Người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị không được làm những việc sau đây: b Thành lập, tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn,
Trang 1Phần I: Nhận định sau đây Đúng hay Sai? Tại sao?
1 Tổ chức không có tư cách pháp nhân không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp
Nhận định này sai, chỉ những trường hợp quy định tại khoản 2 điều 17 LDN
2020 thì mới không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp
Theo Khoản 2, Điều 17, Luật doanh nghiệp 2020 nhưng tổ chức cá nhân sau đây không có quyền thành lập doanh, quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam Các
cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, các tổ chức là pháp nhân nhưng bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động kinh doanh trong một số lĩnh vực cụ thể theo Bộ luật tố tụng hình sự Các cá nhân sau đây không có quyền thành lập doanh nghiệp và quản lý hoạt động kinh doanh là cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức, sỹ quan, công
an nhân dân; cán bộ lãnh đạo doanh nghiệp nhà nước; người đang chịu trách nhiệm hình sự, người đang bị tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ; người chưa thành niên, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, mất năng lực hành vi dân sự, người khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vị của mình Do vậy các cá nhân, tổ chức thuộc vào nhưng đối tượng nếu trên thì không có quyền thành lập công ty
2 Thương nhân là tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân có hoạt động thương mại độc lập, thường xuyên
Nhận định này sai, “Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh” (khoản 1 Điều 6 Luật Thương mại năm 2005)
3 Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của
hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ
Trang 2Nhận định này sai, căn cứ vào khoản 5 điều 26 LDN 2020 thì trong TH hồ sơ chưa hợp lệ thì CQĐKKD phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi,
bổ sung cho người đăng kí thành lập doanh nghiệp
Do đó, tài sản khác ở đây có thể là tài sản hữu hình
CCPL: khoản 1 điều 34 LDN 2020
5 Trong mọi loại hình doanh nghiệp, thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Nhận định này sai, đối với CTTTNHH 2 thành viên trở lên thì thành viên công
ty có thể góp vốn cho công ty bằng loại tài sản khác với tài sản cam kết nếu được sự tán thành của trên 50% số thành viên còn lại
CCPL: khoản 2 điều 43 LDN 2020
7 Tổ chức, cá nhân hoạt động thương mại có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện
Trang 3Nhận định này sai, Trường hợp kinh doanh không phải đăng ký là:
Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định (mua rong, bán rong hoặc vừa mua rong vừa bán rong), nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các thương nhân được phép kinh doanh các sản phẩm này;
Buôn bán vặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có địa điểm cố định;
Bán quà vặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, nước uống (hàng nước) có hoặc không có địa điểm cố định;
Buôn chuyến là hoạt động mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho người mua buôn hoặc người bán lẻ;
Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ
xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định;
Các hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng
ký kinh doanh khác
Ngoài ra, các hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối; và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động; kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh Trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương
Ngoài các trường hợp nêu trên; bất kì chủ thể nào khi thực hiện hoạt động kinh doanh đều phải đăng ký kinh doanh; đăng ký thành lập doanh nghiệp với cơ quan có thẩm quyền
8 Một cá nhân chỉ được làm giám đốc của một doanh nghiệp tư nhân
Trang 4Nhận định này sai, đối với TH thuê giám đốc, thì người giám đốc đó hoàn toàn
có thể làm giám đốc của DNTN khác
9 Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân
Nhận định này sai, căn cứ vào khoản 3 điều 190 LDN 2020 thì: Chủ DNTN
là người đại diện theo pháp luật của DNTN
CCPL: Khoản 3 điều 190 LDN 2020
10 Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời làm thành viên góp
vốn của công ty hợp danh
Nhận định này đúng, căn cứ vào khoản 3 điều 188 LDN 2020 thì Chủ DNTN không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của CTHD
CCPL: Khoản 3 điều 188 LDN 2020
11 Công chức, viên chức không được thành lập doanh nghiệp tư nhân
Nhận định này đúng, căn cứ vào điểm b khoản 2 điều 17 LDN 2020 quy định
thì: Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức
và Luật Viên chức không có không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam
Và theo quy định tại Điều 20 Luật phòng chống tham nhũng năm 2018 nhấn mạnh:
“2 Người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị không được làm những việc sau đây:
b) Thành lập, tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, trừ trường hợp luật có quy định khác;
12 Công ty hợp danh phải có tối thiểu 2 thành viên là cá nhân
Trang 5Nhận định này sai, căn cứ vào điều 177 LDN 2020 thì chỉ quy định: CTHD phải có ít nhất 2 thành viên là CSH chung của công ty, chứ không giới hạn số lượng thành viên tối thiểu và thành viên tối đa của CTHD
CCPL: Khoản 1 điều 177 LDN 2020
13 Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn trong công ty hợp danh
có quyền thỏa thuận về lợi nhuận được hưởng mà không nhất thiết phải theo tỷ lệ góp vốn
Nhận định này sai, căn cứ vào điểm b khoản 1 điều 187 LDN 2020 thì thành
viên góp vốn có quyền: Được chia lợi nhuận hằng năm tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp trong vốn điều lệ của công ty
CCPL: Điểm b khoản 1 điều 187 LDN 2020
14 Thành viên góp vốn có quyền thảo luận và biểu quyết tất cả các vấn
đề của công ty hợp danh
Nhận định này sai, căn cứ vào điểm a khoản 1 điều 187 LDN 2020 thì: Thành
viên góp vốn có quyền: Tham gia họp, thảo luận và biểu quyết tại Hội đồng thành viên về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung các quyền
và nghĩa vụ của thành viên góp vốn, về tổ chức lại, giải thể công ty và nội dung
khác của Điều lệ công ty có liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của họ
Do đó, không phải mọi vấn đề của CTHD thì thành viên góp vốn đều có quyền thảo luận và biểu quyết
15 Trường hợp có thành viên góp vốn trong công ty hợp danh không góp
đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì số vốn chưa góp đủ được coi là khoản nợ của thành viên đó đối với công ty
Nhận định này đúng, căn cứ vào khoản 3 điều 178 LDN 2020 quy định thì: “Trường hợp có thành viên góp vốn không góp đủ và đúng hạn số vốn đã
cam kết thì số vốn chưa góp đủ được coi là khoản nợ của thành viên đó đối với công ty; trong trường hợp này, thành viên góp vốn có liên quan có thể bị
khai trừ khỏi công ty theo quyết định của Hội đồng thành viên.”
Trang 6CCPL: khoản 3 điều 178 LDN 2020
16 Công ty cổ phần có thể chỉ phát hành cổ phần phổ thông mà không
phát hành cổ phần ưu đãi
Nhận định này sai, Theo quy định tại Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020 thì
pháp luật quy định về các loại cổ phần bao gồm: cổ phần phổ thông và cổ phần
số cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ thông, pháp
luật không hạn chế mức tối đa số phiếu biểu quyết của cổ phần ưu đãi biểu quyết Số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết do Điều lệ công
ty quyết định cụ thể
Hiện nay pháp luật Việt Nam có quy định về việc phát hành cổ phần phổ
phần ưu đãi Theo nguyên tắc khi áp dụng pháp luật thì các chủ thể được phép làm những gì pháp luật không cấm, trên cơ sở đó thì có thể khẳng định rằng công ty cổ phần được phép phát hành cổ phần ưu đãi biểu quyết Tuy nhiên,
so với cổ phần phổ thông thì cổ phần ưu đãi biểu quyết có một số điểm đáng lưu ý như sau: Thứ nhất, cổ phần ưu đãi biểu quyết tạo ra những "ưu thế” cho
cổ đông nắm giữ khi tiến hành quyết định, biểu quyết các vấn đề của công ty Thứ hai, cổ phần chỉ có thể được nắm giữ bởi cổ đông sáng lập và tổ chức được Chính phủ ủy quyền nắm giữ Thứ ba, sau 3 năm kể từ ngày thành lập công ty,
cổ phần này sẽ được chuyển thành cổ phần phổ thông Điều này được thể hiện
trong quy định tại Khoản 3 Điều 120 Luật doanh nghiệp 2020 như sau:
"3 Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ
có hiệu lực trong 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp Sau thời hạn đó, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ phần phổ thông."
17 Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần
Trang 7Nhận định này sai, căn cứ vào khoản 3 điều 120 LDN 2020 quy định: Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải
là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông
Do đó, phải trong thòi hạn 3 năm kể từ ngày được cấp GCN…
CCPL: Khoản 3 điều 120 LDN 2020
18 Cổ đông có quyền đề cử người vào Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát
Nhận định này sai, Khoản 5 Điều 115 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như
sau: Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại Điều lệ công ty có quyền
đề cử người vào Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì việc đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát thực hiện như sau:
a) Các cổ đông phổ thông hợp thành nhóm để đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát phải thông báo về việc họp nhóm cho các cổ đông dự họp biết trước khi khai mạc Đại hội đồng cổ đông;
b) Căn cứ số lượng thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản này được quyền đề cử một hoặc một số người theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông làm ứng cử viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát Trường hợp số ứng cử viên được cổ đông hoặc nhóm
cổ đông đề cử thấp hơn số ứng cử viên mà họ được quyền đề cử theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông thì số ứng cử viên còn lại do Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và các cổ đông khác đề cử.“
Như vậy để có quyền đề cử người vào Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát của công ty cổ phần thì các cổ đông hoặc nhóm cổ đông phải sở hữu từ 10% tổng
Trang 8số cổ phần phổ thông trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại Điều lệ công ty cổ phần Ngoài ra nếu điều lệ của công ty cổ phần có quy định khác thì việc đề cử người vào Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát của công ty cổ phần thì được quy định trong Luật Doanh nghiệp năm 2020 như đã được nêu ở trên
19 Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng
số cổ phần được quyền chào bán tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp
Nhận định này sai, căn cứ vào khoản 2 điều 120 LDN 2020 quy định thì: Các
cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán khi đăng ký thành lập doanh nghiệp
Do đó, phải là đăng kí mua ít nhất 20% tổng số CPPT… chứ không phải là ít nhất 20% tổng số cổ phần được quyền chào bán
- Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này
- Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản lý kinh doanh của công ty
và không nhất thiết phải là cổ đông của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định khác
- Thành viên Hội đồng quản trị công ty có thể đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị của công ty khác
=> Với quy định trên thì TVHĐQT có thể đồng thời làm thành viên hội đồng quản trị của công ty khác
Trang 921 Thành viên độc lập Hội đồng quản trị không được là người có vợ hoặc
chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột là cổ đông của công ty
Nhận định này sai, căn cứ vào khoản 2 điểm c điều 155 LDN 2020 quy định
thì: Thành viên độc lập Hội đồng quản trị không được là người có vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị
ruột, em ruột là cổ đông lớn của công ty
Do đó, nếu không phải là cổ đông lớn thì vẫn thỏa mãn là TV độc lập HĐQT
22 Hợp đồng, giao dịch giữa công ty với cổ đông công ty cổ phần và người
liên quan của họ phải được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận
Nhận định này sai, căn cứ điểm a khoản 3 điều 167 LDN 2020 quy định thì:
HĐ, giao dịch khác ngoài HĐ quy định tại khoản 2 điều này thì sẽ do ĐHĐCĐ chấp thuận
23 Người được thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên tặng cho phần vốn góp của mình trong công ty thì đương nhiên trở thành thành viên của công ty
Nhận định này sai, căn cứ vào khoản 6 điều 53 LDN 2020 quy định thì:
“Trường hợp thành viên tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác thì người được tặng cho trở thành thành viên công ty theo quy định sau đây:
a) Người được tặng cho thuộc đối tượng thừa kế theo pháp luật theo quy định của Bộ luật Dân sự thì người này đương nhiên là thành viên công ty;
b) Người được tặng cho không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này
thì người này chỉ trở thành thành viên công ty khi được Hội đồng thành viên chấp thuận
Do đó, nếu người được tặng cho thuộc điểm b khoản 6 điều này thì phải được
HĐTV chấp thuận
Trang 10CCPL: khoản 6 điều 53 LDN 2020
24 Hội đồng thành viên của Công ty TNHH không có quyền từ chối tư
cách thành viên của người thừa kế của thành viên là cá nhân đã chết Nhận định này đúng, căn cứ vào khoản 1 điều 53 LDN 2020 quy định thì:
Trường hợp thành viên công ty là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của thành viên đó là thành viên công ty
25 Cơ cấu tổ chức quản lý công ty TNHH có từ 2 đến 11 thành viên không
có Ban kiểm soát
Nhận định này sai Theo quy định của Luật Doanh nghiệp thì không có điều
khoản nào quy định chi tiết về Ban kiểm soát công ty TNHH 2 thành viên trở lên
Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là luật không quy định về sự cần thiết của
bộ phận này trong Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) 2 thành viên trở lên Theo đó, Điều 54 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định, trong cơ cấu tổ chức đối với Công ty TNHH có từ 11 thành viên trở lên bắt buộc phải thành lập Ban kiểm soát
Trường hợp công ty có ít hơn 11 thành viên, tùy theo nhu cầu mà có thể thành lập Ban kiểm soát để đáp ứng yêu cầu quản trị công ty Quyền, nghĩa vụ, tiêu chuẩn, điều kiện và chế độ làm việc của Ban kiểm soát, Trưởng Ban kiểm soát
do Điều lệ công ty quy định
Như vậy, nếu công ty TNHH 2 thành viên trở lên có từ 2- 11 thành viên có thể thành lập Ban kiểm soát
26 Việc tiếp nhận thành viên mới luôn làm tăng vốn điều lệ của công ty
27 Người nước ngoài không được làm thành viên hợp tác xã
Trang 11Nhận định này sai, căn cứ điểm a khoản 1 điều 13 luật HTX 2012 thì đối với
TH người nước ngoài cư trú hợp pháp tại VN thì có thể trở thành thành viên
HTX, có đầy đủ NLHVDS, từ đủ 18t trở lên
CCPL: Điểm a khoản 1 điều 13 Luật HTX 2012
28 Chủ tịch Hội đồng quản trị là đại diện theo pháp luật của hợp tác xã Nhận định này đúng, căn cứ vào khoản 1 điều 37 Luật HTX 2012 thì: CTHĐQT
là người đại diện theo pháp luật của HT, liên hợp tác xã
CCPL: Khoản 1 điều 37 LHTX 2012
29 Thành viên hội đồng quản trị hợp tác xã Không đồng thời là thành
viên ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên, kế toán trưởng, thủ quỹ của cùng hợp tác xã và không phải là cha, mẹ đẻ; cha, mẹ nuôi; vợ, chồng; con, con nuôi; anh, chị, em ruột của thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát, kiểm soát viên
Nhận định này đúng, căn cứ vào điểm b khoản 1 điều 40 Luật HTX 2020 quy định thì: “Thành viên hội đồng quản trị hợp tác xã Không đồng thời là thành viên ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên, kế toán trưởng, thủ quỹ của cùng hợp tác xã và không phải là cha, mẹ đẻ; cha, mẹ nuôi; vợ, chồng; con, con nuôi; anh, chị, em ruột của thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát, kiểm soát viên.” Do đó điều kiện để trở thành thành viên HĐQT HTX thì phải thỏa mãn khoản 1 điều 40 luật HTX 2020
30 Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực pháp luật và năng lực
hành vi dân sự đầy đủ có quyền thành lập hộ kinh doanh
Nhận định này đúng Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ; các hộ gia đình có quyền thành lập hộ kinh doanh và có nghĩa vụ đăng kí hộ kinh doanh
Phần II: Câu hỏi tự luận
Trang 121 Phân biệt chủ thể kinh doanh, thương nhân, doanh nghiệp Lấy ví dụ minh hoạ
a Giống nhau:
Dù là “thương nhân”, “doanh nghiệp” hay “chủ thể kinh doanh” thì đều thực hiện các hoạt động kinh doanh mang tính chất sinh lời, phát sinh lợi nhuận
Trong đó, hoạt động kinh doanh có thể hiểu là việc thực hiện liên tục một, một
số hoặc tất cả công đoạn trong quá trình từ đầu tư, sản xuất, đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận (căn cứ khoản 21 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2021)
b Khác nhau:
– Thứ nhất
Mọi “doanh nghiệp” được thành lập hợp pháp đều được xác định là “thương nhân” Bởi doanh nghiệp được xác định là một trong những tổ chức kinh tế (theo khoản 16 Điều 3 Luật Đầu tư năm 2014), có tài sản, có trụ sở giao dịch,
và được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp Tuy nhiên, không phải mọi thương nhân đều là doanh nghiệp Bởi căn cứ theo khái niệm về “thương nhân” được quy định tại khoản 1 Điều 6 Luật Thương mại năm 2005, thì khái niệm “thương nhân” rộng hơn rất nhiều, nên sẽ có một số đối tượng là “thương nhân” nhưng không được xác định là “doanh nghiệp” như
hộ kinh doanh, hợp tác xã, mặc dù đây cũng là những tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật, thực hiện hoạt động đầu tư sản xuất kinh doanh Trường hợp này, hộ kinh doanh, hợp tác xã thì không được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020 Ngoài ra, khái niệm “thương nhân” còn bao gồm những cá nhân hoạt động thương mại độc lập, thường xuyên, và có đăng ký kinh doanh, chứ không chỉ bao gồm doanh nghiệp, nên
“thương nhân” được hiểu theo nghĩa rộng hơn
– Thứ hai
Cả hai đối tượng “thương nhân”, hay “doanh nghiệp” đều được xác định là
“chủ thể kinh doanh”, bởi trên cơ sở phân tích khái niệm “chủ thể kinh doanh”
Trang 13thì “thương nhân” và “doanh nghiệp” đều là những chủ thể có thực hiện hoạt động kinh doanh, và thực hiện việc thu lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
Nhưng không phải mọi “chủ thể kinh doanh” đều được xác định là “thương nhân” hay “doanh nghiệp” Bởi chủ thể kinh doanh sẽ bao gồm bất kỳ ai, bất
kỳ đối tượng nào, là cá nhân, là tổ chức, là hợp tác xã, là hộ gia đình… thực
hiện các hoạt động kinh doanh thu lợi nhuận Điều đó có nghĩa, một số “chủ thể kinh doanh” nhưng không được xác định là “doanh nghiệp” như hộ kinh doanh cá thể, hợp tác xã, cá nhân kinh doanh cá thể…
Đồng thời một số “chủ thể kinh doanh” nhưng không được xác định là “thương nhân” như cá nhân kinh doanh, hoạt động thương mại độc lập, thường xuyên, không đăng ký kinh doanh và không được gọi là “thương nhân”, có thể ví dụ
như những người bán hàng rong, buôn bán vặt, bán quà vặt, buôn chuyến, đánh giày, bán vé số, sửa chữa xe Cho nên có thể thấy, khái niệm “chủ thể
kinh doanh” rộng hơn rất nhiều so với khái niệm “thương nhân” hay “doanh nghiệp”, vừa có sự tương đồng nhưng cũng có sự khác biệt
– Thứ ba
Ngoài ra, ba chủ thể “thương nhân”, “doanh nghiệp”, “chủ thể kinh doanh” còn
khác nhau về văn bản điều chỉnh Nếu như “doanh nghiệp” được điều chỉnh bởi Luật doanh nghiệp năm 2020 và các văn bản pháp luật về doanh nghiệp, thì “thương nhân” được điều chỉnh bởi Luật thương mại năm 2005, Luật doanh nghiệp năm 2020, và các văn bản khác về hoạt động kinh doanh
thương mại, cũng như các văn bản điều chỉnh các chủ thể được xác định là
“thương nhân” Còn đối tượng “chủ thể kinh doanh” thì được nhắc đến trong các văn bản điều chỉnh về hoạt động kinh doanh, thương mại, nhưng không được định nghĩa cụ thể bởi bất cứ văn bản pháp luật nào, bởi các đối tượng được xác định là chủ thể kinh doanh rất đa dạng, và đã được điều chỉnh bởi các văn bản khác
– Thứ tư
Trang 14Tùy thuộc vào từng chủ thể khác nhau là thương nhân, là doanh nghiệp, hay
chủ thể kinh doanh khác mà thủ tục đăng ký thành lập, hay cơ quan quản lý hoạt động kinh doanh của những chủ thể này cũng sẽ khác nhau
Kết luận
Có thể thấy, mỗi khái niệm “thương nhân”, “doanh nghiệp” hay chủ thể kinh doanh” đều là những khái niệm chỉ các đối tượng thực hiện hoạt động kinh doanh
Trong đó, khái niệm “chủ thể kinh doanh” là khái niệm có nội dung rộng nhất, bao hàm cả khái niệm “thương nhân” và “doanh nghiệp” Còn khái
niệm “thương nhân” thì trong ý nghĩa của khái niệm cũng như phạm vi chủ thể
mà khái niệm “thương nhân” xác định thì đã bao gồm cả chủ thể là “doanh nghiệp” Đây là trường hợp mở rộng dần về mặt khái niệm từ “doanh nghiệp” đến “thương nhân” đến “chủ thể kinh doanh”
Mỗi một loại chủ thể đều được dùng để điều chỉnh những đối tượng trên những
cơ sở pháp lý và đặc điểm đặc trưng của từng nhóm đối tượng, nhằm phân loại
và đưa ra những sự điều chỉnh phù hợp đối với quan hệ kinh doanh thương mại
2 Trình bày các khái niệm cổ phần, cổ phiếu, cổ tức, trái phiếu Phân biệt cổ phiếu và trái phiếu
- VĐL được chia thành nhiều phần bằng nhau và gọi là cổ phần Có 4 loại
Trang 15toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty
đó
Người nắm giữ cổ phiếu trở thành cổ đông và đồng thời là chủ sở hữu của công
ty phát hành
- Trái phiếu: là một chứng nhận nghĩa vụ nợ của người phát hành phải trả
cho người sở hữu trái phiếu đối với một khoản tiền cụ thể (mệnh giá của trái phiếu), trong một thời gian xác định và với một khoản lợi tức quy định.[1] Người phát hành có thể là doanh nghiệp (trái phiếu trong trường hợp này được gọi là trái phiếu doanh nghiệp), một tổ chức chính quyền như Kho bạc Nhà nước (trong trường hợp này gọi là trái phiếu kho bạc), chính quyền (trong trường hợp này gọi là công trái hoặc trái phiếu chính phủ) Người mua trái phiếu, hay trái chủ, có thể là cá nhân hoặc doanh nghiệp hoặc chính phủ Tên của trái chủ có thể được ghi trên trái phiếu (trường hợp này gọi là trái phiếu ghi danh) hoặc không được ghi (trái phiếu vô danh) Trái chủ là người cho nhà phát hành vay và họ không chịu bất cứ trách nhiệm nào về kết quả sử dụng vốn vay của người vay Nhà phát hành có nghĩa vụ phải thanh toán theo các cam kết nợ được xác định trong hợp đồng vay
Cổ phiếu và trái phiếu đều có thể được coi là các kênh huy động vốn của công
ty cổ phần, tuy nhiên cổ phiếu và trái phiếu có sự khác biệt như sau:
– Về bản chất
+ Cổ phiếu có bản chất là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ ghi nhận quyền sở hữu đối với một phần vốn điều lệ của công ty cổ phần
Trang 16+ Trái phiếu có bản chất là chứng chỉ ghi nhận nợ của tổ chức phát hành và quyền sở hữu đối với một phần vốn vay của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật
– Về chủ thể có thẩm quyền phát hành
+ Đối với cổ phiếu: chỉ có công ty cổ phần mới có quyền phát hành cổ phiếu
theo quy định của pháp luật Công ty trách nhiệm hữu hạn không có quyền phát hành cổ phiếu theo quy định của pháp luật
+ Đối với trái phiếu: công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn đều
có thẩm quyền phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật
– Tư cách chủ sỡ hữu
+ Cổ phiếu: Người sở hữu cổ phiếu được gọi là cổ đông của công ty cổ phần
theo quy định của pháp luật
+ Trái phiếu: Người sở hữu trái phiếu không phải là thành viên hay cổ đông của công ty, mà họ trở thành chủ nợ của công ty theo quy định của pháp luật
– Quyền của chủ sở hữu
+ Đối với Cổ phiếu: Người sở hữu cổ phiếu của công ty cổ phần được trở thành
cổ đông của công ty cổ phần và tùy thuộc vào loại cổ phần họ nắm giữ, chủ ở
hữu cổ phiếu có những quyền khác nhau trong công ty Người sở hữu cổ phiếu của công ty cổ phần được chia lợi nhuận (hay còn gọi là cổ tức) theo quy định của pháp luật, tuy nhiên lợi nhuận này không ổn định mà phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty cổ phần Người nắm giữ cổ phiếu có quyền tham gia vào việc quản lý và điều hành hoạt động của công ty cổ phần theo quy định của pháp luật, đồng thời có quyền tham gia biểu quyết các vấn đề của công ty, trừ
Trang 17cổ đông ưu đãi cổ tức và cổ đông ưu đãi hoàn lại không được dự họp Đại hội đồng cổ đông và biểu quyết các vấn đề của công ty cổ phần
+ Đối với Trái phiếu: Người sở hữu trái phiếu do công ty phát hành sẽ được trả lãi theo định kì, người sở hữu trái phiếu sẽ có lãi suất ổn định và không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty
– Thời gian sở hữu
+ Cổ phiếu: Không có thời hạn cụ thể về thời gian sở hữu cổ phiếu, mà thời
gian sở hữu phụ thuộc vào ý chí và quyết định của chủ sở hữu cổ phiếu
+ Trái phiếu: thời gian sở hữu có một thời hạn nhất định được ghi trong trái phiếu
– Hệ quả pháp lý của việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu
+ Cổ phiếu: Kết quả của việc phát hành cổ phiếu sẽ có hệ quả pháp lý là làm tăng vốn điều lệ của công ty cổ phần và làm thay đổi cơ cấu cổ phần của các cổ đông hiện hữu trong công ty cổ phần
+ Trái phiếu: Kết quả của việc phát hành trái phiếu sẽ có hệ quả pháp lý là làm tăng vốn vay, nghĩa vụ trả nợ của công ty nhưng không làm thay đổi cơ cấu cổ phần của các cổ đông hiện hữu trong công ty
– Thứ tự ưu tiên thanh toán khi công ty giải thể, phá sản
+ Cổ phiếu: Khi công ty phá sản hoặc giải thể, trái phiếu sẽ được ưu tiên thanh toán trước cổ phiếu
Trang 18+ Trái phiếu: Khi công ty phá sản hoặc giải thể, phần vốn góp của cổ đông sẽ được thanh toán sau cùng khi đã thanh toán hết các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
3 Phân tích quyền thành lập, quản lý doanh nghiệp và góp vốn vào doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2020
Quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp là quyền được luật hóa từ quyền tự
do kinh doanh của con người được ghi nhận tại Hiến pháp 2013, tại đó, chủ thể
có quyền thành lập được thừa nhận về mặt pháp luật và có quyền tiến hành đăng ký kinh doanh dưới sự bảo vệ của luật pháp
Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 bổ sung thêm nhiều đối tượng không được phép thành lập, quản lý doanh nghiệp, bao gồm:
– Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
– Công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam (trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp);
– Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự
Và bổ sung thêm nhóm đối tượng không được góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp là các đối tượng bị cấm theo Luật Phòng chống tham nhũng (Điều
37 Luật phòng chống tham nhũng)
Các đối tượng có Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp
và quản lý doanh nghiệp được quy định chi tiết tại Điều 17 Luật doanh nghiệp
2020 như sau:
Trang 224 Phân tích quy định của pháp luật hiện hành về tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp
5 Nêu và phân tích các trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành
Các trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
1 Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần
Điều 202 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định công ty TNHH chuyển đổi thành Công ty cổ phần thông qua các phương thức sau:
Chuyển đổi thành công ty cổ phần mà không huy động thêm tổ chức, cá nhân khác cùng góp vốn, không bán phần vốn góp cho tổ chức, cá nhân khác Trong trường hợp này có thể hiểu, Công ty TNHH đã có đủ số thành viên, đủ số vốn để hoạt động công ty nên phương thức chuyển đổi này mang tính đơn thuần chuyển đổi để phù hợp với điều kiện kinh
Trang 23doanh và mối quan hệ giữa các thành viên Ví dụ như trường hợp Công
ty TNHH đã đủ số thành viên tối thiểu của Công ty cổ phần (tối thiểu 3
cổ đông) nên không cần phải huy động thêm thành viên mà có thể chuyển đổi loại hình doanh nghiệp sang Công ty cổ phần luôn
Chuyển đổi thành công ty cổ phần bằng cách huy động thêm tổ chức, cá nhân khác góp vốn Trường hợp này phát sinh khi Công ty TNHH muốn
mở rộng quy mô kinh doanh và chuyển loại hình công ty sang đối vốn
Chuyển đổi thành công ty cổ phần bằng cách bán toàn bộ hoặc một phần phần vốn góp cho một hoặc một số tổ chức, cá nhân khác.Trong trường hợp này số thành viên sau khi bán phần vốn góp sẽ có biến động, do bán phần vốn góp nên mối quan hệ giữa các thành viên không có nhiều vì vậy chuyển đổi sang loại hình công ty cổ phần trong trường hợp này là hợp lý
Kết hợp phương thức quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 202 Luật Doanh nghiệp năm 2020 và các phương thức khác
Trong trường hợp chuyển đổi này, công ty phải đăng ký chuyển đổi công ty với
Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển đổi Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ chuyển đổi,
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
và cập nhật tình trạng pháp lý của công ty trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp Công ty chuyển đổi đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động và nghĩa vụ khác của công ty được chuyển đổi
2 Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên –
Công ty cổ phần có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo phương thức sau đây:
Trang 24 Một cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ cổ phần tương ứng của tất cả
cổ đông còn lại Trong trường hợp này, công ty cổ phần chỉ còn lại một
cổ đông duy nhất nên không đủ số cổ đông tối thiểu để duy trì hoạt động công ty, vậy nên cần chuyển đổi loại hình doanh nghiệp cho phù hợp
Một tổ chức hoặc cá nhân không phải là cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ số cổ phần của tất cả cổ đông của công ty Trường hợp này giống trường hợp trên khi công ty chỉ còn lại một cổ đông duy nhất nên chuyển đổi công ty thành công ty TNHH một thành viên là hợp lý nhất
Công ty chỉ còn lại 01 cổ đông
Việc chuyển nhượng cổ phần nêu trên phải được thực hiện theo giá thị trường, giá được định theo phương pháp tài sản, phương pháp dòng tiền chiết khấu hoặc phương pháp khác
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày công ty chỉ còn lại một cổ đông hoặc hoàn thành việc chuyển nhượng cổ phần theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 203 Luật Doanh nghiệp năm 2020, công ty gửi hồ sơ chuyển đổi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ chuyển đổi, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và cập nhật tình trạng pháp lý của công
ty trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
Công ty chuyển đổi đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động và nghĩa
vụ khác của công ty được chuyển đổi
3 Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
Công ty cổ phần có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo phương thức sau đây:
Trang 25 Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên mà không huy động thêm hoặc chuyển nhượng cổ phần cho tổ chức, cá nhân khác
Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên đồng thời huy động thêm tổ chức, cá nhân khác góp vốn
Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên đồng thời chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần cổ phần cho tổ chức,
cá nhân khác góp vốn
Công ty chỉ còn lại 02 cổ đông
Kết hợp phương thức quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 204 Luật Doanh nghiệp 2020 và các phương thức khác
Công ty phải đăng ký chuyển đổi công ty với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển đổi Trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ chuyển đổi, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và cập nhật tình trạng pháp
lý của công ty trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
Công ty chuyển đổi đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động và nghĩa
vụ khác của công ty được chuyển đổi
4 Doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh
Đây là điểm mới của Luật Doanh nghiệp năm 2020 so với Luật Doanh nghiệp năm 2014 Trong khi Luật Doanh nghiệp 2014 chỉ quy định trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn thì Luật Doanh nghiệp năm 2020 đã bổ sung thêm trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty cổ phần, công ty hợp danh Luật Doanh nghiệp năm 2020 đã khắc
Trang 26phục được bất cập khi doanh nghiệp tư nhân muốn chuyển đổi thành các loại hình doanh nghiệp khác mà không chuyển đổi được trực tiếp
Ví dụ trường hợp doanh nghiệp tư nhân muốn chuyển đổi thành công ty cổ phần Như trước đây tại Luật Doanh nghiệp năm 2014 thì Doanh nghiệp tư nhân không được chuyển trực tiếp thành công ty cổ phẩn mà muốn thực hiện việc chuyển đổi này thì phải làm theo quy trình từ doanh nghiệp tư nhân => công ty TNHH => công ty cổ phần Như vậy rất mất thời gian, chi phí, nhận thấy được bất cập này Luật doanh nghiệp 2020 đã cho phép doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi loại hình trực tiếp
Doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần hoặc công ty hợp danh theo quyết định của chủ doanh nghiệp
tư nhân nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
Doanh nghiệp được chuyển đổi phải có đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật Doanh nghiệp năm 2020
Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả khoản nợ chưa thanh toán và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn
Chủ doanh nghiệp tư nhân có thỏa thuận bằng văn bản với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty được chuyển đổi tiếp nhận và tiếp tục thực hiện các hợp đồng đó
Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 205 Luật Doanh nghiệp 2020 và cập nhật tình
Trang 27trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
Công ty được chuyển đổi đương nhiên kế thừa quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp tư nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả khoản nợ phát sinh trước ngày công ty được chuyển đổi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
6 Phân tích và bình luận quy định pháp luật hiện hành về người đại diện theo pháp luật của các loại hình doanh nghiệp
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là người đứng đầu doanh
nghiệp, được doanh nghiệp uỷ quyền, thay mặt doanh nghiệp thực hiện các giao dịch vì lợi ích của doanh nghiệp, với đối tác, khác hàng và với cơ quan Nhà nước Quyền, nghĩa vụ và chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp được quy định trong điều lệ doanh nghiệp, các giấy tờ giao dịch phải ghi rõ điều đó
Người đại diện theo pháp luật của từng loại hình doanh nghiệp sẽ khác nhau,
cụ thể:
- Đối với doanh nghiệp tư nhân: Giám đốc (Tổng giám đốc)
- Đối với công ty TNHH: Giám đốc (Tổng giám đốc) hoặc chủ tịch Hội đồng
thành viên (Chủ tịch công ty)
- Đối với công ty cổ phần: Giám đốc (Tổng giám đốc) hoặc chủ tịch Hội đồng
quản trị
- Đối với công ty hợp danh: Thành viên hợp danh Trong đó, Giám đốc (Tổng
giám đốc) hoặc chủ tịch Hội đồng thành viên sẽ là người đại diện của công ty trước các cơ quan nhà nước, đại diện cho công ty với tư cách là nguyên đơn, bị đơn trong vụ kiện, tranh chấp thương mại hoặc tranh chấp khác
Trang 28Tiêu chuẩn của Giám đốc (Tổng giám đốc), thành viên HĐQT:
+ Đối với công ty cổ phần, công ty TNHH hai thành viên trở lên:
- Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật Doanh nghiệp;
- Cổ đông là cá nhân sở hữu ít nhất 5% số cổ phần phổ thông (đối với công ty
cổ phần), thành viên là cá nhân sở hữu ít nhất 10% vốn điều lệ (đối với công ty TNHH) hoặc người khác thì phải có trình độ chuyên môn hoặc kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh hoặc trong ngành, nghề kinh doanh chính của công ty
Trường hợp Điều lệ công ty quy định tiêu chuẩn và điều kiện khác với tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại điểm này thì áp dụng tiêu chuẩn và điều kiện
do Điều lệ công ty quy định;
- Đối với công ty con của công ty có phần vốn góp, cổ phần của Nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ, ngoài các tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại các điểm a và b khoản này, Giám đốc (Tổng giám đốc) của công ty con không được
là vợ hoặc chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi hoặc anh, chị, em ruột của người quản lý công ty mẹ và người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty con đó
+ Đối với công ty TNHH một thành viên:
- Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp quy định
- Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế tương ứng trong quản trị kinh doanh hoặc trong các ngành, nghề kinh doanh chủ yếu của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác;
- Trường hợp chủ sở hữu công ty là cơ quan nhà nước hoặc doanh nghiệp có trên 50% sở hữu nhà nước, ngoài các tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại các điểm a và b khoản này, Giám đốc (Tổng giám đốc) không được là vợ hoặc chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi hoặc anh, chị, em ruột của
Trang 29người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan nhà nước và người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty đó
+ Tiêu chuẩn của Thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần:
- Có đủ năng lực hành vi dân sự, không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật Doanh nghiệp;
- Cổ đông là cá nhân sở hữu ít nhất 5% tổng số cổ phần phổ thông hoặc cổ đông
sở hữu ít hơn 5% tổng số cổ phần, người không phải là cổ đông thì phải có trình
độ chuyên môn hoặc kinh nghiệm trong quản lý kinh doanh hoặc trong ngành, nghề kinh doanh chính của công ty
Trường hợp Điều lệ công ty quy định tiêu chuẩn và điều kiện khác với tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại điểm này thì áp dụng tiêu chuẩn và điều kiện
do Điều lệ công ty quy định
- Nếu Điều lệ công ty không quy định khác thì Chủ tịch HĐTV, Chủ tịch công
ty, Chủ tịch HĐQT và Giám đốc (Tổng giám đốc) của một công ty có thể kiêm Chủ tịch HĐTV, Chủ tịch công ty, Chủ tịch HĐQT hoặc Giám đốc (Tổng giám đốc) của công ty khác,
- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải cư trú ở Việt Nam; trường hợp vắng mặt ở Việt Nam trên 30 ngày thì phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác để thực hiện quyền và nhiệm vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
7 Phân tích đặc điểm pháp lý của doanh nghiệp tư nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành và phân biệt với công ty TNHH 1TV do một cá nhân làm chủ
Trang 30- Bản chất pháp lý của doanh nghiệp tư nhân:
Trang 31chí Công ty TNHH một thành viên Doanh nghiệp tư nhân
Chủ
sở hữu Cá nhân, tổ chức
Là cá nhân Cá nhân này đồng thời không được là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh
Chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các
khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của
công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của
công ty (Trách nhiệm hữu hạn)
Chủ DNTN chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp (Trách nhiệm vô hạn)
Góp
vốn
Vốn điều lệ của công ty là tổng giá trị tài
sản do chủ sở hữu góp trong thời hạn 90
ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp
Chủ sở hữu công ty phải chuyển quyền sở
hữu tài sản góp vốn cho công ty
Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng
ký
Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp
Trang 32Thay
đổi
vốn
điều lệ
* Công ty giảm vốn điều lệ trong các
trường hợp sau đây:
– Hoàn trả một phần vốn góp trong vốn
điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh
doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ
ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm
thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ
tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho chủ
sở hữu
– Vốn điều lệ không được chủ sở hữu
thanh toán đầy đủ và đúng hạn
* Công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên tăng vốn điều lệ:
Bằng việc chủ sở hữu công ty đầu tư thêm
hoặc huy động thêm vốn góp của người
khác
Trường hợp tăng vốn điều lệ bằng việc
huy động thêm phần vốn góp của người
khác thì phải chuyển đổi loại hình doanh
nghiệp
Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh
Có thể phát hành trái phiếu Công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên bị hạn chế
quyền phát hành cổ phần
Không được phát hành bất kỳ một loại chứng khoán nào
Trang 33-
8 Phân tích đặc điểm pháp lý của công ty hợp danh theo quy định của
pháp luật Việt Nam hiện hành
– Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng
giám đốc và Kiểm soát viên;
– Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc
Tổng giám đốc và Kiểm soát viên
Chủ sở hữu tự quản lý hoặc thuê người quản lý
Trang 34Nội dung kiến thức về đặc điểm pháp lý của công ty hợp danh:
1 Đặc điểm pháp lý của công ty hợp danh về thành viên:
Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (thành viên hợp danh); ngoài ra có thể có thành viên góp vốn
Thành viên hợp danh: bắt buộc phải có, là cá nhân không thuộc Khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020
Thành viên góp vốn: có thể có hoặc không, là cá nhân hoặc tổ chức (Khoản 3 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020)
2 Đặc điểm pháp lý của công ty hợp danh về trách nhiệm tài sản:
Công ty hợp danh: chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản Trách nhiệm tài sản của thành viên hợp danh là trách nhiệm vô hạn và liên đới; thành viên góp vốn chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn cam kết góp
3 Đặc điểm pháp lý của công ty hợp danh về huy động vốn:
Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ một loại chứng khoán nào
Theo Luật Doanh nghiệp năm 2020, công ty hợp danh được định nghĩa là một loại hình doanh nghiệp, trong đó có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (gọi là thành viên hợp danh); ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn Công ty hợp danh có một số đặc điểm pháp lý cơ bản sau:
Trang 35Thứ nhất, thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng
toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;
Thứ hai, thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công
ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty
Thứ ba, công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
Thứ tư, trong quá trình hoạt động công ty hợp danh không được phát hành
bất kỳ loại chứng khoán nào
Như vậy, nếu căn cứ vào tính chất thành viên và chế độ chịu trách nhiệm tài sản, thì công ty hợp danh theo Luật Doanh nghiệp có thể được chia thành hai loại: Loại thứ nhất là những công ty giống với công ty hợp danh theo pháp luật các nước, tức là chỉ bao gồm những thành viên hợp danh (chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty); Loại thứ hai là những công ty có cả thành viên hợp danh và thành viên góp vốn (chịu trách nhiệm hữu hạn) Loại công ty này pháp luật các nước gọi là công ty hợp vốn đơn giản (hay hợp danh hữu hạn), và cũng là một loại hình của công ty đối nhân Với quy định về công ty hợp danh, Luật Doanh nghiệp đã ghi nhận sự tồn tại của các loại hình công ty đối nhân ở Việt Nam hiện nay
2 Thành viên công ty hợp danh
a) Thành viên hợp danh
Công ty hợp danh bắt buộc phải có ít nhất 2 thành viên hợp danh Thành viên hợp danh phải là cá nhân
Trách nhiệm tài sản của các thành viên hợp danh đối với các nghĩa vụ của công
ty là trách nhiệm vô hạn và liên đới Chủ nợ có quyền yêu cầu bất kỳ thành viên hợp danh nào thanh toán các khoản nợ của công ty đối với chủ nợ Mặt khác, các thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ của công ty bằng toàn bộ tài sản của mình (tài sản đầu tư vào kinh doanh và tài sản không trực tiếp dùng vào hoạt động kinh doanh)