1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế mạng lưới cấp thoát nước cho phường thống nhất, TP biên hòa, tỉnh đồng nai đến năm 2035

125 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 6,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP THOÁT NƯỚC CHO PHƯỜNG THỐNG NHẤT,

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP THOÁT NƯỚC CHO PHƯỜNG THỐNG NHẤT, TP.BIÊN HÒA, TỈNH

ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2035

S K L0 0 6 0 6 5

GVHD: TRẦN MINH ANH SVTH: NGUYỄN QUỐC HUY MSSV: 15150076

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC & THỰC PHẨM

Trang 3

ĐÁNH GIÁ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỒ ÁN MÔN HỌC

(ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP)

Tên đồ án: THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP THOÁT NƯỚC CHO PHƯỜNG THỐNG

NHẤT, TP BIỀN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2035

Sinh viên: Nguyễn Quốc Huy MSSV: 15150076

Thời gian thực hiện từ: 4/3/2019 đến 29/7/2019

Ngày Nội dung thực hiện Nội dung cần sửa Đã chỉnh sửa

4/3 – 8/3

Tiến hành nhận đề tài

10/3 – 17/3

Trình bày đề cương chi tiết Chỉnh sửa bố cục đề

cương chi tiết

Chọn lọc nội dung đề cương hợp lý, đầy đủ khối lượng công việc GVHD yêu cầu

Bố cục đề cương đảm bảo đầy đủ khối lượng đồ án

Nội dung hợp lý, mạch lạc, đầy đủ

ý

18/3 – 25/3 Tiến hành trình bày khái

quát nôi dung đồ án Tiến hành vạch tuyến mạng lưới cấp nước 1/2000

Nội dung đề tài chưa hoàn thiện

Mục tiêu, đối tượng, phạm vi, phương pháp và

ý nghĩa chưa đủ ý

Vạch tuyến mạng lưới cấp nước sai không đúng yêu cầu tiêu chuẩn đề ra

Nội dung đề tài gần hoàn thiện

Đã sửa mục tiêu, đối tượng, phạm

vi, phương pháp,

ý nghĩa theo đúng yêu cầu đề tài

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM

KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC & THỰC PHẨM

BỘ MÔN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Trang 4

Đã chỉnh sửa tiến trình vạch tuyến mạng lưới cấp nước theo đúng tiêu chuẩn TCVN 33:2006

27/3 – 2/4 Hoàn chỉnh vạch tuyến

mạng lưới cấp nước tỷ lệ 1/2000

Tiến hành tính toán lưu lượng cấp nước cho khu đất thiết kế

So sánh và lựa chọn phương án tối ưu nhất cho mạng lưới cấp nước 1/2000

Tính toán lưu lượng cấp nước chưa hợp lý

Phương án thiết kế mạng lưới so sánh và lựa chọn thiếu tính xác thực

Tính toán nhu cầu

sử dụng nước sinh hoạt, công trình công cộng và chữa cháy đúng theo tiêu chuẩn

So sánh và lựa chọn phương án tối ưu nhất cho mạng lưới cấp nước 1/2000 theo tính kỹ thuật, kinh

tế và quản lý 4/4 – 14/4 Tiến hành hoàn chỉnh tính

toán nhu cầu dùng nước của khu đất thiết kế và lựa chọn phương án vạch tuyến tối ưu

Tiến hành tính toán thủy lực cho mạng lưới cấp nước tỷ lệ 1/2000

Tính toán thủy lực cho mạng lưới cấp nước 1/2000 chưa hợp lý và tối

ưu nhất

Hoàn chỉnh việc tính toán thủy lực cho mạng lưới cấp nước

Trang 5

16/4 – 22/4 Tiến hành hoàn chỉnh việc

tính toán thủy lực cho mạng lưới cấp nước

Thể hiện các thông số kỹ thuật như lưu lượng, đường kính, chiều dài, vận tốc, tổn thất trên bản vẽ cấp nước tỷ lệ 1/2000 trong hai trường hợp có cháy và không có cháy xảy

ra

Các thông số kỹ thuật thể hiện không rõ ràng và chưa hợp lý

Đã tiến hành hoàn thành các thông số

Trình bày bản vẽ cảnh quan không hợp lý, không đảm bảo tính thẩm

mỹ và kỹ thuật

Tiến hành tìm kiếm và nghiên cứu kĩ bản vẽ cảnh quan nhằm đáp ứng đầy đủ tính thẩm mỹ, kỹ thuật quản lý

2/5 – 10/5

Trình bày hoàn chỉnh vẽ cảnh quan

Tiến hành trình bày đấu nối mạng lưới cấp nước tỷ

lệ 1/500 với mạng lưới cấp nước tỷ lệ 1/2000

Điểm đấu nối nước chưa hợp lý

Sử dụng đồng hồ đo nước

để quản lý khu đất thiết

kế

Tiến hành hoàn chỉnh vẽ cảnh quan

Sửa vị trí đấu nối nước hợp lý và tốt nhất

Đã bố trí đồng hồ

đo nước để quản

lý khu đất thiết kế

Trang 6

12/5 – 18/5

Bố trí điểm đấu nối nước tối ưu nhất

Thực hiện bảng tổng hợp khối lượng vật tư

Trình bày thông số kỹ thuật như đường kính, chiều dài trên mạng lưới cấp nước 1/500

Vài vị trí trong khu đất thiết kế đấu nối nước chưa tối ưu nhất

Đã chỉnh sửa những vị trí đấu nối nước chưa tối

Hình thức trình bày bản

vẽ thiết kế chi tiết mạng lưới cấp nước 1/500 chưa mang tính thẩm mỹ cao

Bản vẽ kỹ thuật trắc dọc mạng lưới cấp nước chưa đúng

Đã trình bày hoàn chỉnh bản vẽ thiết

kế chi tiết mạng lưới cấp nước 1/500

Thực hiện vẽ lại bản vẽ kỹ thuật trắc dọc mạng lưới cấp nước

26/5 – 1/6

Tiến hành vẽ bản vẽ kỹ thuật trắc dọc mạng lưới cấp nước

Tiến hành vẽ bản vẽ kỹ thuật mạng lưới cấp nước

Bản vẽ kỹ thuật trắc dọc chưa hợp lý về tính thẩm

mỹ và kỹ thuật

Bản vẽ kỹ thuật mạng lưới cấp nước chưa trình bày hết tất cả các dụng cụ

có trên mạng lưới cấp nước 1/500

Đã chỉnh sửa hợp

lý đúng kỹ thuật

và thẩm mỹ đối với cả hai bản vẽ trắc dọc và kỹ thuật mạng lưới cấp nước

Trang 7

3/6 – 9/6 Trình bày hoàn chỉnh cả

hai bản vẽ trắc dọc và kỹ thuật mạng lưới cấp nước

Tiến hành vạch tuyến mạng lưới thoát nước 1/2000

Vạch tuyến mạng lưới thoát nước 1/2000 chưa hợp lý về tính kỹ thuật và thẩm mỹ

Tiến hành chỉnh sửa và lựa chọn phương án vạch tuyến mạng lưới thoát nước 1/2000

11/6 – 18/6

So sánh và lựa chọn phương án vạch tuyến mạng lưới thoát nước 1/2000

Tính toán nhu cầu thoát nước

Tính toán nhu cầu thoát nước chưa hợp lý

Tiến hành chỉnh sửa tính toán nhu cầu thoát nước

21/6 – 27/6 Tính toán hoàn chỉnh nhu

cầu thoát nước

Tính toán thủy lực mạng lưới thoát nước

Tính toán thủy lực mạng lưới thoát nước chưa hợp

Đã chỉnh sửa tính toán nhu cầu và tính toán thủy lực hợp lý và tối ưu

28/6 – 4/7

Tiến hành trình bày bản vẽ thoát nước 1/2000

Trình bày bản vẽ thoát nước 1/2000 chưa hợp lý

kỹ thuật và thẩm mỹ

Trình bày và thiết

kế chi tiết mạng lưới thoát nước 1/500 hợp lý và tối

ưu nhất

Trang 8

14/7 – 20/7 Trình bày hoàn chỉnh bản

vẽ chi tiết mạng lưới thoát nước 1/500

Tiến hành vẽ bản vẽ trắc dọc và kỹ thuật mạng lưới thoát nước

Bản vẽ trắc dọc và mạng lưới thoát nước chưa hợp

lý về mặt thẩm mỹ

Chỉnh sửa hoàn thiện bản vẽ thiết

kế chi tiết mạng lưới thoát nước 1/500

Chỉnh sửa hợp lý bản vẽ trắc dọc và

kỹ thuật đúng thẩm mỹ và yêu cầu kỹ thuật 21/7 – 28/7 Trình bày hoàn chỉnh bản

vẽ trắc dọc và kỹ thuật mạng lưới thoát nước

Chỉnh sửa hoàn thiện báo cáo

Bản báo cáo tính toán chưa hợp lý về mặt trình bày, thẩm mỹ

Chỉnh sửa hoàn thiện bảng báo cáo tính toán

Ngày tháng năm

Giáo viên hướng dẫn

Trang 9

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian làm Đồ án tốt nghiệp tại khoa Công nghệ Hóa học và Thực phẩm dưới

sự hướng dẫn tận tình của thầy cô giáo và sự giúp đỡ của các bạn cùng với sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp của mình

Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ths Trần Minh Anh đã truyền đạt cho tôi những kiến thức vô cùng quan trọng, quý báu và luôn theo sát, tận tình chỉ bảo và động viên tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài

Và cuối cùng, với tất cả lòng kính trọng và biết ơn vô hạn tôi xin gửi lời cảm ơn tới ông, bà, bố, mẹ, thầy cô và các bạn đã ủng hộ và tạo động lực cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Tuy đã vận dụng những kiến thức được học và sự tìm tòi nghiên cứu tài liệu của mình

để thực hiện đồ án nhưng do đây là công trình nghiên cứu hoàn chỉnh đầu tay nên chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót Em mong nhận được ý kiến chỉ bảo của quý Thầy Cô chấm phản biện và Hội đồng bảo vệ để em khắc phục và thực hiện tốt hơn trong các công tác thực tế sau này

TP Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 08 năm 2019

Sinh viên

Nguyễn Quốc Huy

Trang 10

TÓM TẮT

Thiết kế mạng lưới cấp thoát nước là một yếu tố quan trọng trong quy hoạch và thiết

kế hạ tầng kỹ thuật Sự phát triển của kinh tế, văn hóa và xã hội gắn liền với yếu tố hạ tầng kỹ thuật mà trong đó hạ tầng kỹ thuật hiện đại an toàn thích hợp với khu thiết kế thì

sẽ gắn liền với sự phát triển mạnh của khu đất

Trong những năm qua, tình hình kinh tế – xã hội tỉnh Đồng Nai đã có những bước phát triển vượt bậc và có nhiều thay đổi đáng kể Có được như vậy là nhờ các yếu tố thuận lợi: chính sách phát triển của Đảng và Nhà nước, của tỉnh, sự đồng thuận của nhân dân…

Phường Thống Nhất là một đơn vị hành chính của Thành phố Biên Hòa, Đồng Nai, một trong những trọng điểm đầu tư và phát triển của Thành phố Biên Hòa , nơi

mà tốc độ tăng trưởng kinh tế xã hội liên tục thuộc hàng đầu cả nước trong nhiều năm gần đây và đạt chỉ số năng lực cạnh tranh cao nhất về thu hút đầu tư

Đề tài gồm 2 phần: Thiết kế mạng lưới cấp thoát nước 1/2000 và Thiết kế chi tiết mạng lưới cấp thoát nước 1/500 thì bao gồm: thiết kế chi tiết cảnh quan, kỹ thuật, trắc dọc

Mục tiêu của đề tài: Hoàn thành được các phương án thiết kế mạng lưới cấp thoát nước tỷ lệ 1/2000 và tỷ lệ 1/500 đối với các hệ thống cấp nước, thoát nước thải

Đưa ra giải pháp và tiến hành thiết kế kỹ thuật thi công cho mạng lưới cấp thoát nước, dự toán kinh phí, các biện pháp an toàn và hạn chế rủi ro trong quá trình thi công Mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cũng như phát triển mạnh phường Thống Nhất, nhằm đưa phường Thống Nhất thành khu đô thị trọng tâm của thành phố Biên Hòa

Trang 11

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên là Nguyễn Quốc Huy là sinh viên khóa 2015 chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật Môi Trường, mã số sinh viên: 15150076 Tôi xin cam đoan: đồ án tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu khoa học thực sự của bản thân tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Trần Minh Anh

Các thông tin tham khảo trong đề tài này được thu thập từ những nguồn đáng tin cậy,

đã được kiểm chứng, được công bố rộng rãi và được tôi trích dẫn nguông gốc rõ ràng ở phần Danh mục tài liệu tham khảo Các kết quả nghiên cứu trong đồ án này là do chính tôi thực hiện một cách nghiêm túc, trung thực và không trung lập với các đề tài khác Tôi xin được lấy danh dự và uy tín của bản thân để đảm bảo cho lời cam đoan này

TP Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 08 năm 2019

Sinh viên

Nguyễn Quốc Huy

Trang 12

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết của việc thiết kế mạng lưới cấp thoát nước 1

2 Mục tiêu và nhiệm vụ của đồ án cấp thoát nước 1

2.1 Mục tiêu của đồ án cấp thoát nước 1

2.2 Nhiệm vụ của đồ án cấp thoát nước 1

3 Đối tượng, giới hạn phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa của đồ án 2

6 Văn bản pháp lý 3

7 Nguồn tài liệu, số liệu 3

8 Các cơ sở bản đồ 3

CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ TỔNG QUAN HIỆN TRẠNG MẠNG LƯỚI CẤP THOÁT NƯỚC CHO KHU ĐẤT THIẾT KẾ 4

1.1 Đặc điểm tự nhiên 4

Trang 13

1.1.2 Địa hình 4

1.1.3 Hiện trạng khí hậu 4

1.2 Hiện trạng sử dụng đất 5

1.2.1 Hiện trạng dân cư, kinh tế - xã hội 6

1.2.1.1 Hiện trạng dân cư 6

1.2.1.2 Hiện trạng kinh tế - xã hội 6

1.3 Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật 6

1.3.1 Hiện trạng mạng lưới và công trình giao thông 6

1.3.2 Hiện trạng san nền 7

1.3.5 Hiện trạng chất thải rắn và vệ sinh môi trường 7

1.4 Đánh giá chung 7

1.4.1 Điểm mạnh 7

1.4.2 Điểm yếu 7

1.4.3 Cơ hội 7

1.4.4 Thách thức 8

1.5 Tổng quan hiện trạng cấp nước 8

1.5.1 Tổng quan chung hệ thống cấp nước 8

1.5.2 Hiện trạng cấp nước của khu đất nghiên cứu 8

1.6 Tổng quan hiện trạng thoát nước mưa và thoát nước thải 9

1.6.1 Tổng quan chung hệ thống thoát nước 9

1.6.2 Hiện trạng thoát nước của khu đất nghiên cứu 9

1.7 Kết luận 9

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC CHO PHƯỜNG THỐNG NHẤT TỶ LỆ 1/2000 10

Trang 14

2.1 Quy mô dân số 10

2.2 Nguồn cấp nước 10

2.3 Tính toán lưu lượng nước cấp cho phường Thống Nhất 10

2.3.1.Lưu lượng nước cấp cho sinh hoạt 10

2.3.2.Lưu lượng nước cấp cho công trình công cộng 11

2.3.4 Lưu lương nước tưới cây 12

2.3.5 Lưu lương nước tưới đường 12

2.3.6 Lưu lượng nước thất thoát 12

2.3.7.Lưu lượng nước cấp cho chữa cháy 12

2.3.8 Hệ số dùng nước không đều hòa 13

2.4 Chế độ tiêu thụ nước theo giờ của các đối tượng dùng nước 15

2.5 Xác định chế độ bơm tăng áp 15

2.6 Xác định dung tích bể chứa và đài chứa 16

2.7 Các yêu cầu kỹ thuật trong mạng lưới cấp nước 19

2.8 Vạch tuyến mạng lưới cấp nước 20

2.8.1.Yêu cầu khi vạch tuyến mạng lưới 20

2.8.2.Lựa chọn phương án mạng lưới cấp nước 21

2.9 Tính toán thủy lực cho mạng lưới cấp nước 24

2.9.1 Xác định chiều dài tính cho mạng lưới cấp nước 24

2.9.2 Tính toán thủy lực mạng lưới trong giờ dùng nước lớn nhất 26

2.9.3 Tính toán lưu lượng đơn vị dọc đường 27

2.9.4 Tính toán lưu lượng các nút 29

2.9.5 Phân bố sơ bộ lưu lượng trong mạng lưới 29

Trang 15

2.9.6.1 Tính toán mạng lưới cấp nước cho giờ dùng nước lớn nhất không có cháy xảy

ra 30

2.9.6.2 Tính toán mạng lưới cấp nước cho giờ dùng nước lớn nhất có cháy xảy ra 37

2.10 Tổng hợp khối lượng 46

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC CHO PHƯỜNG THỐNG NHẤT TỶ LỆ 1/2000 47

3.1 Xác định nguồn tiếp nhận 47

3.1.1 Nguồn tiếp nhận nước thải 47

3.2 Tính toán lưu lượng nước thải cho phường Thống Nhất 47

3.2.1 Lưu lượng nước thải sinh hoạt 47

3.2.2 Hệ số không điều hòa ngày 48

3.2.3 Lưu lượng nước thải cho các công trình công cộng 48

3.3 Các yêu cầu kỹ thuật mạng lưới thoát nước 50

3.4 Vạch tuyến mạng lưới thoát nước 51

3.4.1 Yêu cầu khi vạch tuyến mạng lưới 51

3.4.2 Lựa chọn phương án mạng lưới thoát nước 52

3.4 Tính toán thủy lực cho mạng lưới thoát nước 56

3.4.1 Xác định module lưu lượng đơn vị 56

3.4.2 Tính toán thủy lực mạng lưới thoát nước 57

3.4.2.1 Xác định lưu lượng tính toán cho từng đoạn cống 57

3.4.2.2 Xác định đường kính, độ dốc, độ đầy, vận tốc 71

3.4.2.3.Xác định cao độ mặt đất, đáy cống, chiều sâu chôn cống 72

3.4.3 tổng hợp khối lượng 83

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC CHO PHƯỜNG THỐNG NHẤT TỶ LỆ 1/500 87

Trang 16

4.1 Vạch tuyến mạng lưới cấp nước 87

4.2 Tính toán thủy lực cho mạng lưới cấp nước 87

4.3 Thiết kế các công trình có trên mạng lưới cấp nước 87

4.3.1 Van 2 chiều 87

4.3.2 Van xả khí 89

4.3.3 Van xả cặn 90

4.3.4 Hố van chờ 90

4.3.5 Thiết bị đấu nối của các đường ống 90

4.3.6 Ống HDPE 92

4.4 Bảng tổng hợp khối lượng 94

4.5 Thiết kế điển hình 96

CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC CHO PHƯỜNG THỐNG NHẤT TỶ LỆ 1/500 97

5.1 Vạch tuyến mạng lưới thoát nước 97

5.2 Tính toán thủy lực cho mạng lưới thoát nước 97

5.3 Thiết kế các công trình có trên mạng lưới thoát nước 97

5.3.1 Hố ga 97

5.3.2 Ống HDPE 98

5.4 Bảng tổng hợp khối lượng 99

5.5 Thiết kế điển hình 99

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 101 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 17

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Bảng thống kê nhu cầu dùng nước theo giờ

Bảng 2.2 Xác định dung tích điều hòa của bể chứa

Bảng 2.3 Xác định dung tích đài chứa

Bảng 2.4 So sánh 2 phương án vạch tuyến mạng lưới cấp nước tỷ lệ 1/2000

Bảng 2.5 Bảng thống kê chiều dài tính toán của đoạn ống

Bảng 2.6 Bảng thống kê lưu lượng dọc đường

Bảng 2.7 Bảng thống kê lưu lượng các nút

Bảng 2.8 Tham khảo các trị số vận tốc kinh tế của đường ống

Bảng 2.9 Bảng phân bố sơ bộ lưu lượng cấp nước cho giờ dùng nước lớn nhất không

có cháy xảy ra

Bảng 2.10 Bảng tính toán thủy lực trong giờ dùng nước lớn nhất không có cháy xảy ra Bảng 2.11 Bảng tổng hợp kết quả tính toán vào giờ dùng nước lớn nhất không cháy Bảng 2.12 Bảng phân bố sơ bộ lưu lượng cấp nước trong giờ dùng nước lớn nhất có cháy xảy ra

Bảng 2.13 Bảng tính toán thủy lực trong giờ dùng nước lớn nhất có cháy xảy ra

Bảng 2.14 Bảng tổng hợp kết quả tính toán vào giờ dùng nước lớn nhất có cháy xảy r Bảng 2.15 Bảng tổng hợp khối lượng

Bảng 3.1 Bảng thống kê nhu cầu thoát nước theo giờ

Bảng 3.2 So sánh 2 phương án vạch tuyến mạng lưới cấp nước tỷ lệ 1/2000

Bảng 3.3 Tổng hợp diện tích (ha) lưu vực thoát nước thải

Bảng 3.4 Bảng tổng hợp lưu lượng tập trung

Bảng 3.5 Bảng thống kê lưu lượng tính toán từ đoạn cống 3 đến đoạn cống 8

Bảng 3.6 Bảng thống kê lưu lượng tính toán cho tuyến cống chính từ đoạn cống 26 đến đoạn cống 10

Trang 18

Bảng 3.7 Bảng thống kê lưu lượng tính toán cho tuyến cống chính từ đoạn cống 19 đến đoạn cống 10

Bảng 3.8 Bảng thống kê lưu lượng tính toán cho tuyến cống nhánh từ đoạn cống 41 đến đoạn cống 23

Bảng 3.9 Bảng thống kê lưu lượng tính toán cho tuyến cống nhánh từ đoạn cống 27 đến đoạn cống 21

Bảng 3.10 Bảng thống kê lưu lượng tính toán cho tuyến cống nhánh từ đoạn cống 49 đến đoạn cống 22

Bảng 3.11 Bảng thống kê lưu lượng tính toán cho tuyến cống nhánh từ đoạn cống 30 đến đoạn cống 4

Bảng 3.12 Bảng thống kê lưu lượng tính toán cho tuyến cống nhánh từ đoạn cống 38 đến đoạn cống 23

Bảng 3.13 Bảng thống kê lưu lượng tính toán cho tuyến cống nhánh từ đoạn cống 31 đến đoạn cống 7

Bảng 3.14 Bảng thống kê lưu lượng tính toán cho tuyến cống nhánh từ đoạn cống 34 đến đoạn cống 8

Bảng 3.15 Bảng thống kê lưu lượng tính toán cho tuyến cống nhánh từ đoạn cống 37 đến đoạn cống 25

Bảng 3.16 Bảng thống kê lưu lượng tính toán cho tuyến cống nhánh từ đoạn cống 40 đến đoạn cống 53

Bảng 3.17 Bảng thống kê lưu lượng tính toán cho tuyến cống nhánh từ đoạn cống 39 đến đoạn cống 18

Bảng 3.18 Bảng thống kê lưu lượng tính toán cho tuyến cống nhánh từ đoạn cống 43 đến đoạn cống 17

Bảng 3.19 Bảng thống kê lưu lượng tính toán cho tuyến cống nhánh từ đoạn cống 44 đến đoạn cống 13

Trang 19

Bảng 3.20 Bảng thống kê lưu lượng tính toán cho tuyến cống nhánh từ đoạn cống 45 đến đoạn cống 16

Bảng 3.21 Bảng thống kê lưu lượng tính toán cho tuyến cống nhánh từ đoạn cống 48 đến đoạn cống 12

Bảng 3.22 Bảng thống kê lưu lượng tính toán cho tuyến cống nhánh từ đoạn cống 29 đến đoạn cống 25

Bảng 3.23 Bảng quy định độ đầy tối đa

Bảng 3.24 Bảng tính toán thủy lực từ tuyến cống 3 đến tuyến cống 9

Bảng 3.25 Bảng tính toán thủy lực cho tuyến cống chính từ tuyến cống 26 đến tuyến cống 10

Bảng 3.26 Bảng tính toán thủy lực cho tuyến cống chính từ tuyến cống 19 đến tuyến cống 10

Bảng 3.27 Bảng tính toán thủy lực cho tuyến cống nhánh từ tuyến cống 41 đến tuyến cống 23

Bảng 3.28 Bảng tính toán thủy lực cho tuyến cống nhánh từ tuyến cống 27 đến tuyến cống 21

Bảng 3.29 Bảng tính toán thủy lực cho tuyến cống nhánh từ tuyến cống 49 đến tuyến cống 22

Bảng 3.30 Bảng tính toán thủy lực cho tuyến cống nhánh từ tuyến cống 30 đến tuyến cống 4

Bảng 3.31 Bảng tính toán thủy lực cho tuyến cống nhánh từ tuyến cống 38 đến tuyến cống 23

Bảng 3.32 Bảng tính toán thủy lực cho tuyến cống nhánh từ tuyến cống 31 đến tuyến cống 7

Bảng 3.33 Bảng tính toán thủy lực cho tuyến cống nhánh từ tuyến cống 34 đến tuyến cống 8

Trang 20

Bảng 3.34 Bảng tính toán thủy lực cho tuyến cống nhánh từ tuyến cống 37 đến tuyến cống 25

Bảng 3.35 Bảng tính toán thủy lực cho tuyến cống nhánh từ tuyến cống 40 đến tuyến cống 22

Bảng 3.36 Bảng tính toán thủy lực cho tuyến cống nhánh từ tuyến cống 39 đến tuyến cống 18

Bảng 3.37 Bảng tính toán thủy lực cho tuyến cống nhánh từ tuyến cống 43 đến tuyến cống 17

Bảng 3.38 Bảng tính toán thủy lực cho tuyến cống nhánh từ tuyến cống 44 đến tuyến cống 13

Bảng 3.39 Bảng tính toán thủy lực cho tuyến cống nhánh từ tuyến cống 45 đến tuyến cống 16

Bảng 3.40 Bảng tính toán thủy lực cho tuyến cống nhánh từ tuyến cống 48 đến tuyến cống 12

Bảng 3.41 Bảng tính toán thủy lực cho tuyến cống nhánh từ tuyến cống 29 đến tuyến cống 25

Bảng 3.42 Bảng tổng hợp các hố ga

Bảng 3.43 Bảng tổng hợp các đoạn cống

Bảng 3.44 Bảng tổng hợp khối lượng

Trang 21

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật một phần phường thống nhất tỷ lệ 1/2000 Hình 2.1: Biểu đồ tiêu thụ nước trong giờ dùng nước lớn nhất

Hình 2.2: Vạch tuyến mạng lưới cấp nước tỷ lệ 1/2000 (Phương án 1)

Hình 2.3: Vạch tuyến mạng lưới cấp nước tỷ lệ 1/2000 (Phương án 2)

Hình 3.1: Biểu đồ tiêu thụ nước trong giờ dùng nước lớn nhất

Hình 3.2: Vạch tuyến mạng lưới cấp nước tỷ lệ 1/2000 (Phương án 1)

Hình 3.3: Vạch tuyến mạng lưới cấp nước tỷ lệ 1/2000 (Phương án 2)

Hình 4.1 Lắp đặt van 2 chiều trong hệ thống dẫn nước

Hình 4.2 Van bướm 2 chiều

Trang 22

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

QĐ/UBND Quyết định/Uỷ ban nhân dân

TCXDVN Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam

QCXDVN Quy chuẩn xây dựng Việt Nam

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

DMA Đồng hồ đo nước cấp phường

HDPE Tên viết tắt tiếng Anh (Hight Density Poli Etilen)

Trang 23

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của việc thiết kế mạng lưới cấp thoát nước:

Thành phố Biên Hòa là trung tâm công nghiệp và đầu mối giao lưu quan trọng của vùng thành phố Hồ Chí Minh, vùng Đông Nam Bộ, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, dịch vụ, khoa học kỹ thuật, đầu mối giao thông của tỉnh Đồng Nai, có vị trí quan trọng về an ninh và quốc phòng

Phường Thống Nhất là một đơn vị hành chính của Thành phố Biên Hòa, Đồng Nai, một trong những trọng điểm đầu tư và phát triển của Thành phố Biên Hòa, nơi mà tốc độ tăng trưởng kinh tế xã hội liên tục thuộc hàng đầu cả nước trong nhiều năm gần đây và đạt chỉ số năng lực cạnh tranh cao nhất về thu hút đầu tư

Khu vực được quy hoạch và xây dựng mới hoàn toàn nên rất thuận lợi trong quá trình thiết kế, triển khai và vị trí đầu tư trọng điểm của TP Biên Hòa nên việc đầu tư xây dựng

hệ thống hạ tầng kỹ thuật là vô cùng cần thiết để phục vụ tốt cho đời sống của người dân trong khu vực

2 Mục tiêu và nhiệm vụ của đồ án cấp thoát nước:

2.1 Mục tiêu của đồ án cấp thoát nước:

+ Hoàn thành được các phương án thiết kế mạng lưới cấp thoát nước tỉ lệ 1/2000 và phương án thiết kế chi tiết mạng lưới cấp thoát nước tỉ lệ 1/500

+ Đưa ra giải pháp và tiến hành thiết kế kỹ thuật thi công cho mạng lưới cấp thoát nước, các biện pháp an toàn và hạn chế rủi ro trong quá trình thi công

+ Mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cũng như phát triển mạnh phường Thống Nhất, nhằm đưa phường Thống Nhất thành khu đô thị trọng tâm của thành phố Biên Hòa

2.2 Nhiệm vụ của đồ án cấp thoát nước:

+ Thu thập tài liệu

+ Nghiên cứu phân tích đánh giá hiện trạng (đặc biệt là cấp thoát nước) của khu đất thiết kế

+ Đưa ra các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

+ Tính toán thiết kế mạng lưới cấp thoát nước cho đô thị

+ Tính toán và thiết kế chi tiết cho chuyên ngành Nước – Môi Trường

Trang 24

3 Đối tượng, giới hạn phạm vi nghiên cứu:

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Các hạng mục thuộc hệ thống hạ tầng kỹ thuật chính như: giao thông, cấp nước, thoát nước thải, môi trường

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

+ Giới hạn phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu bao gồm khu đất thiết kế phường Thống Nhất

+ Đường ống cấp nước tỉ lệ 1/500 được đấu nối từ đường ống tỉ lệ 1/2000

+ Hệ thống thoát nước tỉ lệ 1/2000 bao quanh khu đất thiết kế và tiếp nhận nguồn nước từ hệ thống thoát nước tỉ lệ 1/500 chảy vào

+ Thời gian nghiên cứu: từ 1/3/2019 – 29/7/2019

4 Phương pháp nghiên cứu:

+ Thu thập tài liệu, số liệu: thu thập các thông tin liên quan đến phường Thống Nhất từ các cơ sở cơ quan trực tiếp quản lý phường Thống Nhất

+ Phương pháp đo đạc, quan sát: nhằm đưa ra 1 cách chính xác các số liệu cũng như khả thi nhất cho quá trình thiết kế mạng cấp thoát nước

+ Phương pháp phân tích, so sánh, thống kê: nhằm đưa ra phương án tối ưu nhất

để thực thi thiết kế mạng lưới cấp thoát nước

+ Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia: tham khảo để có nhiều ý kiến nhiều phương án tối ưu hơn

+ Sử dụng các phần mềm hỗ trợ: Excel, Epanet, Autocad,

5 Ý nghĩa của đồ án:

Phường Thống Nhất trung tâm trọng điểm phát triển kinh tế - xã hội trở thành đô thị bậc nhất đồng nghĩa với việc phát triển thành phố Biên Hòa Vì thế việc thiết kế mạng lưới cấp thoát nước cho khu vực này rất cần thiết cho sự phát triển mở rộng quy

mô hợp tác phát triển đến những vùng lân cận

Trang 25

6 Văn bản pháp lý:

QCXDVN 01 – 2008: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng

QCVN 07 – 2010: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị TCVN 7957 - 2008: Thoát nước - Mạng lưới và Công trình bên ngoài công trình – Tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 33-2006: Cấp nước - Mạng lưới đường ống và Công trình – Tiêu chuẩn thiết

kế

TCVN 2622-1995: Phòng cháy, chống cháy cho nhà và Công trình – Yêu cầu thiết kế

7 Nguồn tài liệu, số liệu:

Chuẩn bị kỹ thuật cho khu đất xây dựng đô thị - KS Trần Thị Hường – NXB Xây dựng Đường và giao thông đô thị (tập 1) - TS KS Nguyễn Khải – NXB Giao thông vận tải Đường và giao thông đô thị (tập 2) - TS KS Nguyễn Khải – NXB Giao thông vận tải Cấp nước đô thị - TS Nguyễn Ngọc Dung – NXB Xây dựng

Mạng lưới thoát nước – PGS TS Hoàng Huệ - NXB KHKT

8 Các cơ sở bản đồ:

Bản đồ quy hoạch Thành Phố Biên Hòa đến năm 2030

Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Biên Hòa được phê duyệt theo quyết định

số 227/2003/QĐ-TTg ngày 6/11/2003 của Thủ tướng Chính phủ

Đồ án “Định hướng quy hoạch chi tiết phường Thống Nhất” được phê duyệt năm 1996 Nội dung phương án được chọn của cuộc thi thiết kế trung tâm hành chính, văn hóa, thương mại thành phố Biên Hòa năm 2004

Các căn cứ khác:

+ Các số liệu tài liệu hiện trạng khu vực quy hoạch

+ Các dự án chuẩn bị đầu tư xây dựng trên khu vực thiết kế

+ Tiêu chuẩn xây dựng hiện hành của Nhà nước

Trang 26

CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ TỔNG QUAN HIỆN TRẠNG MẠNG LƯỚI CẤP THOÁT NƯỚC CHO KHU ĐẤT THIẾT KẾ

1.1 Đặc điểm tự nhiên:

1.1.1 Vị trí địa lý, giới hạn:

Khu quy hoạch có tổng diện tích tự nhiên là 160ha

Ranh giới quy hoạch:

+ Phía Bắc giáp quốc lộ số 1 và quốc lộ 51

+ Phía Tây giáp phường Quyết Thắng

+ Phía Nam giáp sông Đồng Nai

+ Phía Đông giáp phường Tân Mai

1.1.2 Địa hình:

Khu vực quy hoạch có địa hình tương đối phức tạp, có cao độ không đồng đều, địa hình dốc từ quốc lộ 15 xuống sông Cái, trong khu vực có nhiều kênh rạch, ao hồ, nền đất ven sông Cái thấp và có những khu vực bị ngập

Địa hình hiện trạng khu vực thiết kế phường Thống Nhất – TP Biên Hòa thay đổi phức tạp Khu vực phía Tây Bắc phường Thống Nhất địa hình cao, độ dốc tự nhiên khá lớn, cao độ biến động từ 3,5 m đến 9,1 m, khu vực phía Bắc, Đông Nam, Tây Nam địa hình thấp dần, độ dốc tự nhiên biến đổi nhỏ Trong khu vực có con rạch sâu trung bình -2,00 m

1.1.3 Hiện trạng khí hậu:

Do chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa chính vì vậy thời tiết khu vực chia thành 2 mùa rõ rệt gồm mùa mưa và mùa khô Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng

5 và kéo dài đến tháng 10, mùa khô thường bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

Nhiệt độ trung bình trong năm từ khoảng 25,4 °C đến 27,2 °C

Trang 27

1.2 Hiện trạng sử dụng đất:

Hình 1.1 Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật một phần phường thống nhất tỷ lệ

1/2000

Trong khu vực quy hoạch thuộc phường Thống Nhất có diện tích 160 ha:

• Nhận xét, đánh giá chung về hiện trạng:

Khu vực Phường Thống Nhất khi quy hoạch xây dựng có những ưu nhược điểm cơ bản sau:

+ Ưu điểm:

Còn nhiều đất trống, đất nhà máy sẽ di dời

Tạo được cảnh quan đẹp cho trung tâm TP Biên Hoà

+ Nhược điểm:

Nền đất thấp, cường độ chịu lực của đất yếu, có nhiều ao hồ, kênh mương

Phải giải tỏa nhà máy xí nghiệp và nhiều hộ dân

Trang 28

1.2.1 Hiện trạng dân cư, kinh tế - xã hội:

1.2.1.1 Hiện trạng dân cư:

Dân số: Theo quy hoạch chung, dự kiến quy mô dân số Phường Thống Nhất năm

2020 khoảng 5 vạn người Hiện trạng khu đất có khoảng 10500 người (năm 2004)

• Có thể phân 2 loại nhà ở:

Nhà ở mật độ dày: chủ yếu tập trung ven quốc lộ 15 và ven trục đường sắt, nhà ở khu vực này chiếm 80% nhà ở khu vực, có đa phần là nhà tạm, xây chen chúc trong các ngõ hẻm, ngõ cụt thiếu thốn về tiện nghi sinh hoạt ( điện, nước, thoát nước, đường

đi v.v…), còn lại là nhà xây ven trục lộ là nhà xây, nhà kiên cố từ 1 – 2 tầng

Nhà ở mật độ thưa: tập trung nhiều ở khu vực ven sông Cái, xây tự phát và phần nhiều là nhà tạm

Các dạng nhà ở của Phường Thống Nhất được đánh giá như sau:

+ Nhà kiên cố: 10% (khoảng 424 căn)

+ Nhà bán kiên cố: 20% (khoảng 848 căn)

+ Nhà tạm: 70% (khoảng 2964 căn)

1.2.1.2 Hiện trạng kinh tế - xã hội:

Là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội của thành phố Biên Hoà

Tổ chức một phường trung tâm đô thị hoàn chỉnh về mặt hệ thống hạ tầng kỹ thuật,

hạ tầng xã hội tạo sự kết nối trong quy họach tổng thể thành phố Biên Hòa, xây dựng các khu ở mới gắn với trung tâm hành chính văn hóa thương mại phục vụ cho thành phố Biên Hòa nói chung và người dân trên địa bàn phường Thống Nhất

1.3 Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

1.3.1 Hiện trạng mạng lưới và công trình giao thông:

Phường Thống Nhất có vị trí trung tâm thành phố nhưng bên trong phường chưa

đô thị hóa nhiều nên mạng lưới giao thông chủ yếu phát triển ở khu vực chu vi phường Đây chính là một thuận lợi để phát triển phường thành trung tâm mới của thành phố Hiện trạng có tuyến đường Võ Thị Sáu nối dài là tuyến đường chính trong khu quy hoạch, lộ giới 9 - 11m Các tuyến đường nội bộ còn lại chủ yếu là các đường hẻm nhỏ kết nối các khu dân cư

Trang 29

1.3.2 Hiện trạng san nền:

Địa hình hiện trạng khu vực thiết kế phường Thống Nhất thành phố Biên Hoà – Tỉnh Đồng Nai thay đổi phức tạp Khu vực phía tây bắc phường Thống Nhất địa hình cao, độ dốc tự nhiên lớn, cao độ biến động từ 1,40 m tới 10,50 m Khu vực phía bắc, tây nam, đông nam địa hình thấp dần, độ dốc tự nhiên biến đổi bé Trong khu vực có hai con rạch lớn độ sâu trung bình – 2,00 m

1.3.5 Hiện trạng chất thải rắn và vệ sinh môi trường:

Khu quy hoạch chưa có hệ thống thu gom chất thải rắn, chủ yếu đốt tiêu hủy

1.4 Đánh giá chung:

1.4.1 Điểm mạnh:

+ Khu vực nghiên cứu có nhiều tiềm năng phát triển tương xứng với mục tiêu quy hoạch đặt ra, đặc biệt về vị trí cửa ngõ Đây là trung tâm hành chính, văn hóa của Thành phố Biên Hòa

+ Có tuyến Quốc Lộ 15 đi qua thuận lợi liên kết giao thông liên vùng

+ Gần sông Đồng Nai nên việc quy hoạch mạng lưới thoát nước sẽ dễ dàng

+ Các vị trí nguồn nước cấp, nguồn điện, thông tin đều khá gần khu quy hoạch nên việc đấu nối nguồn cấp thuận lợi

Trang 30

1.4.4 Thách thức:

Tình trạng giải tỏa diễn ra chậm chạp, làm ảnh hưởng đến tiến độ quy hoạch chung của dựa án

1.5 Tổng quan hiện trạng cấp nước:

1.5.1 Tổng quan chung hệ thống cấp nước:

Hệ thống cấp nước đô thị bao gồm rất nhiều công trình với các chức năng làm việc khác nhau được bố trí hợp lý theo các công đoạn liên hoàn nhằm đáp mọi yêu cầu và quy

mô dùng nước của các đối tượng trong đô thị

Một hệ thống cấp nước đô thị phổ biến bao gồm các công trình chức năng sau:

Trạm bơm cấp nước: bao gồm trạm bơm cấp I để đưa nước sạch từ công trình thu lên công trình làm sạch Trạm bơm cấp II bơm nước từ bể chứa nước sạch vào mạng lưới cấp nước đô thị, cũng có thể là trạm bơm tăng áp để nâng áp lực trên mạng lưới cấp nước đến các hộ tiêu dùng

Các công trình điều hòa và dự trữ nước:

Bể chứa nước sạch làm nhiệm vụ điều hòa nước giữa trạm bơm cấp I và cấp II, dự trữ một lượng nước cho chữa cháy và cho bản thân trạm xử lý nước

Đài nước làm nhiệm vụ điều hòa lưu lượng nước giữa trạm bơm cấp II và mạng lưới cấp nước và dự trữ một lượng nước chữa cháy trong 10 phút đầu khi xảy ra đám cháy Ngoài ra, đài nước ở trên cao còn làm nhiệm vụ tạo áp lực cung cấp nước cho mạng lưới cấp nước

Mạng lưới đường ống: bao gồm các đường ống truyền dẫn và các đường ống phân phối nước cho các điểm dân cư, công trình công cộng Mạng lưới cấp nước có thể chia thành 2 loại mạng lưới vòng và mạng lưới cụt hoặc có thể là mạng lưới kết hợp 2 loại trên

1.5.2 Hiện trạng cấp nước của khu đất nghiên cứu:

Hiện tại khu quy hoạch có đường ống gang cấp nước D100 ngang qua quốc lộ 15 cung cấp nước cho dân cư hai bên đường Tại các khu vực dân cư thưa thớt dân tại đây vẫn sử dụng nước giếng khoan, vì vậy không đảm bảo chất nước nước cấp để sinh hoạt

Trang 31

1.6 Tổng quan hiện trạng thoát nước mưa và thoát nước thải:

1.6.1 Tổng quan chung hệ thống thoát nước:

Nhiệm vụ của hệ thống thoát nước là thu gom, vận chuyển nhanh chóng mọi loại nước thải ra khỏi khu vực dân cư, công trình công cộng đồng thời xử lý và khử trùng đạt yêu cầu

vệ sinh trước khi xả vào nguồn tiếp nhận

Nước thải được phân loại tùy theo tính chất nguồn gốc mà có các loại sau: sinh hoạt, xám, sản xuất,

Hệ thống thoát nước là tổ hợp những công trình thiết bị và các giải pháp kỹ thuật được

tổ chức để thực hiện nhiệm vụ thoát nước

Tùy thuộc vào phương thức thu gom, vận chuyển, mục đích yêu cầu xử lý và sử dụng nước thải mà phân biệt các hệ thống thoát nước sau:

Hệ thống thoát nước chung: hệ thống trong đó tất cả mọi loại nước thải được dẫn vận chuyển trong cùng một mạng lưới cống tới trạm xử lý hoặc xả ra nguồn tiếp nhận

Hệ thống thoát nước thải riêng: hệ thống có hai hay nhiều mạng lưới, một mạng lưới

để vận chuyển nước thải bẩn được xử lý sau đó xả vào nguồn tiếp nhận và một mạng lưới dùng để vận chuyển nước thải quy ước là sạch được xả thẳng vào nguồn tiếp nhận

1.6.2 Hiện trạng thoát nước của khu đất nghiên cứu:

Tuyến công bê tông cốt thép D1000 chạy dọc Quốc lộ 15 làm nhiệm vụ thu gom nước mưa và nước thải của các hộ dân sống dọc Quốc lộ

Trong phường, tại các khu dân cư hiện hữu, hệ thống thoát nước mưa chung với hệ thống thoát nước bẩn Do khu dân cư ở những chỗ cao nên hiện tượng úng ngập cũng ít khi xảy ra

1.7 Kết luận:

Từ hiện trạng cấp thoát nước được nêu trên và cộng thêm tính chất khu đất được quy hoạch và xây mới vì vậy toàn bộ hệ thống cấp thoát được xây mới hoàn toàn để đảm bảo việc phát triển kinh tế văn hóa xã hội cho phường Thống Nhất Tp.Biên Hòa tỉnh Đồng Nai

Trang 32

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC CHO

PHƯỜNG THỐNG NHẤT TỶ LỆ 1/2000

2.1 Quy mô dân số:

Diện tích khu nghiên cứu: 160 ha

Dân số dự kiến đến năm 2035: 87500 người

2.2 Nguồn cấp nước:

Nhà máy nước Thiện Tân công suất 300000 m3/ ngày cách khu đất thiết kế 12,6 km

về hướng Tây Bắc

2.3 Tính toán lưu lượng nước cấp cho phường Thống Nhất:

Khu nghiên cứu phường Thống Nhất đến năm 2035 trở thành đô thị loại II

2.3.1.Lưu lượng nước cấp cho sinh hoạt:

f: Tỷ lệ dân được cấp nước: f = 100%

Dân số tính toán: N = 87500 người

200 87500 100%

17500 1000

Trang 33

2.3.2.Lưu lượng nước cấp cho công trình công cộng:

+ Lưu lượng nước cấp cho cơ quan hành chính:

Diện tích đất cơ quan hành chính: 8,1 ha, mật độ xây dựng 40% và có 2 tầng cao Diện tích sàn: Ssàn = 8,1  40%  2 = 6,48 ha

q0: tiêu chuẩn dùng nước của cơ quan hành chính là q0 = 4 (l/m2.sàn.ngày đêm) (Theo [2], mục 5.3.2 - trang 63);

Diện tích đất công cộng: 30,4 ha, mật độ xây dựng 40% và có 2 tầng cao

S q

Q =  =   =

(m3/ngày.đêm) + Lưu lượng nước cấp cho thương mại dịch vụ:

Diện tích đất thương mại dịch vụ: 8,3 ha, mật độ xây dựng 40% và có 2 tầng cao Diện tích sàn: Ssàn = 8,3  40%  2 = 6,64 ha

q0: tiêu chuẩn dùng nước của thương mại dịch vụ là q0 = 4 (l/m2.sàn.ngày đêm) (Theo [2], mục 5.3.2 - trang 63);

0 6, 64 4 10000

265, 6

san TMDV

S q

Q =  =   =

(m3/ngày.đêm) + Lưu lượng nước cấp cho giáo dục:

Diện tích đất giáo dục: 7,2 ha, mật độ xây dựng 40% và có 2 tầng cao

Diện tích sàn: Ssàn = 7,2  40%  2 = 5,76 ha

q0: tiêu chuẩn dùng nước của giáo dục là q0 = 15 (l/m2.sàn.ngày đêm) (Theo bảng [2]);

Trang 34

2.1-5, 76 10000

3840 15

2.3.4 Lưu lương nước tưới cây:

Sử dụng nguồn nước từ rạch Suối Lớn và sông Đồng Nai

2.3.5 Lưu lương nước tưới đường:

Sử dụng nguồn nước từ rạch Suối Lớn và sông Đồng Nai

2.3.6 Lưu lượng nước thất thoát:

Theo bảng 3.1- [2]);, lưu lượng nước thất thoát < 20% tổng lưu lượng tính toán Chọn 15%

qcc: tiêu chuẩn dùng nước chữa cháy (l/s)

n: số đám cháy xảy ra đồng thời

Trang 35

k: hệ số xác định theo thời gian phục hồi nước dự trữ chữa cháy lấy theo [4] k= 1 đối với khu dân dụng

Theo bảng 12 - [4] chọn tiêu chuẩn dùng nước chữa cháy cho nhà hỗn hợp các tầng không phụ thuộc vào bậc chịu lửa là 30 l/s và số đam cháy xảy ra đồng thời là 2

Lưu lượng nước cấp cho chữa cháy: QCC = 10,8  30  2  1 = 648 (m3/ngày.đêm)

2.3.8 Hệ số dùng nước không đều hòa:

.max max max

Chọn Kgiờ.max = 1,6 (Theo phụ lục I trang 204 - [4])

Bảng 2.1: Bảng thống kê nhu cầu dùng nước theo giờ

Giờ

trong

ngày

LƯU LƯỢNG Sinh hoạt CTCC TMDV GD HC Thất thoát Toàn mạng lưới

0-1 0,8 161 40,5 0 0 0 135,6 1,4 337,2 1-2 0,8 161 40,5 0 0 0 135,6 1,4 337,2 2-3 0,8 161 40,5 0 0 0 135,6 1,4 337,2 3-4 0,8 161 40,5 0 0 0 135,6 1,4 337,2 4-5 2,1 422,6 40,5 0 0 0 135,6 2,4 598,8 5-6 4,3 865,4 40,5 0 0 0 135,6 4,2 1041,5

Trang 36

6-7 6,1 1227,6 40,5 0 5,9 19,9 135,6 5,7 1429,6 7-8 6,2 1247,8 40,5 0 5,9 19,9 135,6 5,8 1449,8 8-9 4,7 945,9 40,5 19 5,9 19,9 135,6 4,7 1166,8 9-10 5,4 1086,8 40,5 19 5,9 19,9 135,6 5,2 1307,7 10-11 5,5 1106.9 40,5 19 5,9 19,9 135,6 5,3 1327,8 11-12 6,2 1247,8 40,5 19 5,9 19,9 135,6 5,9 1468,7 12-13 4,1 825,1 40,5 19 5,9 19,9 135,6 4,2 1046,1 13-14 3,8 764,8 40,5 19 5,9 19,9 135,6 4,0 985,7 14-15 4,0 805 40,5 19 5,9 19,9 135,6 4,1 1026,0 15-16 5,8 1167,3 40,5 19 5,9 19,9 135,6 5,6 1388,2 16-17 6,2 1247,8 40,5 19 5,9 19,9 135,6 5,9 1468,7 17-18 6,4 1288 40,5 19 5,9 19,9 135,6 6,0 1509,0 18-19 6,7 1348,4 40,5 19 5,9 19,9 135,6 6,3 1569,3 19-20 5,8 1167,3 40,5 19 0 0 135,6 5,5 1362,4 20-21 4,8 966 40,5 19 0 0 135,6 4,7 1161,1 21-22 4,4 885,5 40,5 19 0 0 135,6 4,3 1080,6 22-23 2,6 523,3 40,5 0 0 0 135,6 2,8 699,4 23-24 1,7 342,1 40,5 0 0 0 135,6 2,1 518,3

Tổng 100 20125 972,8 265,6 76,8 259,2 3254,9 100 24954,3

Trang 37

2.4 Chế độ tiêu thụ nước theo giờ của các đối tượng dùng nước:

Hình 2.1 Biểu đồ tiêu thụ nước trong giờ dùng nước lớn nhất

2.5 Xác định chế độ bơm tăng áp:

Từ biểu đồ tiêu thụ nước, xác định được chế độ bơm cấp II:

Trạm bơm cấp II hoạt động không điều hòa do nhu cầu dùng nước trong các giờ của

đô thị khác nhau.Vì vậy dựa vào biểu đồ dùng nước của đô thị, ta chia chế độ bơm của

trạm bơm cấp II thành 2 bậc:

+ Bậc I: thời gian hoạt động từ 22h→5h với 1 bơm công tác

+ Bậc II: thời gian hoạt động từ 5h→22h với 2 bơm công tác

Khi chọn bậc làm việc của trạm bơm cấp II cần chú ý chủng loại bơm trong trạm bơm,

ta chọn như nhau, chỉ có khác nhau về số lượng bơm hoạt động trong từng bậc Việc tổ hợp máy bơm cho các bậc làm việc cần chú ý đến hệ số giảm lưu lượng α khi các bơm hoạt động đồng thời

+ 2 bơm làm việc song song α = 0,9

+ 3 bơm làm việc song song α = 0,88

1.35 1.35 1.35 1.35

2.40 4.17

5.73 5.81

4.68 5.24 5.32

4.65 4.33

2.80 2.08

Trang 38

+ 4 bơm làm việc song song α = 0,85

Vì trạm bơm cấp I hoạt động điều hòa suốt ngày đêm cấp nước vào công trình xử lý nên công suất của trạm bơm cấp I là: x%Q ngd24 100%= Q ngdx =4,17% (Theo mục 3.2.2 trang 41 - [4])

Ta gọi công suất của một bơm là x (%Qng.đ)

Ta có phương trình: x + 7 2x  17 0, 9 = 100% →x = 2,66 (%Qng.đ)

Vậy:

+ Bậc I, 1 bơm công tác công suất 2,66 (%Qng.đ)

+ Bậc II, 2 bơm công tác công suất 5,32 (%Qng.đ)

Sử dụng tối đa 2 bơm công tác và 1 bơm dự phòng

2.6 Xác định dung tích bể chứa và đài chứa:

Bảng 2.2 Xác định dung tích điều hòa của bể chứa

Xác định dung tích điều hòa của bể chứa

Giờ

trong

ngày

Chế độ bơm của trạm bơm cấp

I (%Qngđ)

Chế độ bơm của trạm bơm cấp II (%Qngđ)

Lượng nước vào bể (%Qngđ)

Lượng nước

ra bể (%Qngđ)

Lượng nước còn lại trong bể (%Qngđ)

Trang 40

Bảng 2.3 Xác định dung tích đài chứa

Xác định dung tích điều hòa của bể chứa

Giờ

trong

ngày

Lưu lượng nước tiêu thụ theo giờ trong ngày

%Qngđ)

Chế độ bơm của trạm bơm cấp II (%Qngđ)

Lượng nước vào đài (%Qngđ)

Lượng nước

ra đài (%Qngđ)

Lượng nước còn lại trong đài (%Qngđ)

Ngày đăng: 28/11/2021, 11:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[4] TS. Nguyễn Ngọc Dung, Cấp nước đô thị, Nhà xuất bản Xây dựng năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấp nước đô thị
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng năm 2003
[8] GS. TSKH. Trần Hữu Uyển, Các bảng tính toán thủy lực – Cống và mương thoát nước, Nhà xuất bản Xây dựng năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các bảng tính toán thủy lực – Cống và mương thoát nước
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng năm 2003
[1] Bộ Xây dựng (2006), Tiêu chuẩn TCXDVN 33:2006: Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế Khác
[2] Bộ Xây dựng (2008), Quy chuẩn QCVN 01:2008/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng Khác
[3] Bộ Xây dựng (1998), Tiêu chuẩn TCVN 4513:1988: Tiêu chuẩn thiết kế cấp nước bên trong công trình Khác
[5] Bộ Xây dựng (1995), Tiêu chuẩn TCVN 2622:1995: Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế Khác
[6] Bộ Xây dựng (2008), Tiêu chuẩn TCVN 7957:2008: Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài Khác
[7] PGS. TS. Hoàng Văn Huệ - TS. Trần Đức Hạ - ThS. Mai Liên Hương - ThS. Lê Mạnh Hà - ThS. Trần Hữu Diện, Thoát nước - Tập 1: Mạng lưới thoát nước Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w