Thiết kế và gia công phương tiện dạy học môn công nghệ 6 tại trường trung học cơ sở phước tân 2, tỉnh đồng nai Thiết kế và gia công phương tiện dạy học môn công nghệ 6 tại trường trung học cơ sở phước tân 2, tỉnh đồng nai Thiết kế và gia công phương tiện dạy học môn công nghệ 6 tại trường trung học cơ sở phước tân 2, tỉnh đồng nai Thiết kế và gia công phương tiện dạy học môn công nghệ 6 tại trường trung học cơ sở phước tân 2, tỉnh đồng nai
Trang 1TÓM TẮT
Phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c là mô ̣t trong những thành tố quan tro ̣ng trong quá trình dạy học Phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c hỗ trợ phương pháp da ̣y ho ̣c hoàn thành mục tiêu dạy học, có nhiều chức năng quan trọng dạy học , đă ̣c biê ̣t là chức năng trực quan hóa , tăng tính tích cực ho ̣c tâ ̣p của HS
Nô ̣i dung môn Công nghê ̣ 6 kết hợp giữa lý thuyết và thực hành Phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c môn Công nghê ̣ 6 hiê ̣n nay ta ̣i trường THCS Phước Tân 2, Đồng Nai còn nhiều hạn chế , GV thường xuyên sử du ̣ng phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c hai chiều như bảng phấn , bài giảng điện tử các phương tiện trực quan , tương tác như vâ ̣t thâ ̣t ,
mô hình còn ha ̣n chế sử du ̣ng
Xuất phát từ các lý do trên , người nghiên cứu cho ̣n đề tài “Thiết kế và gia công phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c môn Công nghê ̣ 6 tại trường THCS Phước Tân 2, tỉnh Đồng Nai”
Luâ ̣n văn được thực hiê ̣n từ tháng 9 năm 2014 đến tháng 7 năm 2015 tại trường THCS Phước Tân 2, Đồng Nai Nô ̣i dung của luâ ̣n văn được cấu trúc như sau:
Phần mở đầu
Trình bày lý do chọn đề tài , xác định mục tiêu nghiên cứu , đề ra các nhiệm
vụ nghiên cứu, xác định nhiê ̣m vu ̣ nghiên cứu , khách thể nghiên cứu , lâ ̣p giả thuyết nghiên cứu, giới ha ̣n pha ̣m vi nghiên cứu và lựa cho ̣n các phương pháp nghiên cứu
để thực hiện các nhiệm vụ của đề tài
Phần nô ̣i dung
Chương 1: Cơ sở lý luận về phương tiê ̣n dạy học
Hê ̣ thống hóa cơ sở lý luâ ̣n về thiết kế phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c; Trình bày một số khái niệm cơ bản ; Nghiên cứu về phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c ; Đề xuất quy trình thiết kế phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c
Chương 2: Thực trạng sử dụng phương tiện dạy học môn Công nghệ 6 tại trường THCS Phước Tân 2, tỉnh Đồng Nai
Giới thiê ̣u về trường THCS Phước Tân 2, tỉnh Đồng Nai và chương trình
Trang 2Tìm hiểu thực trạng sử dụng phương tiện dạy học môn Công nghệ 6 gồm các
nô ̣i dung : Nhâ ̣n thức của giáo viên về tầm quan tro ̣ng của PTDH đối với QTDH môn Công nghê ̣ 6; Lựa cho ̣n PTDH của giáo viên trong da ̣y ho ̣c môn Công nghê ̣ 6; Mức đô ̣ sử du ̣ng PTDH trong QTDH môn Công nghê ̣ 6 của GV; Khả năng đáp ứng về PTDH trong DH môn Công nghê ̣ 6; Thiết kế PTDH môn Công nghê ̣ 6 của GV ; Nguyên nhâ ̣n GV ha ̣n chế thiết kế phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c môn Công nghê ̣ 6
Chương 3: Thiết kế phương tiê ̣n dạy học môn Công nghê ̣ 6 tại trường THCS Phước Tân 2, tỉnh Đồng Nai
Áp dụng quy trình về thiết kế phương tiện dạy học đã đề xuất trong chương
1, ngườ i nghiên cứu tiến hành:
Tiến hành phân tích, xác định danh mục phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c cho 05 bài: Lựa chọn trang phục ; Quy trình cắt khâu bao tay trẻ sơ sinh ; Quy trình cắt khâu vỏ gối hình chữ nhật; Trang trí nhà cửa; Chế biến mô ̣t số món ăn
Tiến hành thiết kế phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c ảo và gia công phương tiê ̣n da ̣y học thật
Sử du ̣ng phương tiê ̣n đã thiết kế và gia công vào da ̣y ho ̣c hai bài : Trang trí nhà cửa, Chế biến mô ̣t số món ăn để làm cơ sở thực nghiê ̣m sư pha ̣m
Đánh giá tính hiê ̣u quả trong giờ ho ̣c môn Côn g nghê ̣ 6 khi sử du ̣ng PTDH đã thiết kế bằng phương pháp thực nghiê ̣m sư pha ̣m
Phần kết luâ ̣n và kiến nghi ̣
Tổng kết những kết quả chính của đề tài và gợi mở các hướng mà đề ta ̣i có thể tiếp tu ̣c phát triển
Trang 3ABSTRACT
Teaching equipment is one of the most important elements inteaching process Teaching equipment support many methods to accomplish learning goals.There are many important functions of teaching, especially the visualization functions , which increase the enthusiasm in students’ learning
The content of “Technology 6” book combine theoretical and practical teaching Currently ,the equipment at Phuoc Tan 2 Secondary School , Dong Nai, are restricted for teaching Technology 6 Teachers uses mainly two-way methods such as chalkboard or presentation and lack of creating reality interaction between models and the children
Stemming from the above reasons, the researcher chose the topic "Designing and refine teaching equipment for Technology 6 at Phuoc Tan 2 Secondary School, Dong Nai district”
The project was carried out from September 2014 to July 2015 at Phuoc Tan
2 Secondary School, Dong Nai The content of the project is structured as follows:
Beginning
Presenting the reasons selecting the topic, identifying the objectives of the research , giving out the missions of the research , set out the tasks of the research , the targeted object of study, research hypotheses, limit the scope of research and selecting the research methods to perform the duties of the subject
Content
Chapter 1: Rationale for teaching equipment
Systematized rationale of design teaching equipment; Presents some basic concepts; Research on teaching equipment; Proposed design process means of teaching equipment
Chapter 2: The status of using teaching equipment in Technology 6 at Phuoc Tan 2 Secondary School , Dong Nai district
Trang 4Briefing about the Tan Phuoc 2 Secondary School, Dong Nai district and Technology 6
Understanding the reality status of using technical equipment to teach Technology 6 include the following contents: Perception of teachers on the importance of teaching equipment(TE)in teaching process(TP) in Technology6; Selected TE of teachers in teaching Technology 6; The level of using TE in TP in Technology 6; The satisfying capabilities of TE in teaching Technology 6; The design of TE for Technology 6 of the teacher; The reason teachers are restricted in designing TE for Technology 6
Chapter 3: Designing teaching equipmentfor Technology 6 atPhuoc Tan 2 Secondary School, Dong Nai district
Applying the process of designing teaching equipment which suggested in Chapter 1, the researcher conducted :
Conduct analysis, determine the list of teaching equipment for 5 lessons : Choosing costumes; Process ofsewing baby gloves; Process ofsewing rectanglepillowcases; Home décor; Food processing
Conduct design virtual teaching equipment and processreal teaching equipment Useequipment that was designed and processed in two lesson: Home décor, Food processing; to make a pedagogical experiment
Estimating the effectiveness during teaching Technology 6 when using teaching equipment was designed by using pedagogical experiment
Conclusion and Recommendations
Summarizing the main results of the research and suggestingdirections that the project can develops continuously
Trang 5MỤC LỤC
TÓM TẮT i
ABSTRACT iv
MỤC LỤC vi
DANH MỤC BẢNG x
DANH MỤC BIỂU ĐỒ xiii
DANH MỤC SƠ ĐỒ xiv
MỞ ĐẦU 1
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
3 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 2
4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3
5 KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 3
6 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 3
7 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
8 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
9 CẤU TRÚC LUẬN VĂN 5
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THIẾT KẾ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 6 1.1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ THI ẾT KẾ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM 6
1.1.1Trên thế giới 6
1.1.2 Tại Việt Nam 9
1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 13
1.2.1 Thiết kế 13
1.2.2 Gia công 13
1.2.3 Phương tiện 13
1.2.4 Phương tiện da ̣y ho ̣c 14
1.2.5 Phương tiện da ̣y ho ̣c trực quan 15
Trang 61.2.7 Môn công nghệ 6 16
1.3 PHƯƠNG TIỆN DA ̣Y HỌC 16
1.3.1 Cơ sở khoa ho ̣c về phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c 16
1.3.2 Phân loại phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c 21
1.3.3 Chứ c năng của PTDH trong quá trình da ̣y ho ̣c 24
1.3.4.Các yêu cầu về PTDH 27
1.4 THIẾT KẾ PHƯƠNG TIỆN DA ̣Y HỌC 29
1.4.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thiết kế phương tiện 29
1.4.2 Nguyên tắc thiết kế phương tiện da ̣y ho ̣c 31
1.4.3 Các công cụ thiết kế phương tiện dạy học 33
1.4.4 Quy trình thiết kế và gia công phương tiện da ̣y ho ̣c 38
1.5 NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN DA ̣Y HỌC 41
1.5.1 Đảm bảo an toàn 41
1.5.2 Đảm bảo nguyên tắc 3Đ 41
1.5.3 Đảm bảo tính hiệu quả 42
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 43
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN DA ̣Y HỌC MÔN CÔNG NGHỆ 6 TẠI TRƯỜNG THCS PHƯỚC TÂN 2, TỈNH ĐỒNG NAI 45
2.1 Giớ i thiê ̣u về trường THCS Phước Tân 2, tỉnh Đồng Nai 45
2.1.1 Thông tin chung củ a trường: 45
2.1.2 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển 45
2.1.3 Cơ cấu tổ chứ c: 46
2.1.4 Cơ sở vâ ̣t chất: 46
2.2 Vai trò , nhiê ̣m vu ̣ và mu ̣c tiêu môn Công nghê ̣ 6 47
2.2.1 Vai trò 47
2.2.2 Nhiệm vu ̣ 47
2.2.3 Mục tiêu 47
2.3 Chương trình và nô ̣i dung môn Công nghê ̣ 6 48
2.3.1 Chương trình môn ho ̣c 48
Trang 72.3.2 Cấu trú c nô ̣i dung môn ho ̣c 52
2.3.3 Đặc điểm nội dung môn Công nghê ̣ 6 55
2.4 Tổ chứ c nghiên cứu thực tra ̣ng sử du ̣ng phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c môn Công nghê ̣ 6 tại trường THCS Phước Tân 2, tỉnh Đồng Nai 56
2.4.1 Mục đích nghiên cứu 56
2.4.2 Nội dung nghiên cứu 56
2.4.3 Khách thể nghiên cứu 57
2.4.4 Phương pháp khảo sát 57
2.5 Thực tra ̣ng sử du ̣ng phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c môn Công nghê ̣ 6 tại trường THCS Phước Tân 2, tỉnh Đồng Nai 58
2.5.1.Nhận thứ c của GV về tầm quan tro ̣ng của PTDH đối với QTDH môn Công nghê ̣ 6 58
2.5.2 Thực tra ̣ng lựa cho ̣n PTDH của GV trong da ̣y học môn Công nghệ 6 tại trường THCS Phước Tân 2, tỉnh Đồng Nai 60
2.5.3 Thực tra ̣ng mức đô ̣ sử du ̣ng PTDH trong QTDH môn C ông nghê ̣ 6 của GV ta ̣i trường THCS Phước Tân 2, tỉnh Đồng Nai 64
2.5.4 Khả năng đáp ứng về PTDH trong DH môn Công nghệ 6 tại trường THCS Phươc Tân 2, tỉnh Đồng Nai 70
2.5.5 Khảo sát thực trạng thiết kế PTDH môn Công nghệ 6 của GV trường THCS Phước Tân 2, tỉnh Đồng Nai 72
2.5.6 Nguyên nhân GV hạn chế thiết kế phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c môn Công nghê ̣ 6 tại trườ ng THCS Phước Tân 2, tỉnh Đồng Nai 74
CHƯƠNG 3:THIẾT KẾ VÀ GIA CÔNG PHƯƠNG TIỆN DA ̣Y HỌC MÔN CÔNG NGHỆ 6 TẠI TRƯỜNG THCS PHƯỚC TÂN 2, TỈNH ĐỒNG NAI 78 3.1 Xác định danh mục phương tiện dạy học của môn Công ngh ệ 6 78
3.2 Thiết kế phương tiện da ̣y ho ̣c cho môn Công nghê ̣ 6 85
3.2.1 Xây dựng thành phần phương tiê ̣n ảo 85
3.2.2 Thiết kế và gia công phương tiê ̣n thâ ̣t 112
Trang 83.3.1 Mục đích thực nghiệm 117
3.3.2 Nội dung thực nghiê ̣m 117
3.3.3 Đối tượng thực nghiệm 118
3.3.4 Phương pháp thực nghiê ̣m 118
3.3.5 Phân tích kết quả thực nghiê ̣m 119
3.3.6 Đánh giá kết quả thực nghiê ̣m 129
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 130
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHI ̣ 131
1 KẾT LUẬN 131
2 KIẾN NGHỊ 132
3 HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI 133
TÀI LIỆU THAM KHẢO 134
Trang 9DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Danh sách giáo viên tham gia khảo sát 57
Bảng 2.2: Nhâ ̣n thức của GV về sự cần thiết sử du ̣ng PTDH trong giờ ho ̣c môn Công nghê ̣ 6 58
Bảng 2.3: Ảnh hưởng của PTDH đến QTDH trong giờ học môn Công nghệ 6 59
Bảng 2.4: Lựa cho ̣n PTDH của GV trong QTDH môn Công nghê ̣ 6 60
Bảng 2.5: Lựa cho ̣n PTDH của GV trong da ̣y ho ̣c chương “May mă ̣c trong gia đình” 61 Bảng 2.6: Lựa cho ̣n PTDH của GV trong QTDH chương “Trang trí nhà ở” môn Công nghê ̣ 6 62
Bảng 2.7: Lựa cho ̣n PTDH của GV trong QTDH chương “Nấu ăn trong gia đình” môn Công nghê ̣ 6 63
Bảng 2.8: Lựa cho ̣n PTDH của GV trong QTDH chương “Thu chi trong gia đình” môn Công nghê ̣ 6 63
Bảng 2.9: Ý kiến của GV về mức độ sử dụng các PTDH trong dạy học môn Công nghê ̣ 6 65
Bảng 2.10: Tình hình đáp ứng về cơ sở vật chất hiện nay của trường THCS Phước Tân 2, Đồng Nai 70
Bảng 2.11: Ý kiến GV mức độ đáp ứng về chất lượng các thiết bị hỗ trợ dạy học môn Công nghê ̣ 6 71
Bảng 2.12: Mức đô ̣ thiết kế PTDH môn Công nghê ̣ 6 của GV 72
Bảng 2.13: Mứcđô ̣ thiết kế PTDH của GV 73
Bảng 2.14: Khó khăn trong vấn đề thiết kế PTDH môn Công nghệ 6 của GV 75
Bảng 3.1 Bảng danh mục phương tiện dạy học môn công nghệ 6 80
Bảng 3.2: Thái độ học tập của HS trong giờ học môn Công nghệ 6 119
Bảng 3.3: Tính tích cực học tập của HS trong giờ học môn Công nghệ 6 120
Bảng 3.4: Khảo sát kỹ năng giải quyết tình huống “Trang trí nhà cửa hợp lý” của HS 122
Trang 11Bảng 3.5: Khảo sát kỹ năng giải quyết tình huống “Liệt kê chính xác , đầy đủ quy trình chế biến món ăn” của HS 123 Bảng 3.6: Bảng phân phối tần suất điểm số học tập của HS lớp đối chứng và lớp thực nghiê ̣m 124 Bảng 3.7: Bảng mô tả các thông số đặc trưng của 2 mẫu điểm kiểm tra của lớp đối chứng và thực nghiê ̣m 125 Bảng 3.8: Bảng SS hai giá trị trung bình điểm kiểm tra của lớp đối chứng và lớp thực nghiê ̣m 127 Bảng 3.9: Phân tích tri ̣ số phương sai điểm kiểm tra lớp đối chứng và lớp thực nghiê ̣m 128
Trang 12DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Ý kiến của GV về mức độ sử dụng các PTDH trong dạy học chương
“May mă ̣c trong gia đình” môn Công nghê ̣ 6 66 Biểu đồ 2.2: Ý kiến của GV về mức độ sự dụng các PTDH trong dạy học chương 2
“Trang trí nhà ở” môn Công nghê ̣ 6 67 Biểu đồ 2.3: Ý kiến của GV về mức độ sự dụng các PTDH trong dạy học chương 3
“Nấu ăn trong gia đình” môn Công nghê ̣ 6 68 Biểu đồ 2.4: Ý kiến của GV về mức độ sự dụng các PTDH trong dạy học chương 4
“Thu chi trong gia đình” môn Công nghê ̣ 6 69
Trang 13DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c theo quan điểm của W Ihbe 15
Sơ đồ 2: Mối quan hệ giữa các thành tố của quá trình dạy ho ̣c 20
Sơ đồ 3: Phân loa ̣i PTDH theo phương diê ̣n vâ ̣t chất 23
Sơ đồ 4: Mối quan hê ̣ cơ bản của quá trình da ̣y ho ̣c 25
Sơ đồ 5: Sơ đồ những yếu tố ảnh hưởng đến viê ̣c lựa cho ̣n và thiết kế phương tiê ̣n dạy học 29
Sơ đồ 6: Sơ đồ về quy trình thiết kế và gia công phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c Error! Bookmark not defined Sơ đồ 7: Quy trình thiết kế và gia công phương tiê ̣n thâ ̣t 112
Trang 14MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Viê ̣t nam là mô ̣t quốc gia đang trong thời kỳ phát triển , hô ̣i nhâ ̣p quốc tế, do
vâ ̣y phải có một nguồn nhân lực đủ phẩm chất và năng lực đáp ứng được yêu cầu xã
hô ̣i trong giai đoa ̣n mới Để có được nguồn nhân lực đáp ứng được nhu cầu, yêu cầu
đă ̣t ra là phải thay đổi giáo du ̣c – đổi mới mu ̣c tiêu, nô ̣i dung và phương pháp dạy và
học Điều này đã được nhắc đến trong Đa ̣i hô ̣i Đảng toàn quốc lần thứ IX “ Đổi mới căn bản, toàn diện nền GD & ĐT của Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá,
xã hội hoá, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt” [25]
Ngoài ra, đi ̣nh hướng đổi mới phương pháp da ̣y ho ̣c đã xác đi ̣nh trong Nghi ̣ quyết Trung ương 4 khóa VII (1-1993), Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII (12-1996), được thể chế hóa trong Luâ ̣t Giáo Du ̣c (2005), được cu ̣ thể hóa trong chỉ thi ̣ của Bộ Giáo Dục và Đào tạo , đă ̣c biê ̣t chỉ thi ̣ số 14(14-1999) Luâ ̣t giáo du ̣c sửa đổi
ban hành ngày 27/6/2005, điều 2.4 có ghi: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học , bồi dưỡng năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên” [22]
Để người ho ̣c phát h uy tính tích cực , tự giác , chủ động , tư duy sáng ta ̣o không thể không nói đến vai trò các thành tố của QTDH , trong đó , phương tiê ̣n đóng mô ̣t vai trò không nhỏ Phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c hỗ trợ phương pháp da ̣y ho ̣c hoàn thành mục tiêu dạy học, góp phần tạo nên hiệu quả cao trong quá trình dạy học , thúc đẩy đươ ̣c tính tích cực cho người ho ̣c Trong quá trình da ̣y ho ̣c, các phương tiện dạy học giúp cho học sin h tiếp thu kiế n thức mô ̣t cách thuâ ̣n lợi Viê ̣c đưa những phương tiê ̣n khoa ho ̣c kỹ thuâ ̣t vào quá trình da ̣y ho ̣c , giáo viên có điều kiện nâ ng cao tính tích cực, đô ̣c lâ ̣p của ho ̣c sinh và từ đó nâng cao hiê ̣u quả của quá trình t iếp thu, lĩnh hội kiến thức và hình thành kỹ năng , kỹ xảo của học sinh và tạo ra cho học sinh những tình cảm tốt đe ̣p với khoa ho ̣c kỹ thuâ ̣t nói chung và bô ̣ môn nói riêng từ
Trang 15nghe – thấy – làm được Ngườ i giáo viên từ đó sẽ phát huy hết năng lực sáng ta ̣o của mình trong công tác giảng dạy , làm cho hoạt động nhận thức của học sinh trở nên nhe ̣ nhàng và hấp dẫn hơn
GV sử du ̣ng PTDH trong da ̣y ho ̣c các môn khoa ho ̣c không nhữn g cu ̣ thể đươ ̣c những cái quá trừu tượng, đơn giản hóa những thiết bi ̣ quá phức ta ̣p mà còn giúp sinh động nội dung học tập , nâng cao hứng thú học tập, nâng cao lòng tin của học sinh vào khoa học Đây là đă ̣c điểm rất cần thiết cho HS trung ho ̣c cơ sở
Mặc dù phương tiện dạy học có vai trò quan trọng trong dạy học các môn khoa học, song hiện nay tại trường THCS Phước Tân 2, tỉnh Đồng Nai, khi dạy học môn CN 6, giáo viên chủ yếu sử dụng phương tiện dạy ho ̣c hai chiều như bảng phấn, máy chiếu , bài giảng điện tử ; phương tiê ̣n mang tính trực quan và tương tác cao như mô hình , phương tiê ̣n ảo , phương tiê ̣n thâ ̣t rất ít được sử du ̣ng vì vâ ̣y, HS khi ho ̣c môn Công nghê ̣ 6 cảm thấy “nhàm chán”, “thiếu thực tiễn” , “đơn điê ̣u” từ đó giảm tích tích cực ho ̣c tâ ̣p Vì vậy, thiết kế được bô ̣ PTDH môn Công nghê ̣ 6 có ý nghĩa lý luận và thực tiễn cao tại trường THCS Phước Tân 2, tỉnh Đồng Nai
Từ những lý do trên, người nghiên cứu thực hiê ̣n đề tài nghiên cứu:
“Thiết kế và gia công phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c môn Công nghê ̣ 6 tại trường THCS Phước Tân 2, Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai ”
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Thiết kế và gia công phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c môn Công nghê ̣ 6 tại trường THCS Phước Tân 2, tỉnh Đồng Nai
3 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Đề tài tâ ̣p trung giải quyết các nhiê ̣m vu ̣ sau :
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thiết kế và gia công phương tiện dạy học
- Nghiên cứ u thực tra ̣ng sử du ̣ng , thiết kế và gia công phương tiện dạy học môn Công nghệ 6 tại trường THCS Phước Tân 2, tỉnh Đồng Nai
- Thiết kế và gia công phượng tiê ̣n da ̣y ho ̣c môn Công nghê ̣ 6 tại trườ ng THCS Phước Tân 2, tỉnh Đồng Nai
Trang 164 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Thiết kế và gia công phương tiện dạy học
5 KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
Quá trình dạy học môn Công nghê ̣ 6, giáo viên, học sinh lớp 6 tại trườn g THCS Phước Tân 2, tỉnh Đồng Nai
6 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
Hiê ̣n nay, khi dạy học môn Công nghệ 6 tại trường THCS Phước Tân 2, tỉnh Đồng Nai,GV chủ yếu sử dụng phương tiện dạy học hai chiều như bảng phấn , máy chiếu, bài giảng điện tử ; phương tiê ̣n mang tính trực quan và tương tác cao như mô hình, phương tiê ̣n ảo , phương tiê ̣n thâ ̣t rất ít được sử du ̣ng Vì vậy, nếu sử du ̣ng các phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c môn Công nghê ̣ 6 như người nghiên cứu đã thiết kế thìnâng cao tính tích cực ho ̣c tâ ̣p , kỹ năng giải quyết các tình hu ống thực tiễn như trang trí nhà cửa sạch đẹp, chế biến mô ̣t số món ăn đơn giản , qua đó góp phần nâng cao ch ất lượng dạy học môn Công nghệ 6 tại trường THCS Phước Tân 2, tỉnh Đồng Nai
8 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để hoàn thành nhiê ̣m vu ̣ nghiên cứu , ngườ i nghiên cứu đã sử du ̣ng các phương pháp như sau:
8.1 Phương phápnghiên cư ́ u lý luận
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các tài liệu về phương tiện dạy học, thiết kế phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c đã được xuất bản cũng như các văn kiện, văn bản pháp lý về đổi mới phương pháp dạy học để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài
8.2 Phương pháp nghiên cư ́ u thực tiễn
Trang 178.2.1 Phương pha ́ p quan sát
Quan sát hoạt động dạy của Giáo viên và hoạt động học của HS đối với môn Công nghệ 6 tại trườn g THCS Phước Tân 2, tỉnh Đồng Nai thực tra ̣ng sử du ̣ng phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c môn Công nghê ̣ 6 Bên ca ̣nh đó , phương pháp quan sát còn sử du ̣ng để tìm hiểu kết quả của viê ̣c sử du ̣ng bô ̣ PTDH môn Công nghê ̣ 6 đã được thiết kế trong da ̣y ho ̣c môn ho ̣c này ta ̣i trường THCS Phước Tân 2, tỉnh Đồng Nai
để đánh giá phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c và thực tra ̣ng sử du ̣ng phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c môn Công nghê ̣ 6
8.2.2 Phương pha ́ p khảo sát bằng bảng câu hỏi
Sử dụng bảng hỏi để khảo sát thực trạng sử du ̣ng và thiết kế phương tiê ̣n da ̣y học môn Công nghê ̣ 6 tại trường THCS Phước Tân 2, tỉnh Đồng Nai Phương pháp nghiên cứu bằng bảng hỏi được tiến hành trên khách thể là giáo viên đang tr ực tiếp giảng dạy môn công nghệ 6 tại trường THCS Phước Tân 2, tỉnh Đồng Nai
Nôi dung phiếu kháo sát dành cho khách thể là gia ́ o viên gồm:
- Nhâ ̣n thức của giáo viên về vai trò của phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c đối với quá trình dạy học môn Công nghệ 6, ảnh h ưởng của PTDH đến QTDH môn Công nghê ̣ 6 tại trường THCS Phước Tân 2, tỉnh Đồng Nai
- Lựa chọn PTDH của GV trong dạy học môn Công nghệ 6 tại trườ ng THCS Phước Tân 2, tỉnh Đồng Nai
- Mức độ sử dụng PTDH trong QTDH môn Công nghệ 6 của GV tại trường THCS Phước Tân 2, tỉnh Đồng Nai
- Khả năng đáp ứng về PTDh trong DH môn Công nghệ 6 tại trường THCS Phước Tân 2, tỉnh Đồng Nai
- Thiết kế PTDH môn Công nghệ 6 của GV trường THCS Phước Tân 2, tỉnh Đồng Nai
- Nguyên nhân GV ha ̣n chế thiết kế phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c môn Công nghê ̣ 6 tại trường THCS Phước Tân 2, tỉnh Đồng Nai
- Thái độ học tập của HS trong giờ học có sử dụng và không sử dụng PTDH
Trang 188.2.3 Phương pha ́ p chuyên gia
Tham khảo ý kiến của giáo viên da ̣y môn Công nghê ̣ 6 tại trường THCS Phước Tân 2, tỉnh Đồng Nai về các phương tiện đã được thiết kế
8.2.4 Phương pha ́ p thực nghiê ̣m sư phạm
Người ng hiên cứ u sử du ̣ng phương pháp thực nghiê ̣m để kiểm nghiê ̣m giả
thuyết nghiên cứu
8.3 Phương pháp thống kê toán học
Người nghiên cứu sử du ̣ng phương pháp thống kê toán ho ̣c để tổng hợp và xử lý kết quả thu được từ các phiếu khảo sát, từ kết quả thực nghiê ̣m sư pha ̣m
9 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Luâ ̣n văn gồm :
Chương 1: Cơ sở lý luâ ̣n về thiết kế phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c
Chương 2: Thực tra ̣ng sử du ̣ng và thiết kế , gia công phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c môn Công nghê ̣ 6 tại trường THCS Phước Tân 2, tỉnh Đồng Nai
Chương 3: Thiết kế và gia công phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c môn Công nghê ̣ 6 tại trường THCS Phước Tân 2, tỉnh Đồng Nai
Ngoài ra , luâ ̣n văn có phần mở đầu , kết luâ ̣n , danh mu ̣c các tài liê ̣u tham khảo và phụ lục
Trang 19CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THIẾT KẾ VÀ GIA CÔNG
PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ THIẾT KẾ VÀ GIA CÔNG
PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM
1.1.1Trên thế giới
Nghiên cứu vai trò của PTDH trong QTDH và thiết kế PTDH đã được rất nhiều nhà khoa ho ̣c trên th ế giới nghiên cứu , trong đó, có thể liệt kê một số nhà khoa ho ̣c tiêu biểu sau:
Các Mác , F Anghen và Lê nin dựa trên nền tảng triết ho ̣c để chỉ rõ vai trò quyết đi ̣nh của công cu ̣ lao đô ̣ng đối với sự phát triển của xã hô ̣i loài người Dựa trên quan niê ̣m của phép b iê ̣n chứng duy vâ ̣t li ̣ch sử PTDH là những công cu ̣ lao
đô ̣ng trong quá trình lao động giữa thầy và trò Nhờ có các PTDH mà các cơ quan cảm giác của con người có thể đi sâu vào thế giới vật chất nằm sau giới hạn tri giác của các giác quan thông thường [23]
Dale Edgar (1900-1985) đã đề cao vai trò của các kênh thu nhận thông tin trong quá trình ho ̣c tâ ̣p của con người Ông cho rằng , tùy theo từng kênh thu nhâ ̣n thông tin (Đọc, Viết, Nghe, Nhìn, Làm), người ho ̣c sau hai tuần sẽ lưu trữ lượng thông tin với tỷ lê ̣ phần trăm khác nhau Cụ thể: Người ho ̣c chỉ thu giữ được 10% những gì đo ̣c được và 20% những gì ho ̣ nghe được Trong ho ̣c tâ ̣p, tỷ lệ phần trăm lưu trữ thông tin này giúp người ho ̣c có khả năng đi ̣nh nghĩa , liệt kê , mô tả, giải thích một sự vâ ̣t, hiê ̣n tượng Con người có khả năng lưu trữ 30% thông tin khi xem hình ảnh và 50% thông tin khi nghe nhìn Với khả năng lưu trữ này , người ho ̣c có thể trình diễn , luyê ̣n tâ ̣p và vâ ̣n du ̣ng các thông tin đã được lưu trữ Có 70% thông tin đươ ̣c lưu trữ khi con người tự mình nói và viết Khả năng lưu trữ thông tin của người ho ̣c đa ̣t 90% khi tự mình làm hoă ̣c giảng la ̣i các thông tin đó cho người khác Với khả năng lưu trữ thông tin từ 70% - 90%, người học có khả năng phân tích ,
Trang 20người ho ̣c được tiếp xúc trực tiếp , được tự bản thân tri giác sự vâ ̣t hiê ̣n tượng , mức
đô ̣ lưu trữ thông tin sẽ cao hơn so với ho ̣c tâ ̣p gián tiếp Đây là kết luâ ̣n quan tro ̣ng nhằm đi ̣nh hướng cho giáo viên phát triển nhiều loa ̣i phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c khác nhau
để tổ chức cho người học lĩnh hội các đối tượng nhận thức ở nhiều mức độ từ thấp đến cao
Vai trò và hiệu quả của việc sử dụng phương tiện dạy học được Bruner J S (1966) mô tả khái quát qua tháp hiê ̣u quả sử dụng phương tiện dạy học [19, trang 85-91] Theo đó , tác giả cho rằng quá trình học tập của ngườ i ho ̣c bắt đầu từ các hoạt động trực tiếp trên đối tượng thật , đến các hoạt động gián tiếp thông qua sử dụng các phương tiện giả cách như đóng vai , mô phỏng, kế đến hình thành các biểu tươ ̣ng trực quan bằng cách sử du ̣ng các loại ảnh tĩnh , ảnh động , âm thanh và kết thúc là các hoạt động trừu tượng thông qua các phương tiện chữ viết , lờ i nói , ký hiê ̣u Trong đó, người ho ̣c lĩnh hô ̣i kiến thức hiê ̣u quả nhất khi giáo viên sử du ̣ng vâ ̣t thâ ̣t để trình bày vấn đề và người học lĩnh hội thấp nhất khi giáo viên dùng lời nói hoă ̣c ký hiê ̣u Tuy nhiên, viê ̣c ta ̣o cơ hô ̣i cho người ho ̣c trải nghiê ̣m thông qua vâ ̣t thâ ̣t, hiê ̣n tượng thâ ̣t là yêu cầu cao , đôi khi khó thực hiê ̣n vì có nhiều hiện tượng mang tính nguy hiểm cao , hiếm gă ̣p như đô ̣ng đất , nhâ ̣t thực, thiên văn, thiên tai
Mă ̣t khác, tùy thuộc trình độ của người học để lựa chọn phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c phù
hơ ̣p, không nhất đi ̣nh phải dùng vâ ̣t thâ ̣ t cho đối tượng người ho ̣c có trình đô ̣ nhâ ̣n thức cao, khi đó chỉ cần sử du ̣ng lời nói trực quan có thể giải quyết được vấn đề
Trong trường ho ̣c, PTDH được xem là mô ̣t trong những điều kiê ̣n quan tro ̣ng
để thực hiện nhiệm vụ giáo dục, nhằm cung cấp vốn tri thức mà loài người tích lũy cho người ho ̣c, đồng thời kích thích khả năng sáng ta ̣o và ứng du ̣ng vào cuô ̣c sống của người học Vì vậy PTDH đã được áp dụng trong dạy học từ lâu [14,trang 8-14]
Vào năm 1905, trung tâm Media đầu tiên ở Mỹ sưu tầm đồ dùng da ̣y ho ̣c bao gồm các đồ vâ ̣t, mô hình, bản đồ Đầu thế kỷ XX , ở Hoa Kỳ bắt đầu dạy học bằng hình ảnh (visual), tiếp theo , vào thâ ̣p niên 1920 và 1930 có âm th anh (audio) Về sau nhiều phim ảnh được đưa vào lớp ho ̣c (phim ki ̣ch, phim khoa ho ̣c và li ̣ch sử ) Đến đầu những năm 1940, có trung tâm giáo dục theo chương trình ở Mỹ (1943)
Trang 21Năm 1946, kế hoa ̣ch da ̣y ho ̣c nghe nhìn được thực hiê ̣n ở trường đa ̣i ho ̣c Indina _ Hoa Kỳ Trong thế chiến thứ hai , có nhiều phim huấn luyện được dùng tro ng giáo dục quân sự
Từ đầu thâ ̣p kỷ 40 đến thập kỷ 50, nhiều phương tiê ̣n công nghê ̣ trình bày thông tin (chữ viết, âm thanh, hình, ảnh ) như đèn chiếu , phim ảnh ngày được sử dụng rộng rãi trong giáo dụ c và đào ta ̣o ở khắp Châu  u, Mỹ Giai đoa ̣n này chưa có sự phát triển mạnh của công nghệ máy tính , chỉ mới bắt đầu có sự ra đời của phần cứng Máy tính cồng kềnh đầu tiên ra đời vào năm 1946, thế hê ̣ máy tính đầu tiên I thế hê ̣ chân không
Ở thập kỷ 50, truyền hình có nhiều kênh phu ̣c vu ̣ ho ̣c tâ ̣p (khám phá , lịch sử ) kết hợp khoa ho ̣c nghe nhìn với lý thuyết ho ̣c tập, đánh dấu mô ̣t bước ngoă ̣c ra đời của công nghê ̣ da ̣y ho ̣c hiê ̣n đa ̣i , từ đó xuất hiê ̣n máy da ̣y ho ̣c (Teaching Machines), cũng giai đoạn này ra đời máy tính thế hệ 2
Giai đoa ̣n 1950 đến 1960, phương tiê ̣n truyền thông trong da ̣y ho ̣ c có nhiều thay đổi , phát triển ma ̣nh m ẽ hơn , sử du ̣ng nhiều da ̣ng media khác nhau Các chuyên gia media trờ thành quan tro ̣ng ở trường ho ̣c , họ quan tâm tìm kiếm các dạng media mới , xem la ̣i bản chất của khoa ho ̣c nghe nhìn và me dia Media trở thành một phần quan trọng của công nghệ dạy học
Vào thập niên 70, khoa ho ̣c về máy tính xuất hiê ̣n chips -thế hê ̣ 4, cuối thâ ̣p niên 70 phát triển quy mô lớn Năm 1976 máy tính cá nhân Apple đầu tiên ra đời , phát triển nhanh công nghê ̣ ứng du ̣ng máy tính vào da ̣y ho ̣c
Giai đoa ̣n 1980 đến 1990, có thêm nhiều dạng thông tin mới , hình ảnh tĩnh ,
đô ̣ng, hoạt hình trở nên phổ biến hơn , băng đĩa nha ̣c , video Đối với công nghệ máy tính, giai đoa ̣n này phát triển mạnh , nhiều phần mềm , công cu ̣ máy tính ra đời như: word, excel, cơ sở dữ liê ̣u Từ đầu thâ ̣p kỷ 80 có sự đặc trưng bởi sự thành
lâ ̣p các phòng thực nghiê ̣m máy tính và lớp ho ̣c theo đĩa
Giai đoa ̣n từ 1990 đến nay , phương tiê ̣n kỹ thuật số phát triển nhanh , tích
hơ ̣p vào máy tính , Multimedia, đồ ho ̣a, hình ảnh, âm thanh CD, video đều được kỹ
Trang 22giáo dục Sự phát triển của phần mềm da ̣y ho ̣c và phầ n mềm da ̣y ho ̣c thông minh , học trong môi trường tương tác đa phương tiện dạy học phục vụ đắc lực cho đào tạo từ xa thông qua ma ̣ng lưới Internet Viê ̣c ho ̣c đã trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết , giảm tối thiểu những trở ngại trong việc học tập của con người , và thành quả của nó
là hình thành một xã hô ̣i ho ̣c tâ ̣p suốt đời
Như vâ ̣y, kéo dài suốt lịch sử giáo dục thế giới từ thời kì trước công nguyên đến khoảng thế kỷ XVIII, nhiều tư tưởng giáo dục đã thể hiện rõ sự tiến bộ của mình và nhiều trong số đó đã bước đầu manh nha những luận điểm cơ bản của việc thiết kế PTDH Song hầu hết chỉ mới dừng lại ở việc xác định ý tưởng, khám phá ra những kỹ năng hay chủ đề cỏ bản giúp chuyển đổi kiến thức được học thành hành vi của người học Tuy nhiên không thể phủ nhâ ̣n rằng viê ̣c thiết kế ra PTDH đã ta ̣o ra
mô ̣t cuộc cách tân giáo dục mạnh mẽ, đã đưa viê ̣c da ̣y ho ̣c là mô ̣t công viê ̣c chỉ chú trọng lời nói và bảng phấn thành một công việc chứa đầy sự sáng tạo và mới mẻ
1.1.2 Tại Việt Nam
Tại Việt Nam, viê ̣c da ̣y ho ̣c mang tính trực quan bắt đầu xuất hiê ̣n rõ nét nhất
là trong cuộc cải cách giáo dục năm 1950 Sau chiến thắng Viê ̣t Bắc thu đông 1947, cuô ̣c kháng chiến của nhân dân ta có những bước trưởng thành rõ rê ̣t Nướ c Viê ̣t Nam Dân Chủ Cô ̣ng Hòa bắt đầu t hiết lâ ̣p ngoa ̣i giao , học tập với các nước anh em trên thế giới Kinh tế, tài chính, ngoại giao đều phát triển Với tình hình đó, giáo dục cũng bắt buộc phải đổi mới vì theo đồng chí Trường Chinh đã phát biểu trong Hội
nghị cán bộ Trung ương 5 (tháng 1/1949): “Kha ́ ng chiến mà chưa có giáo dục quốc phòng, giáo dục kháng chiến Nước nhà đang xây dựng chế độ dân chủ mới trong kháng chiến, mà nền giáo dục của ta chưa có tinh thần dân chủ mới , chương trình giáo dục và cách dạy học còn có tính chất nhòi sọ nhiều” Vớ i đă ̣c trưng lúc bấy giờ là cả đất nước vẫn còn đang chiến tranh nên phương thức đào ta ̣o chủ yếu là : Học – đi chiến di ̣ch – về tổng kết – lại đi chiến di ̣ch Vì vậy, phương châm giáo du ̣c lúc bấy giờ : học đi đôi với hành , lí luận gắn liền với thực tiễn Nhà trường đã áp dụng một số phương tiện trực quan trong dạy học về những nội dung chính yếu lúc đó: lịch sử , địa lý , thực tâ ̣p y ho ̣c Điển hình có thể nói đến trường Đa ̣i ho ̣c Y
Trang 23Khoa đã hơn 3 lần di chuyển đi ̣a điểm , nhưng đến đâu trường cũng cố gắng ta ̣o mo ̣i điều kiê ̣n để có thể xây dựng được phòng thí nghiê ̣m để sinh viê n có thể thực nghiê ̣m[4] Hiê ̣n nay , đề cập đến vai trò của PTDH trong QTDH , nhiều nhà khoa học Việt Nam vẫn tiếp tục nghiên cứu , có thể liệt kê một số nhà khoa học tiêu biểu như sau:
Hai tác giả Hà Thế Ngữ – Đặng Vũ Hoạt (1987) đánh giá cao sử du ̣ng phương tiê ̣n trực quan trong da ̣y ho ̣c “Phương tiê ̣n trực quan nếu sử du ̣ng khéo léo sẽ huy động được sự tham gia của các giác quan , sẽ kết hợp chặt chẽ hai hệ thống tín hiệu với nhau , tạo điều kiện cho học sinh dễ hiểu , nhớ lâu, giảm đô ̣ mê ̣t nho ̣c , gây đươ ̣c những mối liên hê ̣ thần kinh ta ̣m thời khá phong phú , phát triển ở học sinh năng lực chú ý , quan sát, hứng thú, óc tò mò khoa học , tạo điều kiện để học sinh liên hê ̣ ho ̣c tâ ̣p với đời sống, với sản xuất” [8]
Tác giả Tô Xuân Giáp đã nêu cụ thể vai trò của các loại phương tiện trong dạy học làm cơ sở cho việc lựa chọn phương tiện dạy học , phạm vi sử dụng , cách thiết kế , chế ta ̣o các loa ̣i phươ ng tiê ̣n da ̣y ho ̣c cũng như cách bố trí lớp ho ̣ c có phương tiện dạy học [3]
Tác giả Ngô Anh Tuấn khi nghiên cứu về “Công nghê ̣ da ̣y ho ̣c” đã đă ̣c biê ̣t nhấn ma ̣nh các yếu tố ảnh hưởng của công nghê ̣ Multimedia lên nhâ ̣n thức của người học Theo đó , tác giả cho rằng để tích cực hóa quá trình nhận thức của người học khi ứng dụng công nghệ Multimedia cần lưu ý các yếu tố kịch bản sư phạm , hỗ trơ ̣ cho tải nhâ ̣n thức của người ho ̣c bằng cách tính toán tải nhận thức trong từng bài học, từng giai đoa ̣n nhâ ̣n thức và từng bài tâ ̣p, hỗ trợ ký ức người ho ̣c bằng các công
cụ phong phú mà công nghệ Multimedia mang lại Sản phẩm là các bài giảng điện tử, phần mềm da ̣y ho ̣c hỗ trợ giảng da ̣y [14]
Bên ca ̣nh đó , theo tác giả Nguyễn Vă n Cường và Bernd Meier viê ̣c tăng cường sư du ̣ng phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c và công nghê ̣ thông tin trong d ạy học là rất cần thiết [2]
Không riêng các nhà khoa ho ̣c , những năm gần đây, công tác nghiên cứu
Trang 24ban hành các quy đi ̣nh về danh mu ̣c thiết bi ̣ tối thiểu cho từng bô ̣ môn da ̣y ho ̣c Mô ̣t số quy đi ̣nh tiêu biểu như sau:
Năm học 2007-2008 Bô ̣ Giáo du ̣c và Đào ta ̣o đã quyết đi ̣nh thực hiê ̣n chủ đề
năm ho ̣c là : “Ứng dụng công nghê ̣ thông tin để nâng cao chất lượng giảng dạy”
đồng thời chủ trương chấm dứt viê ̣c “đo ̣c-chép” trong dạy học
Theo số tư liệu 4718/BGDĐT – GDTrH, ngày ban hành 11/08/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ra quyết định về việc “đổi mới phương pháp dạy học”
trong đó người giáo viên phải phát huy vai trò sáng ta ̣o của mình nhằm nâng cao hiê ̣u quả dạy học [20]
Ngoài những quy định mới về việc đổi mới phương pháp dạy học , đưa phương tiê ̣n vào da ̣y ho ̣c , nhiều tỉnh thành trên toàn quốc đã tổ chức các cuô ̣c thi thiết kế phương tiê ̣n , từ những cuô ̣c thi này , giáo viên có thể thấy được vai trò của phương tiê ̣n trong da ̣y ho ̣c:
Tại tỉnh Lâm Đồng khai ma ̣c hô ̣i thi thiết bi ̣ da ̣y ho ̣c tự làm cấp tỉnh năm 2012-2013 vớ i 255 sản phẩm trong thời gian 3 ngày từ 9/10/2012 đến 11/10/2012 Thiết bi ̣ da ̣y ho ̣c tự làm là chương trình nằm trong mu ̣c đích triển khai đề án da ̣y học tự làm của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo nhằm nâng cao chất lượng giáo dục giảng dạy trong các trường
Sở GD&ĐT TP Cần Thơ tổ chức lễ khai ma ̣c hô ̣i thi sáng tạo và triển lãm đồ dùng thiết bị dạy học lần thứ I , năm ho ̣c 2009-2010 Triển lãm trưng bày 571 thiết
bị đồ dùng dạy học của các bậc Mầm non , tiểu ho ̣c, THCS và THPT
Bô ̣ GD&ĐT công bố ta ̣i Hô ̣i thảo khu vực phía Bắc về ph át triển thiết bị dạy học tự làm cấp học mầm non, phổ thông tổ chức ngày 8/12/2009
Ngày 18/9/2012, tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam đã diễn ra lễ khởi
đô ̣ng đề án tăng cường năng lực nghiên cứu và phát triển thiết bi ̣ dạy học và thiết bi ̣ dạy học tự làm Theo thống kê gần đây của Bô ̣ GD &ĐT, hơn 1/2 số trường ho ̣c cả nước, mỗi nước chỉ có 1 hoă ̣c 2 phòng chứa tất cả các đồ dùng, TBDH và PTDH
Trang 25Bên cạnh nghiên cứu lý luận PTDH và những quy đi ̣nh hiê ̣n nay về PTDH , một số nghiên cứu về phương tiê ̣n dạy học và thiết kế phương tiện dạy học cũng đã hình thành và phát triển:
Tác giả Trương Thúy Oanh khi tiến hành khảo sát thực tra ̣ng giảng da ̣y của giáo viên bộ mô n Công nghê ̣ lớp 6 tại 4 trường THCS, 38 cán bộ quản lý , 16 giáo viên giảng da ̣y môn Cô ng nghê ̣ 6 và 370 học sinh đã kết luận : Thực tra ̣ng phương pháp giảng dạy tại các trường THCS môn Công nghệ 6 còn đơn điệu và tẻ nhạt Học sinh hầu hết vẫn phải tiếp thu thu ̣ đô ̣ng và không hứng thú Bên cạnh đó , phương tiê ̣n giảng da ̣y là vi tính với chương trình PowerPoint và máy chiếu nhưng chỉ được sử du ̣ng khi có tiết thao giảng , báo cáo điển hình , giảng dạy tiết tốt Vì trên thực tế, giáo viên muốn sử dụng phương tiện thì phải biết cách sử dụng và đầu tư cho bài giảng nhiều Do vâ ̣y , tác giả đưa ra một số kiến nghị như : đầu tư thêm cơ sở vâ ̣t chất, thiết bi ̣ phu ̣c vu ̣ giảng da ̣ y Hỗ trợ, khuyến khích giáo viên và ho ̣c sinh sáng tạo làm đồ dùng dạy học [9]
Người nghiên cứu nhâ ̣n thấy tác giả đã làm rõ được thực tra ̣ng phương tiê ̣n dạy học của môn Công nghệ 6 tại quận Bình Thạnh Tuy nhiên, đề tài chỉ mới đưa
ra giải pháp , giá trị áp dụng tùy thuộc vào trường Muốn áp du ̣ng những giải pháp tác giả đưa ra cần đầu tư cơ sở vật chất hiện đại
Cùng nghiên cứu về thực tra ̣ng da ̣y ho ̣c môn Công nghê ̣ , tác giả Nguyễn Thị Thúy đã khảo sát, đánh giá điều kiê ̣n cơ sở vâ ̣t chất , phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c môn Công nghê ̣ ta ̣i 112/223 trường THPT ở 6/8 tỉnh khu vực miền Đông Nam Bộ Sau đó, tác giả đã t hiết kế tiến hành da ̣y ho ̣c thực nghiê ̣m mô ̣t số bài giảng điện tử (phân môn Động cơ đốt trong ), qua đó đánh giá hiê ̣u quả sử du ̣ng của phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c trong quá trình da ̣y và ho ̣c Tác giả đã tập trung phản ánh về trang thiết bi ̣ cơ sở vâ ̣t chất, phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c ở mô ̣t số trường THPT khu vực miề n Đông Nam Bô ̣ Phần thiết kế phương tiê ̣n giới ha ̣n trong mô ̣t phân môn Đô ̣ng cơ đốt trong của chương trình Công nghệ 11 và 12 [12]
Tác giả Phạm Thùy Trang khi nghiên cứu vấn đềphương tiện da ̣y ho ̣c môn
Trang 26sở vâ ̣t chất, phương tiê ̣n dạy học môn Công nghệ 6 tại 9/9 trường THCS ở Quâ ̣n 12,
TP HCM cù ng t hiết kế và tiến hành thực nghiê ̣m mô ̣t số bài giảng điê ̣ n tử, qua đó đánh giá hiê ̣u quả sử du ̣ng của phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c trong quá trình da ̣y ho ̣c Tác giả đã đánh giá thực tra ̣ng trang thiết bi ̣ cũng như phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c môn Công nghê ̣
6 tại 9/9 trườ ng THCS ta ̣i Quâ ̣n 12, TP HCM, thiết kế đươ ̣c mô ̣t số phương tiê ̣n , chủ yếu là phim trên internet, không thiết kế mô hình, vâ ̣t thâ ̣t [13]
Như vâ ̣y , lịch sử nghiên cứu về PTDH đã thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới và ta ̣i Viê ̣t Nam Trong viê ̣c da ̣y ho ̣c môn Công nghê ̣ nói chung và môn Công nghê ̣ 6 nói riêng, mô ̣t số tác giả đã chỉ ra thực tra ̣ng
và thiết kế được một số phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c cu ̣ thể Tuy nhiên, do điều kiê ̣n cơ sở
vâ ̣t chất và phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c môn Công nghê ̣ 6 tại trường THCS Phước Tân 2, Đồng Nai còn những hạn chế nên để góp phần nâng cao tính tích cực học tập và kỹ năng giải quyế t các tình huống liên quan đến viê ̣c vâ ̣n du ̣ng kiến thức của môn ho ̣c
và thực tiễn cho HS lớp 6, người nghiên cứ u sẽ tiếp tu ̣c tìm hiểu , thiết kế và gia công các phương tiện dạy học môn Công nghệ 6tại trường THCS Phước Tân 2, tỉnh Đồng Nai
1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Trang 27Dựa vào hai khái niê ̣m trên , người nghiên cứu tổng kết : phương tiê ̣n là những vâ ̣t du ̣ng mà người sử dụng dùng để đạt được mục đí ch mô ̣t cách nhanh chóng, dễ dàng và tiết kiê ̣m thời gian
1.2.4Phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c (PTDH)
Phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c là mô ̣t trong những thành tố quan tro ̣n g, đóng vai trò trung gian trong quá trình da ̣y ho ̣c Đây là thành phần không thể thiếu để nâng cao chất lươ ̣ng hoat đô ̣ng của ho ̣c sinh và hoa ̣t đô ̣ng của giáo viên Trong lý luâ ̣n da ̣y học, có rất nhiều quan điểm khác nhau và chưa thống nhất về khái niê ̣m PTDH
Theo thứ tự thời gia n, đi ̣nh nghĩa về PTDH ngày càng được mở rô ̣ng Theo quan niê ̣m truyền thống , “Phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c là những đồ dùng da ̣y ho ̣c mang những nguồn thông tin da ̣y ho ̣c khác nhau phu ̣c vu ̣ cho giảng da ̣y và ho ̣c mà cu ̣ thể
là lời nói củ a giáo viên , sách giáo khoa và các tài liệu học tập , các thiết bị học tập , giảng dạy và thí nghiệm , cá đồ dùng dạy họ c trực quan như mô hình , sơ đồ, tranh vẽ, cá phương tiện kỹ thuật như hình ảnh , máy ghi âm , vô tuyến tr uyền hình , các máy dạy học” [6] Hiểu đơn giản , PTDH là “Bao gồm mo ̣i thiết bi ̣ kỹ thuâ ̣t từ đơn giản đến phức tạp được dùng trong quá trình dạy học để làm dễ dàng cho sự truyền
đa ̣t và tiếp thu kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo” [11]
Hiê ̣n ta ̣i, đi ̣nh nghĩa về PTDH la ̣i bao quát rô ̣ng hơn Không chia theo nghĩa
rô ̣ng và nghĩa he ̣p như tác giả Nguyễn Văn Tuấn , tác giả Bernd Meier – Nguyễn Văn Cường trực tiếp đi ̣nh nghĩa PTDH như sau : “Phương tiện dạy học là tất cả các phương tiện vật chất mà người dạy và người học sử dụng, để thông hiểu về các mục đích, chủ đề và phương pháp của dạy học Chúng có chức năng trung gian trung gian của các thông tin trong việc truyền thụ và lĩnh hội tri thức” [2, trang36]
Trang 28Hoă ̣c theo tác giả W.Inbe “Phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c là mô ̣t hê ̣ thống cá c tín hiệu (hệ thống ký hiê ̣u , hê ̣ thống hình ảnh , hê ̣ thống âm thanh ) đã được tổ chức theo ý đồ của người giáo viên, được lưu trữ trên các thiết bi ̣ mang tin , nhằm thông qua đó truyền đa ̣t cho người ho ̣c mô ̣t nô ̣i dung xác đi ̣nh” [17]
Như vậy có thể thấy được có rất nhiều khái niê ̣m về PTDH , mỗi mô ̣t khái niê ̣m đều đúng Và ngư ời nghiên cứu đồng ý với khái niệm của Bernd Meier – Nguyễn Văn Cường vì khái niê ̣m đó bao quát tất cả ý của các khái niê ̣m còn la ̣i
1.2.5 Phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c trực quan
Phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c trực quan là các phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c diễn tả mô ̣t đối
tươ ̣ng nào đó Nói cách khác “phương tiê ̣n trực quan là những phương tiê ̣n (công cụ) mà giáo viên và học sinh sử dụng trong quá trình dạy học nhằm cung cấp tri thức , rèn luyê ̣n kỹ năng cho học sinh thông qua sự tri giác trực tiếp bằng các giác quan”
Sơ đồ 1: Phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c theo quan điểm của W Ihbe [17]
Trang 291.2.6Thiết kế và gia công phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c
Tổng hơ ̣p những khái niê ̣m về “thiết kế” , “gia công” và “phương tiện dạy học”, quan điểm của ngườ i nghiên cứu về khái niê ̣m “Thiết kế và gia công phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c” là ta ̣o ra những đồ dùng da ̣y ho ̣c , bao gồm tất cả thiết bi ̣ từ đơn giản đến phức tạp, dùng để làm “vật chứa” nội dung dạy học Người da ̣y và người ho ̣c sử dụng “vật chứa” này nhằm mục đích đạt được mục tiêu bài học một cách dễ dàng và hiê ̣u quả
1.2.7 Môn công nghê ̣ 6
Theo quan điểm của người nghiên cứu : Môn công nghê ̣ 6 là môn học được xây dựng theo chương trình khung của BGD &ĐT, là môn học tập hợp những nội dung, kiến thứ c, kỹ năng của việc “nữ công gia chánh” trong đời sống Người ho ̣c sẽ được học những kiến thức cơ bản nhất của những việc trong cuộc sống xung quanh như viê ̣c: chọn lựa quần áo, màu sắc phù hợp với bản thân, trang trí nhà cửa hay lựa cho ̣n thức ăn đủ dinh dưỡng Viê ̣c trang bi ̣ những kiến thức , kỹ năng đúng về những công viê ̣c này sẽ giúp người ho ̣c tự tin hơn về bản thân và biết cách
xử lý những tình huống trong thực tế
1.3 PHƯƠNG TIỆN DA ̣Y HỌC
Khi khái quát về phương tiện dạy học , tác giả nghiên cứu một số nội dung sau: Cơ sở về phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c ; Phân loa ̣i phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c ; Chức năng của phương tiê ̣n dạy học; Các yêu cầu về phương tiện dạy học
1.3.1 Cơ sơ ̉ khoa ho ̣c về phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c
Khi nghiên cứu về phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c phải chú ý nghiên cứu cơ sở khoa học về phương tiện dạy học , đây là cơ sở cho giáo viên lựa chọn, sử du ̣ng và th iết kế phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c [7]
1.3.1.1 Cơ sơ ̉ triết học
Triết ho ̣c của K Mác đã đưa ra quan điểm đúng đắn và biện chứng về bản chất con người, về hoa ̣t đô ̣ng và vai trò của nó trong sự sáng ta ̣o ra tron g con người,
vâ ̣y đó là “Hoa ̣t đô ̣ng là quá trình diễn ra giữa con người với giới tự nhiên”
Trang 30Chúng ta đều biết rằng mọi lý thuyết bắt nguồn từ thực tiễn , vì vậy lý luận về nhâ ̣n thức coi thực tiễn là cơ sở , là động lực, mục đích đồng thời là tiêu chuẩn kiểm tra kiến thức
Theo quan điểm duy vâ ̣t biê ̣n chứng quá trình nhâ ̣n thức trải qua ba giai đoa ̣n: Giai đo ̣an nhâ ̣n thưc cảm tính , giai đoa ̣n nhâ ̣n thức lý tính , giai đoa ̣n tái sinh cái cụ thể và cái trừu tượng Vấn đề này Lenin cũng chỉ ra “từ trực quan sinh đô ̣ng đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn đó là con đường biện chứng của nhâ ̣n thức chân lý, nhâ ̣n thức ta ̣i khách quan”
Học sinh tri g iác trực tiếp đối tượng nhâ ̣n thức Con đường nhâ ̣n thức này đươ ̣c thể hiê ̣n dưới da ̣ng ho ̣c sinh quan sát , thao tác các đối tượng nghiên cứu ở trong các giờ ho ̣c Dưới sự hướng dẫn của giáo viên , học sinh tri giác không phải bản thân các đối tượng nghiên cứu mà tri giác những hình ảnh , biểu tượng, sơ đồ phản ánh của đối tượng
Quan điểm trên cho rằng trực quan là xuất phát điểm của nhâ ̣n thức , tức là trực quan là nguồn cung cấp tri thức Sự trực quan sinh động được đặc trưng bởi : cảm giác, tri giác biểu tượng, các quá trình tình cảm và ý chí Sự nhâ ̣n thức này mới đươ ̣c phản ánh được các thuô ̣c tính bên ngoài , thuộc tính không bản chất Tuy nhiên, ở đây đã xuấ t hiện yếu tố cơ sở của tư duy (hình ảnh trực quan ) Để nhâ ̣n thức được bản chất của sự vâ ̣t hiê ̣n tượng cần xử lý các thông tin trong trí óc từ hình tươ ̣ng cảm tính thu được loa ̣i bỏ các khía ca ̣nh ngẫu nhiên không bản chấ t, ghi la ̣i những dấu hiê ̣u cơ bản giống nhau , nghĩa là muốn nắm được bản chất cần có tư duy Như vậy trực quan sinh đô ̣ng , nhâ ̣n thức cảm tính , tư duy trừu tượng và nhâ ̣n thức lý tính là những bô ̣ phâ ̣n hữu cơ của quá trình l ĩnh hội tri thức Tri thức cần phải kiểm tra vận dụng qua thực tiễn , đó là kết quả cao nhất của nhâ ̣n thức , tạo thành trực quan sinh động cao hơn cho quá trình nhận thức mới Đó là sự thống nhất của sự trực quan sinh độn g cao hơn cho quá trình nhâ ̣n thức mới Đó là sự thống nhất giữa trực quan sinh đô ̣ng và tư duy trừu tượng với sự xâm nhâ ̣p thực tiễn vào
cả hai
Trang 31Vì vậy khi chọn một phương tiện dạy học phải đáp ứng được sự tri giác cua người học Dưới sự hướng dẫn của giáo viên , học sinh tri giác không phải bản thân các đối tượng nghiên cứu mà tri giác những hình ảnh , biểu tươ ̣ng, sơ đồ phản ánh của đối tượng
1.3.1.2 Cơ sơ ̉ tâm lý
Các nhà tâm lý học hoạt đô ̣ng cho rằng , tâm lý là sự phản ánh hiê ̣n thực khách quan vào não người Tâm lý người có cơ sở tự nhiên và cơ sở xã hô ̣i , được hình thành trong hoạt động , giao tiếp và trong các mối quan hê ̣ xã hô ̣i Vì thế, tâm lý người mang bản chất xã hô ̣i và mang tính li ̣ch sử , là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp
Quá trình dạy học là một quá trình nhận thức được tổ chức một cách đặc biệt Trong đó cơ sở tâm lý của nhâ ̣n thức cảm tính là tín h iê ̣u thứ nhất , tư duy trừu tươ ̣ng là tín hiê ̣u thứ hai , nó là giai đoạn phản ánh trừu tượng , khái quát hóa đối tươ ̣ng nhâ ̣n thức dưới da ̣ng những khái niê ̣m , đi ̣nh luâ ̣t, nguyên lí, học thuyết Quá trình nhận thức là tạo ta c hất liê ̣u cho tư duy trừu tượng không có nhâ ̣n thức cảm tính sẽ không có tư duy trừu tượng
Nguyên tắc da ̣y ho ̣c trực quan được K D Usinxki (1824-1870) và các học trò của ông tiếp tục phát triển dựa trên cơ sở những thành tựu v ề tâm lý học và sinh lý học Usinxki đã đư ra các giải thích mới nhiều vấn đề của da ̣y ho ̣c trực quan Ông cho rằng trực quan là cái ban đầu và là nguồn gốc của mo ̣i tri thức , cảm giác cung cáp tài liệu cho mọi hoạt động trí tuệ, ý nghĩa to lớn về mặt sư phạm của tính trực quan: Trực quan làm cho ho ̣c sinh có quá trình lãnh hô ̣i tri thức trở nên dễ dàng hơn , tạo ra hứng thú học tập của học sinh , giảm nhẹ lao động sư phạm của giáo viên và học sinh Dạy học trực quan là phương tiện tốt nhất giúp giáo viên gần gũi với học sinh Usinxki viết : “Không có gì giúp anh nhanh chóng san bằng bức tường ngăn cách người lớn và trẻ em được , đă ̣c biê ̣t là giữa giáo viên và học sinh như là việc anh đưa bức tranh nào đó và giải thích cho chúng” [26]
Cũng có những suy nghĩ tương tự , nhà tâm lý học N Leonchiev, nhà tâm lý
Trang 32tâm lý ho ̣c của tính tự giác ho ̣c tâ ̣p” đã va ̣ch ra những cơ sở tâm lý ho ̣c của tài liê ̣u trực quan trong da ̣y ho ̣c phải tính đến ít nhất hai cơ sở tâm lý sau :
- Tài liệu trực quan phải thực hiện vai trò cụ thể trong lĩnh hội tri thứ c
- Nội dung chủ đề của tài liê ̣u trực quan phu ̣c vu ̣ cho đối tượng cần phải nhâ ̣n thức và lĩnh hô ̣i nằm trong mối quan hê ̣ nào Theo N.Lêonchiev, ông đã chia tài liệu trực quan thành hai loại là tài liệu trực quan dùng để mở rô ̣ng kinh nghiê ̣m cảm tính và tài liệu trực quan dùng để khám phá ra bản chất của hiện tượng
Những nghiên cứu về tâm lý trong da ̣y ho ̣c cho thấy mỗi giác quan của con người có khả năng tri giác mô ̣t khối lượng thông tin trong mô ̣t đơn vi ̣ thời gian dựa vào năng lực dẫn thông tin của thị giác lớn hơn nhiều so với thính giác Điều này nói lên được nhiều ưu điểm của dạy học trực quan Do vâ ̣y người giáo viên cần phối
hơ ̣p khai thác tốt nhất cá c phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c mang tính trực quan cao và sử du ̣ng
hơ ̣p lý khả năng dẫn thông của các đường tiếp thu thông tin để ghi la ̣i các thông tin học tập trong ý thức của học sinh
Trong da ̣y ho ̣c để tổ chức quá trình nhâ ̣n thức đươ ̣c thuâ ̣n lợi người ta sử dụng phổ biến các phương tiện trực quan , nhất là phù hợp với đă ̣c điểm tâm sinh lý học sinh phổ thông Với đă ̣c thù lứa tuổi ho ̣c sinh phổ thông nên đảm bảo chúng phải nắm vững tài liệu trực quan giúp học sinh thu nhận các thông tin về những mặt, những thuô ̣c tính , những mối liên hê ̣ , quan hê ̣ của cái cu ̣ thể hiê ̣n thực Tuy vâ ̣y , quan sát phải gắn bó với tư duy trừu tượng trên cơ sở khái quát hóa thì nó mới để la ̣i dáu vết mạnh mẽ trên ý thức học sinh Vì vậy , khi giáo viên kết hơ ̣p với phương tiê ̣n trực quan để làm tăng đô ̣ rõ của ấn tượng nới ho ̣c sinh
1.3.1.3Cơ sơ ̉ giáo dục học
Khoa học và công nghệ ngày càng phát triển, phương tiện dạy học cũng ngày càng trở thành yếu tố quan trọng, có ảnh hưởng lớn tới chất lượng và hiệu quả của quá trình dạy học
PTDH có mối quan hê ̣ chă ̣t chẽ với các thành tố của QTDH là: mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học, hình thức tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá Các thành tố này có quan hệ tương tác hai chiều lẫn nhau (Sơ đồ 2) [5]
Trang 33PTDH có vai trò giúp học sinh dễ hiểu bài , hiểu bài sâu sắc hơn và nhớ bài lâu hơn Có thể lấy ví dạu trong dạy học môn Công nghệ 6, khi GV da ̣y bài “Trang trí nhà cửa”, nô ̣i dung quan tro ̣ng HS cần chú ý là cách lựa cho ̣n vâ ̣t du ̣ng cùng màu sắc sao cho phù hợp với căn phòng và ta ̣o sự thống nhất trong ngôi nhà Nếu GV chỉ sử du ̣ng lời giảng , hiê ̣u quả sẽ không cao Ngược la ̣i, nếu GV sử du ̣ng phương tiê ̣n dạy học kết hợp nội dung , có sự mô phỏng trực quan , hiê ̣u quả có thể thu được trực tiếp trên lớp
PTDH ta ̣o điều k iê ̣n thuâ ̣n lợi giúp cho sự nghiên cứu da ̣ng bề ngoài của đối tươ ̣ng và các tính chất có thể tri giác trực tiếp của chúng Vai trò này được được giải thích rõ nhất khi GV sử dụng phương tiện thật trong dạy nghề hoặc dạy t hực hành
Không những giúp HS nghiên cứu trực tiếp bề ngoài của đối tượng ,PTDH còn giúp HS cụ thể hóa những cái quá trừu tượng , đơn giản hóa những máy móc và thiết bị quá phức ta ̣p Đây là mô ̣t vai trò nổi bâ ̣t của PTDH , đă ̣c biê ̣t trong những môn quá trừu tượng, khó tiếp xúc vật thể Có thể lấy ví dụ trong môn Sinh học Nô ̣i dung sinh ho ̣c lớp 12 có bài về sự phân tách và di truyền gen Người ho ̣c sẽ khó hình dung gen là gì? Có hình dạng thế nào ? Làm sao phân tách ? Nhưng nếu GV sử dụng mô hình gen kết hợp với mô phỏng quá trình phân tách gen , HS sẽ hiểu được
Sơ đồ 2: Mối quan hệ giữa các thành tố của quá trình dạy học[5]
Trang 34Hơn nữa, PTDH giúp làm sinh đô ̣ng nô ̣i dung ho ̣ c tâ ̣p , nâng cao hứng thú học tâ ̣p bô ̣ môn, nâng cao lòng tin của ho ̣c sinh vào khoa ho ̣c Khi ho ̣c các phản ứng hóa, lý, trong giờ ho ̣c lý thuyết , hầu hết HS chưa hiểu hết qua trình diễn ra , nên kết quả HS thụ động nhớ kết quả , bỏ qua quá trình Trong giờ ho ̣c thực hành, HS khi có
cơ hô ̣i tiếp xúc với quá trình phả ứng , quan sát hiê ̣n tượng xảy ra , nhâ ̣n biết rõ hơn kết quả sinh ra, từ đó củng cố kiến thức, tin tưởng hơn vào nô ̣i dung trên lớp
Ngoài ra, PTDH còn giúp ho ̣c sinh phát triển năng lực nhâ ̣n thức , đă ̣c biê ̣t là khả năng quan sát , tư duy – (phân tích, tổng hợp các hiê ̣n tượng , rút ra những kết luâ ̣n có đô ̣ tin câ ̣y )
Cuối cùng, PTDH giúp giáo viên tiết kiệm đ ược thời gian trên lớp trong mỗi tiết ho ̣c Ngoài ra, PTDH còn g iúp giáo viên điều khiển được hoạt động nhận thức của ho ̣c sinh, kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của các em được thuận lợi và có hiê ̣u xuất cao
Tóm lại: PTDH là công cu ̣ phổ biến trong viê ̣c da ̣y và hỗ trợ đắc lực cho thầy giáo trên lớp , đươ ̣c sử du ̣ng để kết nối giữa người da ̣y và người ho ̣c PTDH được thiết kế tốt có thể năng cao và thúc đẩy viê ̣c ho ̣c của ho ̣c sinh PTDH đã gó p phần nâng cao hiê ̣u suất lao đô ̣ng của thầy và trò
1.3.2 Phân loa ̣i phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c
Vấn đề phân loa ̣i phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c đã được nhiều nhà khoa ho ̣c quan tâm nghiên cứu Dựa theo các tiêu chí khác nhau , các nhà khoa học đã có sự phân loa ̣i khác nhau:
Theo tác giả Tô Xuân Giáp , phân loa ̣i phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c có thể d ựa vào cấu ta ̣o , nguyên lý hoa ̣t đô ̣ng và chức năng : Phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c có thể có được phân làm hai phần: Phần cứng và phần mềm [3, trang 38]
Phần cứng bao gồm các phương tiê ̣n được cấu ta ̣o trên cơ sở các nguyên lý
thiết kế về cơ , điê ̣n, điê ̣n tử, các mô hình lắp ráp , vâ ̣t thâ ̣t theo yêu cầu biểu diễn
nô ̣i dung bài giảng
Phần mềm là những phương tiện trong đó sử dụng các nguyên lý sư phạm , tâm lý, khoa ho ̣c kỹ thuâ ̣t để xây dựng nên cho ho ̣c sinh mô ̣t khối lượng kiến thức hay cải thiê ̣n hành vi ứng xử tương tác với nô ̣i dung da ̣y ho ̣c đến ho ̣c sinh
Trang 35Ngoài tiêu chí phân loa ̣i theo cấu ta ̣o , nguyên lý hoa ̣t đô ̣ng , tác giả Tô Xuân Giáp còn cho rằng: có thể phân loại phương tiện dạy học dựa vào mục đích sử dụng có thể phân loa ̣i các phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c thành hai loa ̣i:Phương tiê ̣n dùng trực tiếp để da ̣y học và phương tiện dùng để hỗ trợ điều khiển quá trình dạy học [3, trang 40-41]
Phương tiê ̣n dùng trực tiếp để dạy học: Bao gồm những máy móc , thiết bi ̣ và
dụng cụ được giáo viên sử dụng trong giờ dạ y để trình bày kiến thức , rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo cho học sinh
Phương tiê ̣n dùng đ ể hỗ trợ điều khiển quá trình dạy học : gồm có phương
tiê ̣n hỗ trợ (bảng viết, các giá cố định và lưu động để đặt các phương tiện trì nh diễn, thiết bi ̣ thay đổi cường đô ̣ ánh sáng ), phương tiê ̣n ghi chép (các phương tiện giúp lưu trữ bài giảng, kiển tra kết quả ho ̣c tâ ̣p của ho ̣c sinh được dễ dàng)
Ngoài hai tiêu chí phân loại trên , tác giả Tô Xuân Giáp cò n dựa trên tiêu chi tính chất để phân loại phương tiện dạy học thành : nhóm truyền tin và nhó m mang tin [3, trang 38-39]
Nhóm truyền tin : là nhóm phương tiện dạy học cung cấp cho các giác quan
của học sinh nguồn tin dưới dạng ti ếng hoặc hình ảnh hoặc cả hai cùng một lúc Những phương tiê ̣n truyền tin dùng trong giáo du ̣c phần lớn là các thiết bi ̣ dùng trong sinh hoa ̣t gồm có các thiết bi ̣ như : máy chiếu slide , máy chiếu phim , máy ghi
âm, máy quay đĩa, camera
Nhóm mang tin : là nhóm mà tự bản thân phương tiện đều chứa một lượng
thông tin nhất đi ̣nh Những tin này được bố trí trên các vâ ̣t liê ̣u khác nhau và dưới dạng riêng biệt Các phương tiện mang tin được nghiên cứu thiế t kế theo các nguyên tắc sư pha ̣m và khoa ho ̣c kỹ thuâ ̣t nhằm truyền tải các thông điê ̣p da ̣y ho ̣c
mô ̣t cách thuâ ̣n lợi và chính xác Nhóm này bao gồm các phương tiện dạy học sau : các tài liệu in (sổ tay tra cứu , sách giáo khoa , sách bài tập ), những phương tiê ̣n mang tin thính giác (đĩa âm thanh, băng âm thanh, chương trình phát thanh), những phương tiê ̣n mang tin thi ̣ giác (tranh tường, ảnh đen trắng và màu, slide )
Theo tác giả Nguyễn Văn Cường – Bernd Meier, phân loại phương tiê ̣n dạy học được dựa trên phương diê ̣n vật chất : bao gồm phương tiê ̣n vật chất và phương
Trang 36Sơ đồ 3: Phân loa ̣i PTDH theo phương diê ̣n vâ ̣t chất
[2, trang 192]
Phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c
Phương tiê ̣n vâ ̣t chất Phương tiê ̣n phi vâ ̣t chất
Phương tiê ̣n trực quan (nhìn)
Phương tiê ̣n điều khiển
Phương tiê ̣n đo ̣c
Phương tiê ̣n nghe nhìn
Phương tiê ̣n nghe
Tranh,
sơ đồ
hiê ̣n thực
Tái dựng hiê ̣n thực
Mô phỏng hiê ̣n thực
Hiê ̣n thực nguyên bản
Lời
nói
Đa phương tiê ̣n
Sách giáo khoa, phiếu làm viê ̣c, văn bản
đo ̣c
Băng DVD, Truyền hình, biểu diễn nghenhìn
Băng nhạc, máy quayđĩa, Radio
Vẽ
bảng, Phim đèn chiếu, Bản trong, Bản đồ
Mô hình
Mô phỏng:công
ty, phân xưởngvăn phòng
Sản phẩm Máy móc Tham quan
Trang 37Ngoài phương diện vật chất , tác giả Nguyễn Văn Cường – Bernd Meiertiếp tục phân loại phương tiê ̣n dạy học dựa trên tiêu chí các kênh giác quan được đòi hỏi: gồm có các phương tiê ̣n nghe (băng ghi âm, kể chuyê ̣n, miêu tả, báo cáo ), các
phương tiê ̣n nhìn (bản trong, phim kính, sách giáo khoa, trang ), phương tiê ̣n nghe nhìn (phim da ̣y ho ̣c) [2, trang192][15, trang 39]
Tóm lai, có rất nhiều cách phân loại phương tiện dạy học , mỗi cách phân loa ̣i đều dựa trên tiêu chí nào đó , phục vụ cho mục đích sư phạm nhất định và tùy theo quan điểm sử du ̣ng Người nghiên cứu nhâ ̣n thấy trong da ̣y ho ̣c có các phương tiê ̣n chủ yếu sau:
- Vật thâ ̣t, mô hình, tranh ảnh, bảng biểu, videoclip
- Các thiết bị phục vụ dạy thực hành, thí nghiệm
- Nguồn tài liê ̣u ho ̣c tâ ̣p như : sách giáo khoa , giáo trình, tài liệu hướng dẫn thực hành và thí nghiê ̣m
- Các phương tiện kỹ thuật dùng để truyền tải các nội dung trực quan ảo , các
mô phỏng, phim, hình ảnh, hoạt hình và hỗ trợ quá trình dạy họ c như: máy tính, máy chiếu, tivi
1.3.3 Chư ́ c năng của PTDH trong quá trình da ̣y ho ̣c (QTDH)
Như người nghiên cứu đã trình bày trong mu ̣c 1.3.1, PTDH là mô ̣t thành tố quan tro ̣ng trong QTDH Với mu ̣c đích nghiên cứu chi tiết hơn ản h hưởng của PTDH, nghiên cứ u tiến hành nghiên cứu chức năng của PTDH đối với QTDH
Theo tác giả Nguyễn Văn Tuấn , chức năng của PTDH được thể hiê ̣n khi xét theo 2 phương diện [15, trang 37-38]
Trang 38Xét theo mối quan hệ cơ bản của QTDH
Sơ đồ 4: Mối quan hê ̣ cơ bản của quá trình da ̣y ho ̣c [14, trang 37-38]
Từ sơ đồ trên cho thấy rõ mỗi quan hê ̣ giữa giáo viên và ho ̣c sinh phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c có chức năng sự trình bày trực quan Giữa ho ̣c sinh và nô ̣i dung, PTDH có chức năng sự trình bày trực quan Giữa ho ̣c sinh và nô ̣i dung , PTDH có chức
năng điều khiển, trực quan và luyê ̣n tâ ̣p
Chức năng trực quan của PTDH: Trình bày nội dung là có thể trình bày cấu
tạo chức năng quy trình nào đó của vâ ̣t thâ ̣t hoă ̣c quá trình tự nhiên Nhưng những đối tươ ̣ng trình bày có khối lượng lớn hoă ̣c vì điều kiê ̣n nào đó không thể đưa vào lớp ho ̣c được thì giáo viên dùng các phương tiê ̣n khác để trình bày Ví dụ như tranh ảnh, ảnh, phim Có trường hợp nội dung dạy học không phải là một đối tượng nhìn thấy đươ ̣c mà những câu văn , công thức Khi đó phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c cũng sẽ làm chức năng trình bày trực quan nô ̣i dung
Chức năng điều khiể n của PTDH : Trình bày nội dung không thì quá trình
dạy học chưa gọi là hoàn thiện được , mà còn phải điều khiển học sinh hoạt động học tập như khơi dậy tính t ích cực, gây sự chú ý và tổ chức ho ̣c tâ ̣p của ho ̣c sinh Nhiê ̣m vụ của giáo viên là sự lựa chọn phương pháp trình bày và mức độ điều khiển nào cho phù hợp với mục đích dạy học
Trang 39Chức năng luyê ̣n tập, thí nghiệm: Có một số phương tiện dạy học , học sinh
tương tác trên phương diê ̣n đó n hư làm thí nghiê ̣m , luyê ̣n tâ ̣p Thông qua đó nắm vững tri thức và kỹ năng kỹ xảo
Xét theo các khâu của quá trình da ̣y ho ̣c
QTDH đươ ̣c thực hiê ̣n qua các khâu Mỗi khâu đảm nhiê ̣m mô ̣t chức năng nhất đi ̣nh nhằm đa ̣t tới mu ̣c tiêu d ạy học PTDH được sử du ̣ng vào các khâu da ̣y học nhằm thực hiện các chức năng của các khâu đó Như vâ ̣y, PTDH gồm các chức năng sau đây:
Gây động cơ , chuẩn bi ̣ tâm lý , ý thức cho việc học tập : Mỗi mô ̣t giờ da ̣y
học hay một đoạ n bài ho ̣c , giáo viên phải bắt đầu bằng gây động cơ học tập đẻ nhằm gây sự chú ý và ta ̣o đô ̣ng cơ ho ̣c tâ ̣p cho ho ̣c sinh chuẩn bi ̣ tiếp thu bào mới
PTDH làm chức năng này có thể là: phim, ảnh, video
Tổ chức giải quyết cá c nhiê ̣m vụ nhận thức :Mục tiêu dạy học phần lớn
đươ ̣c triển khai thông qua khâu này PTDH lúc này làm chức năng trực quan và điều khiển, luyê ̣n tâ ̣p thí nghiê ̣m PTDH sử du ̣ng trong khâu này có thể là : phim đèn chiếu, vâ ̣t thâ ̣t, mô hình
Củng cố, hoàn thiện tri thức , vận dụng tri thức : Kiến thức và kỹ năng ho ̣c
sinh vừa thu được ở trong khâu trước giáo viên phải kiểm tra la ̣i xem ho ̣c sinh đã
đa ̣t được ở mức đô ̣ nào so với mu ̣c đích da ̣y ho ̣c đã đề ra để từ đó củng cố la ̣i lần nữa PTDH cho khâu này thường là phiếu giao bài , hoă ̣c chương trình da ̣y ho ̣c theo kiểu trả lời có phản hồi
Kiểm tra: Các hình thức kiểm tra gồm kiểm tra miệng , kiểm tra viết, kiểm tra
thức hành và test PTDH làm chức năng kiểm tra rất ít và không phổ biến Thông thường gồm phiếu kiểm tra hoă ̣c các chương trình kiểm tra
Như vậy, PTDH có chức năng quan tro ̣ng đối với QTDH PTDH giúp trực
quan hóa những đối tượng trừu tượng, khơi gợi tính tích cực của HS , củng cố kiến thức, hoàn thành mục tiêu dạy học
Trang 401.3.4.Các yêu cầu về PTDH
PTDH có thể hỗ trợ phương pháp da ̣y ho ̣c hoàn thành mu ̣c tiêu da ̣y ho ̣c Như
vâ ̣y, PTDH phải có những chỉ số, yêu cầu nhất đi ̣nh cần đa ̣t được
Chỉ số về nội dung
PTDH cần đa ̣t được những chỉ số về nô ̣i dung như sau:
- Dung lượng và chiều sâu của thông tin được truyền đa ̣t giải thích hợp với chương trình ho ̣c của môn ho ̣c
- Tạo khả năng mối liên hệ giữa da ̣y ho ̣c với cuô ̣c sống
- Thông tin được trình bày trong PTDH phải đảm bảo tính khoa học
- Phúc vụ đắc lực các lý thuyết khoa học và nâng cao mức độ lý thuyết của dạy học
- Đáp ứng đươ ̣c các y êu cầu giáo du ̣ c: Giáo dục tư tưởng – chính trị, giáo dục lao động , giáo dục thẩm mỹ , giáo dục thể chất , hình thành thế giới quan khoa học, nâng cao tầm hiểu biết kỹ thuâ ̣t của ho ̣c sinh , giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, tiết kiê ̣m năng lượng, đảm bảo tính hướng nghiê ̣p
Các chỉ số về mặt phương pháp
Ngoài yêu cầu về nội dung, PTDH phải đáp ứng được yêu cầu về phương pháp
- Khi sử du ̣ng PTDH có khả năng hình thành mô ̣t cách có hiê ̣u quả những tri thức cơ bản và vận dụng chúng vào việc lĩnh hội tri thức mới
- Tạo điều kiện để giáo viên sử dụng các phương pháp dạy học đa dạng , nâng cao công tác tự lâ ̣p trong ho ̣c tâ ̣p
- Đảm bảo cho ho ̣c sinh làm quen với các phương pháp khoa ho ̣c , hình thành kỹ xảo tự dào tạo , kỹ năng độc lập chiếm lĩnh tri thức mới , phát hiện những năng lực nhâ ̣n thức của ho ̣c sinh
- Thông tin được trình bày phải vừa sức với ho ̣c sinh
- Nâng cao tính trực quan