1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ DU LỊCH

84 72 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu Của Công Ty Cổ Phần Vật Tư Du Lịch
Người hướng dẫn TS. Phạm Ngọc Dưỡng
Trường học Trường Đại Học Tài Chính – Marketing
Chuyên ngành Kinh doanh quốc tế
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 531,88 KB
File đính kèm PHÂN TÍCH KLTN.rar (450 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay, cùng với sự đổi mới của nền kinh tế thị trường và với sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt giữa các thành phần kinh tế đã gây ra không ít khó khăn và thử thách cho các doanh nghiệp. Cạnh tranh là bản chất vốn có của nền kinh tế thị trường. Kinh tế thị trường càng phát triển, cạnh tranh càng khốc liệt. Để có thể cạnh tranh được đòi hỏi doanh nghiệp phải gia tang lợi nhuận, gia tang giá trị công ty. Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ cho thấy những tồn tại trong cơ cấu tài chính, trong việc quản lý tài sản, quản lý chi phí để từ đó giúp công ty sử dụng những biện pháp quản lý tài chính hiệu quả giúp doanh nghiệp thực hiện những mục tiêu trên.

Trang 1

HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN:

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Giảng viên hướng dẫn:

TS Phạm Ngọc Dưỡng

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018

Trang 2

được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Phạm Ngọc Dưỡng, đảmbảo tính trung thực về các nội dung của khóa luận và tuân thủ các quy định về tríchdẫn, tài liệu tham khảo Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này”.

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Tên đơn vị thực tập: CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ DU LỊCH

NỘI DUNG NHẬN XÉT:

1 Thời gian thực tập của sinh viên: từ đến

2 Ý thức chấp hành kỷ luật của sinh viên:

3 Ý thức học hỏi của sinh viên

4 Mức độ cần thiết của đề tài đối với yêu cầu của đơn vị:

5 Số liệu được sử dụng trong khóa luận:

TP Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 5 năm 2018

Đơn vị thực tập

(Ký tên và đóng dấu)

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

1 Mức độ phù hợp về hình thức của khóa luận:

2 Mức độ phù hợp tên đề tài khóa luận:

3 Mức độ phù hợp về kết cấu nội dung và tính logic giữa các nội dung khóa luận:

4 Mức độ chuyên sâu của nội dung khóa luận:

5 Khả năng ứng dụng vào thực tiễn của khóa luận:

6 Điểm đánh giá khóa luận:

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2018

Giảng viên hướng dẫn

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 5

DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ

DANH MỤC BẢNG

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

2.2 Mục tiêu cụ thể

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

3.2 Phạm vi nghiên cứu

4 Phương pháp nghiên cứu

5 Kết cấu của khóa luận

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU 1

1.1 Khái quát chung về hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu 1

1.1.1 Khái niệm 1

1.1.2 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu 2

1.1.3 Các hình thức xuất nhập khẩu 3

1.1.4 Vai trò của hoạt động xuất nhập khẩu 5

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất nhập khẩu 7

1.2.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 7

1.2.2 Các nhân tố từ trong doanh nghiệp 10

1.3 Quy trình của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu 12

1.3.1 Quy trình của hoạt động kinh doanh xuất khẩu 12

1.3.2 Quy trình hoạt động kinh doanh nhập khẩu 15

1.4 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình kinh doanh xuất nhập khẩu 19

1.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh xuất nhập khẩu 19

Trang 6

2.1 Khái quát về công ty Cổ phần Vật tư Du lịch 26

2.1.1 Giới thiệu công ty 26

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 26

2.1.3 Cơ cấu tổ chức kinh doanh và quản lý công ty 28

2.1.4 Kết quả kinh doanh của công ty 29

2.1.5 Định hướng phát triển công ty đến năm 2020 29

2.2 Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của Công ty Cổ phần Vật tư Du lịch 31

2.2.1 Phân tích chung về tình hình xuất nhập khẩu của công ty giai đoạn 2014 – 2017 31

2.2.2 Phân tích tình hình xuất nhập khẩu theo cơ cấu mặt hàng 40

2.2.3 Phân tích tình hình xuất nhập khẩu theo cơ cấu thị trường 47

2.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty……… 55

2.3.1 Nhân tố bên ngoài 55

2.3.2 Nhân tố bên trong 56

2.4 Đánh giá chung hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty 57

2.4.1 Những kết quả đạt được và nguyên nhân 57

2.4.2 Những mặt tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 58

Tóm tắt chương 2 60

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ DU LỊCH 61

3.1 Định hướng và mục tiêu của công ty giai đoạn 2018 - 2020 61

3.1.1 Định hướng 61

3.1.2 Mục tiêu 61

Trang 7

3.2.2 Mở rộng thị trường xuất khẩu 63

3.2.3 Đầu tư nguồn lực vào việc tìm kiếm các nhà cung cấp trong nước65 3.3 Kiến nghị 65

3.3.1 Kiến nghị đối với công ty 65

3.3.2 Kiến nghị đối với tổng cục hải quan 66

3.3.3 Kiến nghị đối với Nhà nước 67

Tóm tắt chương 3 69

KẾT LUẬN 70

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

Trang 8

Biểu đồ 1: Quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu 15

Biểu đồ 2: Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu 18

Biểu đồ 3: Cơ cẩu tổ chức hành chính 28

Biểu đồ 4: Doanh thu xuất khẩu theo cơ cấu mặt hàng 40

Biểu đồ 5: Doanh thu nhập khẩu theo cơ cấu mặt hàng 44

Biểu đồ 6: Doanh thu xuất khẩu theo cơ cấu thị trường 47

Biểu đồ 7: Doanh thu nhập khẩu theo cơ cấu thị trường 52

Trang 9

Bảng 2.1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh 29

Bảng 2.2.1: Kết quả kinh doanh xuất khẩu 31

Bảng 2.2.2: Kết quả phân tích tình hình xuất khẩu giai đoạn 2014 – 2015 32

Bảng 2.2.3: Kết quả phân tích tình hình xuất khẩu giai đoạn 2015 – 2016 33

Bảng 2.2.4: Kết quả phân tích tình hình xuất khẩu giai đoạn 2016 – 2017 34

Bảng 2.2.5: Kết quả kinh doanh nhập khẩu 36

Bảng 2.2.6: Kết quả phân tích tình hình nhập khẩu giai đoạn 2014 – 2015 36

Bảng 2.2.7: Kết quả phân tích tình hình nhập khẩu giai đoạn 2015 – 2016 37

Bảng 2.2.8: Kết quả phân tích tình hình nhập khẩu giai đoạn 2016 – 2017 38

Bảng 2.2.9: Doanh thu xuất khẩu theo cơ cấu mặt hàng 40

Bảng 2.2.10: Kết quả phân tích tình hình xuất khẩu theo cơ cấu mặt hàng giai đoạn 2014 – 2015 41

Bảng 2.2.11: Kết quả phân tích tình hình xuất khẩu theo cơ cấu mặt hàng giai đoạn 2015 – 2016 41

Bảng 2.2.12: Kết quả phân tích tình hình xuất khẩu theo cơ cấu mặt hàng giai đoạn 2016 – 2017 42

Bảng 2.2.13: Doanh thu nhập khẩu theo cơ cấu mặt hàng 43

Bảng 2.2.14: Kết quả phân tích tình hình nhập khẩu theo cơ cấu mặt hàng giai đoạn 2014 – 2015 44

Bảng 2.2.15: Kết quả phân tích tình hình nhập khẩu theo cơ cấu mặt hàng giai đoạn 2015 – 2016 45

Bảng 2.2.16: Kết quả phân tích tình hình nhập khẩu theo cơ cấu mặt hàng giai đoạn 2016 – 2017 45

Bảng 2.2.17: Doanh thu xuất khẩu theo cơ cấu thị trường 47

Bảng 2.2.18: Kết quả phân tích tình hình xuất khẩu theo cơ cấu thị trường giai đoạn 2014 – 2015 48

Trang 10

2016 – 2017 50Bảng 2.2.21: Doanh thu nhập khẩu theo cơ cấu thị trường 51Bảng 2.2.22: Kết quả phân tích tình hình nhập khẩu theo cơ cấu thị trường giai đoạn

2014 – 2015 52Bảng 2.2.23: Kết quả phân tích tình hình nhập khẩu theo cơ cấu thị trường giai đoạn

2015 – 2016 53Bảng 2.2.24: Kết quả phân tích tình hình nhập khẩu theo cơ cấu thị trường giai đoạn

2016 – 2017 54

Trang 11

addition to the shortcomings, drawbacks and causes of export and import status ofTourist Material JSC in the period of 2014 - 2017 Then, evaluate the strengths andweaknesses of export and import status of Tourist Material JSC Lastly, proposesolutions to promote export and import status of Tourist Material JSC.

The study was conducted using the following techniques: statistical,analytical, and synthesis to summarize theoretical basis for analyzing the export andimport situation of enterprises, synthesizing research results Evaluating thestrengths and weaknesses of export and import status of Tourist Material JSC from

2014 to 2017 to select the optimal solution

The main research contents include: Theory of analyzing the export andimport status of enterprise; Indicators evaluating the export and import status ofenterprise and influencing factors

Research results: During the study, after analyzing the export and importstatus of Tourist Material JSC in the period of 2014 - 2017, the study has presented

3 solutions for promoting export and import status of the company in the period of

2018 – 2020 as follows:

Firstly, focusing on the main products of the company rather than trying topromote a variety of products

Secondly, expand the company’s export field

Finally, invest the company’s forces in finding sources in the country

Trang 12

Ngày nay, cùng với sự đổi mới của nền kinh tế thị trường và với sự cạnhtranh ngày càng quyết liệt giữa các thành phần kinh tế đã gây ra không ít khó khăn

và thử thách cho các doanh nghiệp Cạnh tranh là bản chất vốn có của nền kinh tếthị trường Kinh tế thị trường càng phát triển, cạnh tranh càng khốc liệt Để có thểcạnh tranh được đòi hỏi doanh nghiệp phải gia tang lợi nhuận, gia tang giá trị công

ty Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ cho thấy những tồn tạitrong cơ cấu tài chính, trong việc quản lý tài sản, quản lý chi phí để từ đó giúp công

ty sử dụng những biện pháp quản lý tài chính hiệu quả giúp doanh nghiệp thực hiệnnhững mục tiêu trên

Việc thường xuyên tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh sẽ giúp chodoanh nghiệp thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, kết quả hoạt động kinh doanhtrong kỳ của doanh nghiệp cũng như xác dịnh được một cách đầy đủ, đúng đắnnguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thông tin có thể đánh giá tiềmnăng, hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như rủi ro và triển vọng trong tương laicủa doanh nghiệp để lãnh đạo doanh nghiệp đưa ra những giải pháp hữu hiệu,những quyết định chính xác nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý kinh tế,nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Xuất phát từ thực tế trên, sau thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Vật tư

Du lịch, em nhận thấy công ty cần nắm rõ nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng củacác nhân tố trên đến tình hình kinh doanh của công ty Do đó, em quyết định chọn

đề tài: “Phân tích hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của Công ty Cổ phần Vật tư

Trang 13

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Phân tích kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty giai đoạn 2014 – 2017

- Phân tích tình hình xuất nhập khẩu của công ty theo cơ cấu mặt hang và cơcấu thị trường giai đoạn 2014 – 2017

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất nhập khẩu của công ty

- Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu củacông ty trong những năm tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Công ty Cổ phần Vật tư Du lịch là công ty hoạt động lâu năm trong lĩnh vựcxuất nhập khẩu hàng hóa với nhiều mặt hàng đa dạng Khóa luận tốt nghiệp nàynghiên cứu về hoạt động xuất nhập khẩu của Công ty Cổ phần Vật tư Du lịch

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu được thực hiện dựa trên việc vận dụng lý thuyết, kết hợpquan sát thực tế và sử dụng cơ sở dữ liệu của công ty Đồng thời phối hợp cácphương pháp phân tích thống kê, so sánh, tổng hợp và suy luận logic

5 Kết cấu của khóa luận

Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp gồm có ba chương:

Trang 15

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT

Xuất nhập khẩu là một lĩnh vực hoạt động chủ yếu của kinh doanh quốc tế,xuất hiện rất sớm trong lịch sử cùng với sự phát triển của nền sản xuất hàng hóa dẫnđến nhu cầu trao đổi hàng hóa vượt biên giới quốc gia và vùng lãnh thổ Cho đếnnay, có rất nhiều quan niệm khác nhau về xuất nhập khẩu

Theo quan niệm truyền thống, xuất nhập khẩu là việc đưa hàng hóa được sảnxuất ở quốc gia này sang tiêu thụ ở quốc gia khác Nghĩa là, đối tượng của xuấtnhập khẩu là hàng hóa và ranh giới để xác định xuất nhập khẩu là biên giới quốcgia, vùng lãnh thổ

Theo Luật Thương mại Việt Nam 2005 (Điều 27 và Điều 28), xuất nhậpkhẩu là một hình thức mua bán quốc tế độc lập với các hình thức mua bán quốc tếkhác: tạm xuất, tái nhập; tạm nhập, tái xuất và chuyển khẩu Trong đó:

- Xuất khẩu là việc đưa hàng hóa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam, hoặc đưa vào khuvực đặc biệt trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theoquy định của pháp luật

- Nhập khẩu là việc hàng hóa được đưa vào khỏi lãnh thổ Việt Nam, hoặc từkhu vực đặc biệt trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêngtheo quy định của pháp luật

Trang 16

- Tạm xuất, tái nhập hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra nước ngoài hoặcđưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vựchải quan riêng theo qui định của pháp luật vào Việt Nam, có làm thủ tục xuấtkhẩu ra khỏi Việt Nam và làm thủ tục nhập khẩu chính hàng hóa đó vào ViệtNam.

- Tạm nhập, tái xuất hàng hóa là việc hàng hóa được đưa từ nước ngoài hoặc

từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quanriêng theo qui định của pháp luật vào Việt Nam, có làm thủ tục nhập khẩuvào Việt nam và làm thủ tục xuất khẩu chính hàng đó ra khỏi Việt Nam

- Chuyển khẩu hàng hóa là việc mua hàng từ một nước, vùng lãnh thổ để bánsang một nước, vùng lãnh thổ khác ngoài lãnh thổ Việt Nam và không làmthủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi ViệtNam

Do đó, một cách tổng quát kinh doanh xuất nhập khẩu là hình thức kinhdoanh gắn liền với việc đưa hàng hóa, dịch vụ ra ngoài lãnh thổ Việt Nam, hoặc đưavào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được hưởng qui chế hải quanriêng theo qui định của pháp luật Việt Nam, hoặc ngược lại

1.1.2 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu

Thứ nhất, các bên tham gia quan hệ kinh doanh xuất nhập khẩu thông thường

là những thương nhân mang quốc tịch, hoặc có nơi cư trú hoặc có trụ sở thương mạitại các quốc gia khác nhau Vì vậy, dễ xảy ra xung đột về pháp luật, phong tục, tậpquán, và văn hóa, thâm chí phát sinh tranh chấp trong hoạt động kinh doanh xuấtkhẩu nên đòi hỏi các bên tham gia phải tìm hiểu về các bên đối tác trước khi thâmnhập thị trường

Thứ hai, việc chuyển giao hàng hóa, dịch vụ và thanh toán tiền hàng phầnlớn phải thông qua các bên trung gian (người môi giới, người vận tải, ngân hàng,công ty bảo hiểm…) Điều này không những làm ảnh hưởng đến chi phí (khiến chiphí dịch vụ xuất nhập khẩu tăng lên, chi phí bị phụ thuộc vào điều kiện giao

Trang 17

hàng…) mà còn là nguyên nhân dễ dẫn đến phát sinh tranh chấp trong hoạt độngkinh doanh xuất nhập khẩu.

Thứ ba, việc luân chuyển hàng hóa, dịch vụ từ quốc gia xuất khẩu qua bênnước nhập khẩu và ngược lại nhất thiết phải chịu sự kiểm soát của cơ quan hải quan

cả hai quốc gia Điều này đòi hỏi các bên tham gia phải có kiến thức, kĩ năng vềthực hiện thủ tục thông quan, thuế quan…

Thứ tư, chi phí và kết quả kinh doanh xuất nhập khẩu được hạch toán bằngcác đồng tiền khác nhau Do đó, hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu chịu ảnhhưởng trước sự biến động của tỉ giá Đặc điểm này đòi hỏi các bên tham gia phảitìm hiểu các dự báo về xu hướng biến động giá trị các đồng tiền để lựa chọn đồngtiền thanh toán có lợi và giảm thiểu rủi ro biến động của tỉ giá

Cuối cùng, do có tính chất quốc tế nên luật áp dụng điều chỉnh hoạt độngkinh doanh xuất nhập khẩu là luật thương mại quốc tế bao gồm: pháp luật quốc gia,điều ước quốc tế, tập quán thương mại quốc tế Điều này đòi hỏi các bên kinh doanhxuất nhập khẩu phải tự trang bị cho mình các kiến thức và kĩ năng về vận dụng luậtthương mại quốc tế để hạn chế bất lợi và giảm thiểu nguy cơ dẫn đến tranh chấp

1.1.3 Các hình thức xuất nhập khẩu

1.1.3.1 Căn cứ vào tính chất của hoạt động xuất nhập khẩu

a Xuất nhập khẩu trực tiếp

Xuất nhập khẩu trực tiếp là hình thức xuất nhập khẩu trong đó các bên thamgia trực tiếp kí kết hợp đồng xuất nhập khẩu và tổ chức thực hiện hợp đồng xuấtnhập khẩu thông qua tổ chức của mình

b Xuất nhập khẩu gián tiếp

Xuất nhập khẩu gián tiếp là hình thức xuất nhập khẩu trong đó các bên thamgia thông qua các trung gian (đại lí, công ty quản lí xuất nhập khẩu, công ty kinhdoanh dịch vụ xuất nhập khẩu…) có vai trò trợ giúp việc kí kết và tổ chức thực hiệnhợp đồng xuất nhập khẩu

Trang 18

1.1.3.2 Căn cứ vào địa điểm chuyển giao hàng hóa, dịch vụ xuất nhập khẩu

a Xuất nhập khẩu tại chỗ

Căn cứ Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 6/12/2010 của Bộ Tài chính,xuất nhập khẩu tại chỗ là hình thức xuất nhập khẩu trong đó thay vì hàng hóa, dịch

vụ xuất nhập khẩu của thương nhân nước xuất khẩu, nhập khẩu được chuyển dịchqua nước ngoài thì được chuyển giao ngay tại nước xuất khẩu, nhập khẩu cho cácthương nhân khác đang hoạt động trên lãnh thổ nước xuất khẩu, hoặc nước nhậpkhẩu, theo sự chỉ định của thương nhân nước ngoài

b Xuất nhập khẩu mậu biên

Xuất nhập khẩu mậu biên là hình thức trao đổi thương mại qua biên giới.Trong đó, hàng hóa, dịch vụ xuất nhập khẩu được chuyển giao cho các bên xuấtnhập khẩu ngay tại khu kinh tế cửa khẩu biên giới giữa quốc gia bên xuất khẩu vàbên nhập khẩu Hình thức xuất nhập khẩu mậu biên có thể được diễn ra dưới haihình thức là xuất nhập khẩu chính ngạch và xuất nhập khẩu tiểu ngạch

Xuất nhập khẩu chính ngạch là hình thức xuất nhập khẩu hàng hóa qua biêngiới thông qua các cửa khẩu với số lượng lớn dựa trên những hợp đồng kinh tế được

kí kết giữa các bên theo Hiệp định đã được kí kết (hoặc cam kết) giữa chính phủ củacác quốc gia với nhau, hoặc giữa quốc gia với các Khu vực, Tổ chức, Hiệp hội kinh

tế trên thế giới theo thông lệ quốc tế Hàng hóa xuất nhập khẩu chính ngạch phảiđược kiểm duyệt kĩ luõng về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm… bởi các cơquan chức năng chuyên ngành và phải hoàn thành mọi thủ tục cũng như phải đóngthuế đầy đủ trước khi thông quan

Xuất nhập khẩu tiểu ngạch là một trong những hình thức bán hàng, mua hàngqua biên giới được nhiều thương nhân ưa chuộng nhất hiện nay vì thủ tục đơn giản,chi phí vận chuyển và thuế suất thấp hơn thuế xuất nhập khẩu chính ngạch

1.1.3.3 Căn cứ vào mức độ tham gia của doanh nghiệp

a Xuất khẩu tự doanh

Trang 19

Theo Võ Thanh Thu và Ngô Hải Xuân (2010, tr 146-147), xuất khẩu tựdoanh llà hình thức xuất khẩu, trong đó doanh nghiệp xuất khẩu tự mình sản xuất,thu mua hàng hóa, hoặc cung cấp dịch vụ xuất khẩu và tổ chức xuất khẩu hàng hóa,dịch vụ đó cho khách hàng.

b Xuất khẩu gia công

Xuất khẩu gia công (gia công xuất khẩu) là phương thức sản xuất hàng xuấtkhẩu khá phổ biến ở nhiều quốc gia Trong đó, bên xuất khẩu (bên nhận gia công)không trực tiếp kí kết hợp đồng xuất khẩu và tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩuhàng hóa, mà thực hiện việc gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng gia côngcho bên đặt gia công là nhà nhập khẩu để được nhận thù lao Đó là việc bên nhậngia công toàn bộ, hoặc một phần nguyên phụ liệu, hoặc bán thành phẩm của bên đặtgia công để sản xuất ra thành phẩm, giao lại cho bên đặt gia công và nhận thù lao(phí gia công)

1.1.4 Vai trò của hoạt động xuất nhập khẩu

1.1.4.1 Đối với nền kinh tế toàn cầu

Trong học thuyết của David Ricardo1 đã nhấn mạnh: “Những nước có lợi thếtuyệt đối hoàn toàn hơn hẳn các nước khác, hoặc bị kém lợi thế tuyệt đối so với cácnước khác trong sản xuất mọi sản phẩm, thì vẫn có thể và vẫn có lợi khi tham giavào phân công lao động và thương mại quốc tế bởi vì mỗi nước có một lợi thế sosánh nhất định về sản xuất một số sản phẩm và kém lợi thế so sánh nhất định về sảnxuất các sản phẩm khác Bằng việc chuyên môn hoá sản xuất và xuất khẩu sảnphẩm mà nước đó có lợi thế so sánh, mức sản lượng và tiêu dùng trên thế giới sẽtăng lên, kết quả là mỗi nước đều có lợi ích từ thương mại Như thế, nền kinh tế mỗinước đều có cơ hội phát triển.”

Theo Võ Thanh Thu và Ngô Hải Xuân (2012, tr 388): “Đẩy mạnh xuất khẩu

có vai trò tăng cường hợp tác kinh tế giữa các nhà nước Thông qua xuất nhập khẩu,các quốc gia có dịp phát huy những thế mạnh, cùng nhau hợp tác phát triển đầu tiên

Trang 20

trên lĩnh vực kinh tế, kế tiếp là các lĩnh vực khác như: giáo dục, quốc phòng, chínhtrị cũng như chú trọng trong các hiệp định thương mại song phương, đa phương”.

Nói cách khác, xuất nhập khẩu là điều kiện phát huy được thế mạnh của mỗiquốc gia và cả thế giới, là chiếc cầu nối giữa nền kinh tế của tất cả các quốc gia trênthế giới với nhau

1.1.4.2 Đối với nền kinh tế quốc gia

Theo Võ Thanh Thu và Ngô Hải Xuân (2012, tr 387); Nguyễn Quang Hùng(2010, tr 38, 40, 72, 73) và nhiều nhà nghiên cứu khác, xuất nhập khẩu đóng vai tròđặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế của mỗi quốc gia thể hiện trên các phươngdiện:

Xuất khẩu tạo ra nguồn vốn quan trọng để thỏa mãn nhu cầu nhập khẩu, đápứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng trong nước

Xuất khẩu kích thích sự tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tếtheo hướng sử dụng có hiệu quả nhất lợi thế so sánh tuyệt đối và tương đối của đấtnước, ngược lại nhập khẩu chính là điều kiện đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơcấu nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Xuất nhập khẩu đem lại nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước, đồng thời làcông cụ quan trọng được các nhà nước sử dụng để điều tiết quan hệ cung cầu trênthị trường, thông qua đó ổn định giá cả, kiềm chế lạm phát, cân bằng cán cân thanhtoán quốc tế Vì thế, xuất nhập khẩu góp phần quan trọng ổn định nền kinh tế vĩ mô,

ổn định sản xuất và cải thiện đời sống của nhân dân

Cuối cùng, xuất nhập khẩu là cơ sở xác lập vị thế của một quốc gia, là điềukiện để mở rộng và thúc đẩy quan hệ kinh tế đối ngoại của một quốc gia Xuất nhậpkhẩu là con đường tốt nhất để giải quyết việc làm cho người lao động

1.1.4.3 Đối với doanh nghiệp

Nếu như xuất khẩu là phương thức tốt nhất mở rộng thị trường đầu ra củadoanh nghiệp và đem về nguồn thu ngoại tệ cho doanh nghiệp, là tiền đề để doanhnghiệp đầu tư đổi mới công nghệ thiết bị sản xuất, thìnhập khẩu là con đường tốtnhất để đa dạng hóa thị trường cung cấp các yếu tố đầu vào cần thiết Vì vậy, có thể

Trang 21

nói xuất nhập khẩu là điều kiện cần để doanh nghiệp mở rộng qui mô sản xuất, nângcao hiệu quả kinh doanh và năng lực cạnh tranh.

Bên cạnh đó, xuất nhập khẩu một mặt khuyến khích, nhưng mặt khác lại gâysức ép buộc doanh nghiệp liên tục đổi mới công nghệ, thiết bị, nâng cao trình độquản lí, chất lượng nguồn nhân lực và tái cấu trức doanh nghiệp để thích ứng được

sự biến động của môi trường kinh doanh

1.1.4.4 Đối với người tiêu dung

Xuất nhập khẩu đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của ngườitiêu dùng Nhờ vào xuất nhập khẩu mà người tiêu dùng có cơ hội sở hữu và sử dụnghàng hóa, dịch vụ đa dạng, chất lượng cao và giá rẻ được sản xuất ra tại các quốcgia khác nhau trên toàn thế giới

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất nhập khẩu

1.2.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

1.2.1.1 Dung lượng sản xuất của nền kinh tế trong nước

Dung lượng sản xuất thể hiện số lượng đầu mối tham gia vào sản xuất hànghoá xuất nhập khẩu và với số lượng sản xuất lớn thì nó sẽ tạo điều kiện thuận lợicho doanh nghiệp xuất khẩu trong công tác tạo nguồn hàng, song cũng trong thuậnlợi đó, doanh nghiệp có thể phải đương đầu với tính cạnh tranh cao hơn trong việctìm bạn hàng xuất khẩu và nguy cơ phá giá hàng hoá bán ra thị trường thế giới

1.2.1.2 Tình hình nhân lực trong nước

Một nước có nguồn nhân lực dồi dào là điều kiện thuận lợi để các doanhnghiệp trong nước xúc tiến xuất nhập khẩu các mặt hàng có sử dụng sức lao động

Về mặt ngắn hạn, nguồn nhân lực được xem như là không biến đổi, vì vậy chúng íttác động tới sự biến động của hoạt động xuất nhập khẩu Nước ta nguồn nhân lựcdồi dào, giá nhân công rẻ là điều kiện thuận lợi để xuất khẩu các sản phẩm sử dụngnhiều lao động như hàng thủ công mỹ nghệ, may mặc và nhập khẩu thiết bị, máymóc kỹ thuật, công nghệ tiên tiến

Trang 22

1.2.1.3 Nhân tố công nghệ

Ngày nay, khoa học công nghệ tác động đến tất cả các lĩnh vực kinh tế xã hội

và mang lại nhiều lợi ích, trong xuất nhập khẩu nó cũng mang lại hiệu quả cao Nhờ

sự phát triển của hệ thống bưu chính viễn thông, các doanh nghiệp ngoại thương cóthể đàm thoại trực tiếp với khách hàng qua telex, fax, điện tín giảm bớt những chiphí đi lại, xúc tiến hoạt động xuất nhập khẩu Giúp các nhà kinh doanh nắm bắt cácthông tin về diễn biến thị trường một cách chính xác, kịp thời Bên cạnh đó, nhờ cóxuất nhập khẩu mà các doanh nghiệp Việt Nam được tiếp xúc với các thành tựucông nghệ tiên tiến trên thế giới, thay thế, đổi mới công nghệ trong doanh nghiệpsản xuất Khoa học công nghệ còn tác động tới các lĩnh vực như vận tải hàng hoá,các kỹ nghệ nghiệp vụ trong ngân hàng Đó cũng chính là các yếu tố tác động tớihoạt động xuất nhập khẩu

1.2.1.5 Các chính sách và quy định của Nhà Nước

Thông qua việc đề ra các chính sách và quy định, Nhà nước thiết lập môitrường pháp lý nhằm điều chỉnh các hoạt động của các doanh nghiệp nên nó có ảnhhưởng rất lớn đến hoạt động xuất nhập khẩu Chúng ta có thể xem xét tác động củacác chính sách đó dưới các khía cạnh sau

1.2.1.6 Tỷ giá hối đoái

Tỷ giá hối đoái là quan hệ so sánh tỷ lệ giữa giá trị của hai đồng tiền của hainước với nhau Tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ giá hối đoái là nhân tố quan trọngthực hiện chiến lược hướng ngoại, đẩy mạnh xuất nhập khẩu Một tỷ giá hối đoáichính thức được điều chỉnh theo quá trình lạm phát có liên quan gọi là tỷ giá hối

Trang 23

đoái được điều chỉnh theo quá trình lạm phát có liên quan hay là tỷ giá hối đoáiđược điều chỉnh theo quá trình lạm phát có liên quan hay là tỷ giá hối đoái thực tế.

Trong quan hệ buôn bán ngoại thương, tỷ giá hối đoái có vai trò quan trọng,tác động lớn tới hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu Tỷ giá hối đoái tăng hay giảm

sẽ làm thay đổi giá trị hàng hoá xuất nhập khẩu, ảnh hưởng tới khả năng sinh lờicủa doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu Có thể đưa ra ví dụ trong xuất khẩunhư: Nếu tỷ giá hối đoái chính thức là không đổi và tỷ giá hối đoái thực tế tăng lênthì các nhà xuất khẩu các sản phẩm sơ chế, là người bán theo mức giá cả quốc tếnằm ngoài tầm kiểm soát của họ sẽ bị thiệt Họ phải chịu chi phí cao hơn do lạmphát trong nước Hàng xuất khẩu trở nên kém sinh lợi do ngoại tệ thu được phải bánvới tỷ giá hối đoái chính thức cố định không được tăng lên để bù lại chi phí sản xuấtcao hơn Các nhà xuât khẩu các sản phẩm chế tạo có thể làm tăng giá cả xuất khẩucủa họ để bù đắp lại chi phí nội địa cao hơn, nhưng kết quả khả năng chiếm lĩnh thịtrường sẽ giảm Họ chỉ có thể giữ nguyên mức giá tính theo ngoại hối và lợi nhuậnthấp Nếu tình trạng ngược lại là tỷ giá hối đoái thực tế giảm so với tỷ giá hối đoáichính thức, khi đó sẽ có lợi cho các nhà xuất khẩu nhưng lại bất lợi cho các nhànhập khẩu

1.2.1.7 Thuế quan và quota

Khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu chịu ảnh hưởngtrực tiếp của thuế xuất nhập khẩu và quota Thuế xuất khẩu có xu thế làm giảm xuấtkhẩu và do đó làm giảm nguồn thu ngoại tệ của đất nước Tuy nhiên, đối với nước

ta hiện nay, thực hiện chủ trương khuyến khích xuất khẩu nên hầu hết các mặt hàngxuất khẩu, đặc biệt các mặt hàng nông sản, không phải chịu thuế xuất khẩu

Thuế nhập khẩu có xu thế làm giảm nhập khẩu và do đó làm tăng nguồn thungoại tệ của đất nước Hiện nay ở nước ta, rất nhiều mặt hàng phải chịu thuế nhậpkhẩu để hạn chế nhập khẩu nhằm bảo vệ các ngành sản xuất các mặt hàng đồng nhất

ở trong nước Nhưng bắt đầu giai đoạn này, thực hiện chủ trương hội nhập với thếgiới, tham gia vào AFTA, nước ta đang tiến dần tới việc xoá bỏ dần một số hìnhthức bảo hộ bằng thuế nhập khẩu

Trang 24

Còn quota là hình thức hạn chế về số lượng xuất nhập khẩu, có tác động mộtmặt làm giảm số đầu mối tham gia xuất nhập khẩu trực tiếp, mặt khác tạo cơ hộithuận lợi cho những người xin được quota xuất nhập khẩu.

1.2.1.8 Nhân tố tài nguyên thiên nhiên và địa lý

Nguồn tài nguyên thiên nhiên là một trong những nhân tố quan trọng làm cơ

sở cho quốc gia xây dựng cơ cấu ngành và vùng để xuất nhập khẩu Nó góp phầnảnh hưởng đến loại hàng, quy mô hàng xuất nhập khẩu của quốc gia Vị trí địa lý cóvai trò như là nhân tố tích cực hoặc tiêu cực đối với sự phát triển kinh tế cũng nhưxuất nhập khẩu của một quốc gia Vị trí địa lý thuận lợi là điều kiện cho phép mộtquốc gia tranh thủ được phân công lao động quốc tế, hoặc thúc đẩy xuất nhập khẩudịch vụ như du lịch, vận tải, ngân hàng

1.2.1.9 Ảnh hưởng của tình hình kinh tế - xã hội thế giới

Trong xu thế toàn cầu hoá thì phụ thuộc giữa các nước ngày càng tăng, vìvậy mà mỗi sự biến động của tình hình kinh tế - xã hội ở nước ngoài đều có nhữngảnh hưởng nhất định đến hoạt động kinh tế trong nước Lĩnh vực hoạt động xuấtnhập khẩu là lĩnh vực trực tiếp quan hệ với các chủ thể ở nước ngoài, chịu sự chiphối và tác động của các nhân tố ở nước ngoài nên nó lại càng rất nhạy cảm Bất kỳmột sự thay đổi nào về chính sách xuất nhập khẩu, tình hình lạm phát, thất nghiệphay tăng trưởng và suy thoái kinh tế của các nước đều ảnh hưởng tới hoạt độngxuất nhập khẩu của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ở nước ta

1.2.2 Các nhân tố từ trong doanh nghiệp

1.2.2.1 Nhân tố bộ máy quản lý hay tổ chức hành chính

Là sự tác động trực tiếp của các cấp lãnh đạo xuống cán bộ công nhân viênnhằm mục đích buộc phải thực hiện một hoạt động Để quản lý tập trung thống nhấtphải sử dụng phương pháp hành chính Việc thiết lập cơ cấu tổ chức của bộ máydoanh nghiệp cũng như cách thức điều hành của các cấp lãnh đạo là nhân tố quyếtđịnh tính hiệu quả trong kinh doanh Nếu một doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức hợp

lý, cách điều hành sáng suốt sẽ góp phần thúc đẩy hiệu quả hoạt động kinh doanh,

Trang 25

ngược lại nếu cơ cấu tổ chức xệch xoạc, cách điều hành kém cỏi sẽ dẫn đến hiệuquả thấp trong hoạt động kinh doanh.

1.2.2.2 Nhân tố con người

Con người luôn được đặt ở vị trí trung tâm của mọi hoạt động Hoạt độngxuất nhập khẩu hàng hoá đặc biệt phải nhấn mạnh đến yếu tố con người bởi vì nó làchủ thể sáng tạo và trực tiếp điều hành các hoạt động ảnh hưởng của nhân tố này thểhiện qua hai chỉ tiêu chủ yếu nhất Đó là tinh thần làm việc và năng lực công tác.Tinh thần làm việc được biểu hiện bởi bầu không khí trong doanh nghiệp, tình đoànkết và ý chí phấn đấu cho mục tiêu chung Năng lực của nhân viên lại biểu hiện qua

kỹ năng điều hành, công tác nghiệp vụ cụ thể và qua kết quả của hoạt động Đểnâng cao vai trò của nhân tố con người, các doanh nghiệp một mặt phải chú trọngđào tạo cán bộ, công nhân viên, bồi dưỡng và nâng cao nghiệp vụ của họ, mặt khác,phải quan tâm thích đáng đến lợi ích cá nhân, bao gồm cả lợi ích vật chất lẫn lợi íchtinh thần

1.2.2.3 Mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp

Kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp ngoại thương phụ thuộc rất lớnvào hệ thống mạng lươí kinh doanh của nó Một mạng lưới kinh doanh rộng lớn,với các điểm kinh doanh được bố trí hợp lý là điều kiện để doanh nghiệp thực hiệncác hoạt động kinh doanh như tạo nguồn hàng, vận chuyển, làm đại lý xuất nhậpkhẩu một cách thuận tiện hơn và do đó góp phần nâng cao hơn hiệu quả kinhdoanh xuất nhập khẩu Nếu mạng lưới kinh doanh là quá thiếu, hoặc bố trí ở cácđiểm không hợp lý sẽ gây cản trở cho hoạt động kinh doanh làm triệt tiêu tính năngđộng và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thương trường

1.2.2.4 Khả năng cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp

Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp như vốn cố định bao gồm các máymóc, thiết bị chế biến, hệ thống kho hàng, hệ thống phương tiện vận tải, các điểmthu mua hàng, các đại lý, chi nhánh và trang thiết bị của nó cùng với vốn lưu động

là cơ sở cho hoạt động kinh doanh Các khả năng này quy định quy mô, tính chất

Trang 26

của lĩnh vực hoạt động xuất nhập khẩu, và vì vậy cũng góp phần quyết định đếnhiệu quả kinh doanh.

1.3 Quy trình của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu

1.3.1 Quy trình của hoạt động kinh doanh xuất khẩu

1.3.1.1 Nghiên cứu thị trường nước ngoài

Nghiên cứu thị trường nhằm nắm vững các yếu tố của thị trường, hiểu biếtcác quy luật vận động của thị trường để kịp thời đưa ra các quyết định Vì thế nó có

ý nghĩa rất quan trọng trong phát triển và nâng cao hiệu suất các quan hệ kinh tế đặcbiệt là trong hoạt động xuất khẩu của mỗi doanh nghiệp, mỗi quốc gia Vì thế khinghiên cứu về thị trường nước ngoài, ngoài các yếu tố chính trị, luật pháp, cơ sở hạtầng phong tục tập quán… doanh nghiệp còn phải biểt xuất khẩu mặt hàng nào,dung lượng thị trường hàng hoá là bao nhiêu, đối tác kinh doanh là ai, phương thứcgiao dịch như thế nào, sự biến động hàng hoá trên thị trường ra sao, cần có chiếnlược kinh doanh gì để đạt được mục tiêu đề ra

1.3.1.2 Tổ chức thu thập thông tin

Công việc đầu tiên của người nghiên cứu thị trường là thu thập thông tin cóliên quan đến thị trường về mặt hàng cần quan tâm Có thể thu thập thông tin từ cácnguồn khác nhau như nguồn thông tin từ các tổ chức quốc tế như trung tâm thươngmại và phát triển của Liên hợp quốc, Hội đồng kinh tế và Châu Á Thái Bình Dương,

cơ quan thống kê hay từ các thương nhân có quan hệ làm ăn buôn bán Một loạithông tin không thể thiếu được là thông tin thu thập từ thị trường, thông tin này gắnvới phương pháp nghiên cứu tại thị trường Thông tin thu thập tại hiện trường chủyếu được thu thập được theo trực quan của nhân viên khảo sát thị trường, thông tinnày cũng có thể thu thập theo kiểu phỏng vấn theo câu hỏi Loại thông tin này đang

ở dạng thô cho nên cần xử lý và lựa chọn thông tin cần thiết và dáng tin cậy

Trang 27

1.3.1.3 Tổ chức phân tích và xử lí thông tin

Phân tích thông tin về môi trường: Môi trường có ảnh hưởng đến hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy khi phân tích cần phải thu thập vàthông tin về môi trường một cách kịp thời và chính xác

Phân tích thông tin về giá cả hàng hoá: Giá cả hàng hoá trên thị trường thếgiới biến động rất phức tạp và chịu chi phối bởi các nhân tố chu kỳ, nhân tố lũngđoạn, nhân tố cạnh tranh, nhân tố lạm phát

Phân tích thông tin về nhu cầu tiêu dùng: Nhu cầu của thị trường là tiêu thụđược, chú ý đặc biệt trong marketing, thương mại quốc tế, bởi vì công việc kinhdoanh được bắt nguồn từ nhu cầu thị trường

1.3.1.4 Lựa chọn thị trường xuất khẩu

Các tiêu chuẩn chung như chính trị pháp luật, địa lý, kinh tế, tiêu chuẩn quốctế

Các tiêu chuẩn về quy chế thương mại và tiền tệ bao gồm: Bảo hộ mậu dịch:thuế quan, hạn ngạch giấy phép; Tình hình tiền tệ: tỷ lệ lạm phát, sức mua của đồngtiền

Các tiêu chuẩn thương mại như: Sản xuất nội địa; Sự hiện diện của hàng hóaViệt Nam trên các thị trường; Sự cạnh tranh quốc tế trên các thị trường lựa chọn

Các tiêu chuẩn trên phải được đánh giá, cân nhắc điều chỉnh theo mức độquan trọng đối với doanh nghiệp

1.3.1.5 Lập kế hoạch kinh doanh

Kế hoạch kinh doanh được thực hiện bằng cách xây dựng kế hoạch tạonguồn hàng và lập kế hoạch xuất khẩu

Đối với doanh nghiệp sản xuất thì tạo nguồn hàng là việc tổ chức hàng hoátheo yêu cầu của khách hàng Các doanh nghiệp sản xuất cần phải trang bị máymóc, nhà xưởng nhiên liệu để sản xuất ra sản phẩm xuất khẩu Kế hoạch tổ chức sảnxuất phải lập chi tiết, hoạch toán chi phí cụ thể cho từng đối tượng Vấn đề côngnhân cũng là một vấn đề quan trọng, số lượng công nhân, trình độ, chi phí Đặc biệt

Trang 28

trình độ và chi phí cho công nhân nhân tố này ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm

và giá thành sản xuất

Lập kế hoạch cụ thể để tiến hành hoạt động giao dịch gồm nhiều chi tiếttrong đó có các vấn đề sau: Lựa chọn mặt hàng kinh doanh xuất khẩu; Xác định sốlượng, giá cả, phương thức thức hàng xuất khẩu; Lập danh mục khách hàng, danhmục hàng hóa, số lượng bán; Xác định phương thức giao dịch; Lựa chọn thời điểm,thời gian giao dịch; Các biện pháp để đạt mục tiêu lựa chọn trên như chiêu đãi, mờikhách, quảng cáo, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất

1.3.1.6 Tổ chức giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng

a Chuẩn bị cho giao dịch

Để công tác chuẩn bị giao dịch diễn ra tốt đẹp doanh nghiệp phải biết đầy đủcác thông tin về hàng hoá, thị trường tiêu thụ, khách hàng…

Việc lựa chọn khách hàng để giao dịch căn cứ vào các điều kiện sau như:tình hình kinh doanh của khách hàng, khả năng về vốn cơ sở vật chất, uy tín, danhtiếng quan hệ làm ăn của khách hàng…

Thứ hai, hoàn giá: khi nhận được thư chào hàng nếu không chấp nhận điềukiện trong thư mà đưa ra đề nghị mới thì đề nghị này được gọi là hoàn giá

Thứ ba, chấp nhận: là đồng ý hoàn toàn bộ tất cả các diều kiện trong thưchào hàng

Cuối cùng, xác nhận: hai bên mua bán thống nhất với nhau về các điều kiện

đã giao dịch Họ đồng ý với nhau và đồng ý thành lập văn bản xác nhận (thường lậpthành hai bản)

Trang 29

Ngày nay tồn tại hai loại giao dịch là giao dịch trực tiếp và giao dịch giántiếp Giao dịch trực tiếp là giao dịch mà người mua và người bán thoả thuận bàn bạctrực tiếp Giao dịch gián tiếp là giao dịch thông qua các tổ chức trung gian Tuỳtheo trường hợp cụ thể mà các doanh nghịêp chọn phương thức giao dịch thích hợp.Trong thực tế hiện nay, giao dịch trực tiếp được áp dụng rộng rãi bởi giảm được chiphí trung gian, dễ dàng thống nhất, có điều kiện tiếp xúc với thị trường, khách hàng,chủ động trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá.

c Ký kết hợp đồng

Việc giao dịch đàm phán có kết quả tốt thì coi như đã hoàn thành công việc

ký kết hợp đồng Ký kết hợp đồng có thể ký kết trực tiếp hay thông qua tài liệu

Khi ký kết cần chú ý đến vấn đề địa điểm thời gian và tuỳ từng trường hợp

mà chọn hình thức ký kết

1.3.1.7 Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu

Biểu đồ 1: Quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu

Mua bảo hiểm

Thanh toán

Giải quyết tranh chấp (nếu có)

Trang 30

1.3.2 Quy trình hoạt động kinh doanh nhập khẩu

1.3.2.1 Nghiên cứu thị trường

a Nghiên cứu thị trường trong nước

Bước 1, nghiên cứu mặt hàng nhập khẩu:

Mục đích của việc nghiên cứu này là để tìm ra mặt hàng nhập khẩu mà nhucầu trong nước đang cần nhưng phải phù hợp với điều kiện và mục tiêu lợi nhuậncủa doanh nghiệp Muốn biết mặt hàng nào đang được khách hàng, người tiêu dùngtrong nước cần, đang là nhu cầu cần thiết của thị trường trong nước thì doanhnghiệp phải tiến hành nghiên cứu, khảo sát và trả lời được các câu hỏi sau: Thịtrường đang cần mặt hàng gì? (Về quy cách, phẩm chất, kiểu dáng, bao bì, nhãnhiệu); Tình hình tiêu thụ mặt hàng đó như thế nào? Phải hiểu rõ tập quán tiêu dùng,thị hiếu và quy luật biến động của quan hệ cung cầu để có thể đáp ứng kịp thời nhucầu của thị trường một cách tốt nhất; Mặt hàng đó đang ở trong giai đoạn nào củachu kỳ sống của sản phẩm? Tình hình sản xuất ra sao? Tỷ suất ngoại tệ là baonhiêu? Trong thương mại quốc tế, các nước có hệ thống tiền tệ khác nhau, do vậyviệc tính toán tỷ suất ngoại tệ cho hàng hoá nhập khẩu là rất quan trọng Doanhnghiệp phải tiến hành nghiên cứu so sánh giữa tỷ suất ngoại tệ hàng nhập khẩu với

tỷ suất ngoại tệ lúc đầu tư ban đầu để nhập hàng

Bước 2, nghiên cứu dung lượng thị trường và các nhân tố ảnh hưởng:

Dung lượng thị trường của một hàng hoá được giao dịch trên một phạm vi thịtrường nhất định (thế giới, khu vực, dân tộc), trong một thời gian nhất định (thường

là một năm)

Nghiên cứu dung lượng thị trường cần xác định nhu cầu thật của khách hàng

kể cả lượng dự trữ, xu hướng biến động của nhu cầu trong từng thời điểm, từngvùng, từng khu vực Cùng với việc lắm bắt nhu cầu là việc lắm bắt khả năng cungcấp của thị trường, bao gồm việc xem xét đặc điểm, tính chất, khả năng của sảnphẩm thay thế

Thông thường, dung lượng của thị trường chịu ảnh hưởng của 3 nhóm nhân

tố chính: Các nhân tố làm cho dung lượng thị trường biến đổi theo chu kỳ như sự

Trang 31

vận động của tư bản, đặc điểm sản xuất, lưu thông và phân phối sản phẩm của từngthị trường đối với mỗi loại hàng hoá; Các nhân tố làm cho dung lượng thị trườngbiến đổi lâu dài như tiến bộ của khoa học kỹ thuật và công nghệ, các biện pháp, cácchính sách của nhà nước, thị hiếu, tập quán của người tiêu dùng và ảnh hưởng củahàng hoá thay thế; Các nhân tố làm dung lượng thị trường biến đổi tạm thời như cáchiện tượng cũng gây ra các đột biến về cung cầu, ngoài ra còn có các nhân tố kháchquan như hạn hán, lũ lụt….

Bước 3, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh:

Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh nhằm lắm vững về thông tin số lượng các đốithủ cạnh tranh trong mặt hàng kinh doanh, tình hình hoạt động, tỷ trọng thị trường,thế mạnh, điểm yếu của các đối thủ Đặc biệt cần nghiên cứu kỹ các chiến lược kinhdoanh và khả năng thay đổi chiến lược kinh doanh của đối thủ cạnh tranh trong thờigian tới để đưa ra các phương án đối phó tối ưu, hạn chế các diểm mạnh và tận dụngcác điểm yếu của đối thủ cạnh tranh

Bước 4, nghiên cứu sự vận động của môi trường kinh doanh:

Môi trường kinh doanh bao gồm môi trường tự nhiên, văn hoá, xã hội, chínhtrị, luật pháp Môi trường kinh doanh có tác động lớn và chi phối đến hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy doanh nghiệp cần phải tiến hành nghiên cứu

sự vận động của nó để từ đó có thể nắm bắt được quy luật vận động của môi trườngkinh doanh và có các biện pháp phòng ngừa hiệu quả

b Nghiên cứu thị trường quốc tế

Bước 1, nghiên cứu nguồn cung cấp hàng hoá trên thị trường quốc tế:

Doanh nghiệp cần nắm vững đươc tình hình các nguồn cung cấp trên thịtrường quốc tế mà doanh nghiệp có khả năng giao dịch rồi từ đó nghiên cứu các đặcdiểm thị trường các nước cung cấp trên các phương diện: Thái độ và quan điểm củanước cung cấp thể hiện qua các chính sách ưu tiên xuất khẩu hay hạn chế nhậpkhẩu; Tình hình chính trị hay thái độ của quốc gia đó có ổn định không, có tác độngđến nguồn, mặt hàng đó như thế nào? Về vị trí địa lý có thuận lợi cho mua bán, có

Trang 32

đem lại hiệu quả kinh doanh hay không? Có tiết kiệm chi phí vận chuyển, bảo hiểmcủa doanh nghiệp trong quá trình nhập khẩu của doanh nghiệp không?

Bước 2, nghiên cứu giá cả hàng hoá trên thị trường quốc tế:

Trên thị trường hàng hoá thế giới, giá cả chẳng những phản ánh mà còn điềutiết mối quan hệ hàng hoá Việc xác định đúng đắn giá cả hàng hoá xuất và nhậpkhẩu có ý nghĩa rất lớn đối với thương mại quốc tế Giá cả là chỉ tiêu quan trọngtrong việc đánh giá hiệu quả ngoại thương

Giá cả trong hoạt động xuất nhập khẩu là giá cả quốc tế, giá cả quốc tế cótính chất đại diện đối với một loại hàng hoá trên thị trường thế giới Giá đó phải làgiá giao dịch thương mại thông thường, không kèm theo một điều kiện đặc biệt nào

và thanh toán bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi được

Các nhân tố ảnh hưởng đến giá cả trên thị trường thế giới: nhân tố chu kỳ,nhân tố lũng đoạn giá cả, nhân tố cạnh tranh, cung cầu và giá cả, nhân tố lạm phát

Trang 33

1.3.2.3 Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu

Biểu đồ 2: Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu

1.4 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình kinh doanh xuất nhập khẩu

1.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh xuất nhập khẩu

1.4.1.1 Doanh thu xuất nhập khẩu

Theo Thông tư 89/2002/TT-BTC ngày 9 tháng 10 năm 2002 của Bộ Tàichính: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ

kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanhnghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Doanh thu phát sinh từ giao dịch, sựkiện được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sửdụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc

sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán vàgiá trị hàng bán bị trả lại.” Trong đó:

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm các khoản doanh thu tiền lãi, tiềnbản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia và các hoạt động tài chính khác được coi

Xin giấy phép nhập

khẩu

Thuê phương tiện

vận tải

Mua bảo hiểm hàng

Nhập hàng từ tàu chở hàng

Kiểm tra hàng hóa nhập khẩu Làm thủ tục thanh toán

Khiếu nại và giải quyết khiếu nại (nếu có)

Trang 34

là thực hiện trong kỳ, không phân biệt các khoản doanh thu đó thực tế đã thu đượctiền hay sẽ thu được tiền

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽthu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hànghoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thuthêm ngoài giá bán (nếu có)

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ phản ánh số doanh thu bánhàng hóa, thành phẩm và cung cấp dịch vụ đã trừ các khoản giảm trừ (chiết khấuthương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuấtnhập khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp) trong kỳ báo cáo, làm căn cứtính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Chiết khấu thương mại dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại màdoanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc ngườimua hàng đã mua hàng (sản phẩm, hàng hoá), dịch vụ với khối lượng lớn theo thoảthuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các camkết mua, bán hàng

Giảm giá hàng bán: những sản phẩm, hàng hoá được xác định là tiêu thụ,nhưng vì lý do về chất lượng, về qui cách kỹ thuật người mua yêu cầu giảm giá vàđược doanh nghiệp chấp thuận

Hàng bán bị trả lại: những sản phẩm, hàng hoá được xác định là tiêu thụ,nhưng vì lý do về chất lượng, về qui cách kỹ thuật người mua gửi trả lại ngườibán Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá bán của số hàng hoá, thành phẩm đã bán bị trảlại trong kỳ báo cáo

Chiết khấu thanh toán: là số tiền chiết khấu thanh toán được hưởng do thanhtoán tiền mua hàng trước thời hạn được người bán chấp thuận

Các khoản thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuế GTGT: Chỉ tiêunày phản ánh tổng số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất nhập khẩu, thuế GTGTtheo phương pháp trực tiếp cho ngân sách nhà nước được tính trên doanh thu bán

Trang 35

hàng và cung cấp dịch vụ thực tế mà doanh nghiệp đã thực hiện trong một kỳ kếtoán

Doanh thu xuất nhập khẩu là doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ xuất nhậpkhẩu Đó là toàn bộ số tiền doanh nghiệp thu được, hoặc sẽ thu được (đã đượckhách hàng chấp nhận thanh toán) từ hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ

Đó là giá trị hàng hóa, dịch vụ xuất nhập khẩu còn lại sau khi đã khấu trừ các khoảngiảm trừ như: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng hóa bị trả lại, thuếtiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu

Công thức tính chỉ tiêu doanh thu xuất khẩu:

R = q ip si−∑các khoản giảm trừ

R = q ip sie−các khoản giảm trừ

Công thức tính chỉ tiêu doanh thu nhập khẩu:

R = q ip si=¿∑q ip sie¿

Trong đó:

R: Doanh thu xuất nhập khẩu

q i: Sản lượng hàng hóa, dịch vụ xuất nhập khẩu loại i

p si: Giá bán hàng hóa, dịch vụ xuất nhập khẩu loại i theo điều kiện giao hànge: Tỉ giá hối đoái trên thị trường

1.4.1.2 Lợi nhuận xuất nhập khẩu

Lợi nhuận là phần thu nhập còn lại (doanh thu thuần đã trừ đi chi phí và thuế thunhập doanh nghiệp); là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng hợp kết quả kinh doanh cuốicùng và một phần hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp; là phần thu nhập còn lại(lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp) doanh nghiệp được quyền phân phối, sửdụng vào việc chi trả cổ tức cho cổ đông và bổ sung nguồn vốn chủ sở hữu để táisản xuất mở rộng Theo qui định hiện hành, lợi nhuận được xác định dưới các hìnhthức:

Lợi nhuận trước thuế:

EBT = R – TC

Lợi nhuận sau thuế:

Trang 36

NI = R – TC – T

Trong đó:

EBT: Lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp (Earnings Before Tax income)

NI: Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (Net Income)

R: Tổng doanh thu (Revenue)

TC: Tổng chi phí (Total Cost)

T: Thuế thu nhập doanh nghiệp (Tax income)

Như vậy, lợi nhuận xuất nhập khẩu là lợi nhuận thu được từ hoạt động xuất nhậpkhẩu hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng Đó là phần chênh lệch giữa doanh thu xuấtnhập khẩu so với chi phí xuất nhập khẩu và thuế thu nhập doanh nghiệp

1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xuất nhập khẩu

1.4.2.1 Suất sinh lợi trên doanh thu

Suất sinh lợi trên doanh thu là đại lượng được đo bằng tỉ số giữa lợi nhuận và doanhthu của doanh nghiệp thu được trong kì kinh doanh

ROS ¿ EBT (¿)

R = ∑q i(p iC gi)– C0

R

Trong đó:

ROS (Return On Sale): Suất sinh lợi trên doanh thu

EBT (Earnings Before Tax income): Lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp

NI (Net Income): Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

R (Revenue): Doanh thu của doanh nghiệp trong kì kinh doanh

Suất sinh lợi trên doanh thu cho biết một đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêuđồng lợi nhuận Vì thế, suất sinh lợi của doanh thu càng cao thì hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp càng cao Tuy nhiên, suất sinh lợi của doanh thu cao hay thấp cònphụ thuộc đặc điểm kĩ thuật của từng ngành kinh doanh Vì thế, chỉ tiêu này dùng

để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp qua các kì kinh doanh khácnhau, hoặc các doanh nghiệp kinh doanh trong cùng ngành hàng

Trang 37

1.4.2.2 Suất sinh lợi trên chi phí

Suất sinh lợi trên doanh thu là đại lượng được đo bằng tỉ số giữa lợi nhuận thu được

và chi phí của doanh nghiệp trong kì kinh doanh

ROC ¿ EBT (¿)

TC

Trong đó:

ROC (Return On Cost): Suất sinh lợi trên chi phí

EBT (Earnings Before Tax income): Lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp

NI (Net Income): Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

TC (Total Cost): Tổng chi phí của doanh nghiệp trong kì kinh doanh

Suất sinh lợi trên chi phí cho biết một đồng chi phí tạo ra được bao nhiêu đồng lợinhuận Vì thế, suất sinh lợi của chi phí càng cao thì hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp càng cao Tuy nhiên, suất sinh lợi của chi phí cao hay thấp còn phụ thuộcđặc điểm kĩ thuật của từng ngành kinh doanh Vì thế, chỉ tiêu này dùng để đánh giáhiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp qua các kì kinh doanh khác nhau, hoặc cácdoanh nghiệp kinh doanh trong cùng ngành hàng

1.4.2.3 Suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu

Theo Nguyễn Minh Kiều (2012, tr.81), đứng trên góc độ cổ đông (chủ sở hữu), chỉ

số quan trọng nhất là suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu Suất sinh lợi trên vốn chủ sởhữu là đại lượng được đo bằng tỉ số giữa lợi nhuận thu được và bình quân giá trịvốn chủ sở hữu của doanh nghiệp trong kì kinh doanh đó

ROE= EBT (¿)

´

E

Trong đó:

ROE (Return On Equity): Suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu

EBT (Earnings Before Tax income): Lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp

NI (Net Income): Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

´E (Average Equity): Giá trị vốn chủ sở hữu bình quân trong kì kinh doanh

Về ý nghĩa, suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu cho biết một đồng vốn chủ sởhữu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Vì thế, suất sinh lợi của vốn chủ càng

Trang 38

cao thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng cao Tuy nhiên, suất sinh lợitrên tài sản cao hay thấp còn phụ thuộc đặc điểm ngành hàng kinh doanh Vì thế, chỉtiêu này dùng để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp qua các kì kinhdoanh khác nhau, hoặc các doanh nghiệp kinh doanh trong cùng ngành hàng.

1.4.2.4 Suất sinh lợi trên tài sản

Suất sinh lợi trên tài sản là đại lượng được đo bằng tỉ số giữa lợi nhuận thu được vàgiá trị tài sản bình quân của doanh nghiệp trong kì kinh doanh đó

ROA= EBT (¿)

´

A

Trong đó:

ROA (Return On Assets): Suất sinh lợi trên tài sản

EBT (Earnings Before Tax income): Lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp

NI (Net Income): Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

´A (Average total assets): giá trị tổng tài sản bình quân của doanh nghiệp trong kìkinh doanh

Về ý nghĩa, suất sinh lợi trên tài sản cho biết một đồng tài sản tạo ra được bao nhiêuđồng lợi nhuận Vì thế, suất sinh lợi trên tài sản càng cao thì hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp càng cao Tuy nhiên, suất sinh lợi trên tài sản cao hay thấp cònphụ thuộc vào ngành hàng kinh doanh Vì thế, chỉ tiêu này dùng để đánh giá hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp qua các kì kinh doanh khác nhau, hoặc các doanhnghiệp kinh doanh trong cùng ngành hàng

Trang 39

Tóm tắt chương 1

Thông qua chương 1, tác giả đã cung cấp những lý thuyết cơ bản về hoạtđộng kinh doanh xuất nhập khẩu như khái niệm, các đặc điểm, hình thức, vai tròcũng như các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu Bêncạnh đó, tác giả còn cung cấp kiến thức về quy trình hoạt động xuất nhập khẩu Vàquan trọng nhất là các chỉ tiêu đánh giá tình hình kinh doanh xuất nhập khẩu sẽđược sử dụng trong chương tiếp theo để phân tích kĩ hơn về tình hình và hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp

Trang 40

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP

KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ DU LỊCH

2.1 Khái quát về công ty Cổ phần Vật tư Du lịch

2.1.1 Giới thiệu công ty

Công ty Cổ phần Vật tư Du lịch là một doanh nghiệp có bề dày kinh nghiệm

về kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa, các loại máy móc nông nghiệp, thiết bịđiện, phụ tùng ô tô, đồ chơi trẻ em, vật tư ngành dệt, và nhiều loại hàng gia dụngkhác

Công ty được thành lập với:

Tên thương mại: CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ DU LỊCH

Tên giao dich: TOURIST MATERIRAL JOINT STOCK COMPANY

Số tài khoản: 102010000082042 tại Ngân hàng Công thương TP HCM

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

Ngày đăng: 28/11/2021, 12:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tấn Bình. (2007). Phân tích hoạt động doanh nghiệp. Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Tấn Bình
Nhà XB: Nhà xuất bảnThống kê
Năm: 2007
2. Phan Đức Dũng. (2009). Phân tích và dự báo kinh doanh (Lý thuyết và bài tập). Nhà xuất bản Lao động Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích và dự báo kinh doanh (Lý thuyết và bàitập)
Tác giả: Phan Đức Dũng
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động Xã hội
Năm: 2009
3. Phạm Văn Dược. (2008). Phân tích hoạt động kinh doanh. Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Phạm Văn Dược
Nhà XB: Nhà xuất bảnThống kê
Năm: 2008
4. Nguyễn Xuân Hiệp. (2017). Phân tích hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu.Trường Đại học Tài chính – Marketing Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu
Tác giả: Nguyễn Xuân Hiệp
Năm: 2017
5. Nguyễn Quang Hùng. (2010). Phân tích hoạt động kinh tế trong các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu. Nhà xuất bản Giáo dục, Trường Đại học Thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh tế trong các doanhnghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu
Tác giả: Nguyễn Quang Hùng
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2010
6. Nguyễn Thị Mỵ. (2010). Phân tích hoạt động kinh doanh (Lý thuyết và bài tập). Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh (Lý thuyết và bàitập)
Tác giả: Nguyễn Thị Mỵ
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2010
1. Ricardo, D. (1817), Principles of Political Economy and Taxation, Irwin 1963 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Principles of Political Economy and Taxation
7. Võ Thanh Thu và Ngô Hải Xuân (2010, tr. 146-147) 8. Võ Thanh Thu và Ngô Hải Xuân (2012, tr. 387) Danh mục tham khảo trong nước Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.4. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình kinh doanh xuất nhập khẩu 1.4.1. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh xuất nhập khẩu 1.4.1.1.Doanh thu xuất nhập khẩu - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ DU LỊCH
1.4. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình kinh doanh xuất nhập khẩu 1.4.1. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh xuất nhập khẩu 1.4.1.1.Doanh thu xuất nhập khẩu (Trang 29)
Bảng 2.2.4: Kết quả phân tích tình hình xuất khẩu giai đoạn 2015 – 2016 - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ DU LỊCH
Bảng 2.2.4 Kết quả phân tích tình hình xuất khẩu giai đoạn 2015 – 2016 (Trang 43)
Bảng 2.2.5: Kết quả phân tích tình hình xuất khẩu giai đoạn 2016 – 2017 - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ DU LỊCH
Bảng 2.2.5 Kết quả phân tích tình hình xuất khẩu giai đoạn 2016 – 2017 (Trang 44)
Bảng 2.2.6: Kết quả kinh doanh nhập khẩu - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ DU LỊCH
Bảng 2.2.6 Kết quả kinh doanh nhập khẩu (Trang 46)
Bảng 2.2.8: Kết quả phân tích tình hình nhập khẩu giai đoạn 2015 – 2016 - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ DU LỊCH
Bảng 2.2.8 Kết quả phân tích tình hình nhập khẩu giai đoạn 2015 – 2016 (Trang 47)
Bảng 2.2.9: Kết quả phân tích tình hình nhập khẩu giai đoạn 2016 – 2017 - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ DU LỊCH
Bảng 2.2.9 Kết quả phân tích tình hình nhập khẩu giai đoạn 2016 – 2017 (Trang 48)
Tuy nhiên tình hình lợi nhuận có vẻ nghiêm trọng hơn khi giảm đến 308 triệu tương đương 10,4% - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ DU LỊCH
uy nhiên tình hình lợi nhuận có vẻ nghiêm trọng hơn khi giảm đến 308 triệu tương đương 10,4% (Trang 49)
Bảng 2.2.13: Kết quả phân tích doanh thu xuất khẩu theo cơ cấu mặt hàng giai đoạn 2016 – 2017 - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ DU LỊCH
Bảng 2.2.13 Kết quả phân tích doanh thu xuất khẩu theo cơ cấu mặt hàng giai đoạn 2016 – 2017 (Trang 51)
Bảng 2.2.14: Doanh thu nhập khẩu theo cơ cấu mặt hàng - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ DU LỊCH
Bảng 2.2.14 Doanh thu nhập khẩu theo cơ cấu mặt hàng (Trang 52)
Bảng 2.2.15: Kết quả phân tích doanh thu nhập khẩu theo cơ cấu mặt hàng giai đoạn 2014 – 2015 - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ DU LỊCH
Bảng 2.2.15 Kết quả phân tích doanh thu nhập khẩu theo cơ cấu mặt hàng giai đoạn 2014 – 2015 (Trang 53)
Kết quả so sánh tuyệt đối và tương đối của các chỉ tiêu được thể hiện ở bảng dưới đây: - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ DU LỊCH
t quả so sánh tuyệt đối và tương đối của các chỉ tiêu được thể hiện ở bảng dưới đây: (Trang 53)
Qua bảng thống kê và biểu đồ doanh thu ta thấy được rằng, máy móc thiết bị nông nghiệp là mặt hàng nhập khẩu chính của công ty, luôn chiếm hơn 50% trong tổng sản phẩm nhập khẩu - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ DU LỊCH
ua bảng thống kê và biểu đồ doanh thu ta thấy được rằng, máy móc thiết bị nông nghiệp là mặt hàng nhập khẩu chính của công ty, luôn chiếm hơn 50% trong tổng sản phẩm nhập khẩu (Trang 54)
2.2.3. Phân tích tình hình xuất nhập khẩu theo cơ cấu thị trường 2.2.3.1.Xuất khẩu - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ DU LỊCH
2.2.3. Phân tích tình hình xuất nhập khẩu theo cơ cấu thị trường 2.2.3.1.Xuất khẩu (Trang 55)
Kết quả so sánh tuyệt đối và tương đối của các chỉ tiêu được thể hiện ở bảng dưới đây: - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ DU LỊCH
t quả so sánh tuyệt đối và tương đối của các chỉ tiêu được thể hiện ở bảng dưới đây: (Trang 56)
Bảng 2.2.21: Kết quả phân tích doanh thu xuất khẩu theo cơ cấu thị trường giai đoạn 2016 – 2017 - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ DU LỊCH
Bảng 2.2.21 Kết quả phân tích doanh thu xuất khẩu theo cơ cấu thị trường giai đoạn 2016 – 2017 (Trang 57)
Kết quả so sánh tuyệt đối và tương đối của các chỉ tiêu được thể hiện ở bảng dưới đây: - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ DU LỊCH
t quả so sánh tuyệt đối và tương đối của các chỉ tiêu được thể hiện ở bảng dưới đây: (Trang 59)
Bảng 2.2.22: Doanh thu nhập khẩu theo cơ cấu thị trường - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ DU LỊCH
Bảng 2.2.22 Doanh thu nhập khẩu theo cơ cấu thị trường (Trang 59)
Bảng 2.2.23: Kết quả phân tích doanh thu nhập khẩu theo cơ cấu thị trường giai đoạn 2014 – 2015 - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ DU LỊCH
Bảng 2.2.23 Kết quả phân tích doanh thu nhập khẩu theo cơ cấu thị trường giai đoạn 2014 – 2015 (Trang 60)
Bảng 2.2.25: Kết quả phân tích doanh thu nhập khẩu theo cơ cấu thị trường giai đoạn 2016 – 2017 - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ DU LỊCH
Bảng 2.2.25 Kết quả phân tích doanh thu nhập khẩu theo cơ cấu thị trường giai đoạn 2016 – 2017 (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w