Vì: Có thể hiểu công ty hợp danh là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, phải có ít nhất 2 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung, ngoài ra còn
Trang 1HOÀNG MINH HÒA LQT K20 1
ÔN TẬP MÔN PHÁP LUẬT VỀ CHỦ THỂ KINH DOANH
Phần 1: Lý thuyết
ƯU NHƯỢC ĐIỂM CÁC LOẠI HÌNH CÔNG TY, DOANH NGHIỆP
Doanh Nghiệp Tư Nhân
Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp Chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp tư nhân là một cá nhân Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân
Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo Pháp luật của doanh nghiệp Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; có toàn quyền quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi
đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của Pháp luật
Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh Trường hợp thuê người khác làm Giám đốc quản lý doanh nghiệp, thì chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Những ưu điểm, nhược điểm của doanh nghiệp tư nhân:
Ưu điểm:
Do là chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp nên doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn chủ động trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp Chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp tư nhân tạo sự tin
Trang 2HOÀNG MINH HÒA LQT K20 2
tưởng cho đối tác, khách hàng và giúp cho doanh nghiệp ít chịu sự ràng buộc chặt chẽ bởi pháp luật như các loại hình doanh nghiệp khác
Nhược điểm:
Do không có tư cách pháp nhân nên mức độ rủi ro của chủ doanh tư nhân cao,
chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp và của chủ doanh nghiệp chứ không giới hạn số vốn mà chủ doanh nghiệp đã đầu tư vào doanh nghiệp
Công Ty Hợp Danh
Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:
Phải có ít nhất hai thành viên hợp danh; ngoài các thành viên hợp danh,
có thể có thành viên góp vốn; ( không giới hạn số lượng thành viên hợp danh và thành viên góp vốn)
Thành viên hợp danh phải là cá nhân, có trình độ chuyên môn và uy tín
nghề nghiệp và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;
Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào Công ty (TV góp vốn chịu trách nhiệm hữu hạn)
Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Thành viên hợp danh có quyền quản lý công ty; tiến hành các hoạt động kinh doanh nhân danh công ty; cùng liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ của công ty
Trang 3HOÀNG MINH HÒA LQT K20 3
Thành viên góp vốn có quyền được chia lợi nhuận theo tỷ lệ được quy định tại Điều lệ công ty; không được tham gia quản lý công ty và hoạt động kinh doanh nhân danh công ty Các thành viên hợp danh có quyền ngang nhau khi quyết định
các vấn đề quản lý công ty
Trách nhiệm vô hạn đối với TVHD ( Nếu tài sản của CTHD không đủ để
thanh toán các khoản nợ thì TVHD chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của
mình về các nghĩa vụ của công ty)
CTHD có chế độ TN tài sản vô hạn (giống HTX, DNTN)
Trách nhiệm hữu hạn đối với thành viên góp vốn
Những ưu điểm, nhược điểm của Công ty hợp danh
Ưu điểm:
Ưu điểm của công ty hợp danh là kết hợp được uy tín cá nhân của nhiều người
Do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh mà công ty
hợp danh dễ dàng tạo được sự tin cậy của các bạn hàng, đối tác kinh doanh Việc
điều hành quản lý công ty không quá phức tạp do số lượng các thành viên ít và là những người có uy tín, tuyệt đối tin tưởng nhau
(Bản chất của công ty hợp danh là dựa trên sự tin tưởng, trọng dụng nhân thân của nhau, họ gặp gỡ nhau sau đó quyết định có làm ăn hay không hoàn toàn phụ thuộc vào nhân thân, uy tín, kinh nghiệm, sự quen biết và không nặng về vốn ban đầu: có năng lực, trình độ, kinh nghiệm.)
Nhược điểm:
Trang 4HOÀNG MINH HÒA LQT K20 4
Hạn chế của công ty hợp danh là do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn nên mức độ rủi ro của các thành viên hợp danh là rất cao Thành viên góp vốn không
có quyền quản lý doanh nghiệp nên có nhiều hạn chế đối với thành viên góp vốn
Và CTHD không được phát hành bất kì loại chứng khoán nào
Vì: Có thể hiểu công ty hợp danh là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, phải có ít nhất 2 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung, ngoài ra còn có thể có thành viên góp vốn
Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành Chứng khoán bao gồm các
loại: cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư, chứng khoán phái sinh
Vậy vì sao công ty hợp danh không được phát hành chứng khoán, điều này có thể được giải thích dựa trên các căn cứ sau đây:
- Thứ nhất, cơ sở pháp lý: khoản 3 Điều 177 Luật Doanh nghiệp năm 2020 đã quy định công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào
- Thứ hai, cơ sở lý luận: công ty hợp danh với đặc điểm về chủ thể tham gia góp vốn
là những người có sự quen biết, tin tưởng nhau cùng nhau kinh doanh Tuy nhiên đặc điểm của chứng khoán lại mang tính phổ thông, một khi công ty phát hành chứng khoán thì sẽ hướng tới mục đích thu hút sự góp vốn rộng rãi mà không quan tâm đến yếu tố nhân thân của người góp vốn Do đó, phát hành chứng khoán không phù hợp với mục đích của các chủ thể góp vốn trong công ty hợp danh
Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên
Trang 5HOÀNG MINH HÒA LQT K20 5
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản
nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty
- Công ty TNHH một thành viên không được quyền phát hành cổ phần trừ TH
chuyển đổi thành công ty cổ phần
Ở đây nếu đề có ra nhận định: Trong mọi TH, CTTNHH1TV không được phát hành cổ phần thì sẽ là sai, bởi vì nó có thể phát hành cổ phần trong TH chuyển đổi
thành CTCP
- CTTNHH1TV được phát hành trái phiếu
Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tại thời điểm đăng ký
doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong Điều
Trang 6HOÀNG MINH HÒA LQT K20 6
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được quyền giảm vốn nếu đã hoạt động
kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo
đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho
chủ sở hữu Công ty được quyền tăng vốn điều lệ bằng việc chủ sở hữu công ty đầu tư thêm hoặc huy động thêm vốn góp của người khác Trường hợp tăng vốn điều lệ bằng việc huy động thêm phần vốn góp của người khác, công ty phải
thực hiện chuyển đổi loại hình doanh nghiệp sang Công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần
Ưu điểm:
Do có tư cách pháp nhân nên các thành viên công ty chỉ trách nhiệm về các
hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi
ro cho chủ sở hữu;
Cơ cấu tổ chức công ty đơn giản nhất trong các loại hình doanh nghiệp;
Chủ sở hữu công ty có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến
hoạt động của công ty;
Chính chủ sở hữu là người phụ trách kế toán của doanh nghiệp mà không cần thuê người khác
Nhược điểm:
Việc huy động vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn bị hạn chế do chỉ có
một thành viên và không có quyền phát hành cổ phiếu, trái phiếu
Lương của chủ sở hữu không được tính vào chi phí của doanh nghiệp
Trang 7HOÀNG MINH HÒA LQT K20 7
Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Hai Thành Viên Trở Lên
Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đó
thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên tối thiểu là 2 và không được vượt quá 50
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ
ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu
hạn không được quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn
Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị phần
vốn góp các thành viên cam kết góp vào công ty Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam kết góp Trường hợp có thành viên chưa
góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký điều chỉnh, vốn điều
lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày,
kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp
Thành viên công ty chỉ được góp vốn cho công ty bằng loại tài sản khác với loại tài
sản đã cam kết nếu được trên 50% tổng số thành viên còn lại tán thành (khoản 2
điều 47 LDN 2020)
Trang 8HOÀNG MINH HÒA LQT K20 8
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được quyền phát hành cổ phần
Những ưu, nhược điểm của loại hình Công ty TNHH hai thành viên trở lên như sau:
Ưu điểm:
Do có tư cách pháp nhân nên các thành viên công ty chỉ trách nhiệm về các
hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi
ro cho người góp vốn;
Số lượng thành viên công ty trách nhiệm không nhiều và các thành viên thường là người quen biết, tin cậy nhau, nên việc quản lý, điều hành công
ty không quá phức tạp;
Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu tư dễ
dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự thâm nhập của người lạ vào công ty
Thời hạn đăng ký lại vốn khi các thành viên chưa góp vốn đủ là: 30 ngày
kể kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp
Khi chuyển nhượng vốn, thành viên chuyển vốn phải kê khai thuế và nộp thuế thu nhập cá nhân, trường hợp chuyển nhượng ngang giá góp vốn thì
số thuế phải nộp bằng không
Nhược điểm:
Công ty trách nhiệm hữu hạn chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật hơn là doanh nghiệp tư nhân hay công ty hợp danh;
Trang 9HOÀNG MINH HÒA LQT K20 9
Việc huy động vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn bị hạn chế do không
có quyền phát hành cổ phiếu
Công Ty Cổ Phần
Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không
được chuyển nhượng
Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa
Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra công
chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán
Vốn điều lệ công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán các loại Vốn
điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công
ty Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn Công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị mệnh giá số cổ
Trang 10HOÀNG MINH HÒA LQT K20 10
phần đã được thanh toán đủ và thay đổi cổ đông sáng lập trong thời hạn 30 ngày, kể
từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua
Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông Trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần
không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó Các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được bãi bỏ sau thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Các hạn chế của quy định này không áp dụng đối với cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp và cổ phần mà cổ đông sáng lập chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông sáng lập của công ty
Công ty cổ phần phải có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổng giám đốc); đối với công ty cổ phần có trên mười một cổ đông phải có Ban kiểm soát.
- ĐHĐCĐ: là cơ quan quyết định cao nhất, gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết
- ĐHĐCĐ: họp thường niên mỗi năm mỗi lần, có thể có cuộc họp bất thường
- ĐHĐCĐ phải họp thường niên trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính
Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ
đông phổ thông
Trang 11HOÀNG MINH HÒA LQT K20 11
Ngoài cổ phần phổ thông, công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi Người sở hữu
cổ phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây:
Cổ phần ưu đãi cổ tức; (Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức không có quyền
biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 148 của Luật này.)
Cổ phần ưu đãi hoàn lại; (Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại có quyền như
cổ đông phổ thông, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này
Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, trừ trường
hợp quy định tại khoản 5 Điều 114 và khoản 6 Điều 148 của Luật này.)
Cổ phần ưu đãi biểu quyết; (Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết có quyền
Cổ phần ưu đãi khác theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật về chứng khoán
Công ty có thể thay đổi vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây:
Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công
ty đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký
doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông;
Trang 12HOÀNG MINH HÒA LQT K20 12
Công ty mua lại cổ phần đã phát hành
Vốn điều lệ không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn
Chào bán cổ phần: (Điều 123 LDN 2020)
1 Chào bán cổ phần là việc công ty tăng thêm số lượng cổ phần, loại cổ phần được quyền chào bán để tăng vốn điều lệ
2 Chào bán cổ phần có thể thực hiện theo các hình thức sau đây:
a) Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu;
trong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi do của các cổ đông không cao;
Cơ cấu vốn của công ty cổ phần hết sức linh hoạt tạo điều kiện nhiều người cùng góp vốn vào công ty;
Trang 13HOÀNG MINH HÒA LQT K20 13
Khả năng huy động vốn của công ty cổ phần rất cao thông qua việc phát hành cổ phần chào bán hoặc cổ phiếu ra công chúng, đây là đặc điểm riêng
có của công ty cổ phần;
Việc chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần là tương đối dễ dàng,
không cần thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông với Sở Kế hoạch đầu tư, do vậy phạm vi đối tượng được tham gia công ty cổ phần là rất rộng, ngay cả các cán bộ công chức cũng có quyền mua cổ phiếu của công ty cổ phần
Nhược điểm:
Việc quản lý và điều hành công ty cổ phần rất phức tạp do số lượng các
cổ đông có thể rất lớn, có nhiều người không hề quen biết nhau và thậm chí
có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ động đối kháng nhau về lợi ích;
Việc thành lập và quản lý công ty cổ phần cũng phức tạp hơn các loại hình công ty khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật,
đặc biệt về chế độ tài chính, Kế toán
Chỉ những cổ đông sáng lập mới hiển thị thông tin trên hệ thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia (nếu có sự chuyển nhượng cổ đông thì cổ đông sáng lập vẫn còn tên trên đăng ký kinh doanh, không bị mất đi dù chuyển nhượng hết vốn) Các cổ đông góp vốn chuyển nhượng cho nhau không phải thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, chỉ thực hiện tại nội
bộ doanh nghiệp và không được ghi nhận trên hệ thống đăng ký doanh nghiệp của cơ quan quản lý
Đối với công ty cổ phần khi chuyển nhượng cổ đông bị áp thuế thu nhập
cá nhân theo chuyển nhượng chứng khoán là 0,1% (dù công ty không có lãi) vẫn bị áp mức thuế thu nhập cá nhân này
Trang 14HOÀNG MINH HÒA LQT K20 14
Phần 2: Bài tập: Những nhận định sau đây đúng hay sai, vì sao?
1 Trường hợp doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì người
đó phải cư trú tại Việt Nam
Nhận định này đúng, căn cứ vào khoản 3 điều 12 LDN 2020 quy định: “Doanh nghiệp phải bảo đảm ít nhất luôn có một người đại diện theo pháp luật cư trú tại
VN Khi chỉ còn lại một người đại diện theo pháp luật cư trú tại VN thì người này khi xuất cảnh khỏi VN phải ủy quyền bằng văn bản cho cá nhân khác cư trú tại
VN thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo pháp luật …” Do đó, nếu doanh
nghiệp chỉ còn 1 người đại diện theo pháp luật thì người này phải cư trú tại VN CCPL: Khoản 3 điều 12 LDN 2020
2 Chủ tịch HĐQT CTCP phải là cổ đông của Cty đó
Nhận định này sai Chủ tịch HĐQT của CTCP không nhất thiết phải là cổ đông của
Trang 15HOÀNG MINH HÒA LQT K20 15
HĐQT được bầu trong số những thành viên này Do đó, Chủ tịch HĐQT trong CTCP
có thể là cổ đông hoặc không là cổ đông của công ty đó
Sở hữu trên 50% VĐL hoặc tổng số cổ phần phổ thông của công ty đó.”
Như vậy CTCP A được coi là công ty mẹ của CTTNHH B, và căn cứ vào khoản 2
điều 195 LDN 2020 quy định: “ Công ty con không được đầu tư mua cổ phần, góp vốn vào công ty mẹ Các công ty con của cùng một công ty mẹ không được đồng thời cùng góp vốn, mua cổ phần để sở hữu chéo lẫn nhau”
CCPL: Điều 195 LDN 2020
4 Thành viên công ty hợp danh phải là cá nhân
Nhận định này sai, Trong Công ty hợp danh có 2 loại thành viên là thành viên hợp danh và thành viên góp vốn. Điểm b khoản 1 Điều 177 LDN 2020 chỉ bắt
buộc “ thành viên hợp danh phải là cá nhân” Luật không hề đề cập đến việc bắt buộc thành viên góp vốn phải là cá nhân, vì vậy thành viên góp vốn có thể là cá nhân hoặc tổ chức và không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều
17 LDN 2020
Trang 16HOÀNG MINH HÒA LQT K20 16
CCPL: Điểm b khoản 1 điều 177 LDN 2020
5 Thành viên Hợp danh của Cty Hợp danh chỉ được quyền rút vốn khỏi Công
ty nếu được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại
Nhận định này sai Căn cứ vào khoản 2 điều 185 LDN 2020 quy định thì TVHD có quyền rút vốn khỏi công ty nếu được HĐTV chấp thuận chứ không phải được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại
tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
tư nhân.” Và căn cứ vào khoản 1 quy định: “Chủ DNTN có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của DNTN.”
Do đó thì Chủ doanh nghiệp tư nhân là người có quyền quyết định và chịu trách
nhiệm về mọi vấn đề của doanh nghiệp Giám đốc (được thuê) chỉ quản lý, điều hành
hoạt động kinh doanh trong phạm vi được chủ doanh nghiệp tư nhân giao hoặc được chủ doanh nghiệp tư nhân ủy quyền
CCPL: Điều 190 LDN 2020
Trang 17HOÀNG MINH HÒA LQT K20 17
7 Các chủ thể kinh doanh không được đặt tên trùng với chủ thể kinh doanh khác đã đăng ký trong phạm vi toàn quốc
Nhận định này đúng, căn cứ vào khoản 1 điều 38 LDN 2020 quy định thì “không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của DN đã được đăng kí quy định tại điều 41 của luật này.”
Do đó, không được đặt tên trùng với tên của các chủ thể kinh doanh khác đã đăng kí
trước đó Hay nói cách khác: Tên công ty không được trùng với tên của một công
Trang 18HOÀNG MINH HÒA LQT K20 18
10 Hợp đồng có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của CTCP phải được HĐQT chấp thuận
Nhận định này sai, căn cứ vào khoản 2 điều 167 LDN 2020 quy định: “ Hội đồng quản trị chấp thuận các hợp đồng, giao dịch theo quy định khoản 1 Điều này và có
giá trị nhỏ hơn 35% tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp ghi trong báo cáo tài
chính gần nhất hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn theo quy định tại Điều lệ công ty Trường hợp này, người đại diện công ty ký hợp đồng, giao dịch phải thông báo cho thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên về các đối tượng có liên quan đối với hợp đồng, giao dịch đó và gửi kèm theo dự thảo hợp đồng hoặc nội dung chủ yếu của giao dịch Hội đồng quản trị quyết định việc chấp thuận hợp đồng, giao dịch trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, trừ trường hợp Điều
lệ công ty quy định một thời hạn khác; thành viên Hội đồng quản trị có lợi ích liên quan đến các bên trong hợp đồng, giao dịch không có quyền biểu quyết.”
Do đó, HĐ phải có giá trị nhỏ hơn 35% tổng giá trị tài sản của DN ghi trong báo cáo tài chính gần nhất hoặc nhỏ hơn theo quy định tại điều lệ công ty do HĐQT chấp thuận
CCPL: Khoản 2 điều 167 LDN 2020
11 Mọi chủ thể kinh doanh đều là doanh nghiệp
Nhận định này sai, Hộ kinh doanh, hợp tác xã cũng là chủ thể kinh doanh nhưng không phải là doanh nghiệp
12 Thành viên hợp danh là người đại diện theo pháp luật của Cty Hợp danh
Trang 19HOÀNG MINH HÒA LQT K20 19
Nhận định này đúng, căn cứ vào khoản 1 điều 184 LDN 2020 quy định: “ Các thành viên hợp danh là người đại diện theo pháp luật của công ty và tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty.”
Do đó, TVHD là người đại diện theo pháp luật của CTHD
– Từ 21 tuổi trở lên, có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp
– Không phải là vợ hoặc chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột của thành viên Hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng Giám đốc và người quản lý khác Điều kiện này sẽ hạn chế các thông đồng hoặc hành vi không chuẩn của thành viên Ban kiểm soát
– Thành viên Ban kiểm soát không được giữ các chức vụ quản lý công ty
– Thành viên Ban kiểm soát cũng không nhất thiết phải là thành viên hoặc người lao động của Công ty.
Do đó, thành viên ban kiểm soát không nhất thiết phải là thành viên công ty, có thể
có hoặc không
Trang 20HOÀNG MINH HÒA LQT K20 20
14 Nếu doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của pháp luật thì doanh nghiệp đó phải chuyển đổi thành DNTN hoặc Cty TNHH MTV
Nhận định này sai, nếu DN có nhiều chủ SH không còn đủ sl thành viên tối thiếu thì
có thể chuyển đổi thành loại hình CTTNHH chứ không thể chuyển đổi thành DNTN
VD cụ thể: CTCP chuyển đổi thành công ty TNHH chứ không thể nào chuyển đổi
thành DNTN hay CTTNHH 2 thành viên trở lên chuyển đổi thành CTTNHH 1TV
chứ không thể chuyển đổi thành DNTN
CCPL: Điều 203, 204 LDN 2020
MỞ RỘNG: Các hình thức doanh nghiệp có thể thay đổi loại hình công ty:
Chuyển đổi công ty TNHH thành Công ty Cổ phần
Chuyển đổi Công ty Cổ phần thành công ty TNHH 1 thành viên
Chuyển đổi Công ty Cổ phần thành công ty TNHH 2 TV trở lên
Chuyển đổi DNTN thành công ty TNHH
Chuyển đổi công ty TNHH 2 thành viên thành công ty TNHH 1 thành viên
Chuyển đổi công ty TNHH 1 thành viên thành 2 thành viên
Chuyển đổi Hộ kinh doanh thành Công ty TNHH, Cổ phần
Mọi doanh nghiệp đều có quyền thay đổi, chuyển đối loại hình doanh nghiệp những vẫn pháp đáp ứng theo yêu cầu của pháp luật Nếu không sẽ bị vi phạm
về quy định thành lập doanh nghiệp và bị bắt buộc giải thế Chính vì vậy, doanh nghiệp cần nắm rõ những điều kiện sau:
Trang 21HOÀNG MINH HÒA LQT K20 21
Công ty TNHH Một thành viên: Loại hình công ty này có 1 thành viên (thành viên có thể là cá nhân hoặc tổ chức)
Công ty TNHH Hai thành viên trở lên: Tối thiểu có 2 thành viên, tối đa 50 thành viên
Công ty Cổ Phần: Tối thiểu có 3 cổ đông sáng lập, không hạn chế số lượng tối đa (Công ty cổ phần có 03 loại cổ đông, bao gồm:
- Cổ đông sáng lập: Cổ đông sáng lập phải sở hữu ít nhất một cổ phần
phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần
Có thể thấy, cổ đông sáng lập cũng chính là cổ đông phổ thông
- Cổ đông phổ thông: Cổ đông phổ thông là người sở hữu cổ phần phổ
thông
- Cổ đông ưu đãi: Người sở hữu cổ phần ưu đãi là cổ đông ưu đãi
Doanh nghiệp tư nhân: Tối thiểu 1 người làm chủ doanh nghiệp
Một số hạn chế khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
– Công ty Hợp danh không được chuyển đổi sang bất kỳ doanh nghiệp nào;
– Không có bất cứ loại hình doanh nghiệp nào, từ Công ty TNHH, Công ty cổ phần cho đến doanh nghiệp tư nhân được chuyển thành hình thức công ty hợp danh; – Công ty cổ phần không được phép chuyển thành doanh nghiệp tư nhân;
– Doanh nghiệp tư nhân không được phép chuyển thành Công ty cổ phần
– Công ty TNHH 1 thành viên hay TNHH từ 2 thành viên đều không được chuyển đổi thành loại hình Doanh nghiệp tư nhân;
15 HĐQT của HTX không có quyền khai trừ thành viên HTX ra khỏi HTX
Trang 22HOÀNG MINH HÒA LQT K20 22
Nhận định này đúng, căn cứ vào điều 36 Luật HTX 2012 thì không quy định HĐQT
có quyền khai trừ TV HTX ra khỏi HTX
16 Chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân luôn luôn là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đó
Nhận định này đúng, căn cứ vào khoản 3 điều 190 LDN 2020 quy định: “Chủ doanh nghiệp tư nhân là người đại diện theo pháp luật, đại diện cho doanh nghiệp tư nhân với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người
có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án, đại diện cho doanh nghiệp
tư nhân thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.”
17 Người thừa kế của thành viên hợp danh đương nhiên là trở thành thành viên hợp danh của Cty
Nhận định này sai Căn cứ vào điểm h khoản 1 điều 181 LDN 2020 quy định thì:
“Người thừa kế có thể trở thành TVHD nếu được HĐTV chấp thuận.”
Do đó, nếu nói người thừa kế của TVHD đương nhiên trở thành TVHD của CT là sai
CCPL: Điểm h khoản 1 điều 181 LDN 2020
18 Thành viên Cty TNHH phải là những đối tượng không bị cấm thành lập, quản lý doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 17 LDN 2020
Nhận định này sai Theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020, cụ thể khoản
3 Điều 17, có quy định về việc cán bộ, công chức, viên chức vẫn được quyền góp