1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Slide bài giảng và bài tập tín dụng ngân hàng

62 63 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 4,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÁI NIỆM Cho vay theo hạn mức tín dụng HMTD là phương thức cho vay mà tổ chức tín dụng xác định và thỏa thuận với khách hàng một HMTD được duy trì trong một khoảng thời

Trang 1

GV: ThS Phạm Thanh Nhật

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM

KHOA NGÂN HÀNG

3 Quy trình tín dụng

4 Bảo đảm tín dụng

5 Hợp đồng tín dụng

Tín dụng ngân hàng là một giao dịch giữa hai

chủ thể, trong đó bên cấp tín dụng (ngân hàng

hoặc tổ chức tín dụng khác) chuyển giao tài sản

cho bên nhận tín dụng (doanh nghiệp, cá nhân

hoặc các chủ thể khác) sử dụng trong một

khoảng thời gian nhất định theo nguyên tắc có

hoàn trả cả gốc và lãi.

phamthanhnhat-buh 3

Credit

1 Dựa trên sự tin tưởng: tin vào khả năng trả

nợ và thiện chí trả nợ của khách hàng.

2 Tài sản giao dịch đa dạng, có thể là tiền tệ, tài sản thực hoặc uy tín

 Cấp tín dụng dưới hình thái tiền tệ: cho vay, chiết khấu, bao thanh toán

 Cấp tín dụng dưới hình thái tài sản thực: cho thuê tài chính

 Cấp tín dụng dưới hình thái uy tín: bảo lãnh ngân hàng

phamthanhnhat-buh 4

ĐẶC TRƯNG CỦA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

Credit

3 Sự hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi

 Các phương pháp hoàn trả nợ:

- Trả góp: khoản nợ sẽ được hoàn trả thành nhiều kỳ

hạn, cứ mỗi kỳ hạn thì một phần nợ (gồm gốc và lãi) sẽ

được trả cho đến khi thời hạn tín dụng chấm dứt, toàn

bộ nợ sẽ được trả hết.

- Phi trả góp: khoản nợ gốc sẽ được hoàn trả một lần,

không chia nhỏ thành nhiều lần như trong trả góp Còn

lãi có thể được trả thành nhiều kỳ hạn hoặc là trả một

lần khi kết thúc thời hạn tín dụng.

- Trả tuần hoàn: khoản nợ sẽ được hoàn trả nhiều lần

nhưng không có kỳ hạn trả xác định.

ĐẶC TRƯNG CỦA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

Trang 2

2 PHÂN LOẠI

Căn cứ vào thời hạn cấp tín dụng

Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng

Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của người

được cấp tín dụng

Căn cứ vào kỹ thuật cấp tín dụng

phamthanhnhat-buh 7

Credit

CĂN CỨ VÀO THỜI HẠN CẤP TÍN DỤNG

Tín dụng ngắn hạn: thời hạn cấp tín dụng từ 1 năm trở xuống (t ≤ 1 năm)

Tín dụng trung hạn: thời hạn cấp tín dụng từ

trên 1 năm đến 5 năm (1 năm < t ≤ 5 năm)

Tín dụng dài hạn: thời hạn cấp tín dụng từ trên 5 năm (t > 5 năm)

phamthanhnhat-buh 8

Credit

CĂN CỨ VÀO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG

VỐN TÍN DỤNG

Tín dụng sản xuất – kinh doanh: vốn tín dụng tài

trợ cho các nhu cầu vốn thiếu hụt trong quá trình

sản xuất – kinh doanh

Tín dụng tiêu dùng: vốn tín dụng tài trợ cho các

nhu cầu vốn thiếu hụt trong tiêu dùng

các biện pháp bảo đảm đi kèm

Tín dụng không có bảo đảm: khi cấp tín dụng ngân hàng không bắt buộc người được cấp tín dụng phải có các biện pháp bảo đảm đi kèm

Bao thanh toán

Cho thuê tài chính

Bảo lãnh ngân hàng

Credit

CHO VAY

Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ

chức tín dụng chuyển giao hoặc cam kết chuyển giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào một mục đích xác định, trong một thời hạnnhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có

hoàn trả cả gốc và lãi

Trang 3

Đặc trưng

 Hình thái giá trị tín dụng là tiền tệ

 Bản chất là hành vi ứng trước

 Đối tượng cho vay phong phú

 Phương thức cho vay đa dạng

Phân loại

 Cho vay phục vụ nhu cầu đời sống

 Cho vay phục vụ hoạt động kinh doanh

phamthanhnhat-buh 13

1. Cho vay từng lần

2. Cho vay hợp vốn

3. Cho vay lưu vụ

4. Cho vay theo hạn mức

5. Cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng

6. Cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán

7. Cho vay quay vòng

8. Cho vay tuần hoàn (rollover)

9. Các phương thức cho vay khác

(Theo Điều 27 Thông tư 39/2016/TT-NHNN)

phamthanhnhat-buh 14

PHƯƠNG THỨC CHO VAY

Credit

CHIẾT KHẤU

Chiết khấu là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ

chức tín dụng mua lại các công cụ chuyển

nhượng, giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toán

từ khách hàng

Đặc trưng:

 Cấp tín dụng dựa trên các quan hệ thương mại

hoặc quan hệ tài chính đã được thực hiện (tái tài

trợ)

 Mức độ rủi ro thấp hơn cho vay

phamthanhnhat-buh 15

Credit

BAO THANH TOÁN

Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng mua lại các khoản phải thucủa khách hàng phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo hợp đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ

CHO THUÊ TÀI CHÍNH

Cho thuê tài chính là hình thức cấp tín dụng,

theo đó bên cho thuê chuyển giao tài sản thuộc

sở hữu của mình cho bên đi thuê sử dụng, bên

thuê có trách nhiệm hoàn trả tiền thuê (bao gồm

gốc và lãi) trong suốt thời gian thuê

Đặc trưng:

 Là hình thức cấp tín dụng trung và dài hạn

 Bên cho thuê có quyền sở hữu tài sản, bên đi

thuê có quyền sử dụng tài sản

 Mức độ rủi ro thấp hơn cho vay

Credit

BẢO LÃNH NGÂN HÀNG

đó tổ chức tín dụng cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã

cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận

sung/nghĩa vụ thứ cấp

Trang 4

3 QUY TRÌNH TÍN DỤNG

Khái niệm

Ý nghĩa

Nội dung của quy trình tín dụng: 6 bước

 Tiếp cận và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ

đề nghị cấp tín dụng

 Phân tích tín dụng

 Quyết định tín dụng

 Giải ngân

 Giám sát tín dụng

 Thanh lý tín dụng

phamthanhnhat-buh 20

Credit

Ý NGHĨA

Là cơ sở cho việc xây dựng mô hình tổ chức

thích hợp tại ngân hàng

Là cơ sở để ngân hàng thiết lập các thủ tục

hành chính phù hợp với quy định của pháp luật

và đảm bảo mục tiêu an toàn trong kinh doanh

Là cơ sở cho việc phân định trách nhiệm và

quyền hạn của từng bộ phận liên quan đến hoạt

động tín dụng

Là cơ sở để kiểm soát tiến trình cấp tín dụng và

điều chỉnh chính sách tín dụng

phamthanhnhat-buh 21

Credit

NỘI DUNG CỦA QUY TRÌNH TÍN DỤNG

Bước 1: Tiếp cận và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng

Mục tiêu: tạo nguồn thông tin khởi đầu cho giao dịch của khách hàng với ngân hàng, hình thành những cơ sở pháp lý ban đầu cho quan hệ tín dụng sau này

phamthanhnhat-buh 22

Credit

Tổ chức thực hiện:

 Tiếp xúc khách hàng: gặp trực tiếp, điện thoại,…

 Thông báo điều kiện cấp tín dụng cho khách

hàng

 Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ đề nghị cấp

tín dụng

Kết quả: hoàn thành bộ hồ sơ do khách hàng

cung cấp để chuyển sang bộ phận phân tích

BƯỚC 1

Credit

Số lượng giấy tờ trong hồ sơ được lập ở giai đoạn này phụ thuộc vào các yếu tố:

 Loại khách hàng

 Kỹ thuật cấp tín dụng

 Quy mô nhu cầu tín dụng

BƯỚC 1

Trang 5

Thành phần bộ hồ sơ đề nghị cấp tín dụng:

 Hồ sơ phương án sử dụng vốn: các thông tin về

việc sử dụng vốn của khách hàng

 Hồ sơ pháp lý: các thông tin về tình trạng pháp

lý của khách hàng

 Hồ sơ tài chính: các thông tin về tình hình tài

chính của khách hàng

 Hồ sơ bảo đảm tín dụng: các thông tin về việc

bảo đảm cho khoản tín dụng

phamthanhnhat-buh 25

BƯỚC 1

Credit

Bước 2: Phân tích tín dụng

Phân tích khả năng hiện tại và tương lai của khách hàng trong việc sử dụng vốn tín dụng

Phân tích khả năng hoàn trả vốn vay ngân hàng

phamthanhnhat-buh 26

NỘI DUNG CỦA QUY TRÌNH TÍN DỤNG

Credit

BƯỚC 2

Mục tiêu phân tích:

 Định dạng các rủi ro có thể xảy ra liên quan đến

khoản vay

 Tiên lượng khả năng kiểm soát của ngân hàng

về những loại rủi ro đó và dự kiến các biện pháp

phòng ngừa

 Kiểm tra tính chính xác của các thông tin do

khách hàng cung cấp

 Làm cơ sở ra quyết định tín dụng

phamthanhnhat-buh 27

Credit

Các nguồn thông tin làm căn cứ phân tích:

 Từ khách hàng

 Từ hệ thống ngân hàng

 Từ các cơ quan chức năng

 Từ các phương tiện thông tin đại chúng

phamthanhnhat-buh 28

BƯỚC 2

Credit

Nội dung phân tích

Quy tắc CAMPARI

Quy tắc 5C

 Phân biệt thành 2 mảng: phân tích tài chính và

phân tích phi tài chính

Character (Tư cách của

khách hàng)

Ability (Năng lực của

khách hàng)

Margin (Lãi suất của

khoản tín dụng)

Purpose (Mục đích sử

dụng vốn tín dụng)

Amount (Giá trị vốn tín

dụng)

Repayment (Sự hoàn trả

vốn tín dụng)

Insurance (Bảo đảm tín

Cash (Khả năng tạo tiền

để trả nợ)

Collateral (Bảo đảm tín

dụng)

Conditions (Các điều kiện

môi trường)

Trang 6

Phân tích phi tài chính: là phân tích các yếu tố ít

hoặc không liên quan tới vấn đề tài chính của

khách hàng một cách trực tiếp

 Tính pháp lý của khách hàng

 Mục đích của khoản tín dụng đề nghị cấp

 Tính cách, uy tín của khách hàng trong kinh

doanh/cuộc sống/giao dịch với ngân hàng

 Tình hình quản trị doanh nghiệp; năng lực, uy

tín, khả năng tài chính của những người điều

hành

 Vị thế trên thương trường, chiến lược phát

triển…

phamthanhnhat-buh 31

Phân tích tài chính và phân tích phi tài chính

Phân tích tài chính: là phân tích hiện trạng tài chính và các dự báo tài chính trong tương lai của khách hàng

 Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh

 Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn

 Phân tích hệ số tài chính

 Phân tích lưu chuyển tiền tệ

 Phân tích dự báo tài chính

phamthanhnhat-buh 32

Phân tích tài chính và phân tích phi tài chính

Credit

Phương pháp phân tích

 Phương pháp cổ điển: sự phán đoán cá nhân về

khả năng trả nợ của khách hàng

- Kinh nghiệm của nhân viên

- Thời hạn của một khoản tín dụng

- Có tài sản bảo đảm

thiện chí trả nợ của khách hàng

- Lựa chọn tiêu thức

- Thu thập số liệu thống kê

- Thiết lập mối quan hệ giữa các tiêu thức

 Xây dựng mô hình

phamthanhnhat-buh 34

BƯỚC 2

Credit

Tổ chức phân tích tín dụng

 Tập quyền: giao cho một hoặc một số người

thực hiện toàn bộ các nội dung phân tích

 Phân quyền: chuyên môn hóa các nội dung

phân tích và giao cho những chuyên gia đảm

trách phân tích từng mảng chuyên môn riêng

của mình

Kết quả: báo cáo kết quả thẩm định để chuyển

sang bộ phận có thẩm quyền để quyết định

BƯỚC 2

Credit

Bước 3: Quyết định tín dụng

Mục tiêu: tránh được 2 sai lầm cơ bản trong hoạt động cấp tín dụng

 Đồng ý cấp tín dụng cho khách hàng xấu

 Từ chối cấp tín dụng cho khách hàng tốt

Yêu cầu: kịp thời, tuân thủ chính sách tín dụng, đồng bộ với cơ cấu tổ chức

NỘI DUNG CỦA QUY TRÌNH TÍN DỤNG

Trang 7

BƯỚC 3

Cơ sở để ra quyết định tín dụng

 Quy định pháp lý trong hoạt động tín dụng ngân

hàng

 Quy định trong chính sách tín dụng của ngân

hàng

 Thông tin từ các giai đoạn trước chuyển sang

 Thông tin cập nhật từ các nguồn liên quan

phamthanhnhat-buh 37

Credit

BƯỚC 3

Tổ chức thực hiện

 Tập quyền: tập trung quyền ra quyết định tín dụng cho một người (giám đốc…) hoặc một nhóm người (Hội đồng quản trị…)

 Phân quyền: phân chia quyền ra quyết định tín dụng bằng quy định các mức phán quyết tín dụng cho từng loại nhân viên Mức phán quyết là mức tín dụng tối đa mà một nhân viên tín dụng được quyền quyết định cấp

 Giá trị vốn tín dụng

 Thời hạn cấp tín dụng

 Kỳ hạn trả nợ

 Giá cả của khoản tín dụng (lãi suất và các chi

phí phi lãi)

 Bảo đảm tín dụng

Công thức cơ bản tính lãi suất trong nghiệp vụ

tín dụng của ngân hàng:

Chi phí

dự phòng rủi ro

Chi phí vốn chủ

sở hữu (Mức lợi nhuận kỳ vọng)

Credit

BƯỚC 3

Các loại lãi suất trong nghiệp vụ tín dụng:

 Lãi suất cố định và lãi suất thả nổi

Lãi suất thả nổi = Lãi suất cơ sở + Biên độ

 Lãi suất trong hạn và lãi suất quá hạn

< ≤ Lãi suất

trong hạn Lãi suất quá hạn 150 % Lãi suất trong hạn

Trang 8

BƯỚC 3

Các loại lãi suất trong nghiệp vụ tín dụng:

 Lãi suất thông báo và lãi suất hiệu dụng

Các yếu tố ảnh hưởng đến lãi suất hiệu dụng:

- Lãi suất thông báo

- Cách thức trả lãi

- Các yếu tố phi lãi

phamthanhnhat-buh 43

Credit

BƯỚC 3

Các nội dung của giai đoạn quyết định tín dụng:

 Tổ chức ra quyết định chấp nhận/từ chối cấp tín dụng

 Hoàn tất các thủ tục pháp lý

 Tổ chức lưu giữ hồ sơ tín dụng

Kết quả: quyết định chấp nhận hay từ chối cấp tín dụng

 Nếu chấp nhận cấp tín dụng thì ký kết hợp đồng tín dụng với khách hàng

 Nếu từ chối cấp tín dụng thì thông báo bằng văn bản cho khách hàng biết và nêu rõ lý do

phamthanhnhat-buh 44

Credit

NỘI DUNG CỦA QUY TRÌNH TÍN DỤNG

Bước 4: Giải ngân

Mục tiêu: chuyển giao vốn tín dụng cho khách

hàng trên cơ sở mức tín dụng đã cam kết theo

hợp đồng tín dụng

Tổ chức thực hiện:

 Bộ phận tín dụng

 Bộ phận kế toán/ngân quỹ

Nguyên tắc giải ngân: Vận động của vốn tín dụng

gắn liền với vận động của tài sản

phamthanhnhat-buh 45

Credit

BƯỚC 4

Phương pháp và hình thức giải ngân

 Vốn tín dụng được chuyển giao cho khách hàng hoặc bên thứ 3 có liên quan

 Việc chuyển giao vốn tín dụng có thể tiến hàng một lần hoặc nhiều lần trong suốt thời hạn cấp tín dụng

 Vốn tín dụng có thể tồn tại dưới nhiều hình thái khác nhau

Kết quả: vốn tín dụng được chuyển giao đầy đủ

cho khách hàng

phamthanhnhat-buh 46

Credit

NỘI DUNG CỦA QUY TRÌNH TÍN DỤNG

Bước 5: Giám sát tín dụng

Mục tiêu: theo dõi, đánh giá mức độ chấp hành

hợp đồng tín dụng của khách hàng và kịp thời

đưa ra các biện pháp xử lý phù hợp

Nội dung giám sát

 Giám sát việc sử dụng vốn tín dụng

 Giám sát việc hoàn trả vốn tín dụng

 Giám sát thực trạng tài sản bảo đảm

Tái phân tích và phân hạng các khoản tín dụng

Credit

BƯỚC 5

Phương pháp giám sát

 Giám sát hoạt động tài khoản của khách hàng tại ngân hàng

 Phân tích báo cáo tài chính theo định kỳ

 Kiểm tra địa điểm hoạt động kinh doanh/nơi cư trú của khách hàng

 Kiểm tra tài sản bảo đảm

 Giám sát hoạt động khách hàng thông qua quan hệ với các đối tác

Trang 9

BƯỚC 5

Tổ chức thực hiện:

 Bộ phận tín dụng: theo dõi thường xuyên

 Bộ phận thanh tra/kiểm soát nội bộ: tái xét theo

định kỳ

Kết quả: báo cáo kết quả giám sát và đưa ra các

biện pháp xử lý kịp thời

phamthanhnhat-buh 49

Credit

NỘI DUNG CỦA QUY TRÌNH TÍN DỤNG

Bước 6: Thanh lý tín dụng

Mục tiêu: giải trừ nghĩa vụ của khách hàng đối với ngân hàng

Tổ chức thực hiện

 Thanh lý mặc nhiên: khi khách hàng hoàn trả nợ

đầy đủ và đúng hạn theo cam kết

- Kiểm tra và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi

- Trả lại tài sản bảo đảm cho khách hàng

- Xóa đăng ký giao dịch bảo đảm

- Lưu trữ hồ sơ tín dụng

phamthanhnhat-buh 50

Credit

BƯỚC 6

 Thanh lý bắt buộc: khi khách hàng vi phạm

nghĩa vụ trả nợ theo cam kết Ngân hàng bắt

buộc dựa vào các căn cứ pháp lý để yêu cầu

khách hàng thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với

ngân hàng:

- Phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ

- Khởi kiện

- Đề nghị tòa án cho phá sản

Kết quả: kết thúc khoản tín dụng đã cấp

Tài sản bảo đảm

Phạm vi bảo đảm tín dụng

Các hình thức bảo đảm tín dụng

phamthanhnhat-buh 52

Credit

KHÁI NIỆM

Bảo đảm tín dụng là việc thiết lập cơ sở pháp lý

và kinh tế nhằm tạo nguồn trả nợ phụ cho ngân

hàng trong trường hợp nguồn trả nợ chính

không còn

Credit

Ý NGHĨA

Phòng ngừa rủi ro tín dụng:

 Nâng cao thiện chí trả nợ của khách hàng

 Ngăn chặn rủi ro đạo đức từ phía khách hàng

Hạn chế tổn thất khi rủi ro tín dụng xảy ra: tạo nguồn trả nợ phụ, do ngân hàng có quyền ưu tiên đối với tài sản bảo đảm

 Quyền ưu tiên phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ

 Quyền ưu tiên thu hồi nợ trước các chủ nợ khác từ số tiền phát mại tài sản bảo đảm

Trang 10

TÀI SẢN BẢO ĐẢM

Điều kiện của tài sản bảo đảm:

 Pháp lý

 Thanh khoản (thời gian và chi phí)

 Giá trị

Lưu ý: Thẩm định giá trên quan điểm phát mại tài

sản bảo đảm

Phân loại tài sản bảo đảm:

 Bất động sản, động sản và quyền tài sản

 Tài sản hiện có và tài sản hình thành trong

tương lai

phamthanhnhat-buh 55

BẤT ĐỘNG SẢN

Bất động sản là những tài sản gắn cố định với một không gian, vị trí nhất định và không di dời được, bao gồm:

 Đất đai

 Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai

 Tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng

 Tài sản khác theo quy định của pháp luật

phamthanhnhat-buh 56

ĐỘNG SẢN

Động sản là những tài sản không gắn cố định

với một không gian, vị trí nhất định và có thể di

dời được, bao gồm:

 Dây chuyền sản xuất, dây chuyền công nghệ,

máy móc, thiết bị

 Phương tiện vận tải

 Hàng hóa, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu

 Kim loại quý, đá quý

 Tiền mặt, ngoại tệ mặt, các loại giấy tờ có giá

(cổ phiếu, trái phiếu, hối phiếu, kỳ phiếu, tín

phiếu, chứng chỉ tiền gửi, séc, chứng chỉ quỹ…)

phamthanhnhat-buh 57

QUYỀN TÀI SẢN

Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác

 Quyền sở hữu: quyền chiếm hữu, quyền sử

dụng, quyền định đoạt

 Quền chọn mua, quyền chọn bán, quyền chọn thuê

 Quyền liên quan đến việc sở hữu cổ phiếu, trái phiếu, khoản phải thu, hợp đồng bảo hiểm…

 …

phamthanhnhat-buh 58

TÀI SẢN HIỆN CÓ VÀ

TÀI SẢN HÌNH THÀNH TRONG TƯƠNG LAI

Tài sản hiện có là tài sản đã hình thành và chủ

thể đã xác lập quyền sở hữu, quyền khác đối

với tài sản trước hoặc tại thời điểm xác lập giao

dịch

Tài sản hình thành trong tương lai gồm:

 Tài sản chưa hình thành

 Tài sản đã hình thành nhưng chủ thể xác lập

quyền sở hữu tài sản sau thời điểm xác lập giao

dịch

Credit

PHẠM VI BẢO ĐẢM TÍN DỤNG

Phạm vi bảo đảm tín dụng là toàn bộ nghĩa vụ

trả nợ của khách hàng tại ngân hàng

Giá trị tài sản bảo đảm phải lớn hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm Bên bảo đảm trong thời hạn bảo đảm có thể thêm, bớt hoặc thay thế tài sản nhưng vẫn phải thỏa điều kiện này

Một tài sản có thể bảo đảm cho nhiều khoản tín dụng khác nhau

Một khoản tín dụng có thể được bảo đảm bởi

Trang 11

PHẠM VI BẢO ĐẢM TÍN DỤNG

Trường hợp các bên thỏa thuận một tài sản đảm

bảo nhiều nghĩa vụ thì khách hàng phải thông

báo cho tổ chức tín dụng nhận bảo đảm tiếp

theo, việc nhận bảo đảm phải lập thành văn bản

và phải đăng ký giao dịch bảo đảm

 Trường hợp phải xử lý tài sản bảo đảm để thanh

toán một khoản nợ đến hạn, thì các khoản nợ

khác chưa đến hạn, cũng được coi là đến hạn

 Thứ tự ưu tiên thanh toán được xác định theo

thứ tự đăng ký giao dịch bảo đảm

phamthanhnhat-buh 61

Credit

CÁC HÌNH THỨC BẢO ĐẢM TÍN DỤNG

Thế chấp tài sản

Cầm cố tài sản

Bảo lãnh

Tín chấp

phamthanhnhat-buh 62

Credit

THẾ CHẤP TÀI SẢN

Thế chấp tài sản là việc người được cấp tín

dụng (khách hàng) dùng tài sản thuộc sở hữu

của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ

đối với ngân hàng nhưng không chuyển giao tài

sản đó cho ngân hàng

Khi thế chấp, ngân hàng chỉ nắm giữ những

giấy tờ liên quan đến quyền sở hữu tài sản

Khi thế chấp, tài sản bị phong tỏa, tạm thời mất

quyền định đoạt

phamthanhnhat-buh 63

Credit

THẾ CHẤP TÀI SẢN

Phân loại:

 Thế chấp thứ nhất và thế chấp thứ hai

 Thế chấp trực tiếp và thế chấp gián tiếp

phamthanhnhat-buh 64

Credit

CẦM CỐ TÀI SẢN

Cầm cố tài sản là việc người được cấp tín dụng

(khách hàng) giao tài sản thuộc quyền sở hữu

của mình cho ngân hàng để bảo đảm thực hiện

nghĩa vụ trả nợ

Ngân hàng có thể trực tiếp giữ hoặc ủy quyền

cho bên thứ ba giữ tài sản cầm cố

Khi cầm cố, tài sản bị phong tỏa, tạm thời mất

quyền sở hữu

Phân loại:

 Cầm cố thứ nhất và cầm cố thứ hai

 Cầm cố trực tiếp và cầm cố gián tiếp

Credit

BẢO LÃNH

Bảo lãnh là việc người thứ ba (bên bảo lãnh) cam kết với tổ chức tín dụng (bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho người được cấp tín dụng (bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ

Các bên cũng có thể thoả thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ khi bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ

của mình

Trang 12

BẢO LÃNH

Bên thứ ba có thể là một tổ chức, một cá nhân

hoặc một số tổ chức/cá nhân có đầy đủ năng

lực pháp lý và khả năng tài chính

Phân loại:

 Bảo lãnh có bảo đảm bằng tài sản và bảo lãnh

có bảo đảm bằng uy tín

 Bảo lãnh một phần và bảo lãnh toàn bộ

Trách nhiệm của tổ chức chính trị – xã hội:

 Xác nhận điều kiện, hoàn cảnh của cá nhân, hộ

gia đình nghèo

 Chủ động hoặc phối hợp chặt chẽ với tổ chức tín dụng giúp đỡ, hướng dẫn, tạo điều kiện cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay vốn; giám sát việc sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả; đôn đốc trả nợ đầy đủ, đúng hạn

phamthanhnhat-buh 68

Credit

TÍN CHẤP

Cá nhân, hộ gia đình nghèo được bảo đảm

bằng tín chấp phải là thành viên của một trong

các tổ chức chính trị - xã hội sau:

1. Hội Nông dân Việt Nam

2. Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

3. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

4. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

5. Hội Cựu chiến binh Việt Nam

6. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

phamthanhnhat-buh 69

Credit

5 HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG

Về mặt pháp lý: Hợp đồng tín dụng là văn bản pháp lý xác nhận mối quan hệ tín dụng giữa tổ

chức tín dụng và khách hàng, trong đó thỏa thuận về quyền hạn, nghĩa vụ của các bên trong quá trình cấp tín dụng

Về mặt kinh tế: Hợp đồng tín dụng là phương tiện phân chia lợi ích và rủi ro giữa các bên liên quan theo nguyên tắc rủi ro cao thì lợi nhuận cao và ngược lại

Hợp đồng tín dụng là hợp đồng song phương, thường là theo mẫu của tổ chức tín dụng

phamthanhnhat-buh 70

Trang 13

CHƯƠNG 2 TÍN DỤNG NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP

GV: ThS Phạm Thanh Nhật

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM

KHOA NGÂN HÀNG

NỘI DUNG

1 Cho vay từng lần

2 Cho vay theo hạn mức tín dụng

3 Chiết khấu

4 Bao thanh toán

phamthanhnhat-buh 2

LOGO

CHO VAY TỪNG LẦN

GV: ThS Phạm Thanh Nhật

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM

KHOA NGÂN HÀNG

NỘI DUNG

1 Khái niệm

2 Đối tượng cho vay

3 Điều kiện áp dụng

4 Kỹ thuật cho vay

phamthanhnhat-buh 4

1 KHÁI NIỆM

Cho vay từng lần là phương thức cho vay

mà mỗi lần cho vay, tổ chức tín dụng và khách

hàng thực hiện thủ tục cho vay và ký kết thỏa

thuận cho vay.

- Đây là phương thức cho vay theo từng

phương án kinh doanh, từng thương vụ mua bán,

từng mùa vụ sản xuất…

phamthanhnhat-buh 5

2 ĐỐI TƯỢNG CHO VAY

Đây là cơ sở để NH xem xét, đối chiếu trước khi giải ngân theo nhu cầu vay của KH trong suốt thời hạn cho vay

 Giá trị vật tư, hàng hóa đầu vào (kể cả thuế

GTGT)

 Các khoản chi phí hợp lý để thực hiện phương án sản xuất kinh doanh (không bao gồm chi phí khấu hao)

VD: Thuế xuất khẩu/nhập khẩu đề làm thủ tục xuất nhập khẩu, nếu giá trị lô hàng xuất nhập khẩu đó được hình thành bằng vốn vay của NH

phamthanhnhat-buh 6

Trang 14

3 ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG

 DN lần đầu vay vốn tại NH

 DN có nhu cầu vay trả không thường xuyên

 DN sản xuất mang tính chất thời vụ/vòng quay

vốn chậm

 DN có trình độ hạch toán kế toán, dự báo chưa

cao

phamthanhnhat-buh 7

4 KỸ THUẬT CHO VAY

Cơ sở cho vay

Mức cho vay

Thời hạn cho vay

Kỳ hạn trả nợ

Giải ngân

Thu nợ

Thanh lý hợp đồng

phamthanhnhat-buh 8

CƠ SỞ CHO VAY

 Phương án sản xuất kinh doanh

 Các hợp đồng kinh tế

 Dự toán tài chính

 Các quy định hiện hành

phamthanhnhat-buh 9

MỨC CHO VAY

Xác định nhu cầu vay

 Xác định tổng nhu cầu vốn của phương án (1):

liệt kê tất cả các chi phí hợp lý có liên quan đến phương án vay vốn mà DN sẽ thực hiện (trừ chi phí khấu hao…)

 Xác định vốn tự có của KH tham gia vào phương án (2)

phamthanhnhat-buh 10

 Xác định nguồn vốn khác tham gia vào phương

án (3) Các nguồn vốn khác có thể là:

- Người mua ứng tiền trước cho DN

- Người bán cho chậm trả mà thời điểm phải trả

rơi vào lúc DN đã thu được tiền của người mua

- Các khoản nợ chiếm dụng khác như tiền lương,

thuế… chưa đến kỳ sử dụng

Nhu cầu vay vốn của phương án (4)

(4) = (1) – (2) – (3)

Xác định mức cho vay

Mức cho vay là giới hạn tối đa số tiền cho vay mà NH chấp nhận cho KH sử dụng trong khoảng thời gian hiệu lực của hợp đồng tín dụng

Trang 15

Căn cứ quyết định mức cho vay:

 Nhu cầu vay (cầu)

 Khả năng hoàn trả nợ của khách hàng

 Giá trị của tài sản bảo đảm

 Các giới hạn tín dụng theo luật định

 Quyền phán quyết trong nội bộ NH

 Khả năng đáp ứng nguồn vốn của NH tại thời

điểm cho vay (cung)

phamthanhnhat-buh 13

Mức cho vay ≤ Nhu cầu vay

và là con số nhỏ nhất lần lượt được xác định

thông qua các yếu tố nói trên

THỜI HẠN CHO VAY

Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày tiếp theo của ngày tổ chức tín dụng giải ngân vốn vay cho khách hàng cho đến thời điểm khách hàng phải trả hết nợ gốc và lãi tiền vay theo thỏa thuận của tổ chức tín dụng và khách hàng

phamthanhnhat-buh 14

KỲ HẠN TRẢ NỢ

Kỳ hạn trả nợ là các khoảng thời gian trong

thời hạn cho vay đã thỏa thuận mà tại cuối mỗi

khoảng thời gian đó khách hàng phải trả một phần

hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay cho tổ

chức tín dụng

Một khoản vay có thể có một kỳ hạn hoặc nhiều

kỳ hạn trả nợ

Kỳ hạn trả nợ cuối cùng phải trùng với ngày đáo

hạn của khoản vay

phamthanhnhat-buh 15

GIẢI NGÂN

NH giải ngân theo lịch đã nêu trong hợp đồng và

phụ thuộc vào mục đích sử dụng vốn

Có thể giải ngân nhiều lần nhưng tổng số tiền của các lần giải ngân không được vượt quá

mức cho vay đã được ký trong hợp đồng

Mỗi lần giải ngân KH phải ký vào giấy nhận nợ

phamthanhnhat-buh 16

THU NỢ

Thu nợ từ tiền thu bán hàng của doanh nghiệp,

có thể trích từ tài khoản tiền gửi hoặc nộp bằng

tiền mặt

Nếu khoản vay có nhiều kỳ hạn trả nợ, KH phải

tôn trọng lịch trả nợ theo từng kỳ hạn

Nhìn chung, trong phương thức cho vay này thì

quá trình giải ngân và quá trình thu nợ tách biệt

với nhau

phamthanhnhat-buh 17

Một số cách thu lãi phổ biến:

- Lãi thu hàng tháng

- Lãi thu nhiều lần cùng với nợ gốc

- Lãi thu một lần vào ngày đáo hạnLãi tính theo phương pháp tích số

phamthanhnhat-buh 18

THU NỢ

Trang 16

Khi bên đi vay trả hết nợ cho ngân hàng, ngân

hàng sẽ tiến hành thủ tục tất toán khoản vay

Xử lý khi đến thời điểm trả nợ bên đi vay không

trả được nợ cho ngân hàng:

 Cơ cấu lại thời hạn trả nợ

- Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ (trong thời hạn cho

vay)

- Gia hạn nợ (cuối thời hạn cho vay)

 Chuyển nợ quá hạn

phamthanhnhat-buh 19

GV: ThS Phạm Thanh Nhật

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM KHOA NGÂN HÀNG

CHO VAY THEO HẠN MỨC TÍN DỤNG

NỘI DUNG

1 Khái niệm

2 Đối tượng cho vay

3 Điều kiện áp dụng

4 Kỹ thuật cho vay

phamthanhnhat-buh 21

1 KHÁI NIỆM

Cho vay theo hạn mức tín dụng (HMTD) là

phương thức cho vay mà tổ chức tín dụng xác định và thỏa thuận với khách hàng một HMTD được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định.

phamthanhnhat-buh 22

Hạn mức tín dụng là:

 Mức dư nợ vay tối đa được duy trì trong một

thời hạn nhất định mà ngân hàng và khách hàng

đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng

 Giới hạn cao nhất quyền vay vốn ngân hàng

trong một thời hạn

 Là nhu cầu về tài sản lưu động trong một thời gian nhất định (thường là một năm)

 Các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh (không bao gồm chi phí khấu hao)

Vốn tín dụng tham gia vào toàn bộ chu kỳ sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp, từ khâu dự trữ đến khâu sản xuất, lưu thông

Đối tượng cho vay tổng hợp (rộng hơn cho vay từng lần)

Trang 17

3 ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG

DN có nhu cầu vay trả thường xuyên, luân chuyển

vốn nhanh và tương đối ổn định trong năm (Điều

kiện cần)

DN có uy tín đối với ngân hàng (Điều kiện đủ)

độ dự báo cao

có nợ quá hạn

tiền mặt

phamthanhnhat-buh 25

4 KỸ THUẬT CHO VAY

Cơ sở cho vay

CƠ SỞ CHO VAY

 Phương án sản xuất kinh doanh

 Các hợp đồng kinh tế

 Dự toán lưu chuyển tiền tệ

Dựa vào dự toán cân đối kế toán

Dựa vào dự toán lưu chuyển tiền tệ

phamthanhnhat-buh 28

DỰA VÀO DỰ TOÁN CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Bước 1: Xác định nhu cầu VLĐ kỳ kế hoạch

của doanh nghiệp

Thời gian thu tiền bán hàng =

Thời gian trả tiền mua hàng =

phamthanhnhat-buh

Phải thu KH bq * 365 Doanh thu thuần Tồn kho bq * 365 Giá vốn hàng bán Phải trả bq * 365 Giá vốn hàng bán

Trang 18

Bước 2: Xác định vốn lưu động ròng kỳ kế

hoạch của doanh nghiệp

VLĐ ròng KH = Vốn CSH KH + Nợ dài hạn KH – Tài sản dài

hạn KH

Trong đó:

– Nợ dài hạn giảm điKH

 Tài sản dài hạn KH = Tài sản dài hạn HT + Tài sản dài hạn

tăng thêmKH- Tài sản dài hạn giảm điKH

phamthanhnhat-buh 31

DỰA VÀO DỰ TOÁN CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Bước 3: Xác định các nguồn vốn khác của doanh nghiệp (Vay của cá nhân/tổ chức tín

1 Doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ trong kỳ

3 Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

5 Ngân lưu ròng (5 = 2 – 4)

6 Số dư tiền đầu kỳ

7 Thặng dư/(Thâm hụt) (7 = 5 + 6)

8 Số dư tiền tối thiểu cuối kỳ

9 Nhu cầu vay/(trả) ròng

10 Số dư nợ lũy kế cuối kỳ

Yêu cầu: Xác định HMTD trong 6 tháng đầu năm N

ĐS: 270 trđ

phamthanhnhat-buh

- Thặng dư < Số dư tiền tối thiểu cuối kỳ

- Thặng dư = Số dư tiền tối thiểu cuối kỳ

- Thặng dư > Số dư tiền tối thiểu cuối kỳ

Tài khoản sử dụng: thường là một trong hai

Trang 19

Trong phạm vi HMTD đã ký

Thuộc đối tượng vay đã thỏa thuận với ngân

hàng trong hợp đồng tín dụng, và kèm theo các

giấy tờ thanh toán

Giải ngân nhiều lần và tổng giải ngân phụ thuộc

vào mức độ, tiến độ nộp trả tiền vào ngân hàng

phamthanhnhat-buh 37

Khi thẩm định ngân hàng chưa thể xác định ngay thời hạn của một khoản nợ nên thời gian chung là thời gian hiệu lực của hợp đồng tín dụng hay là thời gian duy trì HMTD

Thu nợ tự động khi có dòng tiền vào Nguồn

thu không bị giới hạn trong bất kỳ phương án kinh doanh riêng lẻ nào

phamthanhnhat-buh 38

Giải ngân và thu nợ diễn ra đan xen với nhau,

theo sát diễn biến của dòng chi và dòng thu nên

dư nợ luôn biến động liên tục, nhưng luôn nằm

trong phạm vi HMTD đã ký

NH có thể định kỳ hạn nợ cho từng khoản giải

ngân (từng giấy nhận nợ)

phamthanhnhat-buh 39

THU NỢ

Tính và thu lãi

 Tiền lãi được tính và thu mỗi tháng một lần

Thời điểm tính lãi vào ngày cuối tháng hay chọn một ngày nhất định hàng tháng

 Phương pháp tính lãi: Tiền lãi được tính theo phương pháp tích số

I = ∑(D i * n i ) * r / 30

Trong đó:

I: tiền lãi hàng tháng r: lãi suất cho vay (tháng)

Di: số dư nợ thứ i

ni: số ngày tồn tại số dư thứ i

phamthanhnhat-buh 40

THU NỢ

Ví dụ: Tài khoản cho vay theo hạn mức của công

ty ABC có các số liệu sau:

Biết lãi suất cho vay là 1%/tháng Hãy xác định lãi

vay của công ty trong tháng 10/N?

THANH LÝ HỢP ĐỒNG

Khi hết hạn hợp đồng thì HMTD hết hiệu lực

Về nguyên tắc: DN phải trả hết nợ cho ngân

hàng Nếu tiếp tục ký hợp đồng mới thì:

 Nếu dư nợ thực tế </= HMTD của hợp đồng mới: NH sẽ chuyển số dư nợ đó sang hợp đồng mới

 Nếu dư nợ thực tế > HMTD của hợp đồng mới:

NH sẽ yêu cầu KH phải trả phần chênh lệch trong một khoảng thời gian nhất định

phamthanhnhat-buh 42

Trang 20

CHIẾT KHẤU

GV: ThS Phạm Thanh Nhật

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM

KHOA NGÂN HÀNG

NỘI DUNG

1 Khái niệm

2 Đối tượng chiết khấu

3 Quy trình chiết khấu

4 Lãi suất hiệu dụng trong chiết khấu

phamthanhnhat-buh 44

1 KHÁI NIỆM

Chiết khấu là hình thức cấp tín dụng mà

theo đó tổ chức tín dụng mua lại các công cụ

chuyển nhượng, giấy tờ có giá chưa đến hạn

thanh toán từ khách hàng.

- Là một hình thức cấp tín dụng gián tiếp (tái

tài trợ)

- Rủi ro thấp hơn cho vay do chỉ tập trung

vào khâu thanh toán

phamthanhnhat-buh 45

2 ĐỐI TƯỢNG CHIẾT KHẤU

Các công cụ chuyển nhượng: các giấy nợ

thương mại (hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ), séc

Các giấy tờ có giá: các giấy nợ phi thương mại

 Do chính phủ, chính quyền địa phương phát hành

VD: tín phiếu kho bạc, trái phiếu kho bạc…

 Do các tổ chức tín dụng phát hành

VD: chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu…

phamthanhnhat-buh 46

3 QUY TRÌNH CHIẾT KHẤU

 1 Sơ đồ chiết khấu

 2 Hồ sơ chiết khấu

 3 Phân tích – thẩm định

 4 Xác định giá trị chiết khấu ròng

 5 Chấp nhận chiết khấu

 6 Theo dõi và thu nợ

Trang 21

HỒ SƠ CHIẾT KHẤU

- Giấy đề nghị chiết khấu

- Bản kê các giấy tờ đề nghị chiết khấu

- Giấy tờ được chiết khấu

- Hồ sơ pháp lý

- Hồ sơ kinh tế (nếu có)

phamthanhnhat-buh 49

PHÂN TÍCH – THẨM ĐỊNH

Giấy tờ được chiết khấu:

Về hình thức: nguyên vẹn, không cạo sửa, tẩy

xóa, chắp vá, dãy chữ ký chuyển nhượng liên tục…

Về nội dung:

oCác thông tin đầy đủ, rõ ràng

oCòn trong thời hạn thanh toán

oĐược phép chuyển nhượng (ký hậu hoặc trao tay)

oThật sự có quan hệ nợ nần trước đó

phamthanhnhat-buh 50

PHÂN TÍCH – THẨM ĐỊNH

Người đề nghị chiết khấu

XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ CHIẾT KHẤU RÒNG

NH áp dụng phương pháp khấu trừ lãi:

Trong đó:

G: giá trị chiết khấu ròng M: giá trị được người thụ lệnh thanh toán R: lãi chiết khấu

H: hoa hồng phí

phamthanhnhat-buh

G = M – R – H

52

Giá trị được người thụ lệnh thanh toán (M)

tùy trường hợp mà có các cách xác định như

sau:

- Đối với hối phiếu, séc: M = Mệnh giá

- Đối với tín phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu:

• Trả lãi trước: M = Mệnh giá

• Trả lãi định kỳ: M = Mệnh giá + Tổng lãi của các

kỳ chưa trả

• Trả lãi sau: M = Mệnh giá + Tổng lãi của tất cả

các kỳ

phamthanhnhat-buh 53

XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ CHIẾT KHẤU RÒNG

Xác định thời gian chiết khấu (t)

phamthanhnhat-buh

Ngày phát hành Ngày chiết khấu Ngày đáo hạn Ngày thu tiền

Số ngày chiết khấu

54

XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ CHIẾT KHẤU RÒNG

Trang 22

Xác định lãi chiết khấu (R)

R = M * * t

R: lãi chiết khấu

M: giá trị được người thụ lệnh thanh toán

r: lãi suất chiết khấu (%/năm)

t: thời gian chiết khấu (ngày)

r 365

55

XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ CHIẾT KHẤU RÒNG

phamthanhnhat-buh

Xác định hoa hồng phí (H)

 Hoa hồng ký hậu (H1):

H 1 = M * * t

r1: tỷ lệ phí ký hậu (%/năm)

 Hoa hồng dịch vụ (H2): thường là cố định

Hoa hồng phí: H = H 1 + H 2

r 1 365

56

XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ CHIẾT KHẤU RÒNG

CHẤP NHẬN CHIẾT KHẤU

- Khách hàng chuyển nhượng các giấy tờ được

chiết khấu cho ngân hàng

- Nộp vào quỹ các giấy tờ và giao biên nhận cho

khách hàng

- Giải ngân cho khách hàng giá trị chiết khấu ròng:

giải ngân toàn bộ/một phần

phamthanhnhat-buh 57

THEO DÕI VÀ THU NỢ

 Thu trực tiếp từ người thụ lệnh

 Thu gián tiếp thông qua tổ chức khác

- Giải ngân hết cho khách hàng nếu thu đầy đủ

(nếu trước đây ngân hàng chỉ giải ngân một phần)

phamthanhnhat-buh 58

4 LÃI SUẤT HIỆU DỤNG TRONG CHIẾT KHẤU

- Giả sử ta cho vay 1 VND với lãi suất chiết khấu

là d trong một kỳ Như vậy, ta sẽ đưa cho người

vay một khoản tiền là (1 – d) VND và nhận được 1

VND vào cuối kỳ

- Khoản lãi người vay phải trả là d VND, vốn gốc

cho vay ban đầu là 1 – d Do đó, lãi suất hiệu dụng

i tương ứng với lãi suất chiết khấu d (trong trường

hợp không có các loại phí) sẽ là:

i = d

1 - d

Ta cũng sẽ có công thức tính ngược lại lãi

suất thông báo:

d =

Trong đó:

i: lãi suất hiệu dụng d: lãi suất chiết khấu

Các lãi suất trên tương ứng với thời gian chiết khấu.

Công thức tổng quát tính lãi suất hiệu dụng

trong một nghiệp vụ tín dụng:

i

1 + i

∑Chi phí thực trả cho khoản tín dụng

Trang 23

BÀI TẬP

Công ty An Khánh bán chịu một lô hàng trị giá

10.000 triệu đồng cho công ty An Phú với lãi suất trả chậm

là 9%/năm (lãi đơn) Hối phiếu được lập ngày 12/08 và đáo

hạn ngày 10/11.

Ngày 05/09, công ty An Khánh mang hối phiếu đến

ngân hàng đề nghị chiết khấu Sau khi kiểm tra, ngân hàng

đồng ý nhận chiết khấu hối phiếu trên với lãi suất chiết

khấu là 13%/năm.

Yêu cầu:

a) Xác định giá trị chiết khấu ròng.

b) Xác định lãi suất hiệu dụng của khoản chiết khấu trên.

ĐS: 9978,3 trđ; 13,32%/năm

phamthanhnhat-buh 61

LOGO

BAO THANH TOÁN

GV: ThS Phạm Thanh Nhật

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM KHOA NGÂN HÀNG

5 Phương thức bao thanh toán

6 Kỹ thuật bao thanh toán

phamthanhnhat-buh 63

1 KHÁI NIỆM

Bao thanh toán là một dạng tài trợ bằng việc mua

bán các khoản nợ ngắn hạn trong giao dịch thương mại

giữa tổ chức tài trợ và bên cung ứng, theo đó tổ chức tài trợ thực hiện tối thiểu hai trong số các chức năng sau: tài trợ bên cung ứng gồm cho vay và ứng trước tiền, quản lý

sổ sách liên quan đến các khoản phải thu, thu nợ của các khoản phải thu, bảo đảm rủi ro không thanh toán của bên mua hàng.

Điều 2 Chương 1 Công ước về bao thanh toán quốc tế UNIDROIT 1988

(Unidroit Convention on International Factoring)

phamthanhnhat-buh 64

1 KHÁI NIỆM

Bao thanh toán là một dịch vụ tài chính trọn gói

bao gồm sự kết hợp giữa tài trợ vốn hoạt động, phòng

ngừa rủi ro tín dụng, theo dõi các khoản phải thu và dịch vụ

thu hộ Đó là sự thỏa thuận giữa đơn vị bao thanh toán và

người cung ứng hàng hóa, dịch vụ hay còn gọi là người

bán hàng trong quan hệ mua bán hàng hóa Theo như thỏa

thuận đơn vị bao thanh toán sẽ mua lại khoản phải thu của

người bán dựa trên khả năng trả nợ của người mua

trong quan hệ mua bán hàng hóa hay còn gọi là con nợ

trong quan hệ tín dụng.

Tổ chức Bao thanh toán quốc tế - FCI (Factors Chain International)

QH chủ nợ – con nợ

66

Trang 24

ĐƠN VỊ BAO THANH TOÁN (FACTOR)

• Các định chế tài chính đủ điều kiện cung cấp

dịch vụ bao thanh toán cho khách hàng

• Thông thường:

- Bao thanh toán trong nước: 1 đơn vị BTT

- Bao thanh toán quốc tế: 2 đơn vị BTT (đơn vị

BTT bên nước xuất khẩu và đơn vị BTT bên

nước nhập khẩu)

phamthanhnhat-buh 67

NGƯỜI BÁN (SELLER, SUPPLIER)

Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ có những khoản phải thu chưa đến hạn thanh toán và có nhu cầu bán lại những khoản phải thu này

Các doanh nghiệp này chính là các khách hàng của đơn vị bao thanh toán Quan hệ giữa họ

được thể hiện thông qua hợp đồng bao thanh

toán.

phamthanhnhat-buh 68

NGƯỜI MUA (BUYER, DEBTOR)

Các doanh nghiệp mua hàng hóa hoặc nhận

cung ứng dịch vụ theo hình thức trả chậm

Quan hệ giữa người mua và người bán

được thể hiện thông qua hợp đồng mua bán hàng

hóa, cung ứng dịch vụ (hợp đồng thương mại)

Trong hợp đồng thương mại, bắt buộc phải

có điều khoản thanh toán trả chậm

Quan hệ giữa đơn vị bao thanh toán và

người mua là quan hệ chủ nợ – con nợ

phamthanhnhat-buh 69

Yêu cầu đối với khoản phải thu:

- Khoản phải thu hợp pháp

- Khoản phải thu có tính thanh khoản cao

- Khoản phải thu được phép chuyển nhượng

- Khoản phải thu chưa đáo hạn và còn trong thời hạn quy định

phamthanhnhat-buh 70

3 CHỨC NĂNG

• Tài trợ vốn

• Quản lý sổ sách

• Thu nợ

• Bảo vệ người bán trước rủi ro tín dụng thương

mại

“Hãy để chúng tôi làm những việc mà chúng tôi

làm tốt nhất, còn bạn, hãy làm những việc mà bạn

làm tốt nhất ! Chúng ta hãy cùng là đối tác tốt của

nhau”.

4 PHÂN LOẠI

Căn cứ vào quyền truy đòi của đơn vị bao

thanh toán

Căn cứ vào quan hệ thương mại trong nước

hoặc quốc tế

Trang 25

Bao thanh toán truy đòi (Recourse factoring): là

nghiệp vụ bao thanh toán mà đơn vị bao thanh

toán có quyền đòi lại khoản tiền đã ứng trước

cho người bán hàng

Bao thanh toán miễn truy đòi (Non-recourse

factoring): là nghiệp vụ bao thanh toán mà đơn

vị bao thanh toán phải chịu mọi rủi ro về tín

dụng và không được đòi lại khoản tiền đã ứng

trước cho người bán hàng

phamthanhnhat-buh 73

CĂN CỨ VÀO QUYỀN TRUY ĐÒI

Bao thanh toán trong nước (Domestic factoring):

là nghiệp vụ bao thanh toán dựa trên hợp đồng mua bán hàng hóa, trong đó khách hàng và con nợ là người cư trú trong phạm vi một quốc gia

Bao thanh toán quốc tế (International factoring

/the two-factor system of factoring): là nghiệp vụ

bao thanh toán dựa trên hợp đồng xuất nhập khẩu hàng hóa, trong đó các khách hàng và con nợ ở các quốc gia khác nhau

phamthanhnhat-buh 74

CĂN CỨ VÀO QUAN HỆ THƯƠNG MẠI

QUY TRÌNH BTT TRONG NƯỚC

BÊN

BÁN HÀNG

BÊN MUA HÀNG

ĐƠN VỊ BAO THANH TOÁN

1 5

13 14

phamthanhnhat-buh 76

Bao thanh toán từng lần

Bao thanh toán theo hạn mức

Đồng bao thanh toán

Bao thanh toán từng lần: Đơn vị bao thanh

toán và bên bán hàng thực hiện các thủ tục cần

thiết và ký hợp đồng bao thanh toán đối với các

khoản phải thu của bên bán hàng

phamthanhnhat-buh 77

5 PHƯƠNG THỨC BAO THANH TOÁN

Bao thanh toán theo hạn mức: Đơn vị bao

thanh toán và bên bán hàng thoả thuận và xác định một hạn mức bao thanh toán duy trì trong một khoảng thời gian nhất định

Hạn mức BTT =

phamthanhnhat-buh

Doanh số mua bán chịu

78

5 PHƯƠNG THỨC BAO THANH TOÁN

Trang 26

Bao thanh toán theo hạn mức

Số tiền ứng trước thực tế phụ thuộc vào:

• Số tiền ứng trước dựa trên giá trị khoản phải thu

và tỷ lệ ứng trước

• Số dư khả dụng trên tài khoản BTT

phamthanhnhat-buh 79

Đồng bao thanh toán: Hai hay nhiều đơn vị

bao thanh toán cùng thực hiện hoạt động bao thanh toán cho một hợp đồng mua, bán hàng, trong đó một đơn vị bao thanh toán làm đầu mối thực hiện việc tổ chức đồng bao thanh toán

Áp dụng khi:

• Số tiền BTT vượt quá các tỷ lệ quy định

• Chia sẻ rủi ro

• Chia sẻ kinh nghiệm

phamthanhnhat-buh 80

6 KỸ THUẬT BAO THANH TOÁN

Xác định giá mua bán khoản phải thu:

Trong đó:

G: giá mua bán khoản phải thu

M: giá trị khoản phải thu

6 KỸ THUẬT BAO THANH TOÁN

Lãi được tính trên số tiền mà đơn vị bao thanh toán ứng trước cho bên bán hàng

Phí được tính trên giá trị khoản phải thu để bù

đắp rủi ro tín dụng, chi phí quản lý sổ sách bán hàng, chi phí thu nợ và các chi phí khác

phamthanhnhat-buh

L = Số tiền ứng trước * Lãi suất BTT (ngày) * Số ngày BTT

P = M * tỷ lệ phí

82

Trang 27

CHƯƠNG 3 TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN

ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP

GV: ThS Phạm Thanh Nhật

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM

KHOA NGÂN HÀNG

NỘI DUNG

1 Cho vay trung và dài hạn

2 Cho thuê tài chính

phamthanhnhat-buh

2

CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN

GV: ThS Phạm Thanh Nhật

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM

KHOA NGÂN HÀNG

NỘI DUNG

1 Mục đích vay

2 Các phương thức cho vay

3 Kỹ thuật cho vay

phamthanhnhat-buh

4

1 MỤC ĐÍCH VAY

 Đầu tư, mua sắm tài sản cố định

 Tài trợ cho vốn lưu động thường xuyên

 Trả các khoản nợ dài hạn

 Tài trợ để thành lập doanh nghiệp mới

 Mua lại doanh nghiệp đang hoạt động…

phamthanhnhat-buh

5

2 CÁC PHƯƠNG THỨC CHO VAY

Cho vay từng lần: Tổ chức tín dụng cho khách

hàng vay từng lần để thực hiện các dự án đầu

tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

Cho vay hợp vốn: Là việc có từ hai tổ chức tín

dụng trở lên cùng thực hiện cho vay đối với khách hàng để thực hiện một phương án, dự án vay vốn

phamthanhnhat-buh

6

Trang 28

Cho vay hợp vốn áp dụng khi:

- Nhu cầu vay của khách hàng vượt quá khả năng

cho vay của một tổ chức tín dụng

- Tổ chức tín dụng muốn phân tán tiền vay để hạn

chế rủi ro

- Các tổ chức tín dụng nhỏ có thể tiếp cận kỹ

thuật cho vay của các tổ chức tín dụng lớn

4 Lãi suất cho vay

5 Bảo đảm tiền vay

6 Giải ngân và giám sát khoản vay

7 Xác định số tiền thanh toán định kỳ

8 Thời lượng khoản vay

phamthanhnhat-buh

8

NGUỒN TRẢ NỢ

Nguồn trả nợ cho khoản vay là tiền từ:

- Lợi nhuận của dự án, hoặc lợi nhuận của doanh

Lợi nhuận sau thuế

+/- Các khoản điều chỉnh

- Thay đổi VLĐ

= LCTT thuần từ hoạt động kinh doanh

- Tiền chi mua sắm, xây dựng tài sản cố định

- Tiền chi trả nợ gốc vay cũ

- Tiền chi trả cổ tức, lợi nhuận cho chủ sở hữu

= Nguồn tiền khả dụng để trả nợ cho khoản vay trung

và dài hạn mới (Dòng tiền nhanh)

10

Lưu ý:

- Nguồn tiền khả dụng này chỉ dùng để xem xét

trả phần GỐC của khoản vay mới

- Thay đổi VLĐ = ∆ Tiền + ∆ Phải thu + ∆ Tồn

kho + ∆ TSNH khác - ∆ Phải trả

THỜI HẠN CHO VAY

- Thời hạn chuyển giao tín dụng (giải ngân)

- Thời hạn ưu đãi tín dụng (ân hạn)

- Thời hạn hoàn trả tín dụng (thu hồi nợ)

- Thời hạn cho vay = Thời hạn giải ngân + Thời hạn ân hạn + Thời hạn thu hồi nợ

Thời hạn

Thời hạn cho vay

Thời hạn Thời hạn

Trang 29

KỲ HẠN TRẢ NỢ

Các kỳ hạn trả nợ đều nhau theo tháng, quý

hoặc năm

Các kỳ hạn trả nợ có tính thời vụ

Kỳ hạn trả nợ chỉ có một lần vào lúc kết thúc

thời hạn vay

phamthanhnhat-buh

13

LÃI SUẤT CHO VAY

Lãi suất cho vay trung và dài hạn có thể áp dụng lãi suất cố định hoặc lãi suất thả nổi

Trong trường hợp áp dụng lãi suất thả nổi thì:

Lãi suất cho vay = Lãi suất cơ sở + Biên độ

(Có kèm quy định tần suất điều chỉnh lãi suất)

phamthanhnhat-buh

14

BẢO ĐẢM TIỀN VAY

Các tài sản dùng để bảo đảm:

- Tài sản thuộc sở hữu của người đi vay

- Tài sản thuộc sở hữu của người thứ ba

- Tài sản hình thành từ vốn vay (chiếm đa số

trong cho vay trung và dài hạn)

phamthanhnhat-buh

15

GIẢI NGÂN VÀ GIÁM SÁT KHOẢN VAY

Tùy theo tính chất khoản vay mà ngân hàng lựa chọn phương thức giải ngân thích hợp:

- Giải ngân một lần

- Giải ngân nhiều lần theo tiến độ công việc được hoàn thành

Giải ngân bằng tiền mặt hoặc chuyển thẳng tiền vay cho nhà cung cấp

phamthanhnhat-buh

16

GIẢI NGÂN VÀ GIÁM SÁT KHOẢN VAY

Trong thời hạn cho vay, định kỳ, ngân hàng phải

tiến hành kiểm tra:

- Việc sử dụng tiền vay

- Việc thanh toán khoản vay

- Tài sản hình thành từ tiền vay

- Tài sản bảo đảm

phamthanhnhat-buh

17

XÁC ĐỊNH SỐ TIỀN THANH TOÁN ĐỊNH KỲ

Phương pháp lãi đơn và lãi trả giảm dần

Phương pháp lãi đơn và lãi trả tăng dần

Phương pháp hiện giá

phamthanhnhat-buh

18

Trang 30

Phương pháp lãi đơn và lãi trả giảm dần

 Gốc: đều

 Lãi: theo số dư nợ thực tế

Số tiền thanh toán định kỳ: giảm dần

phamthanhnhat-buh

ST

t Gốc

Lãi

19

XÁC ĐỊNH SỐ TIỀN THANH TOÁN ĐỊNH KỲ

Phương pháp lãi đơn và lãi trả tăng dần

 Gốc: đều

 Lãi: theo số vốn gốc đã hoàn trả

Số tiền thanh toán định kỳ: tăng dần

phamthanhnhat-buh

ST

t Gốc

Lãi

20

XÁC ĐỊNH SỐ TIỀN THANH TOÁN ĐỊNH KỲ

Phương pháp hiện giá

 Số tiền thanh toán định kỳ: đều

 Lãi: theo số dư nợ thực tế

phamthanhnhat-buh

ST

t Gốc

Lãi

21

XÁC ĐỊNH SỐ TIỀN THANH TOÁN ĐỊNH KỲ

Công thức tính số tiền thanh toán định kỳ theo phương pháp hiện giá:

T =

Trong đó:

T: Số tiền thanh toán định kỳ

V: Số tiền vay ban đầu n: Số kỳ hạn thanh toán tiền vay i: Lãi suất cho vay tương ứng với kỳ hạn vay

Một dự án đầu tư được ngân hàng cho vay 10.000 trđ, thời hạn 5 năm, lãi suất 10%/năm Gốc và lãi trả cuối mỗi kỳ Giả sử không có thời hạn giải ngân và thời hạn ân hạn Xác định số tiền thanh toán định kỳ theo từng phương pháp trên và

rút ra nhật xét

Trang 31

CHO THUÊ TÀI CHÍNH

GV: ThS Phạm Thanh Nhật

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM

KHOA NGÂN HÀNG

Cho thuê tài chính là một hình thức cấp tín

dụng trung và dài hạn được thực hiện thông qua

một hợp đồng cho thuê tài sản, theo đó bên cho

thuê chuyển giao tài sản thuộc sở hữu của mình

cho bên đi thuê sử dụng Bên thuê có trách nhiệm

hoàn trả tiền thuê (gốc và lãi) trong suốt thời gian

 Bên cho thuê (leaser)

 Bên đi thuê (leasee)

Thành phần có thể tham gia:

 Bên cung cấp

 Bên cho vay

 Bên đi thuê lại

 …

phamthanhnhat-buh

28

BÊN CHO THUÊ

Bên cho thuê là nhà tài trợ, dùng vốn của mình

mua các tài sản để xác lập quyền sở hữu của

mình đối với các tài sản đó rồi đem cho thuê để

người đi thuê sử dụng trong một thời gian nhất

định

Bên cho thuê là các công ty cho thuê tài chính

được thành lập và được cấp phép hoạt động về

cho thuê tài chính

phamthanhnhat-buh

29

BÊN ĐI THUÊ

Bên đi thuê là các tổ chức kinh tế có nhu cầu thuê tài sản, thiết bị để sử dụng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh

Bên đi thuê là người được cấp tín dụng

Quan hệ giữa bên cho thuê và bên đi thuê được

thể hiện thông qua hợp đồng cho thuê tài

chính.

phamthanhnhat-buh

30

Ngày đăng: 28/11/2021, 13:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Hình thái giá trị tín dụng là tiền tệ  Bản chất là hành vi ứng trước  Đối tượng cho vay phong phú  Phương thức cho vay đa dạng Phân loại - Slide bài giảng và bài tập tín dụng ngân hàng
Hình tha ́i giá trị tín dụng là tiền tệ  Bản chất là hành vi ứng trước  Đối tượng cho vay phong phú  Phương thức cho vay đa dạng Phân loại (Trang 3)
Lưu ý: Tài sản hình thành trong tương lai không - Slide bài giảng và bài tập tín dụng ngân hàng
u ý: Tài sản hình thành trong tương lai không (Trang 10)
 Tình hình tài chính lành mạnh, quản lý vốn hiệu quả - Slide bài giảng và bài tập tín dụng ngân hàng
nh hình tài chính lành mạnh, quản lý vốn hiệu quả (Trang 17)
- Là một hình thức cấp tín dụng gián tiếp (tái tài trợ) - Slide bài giảng và bài tập tín dụng ngân hàng
a ̀ một hình thức cấp tín dụng gián tiếp (tái tài trợ) (Trang 20)
Chiết khấu là hình thức cấp tín dụng mà theo đó tổ chức tín dụng mua lại các công cụ  chuyển nhượng, giấy tờ có giá chưa đến hạn  thanh toán từ khách hàng. - Slide bài giảng và bài tập tín dụng ngân hàng
hi ết khấu là hình thức cấp tín dụng mà theo đó tổ chức tín dụng mua lại các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toán từ khách hàng (Trang 20)
 Về hình thức: nguyên vẹn, không cạo sửa, tẩy - Slide bài giảng và bài tập tín dụng ngân hàng
h ình thức: nguyên vẹn, không cạo sửa, tẩy (Trang 21)
HỒ SƠ CHIẾT KHẤU - Slide bài giảng và bài tập tín dụng ngân hàng
HỒ SƠ CHIẾT KHẤU (Trang 21)
- Tài sản hình thành từ vốn vay (chiếm đa số trong cho vay trung và dài hạn) - Slide bài giảng và bài tập tín dụng ngân hàng
a ̀i sản hình thành từ vốn vay (chiếm đa số trong cho vay trung và dài hạn) (Trang 29)
BẢNG KẾ HOẠCH TRẢ NỢ BÀI TẬP - Slide bài giảng và bài tập tín dụng ngân hàng
BẢNG KẾ HOẠCH TRẢ NỢ BÀI TẬP (Trang 30)
4. Các mô hình căn bản - Slide bài giảng và bài tập tín dụng ngân hàng
4. Các mô hình căn bản (Trang 31)
4. CÁC MÔ HÌNH CĂN BẢN - Slide bài giảng và bài tập tín dụng ngân hàng
4. CÁC MÔ HÌNH CĂN BẢN (Trang 32)
- Các chi phí khác hình thành nguyên giá tài sản  Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp bên cho thuê  - Slide bài giảng và bài tập tín dụng ngân hàng
a ́c chi phí khác hình thành nguyên giá tài sản  Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp bên cho thuê (Trang 33)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM KHOA NGÂN HÀNG - Slide bài giảng và bài tập tín dụng ngân hàng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM KHOA NGÂN HÀNG (Trang 35)
Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam kếtvới bên nhận bảo lãnh về việc  tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho  khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực  hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam - Slide bài giảng và bài tập tín dụng ngân hàng
o lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam kếtvới bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam (Trang 35)
2. CÁC THÀNH PHẦN THAM GIA - Slide bài giảng và bài tập tín dụng ngân hàng
2. CÁC THÀNH PHẦN THAM GIA (Trang 35)
- Cho vay tiêu dùng trực tiếp: là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng trực tiếp tiếp xúc  và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu  nợ từ người này - Slide bài giảng và bài tập tín dụng ngân hàng
ho vay tiêu dùng trực tiếp: là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng trực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từ người này (Trang 42)
- Cho vay tiêu dùng gián tiếp: là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng mua lại các  khoản nợ phát sinh do công ty bán lẻ đã bán  chịu hàng hoá hay dịch vụ cho người tiêu dùng. - Slide bài giảng và bài tập tín dụng ngân hàng
ho vay tiêu dùng gián tiếp: là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng mua lại các khoản nợ phát sinh do công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hoá hay dịch vụ cho người tiêu dùng (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w