Để được phép xả thải nước thải thì công ty, nhà máy cần phải có giấy phép xả nước thải do các cơ quan chức năng Sở, Bộ Tài nguyên Môi trường cấp, nhằm đảm bảo nước thải sau khi xả vào ng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
NÂNG CẤP HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP
TRUNG 2000 M3/NGÀY ĐÊM VÀLẬP HỒ SƠ XIN CẤP PHÉP XẢ THẢI CHO CÔNG
TY TNHH THỰC PHẨM QUỐC TẾ GIAVICO
GVHD: NGUYỄN QUỲNH MAI SVTH: TRẦN VĂN HOÀNG MSSV: 15150072
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HỒ CHÍ MINH
NÂNG CẤP HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI
HỒ SƠ XIN CẤP PHÉP XẢ THẢI
CHO CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM QUỐC
TẾ GIAVICO
TS Nguyễn Quỳnh Mai GVHD:
Trang 3ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC & THỰC PHẨM
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
I TÊN ĐỀ TÀI: “Nâng cấp lại hệ thống xử lý nước thải tập trung 2000 m3/ngày đêm và lập hồ sơ xả thải vào nguồn nước cho Công ty TNHH Thực phẩm Quốc tế Giavico”
II NỘI DUNG VÀ NHIỆM VỤ
Lập hồ sơ xin xả thải vào nguồn nước tiếp nhận sông Vàm Cỏ Tây
Bản đồ xả thải của công ty
Cải tạo hệ thống xử lý nước thải
Vẽ các bản vẽ cần thiết
III THỜI GIAN THỰC HIỆN: từ 01/03/2019 đến 29/07/2019
IV CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS Nguyễn Quỳnh Mai
Đơn vị công tác: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
TP.HCM, ngày tháng năm 2019
TRƯỞNG BỘ MÔN
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Kính gửi lời cám ơn chân thành đến tập thể giảng viên Bộ môn Công nghệ Môi trường – Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM, trong thời gian em được học tập tại trường Sư phạm Kỹ Thuật, dưới sự dẫn dắt bởi các thầy cô trong bộ môn, được các thầy cô trực tiếp truyền thụ các kiến thức về chuyên môn, thái độ nghề nghiệp, kỹ năng sống… Đó
là hành trang quý giá để khi ra trường bước vào xã hội chúng em trở thành các kỹ sư thực thụ, có thể đảm đương, hoàn thành tốt công việc, đóng góp vào sự phát triển đi lên của xã hội, đồng hành cùng sự nghiệp bảo vệ môi trường như tôn chỉ đã đề ra vào ngày đầu nhập môn ngành
Đặc biệt xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Tiến sỹ Nguyễn Quỳnh Mai và Kỹ sư Huỳnh Tấn Đạt – người trực tiếp hướng dẫn em thực hiện đề tài luận văn này này cũng như các cơ hội mà thầy giới thiệu để em được trực tiếp tham gia vào làm hồ sơ, thi công, vận hành các hệ thống xử lý nước thải mà qua đó em tích lũy được kiến thức thực
tế áp dụng vào luận văn và chuẩn bị tốt nhất nền tảng kiến thức, kinh nghiệm để khi ra trường có thể đáp ứng được yêu cầu công việc của doanh nghiệp
Em xin chân thành cám ơn!
Sinh viên thực hiện luận văn
Trang 5TÓM TẮT
Nước thải từ nhà máy chế biến trái cây, rau củ phát sinh từ công đoạn vệ sinh thùng chứa, vệ sinh rau củ hoa quả, chọn lựa, … sử dụng một lượng lớn nguyên liệu thô, nước,
với thời điểm cao điểm cảu vụ trái cây
Với những nhà máy, công ty có nước thải đều phải xử lý nước thải trước khi thải ra nguồn tiếp nhận Để được phép xả thải nước thải thì công ty, nhà máy cần phải có giấy phép xả nước thải do các cơ quan chức năng (Sở, Bộ Tài nguyên Môi trường) cấp, nhằm đảm bảo nước thải sau khi xả vào nguồn nước, nguồn tiếp nhận vẫn bảo vệ được chất lượng nước của nguồn tiếp nhận đó Việc có giấy phép xả thải giúp nhà máy, công ty không bị phạt hành chính, tạm ngừng hoạt động cũng như phản ánh được thái độ làm việc, ý thức bảo vệ môi trường của các nhà máy, công ty đó hiện nay
Đầu tiên, tác giả đề cập vấn đề hồ sơ xả thải Với nhu cầu hiện tại của công ty, việc cấp lại giấy phép xả thải là cần thiết Việc cấp giấy phép xả thải trước tiên phải lập hồ
sơ nộp lên Sở Tài nguyên Môi trường, hồ sơ sẽ được phê duyệt và cơ quan thẩm quyền
sẽ cấp lại giấy phép xả thải cho công ty Với tính chất của hệ thống xử lý nước thải của
công ty thì công ty sẽ làm theo mẫu 36 thông tư 27/2014/BTNMT (Báo cáo xả nước
thải vào nguồn nước đối với trường hợp đang xả nước thải vào nguồn nước), hồ sơ này bao gồm: cuốn báo cáo đánh giá chất lượng nước, phiếu phân tích nước thải, nước mặt,
sơ đồ thoát nươc mưa, thải cho công ty, nhà máy
Cuối cùng, tác giả muốn cải tạo lại hệ thống cho phù hợp với công suất sản xuất của nhà máy, phù hợp với tính chất nước thải hiện tại Và đề cập đến những biện pháp giúp công ty khắc phục những sự cố ô nhiễm nguồn nước
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Trần Văn Hoàng, là sinh viên khóa K15, chuyên ngành Công Nghệ Môi Trường, mã số sinh viên:15150072 Tôi xin cam đoan: khóa luận tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu khoa học thực sự của bản thân tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của Tiến sỹ Nguyễn Quỳnh Mai
Các thông tin tham khảo trong đề tài này được thu thập từ những nguồn đáng tin cậy,
đã được kiểm chứng, được công bố rộng rãi và được tôi trích dẫn nguồn gốc rõ ràng ở phần Danh mục tài liệu tham khảo Các kết quả nghiên cứu trong đồ án này là do chính tôi thực hiện một cách nghiêm túc, trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Tôi xin được lấy danh dự và uy tín của bản thân để đảm bảo cho lời cam đoan này
TP.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2019
Sinh viên thực hiện
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT ii
LỜI CAM ĐOAN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC HÌNH ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ x
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xi
CHƯƠNG MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề - Tính cấp thiết của đề tài 2
2 Mục tiêu luận văn 3
3 Nội dung luận văn 3
4 Phạm vi luận văn 3
5 Phương pháp 3
6 Cơ sở thực hiện luận văn 4
7 Thời gian 5
8 Cấu trúc luận văn 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 6
1.1 THÔNG TIN CHUNG 7
1.1.1 Tình hình hiện nay 7
1.1.2 Tổ chức đề nghị cấp giấy phép xả thải 7
1.1.3 Cơ sở xả nước thải 8
1.2 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM QUỐC TẾ GIAVICO 8
1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 8
1.2.2 Hoạt động sản xuất, kinh doanh 10
1.2.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất thạch dừa 11
1.2.2.2 Quy trình công nghệ chế biến nước ép trái cây cô đặc – nước rau củ quả nguyên chất 13
1.2.3 Nguyên liệu sản xuất 14
Trang 81.3 KHÁI QUÁT VỀ NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC VÀ XẢ NƯỚC THẢI 15
1.3.1 Nhu cầu cung cấp nước 15
1.3.2 Nhu cầu xả nước thải 15
1.4 KHÁI QUÁT VỀ VỊ TRÍ THU GOM, XỬ LÝ, XẢ NƯỚC THẢI 15
1.4.1 Mô tả sơ đồ vị trí khu vực xả nước thải 15
1.4.1.1 Mô tả sơ đồ hệ thống thu gom nước thải đến hệ thống xử lý nước thải tập trung 15
1.4.1.2 Hệ thống sông suối khu vực tiếp nhận nước thải 16
1.4.2 Công nghệ, công suất hệ thống xử lý 16
1.5 CƠ SỞ LỰA CHỌN NGUỒN TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI 17
1.6 TÓM TẮT PHƯƠNG ÁN PHÒNG NGỪA, KHẮC PHỤC SỰ CỐ VÀ KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ, XẢ NƯỚC THẢI VÀ NGUỒN NƯỚC 18
1.7 TRÌNH BÀY CÁC CĂN CỨ, TÀI LIỆU LẬP BÁO CÁO 19
1.7.1 Căn cứ pháp lý 19
1.7.2 Tiêu chuẩn, quy chuẩn về chất lượng nước thải và chất lượng nguồn nước tiếp nhận 20
1.7.3 Tài liệu sử dụng lập báo cáo 20
CHƯƠNG 2: ĐẶC TRƯNG CỦA NGUỒN THẢI và NÂNG CẤP LẠI HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG 22
1.1 HOẠT ĐỘNG PHÁT SINH NƯỚC THẢI 22
1.1.1 Các hoạt động sử dụng nước và phát sinh nước thải 22
1.1.1.1 Các hoạt động sử dụng nước 22
1.1.1.2 Hoạt động phát sinh nước thải 22
1.1.2.3 Lượng nước thải thu gom xử lý 23
1.1.2 Hệ thống thu gom nước thải 23
1.2 XỬ LÝ – XẢ THẢI NƯỚC THẢI 24
1.3 NÂNG CẤP HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI 28
1.3.1 Công nghệ xử lý mới 28
1.3.2 Tính toán bể bùn hoạt tính kết hợp lắng 31
1.3.1 Chi phí 41
1.3.1.1 Chi phí xây dựng 41
1.3.1.2 Chi phí thiết bị 41
1.4.1 Hệ thống xả nước thải 42
Trang 91.4.2 Chế độ xả nước thải 42
1.4.3 Phương thức xả nước thải vào nguồn tiếp nhận 42
1.4.4 Chất lượng nước phân tích đầu vào, ra của HTXLNT 43
CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM NGUỒN TIẾP NHẬN 48
3.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC NGUỒN TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI 48
3.1.1 Tên và vị trí nguồn tiếp nhận nước thải 48
3.1.2 Các yếu tố địa lý, điề kiện tự nhiên của khu vực tiếp nhận nguồn nước thải 48
3.1.3 Chế độ thủy văn 49
3.2 CHẤT LƯỢNG NGUỒN NƯỚC TIẾP NHẬN 51
3.2.1 Hiện trạng nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải 51
3.2.2 Đánh giá chất lượng nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải 53
3.3 HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG NGUỒN NƯỚC TẠI KHU VỰC TIẾP NHẬN 53
3.4 HIỆN TRẠNG XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI 54
3.4.1 Thống kê số nguồn thải 54
3.4.2 Mô tả sơ bộ từng nguồn thải 54
CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CỦA NGUỒN NƯỚC 57
4.1 TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC XẢ THẢI ĐẾN CHẾ ĐỘ THỦY VĂN 57
4.2 TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC XẢ THẢI ĐẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC TIẾP NHẬN 57
4.3 TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC XẢ THẢI ĐẾN HỆ SINH THÁI THỦY SINH DƯỚI NƯỚC 59
4.4 TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC XẢ THẢI ĐẾN CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI KHÁC TRONG KHU VỰC LÂN CẬN 59
4.5 ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CỦA NGUỒN NƯỚC 60
4.5.1 Đánh giá sơ bộ khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước 61
4.5.2 Đáng giá chi tiết khả năng tiếp nhận của nguồn nước đối với chất ô nhiễm 61
4.5.2.1 Tải lượng thông số ô nhiễm có trong nguồn nước thải 62
4.5.2.2 Tải lượng của thông số chất lượng nước hiện có trong nguồn nước 63
Trang 104.5.2.3 Tải lượng tối đa của thông số chất lượng nước mặt 66
4.5.2.4 Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của sông 69
CHƯƠNG 5: KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC 74
5.1 BIỆN PHÁP GIÚP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC TIẾP NHẬN
74
5.2 CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC VÀ KIỂM SOÁT NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN TIẾP NHẬN 76
5.2.1 Theo dõi quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải 76
5.2.2 Quan trắc chất lượng nước thải trước và sau xử lý 76
5.2.3 Quan trắc chất lượng nguồn nước tiếp nhận tại vị trí xả thải 77
5.2.4 Kinh phí thực hiện vận hành, bảo dưỡng hệ thống xử lý nước thải 77
5.3 PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ, KHẮC PHỤC SỰ CỐ GÂY Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC 77
5.3.1 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó, khắc phục các sự cố gây ô nhiễm nguồn nước 77
5.3.2 Dự trù kinh tế phòng ngừa, ứng phó, khắc phục các sự cố gây ô nhiễm nguồn nước 78
5.4 CÁC SỰ CỐ VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC KHÁC 78
5.5 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ - CAM KẾT 80
5.5.1 Kết luận 80
5.5.2 Kiến nghị 80
5.5.3 Cam kết 81
CHƯƠNG: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 83
1 KẾT LUẬN 83
2 KIẾN NGHỊ 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
PHỤ LỤC 86
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Diện tích nhà máy 9
Bảng 1.2: Nhu cầu nguyên liệu 15
Bảng 2.1: Danh mục thiết bị sử dụng trong hệ thống xử lý nước thải 27
Bảng 2.2: Thông số đầu vào cần thiết 31
Bảng 2.3: Thông số kỹ thuật đĩa thổi khí 37
Bảng 2.4: Thông số máy thổi khí 38
Bảng 2.5: Thông số bơm bùn 39
Bảng 2.6: Thông số bơm nước thải 40
Bảng 2.7: Thông số thiết thiết kế bể SBR 40
Bảng 2.8: Chi phí thiết bị bể SBR 41
Bảng 2.9: Chất lượng nước thải đầu vào HTXLNT 43
Bảng 2.10: Chất lượng nước thải đầu ra HTXLNT 44
Bảng 3.1: Phân tích chất lượng nước mặt của sông Vàm Cỏ Tây 52
Bảng 4.1 Tải lượng các chất ô nhiễm có trong nước thải trước xử lý 58
Bảng 4.2: Tải lượng thông số ô nhiễm của nguồn nước thải 63
Bảng 4.3: Tải lượng thông số ô nhiễm hiện có trong nguồn nước 64
Bảng 4.4: Tải lượng tối đa thông số chất lượng nước mặt 66
Bảng 4.5: Khả năng tiếp nhận, sức chịu tải của sông Vàm Cỏ Tây 70
Bảng 5.1 Kinh phí góp phần giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước thải 77
Bảng 5.2 Kinh phí phòng ngừa ứng phó khắc phục sự cố 78
Bảng 5.3 Các sự cố và biện pháp khắc phục 79
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Ảnh vệ tinh địa chỉ công ty 7
Hình 1.2 Công ty Thực phẩm Quốc tế GIAVICO 9
Hình 1.3 Sản phẩm hoàn thiện của công ty 10
Hình 1.4 Vị trí sông tiếp nhận nguồn nước thải sau khi xử lý 16
Hình 2.1 Hố dẫn nước thải sau xử lý 42
Hình 2.2 Ổng dẫn nước thải ra sông Vàm Cỏ Tây 43
Hình 2.3 Đồ thị tương quan chất lượng nước thải đầu vào, đầu ra so với QCVN 40:2011/BTNMT (A) 45
Hình 3.1 Ảnh vệ tinh nhà máy và đoạn sông Vàm Cỏ Tây 48
Hình 3.2 Hình ảnh đoạn sông tiếp nhận nước thải 48
Hình 3.3 Đoạn sông khu vực xả thải của nhà máy 51
Hình 4.1 Giao thông đường thủy qua đoạn sông xả thải 60
Hình 4.2 Đồ thị tương quan các tải lượng thông số ô nhiễm có trong nguồn nước giữa mùa mưa và mùa khô 65
Hình 4.3 Đồ thị tương quan các tải lượng thông số ô nhiễm tối đa giữa mùa khô và mùa mưa 68
Hình 4.4 Đồ thị đánh giá sức chịu tải của sông Vàm Cỏ Tây theo mùa mưa và mùa khô 71
Trang 13DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất thạch dừa 12
Sơ đồ 1.2: Quy trình chế biến nước ép trái cây cô đặc 14
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ thu gom nước thải 16
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ thu gom nước thải của nhà máy 23
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải tập trung cũ của nhà máy 25
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải tập trung nước thải của nhà máy 29
Trang 14thống an toàn thực phẩm (Hazard Analysis and Critical Control Points)
Trang 15CHƯƠNG MỞ ĐẦU
Trang 16CHƯƠNG MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề - Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay tình hình phát triển kinh tế - xã hội với tốc độ cao, nhất là phát triển công nghiệp và khu công nghiệp, các đô thị lớn, các khu dân cư tập trung với mật độ cao, các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, làng nghề, … hiện chúng ta đang phải đối mặt với những hậu quả môi trường, tài nguyên nước nghiêm trọng, nhất là nước thải gây ô nhiễm nguồn nước các lưu vực sông Cấp phép xả nước thải vào nguồn nước là một trong những công cụ pháp lý quan trọng để hạn chế tình trạng ô nhiễm, tăng cường quản
lý và bảo vệ nguồn nước
Hiện nay, các công ty sản xuất, khu chế xuất, khu công nghiệp động sản xuất, … có
hệ thống xử lý nước thải đều phải lập báo cáo xả nước thải vào nguồn nguồn tiếp nhận theo quy định của Bộ Tài nguyên Môi trường Trường hợp doanh nghiệp không lập báo cáo hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước hằng năm sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định số 155/2016/NĐ-CP QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG và Nghị định số 142/2013/NĐ-CP QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ KHOÁNG SẢN
Hồ sơ hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước hằng năm là một công việc bắt buộc
để kiểm soát về tình hình xử lý nước thải, xả nước thải và các vấn đề phát sinh trong quá trình xử lý nước thải; các kết quả quan trắc lưu lượng, chất lượng nước thải và nước nguồn tiếp nhận Sau khi thực hiện xong hồ sơ, cơ quan chức năng cấp giấy phép cho công ty, nhà máy, khu công nghiệp, …Giấy phép xả thải vào nguồn nước có thời hạn tối đa là 10 năm, tối thiểu là 3 năm và được phép gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối thiểu là 2 năm, tối đa là 5 năm Giấy phép được gia hạn trước 90 ngày trước ngày hết hạn giấy phép Giấy phép xả nước thải vào nguồn thải được lập theo Thông tư 27/2014/TT – BTNMT về ĐĂNG KÝ KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT, MẪU HỒ SƠ CẤP, GIA HẠN, ĐIỀU CHỈNH, CẤP LẠI GIẤY PHÉP TÀI NGUYÊN NƯỚC (TT27/2014/TT – BTNMT)
Để đảm bảo môi trường sống an toàn, trong lành cho người dân, không làm ô nhiễm môi trường xung quanh sông Vàm Cỏ Tây, huyện Thạnh Hóa và đảm bảo quá trình sản xuất bền vững, lâu dài, của công ty Hằng năm công ty TNHH Thực phẩm Quốc tế GIAVICO cũng lập báo cáo xả nước thải vào nguồn tiếp nhận theo đúng quy định của
Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Long An
Trang 172 Mục tiêu luận văn
- Tìm hiểu về nhà máy, hệ thống xử lý nước thải;
- Nước thải của nhà máy phải đạt quy chuẩn nước thải loại A (QCVN 40:2011/BTNMT);
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường của nguồn tiếp nhận sông vàm Cỏ Tây;
- Tuân thủ những yêu cầu, pháp luật hiện hành về môi trường
Để hướng đến mục đích là:
cấp phép xả thải cho Công ty Trách nhiễm hữu hạn Thực phẩm Quốc tế Giavico”
3 Nội dung luận văn
Để đạt được mục tiêu của luận văn, các nôi dung của luận văn cần tập trung chủ yếu vào các vấn đề cốt lỗi của đề tài:
- Tổng quan về tình hình xả thải, nhu cầu phát triển của công ty;
- Lựa chọn công nghệ xử lý hợp lý;
- Chất lượng nước thải, nguồn nước mặt;
- Đề xuất các biện pháp để giảm thiểu và tránh thất thoát cho Công ty
4 Phạm vi luận văn
Công ty TNHH Thực phẩm Quốc tế Giavico có lưu lương xả thải 2000
Vàm Cỏ Tây) tỉnh Long An
5 Phương pháp
- Phương pháp thống kê: Thu thập và xử lý các số liệu về điều kiện khí tượng, thủy văn, kinh tế – xã hội tại khu vực nhà máy (diện tích, nhu cầu sử dụng nước, xả thải, …)
+ Diện tích nhà máy: Bảng 1.1 trang 9
+ Nhu cầu nguyên nhiên liệu: Bảng 1.2 trang 13
- Phương pháp so sánh: Đánh giá các tác động trên cơ sở so sánh các tiêu chuẩn,
quy chuẩn Môi trường Việt Nam
+ So sánh với QCVN 40:2011/BTNMT: Bảng 2.9 (trang 43), bảng 2.10 (trang 44) + So sánh với QCVN 08:2008/BTNMT: Bảng 3.1 (trang 51)
Trang 18- Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường: Xác định các thông số về hiện trạng
chất lượng nước tại khu công ty và khu vực xung quanh
+ Mẫu nước mặt: pH, Oxy hòa tan, tổng chất rắn lơ lửng, COD, BOD, Amoni, Clorua, Nitrit, Nitrat, Phosphat, Đồng, Kẽm, Sắt, Tổng dầu mõ, Coliform
Thời gian lấy mẫu: 25/04/2019;
Cách lấy mẫu: Mẫu mước được lấy cách nhà máy của công ty 200m về thượng nguồn và hạ nguồn
Sử dụng chai nhựa, rửa chai bằng nguồn nước nhiều lần, lấy mẫu nước vào chai, bảo quản ở nhiệt độ từ 0 – 5 0 C, đem gửi trung tâm phân tích
+ Mẫu nước thải: pH, BOD, COD, Chất rắn lơ lửng, Tổng Nito, Tổng phosphor, Sunfua, Coliform, Dầu mỡ khoáng
Thời gian lấy mẫu: 25/04/2019;
Cách lấy mẫu: Mẫu mước được lấy ở đầu vào và đầu ra của hệ thống xử lý nước thải tập trung của nhà máy
Sử dụng chai nhựa, rửa chai bằng nguồn nước nhiều lần, lấy mẫu nước vào chai, bảo quản ở nhiệt độ từ 0 – 5 0 C, đem gửi trung tâm phân tích
- Phương pháp điều tra xã hội học: Phương pháp này sử dụng trong quá trình phỏng vấn lãnh đạo và nhân dân địa phương tại nơi công ty hoạt động, khảo sát sông
(Hiện trạng xả thải vào nguồn nước thải)
- Phương pháp tính toán: Tính toán các thông số ô nhiễm, cải tạo hệ thống
6 Cơ sở thực hiện luận văn
- Thông tư số 27:2014/TT – BTNMT ngày 30 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước;
Dựa vào mẫu 36 để lập hồ sơ xin phép xả thải đối với trường hợp đang xả thải vào nguồn nước
- Thông tư số 76/2017/TT-BTNMT ngày 29/12/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định đánh giá khả năng nguồn tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồn nước sông, hồ;
Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn tiếp nhận Dựa vào điều 9; 10; 11;12
Trang 19- QCVN 40:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp
Bảng 1, Giới hạn các thông số chất lượng nước thải công nghiệp cột A
- QCVN 08:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
Bảng 1, Giới hạn các thông số chất lượng nước mặt cột B 1 , B 2
- Chương 2: Đặc trưng của nguồn thải và cải tạo hệ thống xử lý nước thải tập trung
- Chương 3: Đặc trưng nguồn tiếp nhận
- Chương 4: Khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước
- Chương 5: Kiểm soát hoạt động xả nước thải vào nguồn nước
- Kết luận, kiến nghị
Trang 20CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
Trang 21CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 THÔNG TIN CHUNG
1.1.1 Tình hình hiện nay
Hiện nay, nhu cầu sản xuất ngày càng tăng cao, việc sản xuất phải đi kèm với nước, chính vì vậy nước thải phải được kiểm soát một cách có hiệu quả Cách tốt nhất để kiểm soát chất lượng nước thải đầu ra ở các công ty, nhà máy, khu công nghiệp là phải có giấy phép cho phép xả thải của các cơ quan có thẩm quyền
Một số công ty đã có giấy phép xả thải như:
- Công ty Cổ phần Tôn Phan;
- Công ty TNHH Sản xuất Thương Mại Thực phẩm Tân Vĩnh Phát;
- Công ty TNHH Nhà máy bia Heineken Việt Nam;
- Công ty TNHH Nước giải khác Coca-Cola Việt Nam
1.1.2 Tổ chức đề nghị cấp giấy phép xả thải
- Đơn vị đề nghị cấp giấy phép xả thải: Công ty TNHH Thực phẩm Quốc tế GIAVICO
- Tên giao dịch: GIAVICO INTERNATIONAL FOOD Co; Ltd
- Địa chỉ: Km12, Quốc lộ 62, ấp 1, xã Tân Đông, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An
- Mã số thuế: 1100672737
- Công suất sản xuất: khoảng 15 000 tấn/năm
- Lĩnh vực sản xuất: sản xuất, chế biến, gia công và kinh doanh trái cây rau củ quả
và nông sản các loại
Hình 1.1 Ảnh vệ tinh địa chỉ công ty
Trang 221.1.3 Cơ sở xả nước thải
- Công ty TNHH Thực phẩm Quốc tế GIAVICO
- Vị trí: Ấp 1, xã Tân Đông, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An
- Công suất sản xuất: 15000 tấn/năm
1.2 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH CỦA CÔNG
với 2 khu phân xưởng A và B Cách cầu Ba Hai Màng khoảng 70 km, cách trường tiểu học Tân Đông khoảng 400 m, cách UBND xã Tân Đông khoảng 4 km
Vị trí tiếp giáp:
+ Phía Đông giáp nhà dân;
+ Phía Tây giáp nhà dân;
+ Phía Nam giáp đất nông nghiệp;
+ Phía Bắc giáp sông Vàm Cỏ Tây
Trang 23Hình 1.2 Công ty Thực phẩm Quốc tế GIAVICO
Trang 24(Nguồn: Công ty TNHH Thực phẩm Quốc tế GIAVICO, 01/2019)
Tầm nhìn của công ty:
- Cung cấp nguồn nguyên liệu, rau quả và trái cây hoàn hảo nhất;
- La trung tâm nghiên cứu và phát triển đáng tin cậy của khách hàng;
- Phát triển hiệu quả việc luân chuyển các nguồn nguyên liệu toàn cầu;
- Hướng đến sự lành mạnh, vui vẻ và nhân văn trong đội ngũ nhân viên công
ty
1.2.2 Hoạt động sản xuất, kinh doanh
Các sản phẩm chủ lực của công ty bao gồm nước ép trái cây tươi; rau quả; nước trái cây cô đặc dạng tép, hạt; nước uống giáu chất xơ; sản phẩm đóng lon; sản phẩm cấp đông nhanh
Hình 1.3 Sản phẩm hoàn thiện của công ty
Hiện nay, công ty có khoảng 1200 công nhân viên, năng suất có thể xử lý hơn 600 tấn rau củ quả nguyên liệu các loại trong ngày
Công ty tự hào là nhà xuất khẩu chuyên nghiệp và là nhà cung cấp cho các công
ty sản xuất và thương mại dịch vụ đồ uống tại Việt Nam như: Tân Hiệp Phát, Vinamilk,
Trang 25…Sản phẩm của công ty còn xuất khẩu sang các nước khu vực Mỹ, Âu với đầy đủ tiêu chuẩn ISO 9001 – 2000, HACCP, ISO 22000, …
1.2.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất thạch dừa
Trang 26Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất thạch dừa (Nguồn: Công ty TNHH Thực phẩm Quốc tế GIAVICO, 01/2019)
➢ Mô tả quy trình công nghệ
- Công đoạn chuẩn bị: Nước dừa sau khi lọc sạch cặnđược cho vào thùng khuấy
để pha trộn với chat phụ gia thực phẩm, đồng thời được sát khuẩn lần 1 bằng
Lọc nguyên liệu nước dừa
Phụ gia
Chất thải rắn
Nước thải
Nước thải Chất thải rắn
Trang 27hơi nhiệt Sau khi được sát khuẩn, nước dừa sẽ được chứa trong thùng trước khi chuyển sang công đoạn cấy con giống
- Công đoạn tạo thạch: Sau khi cấy con giống, sản phẩm được cho vào khay chứa để tạo thạch, khi nước dừa cô đặc sẽ được cắt thành miếng nhỏ trước khi sát khuẩn lần 2
- Công đoạn đóng hộp: Thạch dừa sau khi thu hoạch cắt miếng sẽ được kiểm tra, chọn lọc và tiếp tục được sát khuẩn lần cuối Sau khi sát khuẩn thạch dừa được bổ sung đường, chất phụ gia trước khi vô thùng (hộp) và làm nguội Khi công đoạn làm nguội kết thúc, sản phẩm sẽ được kiểm tra lần cuối và dán nhãn
1.2.2.2 Quy trình công nghệ chế biến nước ép trái cây cô đặc – nước rau củ
quả nguyên chất
➢ Mô tả quy trình công nghệ
- Công đoạn nghiền rau củ quả: Trái cây và rau củ quả sau khi được rửa sạch
và chọn lọc sẽ được chuyển đến máy lọc thô và lọc tinh để lọc bã sản phẩm
ép
- Công đoạn pha chế: Sau khi qua thiết bị lọc tinh, nước rau củ được pha chế với phụ gia, hương liệu, sau đó được sát khuẩn bằng hơi quá nhiệt trước khi cho vào thùng chứa
- Công đoạn đóng thùng: Tùy theo tính chất của từng loại nước uống mà công nghệ sẽ được áp dụng theo một trong 2 quy trình sau đây:
+ Quy trình 1: Nước ép sau khi vô thùng sẽ được làm nguội, dán nhãn và kiểm tra trước khi xuất xưởng
+ Quy trình 2: Nước ép sua khi vô thùng sẽ được tiếp tục cô đặc chân không, đồng thời sẽ được sát khuẩn lần nữa trước khi cho vào thùng (hộp) đựng sản phẩm Cuối cùng sản phẩm được làm nguội, dán nhãn và kiểm tra lần cuối
Trang 28Sơ đồ 1.2: Quy trình chế biến nước ép trái cây cô đặc (Nguồn: Công ty TNHH Thực phẩm Quốc tế GIAVICO, 01/2019)
1.2.3 Nguyên liệu sản xuất
Trái cây, rau củ, quả
Nước thải Chất thải rắn
Chất thải rắn
Trang 29Nhà máy sử dụng các loại trái cây, ra củ quả có sẵn ở nước ta Nguồn nguyên liệu sạch và đảm bảo chất lượng
Bảng 1.2: Nhu cầu nguyên liệu
(tấn/năm) Xuất xứ
24,578.4
Việt Nam
(Nguồn: Công ty TNHH Thực phẩm Quốc tế GIAVICO, 01/2019)
1.3 KHÁI QUÁT VỀ NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC VÀ XẢ NƯỚC THẢI 1.3.1 Nhu cầu cung cấp nước
Nguồn nước cấp cho hoạt động sinh hoạt và sản xuất của nhà máy hiện hữu được lấy
Tổng lượng nước cấp khi nhà máy hoạt động như sau:
- Nước cấp cho sinh hoạt toàn bộ công nhân viên trong nhà máy (khoảng 800 công nhân viên)
- Nước cấp cho hoạt động sơ chế nguồn nguyên nhiên liệu, rửa bán sản phẩm,
vệ sinh thiết bị
- Nước cấp cho hoạt động tưới cây, vệ sinh sân bãi, …
1.3.2 Nhu cầu xả nước thải
Nhu cầu xả thải của nhà máy chủ yếu trong thời gian nhà máy hoạt động sản xuất
1.4 KHÁI QUÁT VỀ VỊ TRÍ THU GOM, XỬ LÝ, XẢ NƯỚC THẢI
1.4.1 Mô tả sơ đồ vị trí khu vực xả nước thải
1.4.1.1 Mô tả sơ đồ hệ thống thu gom nước thải đến hệ thống xử lý nước thải
tập trung
Trang 30Sơ đồ 1.3: Sơ đồ thu gom nước thải
Nước thải từ nhà vệ sinh được sử lý sơ bộ bằng bể tự hoại sau đó thu gom bằng ống PVC có đường kính D60 Nước thải từ nhà ăn thu gom bằng ống PVC có đường kính D90 Tất cả nước thải trên và từ khu A và B được thu gom lại bằng cống có đường kính D400 tập trung tại hố ga và được bơm vào hệ thống xử lý nước tập trung bằng ống PVC
có đường kính D114
1.4.1.2 Hệ thống sông suối khu vực tiếp nhận nước thải
Hình 1.4 Vị trí sông tiếp nhận nguồn nước thải sau khi xử lý
Nhà máy được đặt bên bờ sông Vàm Cỏ Tây đoạn chảy qua huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An nên thuận tiện cho việc xả thải sau khi xử lý Nước thải sau khi được xử lý sẽ thải ra sông Vàm Cỏ Tây
1.4.2 Công nghệ, công suất hệ thống xử lý
thống hoạt động liên tục, sử dụng công nghệ vi sinh kết hợp với hóa lý
Trang 31Các loại nước thải được xử lý qua HTXL nước thải tập trung để xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột A, k = 1.2 tại tọa độ (VN 2000) X = 1172390, Y = 0563606 trước khi thải ra sông Vảm Cỏ Tây
1.5 CƠ SỞ LỰA CHỌN NGUỒN TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI
Long An nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, ẩm Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 Lượng mưa hằng năm dao động từ
1200 – 1600 mm, lượng mưa phân bố không đều Độ ẩm tương đối trung bình hằng năm
là 80 - 82% Lưu lượng nước mưa sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng nước sông Lưu lượng mưa càng lớn thì khả năng tự làm sạch và hòa tan các chất bẩn trong nước cao, ô nhiễm nguồn nước giảm
nước Nhiệt độ cao, kéo theo khả năng tự xử lý, làm sạch chất ô nhiễm cao và ngược lại Sông Vàm Cỏ Tây có độ dài khoảng 235 km, đoạn chảy qua qua tỉnh Long An là
nguồn nước chủ yếu do sông Tiền cung cấp qua kênh Hồng Ngự Sông chảy vào các huyện Vĩnh Hưng, Tân Thạnh, Tân Hưng, Thạnh Hóa, Thủ Thừa, Tân Trụ, Cần Guộc,
của thủy triều, vừa chịu ảnh hưởng lũ của vùng Đồng Tháp Mười tràn về Mùa khô từ tháng 2 đến tháng 6 nước sông Vàm Cỏ Tây bị nhiễm mặn Tháng 5 có độ mặn cao nhất 5,489 g/lít, tháng 1 có độ mặn 0,079 g/lít Độ pH trong nước sông Vàm Cỏ Tây từ tháng
6 đến tháng 8 khoảng 3,8 – 4,3 nên không thể sử dụng cho sản xuất và sinh hoạt
− Nguồn tiếp nhận nước thải của Công ty là Sông Vàm Cỏ Tây không nằm trong vùng bảo hộ như: khu vực bảo tồn quốc gia, vườn quốc gia
− Sông Vàm Cỏ Tây là con sông lớn nằm gần Công ty, cách Công ty 50m là đối tượng
có khả năng tiếp nhận nguồn xả thải nhất trong bán kính 1 km xung quanh Công ty
− Hơn nữa, với công nghệ xử lý nước thải của Công ty là hiện đại, nước thải sau xử lý
− Do đó, việc lựa chọn nguồn tiếp nhận nước thải (Sông Vàm Cỏ Tây ) và vị trí xả nước thải của Nhà máy là phù hợp về lưu lượng nước thải, chất lượng nước thải sau xử lý với mục đích sử dụng nước khu vực nguồn nước tiếp nhận và hạ lưu vị trí xả nước
Trang 32thải, chế độ thủy văn của nguồn nước, khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước
− Ngoài ra, Công ty đã đầu tư hệ thống đường ống đấu nối từ vị trí xả thải ra nguồn tiếp nhận Sông Vàm cỏ Tây(khoảng cách 10m, bằng ống nhựa UPVC D200) nên thuận lợi cho việc xả nước thải
Hình 1.5 Sông Vàm Cỏ Tây
Hàm lượng các chất ô nhiễm trong nguồn nước sông sẽ giảm sau khi được thải ra sông, không làm ô nhiễm nguồn nước cũng như làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sông của người dân vùng hạ lưu sông Vàm Cỏ Tây
1.6 TÓM TẮT PHƯƠNG ÁN PHÒNG NGỪA, KHẮC PHỤC SỰ CỐ VÀ KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ, XẢ NƯỚC THẢI VÀ NGUỒN NƯỚC
hoạt động hiệu quả và kết quả xử lý nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất đều đạt quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT, cột A trước khi thải ra nguồn tiếp nhận Tuy nhiên,
để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định và hiệu quả Công ty đưa ra các các biện pháp phòng ngừa, khắc phục sự cố và kiểm soát hoạt động xử lý, xả nước thải vào nguồn nước như sau:
− Kiểm tra định kỳ máy móc, thiết bị xử lý và chất lượng nước sau xử lý, đảm bảo đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột A
− Lắp đặt hệ thống giám sát tự động các thông số như: Lưu Lượng, pH trong quá trình vận hành trạm XLNT của Công ty
− Bảo đảm duy trì các hóa chất phục vụ cho hệ thống xử lý
− Luôn đảm bảo nguồn nhân lực đủ trình độ kỹ thuật vận hành và khắc phục sự cố
Trang 33− Dành khoảng kinh phí nhất định phục vụ hoạt động duy trì, bảo dưỡng và thay mới thiết bị khi cần thiết
− Khử mùi, tránh gây ra mùi hôi để không ảnh hưởng đến môi trường xung quanh hệ thống;
sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước;
- Căn cứ Thông tư 02/2017/TT – BTNMT ngày 07 tháng 03 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật lập báo cáo hiện trạng môi trường;
- Căn cứ Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Căn cứ Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/02/2006 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường;
- Căn cứ Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/05/2007 của Chính phủ quy định về thoát nước đô thị và khu công nghiệp;
Trang 34- Căn cứ Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ quy định về
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
- Căn cứ Nghị định số 34/2005/NĐ-CP ngày 17/05/2005 của Chính phủ quy định về
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước;
- Căn cứ Thông tư số 76/2017/TT-BTNMT ngày 29/12/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định đánh giá khả năng nguồn tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồn nước sông, hồ;
- Căn cứ Thông tư số 31/2016/TT-BTNMT ngày 14/10/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bảo vệ môi trường cụm doanh nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, làng nghề và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
1.7.2 Tiêu chuẩn, quy chuẩn về chất lượng nước thải và chất lượng nguồn nước
tiếp nhận
- QCVN 40:2011/BTNMT Quy chuẩn quốc gia về nước thải công nghiệp;
- QCVN 08:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
1.7.3 Tài liệu sử dụng lập báo cáo
- Tài liệu trên cổng thông tin điện tử tỉnh Long An;
- Các thông tin trên website của công ty TNHH Thực phẩm Quốc tế GIAVICO;
- Các bản đồ vị trí, mặt bằng, tài liệu, kỹ thuật của công ty;
- Các sơ đồ mặt bằng, các tài liệu kỹ thuật của dự án;
- Các tài liệu điều tra về xã hội, kinh tế xã hội trong khu vực;
- Các tài liệu về xác định tải lượng ô nhiễm;
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường;
- Hồ sơ thiết kế, thi công hệ thống xử lý nước thải;
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải;
- Các kết quả phân tích mẫu nước thải trước và sau khi xử lý, kết quả phân tích mẫu nguồn tiếp nhận lúc nước lớn và nước ròng tại thời điểu xin cấp phép
Trang 35CHƯƠNG 2 ĐẶC TRƯNG NGUỒN THẢI và
CẢI TẠO LẠI HỆ THỐNG XỬ LÝ
NƯỚC THẢI TẬP TRUNG
Trang 36CHƯƠNG 2: ĐẶC TRƯNG CỦA NGUỒN THẢI và NÂNG CẤP
LẠI HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG
1.1 HOẠT ĐỘNG PHÁT SINH NƯỚC THẢI
1.1.1 Các hoạt động sử dụng nước và phát sinh nước thải
1.1.1.1 Các hoạt động sử dụng nước
Nguồn nước cấp cho hoạt động sinh hoạt và sản xuất của nhà máy hiện hữu được lấy
từ 03 giếng khoan tại khu vực Nhà máy theo giấy phép số 3933/GP-UBND ngày 23
khi nhà máy hoạt động sản xuất tối đa vào mùa trái cây bao gồm:
- Nước cấp cho sinh hoạt toàn bộ công nhân viên trong nhà máy (khoảng 800
- Nước cấp cho hoạt động sơ chế nguồn nguyên nhiên liệu, rửa bán sản phẩm,
Khi vào mùa trái cây ít, nhà máy hoạt động ít hơn, không sản xuất hết công suất (các
1.1.1.2 Hoạt động phát sinh nước thải
Nước thải được phát sinh từ quá trình vệ sinh các thiết bị, máy móc của dây chuyền sản xuất được thu gom vào HTXLNT tập trung của công ty
Nước thải từ các khâu sơ chế, chế biến, vệ sinh chai lọ, thùng chứa nguyên nhiên liệu, sản phẩm được thu gom vào HTXLNT tập trung của công ty
Nước thải sinh hoạt được thu gom xử lý sơ bộ vào bể tự hoại rồi dẫn vào HTXLNT tập trung của công ty
Trang 37Sơ đồ 2.1: Sơ đồ thu gom nước thải của nhà máy
1.1.2.3 Lượng nước thải thu gom xử lý
1.1.2 Hệ thống thu gom nước thải
Lượng nước thải của nhà máy tập trung ở khu A và B
- Khu A là khu vực sản xuất chế biến nước ép trái cây: Nước thải ước tính tại
đường kính D400 dẫ về khu xử lý tập trung tại khu A
- Nước thải sản xuất từ nha đam (khu A) được thu bằng ống PVC có đường kính D90 và nước thải lò hơi thu gom bằng ống thép có đường kính D42
Sản xuất
thạch dừa
Vệ sinh thùng chứa
Rửa sạch
Chọn lựa
Nhà vệ sinh chung
Hệ thống xử lý nước thải tập trung của nhà máy
Sông Vàm Cỏ Tây
Loại A (QCVN 40:2011/BTNMT)
Trang 38- Khu B là khu vực sản xuất chế biến sản phẩm dừa: Nước thải phát sinh từ các khâu chế biển sản phẩm dừa, nước thải từ nhà vệ sinh, nước thải từ nhà nghỉ
gom như sau:
+ Nước thải từ nhà vệ sinh, nhà nghỉ công nhân được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại và thu gom bằng ống PVC có đường kính D60 Riêng nước thải từ nhà
ăn của công nhân được thu gom bằng ống PVC có đường kính D90
Tất cả nước thải trên được thu gom với nước thải sản xuất của khu B bằng đường cống có đường kính D400 tạp trung lại hố ga và được bơm về hệ thống tập trung bằng đường ống PVC có đường kính D114
1.2 XỬ LÝ – XẢ THẢI NƯỚC THẢI
Hệ thống xử lý nước thải cũ
thống hoạt động liên tục, sử dụng công nghệ vi sinh kết hợp với hóa lý Hiện nay, trạm
xử lý nước thải hoạt động ổn định, hiệu quả có khả năng đáp ứng nhu cầu xử lý và xả thải phát sinh tại công ty
Các loại nước thải được xử lý qua HTXL nước thải tập trung để xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột A, k = 1.2 tại tọa độ (VN 2000) X = 1172390, Y = 0563606 trước khi thoát ra cống thải vào nguồn tiếp nhận là sông Vàm Cỏ Tây
Sơ đồ hể thống xử lý nước thải cũ của nhà máy:
Trang 39Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải tập trung cũ của nhà máy
➢ Thuyết minh sơ đồ công nghệ xử lý nước thải
Bể lắng 1
Bùn
Tuần hoàn bùn
Loại A QCVN 40:2011/BTNMT (k = 1.2)
Trang 40- Nước thải của nhà máy được tập trung về hố ga, tại đây có đặt hệ thống song chắn rác để loại bỏ những loại rác vô cơ, cặn lớn Sau đó dùng bơm, bơm nước thải lên bể lắng cát, để tách các tạp chất vô cơ không tan có kích thước từ 0,2mm đến 2mm ra khỏi nước thải nhằm đảm bảo an toàn cho bơm khỏi bị cát, sỏi bào mòn, tránh tắc đường ống dẫn và tránh ảnh hưởng đến các công trình phía sau Nước thải tự chảy vào giếng nước phía sau để điều hòa lượng nước thải
- Nước thải từ bể điều hòa nước được bơm vào bề điều chỉnh pH, có lắp đặt máy điều khiển pH đo trị số pH 0 – 14 và tự động điều khiển bằng máy nạp hóa chất
trị số pH của nước thải đến trị số xử lý 7 – 8, nước thải được trung hòa tạo môi trường thuận lợi cho các công trình xử lý sinh học tiếp theo Sau đó nước thải theo trọng lực chảy của nước chảy vào bể bùn hoạt tính (Aerotank) loại bỏ những loại chất hữu cơ do nhà máy thải ra một cách hiệu quả góp phần lớn làm giảm thiểu mùi hôi thối bốc lên từ những chất thải đó, tại đây quá trình xử lý theo chu kỳ: tiến hành thổi khí từ các máy thổi khí đặt bên ngoài nhằm tăng lượng oxi hòa tan và chất dinh dưỡng được châm vào nhờ bơm định lượng, dưới tác dụng của các vi sinh vật hiếu khí, các chất hữu cơ sẽ bị phân hủy thành các chất vô cơ đơn giản, Sau đó, nước thải có chứa bùn được lắng để tách riêng bùn và nước
- Nước thải tự chảy sang bể keo tụ, tại đạy được châm thêm chất trợ keo tụ để các hạt lơ lửng trong nước thải chưa lắng được sẽ kết tụ thành những bông cặn lớn hơn dễ lắng ở bể lắng sau đó Tại bể lắng bùn được tách riêng sang bể nén bùn
- Nước thải sau khi lắng sẽ tự chảy sang bể chứa để tập trung nước cho bồn lọc cát Nước được bơm vào bồn lọc cát Bồn lọc cát có tác dụng làm giảm lượng cặn sau khi qua bể lắng
- Sau quá trình lọc cát, nước sẽ được qua bồn lọc than hoạt tính Bồn than hoạt tính nãy sẽ đảm bảo độ ô nhiễm COD, BOD trong nước sau khi thông qua lọc than hoạt tính sẽ được đạt tiêu chuẩn thoát nước thủy chất loại A
- Nước sau khi lọc xong được chứa vào bể khử trùng Sau khi khử trùng nước xong, nước tự chảy sang bể chứa nước sạch, nước sẽ thông qua đường ống thải
ra ngoài (sông Vàm Cỏ Tây)
- Bùn từ bể lắng cát, bể bùn hoạt tính kết hợp lắng và bể lắng được dẫn vào bể nén bùn Làm giảm độ ẩm của của bùn hoạt tính dư, tách nước và cô đặc bùn dưới đáy bể, tập trung đử lượng bùn đưa đi ép Nước tách bùn được bơm vào giếng nước dể tiếp tục xử lý lại