Bài GIẢNG QLNN về Tài Nguyên và Môi Trường Hiểu được thế nào là tài nguyên, môi trường và các khái niệm liên quan đến tàinguyên và môi trường.Hiểu được vai trò của môi trường đối với sự sống và sự phát triển kinh tế xãhội.Thấy được hiện trạng tài nguyên và môi trường nước ta hiện nay Nắm được những tư tưởng chỉ đạo của Đảng và Nhà nước trong xây dựng vàphát triển bền vững.Nắm vững những nChương 1QUAN NIỆM CHUNG VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNI. KHÁI NIỆM TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG1. Khái niệm tài nguyên và phân loại tài nguyêna. Khái niệm Nghĩa rộng: TN là toàn bộ các yếu tố tự nhiên có giá trị, là nguồn vật chất để conngười có thể sử dụng phục vụ cuộc sống và phát triển của mình. Nghĩa hẹp: TN là các nguồn vật chất tự nhiên mà con người dùng nó làm nguyên,nhiên liệu cho các hoạt động chế tác của mình để có vật dụng (đất đai, hầm mỏ,thềm lục địa…).b. Phân loại tài nguyên TN tái tạo (hay TN phục hồi được): là loại TN mà trữ lượng của nó có thể thayđổi, bao gồm các loại động,thực vật, đất, nước, sự đa dạng sinh học… TN không tái tạo: là loại TN mà trữ lượng đã được xác định như khoáng sản,nhiên liệu… TN không tái tạo có thể dẫn tới cạn kiệt do nguyên nhân sau đây: Do khai thác với khối lượng lớn Không tìm được nguồn TN thay thế (không có công nghệ thay thế) Giá công nghệ khai thác TN cần được thay thế quá cao.2. Khái niệm môi trường và các khái niệm có liên quana. Khái niệm môi trường:Môi trường là khung cảnh tự nhiên, là ngôi nhà chung của giới sinh vật, là nơicon người sinh sống, lao động, nghỉ ngơi và giải trí, là nơi hình thành và tích lũynguồn TN thiên nhiên. Thành phần MT là các yếu tố tạo thành MT:Không khí, nước, đất, âm thanh, ánh sáng, lòng đất, núi, rừng, sông, hồ, biển,sinh vật, hệ sinh thái, các khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên, cảnhquan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử và hình thái vật thể khác(Điều II).• MT sống của con người được phân thành: MT thiên nhiên, MT xã hội, MTnhân tạo. MT thiên nhiên: bao gồm các nhân tố tự nhiên: Vật lý, hóa học (MT vật lý), sinhhọc tồn tại khách quan ngoài ý muốn của con người hoặc ít chịu sự chi phối củacon người. Môi trường xã hội: là tổng thể các mối quan hệ giữa các cá thể, cộng đồng người,hợp thành quốc gia, xã hội, từ đó tạo nên các hình thái tổ chức, các thể chế kinh tế xã hội. MT nhân tạo: bao gồm các nhân tốvật lý, sinh học, xã hội do con người tạo nênvà chịu sự chi phối của con người.b. Một số khái niệm liên quan đến môi trường Ô nhiễm MT: là sự thay đổi tính chất của MT bởi các chất gây ô nhiễm. Suy thoái MT: là sự thay đổi chất lượng và số lượng của các thành phần tạo raMT, gây ảnh hưởng xấu cho đời sống của con người và thiên nhiên Sự cố MT: là các tai biến, rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của con ngườivà thiên nhiên gây suy thoái MT nghiêm trọng.3. Mối quan hệ giữa tài nguyên và môi trường• TN là thành phần của MT, là yếu tố tạo thành MT nên việc khai thác, sửdụng TN có ảnh hưởng rất lớn đến MT.• TN và MT là hai mặt của một vấn đề, sự biến đổi của mặt này dẫn đến sựbiến đổi của mặt kia.• Muốn sinh sống con người phải khai thác, sử dụng TN.• Muốn có xh bền vững thì phải khai thác và sd hợp lý các nguồn TN.• Xã hội không thải ra MT những chất độc hại nhanh hơn quá trình MT hấpthụ và phải làm vô hiệu những chất độc hại này.II. VAI TRÒ CỦA TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI ĐỜISỐNG XÃ HỘI1.Vai trò của tài nguyên thiên nhiênTNTN của mọi quốc gia có ảnh hưởng đến cuộc sống cộng đồng con người,quốc gia đó, trên các mặt: Độ giàu, nghèo của TN Cơ cấu của TN Mối quan hệ giữa TN và môi sinh2. Vai trò của môi trường tự nhiên• MT tự nhiên là nơi con người đang sinh sống có vai trò, chức năng rấtlớn.Trong đó, có ba chức năng quan trọng đối với đời sống và sự phát triểncủa xh loài người: Không gian sống của con người. Nơi hình thành và tích lũy nguồn TNTN Nơi chứa đựng và đồng hóa chất thải gt; Con người sống hòa hợp với thiên nhiên, bảo vệ MT chính là giữ gìn vàbảo vệ cuộc sống của chính mình.III. PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG1. Khái niệm phát triển bền vững Phát triển bền vững là một kn rộng, có tính chất tổng hợp gồm cả ba phạm trùkhác nhau: k.tế, xh và MT. PTBV là một clược ph.triển có tính toán đầy đủ tất cả các nhân tố từ tầm nhìncó tc tổng thể, sao cho sự ph.triển k.tếxh không đồng nghĩa với việc hủy diệt MTsinh thái.Phát triển bền vững là sự phát triển lành mạnh vừa đáp ứng được nhu cầu hiệntại, vừa không xâm phạm đến các thế hệ tương lai.2. Các nguyên tắc xây dựng xã hội phát triển bền vữnga.Tôn trọng và quan tâm đến cuộc sống cộng đồng Đây là ng.tắc đạo đức về lối sống. Sự ph.triển của nước này không làm thiệt hại đến quyền lợi của những nướckhác, không làm tổn hại đến thế hệ mai sau. Phải chia sẻ công bằng những phúc lợi và chi phí trong việc sd TN và bảo vệMT giữa các cộng đồng, giữa những con người và giữa thế hệ chúng ta với thếhệmai sau.b. Cải thiện chất lượng cuộc sống con người Xây dựng cuộc sống lành mạnh Có một nền giáo dục tốt Có đủ TN đảm bảo cho hôm nay và mai sau Có quyền tự do, bình đẳng Được đảm bảo an toàn và không có bạo lực Cuộc sống ngày càng được hoàn thiện cả vật chất và tinh thầnc. Bảo vệ tính đa dạng của sinh vật trên trái đất Đa dạng sinh học tích lũy trong hệ thống thiên nhiên của trái đất mà loài ngườiphải lệ thuộc vào đó. Hệ thống này có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc điều chỉnh khí hậu, cânbằng nước làm cho không khí trong lành, điều hòa dòng chảy, tái tạo đất màu, phụchồi hệ sinh thái… Bảo vệ tất cả các loài động vật, thực vật trên hành tinh này. Bảo vệ gen di truyền có trong mỗi loàid. Hạn chế đến mức thấp nhất việc làm suy giảm tài nguyên không tái tạoTrong khi chưa tìm được các loại TN thay thế cần sd TN không tái tạo một cáchhợp lý và tiết kiệm bằng cách như:+ Quay vòng tái chế chất thải+ SD tối đa các thành phần có ích chứa trong từng loại TN+ Dùng TN tái tạo khác nếu có thể thay thế chúng..e. Giữ vững trong khả năng chịu đựng được của trái đất Quản lý bền vững nguồn TN Thống nhất việc quản lý dân số và tiêu dùng TN Cung cấp thông tin, phương tiện chăm sóc y tế và kế hoạch hóa gia đình Nâng cao dân trí, tiến hành các biện pháp để tất cả mọi người hiểu rằng khả năngchịu đựng được của trái đất không phải là vô hạn.g. Thay đổi thái độ, hành vi, nâng cao hiểu biết đúng đắn của con người về MT,sống bền vững“Nếu con người có thái độ, hành vi đúng đắn với MT thiên nhiên thì tất nhiêncon người sẽ được tận hưởng những vẻ đẹp của thiên nhiên và chính thiên nhiên sẽphục vụ lợi ích của con người tốt hơn, lâu bền hơn. Nhưng nếu con người có tháiđộ tàn nhẫn với thiên nhiên, con người sẽ gặp những bất hạnh do chính bản thânmình gây ra”.h. Để cho cộng đồng tự quản lý lấy MT của mình Cho phép cộng đồng sd TN trong vùng thỏa mãn một số nhu cầu trong cuộcsống. Cho phép cộng đồng có thể được: sd nguồn TN, có trách nhiệm q.lý nguồn TN ởđịa phương mình, tham gia bàn bạc, thảo luận các dự án bảo vệ TNTN và bảo vệMT. Tạo mọi điều kiện giúp đỡ cộng đồng bảo vệ MTi.Tạo ra một khuôn quốc gia thống nhất, thuận lợi cho việc phát triển và bảo vệmôi trường Phải xây dựng được một sự đồng tâm, nhất trí và đạo đức về phát triển và bảo vệMT Từ T.Ư đến địa phương phải có cơ cấu thống nhất về q.lý MT, bảo vệ các dạngTN. Cần có Luật bảo vệ MT một cách toàn diện Kết hợp nhân tố con người, k.tế và sinh tháik. Xây dựng một khối liên minh toàn cầu Muốn bảo về MT bền vững phải có sự liên minh giữa các nước. Sự bền vững trong MT mỗi nước luôn luôn phụ thuộc vào các hiệp ước quốc tếđể q.lý nguồn TN chủ yếu. Tham gia vào các Công ước quốc tế:CITES (công ước về buôn bán quốc tếnhững loài động thực vật có nguy cơ bị đe dọa), Công ước bảo vệ tầng Ozon,RAMSAR (Công ước về các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế), Côngước Luật biển.ội dung cơ bản của quản lý nhà nước về tài nguyên và môitrường................................................................................................................................
Trang 1TẬP BÀI GIẢNG HỌC PHẦN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN & MÔI TRƯỜNG
Chương 1 QUAN NIỆM CHUNG VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
I KHÁI NIỆM TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
1 Khái niệm tài nguyên và phân loại tài nguyên
a Khái niệm
- Nghĩa rộng: TN là toàn bộ các yếu tố tự nhiên có giá trị, là nguồn vật chất để con
người có thể sử dụng phục vụ cuộc sống và phát triển của mình
- Nghĩa hẹp: TN là các nguồn vật chất tự nhiên mà con người dùng nó làm nguyên,
nhiên liệu cho các hoạt động chế tác của mình để có vật dụng (đất đai, hầm mỏ,thềm lục địa…)
b Phân loại tài nguyên
- TN tái tạo (hay TN phục hồi được): là loại TN mà trữ lượng của nó có thể thay
đổi, bao gồm các loại động,thực vật, đất, nước, sự đa dạng sinh học…
- TN không tái tạo: là loại TN mà trữ lượng đã được xác định như khoáng sản,
nhiên liệu…
* TN không tái tạo có thể dẫn tới cạn kiệt do nguyên nhân sau đây:
- Do khai thác với khối lượng lớn
- Không tìm được nguồn TN thay thế (không có công nghệ thay thế)
- Giá công nghệ khai thác TN cần được thay thế quá cao
2 Khái niệm môi trường và các khái niệm có liên quan
a Khái niệm môi trường:
Trang 2Môi trường là khung cảnh tự nhiên, là ngôi nhà chung của giới sinh vật, là nơicon người sinh sống, lao động, nghỉ ngơi và giải trí, là nơi hình thành và tích lũynguồn TN thiên nhiên.
Thành phần MT là các yếu tố tạo thành MT:
Không khí, nước, đất, âm thanh, ánh sáng, lòng đất, núi, rừng, sông, hồ, biển, sinh vật, hệ sinh thái, các khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên, cảnh quan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử và hình thái vật thể khác (Điều II).
• MT sống của con người được phân thành: MT thiên nhiên, MT xã hội, MT
nhân tạo
- MT thiên nhiên: bao gồm các nhân tố tự nhiên: Vật lý, hóa học (MT vật lý), sinh
học tồn tại khách quan ngoài ý muốn của con người hoặc ít chịu sự chi phối củacon người
- Môi trường xã hội: là tổng thể các mối quan hệ giữa các cá thể, cộng đồng người,
hợp thành quốc gia, xã hội, từ đó tạo nên các hình thái tổ chức, các thể chế kinh tế
- xã hội
- MT nhân tạo: bao gồm các nhân tốvật lý, sinh học, xã hội do con người tạo nên
và chịu sự chi phối của con người
b Một số khái niệm liên quan đến môi trường
- Ô nhiễm MT: là sự thay đổi tính chất của MT bởi các chất gây ô nhiễm.
- Suy thoái MT: là sự thay đổi chất lượng và số lượng của các thành phần tạo ra
MT, gây ảnh hưởng xấu cho đời sống của con người và thiên nhiên
- Sự cố MT: là các tai biến, rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của con người
và thiên nhiên gây suy thoái MT nghiêm trọng
3 Mối quan hệ giữa tài nguyên và môi trường
• TN là thành phần của MT, là yếu tố tạo thành MT nên việc khai thác, sửdụng TN có ảnh hưởng rất lớn đến MT
Trang 3• TN và MT là hai mặt của một vấn đề, sự biến đổi của mặt này dẫn đến sựbiến đổi của mặt kia
• Muốn sinh sống con người phải khai thác, sử dụng TN
• Muốn có xh bền vững thì phải khai thác và sd hợp lý các nguồn TN
• Xã hội không thải ra MT những chất độc hại nhanh hơn quá trình MT hấpthụ và phải làm vô hiệu những chất độc hại này
II VAI TRÒ CỦA TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG
XÃ HỘI
1.Vai trò của tài nguyên thiên nhiên
TNTN của mọi quốc gia có ảnh hưởng đến cuộc sống cộng đồng con người,quốc gia đó, trên các mặt:
- Độ giàu, nghèo của TN
- Cơ cấu của TN
- Mối quan hệ giữa TN và môi sinh
2 Vai trò của môi trường tự nhiên
• MT tự nhiên là nơi con người đang sinh sống có vai trò, chức năng rất
lớn.Trong đó, có ba chức năng quan trọng đối với đời sống và sự phát triểncủa xh loài người:
- Không gian sống của con người
- Nơi hình thành và tích lũy nguồn TNTN
- Nơi chứa đựng và đồng hóa chất thải
- > Con người sống hòa hợp với thiên nhiên, bảo vệ MT chính là giữ gìn vàbảo vệ cuộc sống của chính mình
III PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
1 Khái niệm phát triển bền vững
Trang 4- Phát triển bền vững là một k/n rộng, có tính chất tổng hợp gồm cả ba phạm trùkhác nhau: k.tế, xh và MT.
- PTBV là một c/lược ph.triển có tính toán đầy đủ tất cả các nhân tố từ tầm nhìn
có t/c tổng thể, sao cho sự ph.triển k.tế-xh không đồng nghĩa với việc hủy diệt MTsinh thái
Phát triển bền vững là sự phát triển lành mạnh vừa đáp ứng được nhu cầu hiện tại, vừa không xâm phạm đến các thế hệ tương lai.
2 Các nguyên tắc xây dựng xã hội phát triển bền vững
a.Tôn trọng và quan tâm đến cuộc sống cộng đồng
- Đây là ng.tắc đạo đức về lối sống
- Sự ph.triển của nước này không làm thiệt hại đến quyền lợi của những nướckhác, không làm tổn hại đến thế hệ mai sau
- Phải chia sẻ công bằng những phúc lợi và chi phí trong việc sd TN và bảo vệ
MT giữa các cộng đồng, giữa những con người và giữa thế hệ chúng ta với thế hệmai sau
b Cải thiện chất lượng cuộc sống con người
- Xây dựng cuộc sống lành mạnh
- Có một nền giáo dục tốt
- Có đủ TN đảm bảo cho hôm nay và mai sau
- Có quyền tự do, bình đẳng
- Được đảm bảo an toàn và không có bạo lực
- Cuộc sống ngày càng được hoàn thiện cả vật chất và tinh thần
c Bảo vệ tính đa dạng của sinh vật trên trái đất
- Đa dạng sinh học tích lũy trong hệ thống thiên nhiên của trái đất mà loài ngườiphải lệ thuộc vào đó
Trang 5- Hệ thống này có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc điều chỉnh khí hậu, cânbằng nước làm cho không khí trong lành, điều hòa dòng chảy, tái tạo đất màu, phụchồi hệ sinh thái…
- Bảo vệ tất cả các loài động vật, thực vật trên hành tinh này
- Bảo vệ gen di truyền có trong mỗi loài
d Hạn chế đến mức thấp nhất việc làm suy giảm tài nguyên không tái tạo
Trong khi chưa tìm được các loại TN thay thế cần sd TN không tái tạo một cáchhợp lý và tiết kiệm bằng cách như:
+ Quay vòng tái chế chất thải
+ SD tối đa các thành phần có ích chứa trong từng loại TN
+ Dùng TN tái tạo khác nếu có thể thay thế chúng
e Giữ vững trong khả năng chịu đựng được của trái đất
- Quản lý bền vững nguồn TN
- Thống nhất việc quản lý dân số và tiêu dùng TN
- Cung cấp thông tin, phương tiện chăm sóc y tế và kế hoạch hóa gia đình
- Nâng cao dân trí, tiến hành các biện pháp để tất cả mọi người hiểu rằng khả năngchịu đựng được của trái đất không phải là vô hạn
g Thay đổi thái độ, hành vi, nâng cao hiểu biết đúng đắn của con người về MT, sống bền vững
“Nếu con người có thái độ, hành vi đúng đắn với MT thiên nhiên thì tất nhiêncon người sẽ được tận hưởng những vẻ đẹp của thiên nhiên và chính thiên nhiên sẽphục vụ lợi ích của con người tốt hơn, lâu bền hơn Nhưng nếu con người có thái
độ tàn nhẫn với thiên nhiên, con người sẽ gặp những bất hạnh do chính bản thânmình gây ra”
h Để cho cộng đồng tự quản lý lấy MT của mình
Trang 6- Cho phép cộng đồng sd TN trong vùng thỏa mãn một số nhu cầu trong cuộcsống.
- Cho phép cộng đồng có thể được: sd nguồn TN, có trách nhiệm q.lý nguồn TN ởđịa phương mình, tham gia bàn bạc, thảo luận các dự án bảo vệ TNTN và bảo vệMT
- Tạo mọi điều kiện giúp đỡ cộng đồng bảo vệ MT
i.Tạo ra một khuôn quốc gia thống nhất, thuận lợi cho việc phát triển và bảo vệ môi trường
- Phải xây dựng được một sự đồng tâm, nhất trí và đạo đức về phát triển và bảo vệMT
- Từ T.Ư đến địa phương phải có cơ cấu thống nhất về q.lý MT, bảo vệ các dạngTN
- Cần có Luật bảo vệ MT một cách toàn diện
- Kết hợp nhân tố con người, k.tế và sinh thái
k Xây dựng một khối liên minh toàn cầu
- Muốn bảo về MT bền vững phải có sự liên minh giữa các nước
- Sự bền vững trong MT mỗi nước luôn luôn phụ thuộc vào các hiệp ước quốc tế
để q.lý nguồn TN chủ yếu
- Tham gia vào các Công ước quốc tế: CITES (công ước về buôn bán quốc tếnhững loài động thực vật có nguy cơ bị đe dọa), Công ước bảo vệ tầng Ozon,RAMSAR (Công ước về các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế), Côngước Luật biển
3 Mối quan hệ giữa phát triển và môi trường
- Phát triển kinh tế - xã hội (phát triển) là quá trình nâng cao điều kiện sống về vậtchất và tinh thần cho con người
Trang 7- Hiện nay, ô nhiễm là không tránh khỏi trong quá trình sản xuất Vấn đề là phảixác định mức độ ô nhiễm có thể chấp nhận, tìm được biện pháp giảm thiểu thiệt hại
do ô nhiễm gây ra và tìm kiếm công nghệ sạch trong tương lai
- Phát triển k.tế - xh gắn liền với việc khai thác, sd và bảo vệ TN cũng như bảo vệMT
IV KHÁI QUÁT TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM
1 Suy thoái, ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí, chất rắn
- Suy thoái môi trường đất
+ Đất rừng đang bị suy thoái nghiêm trọng Bình quân mỗi năm rừng bị mất từ110.000 đến 120.000 ha
+ Ở một số vùng, rừng tự nhiên đang bị hoại nghiêm trọng như Tây Nguyên,Đông Bắc, Tây Bắc
+ Chất lượng rừng tự nhiên ngày càng giảm, tỷ lệ rừng giàu rất thấp
+ Rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn vẫn bị chặt phá đang gây hậu quả nghiêmtrọng về lũ lụt và xói lở đất VD: rừng Tánh Linh (Bình Thuận), Đắc Lắc…
- Ô nhiễm MT nước
+ TN nước mặt bao gồm nước trong các sông, suối và ao hồ
+ Tổng lượng nước mặt chảy qua lãnh thổ VN đổ ra biển khoảng 880 tỷ métkhối/năm, nhưng lượng nước có thể chủ động sd chỉ 325 tỷ mét khối/năm Tổnglượng nước chứa (trong 3.600 hồ, trong đó 460 hồ lớn và vừa) khoảng 23 tỷ métkhối với hiệu quả tưới được 477.000 ha đất và phát điện 3.594 MW
+ TN nước ngầm của ta rất phong phú Song được sd chủ yếu phục vụ cho sx,n.nghiệp và sinh hoạt
+ VN có nguồn thủy điện lớn, trữ lượng khoảng 90 – 100 tỷ KW/h
+ Về cấp nước đô thị, tổng lượng cấp hiện nay khoảng 2,6 triệu mét khối/ngày,chỉ cấp được nước sạch cho 70% số dân đô thị, trong đó ¾ là nước mặt, ¼ từ
Trang 8nguồn nước ngầm Lượng nước thất thoát còn lớn hơn 50% Hệ thống cấp nướcchắp vá, xuống cấp, quản lý yếu kém.
+ Ở nông thôn, lượng nước sạch mới chỉ đạt 10 – 20 lít/người/ngày (mới chỉ đạt40% tiêu chuẩn)
+ Môi trường nước ở các đoạn sông thành phố, khu CN bị ô nhiễm nặng do nướcthải sinh hoạt từ các khu dân cư (các hộ GĐ, BV, KS,…), nước thải CN từ các nhàmáy, xi nghiệp không xử lý đổ thẳng vào cá đoạn sông này
+ Hiện trạng ô nhiễm không chỉ xuất hiện ở nguồn nước mặt mà đã tác động đến
cả nước ngầm
+ Do chế độ khai thác không hợp lý, lượng nước khai thác vượt quá khả năngcung cấp của tầng chứa nước, làm cho nước mặn xâm nhập (Quảng Ninh, MinhHải, Kiên Giang)
+ Các hoạt động k.tế như cấp nước, phát điện, nuôi trồng thủy sản, GTVT, dulịch… cũng đã gây nhiều tác động tiêu cực đến môi trường nước
-Ô nhiễm môi trường không khí
+ Sự phát triển của các ngành CN, NN, GTVT… là nguyên nhân trực tiếp gây ônhiễm MT không khí
+ Tình trạng ô nhiễm MT KK không chỉ do bụi, khí độc và chất thải ở một số khu
CN và đô thị hiện nay đang ở mức báo động
+ Theo kết quả điều tra ở các khu dân cư cạnh đường GT lớn, gần các nhà máy,
XN, nồng độ bụi trong KK đã vượt quá tiêu chuẩn cho phép (TCCP) từ 1,5 – 3 lần.Nồng độ khí độc SO2 ở gần các cụm CN, một số NM vượt TCCP từ 1,1 – 2,7 lần + Ở các khu CN phía Nam (Biên Hòa, Tân Thuận), nồng độ trung bình một sốchất trong KK, bụi vượt gấp 4 lần, SO2 gấp 3,7 lần TCCP Ở các khu CN khácnhư: Việt Trì, Thái Nguyên, Thượng Đình, Vĩnh Tuy (Hà Nội) cũng xảy ra tìnhtrạng tương tự
- Ô nhiễm do chất thải rắn
Trang 9+ Lượng chất thải rắn bình quân ở nước ta từ 0,3 – 0,8kg/người/ngày, nhưng rácthải sinh hoạt, rác thải BV và rác thải CN đang ngày một gia tăng Lượng rác thảinày chỉ thu gom được khoảng 50 – 60%, số còn lại tồn đọng trong khu dân cư đôthị.
+ Số lượng thu gom chưa được xử lý, chôn lấp đúng quy cách, hợp vệ sinh đang
là nguồn gây ô nhiễm lớn nhất ở hầu hết các đô thị tới cả MT nước, KK, đất
+ Chất thải rắn độc hại ngày càng tăng
2 Suy thoái tài nguyên, môi trường biển và biển ven bờ
- Với vị trí địa lý trải dài hơn 3000km bờ biển, nước ta có nguồn lợi lớn về biển
- Các vùng biển và ven bờ biển nước ta đang bị ô nhiểm do lượng rác thải, nướcthải từ các đô thị, khu CN, NN, DL, khai thác dầu khí và vân tải thủy…
- Kết quả cho thấy nồng độ các kim loại nặng trong nước biển, vùng ven bờ rấtcao, gấp 1,4 - 3,8 lần TCCP, nông độ các chất độc hại khác trong nước biển đềucao gập nhiều lần TCCP
- Ô nhiễm do khai thác dầu khí và sự cố tràn dầu trên biển xảy ra ở nhiều nơi đangtrực tiếp gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến MT sinh thái biển
- Các rặng san hô hiện nay cũng đang bị suy thoái nghiêm trọng do nhiều nguyênnhân, đặc biệt ở gần khu dân cư đông đúc, khu CN khai thác dầu, các khu DL lớnnhư Quảng Ninh, Nha Trang, Côn Đảo
3 Môi trường đô thị và khu công nghiệp
- Ở VN, tỷ lệ dân số đô thị năm 2000 là 19 triệu người, dự báo đến 2020 là 46 triệungười chiếm 45% dân số cả nước
- Tốc độ đô thị hóa và CNH hiện nay diễn ra tương đối nhanh, đặc biệt là ở 3 vùngtrọng điểm ph.triển k.tế: HN – HP – HL; tp HCM – Vũng Tàu; ĐN – Dung Quất
đã tạo ra các tác động đến MT
- Diện tích các đô thị dự báo đến 2020 sẽ tăng lên 460.000ha, chiếm 1,4% diện tích
cả nước Theo đó, nhu cầu về nước sx, nước sinh hoạt, gỗ xây dựng, củi đun …cũng tăng lên
Trang 10- Ở hầu hết các đô thị chưa có hệ thống xử lý nước thải, hệ thống thoát nước yếukém đã gây ô nhiễm nguồn nước và MT đô thị rất trầm trọng Lượng rác thải ở các
đô thị dự đoán có thể đạt 15.000 – 18.000 mét khối/ngày nhưng mới chỉ thu gomđược từ 50 -60% đang là vấn đề rất nghiêm trọng ở đô thị
- Đáng chú ý nhất là tình trạng ô nhiễm MT KK ở một số đô thị, đặc biệt là ở cáckhu CN và khai thác khoáng sản
4 Môi trường nông thôn
- Nước ta có khoảng 80% DS hoạt động NN và sinh sống ở các vùng nông thôn vớithu nhập thập, tỷ lệ sinh đẻ còn ở mức cao, quỹ đất canh tác đã ít lại đang bị thuhẹp dần, đang tạo ra sức ép lớn về MT và các hệ sinh thái
- Ở các vùng đồng bằng cũng như miền núi, tình trạng dư thừa lao động đã nảysinh các luồng di dân tự do vào các thành thị hay các vùng núi phía Nam phá rừng
để làm ăn sinh sống Điều đó làm căng thẳng hơn về chất lượng MT
- Tình trạng cấp nước ở NT còn rất hạn chế Tỷ lệ nông dân được cấp nước sạch ởvùng ven biển trên 30%, vùng đồng bằng 40 – 46%, trung du và miền núi từ 30 –36%
- Một số nơi vẫn còn sử dụng phân tươi bón ruộng… gây ô nhiễm lớn tới MT sinhthái và ảnh hưởng tiêu cực tới sk ND
- Ô nhiễm hóa chất nông nghiệp đã và đang trở thành vấn đề nghiêm trọng
- Hoạt động nông nghiệp còn góp phần gây ô nhiễm do phát thải các khí NH3,CH4 từ phân hữu cơ, các khí độc hại khác do đốt các sản phẩm sinh học, đốtrừng…
5 Suy giảm đa dạng sinh học
- Đa dạng sinh học nước ta rất và phong phú do nằm ở vùng nhiệt đới - Song hầuhết hệ sinh thái tự nhiên bị tác động trong quá trình phát triển k.tế - xh như : + Rừng bị chặt phá làm mất hệ sinh thái rừng tự nhiên
+ Dưới nước do các nguồn thải gia tăng tác động đến MT, chất lượng nước gâysuy giảm đa dạng sinh học thủy vực, giảm số lượng cá thể, nguy hiểm hơn là làm
Trang 11giảm chất lượng các loài có ý nghĩa khai thác làm thực phẩm do khả năng tích tụđộc tố.
+ Khả năng khai thác cá nội địa ngày càng giảm
6 Tăng trưởng kinh tế và phân phối thu nhập không bình đẳng
- Tốc độ tăng trưởng k.tế cao kéo theo nhu cầu lớn về TNTN, nhân lực, hạ tầng cơ
sở, thúc đẩy quá trình đô thị hóa
- Sự phân phối thu nhập không đồng đều sẽ tạo nên áp lực mạnh mẽ đối vớiTNTN, do những người nghèo chỉ còn cách kiếm sống duy nhất là khai thác cùngkiệt TNTN
7 Nhu cầu về năng lượng tăng nhanh
- Cơ cấu năng lượng của VN đang thay đổi mạnh mẽ do sự tăng lên nhanh chóngcủa khai thác và sử dụng thủy điện, dầu mỏ, khí đốt, than
- CN năng lượng VN đã phát triển khá nhanh nhằm đáp ứng quá trình CNH, HĐHđất nước và nâng cao mức sống của ND
- Cơ cấu năng lượng của VN đang thay đổi mạnh mẽ do sự tăng lên nhanh chóngcủa khai thác và sử dụng thủy điện, dầu mỏ, khí đốt, than
Chương 2 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
I QUAN ĐIỂM VÀ CHIẾN LƯỢC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM
1 Quan điểm
- Bảo vệ MT là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân và toàn quân
- Bảo vệ MT là một nội dung cơ bản không thể tách rời trong đường lối, chủtrương và k.h ph.triển k.tế - xh của tất cả các cấp, các ngành