà quản trị càng chủ động khi có những thay đổi xảy
ra Sản xuất có liên quan đến nhiều bộ phận, phòng ban trong doanh nghiệp nên thông tin của các bộ phận, phòng ban đó được liên kết với bộ phận sản xuất càng chặt chẽ thì công tác lập kế hoạch sản xuất sẽ được hỗ trợ càng tốt
Năng lực của người lập kế hoạch
Năng lực của người lập kế hoạch có ảnh hưởng trực tiếp đến công tác xây dựng
kế hoạch, các cán bộ lập kế hoạch phải có kiến thức chuyên môn cũng như trình độ tổng hợp để lập kế hoạch Đối với kế hoạch sản xuất thì việc hiểu biết về sản phẩm, công đoạn, quy trình sản xuất, tính chất, lịch trình cung ứng NVL, trình độ lao động,
Trang 30năng lực máy móc,…là cực kì quan trọng, phải nắm được những yếu tố trên và kết hợp với những bộ phận khác thì kế hoạch sản xuất mới hợp lí và tiết kiệm nguồn lực cũng như tạo ra sản phẩm chất lượng
2.2.6 Căn cứ lập kế hoạch sản xuất
Khi lập một kế hoạch sản xuất thì nhà quản trị cần căn cứ vào những yếu tố dưới đây:
Căn cứ vào chủ trương, đường lối, chính sách phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước
Mỗi quốc gia sẽ có những hệ thống về pháp luật, chủ trương, chính sách riêng
về phát triền nền kinh tế và xã hội của nó Do đó mỗi kế hoạch trong doanh nghiệp đều phải tuân thủ pháp luật cũng như những quy định mà Đảng và Nhà nước đã đề ra Khi hoạt động của doanh nghiệp đi ngược lại với sự phát triển kinh tế xã hội đất nước thì sẽ
bị đào thải nhưng nếu nó nhân thức và hòa chung xu thế phát triển của đất nước thì doanh nghiệp sẽ ổn đình và phát triển
Căn cứ vào kết quả điều tra nghiên cứu thị trường
Thị trường là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp Những kế hoạch, chiến lược được đưa ra một phần cũng để đáp ứng những nhu cầu và biến động từ thị trường Kết quả của công tác điều tra nghiên cứu thị trường sẽ cho thấy dduwwocj cơ cấu, qui mô đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ và nó cũng là yếu tố tác động đên việc tăng hay giảm lượng sản xuất để đáp ứng nhu cầu thị trường Việc căn cứ vào số lượng đối thủ cạnh tranh, sự biến động giá cả trên thị trường để lập kế hoạch thì hiệu quả sẽ được cải thiện
Căn cứ vào kết quả phân tích và dự báo về tình hình sản xuất kinh doanh, về khả năng nguồn lực có thể khai thác
Để tăng tính khả thi và làm cho kế hoạch sản xuất hợp lí hơn thì doanh nghiệp cần phải dựa vào kết quả phân tích hoạt động kinh doanh ở thời kì trước cũng như số
Trang 31liệu dự báo về tình hình sản xuất kinh doanh Ngoài ra còn phải căn cứ vào khả năng đáp ứng của nguồn lực hiện có và dựa vào những lợi thế về mặt chất lượng sản phẩm, kênh tiêu thị, công nghệ để lập kế hoạch Các chỉ tiêu về chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh cũng cần được phân tích, đánh giá
2.2.7 Phương pháp lập kế hoạch sản xuất
2.2.7.1 Kế hoạch năng lực sản xuất
Năng lực sản xuất là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp và là điều kiện cần đối với kế hoạch sản xuất Năng lực sản xuất của nhà máy sẽ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố môi trường bên ngoài cũng như môi trường bên trong doanh nghiệp do đó nhà quản trị cần dưa vào những yếu tố đó mà xây dựng kế hoạch sản xuất cho phù hợp và tiết kiệm chi phí Trước khi lập kế hoạch sản xuất thì doanh nghiệp cần xác định lại năng lực sản xuất của mình Năng lực sản xuất của nhà máy sản xuất sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố tuy nhiên có 2 yếu tố quan trọng đó là: công suất của máy móc thiết bị và mức độ sử dụng máy móc thiết bị trong điều kiện sản xuất nhất định
Xác định công xuất
Công suất là khả năng sản xuất của máy móc, thiết bị, lao động và các bộ phận của doanh nghiệp trong một đơn vị thời gian nhất định (tháng, quý, năm,…) trong điều kiện xác định.Công suất có thể tính cho một phân xưởng, một dây chuyền, một công đoạn sản xuất hay là toàn bộ hệ thống sản xuất Nếu các bộ phận sản xuất được sắp xếp theo quy trình công nghệ thì công suất được tính ở khâu yếu nhất
Công suất thiết kế là công suất tối đa mà doanh nghiệp có thể đạt được trong điều kiện thiết kế Những điều kiện đó có thể là máy móc hoạt động bình thường, không bị gián đoạn, không hỏng học mất điện, các yếu tố đầu vào được đảm bảo,…Đối với một số doanh nghiệp sản xuất, công suất sẽ được đo trực tiếp bằng số sản lượng tối
đa trong một khoảng thời gian nhất định
Trang 32Trong thực tế đôi khi sẽ khó đạt được công suất thiết kế nên doanh nghiệp thường dùng công suất thực tế làm cơ sở cho việc xác định năng suất Công suất thiết
kế là công suất mà doanh nghiệp mong muốn đạt được trong điều kiện hiện có Có hai chỉ tiêu để xác định công suất:
Dự báo nhu cầu sử dụng công suất
Việc chủ động dự báo nhu cầu sử dụng công suất sẽ giúp cho doanh nghiệp chủ động hơn trong việc lên các kế hoạch liên quan sao cho phù hợp với mức sử dụng hiện tại Dự báo nhu cầu sử dụng công suất sẽ gồm các bước:
Bước 1: Thu thập, phân tích dữ liệu về nhu cầu của thị trường, tình hình biến
đổi, xu hướng của thị trường để dự báo về nhu cầu tương lai của thị trường
Bước 2: Thu thập các số liệu về năng suất giờ hoặc ca làm việc từ 1 đến 3 tháng
sản xuất ổn định Từ những số liệu đó, chọn ra 25 số liệu tốt nhất (là số liệu cao nhất tính từ trên xuống) Sau đó tính năng lực bình quân lần thứ nhất theo công thức sau:
Nbq1= Tổng các Ni/25
Bước 3: từ những Nbq1 tính được, chọn ra những số liệu phù hợp điều kiện
Ni>Nbq1 (*), sau đó tính tiếp Nbq2
Nbq2= Tổng Ni/k
Trong đó k là các số liệu thõa mãn điều kiện (*), I chạy từ 1 đến k
Trang 33Nbq2 tính được là năng suất ca máy trung bình tiên tiến Năng lực sản xuất của
lượng/giờ)
2.2.7.2 Kế hoạch sản xuất tổng thể
Kế hoạch sản xuất tổng thể sẽ xác định khối lượng sản xuất và thời gian sản xuất Thông qua việc điều phối quy mô sản xuất, mức độ sử dụng lao động, thuê gia công, sử dụng giờ phụ trội cũng như các yếu tố kiểm soát khác, kế hoạch sản xuất tổng thể giúp doanh nghiệp thực hiện mục tiêu giảm thiểu chi phí, sản phẩm đạt chất lượng cao,…Có nhiều phương pháp để xây dựng kế hoạch tổng thể, thông thường doanh nghiệp hay sử dụng phương pháp đồ thị vì tính dễ hiểu, dễ sử dụng và mang lại hiệu quả cao Phương pháp đồ thị sẽ bao gồm các bước:
- Xác định nhu cầu cho mỗi kì
- Xác định công suất giờ chuẩn, giờ phụ trội, thuê gia công cho một kì
- Xác định chi phí thuê gia công, chi phí lưu kho, chi phí lao động
- Tính các chính sách của doanh nghiệp đối với mức lưu kho, lao động
- Khảo sát các kế hoạch và ước lượng chi phí
Trong đó:
SL: sản lượng dự kiến sản xuất trong một ngày trong kì D: định mức giờ công/sản phẩm
T: thời gian sản xuất trong một ngày
Trong đó:
Trang 34NCtb: mức sản xuất trung bình theo thời gian
T: thời gian sản xuất
Trong đó:
C: chi phí nhân công trong giờ T: thời gian sản xuất
Thông thường giữa nhu cầu sản xuất trung bình và sản lượng dự kiến theo thời gian sẽ có mức chênh lệch Dựa vài đó mà doanh nghiệp có thể chọn các phương pháp sản xuất khác nhau:
Sản xuất ở mức trung bình, không làm thêm giờ, không thuê ngoài: khi lựa chọn
phương án này thì doanh nghiệp sẽ chủ động trong việc sản xuất, tiết kiệm được chi phí thuê gia công, tiền lương làm thêm giờ và quy trình sản xuất luôn được ổn định Tuy nhiên, vì không thể nào chắc chắn được thị trường luôn ổn định nên việc sản xuất theo phương án này khó đáp ứng được nhu cầu, khi nhu cầu tăng thì không đáp ứng kịp thời còn khi nhu cầu giảm sẽ thùa sản phẩm và tốn thêm chi phí lưu kho
Sản xuất ở mức thấp nhất, khi thiếu sẽ làm thêm giờ, thuê gia công ngoài: với
phương án này, doanh nghiệp sẽ đáp ứng được nhu cầu mà không cần mở rộng quy mô sản xuất cũng như tốn chi phí cho việc tuyển và đào tạo nhân công hay chi phí lưu kho
do không có hàng tồn Đồng thời nguồn nhân công sẽ ổn định và thuận tiện trong việc điều hành hơn Bên cạnh những thuân lợi đó thì phương án này có những nhược điểm: tốn chi phí cao khi gia công ngoài và trả tiền lương tăng ca cho nhân công; khó kiểm soát thời gian, chất lượng, sản lượng khi gia công ngoài; khi nhu cầu tăng cao việc tăng
ca nhiều sẽ khiến cho lao động mệt mỏi và giảm năng suất
Trang 35Sản xuất theo nhu cầu của từng kì kết hợp với làm thêm giờ hoặc thuê ngoài khi cần thiết: khi chọn phương án này doanh nghiệp có thể đáp ứng được nhu cầu của thị
trường, giảm lượng tồn kho và hạn chế sự phụ thuộc bên ngoài
Để lựa chọn phương án phù hợp, cán bộ lập kế hoạch phải căn cứ vào điều kiện doanh nghiệp cũng như tính toán chi phí để lựa chọn sao cho phù hợp
2.2.7.3 Kế hoạch chỉ đạo sản xuất
Kế hoạch chỉ đạo sản xuất cho biết số lượng sản phẩm cần hoàn thành trong một khoảng thời gian để đáp ứng kế hoạch sản xuất tổng thể Kế hoạch chỉ đạo là sự cụ thể hóa của kế hoạch tổng quát vì nhờ nó mà các phân xưởng, bộ phận sẽ biết được trong từng tháng, quý phải làm sản phẩm nào, số lượng bao nhiêu, cần chuẩn bị những gì để thảo mãn nhu cầu thị trường
2.2.7.4 Kế hoạch nhu cầu sản xuất
Kế hoạch nhu cầu sản xuất xác định nhu cầu các phương tiện và các yếu tố sản xuất cần thiết cho việc sản xuất như lao động, máy móc, thiết bị, nhà xưởng,…Nó được xây dựng sau khi có kế hoạch sản xuất tổng thể và kế hoạch chỉ đạo, giúp cân bằng nhu cầu của khách hàng và năng lực hiện có của doanh nghiệp
Phương pháp được sử dụng là MRP (phương pháp tính nhu cầu phụ thuộc) Để
sử dụng phương pháp này thì cần phải nắm rõ nhu cầu độc lập và nhu cầu phụ thuộc Nhu cầu độc lập là những nhu cầu về sản phẩm cuối cùng, các chi tiết, linh kiện, phụ tùng thay thế được dùng để thõa mãn nhu cầu bên ngoài và nhu cầu này được xác định dựa trên kế hoạch bán hàng Còn nhu cầu phụ thuộc là những nhu cầu phát sinh từ những nhu cầu độc lập, được tính toán từ việc phân tích sản phẩm thành các bộ phận, chi tiết, linh kiện, vật tư cũng như NVL Nhu cầu này được xác định bằng phương pháp MRP
Phương pháp tính toán nhu cầu sản xuất MRP được thực hiện thông qua các bước:
Trang 36Bước 1: Phân tích kết cấu sản phẩm
Kết cấu sản phẩm được phân tích bằng sơ đồ hình cây thông qua các cấp Cấp 0
là cấp trên cùng và là sản phẩm cuối cùng, nó được cấu thành bởi các cấp kế tiếp
Bước 2: Tính tổng nhu cầu thực
Nhu cầu thực là tổng số lượng nguyên liệu, chi tiết cho từng giai đoạn và nhu cầu này được tính dựa trên việc phân tích sản phẩm thành các cấp sau đó tính nhu cầu
dự kiến cho từng loại NVL cho từng giai đoạn
Nhu cầu thực = Tổng nhu cầu – Dự trữ hiện có + Lượng tiếp nhân theo tiến độ + Tồn khi an toàn
Bước 3: Xác định thời gian phát đơn hàng hoặc lệnh sản xuất
Thời gian đặt hàng = Thời điểm cần có – Khoảng thời gian cung ứng
2.2.7.5 Kế hoạch tiến độ sản xuất
Kế hoạch tiến độ sản xuất là việc phân công thời gian cho từng công việc, giúp cho doanh nghiệp theo dõi thời gian của từng bước cũng như thứ tự của chúng Trong thực tế, có nhiều công đoạn cùng đòi hỏi sử dụng cùng nguồn lực Do đó, doanh nghiệp
có thể sử dụng các phương pháo khác nhau để giải quyết vấn đề này
Phương pháp điều kiện sớm: theo phương pháo này thì doanh nghiệp sẽ bắt
đầu việc sản xuất sớm nhất ngay khi có thể Do đó, nó giúp cho doanh nghiệp chủ động trong việc lập kế hoạch, chủ động sản xuất cũng nhu sử dụng tối ưu máy móc, nhân