SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC VÀ ÔN THI “PHẦN I : LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000” THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRI
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP HƯỚNG DẪN HỌC SINH
TỰ HỌC VÀ ÔN THI “PHẦN I : LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000” THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
(Chương trình Lịch sử lớp 12, THPT)
Nhóm: Phương pháp dạy học
Môn: Lịch sử
Trang 2SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG THPT
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Một số phương pháp hướng dẫn học sinh tự học và ôn thi Phần 1: Lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến năm 2000”
theo định hướng phát triển năng lực
1
2 Mục đích nghiên cứu
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm
vi đề tài
4 5 6 7
Nhiệm vụ nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Đóng góp của sáng kiến kinh nghiệm
Cấu trúc sáng kiến kinh nghiệm
PHẦN 2 NỘI DUNG
Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
phiếu hướng dẫn học tập
Trang 3.8 Hướng dẫn học sinh ghi nhớ sự kiện lịch sử
.8.1 Sử dụng bảng niên biểu.8.2 Sơ đồ tư duy
3434384141414242434648
Chương 3 Thực nghiệm sư phạm
33333
.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm.2 Đối tượng và nhiệm vụ thực nghiệm
sư phạm.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm.4 Nội dung thực nghiệm sư phạm.5 Kết quả thực nghiệm sư phạm
PHẦN 3 KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI
Từ viết đầy đủ
Chương trìnhChủ nghĩa xã hội
Chủ nghĩa tư bản
Công nghệ thông tin
Dạy học
Từ viết tắt
CTCNXHCNTBCNTTDHĐánh
Phụ lục
PPPPDHP.LụcTNSPTHPTSGKSĐTD
Thực nghiệm sư phạm
Trung học phổ thông
Sách giáo khoa
Sơ đồ tư duy
Trang 56
Trang 6PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lí do chọn đề tài
Lịch sử không chỉ đóng vai trò quan trọng trong đời sống xã hội
mà thông quamôn học còn góp phần giáo dục, hình thành phꢀm chất, lòng yêu nước, yêu CNXH,
biết suy nghĩ độc lập, hành động tập thể, có tổ chức, phát triển tối
đa tinh thần chủđộng đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc XHCN Dạy và học tốt bộ môn
Lịch sử nhꢀm góp phần vào thực hiện mục tiêu chiến lược của Đảng
môn Lịch sử được kiểm tra, đánh giá theo hình thức trắc nghiệm khách quan và nꢀm
trong tổ hợp môn xã hội: Sử - Địa – Giáo dục công dân trong kỳ thi THPT Quốc gia
cho học sinh lớp 12 Sự thay đổi của Bộ giáo dục và Đào tạo đã tạo nên một sự
chuyển biến trong việc ôn tập và thi THPT Quốc gia nói chung và bộ môn Lịch sử nói
riêng Vấn đề đặt ra là cần tìm cách dạy và hướng dẫn học sinh cách
tự học và ôn tậptheo phương pháp thi trắc nghiệm mới theo định hướng phát triển năng lực, không
làm giảm giá trị của bộ môn Lịch sử mà có thể đạt được cả 2 mục tiêu
“đổi mới - hiện đại phù hợp” và “truyền thống - giá trị lịch sử” trong giáo dục và giáo dưỡng ở
hiện đại theo phương pháp trắc nghiệm khách quan
Là một giáo viên trực tiếp dạy học lịch sử, tôi đã luôn trăn trở tìm kiếm phương
pháp để hướng dẫn học sinh phát huy vai trò tự học và tự nghiên cứu phát triển tư
duy, phát huy tính tích cực và năng lực nhận thức độc lập Đó vừa là mục đích vừa là
đòi hỏi cấp thiết của giáo dục Việt Nam hiện nay theo tinh thần Nghị quyết TƯ 29
“Đổi mới căn bản và toàn diện” chuyển dạy học từ truyền thụ kiến thức một chiều
sang phát triển phꢀm chất và kĩ năng người học, từ dạy truyền thụ kiến thức sang tổ
chức hoạt động học và hướng dẫn phương pháp tự học cho học sinh.Thông qua quá
trình học tập dưới sự chỉ đạo của giáo viên, học sinh sẽ tích cực, chủ động cải biến
chính mình
1
Trang 7Trên cơ sở kinh nghiệm giảng dạy, tham gia các lớp tập huấn của Sở giáo dục
đào tạo, quá trình nghiên cứu đề thi của Bộ, cách ra đề và làm bài thi trắc nghiệm
Trong thực tế quá trình giảng dạy khối 12 tôi mạnh dạn lựa chọn
đề tài: Một số
phương pháp hướng dẫn học sinh tự học và ôn thi “Phần 1: Lịch sử thế giới hiện đại
từ năm 1945 đến năm 2000” theo định hướng phát triển năng lực (Chương trình Lịch
sử lớp 12, THPT) để tổ chức cho học sinh hoạt động hình thành kiến thứcmới và hoạt
động luyện tập, vận dụng kiến thức một cách tích cực và chủ động Gắn kiến thức với
thực tiễn và luyện tập làm bài thi trắc nghiệm, thực hiện mục tiêu định hướng phát
triển năng lực người học Qua thực tế kết quả học tập và thi định kì, kiểm tra thường
xuyên của học sinh đều tiến bộ và đưa lại hiệu quả rõ rệt, tình cảm, nhận thức và kết
quả thi được nâng cao hơn Hy vọng, đề tài đóng góp một phần nhỏ vào việc nâng cao
chất lượng hiệu quả dạy học môn Lịch sử trong trường phổ thông hiệnnay Đồng thời
giúp các em học sinh 12 giảm áp lực học tập và đạt kết quả cao trong kỳ thi THPT
ôn tập và giải quyết vấn đề liên quan đến lịch sử thế giới hiện đại
Xây dựng một hệ thống tài liệu cho các em trong quá trình ôn tập cho kỳ thi
THPT Quốc gia phần lịch sử thế giới hiện đại chính xác, ngắn gọn, hiệuquả 3
- Đối tượng nghiên cứu và phạm vi đề tài
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 08 năm 2017 đến tháng
3 năm 2021Địa điểm: Trường THPT Quỳnh Lưu 2, Nghệ An
Đối tượng nghiên cứu: Một số giáo viên và học sinh khối 12 trung học phổ
thông trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu và Thị xã Hoàng Mai, Nghệ An
Phạm vi nội dung thực hiện nghiên cứu của đề tài là Lịch sử thế giới hiện đại
từ năm 1945-2000 nꢀm trong chương trình học và thi THPT Quốc gia hiện hành
Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề thực hiện mục đích của đề tài, đề tài tập trung giải quyết các vấn đề sau :
Nghiên cứu đề thi minh họa và chính thức THPT Quốc gia của
Trang 8- Tổ chức dạy thực nghiệm, khảo sát sau đó đánh giá, rút kinh nghiệm trong tổ
- Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp logic và phương pháplịch sử
Phương pháp thu thập, nghiên cứu tài liệu
Phương pháp phân tích, tổng hợp,
so sánhPhương pháp quan sát
Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Phương pháp điều tra, khảo sát
-6 Đóng góp của sáng kiến kinh nghiệm
Thực hiện đề tài này đã góp phần tháo gỡ khó khăn cho giáo viên và học sinh
về cách dạy và cách học, ôn tập phần lịch sử thế giới hiện đại.Về phía học sinh: những công thức học lịch sử giúp học sinh
vận dụng trongquá trình học và ôn tập dễ dàng hơn phần lịch sử thế giới hiện đại Các phương pháp
này giúp học sinh trút được gánh nặng về việc học và ghi nhớ lịch sử như cũ Đồng
thời cũng không còn lúng túng và bỡ ngỡ khi học và làm thi trắc nghiệm Từ đó nâng
cao chất lượng và hiệu quả môn học
Về phía giáo viên, đề tài là tài liệu hỗ trợ trong quá trình tổ chức dạy học, ôn
tập và ra đề thi trắc nghiệm rất thiết thực để nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp
vụ 7 Cấu trúc sáng kiến kinh nghiệm
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, Nội dung của
sáng kiến kinh nghiệm được trình bày trong 3 chương :Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của vấn đề
nghiên cứuChương 2: Một số phương pháp hướng dẫn học sinh ôn tập
“Phần 1: Lịch sửthế giới hiện đại từ năm 1945 đến năm 2000”Chương 3: Thực nghiệm sư
phạm
3
Trang 9PHẦN 2 NỘI DUNG Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
1.1 Cơ sở lí luận
Đổi mới phương pháp dạy học truyền thụ truyền thống sang dạy học tích cực
phát huy vai trò của người học và đổi mới hình thức thi truyền thống
tự luận sang trắcnghiệm khách quan thì bản chất vấn đề phương pháp cơ bản dạy học môn Lịch sử đều
không thay đổi về bản chất mà chỉ thay đổi hình thức cho phù hợp thực tiễn Vị trí và
giá trị giáo dục, giáo dưỡng của bộ môn Lịch sử trường phổ thông vẫn hết sức quan
trọng và phải được giữ nguyên Thi trắc nghiệm khách quan theo tổ hợp môn thi xã
hội đối với môn sử không thể làm giảm và thay đổi vai trò môn sử trong giáo dục phổ
thông Với chức năng “ Truyền thụ cho học sinh ý nghĩa của quá khứ và sự tiếp
tục trong hiện tại, dẫn dắt học sinh hiểu vai trò con người trong cộng đồng và vai trò của cộng đồng thế giới nói chung ” ( Unesco ) Vì thế, các khóa trình lịch sử thể hiện đầy
đủ và giúp học sinh nhận thức sâu sắc về cuộc sống lao động và đấu tranh của nhân
dân và các dân tộc trên thế giới trong quá khứ, phản ánh những tấm gương đạo đức ,
những tấm gương cao đꢀp của quần chúng nhân dân – chủ nhân của lịch sử nhꢀm
trang bị cho học sinh hệ thống những kiến thức cơ bản, cần thiết về lịch sử dân tộc và
lịch sử thế giới để hình thành thế giới quan khoa học Để đạt mục tiêu đổi mới kiểm
tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh, Bộ
đã lựa chọn hìnhthức thi trắc nghiệm khách quan có nhiều lựa chọn yêu cầu học sinh phải có quá trình
tư duy và phân tích để lựa chọn đáp án đúng nhất đảm bảo việc dạy- học – thi lịch sử
của giáo viên và học sinh mang tính khái quát tư duy lô gic, tuân thủ quy luật vận
động của lịch sử và những giá trị bài học của quá khứ phải được thực hiện hiệu quả
hơn theo hướng phát huy vai trò tự học của học sinh
Vấn đề tự học và ôn thi phát huy tính tích cực của học sinh là vấn
cao được chất lượng và hiệu quả
Tự học và ôn thi của học sinh trong quá học tập của học sinh đó
là việc các emđộc lập hoàn thành những nhiệm vụ được giao với sự giúp đỡ, hướng dẫn, kiểm tra
của giáo viên Việc tự học của học sinh bao gồm cả việc tập dượt nghiên cứu (tìm tòi,
nghiên cứu từng phần) Qua đó các em tự nắm vững kiến thức lịch
sử có hệ thốngmột cách chính xác, vững chắc, được suy nghĩ nhận thức sâu sắc
và và có thể vậndụng một cách thành thạo
4
Trang 10Hoạt động tự học và ôn thi của học sinh về Lịch sử cần phải được tiến hành
trên cơ sở khoa học và có tính hệ thống về phương pháp, có chủ đích
và đáp ứng mụctiêu giáo dưỡng và giáo dục của bộ môn Lịch sử đối với học sinh trong mục tiêu giáo
dục nói chung và vấn đề chính là phù hợp nhất với hình thức thi hiện hành để các em
có kĩ năng học, ôn thi đạt kết quả cao nhất Chất lượng của giáo dục được lượng hóa ở
điểm số, phương pháp tốt hay không phù hợp được thể hiện rõ ở kết quả thi THPT
quốc gia của học sinh Vì thế cần có sự hướng dẫn và tổ chức của giáo viên bꢀng hệ
thống phương pháp và kĩ năng dựa trên cơ sở khoa học lịch sử và phương pháp luận
bộ môn Thông qua đó, trang bị cho học sinh về phương pháp và kĩ năng tự học, tự
lĩnh hội kiến thức và rꢀn luyện kĩ năng làm bài thi theo trắc nghiệm
và mục tiêu pháttriển phꢀm chất năng lực để có kết quả học tập và hiệu quả dạy họccao nhất Tránh
những sai lầm trong nhận thức về cách học và thi trắc nghiệm: việc chỉ giới hạn hoạt
động nhận thức của học sinh ở việc ghi nhớ một số điểm cơ bản, tóm tắt sơ lược nội
dung sách giáo khoa, giải thích một số sự kiện chung chung mà không biết cụ thể về
sự kiện và học cách thuộc lòng theo bài thầy cho sẵn không thể rút rađặc điểm và quy
kiến thức và có những ý kiến nhận xét, phán đoán riêng
Hướng dẫn và tổ chức cho học sinh phương pháp tự học và ôn thi sẽ giúp học
sinh tự tiến hành tổ chức học một cách hứng thú say mê và có ý thức trách nhiệm và
tinh thần lao động cần cù Giúp học sinh không chỉ nắm vững, hiểu sâu kiến thức mà
còn hình thành ở các em tư cách phꢀm chất của người lao động, kiênnhẫn, tự tin và
sáng tạo
11
.2 Cơ sở thực tiễn
.2.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Từ năm học 2016 – 2017 Bộ giáo dục thực hiện đổi mới mạnh
mẽ chuyển từhình thức thi tự luận truyền thống sang thi trắc nghiệm khách quan đối với bộ môn
Sử, do đó giáo viên và học sinh cần có sự thay đổi về mặt phương pháp và tổ chức
học, ôn tập So với hình thức tự luận thì hình thức trắc nghiệm kháchquan về mặt
kiến thức sẽ khó khăn hơn vì không thể bỏ sót kiến thức, không thể nhớ đại khái mà
phải tuyệt đối chính xác Sách giáo khoa đã có đổi mới nhưng còn nặng và quá ôm
đồm về kiến thức, nhiều sự kiện, khái niệm và quy luật, bài học học sinh cần phải nắm,
5
Trang 11nhớ, hiểu, vận dụng Tuy nhiên, thời lượng quá ít: Lịch sử thế giới hiện đại lớp 12 chỉ
được tiến hành học trong 14 tiết với 11 bài học, nội dung kiến thức cảlịch sử thế giới
từ năm 1945 - 2000 Chủ yếu thiết kế là bài cung cấp kiến thức, ôn tập ít, thiếu thực
hành nên từ trước đến nay học sinh chủ yếu học tập thụ động, những kiến thức vụn
vặt, máy móc, chưa có công thức nào phổ biến mang tính chất thuộc tính chung của các
vến đề lịch sử để học sinh có thể vận dụng vào giải các bài tập lịch
sử trong quá trìnhhọc để nâng cao chất lượng học và kết quả thi Việc học tập thiếu rꢀnluyện kĩ năng tư
duy sẽ rất khó học, khó nhớ mà lại rất dễ quên Chính vì thế việc nghiên cứu đưa ra
công thức chung giải quyết vấn đề lịch sử theo hình thức thi trắc nghiệm mới là đòi hỏi
cấp thiết để giảm áp lực cho học sinh và nâng cao chất lượng dạy học và kết quả thi
THPT Quốc gia môn Sử
Mặt khác, với phương pháp thi mới theo Tổ hợp môn nên số lượng môn học thi
nhiều hơn, quỹ thời gian có hạn mà còn nhiều hoạt ngoài giờ lên lớp…Vì thế học sinh
không thể học thêm tất cả các môn, đối với môn Lịch sử lại càng ít Chủ yếu ôn thi tốt
nghiệp THPT Quốc gia chỉ có thể giúp các em hệ thống kiến thức,
kinh nghiệm giảng dạy tôi đã tìm tòi và tìm cách đổi mới cho phù hợp
và mang lại hiệuquả 1.2.2 trên địa bànThực trạng ôn thi THPT môn Lịch sử ở các trường THPT Quỳnh Lưu – Hoàng Mai
Địa điểm.
*
GV tiến hành khảo sát, điều tra ở các trường THPT trên địa bàn huyện Quỳnh
Lưu, thị xã Hoàng Mai (Nghệ An)* Đối tượng khảo sát
- Về phía giáo viên: Tiến hành lấy ý kiến của 10 giáo viên Lịch
sử tại cáctrường THPT trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu và thị xã Hoàng Mai, Nghệ An- Về phía học sinh: Tiến hành lấy ý kiến của 150 em HS lớp 10 tại
các trườngTHPT trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu (THPT Quỳnh Lưu 1, THPT QuỳnhLưu 2), thị
xã Hoàng Mai (THPT Hoàng Mai)* Kế hoạch
Tác giả chuꢀn bị các mẫu phiếu điều tra, các bảng hỏi đối với
GV và HS (XemP.lục 1)* Nội dung điều tra, khảo sát
6
Trang 12- Việc điều tra, khảo sát đối với GV tập trung vào các nội dung sau:
+ Tình hình tự học và ôn thi của học sinh tại đơn vị trường đang thực hiện
điều tra + Các phương pháp được sử dụng trong quá trình ôn thi phần Lịch
nội dung sau:
+ Suy nghĩ của các em về tình hình dạy học, ôn tập phần Lịch sử thế giới hiện
đại
+++
Tính hứng thú của các em đối với các phương pháp dạy học hiện nay
Hiệu quả mà phương pháp tự học và ôn thi mang lại cho các em
Đề xuất, mong muốn của các em trong việc tổ chức dạy học
và ôn thi phần
Lịch sử thế giới hiện đại * Kết quả điều tra, khảo sát:
Về phía GV:
-Với câu hỏi số 1: Theo thầy (cô), việc hướng dẫn học sinh tự học và ôn
thi phần lịch sử thế giới hiện dại là: Hầu hết các giáo viên được hỏi đều ý thức được
tầm quan trọng của việc đổi mới phương pháp dạy học bộ môn, trong đó có việc sử
dụng phương pháp hướng dẫn học sinh tự học và ôn thi, 90% GV được khảo sát đều
cho rꢀng cần thiết, 10% GV được khảo sát cho rꢀng rất cần thiết và0% GV được
khảo sát cho rꢀng là không cần thiết
Với câu hỏi số 2: Trong thực tiễn dạy học phần lịch sử thế giới hiện đại,
hoạt động tổ chức học sinh tự học và ôn tập có vai trò như thế nào đối với việc tiếp thu kiến thức của học sinh: 80% GV được hỏi (8/10) lựa chọn có vai trò rất quan trọng,
0% GV (0/10) Không quan trọng, học sinh tự biết cách học và ôn tập phù hợp và 20%
GV (2/10) Tùy thuộc vào nội dung chương
trình.Với câu hỏi số 3: Thầy (cô) gặp những khó khăn gì khi hướng dẫn học
Trang 13Với câu hỏi số 4: Thầy (cô) đánh giá như thế nào đối với phần lịch sử
thế giới hiện đại từ năm 1945 – 2000 trong quá trình dạy học và ôn thi cho học sinh tại đơn vị công tác? Cô Phan Thị Hồng: Đây là nội dung quan trọng trong quá trình ôn thi
THPT, thường chiếm đến 7 -8 câu hỏi trong đề thi, tuy nhiên nội dung học lại rất nhiều và khó Cô Vũ Thị Tình: Đối với phần lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 – 2000
có nhiều nội dung nhưng thời gian học tập và ôn thi lại rất ít, học sinh khó nắm được kiến thức đầy đủ Với câu hỏi số 5: Thầy (cô) thường hướng dẫn học sinh những
phương pháp nào để tự học và ôn thi phần lịch sử thế giới hiện dại từ năm 1945 – 2000 có hiệu quả?Một số ý kiến của GV nhꢀm thực hiện có hiệu quả nội dung tự
học và ôn thi ởtrường THPT hiện nay:Cô Hồ Thị Lan Hương: Để giúp học sinh ôn tập có hiệu quả phần lịch sử
thế giới hiện đại giáo viên thường ra thêm bài tập về nhà cho học sinh theo hình thức trắc nghiệm khách quan Cô Hồ Thị Thủy: Yêu cầu học sinh đọc bài và chuẩn bị bài học trước khi
đến lớp, có thể chuẩn bị sẵn các phiếu học tập cho các em (Các GV khác không có ý kiến)
dung hay, cần thiết song thời gian học trên lớp ít, cần có phương pháp và hình thức
34% HS được hỏi coi là bình thường và 4,7% HS được hỏi
Trang 14Với câu hỏi số 4: Khó khăn mà em gặp phải khi tự học và ôn thi phần lịch
sử thế giới hiện đại: 26,7% HS được hỏi cho rꢀng các em không có thời gian
bởi nhiều yếu tố khác (Facebook, game, zalo ).Nhận xét
chung:- Kết quả khảo sát cho thấy rꢀng, hầu hết giáo viên và học sinh đều hiểu và
nhận thức đúng vai trò của tự học và ôn thi đối với quá trình học tập nhꢀm chiếm lĩnh
các kiến thức một cách chủ động Từ chỗ nâng cao kiến thức, HS sẽ được rꢀn luyện
các kĩ năng chung và các kĩ năng chuyên biệt của bộ môn LS; góp phần hình thành và
bồi dưỡng phꢀm chất, nhân cách, năng lực của HS
-Mặc dù nhận thức được ý nghĩa to lớn của việc hướng dẫn học sinh tự học và
ôn thi Tuy nhiên, số lần HS được học tập theo hình thức này là rất ít ỏi Một số GV
có tâm huyết đã hướng dẫn, tổ chức hoạt động tự học và ôn tập trong các bài chủ đề,
chuyên đề, ôn tập, sơ kết, tổng kết nhưng cũng chưa nhiều.Thực tiễn đó là cơ sở để
tác giả xây dựng và triển khai đề tài trong quá trình dạy học.Việc tác giả thực hiện đề
tài cũng nhꢀm góp phần chuꢀn bị cho việc dạy học theo Chương trình Giáo dục phổ
thông mới sẽ áp dụng trong những năm tới Đó chính là cơ sở lý luận quan trọng của
đề tài
Chương 2 Một số phương pháp hướng dẫn học sinh tự học và ôn thi
“Phần 1: Lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến năm 2000”
.1 Nhận thức về phương pháp thi trắc nghiệm môn Lịch sử
Thứ nhất, về cấu trúc và chương trình cơ bản của đề thi: Từ các
10% Đề thi sẽ có sự phân hóa từ thấp đến cao, từ dễ đến khó đảm bảo về cơ bản các
mức độ sau: Mức độ biết: là những câu hỏi đơn giản mang tính chất tái hiện
kiến thức lịch
sử như sự kiện, thời gian, không gian, nhân vật…
9
Trang 15Mức độ hiểu: là những câu hỏi yêu cầu học sinh phải lý giải, phân tích, chứng
minh được các vấn đề lịch sử dùng để đánh giá năng lực học sinh ở mức độ cao hơn.Mức độ vận dụng (bao gồm vận dụng và vận dụng cao): là những câu hỏi yêucầu học sinh phải đưa ra những nhận xét, đánh giá; vận dụng được kiến thức đã học
để giải quyết một nhiệm vụ hoặc một vấn đề thực tiễn đặt ra Đây
là nhóm câu hỏikhó nhất và phân loại, phân hóa học sinh cao nhất
Hình 1: Ma trận kiến thức đề thi môn Lịch sử tốt nghiệp THPTQG năm học 2019 - 2020
Thứ hai, nắm vững những kiến thức căn bản trong chương trình sách giáo khoa
Lịch sử lớp 12 hiện hành của Bộ GD&ĐT theo cấu trúc và trình tự thờigian của lịch
sử thế giới hiện đại từ 1945 đến 2000 và lịch sử Việt Nam từ 1919 đếnnăm 2000
Từ những kiến thức, sự kiện, giai đoạn lịch sử cụ thể từng phần,từng chương,
hãy học các bài Tổng kết phần, chương để rꢀn luyện kỹ năng khái quát hóa kiến thức
và xâu chuỗi vẫn đề Tất cả những kiến thức, những vấn đề và sự kiện lịch sử cốt lõi
nhất, nổi bật nhất đều hiện hữu trong các bài Tổng kết và đa phần giáo viên, học sinh
Trang 16nửa sau thế kỷ XX; sự bùng nổ của cách mạng khoa học- kỹ thuật sauĐại chiến 2 và
cách mạng khoa học- công nghệ hiện nay.Tuy nhiên, ngoài những nội dung cốt lõi đó, các em học sinh khi
học và thi trắcnghiệm môn Sử từ năm 2017 cần có thêm một số kiến thức cập nhật của thế giới và
Việt Nam trong những năm gần đây khi phải bắt gặp một số câu hỏi rꢀn luyện kỹ
năng vận dụng và vận dụng cao Đặc biệt là phải biết xâu chuỗi các
sự kiện và tìm ramối liên hệ tương tác và biện chứng giữa hai phần lịch sử thế giới
và lịch sử ViệtNam trong từng hoàn cảnh lịch sử cụ thể để tìm ra nét tương đồng vàđiểm khác biệt,
biết so sánh hơn và hơn nhất giữa các vấn đề, sự kiện lịch sử
2.2: Hướng dẫn công thức tự học và ôn thi về nguyên nhân diễn ra sự kiện
kiện lịch sử 1 Nêu tình hình bên ngoài có tác động đến sự kiện.
=> Xác định ảnh hưởng như thế nào?
11
Trang 172 Nêu tình hình bên trong ảnh hưởng trực tiếp làm bùng nổ sự kiện.
> Chỉ rõ ảnh hưởng ?
=
Bước 2 Từ hoàn cảnh sẽ phân tích nguyên nhân xác định rõ
theo nguyên tắcsau để có thể làm tốt bài thi trắc nghiệm.1 Nêu các nguyên nhân khách quan.
b Nguyên nhân chủ quan
-Một là, do đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, cùngvới cơ chế tập
trung quan liêu bao cấp làm cho sản xuất trì trệ, đời sống nhân dânkhông được cải
thiện thêm vào đó là sự thiếu dân chủ và công bꢀng đã làm tăng thêm sự bất mãn
trong quần chúng.- Hai là, không bắt kịp bước phát triển của khoa học – kĩ thuật tiên tiến, dẫn tới
tình trạng trì trệ, khủng hoảng về kinh tế, xã hội Chẳng hạn như ở Liên Xô, trong
những năm 70 của thế kỉ XX phải nhập lương thực của các nước Tây Âu.- Ba là, khi tiến hành cải tổ lại phạm phải sai lầm trên nhiều mặt, làm cho khủnghoảng thêm trầm trọng Đặc biệt là sai lầm khi thực hiện chế độ đa nguyên đa đảng, từ
bỏ quyền lãnh đạo cao nhất của Đảng.c Nguyên nhân cơ bản, quan trọng nhất
Do Đảng Cộng sản Liên Xô và Đông Âu mắc phải những sai lầm nghiêm trọng
về đường lối chính trị, tư tưởng, tổ chức Đó là việc rời bỏ nguyên lí
cơ bản nhất củachủ nghĩa Mác – Lê -nin của những người lãnh đạo Đảng và nhà nước cao nhất Liên
Xô và Đông Âu lúc bấy giờ.
12
Trang 182.3: Hướng dẫn công thức tự học và ôn thi về nội dung, diễn biến của sự kiện
tiến trình lịch sử để làm bài thi chính xác Vì thế trong cách dạy diễnbiến giáo viên
vẫn sử dụng các phương pháp truyền thống kết hợp hiện đại, công nghệ để tái hiện
sinh động sự kiện tạo biểu tượng cho học sinh ghi nhớ Đồng thời, phải hướng dẫn họ
sinh phân tích và xác định đúng bản vị trí và ý nghĩa của sự kiện theokiểu bài thi trắc
của sự kiện, phong trào cách mạng Có kĩ năng để phân tích được
và xác định đượcvai trò của từng sự kiện trong tiến trình phát triển, nắm được đặc điểm và vị trí sự
kiện Giúp các em dễ dàng học, tháo gỡ những khó khăn về phương pháp học và tâm
lí sợ sự kiện của học sinh trong học tập và ôn thi môn lịch sử Qua đó, vừa có thể nắm
vững kiến thức, nhớ lâu và dễ dàng làm bài thi trắc nghiệm đạt kết quả tốt nhất
c) Công thức chung học nội dung, diễn biến sự kiện.
1 2 3 4 5
Sự kiện mở đầu Sự kiện đánh dấu bước phát triển
Sự kiện có tính bước ngoặt( Nếu có).
Sự kiện đánh dấu đỉnh cao.
Sự kiện tiêu biểu:
-Những sự kiện tiêu biểu
Sự kiện tiêu biểu nhất
-13
Trang 19-Sự kiện đặc biệt phản ánh sự phát triển về chất, thuộc tính riêng.
-Lãnh đạo, lực lượng, nhiệm vụ, mục tiêu,h ình thức đấu tranh
Quy mô, trung tâm, tính chất
Lưu ý: Đó là công thức chung, tuy nhiên có một số sự kiện có những nét riêng có
thể có hoặc không có đày đủ các biểu hiện Nên tùy vào từng sự kiện và thuộc tinh riêng mà giáo viên hướng dẫn học sinh học tập để không bỏ sót khả năng đề thi có thể ra.
d) Bài tập vận dụng.
Bài
tập Quá trình đấu tranh giành độ lập của Ấn Độ sau Chiến tranh 2 (Bài 4: Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ)
* Phong trào giải phóng dân tộc (1946 - 1950)
- Mở đầu: 2/1946, Khởi nghĩa của 2 vạn thủy binh BomBay, lật đổ vương triều Pha
rúc
- Cao trào: 1947-Tổng bãi công của công nhân -40 vạn công
nhân BombayNông dân có phong trào:
Tephara…
=> Kết quả: Tự trị theo kế hoạch Mao- bat –tơn chia thành 2 nước
theo tôn giáo
Đỉnh cao : Giai đoạn 1948-1950, đòi độc lập hoàn toàn.
-=> Kết quả: 26/1/1950, nước cộng hòa Ấn Độ
ra đời
Nhận xét – đặc điểm phong trào giải phóng dân tộc của Ấn Độ.
Lãnh đạo: Đảng Quốc Đại giai cấp tư sản.
Lực lượng: đông đảo, đủ mọi thành
phần
Nhiệm vụ, mục tiêu: Chống Anh đòi độc lập hoàn toàn.
Hình thức đấu tranh phong phú, quyết liệt: Khởi nghĩa vũ trang,
bãi công,
tổng bãi công, nổi dậy của nông dân
Quy mô phong trào: Cả nước từ thành thị đến nông thôn.
Đặc điểm nổi bật về tiến trình giành độc lập: thắng lợi qua 2
bước:
Bước 1: 1946-1947: Tự trị
14
Trang 20Bước 2: 1948-1950: Độc lập hoàn toàn.
2.4: Hướng dẫn công thức tự học và ôn thi kết quả và ý nghĩa lịch sử
rõ kết quả và ýnghĩa, vì thế cũng khó khăn hơn.- Để giải quyết vấn đề này, khi tổ chức hoạt động học cho học sinh, giáo viên cần
hình thành kĩ năng này cho các em theo định hướng kiểm tra đánh giá năng lực Giữa
kết quả và ý nghĩa có mối quan hệ ảnh hưởng – Dựa vào mục tiêu, đặc điểm và kết
quả để rút ra ý nghĩa trên các phương diện và xác định cho học sinhnghĩa lớn nhất,
tiêu biểu nhất
b) Công thức chung
Bước 1 Nêu cụ thể các kết quả.
Bước 2 Nêu cụ thể ý nghĩa trên các phương diện.
+++
Đối với dân tộcĐối với khu vựcĐối với thế giới
…
Bước 3 Xác định ý nghĩa lớn nhất có tính chiến lược, phát triển.
Bước 4 Nêu các nhận định và nhận xét đánh giá về ý nghĩa nếu có.
bang Nga 1991 – 2000)*Thành quả:
Năm 1950 đến 1973, Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất
kỹ thuật củachủ nghĩa xã hội và đã đạt được những thành tựu cơ bản như sau:
Công nghiệp: Giữa những năm 1970, là cường quốc công nghiệp thứ hai thế
giới, đi đầu trong công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân…)
Nông nghiệp: sản lượng tăng trung bình hàng năm 16%
+++
15
Trang 21+Khoa học kỹ thuật: Năm 1957 phóng vệ tinh nhân tạo đầu tiên của trái đất.
Năm 1961, phóng tàu vũ trụ đưa nhà du hành Gagarin bay vòng quanh Trái đất, mở
đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người.+Xã hội: chính trị ổn định, trình độ học vấn của người dân được
nâng cao (3/4
số dân có trình độ trung học và đại học).+Về mặt quân sự: Đến đầu những năm 1970, Liên Xô đạt thế
cân bꢀng chiến
lược về sức mạnh quân sự nói chung và vũ khí hạt nhân nói riêng so với Mĩ
và phương Tây…*Ý nghĩa:
- Đối với Liên Xô: Liên Xô bước đầu xây dựng được cơ sở vật chất - kĩ thuật
cho chủ nghĩa xã hội Tăng cường sức mạnh đất nước Nâng cao đời sống nhân dân.- Đối với khu vực và thế giới: Làm đảo lộn “Chiến lược toàn
không thể làm được bài thi Với nội dung này không thể học thuộc lòng mà đòi hỏi
phải tư duy thật sự theo phương pháp luận của sử học Với những học sinh thông
minh quá trình này sẽ không vất vả Nhưng với học sinh trung bình, yếu thì không thể
làm được Cũng chính vì thế mà học sinh ngại học Sử Vì thế vai trò của người thầy là
phải tìm ra công thức chung để cho học sinh vận dụng và nhận thức khoa học làm đơn
giản các kiến thức lịch sử thì mới có thể nâng cao chất lượng
16
Trang 22Thực tế về bản chất lịch sử dù theo hình thức nào thì trong những năm qua
chúng ta cũng chú trọng đến nhiều về nguyên nhân, bài học và ra
đề thi theo hướng
mở cho học sinh vận dụng Quy luật của vấn đề này là giáo viên phải giúp học sinh
xác định đúng vai trò và đặc điểm của các nguyên nhân dù thành công hay thất bại đꢀ
rút ra bài học Thực tế nguyên nhân nào là bài học đó, chỉ cần trình bày khác đi một tí
Hiện nay thi trắc nghiệm theo định hướng phát triển năng lực đòi hỏi học sinh
càng phải nắm kĩ nội dung này hơn vì không còn viết ra các nguyên nhân mà phải xác
định đúng
Nên đưa ra và vận dụng công thức này để hướng dẫn học sinh học
sẽ rất có hiệu quả.c) Công thức chung
Bước 1 Nêu các nguyên nhân.
Bước 2 Phân tích, xác định vai trò và ý nghĩa của từng nguyên nhân
(tạo tình huống có vấn đề hướng dẫn học sinh phân tích)
Bước 3 Rút ra bài học cụ thể của từng nguyên nhân.
( Nguyên nhân nào thì rút ra bài học đó)
Bước 4 Liện hệ (Với bản thân, với sự nghiệp xây dựng đất nước trên nhiều
TT Xác định vai trò các nguyên nhân
Mĩ Tây Nhật
Bản phát triển sách của
17
Trang 2312
Nhân tố quyết định hàng đầu
sự phát triển
Nguyên nhân chủ yếu quyết
định sự phát triển thànhTrung tâm kinh tế - tài chính
3 Nguyên nhân đóng vai trò
quan trọng thúc đꢀy kinh tế
phát triển nhanh và năng
động4
5
Nguyên nhân chủ quanmang tính ưu thế riêng tạo
điều kiện thuận lợi phát triển
Nguyên nhân khách quanthuận lợi tạo đà phát triển -
(Nhân tố tạo cơ hội thúcđꢀy
kinh tế phát triển)
6 Nguyên nhân về khả năng
cạnh tranh chiếm lĩnhthị
trường để phát triển.*
12
Nguyên nhân chung ?
Trang 24NGUYÊN NHÂN
TÂY
CHỦ TRƯƠNG
VÀ CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG TA
TRÒ,Ý NGHĨA
BÀI HỌC
NHẬT BẢN
MĨ
ÂU
quyết định học-
kĩ học- kĩthuật. là Côngnghệ
caonhất
cho giáo quốc sách hàng
dục và coi đầu, khoa học
1 hàng đầu
sự pháttriển
thuật
trọngKHKT
công nghệ là vấn
đề then chốt.Nguyên
nhân chủ
Áp dụng Áp dụng Con người Áp dụng - Coi trọng đầu
KH – KH – KT được đào thành tựu tư phát triển
KHKT
yếu quyết KT hiện hiện đại tạo thành KHKT
định sựphát triển tăng
đại để để tăng
năngsuất lao và áp
công nghệ hiện
cao nhất và đầu tư
giáo dục
Đổi mới căn bản
và toàn diện theo
hướng tích cựchình thành vàphát triển phꢀm
chất năng lực cho
người học đểgiáo dục đào tạo
nguồn nhân lựcđáp ứng CNH,HĐH và hội
Trung tâm suất lao động, hạ dụng KH đào tạo
kinh tế - động, hạ giá thành – KT hiện
nguồntài chính giá sản
phꢀm,điềuchỉnhhợp lí cơ giá thành
đại để nhân lực
sảnphꢀm,điềuchỉnhhợp lí cơ xuất
cấu sảnxuất
tăng năng chất
suất
động, hạcấu
sản sản phꢀm,
điều chỉnhhợp lí cơcấu sản
nhập, con người
văn hóa ViệtNam
tiết vai trò và thực công cuộc
đổi mới- cải cách
và mở cửa hội
quan trọng điều tiết điều tiết của Nhà
thúc đꢀykinh tế
điều tiếttốt kinh
có chính cơ chế kinh tế thị
chiến19
Trang 25năng
lượcphát triểnkinh tếbền vững
và mềm
dꢀo thíchứng với
xu thế vàthực tế
cách hành chínhthu hút đầu tư bên
ngoài, tranh thủvốn và công nghệ
các nước tiêntiến
Nguyên Lãnh thổ Hợp tác Con người - Cần biết - Phát
triển Làngnhân chủ
quan mang lớn, tàitính ưu thế nguyên trong
riêng tạođiều kiệnthuận lợiphát triển phú,
nguồn
rộng có hiệu
quả
là vốn quý phát huy nghề truyền
nhất vàchi phíquốc
lợi thế thống
bên trong,thế mạnh
về tài
- Đầu tư phát
thiênnhiênphong
khuônkhổ của phòngCộng
đồngchâu Âu( 1% GDP
triển thế mạnh về
ba Chương trình
trọng điểm:Lương thực, thực
phꢀm, hàng tiêu
dùng và hàngxuất khꢀu
dồi dào,trình độ
kĩ thuậtcao,năngđộng vàsáng tạo
nên cóđiều kiện nghềtập trung truyềnphat triển thống
kinh tế
4
- Đầu tư phát
triển du lịch, xuất
khꢀu lao động…
-Bài học
về giảmchi phíquốc
- Xây dựng vàphát triển quân
đội nhân dân nền
quốc phòng toàn
dân với 3 thứquân
phòng để
có điềukiện tậptrung pháttriển kinhtế
Nguyênnhânkháchquan
- Mĩ lợi - Tận - Tận - Hội - Mở cửa hộidụng
chiến
dụng tốt dụng tốt
các cơ
nhập thu nhập thamgia
bên ngoài tận dụng ASEM,WTO,
như nguồn cơ hội
tranh để hội bên
làm ngoài
hóa20
Trang 26tạo đà phát giàu, thu
nhậpnhuận từ vốn viện và vực hóa phát triển
toàn cầu quan hệ với Mĩ,
(Nhân tốtạo cơ hội
Mĩ vàgiá
để thu hút kinhteesđối
tranh thủ ngoại…
vốn và
- Các cuộcthúc đꢀy
Triều Tiên
được xem như là ngọn gió thần, và
đó là vấn đề có ý nghĩa sống còn đối với Đảng và nhân dân ta”
tiệnchiếntranh
liệu rꢀ từcác nướcthuộc thế
nghệ củacác nướcphát triển
để có thể
đi tắt đónđầu
(Thu lãi giới thứ
14 tỉ 3
1USD)
tranh 2
là cơ hộivàng của
Mĩ đưaMĩ
Nguyênnhân vềkhả năngcạnh tranh nghiệp - Cộng
chiếm lĩnh quân sự , đồng
- Các tổ - Sự hợp - Các công - Bài học - Chính sách sáp
tycông hiệu quả
xuất, tập lớn đꢀ tăng tập
trung vốn trung vốn vàsản
động, cótầm nhìn
thị trường các công châu Âu xa, quản lí lớn cho tốt nên có các công cạnh tranh xuất để đủ sức
vớitiềm lực ty vững các tập đoàn lớn
bản lũng nhân lực cạnh tranh mạnh đủ
để pháttriển
ty tậpđoàn tư nguồn
với
- Hợp tác hiệu
đoạn Mĩ dồi dào
có sứcsản xuất, vốn, sản lách xâm
thịtranh lớn công
cao và khả khả năng
hội nhập
quả trong tổ chúc
liên kết khu vực
và cóhiệu quả chiếm tỉ
ở cả
nghiệp giới tốt nhập
mởrộng thịtrường
trọng lớntrong và của