Chuyển vị phương ngang Kiểm tra độ cứng: TCVN 198 – 1997 có quy định mục 2.6.3: Chuyển vị theo phương ngang tại đỉnh kết cấu của nhà cao tầng tính theo phương pháp đàn hồi phải thỏa mãn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
GVHD: ĐÀO DUY KIÊN SVTH: ĐỖ CHÍ BẢO MSSV: 15149070
Tp Hồ Chí Minh, tháng 6/2019
S K L 0 0 6 2 2 4
TƯƠNG QUAN GIỮA KẾT CẤU SÀN Ô CỜ VỚI KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP, SÀN BÓNG, KẾT CẤU LIÊN HỢP TRONG THIẾT KẾ NHÀ CAO TẦNG ỨNG DỤNG CHO CHUNG CƯ TRADA PARADISE
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Tp Hồ Chí Minh, 6/2019
SVTH: ĐỖ CHÍ BẢO MSSV: 15149070 GVHD: TS ĐÀO DUY KIÊN
KHÓA : 2015-2019
TƯƠNG QUAN GIỮA KẾT CẤU SÀN Ô CỜ VỚI KẾT CẤU
BÊ TÔNG CỐT THÉP, SÀN BÓNG, KẾT CẤU LIÊN HỢP TRONG THIẾT KẾ NHÀ CAO TẦNG ỨNG DỤNG
CHO CHUNG CƯ TRADA PARADISE
Trang 3 Tính toán và thiết kế cầu thang bộ tầng điển hình
Mô hình tính toán và thiết kế hai khung trục: khung trục 3 và khung trục
Thuyết minh: bao gồm 01 thuyết minh và 01 Phụ lục
Bản vẽ: 14 bản vẽ A1 (05 bản vẽ về kiến trúc, 9 bản vẽ kết cấu - phương
5 Ngày giao nhiệm vụ : 1/3/2019
6 Ngày hoàn thành nhiệm vụ : 5/6/2019
Tp HCM ngày tháng năm 2019
1 Số liệu ban đầu
Hồ sơ kiến trúc: bao gồm các bản vẽ kiến trúc của công trình
Hồ sơ khảo sát địa chất
án móng)
4 Cán bộ hướng dẫn : TS ĐÀO DUY KIÊN
Trang 42
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
KHOA XÂY DỰNG
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên Sinh viên: ĐỖ CHÍ BẢO MSSV: 15149070
Ngành: CNKT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Tên đề tài: CHUNG CƯ CAO TẦNG TRADA PARADISE
Họ và tên Giáo viên hướng dẫn: TS ĐÀO DUY KIÊN
Tp Hồ Chí Minh, ngày.… tháng… năm 2019
Giáo viên hướng dẫn
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 5TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
KHOA XÂY DỰNG
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Họ và tên Sinh viên: ĐỖ CHÍ BẢO MSSV: 15149070
Ngành: Công Nghệ Kỹ Thuật Công Trình Xây Dựng
Tên đề tài: CHUNG CƯ CAO TẤNG TRADA PARADISE
Họ và tên Giáo viên phản biện:
Tp Hồ Chí Minh, ngày.… tháng… năm 2019
Giáo viên phản biện
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Đối với mỗi sinh viên ngành Xây dựng, luận văn tốt nghiệp chính là công việc kết thúc quá trình học tập ở trường đại học, đồng thời mở ra trước mắt mỗi người một hướng đi mới vào cuộc sống thực tế trong tương lai Thông qua quá trình làm luận văn đã tạo điều kiện để
em tổng hợp, hệ thống lại những kiến thức đã được học, đồng thời thu thập bổ sung thêm những kiến thức mới mà mình còn thiếu sót, rèn luyện khả năng tính toán và giải quyết các vấn đề có thể phát sinh trong thực tế
Trong suốt khoảng thời gian thực hiện luận văn của mình, em đã nhận được rất nhiều sự
chỉ dẫn, giúp đỡ tận tình của thầy TS Đào Duy Kiên Em xin gửi lời cảm ơn chân thành, sâu
sắc của mình đến quý Thầy Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể quý Thầy
Cô khoa Xây Dựng đã hướng dẫn em trong 4 năm học tập và rèn luyện tại trường Những kiến thức và kinh nghiệm mà các thầy cô đã truyền đạt cho em là nền tảng, chìa khóa để em
có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ba mẹ, những người thân trong gia đình, sự giúp đỡ động viên của các anh chị khóa trước, những người bạn thân giúp tôi vượt qua những khó khăn trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, do đó luận văn tốt nghiệp của em khó tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự chỉ dẫn của quý Thầy Cô để em cũng cố, hoàn hiện kiến thức của mình hơn
Cuối cùng, em xin chúc quý Thầy Cô thành công và luôn dồi dào sức khỏe để có thể tiếp tục sự nghiệp truyền đạt kiến thức cho thế hệ sau
Em xin chân thành cám ơn
Sinh viên thực hiện
Đỗ Chí Bảo
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài:
Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những Thành phố có tốc độ phát triển rất nhanh về kinh
tế cũng như về khoa học kỹ thuật Các hoạt động sản xuất kinh doanh ở đây phát triển rất mạnh, có rất nhiều Công ty, Nhà máy, Xí nghiệp, đặc biệt là các Khu Công Nghiệp, Khu Chế Xuất đã được thành lập, do đó đã thu hút được một lực lượng lao động rất lớn về đây làm việc
và học tập Vấn đề cung cấp nhà ở cho người thu nhập thấp là vấn đề cần được quan tâm
Công trình Chung Cư Cao Tầng TRADA PARADISE là một trong những công trình được xây
dựng nhằm giải quyết vấn đề kể trên, góp phần vào công cuộc ổn định và phát triển của Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và của đất nước nói chung
Nội dung đồ án này, sinh viên nghiên cứu tính toán khối lượng chung như thiết kế sàn tầng điển hình và tầng thương mại, cầu thang, tính toán thiết kế 2 khung trục, lựa chọn thiết kế móng cọc khoan nhồi
Bên cạnh đó sinh viên có đề cập đến việc sử dụng phần mềm Etabs theo tiêu chuẩn BS
8110-1997 với sự điều chỉnh vài thông số để cho ra kết quả tính thép dầm phù hợp TCVN 5574:2012
Trang 8MỤC LỤC
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 1
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 2
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 3
LỜI CẢM ƠN 4
LỜI NÓI ĐẦU 5
CHƯƠNG 1: KIẾN TRÚC 12
1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH 12
Mục đích sử dụng công trình 12
Vị trí công trình 12
1.1.3 Quy mô công trình 12
1.2 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 15
Giải pháp mặt bằng 15
Giải pháp mặt đứng 16
Giải pháp giao thông trong công trình 16
1.3 GIẢI PHÁP KẾT CẤU CỦA KIẾN TRÚC 16
1.4 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC 16
1.4.1 Hệ thống điện 16
1.4.2 Hệ thống cấp thoát nước 16
1.4.3 Hệ thống thông gió 17
1.4.4 Hệ thống chiếu sáng 17
1.4.5 Hệ thống phòng cháy chửa cháy 17
1.4.6 Hệ thống chống sét 17
1.4.7 Hệ thống thoát rác 17
CHƯƠNG 2: KẾT CẤU 18
2.1 TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ 18
2.2 TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG 18
Tải đứng 18
Tải ngang 19
Động đất 19
2.3 LỰA CHỌN VẬT LIỆU 19
Bê tông 19
Cốt thép 20
Kính 20
Tường 20
Lớp bê tông bảo vệ 20
2.4 ĐỊA CHẤT 20
2.5 CHUYỂN VỊ GIỚI HẠN 21
Chuyển vị thẳng đứng 21
Chuyển vị phương ngang 22
2.6 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU 22
Giải pháp kết cấu chịu lực phương đứng cho công trình 22
Giải pháp kết cấu cho sàn 23
Giải pháp kết cấu cho phần ngầm 23
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ 24
3.1 KÍCH THƯỚC SƠ BỘ 24
3.2 TẢI TRỌNG: 25
Trang 9Tĩnh tải 25
Hoạt tải 26
Sơ đồ tính 26
Mô hình phân tích 2D 26
Tính toán cốt thép 28
3.3 Tính toán dầm chiếu tới: 29
Tải trọng 29
Tính cốt thép dọc: 29
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN KHUNG KHÔNG GIAN 31
4.1 TỔNG QUAN VỀ KHUNG VÀ VÁCH NHÀ CAO TẦNG: 31
4.2 SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC CẤU KIỆN: 31
Chọn kích thước các phần tử dầm và sàn: 31
Chọn kích thước các phần tử cột: 31
Chọn tiết diện vách cứng: 34
4.3 TẢI TRỌNG ĐỨNG TÁC DỤNG VÀO HỆ KHUNG: 35
Tĩnh tải các lớp hoàn thiện và tường xây: 35
Hoạt tải 36
4.4 TẢI TRỌNG NGANG TÁC DỤNG VÀO HỆ KHUNG: 37
Thành phần tĩnh của tải trọng gió: 37
Thành phần động của tải trọng gió: 38
4.5 TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT: 46
4.6 CÁC TRƯỜNG HỢP TẢI VÀ TỔ HỢP TẢI TRỌNG: 50
4.7 KIỂM TRA CHUYỂN VỊ ĐỈNH CÔNG TRÌNH: 51
4.8 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 3 VÀ KHUNG TRỤC C: 51
Tính toán thiết kế dầm: 52
Tính toán thiết kế cột: 55
Tính toán thiết kế vách khung trục C và trục 3 61
CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ SÀN ĐIỂN HÌNH VÀ TẦNG THƯƠNG MẠI 66
A Sàn ô cờ 66
5.1 SƠ ĐỒ SÀN: 66
5.2 CẤU TẠO Ô SÀN: 66
Chọn sơ bộ kích thước sàn: 66
Vật liệu sàn: 68
5.3 TẢI TRỌNG TRUYỀN LÊN SÀN: 68
5.4 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ SÀN: 68
Cơ sở tính toán: 68
Tính toán thép dọc dầm sàn nhịp trục 1-2 70
Tính toán thép dọc theo dầm sàn nhịp trục A-B, B-C 73
Tính toán cốt thép đai cho dầm 75
B Sàn dầm 76
5.5 SƠ ĐỒ SÀN 76
5.6 CẤU TẠO Ô SÀN: 77
Chọn sơ bộ kích thước sàn: 78
Vật liệu sàn: 79
5.7 TOÁN THIẾT KẾ SÀN: 79
Xác định nội lực 79
Kiểm tra độ võng sàn: 84
Trang 10Tính toán cốt thép sàn: 85
C Sàn Bubble deck 96
5.8 PHƯƠNG ÁN SÀN BUBBLE DECK 96
Khái niệm: 96
Sơ bộ chiều dày sàn 97
Tải tác dụng lên sàn: 97
Tính toán sàn tầng điển hình 100
D Sàn liên hợp thép – Bê tông 113
5.9 Giới thiệu về sàn liên hợp thép – bê tông 113
5.10 Sự làm việc của sàn liên hợp 116
Ba dạng làm việc của sàn liên hợp 116
Các dạng phá hoại của sàn liên hợp 117
Kiểm tra sán liên hợp ở giai đoạn thi công 118
Trạng thái sử dụng 122
5.11 Kiểm tra trạng thái liên hợp 122
Sơ đồ tính 122
Tải trọng 123
Phân tích nội lực 123
Kiểm tra trạng thái giới hạn 124
Trạng thái sử dụng 136
5.12 Kết quả tính toán sàn liên hợp thép – bê tông tầng 18 ô sàn trục A-B /1-2 141
Tải trọng tác dụng 143
Xác định nội lực 144
5.13 Kiểm tra sàn ở giai đoạn thi công 145
Kiểm tra sàn ở giai đoạn liên hợp 147
CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÓNG 152
6.1 SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 152
6.2 THIẾT KẾ MÓNG BÈ 156
Đặt vấn đề 156
Chọn kích thước móng bè 157
6.3 KÍCH THƯỚC MÓNG BÈ: 157
6.4 KÍCH THƯỚC DẦM MÓNG BÈ VÀ BẢN MÓNG: 158
Kiểm tra điều kiện ổn định đất nền dưới đáy móng 159
Xác định sức chịu tải RII của đất nền dưới đáy móng: 161
Kiểm tra lún của đất nền dưới đáy móng: 161
Kiểm tra xuyên thủng: 163
Tính nội lực móng bè: 163
Thông số để đầu vào: 163
6.5 KẾT QUẢ TÍNH TOÁN 164
Tính toán cốt thép sàn móng bè: 167
Tính thép dầm móng bè 169
Tiết diện chịu momen dương: 170
Tính toán cốt thép ngang 170
Kiểm tra ổn định công trình 171
Kiểm tra ổn định trượt: 171
6.6 THIẾT KẾ MÓNG CỌC ÉP 171
Theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền (Theo TCVN 10304 : 2014) 174
Thiết kế móng cọc ép M1 180
Trang 11CHƯƠNG 7: TƯƠNG QUAN GIỮA KẾT CẤU SÀN BTCT THƯƠNG VỚI SÀN RỖNG, SÀN Ô CỜ, SÀN LIÊN HỢP VÀ SỬ DỤNG CÁC PHƯƠNG ÁN MÓNG
KHÁC NHAU 191
7.1 TỐI ƯU KÍCH THƯỚC, HÀM LƯỢNG CỐT THÉP CỦA CẤU KIỆN THEO CHIỀU CAO TẦNG 191
7.1.1 Tối ưu cột 191
7.2 TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC LOẠI KẾT CẤU 192
7.2.1 Kết quả chung 192
7.2.2 So sánh kết cấu móng cọc ép, cọc khoan nhồi, móng bè 193
7.3 ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU CHO CÔNG TRÌNH: 195
TÀI LIỆU THAM KHẢO 196
Trang 12DANH SÁCH CÁC BẢNG BẢNG TRANG
Bảng 2.1 Tải trọng tiêu chuẩn phân bố đều trên sàn và cầu thang 18
Bảng 2.2 Giá trị giới hạn B/H 19
Bảng 2.3 Vật liệu bê tông .19
Bảng 2.4 Vật liệu thép .20
Bảng 3.1 Bảng chiếu nghỉ 25
Bảng 3.2 Bảng thang nghiêng 25
Bảng 3.3 kết quả tính thép bản thang 28
Bảng 3.4 kết quả tính toán thép dầm chiếu nghỉ 29
Bảng 4.1 Kích thước cột 2-B, 2-C, 2-D, 2-E, 3-B, 3-E, 4-B, 4-E, 5-B, 5-C, 5-D, 5-E 32
Bảng 4.2 Kích thước cột 1-B, 1-C, 1-D, 1-E, 6-B, 6-C, 6-D, 6-E 33
Bảng 4.3 Kích thước cột 2-A, 2-F, 3-A, 3-F, 4-A, 4-F, 5-A, 5-F 33
Bảng 4.4 Tải trọng bản thân các lớp hoàn thiện sàn căn hộ và hành lang 35
Bảng 4.5 Tải trọng bản thân các lớp thoàn thiện sàn vệ sinh, logia 36
Bảng 4.6 Trọng lượng tường 36
Bảng 4.7 Hoạt tải tác dụng lên sàn 37
Bảng 4.8 Kết quả gió tĩnh 38
Bảng 4.9 Kết quả chu kỳ và tần số dao động 39
Bảng 4.10 Hệ số động lực: 41
Bảng 4.11 Tính toán thành phần động của tải trọng gió theo phương X ứng với dạng dao động thứ nhất .42
Bảng 4.12 Tính toán thành phần động của tải trọng gió theo phương Y ứng với dạng dao động thứ ba .44
Bảng 4.13 Giá trị của tham số mô tả các phổ phản ứng đàn hồi .47
Bảng 4.14 Giá trị của tham số mô tả các phổ phản ứng đàn hồi 47
Bảng 4.15 Tổ hợp các thành phần của động đất 49
Bảng 4.16 Các loại tải trọng 50
Bảng 4.17 Các tổ hợp tải (Load Combinations) 50
Bảng 4.18 Nội lực vách tầng hầm 63
Bảng 6.1 Thống kê chi tiêu cơ lý của đất 154
Trang 13Equation 0-1 DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ HÌNH TRANG
Hình 1.1 Mặt đứng của công trình 13
Hình 1.2 Mặt cắt của công trình 14
Hình 1.3 Mặt bằng tầng điển hình 15
Hình 2.1 Mặt cắt địa chất công trình .21
Hình 3.1 Mặt bằng cầu thang bộ tầng điển hình 24
Hình 3.2 Mặt đứng cầu thang bộ tầng điển hình 24
Hình 3.3 Tải trọng tác dụng lên bản thang 25
Hình 3.4 Mô hình cầu thang 27
Hình 3.5 Tĩnh tải 27
Hình 3.6 Hoạt tải 27
Hình 3.7 Biểu đồ bao momen 28
Hình 3.8 Biểu đô lực cắt .28
Hình 3.9 Mô hình dầm chiếu nghỉ 29
Hình 3.10 Momen dầm chiếu nghỉ 29
Hình 4.1 Mặt bằng bố trí cột tầng điển hình 34
Hình 4.2 Hệ số động lực 41
Hình 4.3 Phổ động đất theo phương ngang 49
Hình 4.4 Kết quả chuyển vị đỉnh công trình 51
Hình 4.5 Khung trục C và khung trục 3 52
Hình 4.6 Sơ đồ tính toán thép dọc cho dầm tiết diện chữ nhật .54
Hình 4.7 Sơ đồ tính toán thép dọc cho tiết diện chữ T 54
Hình 4.11 Sơ đồ nội lực với độ lệch tâm .55
Hình 4.12 Các trường hợp lệch tâm xiên .57
Hình 4.13 Lưu đồ tính cốt thép cột lệch tâm xiên 58
Hình 4.14 Nội lực vách cứng 61
Hình 6.1 Mặt cắt địa chất công trình 153
Trang 14CHƯƠNG 1: KIẾN TRÚC 1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH
Mục đích sử dụng công trình
Trước thực trạng dân số phát triển nhanh nên nhu cầu mua đất xây dựng nhà ngày càng nhiều trong khi đó quỹ đất của Thành phố thì có hạn, chính vì vậy mà giá đất ngày càng leo thang khiến cho nhiều người dân không đủ khả năng mua đất xây dựng Để giải quyết vấn đề cấp thiết này giải pháp xây dựng các chung cư cao tầng và phát triển quy hoạch khu dân cư ra các quận, khu vực ngoại ô trung tâm Thành phố là hợp lý nhất
Chính vì thế, công trình chung cư Trada Paradise được thiết kế và xây dựng nhằm góp phần giải quyết các mục tiêu trên Đây là một khu nhà cao tầng hiện đại, đầy đủ tiện nghi, cảnh quan đẹp… thích hợp cho sinh sống, giải trí và làm việc, một chung cư cao tầng được thiết kế và thi công xây dựng với chất lượng cao, đầy đủ tiện nghi để phục vụ cho nhu cầu sống của người dân
Vị trí công trình
Nằm tại quận 7, gần trung tâm thành phố, công trình ở vị trí thoáng, đẹp tạo điểm nhấn
và sự hài hoà, hiện đại cho tổng thể qui hoạch khu dân cư
Công trình nằm trên trục đường giao thông chính nên rất thuận lợi cho việc cung cấp vật tư và giao thông ngoài công trình Đồng thời, hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực
đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu cho công tác xây dựng
Khu đất xây dựng công trình bằng phẳng, hiện trạng không có công trình cũ, không có công trình ngầm bên dưới đất nên rất thuận lợi cho công việc thi công và bố trí tổng bình đồ
1.1.3 Quy mô công trình
Cao độ chuẩn được chọn tại mặt đất tự nhiên : +0.00 m
1.1.4 Công năng công trình
Tầng hầm : Sử dụng cho việc bố trí các phòng kỹ thuật và đỗ xe
Tầng 2-18 : Bố trí các căn hộ phục vụ cho nhu cầu ở, và sinh hoạt riêng
Tầng mái : Bố trí các khối kỹ thuật và sân thượng
Trang 15Hình 1.1 Mặt đứng của công trình
Trang 16Hình 1.2 Mặt cắt của công trình
Trang 17Hình 1.3 Mặt bằng tầng điển hình 1.2 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
Giải pháp mặt bằng
Mặt bằng có dạng hình chữ nhật với diện tích khu đất là 60x73 (m)
Tầng hầm nằm ở cao độ -2.0 m, được bố trí 2 ram dốc từ mặt đất đến nền tầng hầm (độ dốc i=20%), 1 lối dành cho xe đi vào và 1 lối dành cho xe đi ra Vì công năng chính của công trình là cho thuê căn hộ nên tầng hầm phần lớn diện tích dùng cho việc để xe đi lại, bố trí rãnh thoát nước và các phòng kĩ thuật hợp lí, tạo không gian thoáng mát nhất có thể cho tầng hầm
Hệ thống cầu thang bộ và thang máy bố trí sao cho người sử dụng dễ dàng nhìn thấy khi đi vào tầng hầm
Tầng trệt được coi như khu sinh hoạt chung của toàn khối nhà, được trang trí đẹp mẳt Phòng quản lí cao ốc được bố trí ở vị trí khách có thể dễ dàng liên lạc
Trang 18Tầng 2 đến 18, đây là mặt bằng cho thấy rõ nhất chức năng của khối nhà, các căn hộ được bố trí hợp lí bao quanh khu giao thông chính là thang máy và cầu thang bộ Ở mỗi tầng
có bố trí khu đựng rác sinh hoạt và khu kỹ thuật điện
Giải pháp giao thông trong công trình
an toàn để có thể thoát người nhanh nhất khi xảy ra sự cố
Giao thông ngang
Giải pháp lưu thông theo phương ngang trong mỗi tầng là hệ thống hành lang giữa bao quanh khu vực thang đứng nằm giữa mặt bằng tầng, đảm bảo lưu thông ngắn gọn, tiện lợi đến từng căn hộ
1.3 GIẢI PHÁP KẾT CẤU CỦA KIẾN TRÚC
Hệ kết cấu của công trình là hệ kết cấu khung BTCT toàn khối
Cầu thang bằng bê tông cốt thép
Tường bao che dày 200mm, tường ngăn dày 100mm
Phương án móng dùng phương án móng nông
1.4 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC
1.4.1 Hệ thống điện
Công trình sử dụng điện được cung cấp từ hai nguồn: lưới điện Thành Phố và máy phát điện riêng Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công) Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường và phải bảo đảm an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa
Thoát nước mưa: Nước mưa trên mái được thoát xuống dưới thông qua hệ thống ống nhựa đặt tại những vị trí thu nước mái nhiều nhất Từ hệ thống ống dẫn chảy xuống rãnh thu nước mưa quanh nhà đến hệ thông thoát nước chung của thành phố
Trang 19Thoát nước thải sinh hoạt: Nước thải khu vệ sinh được dẫn xuống bể tự hoại làm sạch sau đó dẫn vào hệ thống thoát nước chung của thành phố Đường ống dẫn phải kín, không dò
rỉ, đảm bảo độ dốc khi thoát nước
1.4.4 Hệ thống chiếu sáng
Kết hợp ánh sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo
Chiếu sáng tự nhiên: Các phòng đều có hệ thống cửa để tiếp nhận ánh sáng từ bên ngoài kết hợp cùng ánh sáng nhân tạo đảm bảo đủ ánh sáng trong phòng
Chiếu sáng nhân tạo: Được tạo ra từ hệ thống điện chiếu sáng theo tiêu chuẩn Việt Nam về thiết kết điện chiếu sáng trong công trình dân dụng
1.4.5 Hệ thống phòng cháy chửa cháy
Tại mỗi tầng và tại nút giao thông giữa hành lang và cầu thang Thiết kết đặt hệ thống hộp họng cứa hoả được nối với nguồn nước chữa cháy Mỗi tầng đều được đặt biển chỉ dẫn về phòng và chữa cháy Đặt mỗi tầng 4 bình cứu hoả CO2MFZ4 (4kg) chia làm 2 hộp đặt hai bên khu phòng ở
1.4.6 Hệ thống chống sét
Chọn sử dụng hệ thống thu sét chủ động quả cầu Dynasphire được thiết lập ở tầng mái
và hệ thống dây nối đất bằng đồng được thiết kế để tối thiểu hóa nguy cơ bị sét đánh
1.4.7 Hệ thống thoát rác
Tại mỗi tầng có các khu chứa rác riêng, rồi từ đó chuyển đến các xe đổ rác của thành phố Gian rác được thiết kế kín đáo và xử lí kỹ lưỡng để tránh tình trạng bốc mùi gây ô nhiểm môi trường
Trang 20CHƯƠNG 2: KẾT CẤU 2.1 TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
- [1] Bộ xây dựng, TCVN 2737 - 1995 Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế, Nhà
xuất bản Xây dựng, Hà Nội
- [2] Bộ xây dựng, TCXD 229 – 1999, Chỉ dẫn tính thành phần động của tải trọng gió
- [3] Bộ xây dựng, TCXD 198 - 1997 Nhà cao tầng – Thiết kế bê tông cốt thép toàn
khối
- [4] Bộ xây dựng (2012) TCVN 5574 – 2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép –
Tiêu chuẩn thiết kế
- [5] Bộ xây dựng (2012), TCVN 9386 - 1:2012 Thiết kế công trình chịu động đất –
Phần 1 : Quy định chung, tác động động đất và quy định đối với kết cấu nhà, NXB Xây dựng, Hà nội
- [6] Bộ xây dựng (2012), TCVN 9386 - 2:2012 Thiết kế công trình chịu động đất –
Phần 2 : Nền móng, tường chắn và các vấn đề địa kỹ thuật, NXB Xây dựng, Hà nội
- [7] Bộ xây dựng (2014), TCVN 10304 - 2014 Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế Hà nội
- [8] Bộ xây dựng (2012), TCVN 9362 - 2012 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình
- [9] Bộ xây dựng (2012), TCVN 9393 - 2012 Cọc – phương pháp thử nghiệm tại hiện
trường bằng tải ép tĩnh dọc trục
2.2 TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG
Tải đứng
Tĩnh tải
Tĩnh tải tác dụng lên công trình bao gồm:
Trọng lượng bản thân công trình
Trọng lượng các lớp hoàn thiện, tường, kính, bao che, đường ống thiết bị…
Phần dài hạn
Phần ngắn hạn
Toàn phần
Trang 21Vùng gió IIA, đối với vùng ảnh hưởng của bão được đánh giá là yếu (phục lục D), giá
trị áp lực gió được giảm đi 12 daN/m2
nên áp lực gió tiêu chuẩn Wo = 0.83 kN/m2
Địa hình dạng C là địa hình bị che chắn mạnh, có nhiều vật cản sát nhau cao từ 10m
chấn
Kháng chấn cấp ≤ 7
Kháng chấn cấp 8
Kháng chấn cấp 9
Bảng 2.3 Vật liệu bê tông
Loại cấu kiện Cấp độ bền của bê tông R b (Mpa) R bt (Mpa) E b (Mpa)
Trang 22Sử dụng khung nhôm kính, kính cường lực dày 12 (mm)
2.5kg mm m/
Tường
Sử dụng gạch ống 4 lỗ kích thước 90x90x190
Lớp bê tông bảo vệ
Đối với cốt thép dọc chịu lực (không ứng lực trước, ứng lực trước, ứng lực trước kéo trên bệ), chiều dày lớp bê tông bảo vệ cần được lấy không nhỏ hơn đường kính cốt thép hoặc dây cáp và không nhỏ hơn:
Trong cột: 50mm
Trong dầm móng: 30mm
Trong móng:
Toàn khối khi có lớp bê tông lót: 35mm
Toàn khối khi không có lớp bê tông lót: 70mm
Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cho cốt thép đai, cốt thép phân bố và cốt thép cấu tạo cần được lấy không nhỏ hơn đường kính của các cốt thép này và không nhỏ hơn:
Khi chiều cao tiết diện cấu kiện nhỏ hơn 250mm: 10mm (15mm)
Khi chiều cao tiết diện cấu kiện từ 250mm trở lên: 15mm (20mm)
Layer A: Fill sand
Layer 2A: Stiff to hard, whitish grey – yellow Lean clay (CL)
Layer 2B: Firm to stiff, blackish grey, Elastic silt (MH)
Layer 1: Very soft, blackish blue grey, Organic silt (OH)
Layer 3: Medium dense, pinkish brown - whitish grey Yellow, Silty, clayey sand (SC – SM)
Layer 4: Stiff to very stiff, yellow - whitish grey Sandy lean clay (CL)
Layer 5: Dense, pinkish brown Silty, clayey sand (SC – SM)
Layer 6: Lean clay (CL) Very stiff, whitish grey - yellow
Layer 7: Dense, pinkish brown - reddish brown – yellow Silty, clayey sand (SC – SM)
Trang 23Hình 2.1 Mặt cắt địa chất công trình
2.5 CHUYỂN VỊ GIỚI HẠN
Chuyển vị thẳng đứng
Theo tiêu chuẩn 5574 – 2012 thì độ võng của sàn kiểm tra theo điều kiện f < fgh Trong
đó fgh độ võng giới hạn được nêu trong phụ lục C tiêu chuẩn này
Đối với sàn có trần phẳng, cấu kiện của mái và tấm tường treo (khi tính tấm tường ngoài mặt phẳng)
Trang 24Chuyển vị phương ngang
Kiểm tra độ cứng: TCVN 198 – 1997 có quy định (mục 2.6.3):
Chuyển vị theo phương ngang tại đỉnh kết cấu của nhà cao tầng tính theo phương pháp đàn hồi phải thỏa mãn điều kiện:
Trong đó: MCL, ML là moment chống lật và moment gây lật
Kiểm tra dao động:
Theo yêu cầu sử dụng, gia tốc cực đại của chuyển động tại đỉnh công trình dưới tác động của gió có giá trị nằm trong giới hạn cho phép: y [ ] Y
Trong đó: y - giá trị tính toán của gia tốc cực đại
Y - giá trị cho phép của gia tốc lấy bằng 150mm/s2
Độ lún móng công trình
Độ lún công trình nằm trong giới hạn cho phép: S[S]
Trong đó: S - giá trị độ lún của công trình
[ ]S - giá trị độ lún cho phép lấy bằng 10cm
2.6 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU
Giải pháp kết cấu chịu lực phương đứng cho công trình
Hệ kết cấu chịu lực thẳng đứng có vai trò quan trọng đối với kết cấu nhà nhiều tầng bởi vì:
- Chịu tải trọng từ dầm sàn truyền xuống móng và xuống đất nền
- Chịu tải trọng ngang của gió và áp lực đất lên công trình
- Liên kết với dầm sàn tạo thành hệ khung cứng, giữ ổn định tổng thể cho công trình, hạn chế giao động và chuyển vị đỉnh của công trình
- Hệ kết cấu chịu lực theo phương đứng bao gồm những loại sau:
Trang 25- Hệ kết cấu cơ bản: Kết cấu khung, kết cấu vách chịu lực, kết cấu lõi cứng, kết cấu ống
- Hệ kết cấu hỗn hợp: Kết cấu khung-giằng, kết cấu khung-vách, kết cấu ống lõi và kết cấu ống tổ hợp
- Hệ kết cấu đặc biệt: Hệ kết cấu có tầng cứng, hệ kết cấu có dầm truyền, kết cấu có hệ giằng liên tầng và kết cấu có khung ghép
Lựa chọn hệ kết cấu chịu lực theo phương đứng
Chọn phương án khung – vách làm kết cấu chính cho công trình Hệ thống khung – vách được liên kết với nhau qua hệ kết cấu sàn Công trình đổ toàn khối nên độ cứng công trình lớn, chịu tải trọng ngang và tải trọng đứng tốt
Giải pháp kết cấu cho sàn
Đặc điểm của sàn trong nhà cao tầng:
Sàn là cấu kiện nằm ngang, Chịu tải trọng thẳng đứng vuông góc với sàn Kết cấu làm việc chịu uốn khi chịu tải trọng thẳng đứng
Mặt khác, sàn còn làm nhiệm vụ như vách cứng nằm ngang để truyền tải trọng gió lên các kết cấu chịu lực chính như khung, vách và lõi cứng
tông của công trình và trọng lượng bê tông dầm sàn trở thành tải trọng tĩnh chính Công trình càng cao, tải trọng này tích lũy xuống các tầng dưới và móng càng lớn làm tăng chi phí móng, cột, tăng tải trọng ngang cho động đất
Lựa chon kết cấu sàn
Lựa chọn phương án sàn dựa trên các tiêu chí:
Đáp ứng công năng sử dụng
Tiết kiệm chi phí
Đảm bảo chất lượng kết cấu công trình
Độ võng thoả mãn yêu cầu cho phép
Phù hợp với xu thế mới
Chọn sàn thiết kế và tính toán cho công trình là sàn ô cờ
Cấu tạo bao gồm hệ lưới dầm và bản sàn
Ưu điểm: Sàn có tiết diện dầm nhỏ, chiều dày sàn mỏng, vượt nhịp lớn, khối lượng
sàn nhẹ Kết cấu có độ cứng lớn, các dầm đồng mức , không gian kiến trúc tốt
Nhược điểm: Gia cố phức tạp, gia công lắp đặt cốp thép cốp pha tốn nhiều công Cốp
pha đặc biệt khá nhiều tiền, khó hoàn thiện trần, Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn lớn khi vượt khẩu độ lớn, dẫn đến
Giải pháp kết cấu cho phần ngầm
Hệ móng công trình tiếp nhận toàn bộ tải trọng của công trình rồi truyền xuống móng Trong phạm vi đồ án của mình, sinh viên chọn tính toán:
Giải pháp móng: móng bè
Giải pháp chắn giữ hố đào: Tường vây làm vách chắn đất đồng thời là tường tầng hầm
Trang 26CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ3.1 KÍCH THƯỚC SƠ BỘ
Cầu thang tầng điển hình của công trình là cầu thang 2 vế dạng bản, chiều cao tầng là 3.4 m
Chọn kết cấu bản chịu lực cho thang bộ, bản thang không liên kết vào vách cứng
Cầu thang có 22 bậc, mỗi vế cao 1.7m gồm 11 bậc với kích thước hbậc=154,5mm;
bbậc=300mm
Hình 3.1 Mặt bằng cầu thang bộ tầng điển hình
Hình 3.2 Mặt đứng cầu thang bộ tầng điển hình
Chiều dày bản thang đươc chọn sơ bộ theo công thức:
0
Chọn bề dày bản thang như sơ bộ chọn hb = 150 (mm)
Kích thước các dầm cầu thang được chọ sơ bộ theo công thức:
Trang 270 b
Cấu tạo bản thang và chiếu nghỉ
Hình 3.3 Tải trọng tác dụng lên bản thang Tĩnh tải
Trang 28 Liên kết bản thang vào dầm chiếu tới là liên kết khớp (theo quan niệm
hd/hb=500/200=2.5 <3)
Liên kết bản chiếu nghỉ vào dầm chiếu nghỉ liên kết khớp
Tuy nhiên trong thực tế không có liên kết khớp hoàn toàn cũng không có liên kết ngàm tuyệt đối Liên kết giữa bản thang với dầm chiếu tới là liên kết trung gian giữa ngàm và khớp
Nếu quan niệm là liên kết ngàm mà thi công không đảm bảo tính toàn khối và chiều dài neo thép sẽ dẫn đến sai sơ đồ tính mômen nhịp tăng thiếu thép bụng, dư thép gối kết cấu bị phá hoại
Nếu quan niệm là liên kết khớp sẽ thiếu thép gối, dư thép bụng kết cấu sẽ bị nứt tại gối (hình thành khớp dẻo) và tiến gần về sơ đồ khớp
Trong kết cấu nhà nhiều tầng thì cột và dầm được thi công từng tầng, bản thang là kết cấu độc lập được thi công sau
Chính vì vậy, rất khó đảm bảo độ ngàm cứng của bản thang và dầm thang, vách, cũng như việc neo thép đúng theo sơ đồ tính đã thiết kế Trên thực tế cầu thang bị nứt tại gối sẽ làm các lớp gạch lót bị bong, không đảm bảo tính thẩm mĩ của cầu thang trong giai đoạn sử dụng
vì vậy không cho phép nứt cầu thang Mặt khác cầu thang bộ là một trong những hệ thống giao thông đứng trong công trình, khi xảy ra sự cố bất thường như cháy nổ, động đất thì cầu thang chính là lối thoát hiểm duy nhất, khi đó tải trọng có thể tăng hơn lúc bình thường rất nhiều, vì vậy tính an toàn của cầu thang cần được đảm bảo tối đa Trong phạm vi đồ án sinh viên chọn phân tích bằng sơ đồ hóa 2D và mô hình 3D
Mô hình phân tích 2D
Minh hoạ sơ đồ tính và nội lực (đơn vị moment là kNm/m)
Trang 29Hình 3.4 Mô hình cầu thang
Hình 3.5 Tĩnh tải
Hình 3.6 Hoạt tải
Trang 30Hình 3.7 Biểu đồ bao momen
Trang 31Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu tới gồm:
Tải trọng do sàn chiếu tới truyền vào:
Phản lực do hai bản thang truyền vào:
Chọn lớp bê tông bảo vệ: a = 20mm
Ta có h0 = h – a = 400 – 20 = 380mm
Bảng 3.4 kết quả tính toán thép dầm chiếu nghỉ
Trang 32 Khả năng chịu cắt của bê tông:
Trang 33CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN KHUNG KHÔNG GIAN
4.1 TỔNG QUAN VỀ KHUNG VÀ VÁCH NHÀ CAO TẦNG:
Kết cấu khung là một hệ thanh bất biến hình là kết cấu rất quan trọng trong công trình
vì nó tiếp nhận tải trọng sử dụng từ sàn rồi truyền xuống móng Theo phương pháp thi công có các loại khung toàn khối, khung lắp ghép Theo sơ đồ kết cấu gồm có khung hoàn toàn và
khung không hoàn toàn
Đây là công trình thuộc dạng khung chịu lực Theo phương ngang: hệ cột và các dầm sàn ngang tạo thành khung ngang Theo phương dọc: hệ cột và các dầm dọc tạo thành các
khung dọc Các khung ngang và khung dọc tạo thành khung không gian
Hệ vách cứng chịu lực: Bố trí hệ vách cứng ngang và dọc theo chu vi thang máy tạo hệ lõi cùng chịu lực Đối với nhà nhiều tầng tác dụng của tải trọng ngang là đáng kể, vách cứng
được thiết kế để chịu tải trọng ngang và làm việc như một console
Sự làm việc các vách cứng ngang nên cần phải phân bố đều tải trọng ngang giữa các vách cứng Giả thiết rằng các sàn có chiều dày đủ lớn, nói cách khác là sàn rất cứng và không
bị biến dạng trong mặt phẳng của nó Sự phân bố tải trọng ngang phụ thuộc vào sự bố trí các
tính khung không gian như vậy sẽ xác với thực tế làm việc của công trình đồng thời khai thác hết khả năng làm việc theo hai phương của kết cấu công trình
4.2 SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC CẤU KIỆN:
Trang 34định Thay vào đó, các điều kiện về độ cứng, về ổn định tổng thể và liên kết chi có ảnh hưởng lớn hơn đến kích thước các cấu kiện chịu lực theo phương đứng
Trong đồ án, sinh viên vẫn thực hiện việc tính sơ bộ tiết diện cột theo cách chia diện truyền tải nhưng chỉ xem đó là một số liệu để tham khảo Kích thước được chọn và bố trí như trên là kết quả việc tính lặp nhiều lần để có được chu kỳ dao động riêng của công trình hợp lý
và hàm lượng cốt thép tính toán cho cột hợp lý
Diện tích tiết diện cột (có kể đến thép chịu nén để giảm tiết diện cột) được xác định sơ
bộ như sau:
c
kNA
qi - lấy theo thống kê sơ bộ từ 1.2 - 1.5 T/m2 tải trọng phân bố trên 1m2 sàn thứ i
(tĩnh tải + hoạt tải)
Si - diện tích truyền tải xuống tầng thứ i
+ k =11.5-hệ số kể đến tải trọng ngang gây momen gia tăng ứng suất nén trong cột; + Rb = 17 (MPa) - cường độ chịu nén tính toán của bê tông B30;
+ Rsc = 365 (MPa) – cường độ chịu nén tính toán của thép AIII;
+ μ = (1 4) % - hàm lượng cốt thép trong cột khi xét động đất theo TCXDVN 9386:2012 Để đảm bảo yêu cầu về kiến trúc, hạn chế kích thước cột, sinh viên giả thiết hàm lượng thép là 2%, để thép tham gia chịu nén cùng với bê tông, từ đó giảm kích thước cột
Bảng 4.1 Kích thước cột 2-B, 2-C, 2-D, 2-E, 3-B, 3-E, 4-B, 4-E, 5-B, 5-C, 5-D, 5-E
Tầng S truyền tải q N Hàm lượng thép k F tt b x h F chọn
Trang 36Chiều dày vách của lõi cứng được lựa chọn sơ bộ dựa vào chiều cao tòa nhà, số tầng, đồng thời đảm bảo các điều quy định theo điều 3.4.1 - TCXD 198:1997
Trang 37Chiều dày vách đổ toàn khối chọn không nhỏ hơn 200mm và không nhỏ hơn 1/20 chiều cao tầng
Sơ bộ chiều dày vách biên chống xoắn là 300mm; vách bao ngoài của lõi thang máy và thang bộ dày 300mm, vách ngăn trong lõi thang dày 300 Chiều dài vách được chọn để làm tăng khả năng chống xoắn cho công trình, được thực hiện trên phần mềm ETABS
Tổng diện tích mặt cắt ngang của vách (lõi) cứng có thể xác định theo công thức gần đúng sau: Avl 0.015Asivới Asi – diện tích sàn từng tầng
4.3 TẢI TRỌNG ĐỨNG TÁC DỤNG VÀO HỆ KHUNG:
Tĩnh tải các lớp hoàn thiện và tường xây:
Trọng lượng bản thân sàn, dầm, cột, vách được khai báo trực tiếp thông qua các đặc trưng về tiết diện và vật liệu của cấu kiện trong Etabs, và để chương trình tự tính toán quy tải
Thành phần tĩnh tải cần tính toán để gán vào mô hình chủ yếu là tải trọng các lớp hoàn thiện và tĩnh tải tường xây trên sàn và trên dầm
Trọng lượng bản thân các lớp hoàn thiện sàn:
Bảng 4.4 Tải trọng bản thân các lớp hoàn thiện sàn căn hộ và hành lang
STT
Vật liệu
Trọng lượng riêng (kN/m 3 )
Chiều dày (mm)
Tĩnh tải tiêu chuẩn (kN/m 2 )
Hệ số vượt tải
n
Tĩnh tải tính toán (kN/m 2 )
Trang 38Bảng 4.5 Tải trọng bản thân các lớp thoàn thiện sàn vệ sinh, logia
STT
Vật liệu
Trọng lượng riêng (kN/m 3 )
Chiều dày (mm)
Tĩnh tải tiêu chuẩn (kN/m 2 )
Hệ số vượt tải
n
Tĩnh tải tính toán (kN/m 2 )
Trọng lượng bản thân tường:
Bảng 4.6 Trọng lượng tường
(mm)
Chiều cao (m)
Trọng lượng riêng (kN/m3)
Tiêu chuẩn (kN/m)
Hệ số vượt tải
Tính toán (kN/m)
Trang 39Bảng 4.7 Hoạt tải tác dụng lên sàn
Phần dài hạn
Phần ngắn hạn
Toàn phần
4.4 TẢI TRỌNG NGANG TÁC DỤNG VÀO HỆ KHUNG:
Thành phần tĩnh của tải trọng gió:
Theo TCVN 2737-1995 và TCXD 229-1999: Gió nguy hiểm nhất là gió vuông góc với mặt đón gió
Tải trọng gió tĩnh được tính toán theo TCVN 2737: 1995 như sau:
Áp lực gió tĩnh tính toán tại cao độ z tính theo công thức: Wtc W0 k c
Trong đó:
Wo: là giá trị của áp lực gió lấy theo bản đồ phân vùng phụ lục D và điều 6.4 TCVN 2737: 1995 Công trình đang xây dựng ở Tp Hồ Chí Minh thuộc khu vực II-A, và ảnh hưởng của gió bão được đánh giá là yếu, lấy Wo = 0.83 kN/m2
kz: là hệ số tính đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao, lấy theo bảng 5, TCVN 2737: 1995
c: là hệ số khí động, đối với mặt đón gió c = + 0.8, mặt hút gió c = -0.6 Hệ số tổng cho mặt đón gió và hút gió là: c = 0.8 + 0.6 = 1.4
Hệ số độ tin cậy của tải trọng gió là = 1.2
Tải trọng gió tĩnh được quy về thành lực tập trung tại các cao trình sàn, lực tập trung này được đặt tại tâm hình học của mỗi tầng (Wtcx là lực gió tiêu chuẩn theo phương X và Wtcy
là lực gió tiêu chuẩn theo phương Y, lực gió bằng áp lực gió nhân với diện tích đón gió) Diện tích đón gió của từng tầng được tính như sau:
12
j j j
Trang 40Trong đó:
hj, hj-1, B lần lượt là chiều cao tầng của tầng thứ j, j-1, và bề rộng đón gió
Giá trị các khối lượng tập trung ở các mức trong sơ đồ tính toán bằng tổng khối lượng
của kết cấu chịu lực, kết cấu bao che, trang trí và 0.5 hoạt tải (Bảng 1 –TCVN 299-1999)
Xác định các đặc trưng động học:
Xác định tần số dao động riêng:
Sau khi nhập vào mô hình làm việc với các thông số về tiết diện dầm, cột, bản sàn,
vách cứng và hoạt tải, tĩnh tải tường, khai báo số mode là 12