1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Tài liệu Lác cơ năng và cách chữa docx

6 496 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lác cơ năng và cách chữa
Trường học Trường Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Y học
Thể loại tiểu luận
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 235,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lác cơ năng và cách chữa Lác mắt là hiện tượng mắt bị lệch, có thể lệch vào trong hoặc lệch ra ngoài do sự không cân bằng của các cơ vận nhãn.. Một mắt có thể nhìn vào trong, ra ngoài, l

Trang 1

Lác cơ năng và cách chữa

Lác mắt là hiện tượng mắt bị lệch, có thể lệch vào trong hoặc lệch ra ngoài do sự không cân bằng của các cơ vận nhãn Điều này ngăn cản hai mắt cùng nhìn về một hướng Một mắt có thể nhìn vào trong, ra ngoài, lên trên hoặc xuống dưới Khoảng 4% dân số mắc tật này

Lác được chia thành 2 loại chính:

Lác đồng hành hoặc lác cơ năng: Mắt lác luôn di chuyển cùng hướng với mắt lành, do đó góc lác không thay đổi ở mọi hướng nhìn

Lác không đồng hành trong đó góc lác không bằng nhau ở các hướng nhìn Thường do liệt cơ vận nhãn

Nguyên nhân của lác mắt có thể do nhiều nguyên nhân

Do đục thể thủy tinh, ung thư võng mạc, lệch khúc xạ hai mắt; cận thị nặng; liệt cơ vận nhãn ngoại lai bẩm sinh hoặc mắc phải; bất thường khi sinh (thiếu cân,

đẻ non); tổn thương não; dị dạng hốc mắt Ngoài ra do yếu tố di truyền, yếu tố kích thích sự nhìn gần lâu dài

Các hình thái lác cơ năng

Trang 2

Lác trong

Lác trong giả: Rất hay gặp trong thăm khám lâm sàng cho trẻ nhỏ, có cảm

giác là lác mắt trong khi nhãn cầu vẫn thẳng Lý do là sống mũi tẹt, có nếp quạt góc trong hoặc khoảng cách 2 đồng tử gần nhau

Lác trong bẩm sinh

Lác trong bẩm sinh là dạng lác phổ biến nhất, với tỷ lệ 1-2% Lác xuất hiện

từ khi sinh hoặc trong vòng 6 tháng Không có sự khác biệt về giới Di truyền trong nhiều trường hợp có vẻ như kiểu trội nhiễm sắc thể thường, một số khác lại

là lặn nhiễm sắc thể thường

Lác thường kết hợp với nhược thị (khoảng 40-72%) Nhiều trẻ tự động thay đổi mắt luân phiên cố định vào vật nên không bị nhược thị Một số trẻ có khả năng cố định mắt chéo nhau nên cũng bảo vệ được thị lực Còn số khác có sở thích

cố định một mắt nên gây nhược thị cho mắt kia sau vài tháng

Lác trong mắt phải

Xuất hiện sau 6 tháng tuổi, thường có viễn thị nhẹ, không có yếu tố điều tiết

Hội chứng rung giật nhãn cầu (RGNC) có hãm

Trang 3

Hội chứng RGNC có hãm đặc trưng bởi RGNC xuất hiện rất sớm và kết hợp với lác trong RGNC mất đi hoặc giảm khi mắt cố định nhìn vào trong Khi mắt liếc ra vị trí ban đầu và ra ngoài thì RGNC tăng lên và độ lác trong giảm đi

Có tư thế lệch đầu ở góc hãm để giảm RGNC Hội chứng này gặp ở 10-12% trẻ lác trong bẩm sinh

Lác trong do điều tiết

Lác trong do điều tiết được định nghĩa là lác quy tụ kết hợp với tăng cường phản xạ điều tiết Lác trong do điều tiết được chia làm 3 loại: do khúc xạ, không

do khúc xạ và một phần khúc xạ hoặc mất bù trừ

Lác trong luân hồi

Lác trong luân hồi là một bệnh tương đối hiếm gặp, một ngày lác tiếp theo

là một ngày không lác Tiến triển dẫn tới lác thường xuyên

Lác trong cơ năng cấp tính

Lác trong cơ năng cấp tính ít khi xảy ra ở trẻ em và người lớn Đặc trưng bởi sự xuất hiện đột ngột, độ lác trong lớn với song thị và tật viễn thị nhẹ Mặc dù

có thể có một giai đoạn ngắn độ lác không cố định, nhưng nhanh chóng trở thành

cố định

Trang 4

Trẻ em và người lớn có lác trong cơ năng cấp tính cần phải xét nghiệm cẩn thận để loại trừ lác liệt, khám thần kinh, làm các xét nghiệm và chụp cộng hưởng

từ

Lác ngoài

Lác ngoài bẩm sinh

Ở trẻ khỏe mạnh trước một tuổi rất hiếm xuất hiện lác ngoài, không kể những trẻ lác ngoài do dị tật xương sọ mặt, bệnh về thần kinh, hội chứng co kéo hoặc mắt khiếm thị

Lác ngoài từng lúc

Loại này thường gặp nhất ở trẻ em Tuổi xuất hiện từ 6 tháng đến 4 tuổi Lác ngoài gặp ở 1,2% trẻ đến 7 tuổi, gặp ở cả nam và nữ Lúc có lác, lúc không lác, thường thấy lác khi mỏi mệt, kém tập trung Thường khi nhìn xa độ lác lớn hơn khi nhìn gần; có thể kèm theo lác đứng, hội chứng chữ cái Có thể tiến triển thành lác liên tục

Thiểu năng quy tụ

Thiểu năng quy tụ được đặc trưng bởi lác ngoài khi nhìn gần hoặc độ lác khi nhìn gần lớn hơn nhìn xa Những triệu chứng chủ quan của thiểu năng quy tụ

Trang 5

gồm mỏi mắt và song thị khi nhìn gần Bệnh nhân có thể thấy nhòe đi nhìn gần Bệnh ít gặp ở trẻ dưới 10 tuổi, hay gặp hơn ở nữ giới

Lác đứng

Lác đứng đơn thuần: rất hiếm gặp, thường kèm theo lác ngang Có hai loại

lác đứng lên trên hoặc lác đứng xuống dưới

Lác đứng phân ly: là một dạng lác đặc biệt thường kèm theo lác trong bẩm

sinh Biểu hiện lâm sàng là khi che một mắt thì mắt này lác lên trên và khi bỏ che mắt thì nhãn cầu lại trở về vị trí ban đầu

Hội chứng chữ A, V

Hội chứng chữ A, V biểu hiện bởi sự biến đổi của độ lác ngang theo chiều đứng khi mắt nhìn lên hoặc nhìn xuống

Điều trị lác

Điều trị không phẫu thuật: Bao gồm chỉnh thị, chỉnh quang trước phẫu

thuật; tập luyện phục hồi hoặc duy trì thị giác hai mắt sau phẫu thuật

Điều trị phẫu thuật: Có nhiều kỹ thuật mổ lác trong nhưng nổi bật là 2

phương pháp lùi 2 cơ hoặc lùi và rút 2 cơ của một mắt Nếu độ lác lớn hơn có thể phẫu thuật cơ thứ 3 hoặc 4 Một số tác giả khác lại thích lùi 2 cơ trực nhiều hơn Lùi 2 cơ trực nhanh hơn và ít gây chấn thương

Trang 6

Phẫu thuật này có kết quả từ 85-90% 10-15% số người cần phải phẫu thuật

bổ sung để cho mắt hoàn toàn nhìn thẳng

Ngày đăng: 21/01/2014, 12:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w