1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận quản trị hàng tồn kho tại công ty trách nhiệm hữu hạn phát đạt

79 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quảnghiên cứu sẽ giúp nhà quản tri ̣Công ty TNHH Phát Đạt thấy đươc ̣ cu ̣thể về tác đôṇg của hàngtồn kho đến doanh thu lợi nhuận và dịch vụ khách hàng của công ty Đề xuất giải pháp

Trang 1

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN PHÁT ĐẠT

Huế , tháng 5/2019

Trang 2

“Trí tuệ là tài sản vĩ đại nhất của một con người và khả năng giành được tài sản nàyhoàn toàn nằm trong khả năng của ta, bất cứ nơi đâu và bất cứ người nào Học hỏi từbất cứ ai có thể có ích cho ta là một điều cực kì đáng giá.”

Trích “Trí tuệ Do Thái”, Eran Katz

Sự thành công luôn bao gồm nhiều yếu tố, được sự hỗ trợ từ những người xungquanh, được quan sát, hoc hỏi mọi người chính là sự thành công lớn nhất mà tôi gặthái được trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp, tôi may mắn đã được sự quantâm và giúp đỡ rất nhiều từ quý thầy cô và quý anh chị nhân viên tại cơ sở thực tập.Tôi xin cám ơn các thầy cô giáo đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy, truyền đạt nhữngkiến thức bổ ích và thực tiễn trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện ởtrường Đại học Kinh tế - Đại học Huế

Đặc biệt, với sự hỗ trợ của Thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn, tôi đãhoàn thành luận văn: “Quản trị hàng tồn kho tại Công ty Trách nhiệm Hữu Hạn Phát Đạt”.Kính chúc Ban giám hiệu và Quý Thầy Cô trong trường dồi dào sức khỏe và thành đạt.Kính chúc Ban điều hành và thành viên trong Công ty dồi dào sức khỏe, vui vẻ, maymắn và gặt hái được nhiều thành công trong công việc

Kính chúc quý Công ty ngày càng phát triển hơn nữa

Tuy đã cố gắng nhưng do hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm bản thân, bài luậnnày vẫn còn nhiều điểm thiếu sót Tôi rất mong được nhận sự góp ý của các Thầy, Côgiáo để bài Khóa Luận Tốt Nghiệp được hoàn chỉnh hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Lời Cám Ơn

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa Luận Tốt Nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự

hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và tài liệu trên Internet, không sao chép các công trìnhnghiên cứu của người khác Các dữ liệu thứ cấp sử dụng trong Khóa Luận là có nguồngốc và được trích dẫn rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này !

Trang 4

MỤC LỤC MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

2.1 Mục tiêu chung 3

2.2 Mục tiêu cụ thể 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 4

5 Bố cục đề tài 4

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TRONG DOANH NGHIỆP 5

1.1 Tổng quan về hàng tồn kho 5

1.1.1 Khái niệm hàng tồn kho 5

1.1.2 Khái niệm hàng tồn kho trong Doanh nghiệp 5

1.1.3 Vai trò Hàng tồn kho đối với Doanh nghiệp 6

1.1.4 Mục đích 8

1.1.5 Phân loại hàng tồn kho 8

1.2 Quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp 12

1.2.1 Tổng quan về Doanh nghiệp 12

1.2.2 Quản lý hàng tồn kho trong Doanh nghiệp 13

1.2.3 Các chi phí phát sinh trong công tác quản lí hàng tồn kho 15

1.2.4 Các nhân tố ảnh hường đến hàng tồn kho 16

1.2.5 Nội dung quản trị hàng tồn kho 17

1.2.6 Các mô hình quản lý hàng tồn kho 19

Trang 5

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lí hàng tồn kho trong doanh nghiệp 23

1.3.1 Chỉ tiêu hệ số vòng quay hàng tồn kho 23

1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá mức độ đầu tư cho hàng tồn kho 24

1.4 Rủi ro trong quản trị hàng tồn kho 24

1.4.1 Sự gián đoạn nguồn cung ứng 24

1.4.2 Sự biến đổi về chất lượng hàng hóa 24

1.4.3 Khả năng tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp 24

1.5 Các nghiên cứu trong và ngoài nước 25

1.5.1 Các nghiên cứu nước ngoài 25

1.5.2 Các nghiên cứu trong nước 25

1.6 Cơ sở thực tiễn 26

1.6.1 Sự thành công của công ty IKEA 26

1.6.2 Sự thành công của Tiki 26

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN PHÁT ĐẠT 27

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Phát Đạt 27

2.1.1 Giới thiệu về Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Phát Đạt 27

2.1.2 Chức năng, mục tiêu, nhiệm vụ của Công ty và từng bộ phận trong Công ty trách nhiệm Hữu hạn Phát Đạt 28

2.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức và hệ thống kinh doanh của Công ty TNHH Phát Đạt 30 2.1.4 Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Phát Đạt 31

2.2 Thực trạng quản lí hàng tồn kho tại Công ty TNHH Phát Đạt 44

2.2.1 Tổng quan về kho công ty TNHH Phát Đạt 44

2.2.2 Đánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH Phát Đạt 53

2.2.3 Yếu tố tác động đến quản lý tồn kho tại công ty TNHH Phát Đạt 54

2.2.4 Một số rủi ro trong quá trình xuất nhập và bảo quản hàng tồn kho 55

2.2.5 Những ưu điểm, hạn chế trong công tác quản lý hàng tồn kho của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Phát Đạt 56

Trang 6

CHƯƠNG 3 NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

PHÁT ĐẠT 59

3.1 Giải pháp khắc phục tồn tại trong công tác quản trị hàng tồn kho của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Phát Đạt 59

3.2 Giải pháp 4: Áp dụng các mô hình tồn kho để tính lượng đặt hàng tối ưu của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Phát Đạt năm 2015-2017 61

3.2.1 Áp dụng mô hình EOQ tính lượng đặt hàng tối ưu 63

3.2.2 Áp dụng mô hình BOQ tính lượng đặt hàng tối ưu 64

3.2.3 Nhận xét 65

PHẦN III KẾT LUẬN 67

TÀI LIỆU KHAM KHẢO 68

PHỤ LỤC 69

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Công ty TNHH Phát Đạt: Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Phát Đạt

SCOR: Supply Chain Operation Reference - Mô Hình Tham Chiếu Hoạt Động ChuỗiCung Ứng, là một công cụ quản lý được sử dụng để giải quyết, cải tiến và truyềnthông các quyết định quản lý chuỗi cung ứng trong một công ty và với các nhà cungcấp và khách hàng của một công ty

EOQ: Economic Order Quantity, mô hình số lượng đặt hàng kinh tế nhất

BOQ: Back Order Quantity, mô hình dự trữ thiếu

QDM: Quantity Discount Model, mô hình khấu trừ theo số lượng

Thuế GTGT: Thuế Giá trị Gia tăng

Thuế TNDN: Thuế Thu nhập Doanh nghiệp

TSLĐ: Tài sản lưu động

LĐPT: Lao Động phổ thông

ROS: Return On Sales, tỷ số lợi nhuận trên doanh thu

EAT: Earnings After Taxes, Lợi nhuận sau thuế, lợi nhuận ròng

ROA: Return On Assets, tỷ số lợi nhuận trên tài sản

KKTX: kiểm kê thường xuyên

KKĐK: kiểm kê định kỳ

LIFO: Last In First Out, Nhập sau xuất trước

FIFO: First In First Out, Nhập trước xuất trước

Trang 8

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Phân loại hàng tồn kho theo kĩ thuật ABC 12

Hình 1.2 Dòng luân chuyển của hàng hóa - vật chất 18

Hình 1.3 Mô hình EOQ 20

Hình 1.4 Mô hình BOQ 22

Hình 2.1 Trụ sở chính Công ty TNHH Phát Đạt 27

Hình 2.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Phát Đạt 30

Hình 2.3 Đối tác kinh doanh của Công ty TNHH Phát Đạt 32

Hình 2.4 Sơ đồ kho của công ty 45

Hình 2.5 Xe chuyên chở ống nước 46

Hình 2.6 Xe giao hàng trên địa bàn tỉnh 46

Hình 2.7 Quy trình quản lý vật tư 48

Hình 2.8 Quy trình nhập kho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Phát Đạt 49

Hình 2.9 Quy trình xuất kho tại Công ty TNHH Phát Đạt 50

Hình 2.10 Các loại hóa đơn 52

Hình 2.11 Những hạn chế hàng tồn kho 58

Hình 3.1 Chậu rửa 1 lỗ Casablanca 62

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Số lượng lao động tại Công ty 33

Bảng 2.2 Tình hình biến động kết quả kinh doanh qua 3 năm 2015 – 2017 36

Bảng 2.3 Tình hình biến động tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH Phát Đạt 39

Bảng 2.4 Khả năng thanh toán của Công ty TNHH Phát Đạt 41

Bảng 2.5 Đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản 42

Bảng 2.6 Đánh giá khả năng sinh lời 43

Bảng 2.7 Nguồn nhân lực trong kho công ty TNHH Phát Đạt 45

Bảng 2.8 Chỉ tiêu hệ số vòng quay hàng tồn kho 53

Bảng 2.9 Bảng đánh giá tỷ trọng hàng tồn kho trong Tài sản lưu động 53

Bảng 3.1 Thông tin sản phẩm Chậu rửa 1 lỗ Casablanca 62

Bảng 3.2 Chi phí cho 1 đơn hàng 64

Bảng 3.3 Chỉ tiêu cần thiết để đặt hàng 65

Bảng 3.4 Tổng hợp lượng đặt hàng tối ưu, tổng chi phí tối ưu được xác định từ các mô hình tồn kho 66

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Số lượng lao động theo bộ phận làm việc 34

Biểu đồ 2.2 Số lượng lao động phân theo giới tính 35

Biểu đồ 2.3 Số lượng lao động theo trình độ chuyên môn 35

Biểu đồ 2.4 Tỷ lệ chênh lệch của Doanh thu - Lợi nhuận 37

Trang 11

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế hiện nay, các doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việcphát triển nền kinh tế chung của một đất nước Việt Nam hiện tại đang mở cửa nềnkinh tế tạo ra nhiều thuân lợi cho doanh nghiệp trong nước có thể tiếp cận với cái mới

và đưa sản phẩm của mình ra nước ngoài Tuy nhiên, những thách thức của việc hộinhập cũng không hề nhỏ Đặc biệt, kinh tế Việt Nam còn phụ thuộc nhiều vào nềnnông nghiệp và sản xuất Do sự cạnh tranh khốc liệt đó, yêu cầu đặt ra cho các doanhnghiệp trong nước là phải làm sao có một chỗ đứng vững vàng đối với thị trường trongnước Đáp ứng tốt nhu cầu người tiêu dùng nội địa, với chất lượng sản phẩm cao vàgiá thành phải chăng

Để làm làm được điều đó, ngoài việc xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợpvới hoàn cảnh của từng doanh nghiệp thì doanh nghiệp cũng cần phải giám sát chặtchẽ và kĩ càng các khâu trong quá tình sản xuất kinh doanh Từ bước tìm kiếm nhàcung ứng, đến việc thu mua nguyên vật kiệu đến lúc tìm thị trường tiêu tụ sản phẩmcần được bảo đảm tuyệt đối

Hàng tồn kho là một bộ phận của tài sản lưu động quan trọng và chiếm giá trịtương đối lớn trong tổng tài sản lưu động của hầu hết doanh nghiệp sản xuất và doanhnghiệp thương mại Vì vậy, hàng tồn kho có vai trò như “một bước chạm” an toàn giữhai giai đoạn bao gốm giai đoạn sản xuất và giai đoạn dự trữ - tiêu tụ sản phẩm củadoanh nghiệp khi mà các hoạt động ở hai bộ phận này chưa đạt tới sự động điệu để cóthể đồng bộ

Theo tác giả Nguyễn Huy Tuân có viết trên website của Đại học Duy Tân: “Lưukho là một trong những chức năng cốt lõi nhất của logistics, song nó có xu hướng bịcọi như lại một đứa con rơi trong chuỗi cung ứng của công ty Trong mô hình thamchiếu của chuỗi cung ứng (SCOR) bao gồm hoạch định, mu hàng, sản xuất, giao hàng

và thu hồi, thì lưu kho được ngầm hiểu có một phần thuộc về khâu mua hàng (sau khimua hàng, bạn phải giữ chúng ở một nơi nào đó), một phần thuộc về khâu giao hàng(hàng hóa được xếp lên một xe tải và phải lưu hàng hóa ở đâu đó trước), và một phần

Trang 12

thuộc về khâu thu hồi, bào hàm luôn quá trình logistics ngược Và 70% các công tyBắc Mỹ thuê ngoài ít nhất vài kho hàng của một công ty logistics bên thứ ba, một dấuhiệu rõ ràng chi thấy họ không xem quản trị kho hàng là một trong những thế mạnhcủa họ Lấy công ty Walmart làm ví dụ: “Nhà bán lẻ khổng lồ Wal-Mart Store Inc –xây dựng để giảm giá dựa và hiệu quả của mạng lưới phân phối của mình Bằng cáchđặt các trung tâm phân phối khu vực (distribution center - DC) gần các siêu thị củamình, thì Wal-Mart đã phá vỡ truyền thống lâu đời trong lĩnh vực bán lẻ là duy trì chỉmột hoặc vài DC để phục vụ cho toàn bộ Hoa Kỳ Là nhà bán lẻ khởi nghiệp bằng việc

mở các cửa hàng tại các thị trấn nhỏ vùng ngoại ô và chao bán đa dạng các loại mặthàng với giá thấp nhất, Wal-Mart nhận thấy rằng vận tải và sự bổ sung hàng hóa trởnên quá tốn kém và mất thời gian dưới các thức bán lẻ truyền thống Do đó nhu cầuthực tế đã thúc đẩy sự ra đời ý tường đặt nhà kho tại vị trí chiến lược nhằm bổ sunglượng hàng tồn kho kịp thời và kinh tế Kết quả là Wal-Mart chất đầy kệ hàng hóa củamình thường xuyên hơn bởi vì mỗi siêu thị của Wal-Mart được chi viện đều đặn hơnđối thủ của họ Nhiều hàng hóa hơn trên kệ khiến khách hàng hài lòng hơn, và phầnlịch sử của ngành bán lẻ sau đó thì ta đã thấy.”

Do đó, công tác quản trị hàng tồn kho giữ nhiệm vụ then chốt và có ảnh hưởngtrực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp trong hoạt động bán hàng của doanh nghiệpnói chung và lợi nhuận nói riêng Công tác quản trị hàng tồn kho tốt sẽ cắt giảm bớtcác chi phí liên quan đến hàng tồn kho (chi phí nhân công, chi phí cơ hội của mộtkhoản tiền đầu tư vào hoạt động quản lí hàng tồn kho, ) Duy trì lượng hàng tồn khohợp lí nhằm phục vụ cho quá trình bán hàng thông suốt, không bị gián đoạn Qua đó,

có thể bảo quản hàng hóa trong điều kiện tốt nhất và đáp ứng tốt hơn nhu cầu kháchhàng nhằm nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp

Công ty TNHH Phát Đạt là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phânphối các thiết bị điện nước, thiết bị nhà bếp, thiết bị nhà vệ sinh… Công ty đã có mặttrên thị trường từ lâu, với sứ mệnh cung cấp các sản phẩm đến với khách hàng, các đại

lý bán sỉ, bán lẻ, người tiêu dùng với giá cả hợp lý, chính sách khuyến mãi và các dịch

vụ hậu mãi đạt chuẩn Đến nay công ty đã có mặt chính thức hợp tác với hơn 100 nhàcung cấp trong nước, đáp ứng trên 80% nhu cầu khách hàng

Trang 13

Chính vì vậy, công tác quản trị hàng tồn kho là một một chủ đề luôn được đặt lênhàng đầu Việc hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho là một trong những ưu tiênbậc nhất của công ty nhằm bảo quản hàng hóa, nguyên vật liệu cũng như việc dự trữhàng hóa hằng ngày.

Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã ý thức được tầm quan trọng của quản trịhàng tồn kho đối với hoạt động bán hàng của công ty Vì vậy, tôi đã chọn đề tài KhóaLuận Tốt Nghiệp:

“Quản trị hàng tồn kho tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Phát Đạt”

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mụ c tiêu chung

Đề tài được thực hiện nhằm mục tiêu khảo công tác quản trị hàng tồn kho tại Công

ty Trách nhiệm hữu hạn Phát Đạt Để đạt mục tiêu cơ bản trên, đề tài hướng vào vấn đề:hoạt động xuất - nhật hàng tồn kho và đánh giá chất lượng quản trị hàng tồn kho

2.2 Mụ c tiêu cụ thể

- Tìm hiểu các lý thuyết về Hàng tồn kho và quản trị hàng tồn kho tại Doanh Nghiệp

- Tìm hiểu công tác quản trị tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Phát Đạt

- Kiểm điṇh chất lượng quản trị hàng tồn kho

- Kết quả của nghiên cứu sẽ là những gơị ý hữu ích cho nhà quản tri ̣taị Công tynhằm đưa ra các quyết điṇh quản tri ̣nhằm quản trị tốt hàng tồn kho Kết quảnghiên cứu sẽ

giúp nhà quản tri ̣Công ty TNHH Phát Đạt thấy đươc ̣ cu ̣thể về tác đôṇg của hàngtồn kho đến doanh thu lợi nhuận và dịch vụ khách hàng của công ty

Đề xuất giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho và áp dụnghai mô hình tồn kho EOQ, BOQ để xác định mức sản lượng đặt hàng tối ưu cho Công

ty Trách nhiệm Hữu hạn Phát Đạt

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: hàng tồn kho và công tác quản trị hàng tồn kho tại Công

ty Trách nhiệm hữu hạn Phát Đạt

Phạm vi nghiên cứu:

Trang 14

 Về mặt không gian: Đề tài được thực hiện tại phòng kế toán và kho hàng củaCông ty TNHH Phát Đạt

 Về mặt thời gian: Số liệu liên quan đến tình hình tài chính qua 3 năm (2015 –2017) và tình hình công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công

ty TNHH Phát Đạt trong thời gian thực tập

 Về nội dung: thực hiện nghiên cứu thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho

và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phát Đạt qua 3 năm tài chính vàđưa ra một số giải pháp nhằm cải thiện công tác quản trị hàng tồn kho và xác định kếtquả kinh doanh tại Công ty TNHH Phát Đạt

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Được sử dụng để thu thập những thông tin liênquan đến đề tài trong các giáo trình, thông tư, các dữ liệu trên mạng nhằm hệ thốnghóa phần cơ sở lý luận về công tác quản trị hàng tồn kho

Phương pháp phân tích, thống kê, so sánh nhằm phân tích tình hình quản trị hàngtồn kho Từ đó, có cái nhìn tổng quan về tình hình quản trị hàng tồn kho của công ty

và đưa ra một số kiến nghị và biện pháp nhằm cải thiện công tác quản lý tốt hơn

5 Bố cục đề tài

Phần I: Đặt vấn đề

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương 1: Cở sở lý thuyết về quản trị hàng tồn kho trong doang nghiệp

Chương 2: Thực trạng quản trị hàng tồn kho tại Công ty TNHH Phát Đạt

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hàng tồn kho tại Công ty TNHH Phát Đạt

Phần III: Kết luận

Trang 15

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO

TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan về hàng tồn kho

1.1.1 Khái niệ m hàng tồ n kho

Hàng tồn kho, hay hàng lưu kho (tiếng Anh Anh: stock; tiếng Anh Mỹ: inventory), là danh mục nguyên vật liệu và sản phẩm hoặc chính bản thân nguyênvật liệu và sản phẩm đang được một doanh nghiệp giữ trong kho

-Tồn kho là tổng hợp tất cả các nguồn lực nhàn rỗi đang chờ để đưa vào sử dụngtrong tương lai Hàng tồn kho bao gồm nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế, sẩn phẩmdang dở, bán thành phẩm, thành phẩm

1.1.2 Khái niệ m hàng tồ n kho trong Doanh nghiệ p

a Khái niệm

Hàng tồn kho là các tài sản ngắn hạn tồn tại dưới hình thái vật chất có thể cân,

đo, đong, đếm được như: nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ đã mua nhưng chưa đưavào sử dụng, thành phẩm sản xuất xong nhưng chưa bán, hàng hóa thu mua nhưng còntồn kho, hàng hóa trong quá trình sản xuất dở dang

(Nguồn: Giáo trình Hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp, PGS.TS Nguyễn Anh Tuấn, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân)

b Đặc điểm

Hàng tồn kho là một bộ phận tài sản ngắn hạn trong Doanh nghiệp và chiếm một

vị trí quan trọng trong tài sản lưu động của hầu hết Doanh nghiệp có hoạt động sảnxuất kinh doanh

Hàng tồn kho trong Doanh Nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khác nhauvới chi phí cấu thành nên giá gốc hàng tồn kho khác nhau Theo chuẩn mực kế toánVAS 02, hàng tồn kho được tính theo giá gốc, trường hợp giá trị thuần có thể thực hiệnđược thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần để có thể thực hiện được Giá gốchàng tồn kho gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khácphát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại

Trang 16

Hàng tồn kho được tham gia toàn bộ vào hoạt động sản xuất của Doanh nghiệp,trong đó có các nghiệp vụ xảy ra thường xuyên với tần suất lớn, qua đó hàng tồn kholuôn biến đổi về mặt hình thái hiện vật và chuyển hóa thành tài sản ngắn hạn (tiền tệ,sản phẩm dở dang, thành phẩm, )

Hàng tồn kho trong Doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau với những đặcđiểm tính chất thương phẩm và điều kiện bảo quản khác nhau Do vậy, hàng tồn khothường được bảo quản, cất trữ ở nhiều địa điểm có điều kiện tự hoặc điều kiện nhântạo phù hoặc với tính chất và được điểm của từng loại Hàng tồn kho

Việc xác định chất lượng, tình trạng và giá trị hàng tồn kho luôn khó khăn, phứctạp Có nhiều loại hàng tồn kho khó phân loại và xác định giá trị như các tác phẩmnghệ thuật, linh kiện điện tử, đồ cổ

1.1.3 Vai trò Hàng tồ n kho đố i vớ i Doanh nghiệ p

a Cải thiện mức độ phục vụ

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, đôi khi Doanh nghiệp bị trả lại hàng hóa đãbán do hàng hóa kém chất lượng, có sai sót kĩ thuật Doanh nghiệp có thể lấy hàng tồnkho để xuất bù lại hoặc cho khách trực tiếp chọn hàng theo nhu cầu, việc này giúpnâng cao mức độ phục vụ khách hàng của Doanh nghiệp, giữ mối quan hệ làm ăn lâudài mà vẫn dảm bảo thu nhập cho công ty

b Giảm tổng chi phí logistic

Logistic có thể được định nghĩa là việc quản lý dòng trung chuyển và lưu khonguyên vật liệu, quá trình sản xuất, thành phẩm và xử lí các thông tin liên quan từnơi xuất hến nơi tiêu thụ cuối cùng theo yêu cầu của khách hàng Hiểu một cách rộnghơn nó còn bao gồm cả việc thu hồi rác thải (Nguồn: UNESCAP)

Chi phí logistic là các khoản chi phí phát sinh trong quá trình Hoạch định, Thựchiện và Kiểm soát sự lưu thông, tích trữ một cách hiệu quả hàng hóa, nguyên vật liệu,thành phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ, thông tin đi kèm từ điểm khởi đầu và điểm kếtthúc nhằm thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng

c Đáp ứng các đơn hàng đột xuất

Hàng hóa được công ty sản xuất hoặc nhận bán được bán ngay cho khách hàngtại các của hàng của công ty hoặc các đại lý phân phối nếu số lượng hàng nhỏ hoặc đã

Trang 17

đặt trước Tuy nhiên, doanh nghiệp đôi khi sẽ phải tiếp nhận một vài đơn hàng độtxuất, số lượng đặt mua lớn mà công ty không thể sản xuất trong một thời gian ngắn Hàng tồn kho giúp doanh nghiệp giải quyết được vấn đề về các đơn hàng độtxuất này, giữ được mối quan hệ làm ăn với khách hàng, tăng uy tín, đồng thời đảm bàonguồn thu của công ty.

d Bán mặt hàng có tính mùa vụ trong cả năm

Mặt hàng có tính mùa vụ là những hàng hóa, thành phẩm có thời gian sử dụngngắn (dưới 3 tháng) như: lương thực, thực phẩm, chế phẩm tự động vật (như sữa, mỡđộng vật tại một khoảng thời gian nhất định trong năm Doanh nghiệp thu về sốlượng lớn hàng hóa có tính mùa vụ, chưa tìm được điểm tiêu thụ và áp lực từ thời gian

sử dụng ngắn của sản phẩm đòi hỏi doanh nghiệp cần có cách xử lí kịp thời

Lưu trữ hàng hóa, thành phẩm có tính mùa vụ sản khi đã sơ chế giúp sản phẩmlâu hỏng hơn, đồng nghĩa với tăng tính tiêu thụ của sản phẩm, đáp ứng nhu cầu kháchhàng trong một thời gian dài hơn

e Đầu cơ chờ giá

Đầu cơ là hành vi của chủ thể, tận dụng cơ hội thị trường đi xuống để “tích lũy”sản phẩm, hàng hóa và thu lợi nhuận sau khi thị trường đã ổn định trở lại Hoạt độngđầu cơ chủ yếu là trong ngắn hạn và thu lợi nhuận từ chênh lệch giá

Hàng hóa công ty đầu cơ có thể là sản phẩm công ty sản xuất hoặc thu mua từ thịtrường Hành dộng này làm lượng cung hàng hóa trên thị trường đó giảm đi trong khilượng cầu hông thay đổi, dẫn tới cầu tăng tương đối so với cung, làm tăng mức giákhách hàng chấp nhận chịu để có được hàng hóa đó

f Giải quyết thiểu hụt trong hệ thống

Thông thường, trong quy trình sản xuất kinh doanh, công ty trích ra một số lượngnhỏ thành phẩm, hàng hóa chuyển vào dùng trong các phòng ban (cho quá trình sảnxuất, quản lí doanh nghiệp, bán hàng)

Trong trường hợp thiếu hụt, doanh nghiệp có thể lấy hàng từ kho, đảm bảo sựvận hành , lưu thông của hệ thống sản xuất, bán hàng hoặc quản lí doanh nghiệp

Ngư ợ c lạ i, nế u dự trữ dư thừ a hàng tồ n kho thì doanh nghiệ p sẽ mấ t rấ t nhiề u thờ i gian để xử lí hàng tồ n, có thể kéo theo sự ả nh hư ớ ng đế n giá sả n phẩ m Dù

Trang 18

kinh doanh trong ngành nào thì nế u việ c dự trữ quá tả i cũng là mộ t điề u tố i kỵ Nó làm doanh nghiệ p tố n nhiề u chi phí để duy trì kho Theo thố ng kê thì doanh nghiệ p bán lẻ thư ờ ng phả i tố n 20% - 30% cho chi phí lư u kho bãi.

1.1.4 Mụ c đích

a Làm đủ lượng hàng tồn kho sẵn có

Mục đích chính là đảm bảo hàng tồn kho sẵn có theo yêu cầu trong mọi thờiđiểm Vì sự thiếu hụt và dư thừa hàng tồn kho đều chứng tỏ cho sự yếu kém trong tổchức điều hành Trường hợp thiếu hụt hàng tồn kho thì dây chuyền sản xuất sẽ bị giánđoạn Hậu quả là việc sản xuất giảm đi hoặc không thể sản xuất

Kết quả là việc kinh doanh giảm sút dẫn đến giảm doanh thu, giảm lợi nhuận và

tệ hơn là thua lỗ Mặt khác, sự dư thừa hàng tồn kho cũng có nghĩa làm kéo dài thờigian sản xuất và phân phối luồng hàng hóa Điều này có nghĩa là khoản tiền đầu tư vàohàng tồn kho nếu được đầu tư vào nơi khác trong kinh doanh, thì nó sẽ thu lại đượcmột khoản nhất định Không chỉ vậy, nó cũng sẽ làm giảm các chi phí thực hiện vàlàm tăng lợi nhuận

b Giảm thiểu chi phí và đầu tư cho hàng tồn

Liên quan gần nhất đến mục đích trên đó là làm giảm cả chi phí lẫn khối lượngđầu tư vào hàng tồn kho Điều này đạt được chủ yếu bằng cách đảm bảo khối lượngcần thiết hàng tồn kho trong tổ chức ở mọi thời điểm

Điều này có lợi cho tổ chức theo hai cách Một là khoản tiền không bị chặn khihàng tồn kho chưa được sử dụng tới và có thể được sử dụng để đầu tư vào những nơikhác để kiếm lời Hai là nó sẽ làm giảm các chi phi thực hiện, đồng thời sẽ làm tănglợi nhuận

1.1.5 Phân loạ i hàng tồ n kho

Hàng tồn kho trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, đa dạng về chủng loại,khác nhau về đặc điểm, tính chất thương phẩm, điều kiện bảo quản, nguồn hình thành

có vai trò công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh Để quản lý tốthàng tồn kho, tính đúng và đủ giá gốc hàng tồn kho cần phân loại và sắp xếp hàng tồnkho theo những tiêu thức nhất định

Trang 19

a Phân loại hàng tồn kho theo mục đích sử dụng và công dụng

Theo tiêu thức này, những hàng tồn kho có cùng mục đích sử dụng và công dụngđược sắp xếp vào một nhóm, không phân biệt chúng được hình thành từ nguồn nào, quycách, phẩm chất ra sao Theo đó, hàng tồn kho trong doanh nghiệp được chia thành:

 Hàng tồn kho dự trữ cho sản xuất: là toàn bộ hàng tồn kho được dự trữ đểphục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất như nguyên vật liệu, bán thànhphẩm, công cụ dụng vụ, gồm cả giá trị sản phẩm dở dang

 Hàng tồn kho dự trữ cho tiêu thụ: phản ánh toàn bộ hàng tồn kho được dự trữphục vụ cho mục đích bán ra của doanh nghiệp như hàng hóa, thành phẩm

Cách phân loại này giúp cho việc sử dụng hàng tồn kho đúng mục đích, đồngthời tạo điều kiện thuận lời cho nhà quản trị trong quá trình xây dựng kế hoạch, dựđoán thu mua, bảo quản và dự trữ hàng tồn kho, đảm bảo hàng tồn kho cung ứng kịpthời cho sản xuất, tiêu thụ với chi phí thu mua, bảo quản thấp nhất nhằm nâng cao hiệuquả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

b Phân loại hàng tồn kho theo nguồn hình thành

Theo tiêu thức này, hàng tồn kho có cùng nguồn gốc hình thành được xếp chungvào một nhóm, không biệt chúng dùng vào việc gì, quy cách, phẩm chất ra sao Theo

đó, hàng tồn kho trong Doanh nghiệp chia thành:

 Hàng tồn kho được mua vào, bao gồm:

- Hàng mua từ bên ngoài: là toàn bộ hàng tồn kho được doanh nghiệp mua từcác nhà cung cấp ngoài hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp

- Hàng mua nội bộ: là toàn bộ hàng tồn kho được doanh nghiệp mua từ các nhàcung cấp thuộc hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp như mua hàng giữ cácđơn vị trực thuộc cùng một Công ty

- Hàng tồn kho tự gia công: là toàn bộ hàng tồn kho được Doanh nghiệp sảnxuất, gia công tạo thành

- Hàng tồn kho được nhập từ các nguồn khác: như hàng tồn kho được nhập từliên doanh

Cách phân loại này giúp cho việc xác định các yếu tố cấu thành trong giá gốc hàngtồn kho, nhằm tính đúng, tính đủ giá gốc hàng tồn kho theo từng nguồn hình thành Qua

Trang 20

đó, giúp Doanh nghiệp đánh giá được mức độ ổn định của nguồn hàng trong quá trìnhxây dựng kế hoạch, dự toán về hàng tồn kho Đồng thời, việc phân loại chi tiết hàng tồnkho được mua từ bên ngoài và hàng mua nội bộ giúp cho việc xác định chính xác giá trịhàng tồn khi của doanh nghiệp khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất.

c Phân loại hàng tồn kho theo yêu cầu sử dụng

Theo tiêu thức này, hàng tồn kho được chia thành:

 Hàng tồn kho được sử dụng cho sản xuất kinh doanh: phản ánh giá trị hàng tồnkho được dự trữ hợp lí đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hànhbình thường

 Hàng tồn kho chưa cần sử dụng: Phản ánh giá trị hàng tồn kho được dự trữ caohơn mức dự trữ hợp lý

 Hàng tồn kho không cần sử dụng: phản ánh hàng tồn kho kém hoặc mất phẩmchất không dược doanh nghiệp sử dụng cho mục đích sản xuất

Cách phân loại này giúp đánh giá mức độ hợp lý của hàng tồn kho, xác định đốitượng cần lập dự phòng và mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần lập

d Phân loại hàng tồn kho theo địa điểm bảo quản

Theo tiêu thức này, hàng tồn kho được chia thành:

 Hàng tồn kho trong doanh nghiệp: phản ánh toàn bộ hàng tồn kho đang đượcbảo quản tại doanh nghiệp như hàng trong kho, trong quầy, công cụ dụng cụ, nguyênvật liệu trong kho và đang được sử dụng

 Hàng tồn kho bên ngoài doanh nghiệp: Phản ánh toàn bộ hàng tồn kho đangđược bảo quản tại các đơn vị, tổ chức, cá nhân ngoài doanh nghiệp như hàng gửi bán,hàng đang đi đường

Cách phân loại này giúp cho phân định trách nhiệm vật chất liên quan đến hàngtồn kho, làm cơ sở để hoạch toán giá trị hàng tồn khi hao hụt, mất mát trong quá trìnhbảo quản

e Phân loại theo chuẩn mực số 02

Chuẩn mực số 02 là một trong 26 chuẩn mực kế toán được ban hành và công bốtheo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001của Bộ trưởng BộTài chính Dựa vào chuẩn mực này, hàng tồn kho được phân thành:

Trang 21

 Hàng hóa mua để bán: Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường, hànggửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến

 Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán

 Sản phẩm dở dang và chi phí dịch vụ chưa hoàn thành: Là những sản phẩm chưahoàn thành và sản phẩm đã hoàn thành nhưng chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm

 Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ: Gồm tồn kho, gửi đi gia công chế biên

đã mua đang đi trên trên đường

Việc phân loại và xác định những hàng nào thuộc hàng tồn kho của doanh nghiệpảnh hưởng tới việc tính chính xác của hàng tồn kho phản ảnh trên bảng cân đối kế toán

và ảnh hưởng tới các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả kinh doanh Vì vậy việc phân loạihàng tồn kho là cần thiết trong mỗi doanh nghiệp

f Phân loại hàng tồn kho theo kĩ thuật ABC

Kĩ thuật phân tích ABC được đề xuất dụa vào nguyên tắc Patero Kĩ thuật nàyhàng tồn kho thành 3 nhóm: nhóm A, nhóm B, nhóm C theo tiêu chí hằng năm chúng.Trong đó:

Giá trị hàng năm = Nhu cầ u hằ ng năm Giá mua mỗ i đơ n vị

Tiêu chuẩn cụ thể của từng nhóm hàng tồn kho được xác định như sau:

 Nhóm A: bao gồm những loại hàng có giá trị hàng năm cao nhất, đạt 70-80%tổng giá trị hàng tồn kho và chiếm khoảng 15% tổng lượng hàng tồn kho Đặc tính củanhóm hàng này:

- Đơn giản hoá quy trình mua hàng

- Thời gian giữa các lượt đặt hàng dài

Trang 22

Hình 1.1 Phân loại hàng tồn kho theo kĩ thuật ABC (Nếu phân tích ABC bằng máy vi tính sẽ đem lại độ chính xác và tiết kiệm thời gian nhiều hơn phân tích ABC bằng thủ công)

 Tác dụng của phân tích ABC trong công tác quản trị

- Các nguồn vốn để mua hàng nhóm A cần phải nhiều hơn so với nhóm C Nênđầu tư thích đáng vào nhóm A bởi đây là mặt hàng mang lại nhiều giá trị lợi nhuận

- Các loại hàng nhóm A cần có sự ưu tiên trong các khâu quản lý, kiểm trathường xuyên Việc lập báo cáo chính xác sẽ giúp doanh nghiệp đảm bảo được độ antoàn trong sản xuất, tránh rủi ro, thất thoát

- Cần chú trọng khâu dự báo của nhóm A cẩn thận hơn các nhóm khác

 Kỹ thuật phân tích ABC giúp trình độ của nhân viên giữ kho được nâng cao do

họ thường xuyên thực hiện các chu kỳ kiểm tra, kiểm soát từng nhóm hàng

 Tóm lại, kỹ thuật phân tích ABC sẽ mang lại kết quả tốt hơn trong dự báo,kiểm soát, đảm bảo tính khả thi của nguồn cung ứng, tối ưu hoá lượng dự trữ

1.2 Quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp

1.2.1 Tổ ng quan về Doanh nghiệ p

Theo Luật Doanh Nghiệp 2004, Doanh Nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản,

có trụ sở giao dịch, được đăng kí thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đíchkinh doanh Doanh Nghiệp Việt Nam là Doanh Nghiệp được thành lập hoặc đăng kíthành lập theo pháp luật việt Nam và có trụ sở chính tại Việt Nam

Trang 23

1.2.2 Quả n lý hàng tồ n kho trong Doanh nghiệ p

Quản trị hàng tồn kho là quản lý nhằm đảm bảo mức tồn kho tối ưu về nguồn lựcđáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất, thỏa mãn yêu cầu của khách hàng và giảm tối đachi phí tồn kho cho doanh nghiệp

Quản trị tồn kho là công việc phức tạp là luôn có hai mặt trái ngược nhau Mộtmặt doanh nghiệp cần tăng lượng tồn kho để đảm bảo quá trình sản xuất liên tục,không bị gián đoạn và đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng Mặt khác, lượng tồn khotăng kéo theo các chi phí liên quan đến tồn kho như chi phí lưu kho, quản lí cũngtăng theo Vì vậy, các doanh nghiệp tìm cách xác định điểm cân bằng mức độ đầu tưcho lượng tồn kho và lợi ích thu được từ việc thỏa mãn nhu cầu sản xuất và nhu cầukhách hàng với chi phí thấp nhất

Để quản lý hệ thống tồn kho hiệu quả, cần giảm thiểu chi phí thông qua lựa chọnphương pháp kiểm soát tồn kho và tính toán các thông số hệ thống tồn kho như quy

mô đặt hàng tối ưu, quy mô lô sản xuất tồi ưu

Tất cả các doanh nghiệp luôn giữ một mức tồn kho với các mục đích sau đây

 Duy trì sự độc lập trong điều hành

 Đáp ứng sự biến thiên về nhu cầu sản phẩm

 Chủ động trong sản xuất kinh doanh

 Chủ động nguồn nguyên liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh

 Tận dụng yếu tố kinh tế khi đặt hàng số lượng lớn, yếu tố giá

(Nguồn: Giáo trình Quản trị điều hành - Chủ biên TS Bùi Văn Danh, ThS Nguyễn Thị Ngọc Hoa - TS Nguyễn Thành Long)

Chức năng của Tồn kho trong Doanh Nghiệp

 Đảm bảo cho hàng hóa có đủ số lượng và cơ cấu , không làm cho quá trình bán ra

bị gián đoạn, góp phần nâng cao chất lượng kinh doanh và tránh bị ứ đọng hàng hóa

 Đảm bảo giữ gìn hàng hóa về mức giá trị và giá trị sử dụng, góp phần làmgiảm hư hỏng, mất mát hàng hóa gây tổn thất về tài sản cho Doanh nghiệp

 Đảm bảo cho chất lượng vốn của Doanh nghiệp tồn tại dưới hình thái vật chất

ở mức độ tối ưu nhằm tăng hiệu quả vốn hàng hóa và góp phần làm giảm chi phí bảoquản hàng hóa

Trang 24

Sự cần thiết của công tác quản lý hàng tồn kho trong doanh nghiệp

Quản lý hàng tồn kho - một bộ phận của tài sản lưu động - có ý nghĩa kinh tếquan trọng do hàng tồn kho là một trong những hàng lưu động nói riêng và tài sản nóichung có giá trị lớn của doanh nghiệp Quản lý và sử dụng hợp lí các tài sản lưu động

có ảnh hưởng rất quan trọng đến hoàn thành những nhiệm vụ, mực tiêu chung đặt racho doanh nghiệp Việc quản lí tài sản lưu động thiêu hiệu quả cũng là một trongnhững nguyên nhân khiến cho công ty gặp nhiều khó khăn trong hoạt động sản xuấtkinh doanh

Tồn kho cung ứng: tồn kho này cho phép một mức độ độc lập nào đó đối với nhàcung cấp và cho phép đảm bảo cân bằng giữa chi phí vận chuyển và chi phí mua hàng.Đối với những vật liệu không mang hiệu quả kinh tế cao, nên được tồn trữ Đối vớinhững vật liệu mang hiệu quả kinh tế cao, có thể lựa chọn giải pháp”khi có nhu cầumới mua”, nhưng điều đó đồng nghĩa với việc cân bằng giữa nhu cầu khách hàng vàthời gian giao hàng của bộ phận cung ứng sản phẩm

Tồn kho thành phẩm: là nhiệm vụ của những công ty chuyên bán hàng được tồnkho Đối với những công ty khác, tồn kho loại này cho phép thích ứng với những sựthay đổi nhu cầu của khách hàng Nhu cầu này thường xuyên biến động Để có thể đápứng được những nhu cầu đặt ra có thể áp dụng những cách sau:

 Sẵn sàng đáp ứng nhu cầu ngay khi được yêu cầu bằng cách trang thiết bị vànguồn nhân công dễ dàng huy động (nguồn nhân công tạm thời)

 Có thể sản xuất ngay sau đơn hàng, đồng nghĩa với lượng hàng tồn kho cũngphải có sẵn

 Tồn kho bán thành phẩm Do ba nguyên nhân chính:

 Sản xuất theo lô hàng, cần có khoảng thời gian chuyển đổi từ dây chuyền sảnxuất ngày sang loại sản phẩm khác

 Cần cân bằng nhịp động hoạt động giữa các máy

 Dự phòng trường hợp máy sơ suất hư và phế phẩm

 Tồn kho dụng cụ và linh kiện: kho dụng cụ được dùng trong các hoạt động của

xí nghiệp - nhà máy (thiết bị dụng cụ chế tạo máy, dụng cụ khuôn trong kĩ thuật chếtạo sản phẩm)

Trang 25

 Thông thường các doanh nghiệp sản xuất phải dự trữ một lượng hàng tồn khophù hợp với từng giai đoạn khác nhau trong toàn bộ quá trình sản xuất từ nguồnnguyên liệu thô cho đến khi sản phẩm được hoàn tất Trong khi đó, các doanh nghiệpthương mại như nhà phân phối sỉ - lẻ chỉ cần dự trữ hàng tồn kho dưới một dạng duynhất đó là sản phẩm hoàn chỉnh chờ tiêu thụ Tuy nhiên, mức độ đầu tư vào lượnghàng tồn kho của các nhà sản xuất có xu hướng phụ thuộc vào khả năng phân phối củacác doanh nghiệp thương mại Ngay cả đối với các nhà phân phối, mức độ đầu tư cholượng hàng tồn kho cũng có nhiều sự khác biệt Do đó, để cân bằng giữ hay hai yếu tố:rủi ro và chi phí trong việc dự trữ hàng tồn kho đóng một vai trò rất quan tọng đối vớihoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp.

 Dự trữ ít hay nhiều hay không có hàng dự trữ cũng đều gây ra những rủi ranhất định và không thể đoán trước cho doanh nghiệp Mất đi sự tín nhiệm của kháchhàng, làm chậm kế hoạch sản xuất là những nguyên nhân chính khiến sự dự trữ hàngtồn kho là một việc hết sức cần thiết

Do đó, doanh nghiệp cần tìm cách xác định mức độ cân bằng giữa mức đầu tư cho hàng tồn kho và lợi ích do thỏa mãn nhu cầu sản xuất với việc đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng trong điều kiện tối thiểu hóa chi phí phát sinh.

1.2.3 Các chi phí phát sinh trong công tác quả n lí hàng tồ n kho

1.2.3.1 Chi phí đặt hàng

Là toàn bộ các chi phí liên quan đến thiết lập các đơn hàng, bao gồm các chi phítìm kiếm nguồn hàng, thực hiện quy trình đặt hàng (giao dịch, đàm phán, kí kết hợpđồng, thông báo qua lại)

1.2.3.2 Chi phí trong quản trị hàng tồn kho

Chi phí lưu kho:Là những chi phí phát sinh trong việc thực hiện hoạt động tồnkho Những chi phí này bao gồm:

 Chi phí về nhà cửa và kho hàng

 Tiền thuê hoặc khấu hao nhà cửa

 Chi phí bảo hiểm nhà kho, kho hàng

 Chi phí thuê nhà đất

 Chi phí sử dụng thiết bị, phương tiện

Trang 26

 Tiền thuê hoặc khấu hao dụng cụ, thiết bị

 Chi phí năng lượng

 Chi phí vận hành thiết bị

 Chi phí về nhân lực cho hoạt động quản lí

 Phí tồn cho việc đầu từ vào hàng tồn kho

 Thuế đánh vào hàng tồn kho

 Chi phí vay vốn

 Chi phí bảo hiểm hàng tồn kho

 Thiệt hại tồn kho do mất, hư hỏng hoặc không sử dụng được

Chi phí mua hàng: là chi phí được tính từ khối lượng hàng hóa của đơn hàng vàgiá mua một đơn vị hàng hóa Thông thường, chi phí mua hàng không ảnh hưởng đếnnhiều việc lựa chọn mô hình tồn kho, ngoại trừ mô hình khấu trừ theo số lượng

Chi phí thiệt hại khi không có hàng tồn kho (hết hàng tồn)

 Chi phí thiệt hại do hàng tồn hết có thể xảy ra bất cứ khi nào doanh nghiệp không

có khả năng giao hàng do nhu cầu hàng lớn hơn số lượng hàng có hiện tại trong kho

 Khi nguyên vật liệu hết, chi phí thiệt hại do ngừng sản xuất

 Khi tổng kho sản phẩm dở dang hết, kế hoạch sản xuất sẽ bị thay đổi dẫn đếnsản xuất bị trì trệ

 Khi tồn kho thành phẩm hết, lợi nhuận giảm trong ngắn hạn nếu khách hàngquyết định mua sản phẩm từ đối thủ cạnh tranh và có thể mất luôn khách hàng đótrong tương lai

1.2.4 Các nhân tố ả nh hư ờ ng đế n hàng tồ n kho

Mức tồn kho dự trữ của doanh nghiệp phụ thuộc vào một số yếu tố cơ bản sau:

 Quy mô sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên liệu cho sản xuát kinh doanh củadoanh nghiệp Nhu cầu dữ trữ thường bao gồm: dự trữ thường xuyên, dữ trữ bảo hiểm,

dự trữ thời vụ

 Khả năng sẵn sàng cung ứng của thị trường

 Thời gian vận chuyển hàng hóa từ nhà cung cấp đến doanh nghiệp

 Xu hướng biến động giá cả hàng hóa

 Khả năng xâm nhập và mở rộng thị trường tiêu thụ

Trang 27

 Chương trình khuyến mãi - tặng kèm chủa nhà cung cấp

1.2.5 Nộ i dung quả n trị hàng tồ n kho

1.2.5.1 Các tiêu chí trong quản trị hàng tồn kho

Quản trị hàng tồn kho là việc kiểm soát các hoạt động như lập kế hoạch sử dụng,thu mua, tiếp nhận, cất trữ, vận chuyển và phân phối hàng hóa tồn kho đáp ứng nhucầu sản xuất - kinh doanh của mỗi doanh nghiệp

Quản trị hàng tồn kho gồm công việc đưa ra kế hoạch, tổ chức, quản lý các khâuvào nguyên liệu, hàng hóa nhập vào - xuất ra khỏi doanh nghiệp Một nhà quản trịhàng tồn kho cần trả lời 2 câu hỏi:

 Lượng hàng đặt là bao nhiêu để chi phí tồn kho là bé nhất?

 Vào thời điểm nào thì có thể bắt đầu đặt hàng để không bị thiếu hụt hàng đồng thời không bị dự trữ qua nhiều?

Quản trị hàng tồn kho là công tác quản trị nhằm

 Đảm bảo cho hàng hóa có để số lượng để không làm cho quá trình bán hàng bịgián đoạn, góp phần nâng cao chất lượng kình doanh và tránh bị ứ đọng hàng hóa

 Đảm bảo giữ gìn hàng hóa về mặt giá trị hàng hóa và giá trị sử dụng, làm giảm

hư hỏng xảy ra, mất mát gầy tổn hại về tài sản cho doanh nghiệp

 Đảm bảo cho lượng vốn doanh nghiệp tồn tại dưới dạng hình thái vật chất ởmức độ tối ưu nhằm tăng hiệu quả vốn hàng hóa và góp phần làm giảm chi phí bảoquản hàng hóa

a Quản lí hàng tồn kho về mặt hiện vật

- Đảm bảo cho kho hàng phù hợp với công tác bảo quản, bảo vệ hàng hóa

- Xác định phương pháp, phương tiện sắp xếp hàng hóa trong kho một cách hợp

lí, khoa học

- Thực hiện chế độ theo dõi trong kho về mặt hiện vật

b Quản trị hàng tồn kho về mặt giá trị và hiệu quả kinh tế

Kiểm soát được nguồn vốn hàng hóa tồn tại dưới hình thái hiện vật, làm cơ sởcho việc đánh giá chính xác tài sản của doanh nghiệp và hiệu quả sử dụng vốn hànghóa Từ đó, quản trị đưa ra cơ sở giá bán hợp lí và tính toán khoản lợi nhuận thu về dobán hàng

Trang 28

c Quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại

Hình 1.2 Dòng luân chuyển của hàng hóa - vật chất (Dựa trên các nguồn Internet rồi tự vẽ lại)

Hàng tồn kho trong các doanh nghiệp thương mại có giá trị lớn trong doanhnghiệp nên nó có một ý nghĩa kinh tế vô cùng quan trọng

Trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, hàng tồn kho xuất hiện ở mọi côngđoạn, từ sản xuất chế tạo đến khi trở thành sản phẩm trong các kênh phân phối Đượcthể hiện dưới các kho nguyên vật liệu, kho thành phẩm và kho bán thành phẩm Vìvậy, nội dung của quản lý hàng tồn kho cũng liên quan đến dòng dịch chuyển vật chấttrong hệ thống sản xuất - kinh doanh

1.2.5.2 Chu trình hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại

a Mua hàng

Mỗi khi có nhu cầu mua hàng thì các bộ phận có liên quan sẽ soạn phiếu đề nghịmua hàng gởi cho bộ phận mua hàng Sau khi được phê chuẩn, bộ phận này sẽ lập đơnđật hàng và gởi cho nhà cung cấp Các chứng từ cần thiết là:

 Phiếu đề nghị mua hàng: phiếu yêu cầu cung ứng về hàng hóa của bộ phận cótrách nhiệm Phiếu này có thể lập khi có nhu cầu đột xuất hay thường xuyên - sẽ dothủ kho lập khi mà lượng tồn kho đã giảm xuống bằng một mức đã được ấn định

Trang 29

 Đơn đặt hàng: Căn cứ vào phiếu đề nghị mua hàng , bộ phận mua hàng sẽ phêchuẩn hành vi và số lượng mua, từ đó lập đơn đặt hàng để gửi cho nhà cung cấp.

b Nhận hàng

Bộ phận nhận hàng cần phải kiểm tra về mẫu mã, số lượng, thời gian và các điềukiện khác Bộ phận này sẽ lập báo cáo nhận hàng, và kiểm tra hàng hóa Báo cáo nàyphải nêu rõ số lượng hàng, loại hàng, ngày nhận và xác sự kiện liên quan khác

1.2.6 Các mô hình quả n lý hàng tồ n kho

a Mô hình số lượng đặt hàng kinh tế nhất (mô hình EOQ)

Mô hình EOQ là một mô hình quản trị tồn kho mang tính định lượng, dùng đểtìm mức tồn kho tối ưu cho doanh nghiệp Khi sử dụng mô hình EOQ cần tuân theocác giả định:

- Nhu cầu trong một năm ổn định, có thể dự đoán trước

- Thời gian chờ hàng không thay đổi, phải được xác định trước

- Sự thiếu hụt dự trữ không xảy ra nếu đơn hàng được thực hiện

- Toàn bộ số hàng đặt mua được doanh nghiệp tiếp nhận cùng một lúc

- Doanh nghiệp không thực hiện chiết khấu thương mại

Mục tiêu mô hình EOQ là tối thiểu chi phí đợt hàng và chi phí bảo quản, nhằmtối thiếu hóa chi phí phải trả Mối quan hệ được thể hiện qua hình sau:

Trang 30

Ta có lượng đặt hàng tối ưu (Q*) khi tổng chi phí nhỏ nhất Điều này xảy ra khi

và chỉ khi d(TC)/d(Q)=0, tương đương với:

Trang 31

DS

là mức đặt hàng tại đó chi phí đặt hàng bằng chi phí tồn kho

Theo giả định của mô hình EOQ, khi số lượng hàng trong kho giảm xuống 0 thìdoanh nghiệp mới tiến hành đặt hàn và nhận được ngay lập tức Tuy nhiên, trong thực

tế, nhà quản trị cần xác định một thời điểm đặt hàng phù hợp sao cho hàng mới mua vềthì hàng tồn kho vừa hết

d: nhu cầu tiêu dùng hằng ngày về hành dự trữ

D: nhu cầu tiêu dùng trong năm về hàng dự trữ

L: thời gian từ khi đặt hàng đến khi nhận được hàng

Lượng dự trữ an toàn: là mức tồn kho được dự trữ ở mọi thời điểm ngay cả khitồn kho đã được xác định theo mô hình EOQ Được sử dụng như một tấm lá chắnchống lại sự tăng lên bất thường của nhu cầu hay thời gian mua hàng, hoặc tình trạngkhông sẵn sàng cung cấp từ các nhà cung ứng

b Mô hình dự trữ thiếu (BOQ - Back Order Quantity Model)

Trong mô hình EOQ, ta giả thiết không có dự trữ thiếu hụt trong toàn bộ quátrình dự trữ Trong thực tế, có nhiều trường hợp, trong đó doanh nghiệp có ý địnhtrước về sự thiếu hụt vì nếu duy trì thêm một đơn vị dự trữ thì chi phí thiệt hại còn lớnhơn giá trị thu được Theo quan điểm hiệu quả, cách tốt nhất trong trường hợp này ladoanh nghiệp không nên dự trữ thêm hàng

Mô hình được xây dựng trên cơ sở giả định răng tình trạng dự trữ thiếu hụt cóchủ định trước và do đó ta xác định được chi phí thiếu hụt do việc để lại một đơn vị dựtrữ tại nơi cung ứng hằng năm

Nếu kí hiệu:

B: chi phí cho một đơn vị hàng để tại nơi cung ứng hằng năm

Trang 32

b: lượng hàng còn lại sau khi đã trừ đi lượng hàng thiếu hụt có chủ địnhQ*: lượng đặt hàng tối ưu

b*: lượng đặt hàng tối ưu còn lại sau khi đã trừ đi lượng hàng thiếu hụt cóchủ định

Ta có mô hình dự trữ thiếu sau:

Hình 1.4 Mô hình BOQ

Trong đó:

Q*=b*= Q* − Q* = Q*= Q*

Tổng chi phí tồn kho được xác định theo công thức:

TC= CP đặt hàng + CP tồn kho công ty + CP để hàng lại kho nơi cung ứng

c Mô hình khấu trừ theo số lượng (QDM - Quantity Discount Model)

Để tăng doanh số bán hàng, nhiều công ty thường đưa ra chính sách giảm giá khi

số lượng mua tăng lên cao Chính sách bán hàng như vậy được gọi là bán hàng khấutrừ theo lượng mua

Nếu khách mua với số lượng lớn sẽ được hưởng giá thấp Do đó, lượng dự trữtăng lên, kéo theo chi phí lưu kho tăng Tuy nhiên, lượng đặt hàng tăng đồng nghĩa vớichi phí đặt hàng giảm đi Mục tiệu đặt ra là chọn mức đặt hàng sao cho tổng chi phícho quản lí hàng tồn kho hàng năm nhỏ nhất Trường hợp này ta áp dụng mô hìnhkhấu trừ theo số lương QDM

Trang 33

Tổng chi phí cho hàng tồn kho được tính như sau:

TC = Vr D + P + H

Trong đó:

Vr D là chi phí mua hàng

Để xác định lượng hàng tối ưu trong một đơn hàng, ta tiến hành bốn bước:

Bước 1: Xác định lượng đặt hàng tối ưu Q* ở từng mức giá theo công thức:

=

C : tý trọng chi phí lưu kho tính theo giá mua

: Giá mua một đơn vị hàng mức I

i : các mức giá

Trong đó:

I: tỷ lệ % chi phì tồn kho tính theo giá mua một đơn hàng

P: giá mua 1 đơn vị hàng

Bước 2: Xác định lượng đặt hàng điều chỉnh theo Q* theo mỗi mức khấu trừ

khác nhau Ở mỗi mức khấu trừ, nếu lượng đặt hàng đã tính ở bước 1 thấp không đủđiều kiện để hưởng mức giá khấu trừ, ta điều chỉnh lượng đặt hàng lên đến mức tốithiểu để hưởng giá khấu trừ Ngược lại, nếu lượng đặt hàng cao hơn thì điều chỉnhxuống bằng mức tối đa

Bước 3: Sử dụng công thức tính tổng chi phí về hàng dự trữ nêu trên để tổng chi

phí cho các lượng đặt hàng đã xác định ở bước 2

Bước 4: Chọn Q** có tổng chi phí về lượng hàng thấp nhất đã xác định ở bước 3.

Đó chính là lượng đặt hàng tối ưu của đơn hàng

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lí hàng tồn kho trong doanh nghiệp

1.3.1 Chỉ tiêu hệ số vòng quay hàng tồ n kho

Để đánh giá tốc độ luân chuyển hàng tồn kho, người ta sử dụng hệ số vòng quayhàng tồn kho

Hệ số vòng quay tồn kho = Giá vốn hàng bán / Tồn kho trung bình

Hệ số này cần so sánh qua hằng năm để đánh giá chính xác năng lực quản trị

Trang 34

kho là nhanh và ngược lại, nếu hệ số nhò nhỏ thì tốc độ quay vòng hàng tồn kho thấp.Tùy theo ngành nghề kinh doanh mà đánh giá mức tồn kho thấp là xấu hay tốt.

Hệ số quay vòng càng cao cho thấy tốc độ bán hàng của doanh nghiệp nhanh vàhàng không bị ứ dọng quá nhiều Đồng nghĩa, doanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn nếu khoảnmục hàng tồn trong báo cáo tài chính có giá trị giảm qua các năm Tuy nhiên, hệ sốnày quá cao cũng là một dấu hiệu không tốt, vì như thế nghĩa là hàng dự trữ khôngnhiều, khó đáp ứng kịp thời nếu như có biến động trên thị trường

1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá mứ c độ đầ u tư cho hàng tồ n kho

Tỷ lệ giá trị tài sản tồn kho = (Giá trị HTK/Tổng giá trị tài sản)*100

Trong các chỉ tiêu TSLĐ thì hàng tồn kho là chỉ tiêu có khả năng thanh khoảngthấp nhất Nếu chỉ tiêu này quá lớn, doanh nghiệp khó có thể thu hồi vốn nhanh.Ngược lại, nếu chỉ tiêu này quá nhỏ, lượng hàng tồn kho có khả năng không đáp ứng

đủ nhu cầu khách hàng

1.4 Rủi ro trong quản trị hàng tồn kho

1.4.1 Sự gián đoạ n nguồ n cung ứ ng

Đây là một trong những rủi ro thường gặp nếu công tác quản trị hàng tồn khokhông tốt Tuy nhiên, sự gián đoạn nguồn cung ứng có thể xảy ra khi hoạt động muahàng của doanh nghiệp không được thực hiện

Để đối phó với rủi ro này các doanh nghiệp thường đặt trước hàng Dự trữ mộtlượng hàng lớn khá tốn kém nhưng cần thiết Do vậy, nhiều công ty xác định lượnghàng tồn kho thấp nhất với việc quản trị có hiệu quả

1.4.2 Sự biế n đổ i về chấ t lư ợ ng hàng hóa

Quá trình lưu kho sản phẩm hàng hóa đòi hỏi phải đảm bảo tốt Chất lượng làyếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiêp tới việc tiêu thụ hàng hóa Nguyên nhân gây ra

sự biến đổi về chất lượng sản phẩm như: khí hậu, các phương pháp và điều kiện kĩthuật bảo quản, sự bất cẩn của người vận chuyển hàng hóa trong kho

1.4.3 Khả năng tiêu thụ hàng hóa củ a doanh nghiệ p

Nếu khả năng xâm nhập và mở rộng thị trường lớn tức là doanh nghiệp có nhucầu cao hơn trong việc tiêu thụ sản phẩm, cần dự báo chính xác nhu cầu sử dụng hàng

Trang 35

hóa trong kì Còn ngược lại, nếu khả năng xảy ra thấp thì cần phải định mức tồn khohợp lí, tránh tình trạng để hàng ứ đọng lâu ngày.

1.5 Các nghiên cứu trong và ngoài nước

1.5.1 Các nghiên cứ u nư ớ c ngoài

Về những rủi ro khi công tác quản trị hàng tồn kho không tốt, tác giả Shim,Siegel (2007) có viết trong cuốn sách “Governing Business Systems: Theories andChallenges for Systems Thinking in Practice”, các mặt hàng tồn kho khác nhau khácnhau về lợi nhuận cũng như lượng không gian mà chúng chiếm Mức tồn kho cao hơndẫn đến tăng chi phí lưu trữ, bảo hiểm, hư hỏng và lãi cho các khoản vay cần thiết đểtài trợ cho việc mua hàng tồn kho

Và về lợi ích của việc dự trữ hàng tồn kho, tác giả Shim, Siegel (2008) cũng đãnêu ra trong “Financial Management”, khi quản lý hàng tồn kho thành công giảm thiểuhàng tồn kho, giảm chi phí và cải thiện lợi nhuận, các nhà quản lý nên đánh giá mức

độ phù hợp của mức tồn kho, phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm bán hàng, thanhkhoản, tài trợ hàng tồn kho, sản xuất, độ tin cậy của nhà cung cấp, chậm trễ trong việcnhận đơn đặt hàng mới và thời vụ Sự gia tăng hàng tồn kho làm giảm khả năng mấtdoanh thu từ hàng tồn kho và sự chậm lại sản xuất gây ra bởi hàng tồn kho không đủ.Mức tồn kho cũng bị ảnh hưởng bởi lãi suất ngắn hạn Khi lãi suất ngắn hạn tăng, mức

độ giữ hàng tồn kho tối ưu sẽ giảm

1.5.2 Các nghiên cứ u trong nư ớ c

Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh của Nguyễn Hồ Diệu Uyên: “ Quản trịhàng tồn kho tại Công ty cố phần Cao su Đà Nẵng” (2014) Qua việc đánh giá các chỉtiêu hàng tồn kho, dự báo nhu cầu cũng như như rủi ro tiềm ẩn, tác giả đã kết luận rằnghàng tồn kho là một yếu tố không thể thiếu đặc biệt đói với các doanh nghiệp trongngành sản xuất

Tầm quan trọng của hàng tồn kho cũng được khắc đậm trong khóa luận tốtnghiệp: “ Thực trạng và Giải pháp quản lý hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Việt NamPharusa” của tác giả Nguyễn Thị Kim Cúc (2015) Thông qua việc tính toán các sảnlượng cần đặt hàng tồn kho, thời điểm đặt hàng thích hợp, tác giả đã cho thấy, việc dựtrữ hàng tồn kho là tốt nhưng việc đặt bao nhiêu là đủ và đặt bao lâu là hàng vừa kịp

Trang 36

đáp ứng nhu cầu cho khách nhưng không để tồn đọng quá lâu cũng là một bài toán cầnlời giải đáp cho các nhà quản trị.

1.6 Cơ sở thực tiễn

1.6.1 Sự thành công củ a công ty IKEA

Mỗi cửa hàng IKEA đóng luôn vai trò của một kho hàng Khách hàng khi muasắm tại IKEA có thể dễ dàng với lấy các sản phẩm trên giá cao bằng tầm tay ngườilớn Nhưng ở trên nữa là những sản phẩm tồn kho đang được lưu trữ cao đến 5-6 tầng.Các sản phẩm tồn kho IKEA trên cao sẽ được đem xuống và sắp xếp tại khu vựcmua sắm vào mỗi tối (xe nâng và xe đẩy không được sử dụng trong giờ mở cửa đểtránh rủi ro cho khách hàng)

Ngoài ra thì IKEA còn dùng khoản 1/3 diện tích mặt sàn để chứa những sảnphẩm cần được hỗ trợ vận chuyển bởi nhân viên IKEA Nhưng để tiết kiệm chi phínhân công, IKEA luôn cố giữ số lượng sản phẩm ở khu vực này ở mức tối thiểu

1.6.2 Sự thành công củ a Tiki

Khác với đa số những doanh nghiệp thương mại điện tử khác khi không chútrọng đầu tư vào kho bãi mà chỉ thông qua các trung gian vận chuyển, Tiki đã có lối đikhác biệt với việc mở rộng mạng lưới lưu trữ và phân phối hàng hóa, giúp đáp ứngđơn hàng nhanh chóng và hướng đến trải nghiệm người dùng Minh chứng thành côngcho chiến lược này phải kể đến “ông lớn” Thương mại điện tử Amazon với đế chế nhàkho khổng lồ trên khắp thế giới

Với việc mở rộng hệ thống kho bãi tại 6 tỉnh thành, Tiki không chỉ giải quyết ràocản về thời gian giao hàng, mà còn thể hiện sự am hiểu thị trường và mong muốn phục

vụ khách hàng tốt nhất của mình thông qua dịch vụ giao hàng xuyên suốt trong cácngày cuối tuần và những dịp Lễ tết tại thời điểm cuối năm, khi nhu cầu mua sắm củangười tiêu dùng luôn tăng mạnh

Sự xuất hiện của 8 kho hàng còn là minh chứng rõ nét cho cam kết phát triển lâudài và bền vững của Tiki trên thị trường thương mại điện tử Việt Nam nhiều thử thách.Bên cạnh đó, đây còn là cơ hội để Tiki mang hình ảnh của mình đến gần hơn vớingười dân trên toàn quốc

Trang 37

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN PHÁT ĐẠT

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Phát Đạt

2.1.1 Giớ i thiệ u về Công ty Trách nhiệ m Hữ u hạ n Phát Đạ t

 Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Phát Đạt

 Tên viết tắt : PHAT DAT CO.,LTD

 Giám đốc: Bà Dương Thị Kim Loan

 Trụ sở chính: 19 Trần Khánh Dư, phường Tây Lộc, thành phố Huế

 Điện thoại: 02343 530 108 – 0905 037 494

 Fax: 02343 537 368

 Email: betu_hue@yahoo.com

 Website: www.betu.com.vn

 Tài khoản doanh nghiệp: 14423399 tại ngân hàng Á Châu

 Giấy phép đăng ký kinh doanh số 3300362253 cấp ngày 2 tháng 6 năm 2017tại Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế

 Vốn điều lệ: 8.000.000.000 đồng

 Ngành nghề kinh doanh: chuyên phân phối các mặt hàng thiết bị điện, nước,thiết bị nhà bếp, thiết bị nhà vệ sinh, phòng tắm

Hình 2.1 Trụ sở chính Công ty TNHH Phát Đạt

Trang 38

Lị ch sử hình thành công ty

Công ty TNHH Phát Đạt tiền thân là một cửa hàng phân phối với quy mô nhỏ,bắt đầu hoạt động từ năm 1995 trong lĩnh vực điện nước dân dụng và công nghiệpphục vụ tại thị trường Huế Ngày 18 tháng 12 năm 2003 DNTN Phát Đạt được thànhlập và chính thức hoạt động với số vốn ban đầu là 400.000.000 đồng

Bên cạnh cửa hàng phân phối, đầu 2010 công ty còn thành lập showroom trưng bàysản phẩm với diện tích 600m2địa chỉ 528 Lê Duẩn, phường Phú Nhuận Hiện tại showroom

đã được chuyển đến cạnh công ty Ngoài ra công ty còn xây dựng tổng kho với diện tích4.000 m2 tại khu Công nghiệp làng nghề Hương Sơ – Phường Hương Sơ – TP Huế

Ngày 7/1/2015, công ty đã chuyển đổi loại hình doanh nghiệp và đổi tên thànhcông ty TNHH Phát Đạt

Trải qua hơn hai thập kỷ phát triển, từ một Doanh nghiệp buôn bán nhỏ doanh thu thấp, gặp rất nhiều khó khăn bởi sự biến động của nền kinh tế, ban lãnh đạo Doanh nghiệp đã cố gắng đa dạng hóa sản phẩm, tìm kiếm khách hàng và đối tác Đến nay Doanh nghiệp đã chính thức hợp tác với hơn 100 nhà cung cấp trong nước, đáp ứng trên 80% nhu cầu của khách hàng, mở rộng quy mô kinh doanh Công ty TNHH Phát Đạt đã khẳng định vị thế dẫn đầu trong lĩnh vực phân phối các thiết bị điện, nước, thiết bị nhà bếp, thiết bị nhà vệ sinh ở thị trường Huế và các tỉnh lân cận.

2.1.2 Chứ c năng, mụ c tiêu, nhiệ m vụ củ a Công ty và từ ng bộ phậ n trong Công ty trách nhiệ m Hữ u hạ n Phát Đạ t

2.1.2.1 Chức năng

Công ty Phát Đạt là một đơn vị kinh doanh trong lĩnh vực thương mại dịch vụ,chức năng của doanh nghiệp là mua bán các loại hàng hóa như: Bàn cầu, XIE, bồntắm, các mặt hàng về điện nước và thiết bị nhà bếp… theo phương thức khác nhau, cốgắng mua tận gốc, bán tận tay người tiêu dùng, đảm bảo chất lượng hàng hóa bán ravới giá cả phù hợp với khả năng thanh toán của khách hàng Bên cạnh đó doanhnghiệp còn có chức năng rất quan trọng là cân bằng giá cả thị trường, hạn chế sự thaotúng giá cả của các đại lý

Từ ngày hoạt động đến nay, công ty đã đáp ứng nhu cầu trên thị trường Huế, tạoviệc làm cho lao động địa phương Đến nay công ty không chỉ cung cấp sản phẩm tại

Trang 39

địa phương mà còn là nhà phân phối khắp các tỉnh miền Trung Quy mô ngày càngđược mở rộng cũng chính là mục tiêu của công ty TNHH Phát Đạt.

2.1.2.2 Mục tiêu

 Phân phối tốt đảm bảo quá trình kinh doanh an toàn, tăng cường khả năng liênkết trong kinh doanh, giảm sức ép cạnh tranh và làm cho quá trình lưu thông hàng hóanhanh và hiệu quả;

 Thiết lập hệ thống quản lý có hiệu quả, tăng cường uy tín đối với nhà cung cấp

và khách hàng;

 Thiết lập mối quan hệ ngày càng gắn bó đối với các bên trung gian;

 Phát triển vùng thị trường hiện có và xâm nhập vùng thị trường mới

2.1.2.3 Nhiệm vụ

 Triển khai và phổ biến những thông tin có sức thuyết phục về sản phẩm nhằmthu hút khách hàng

 Định dạng nhu cầu và phân phối sản phẩm thích ứng với nhu cầu của khách hàng

 Cố gắng để đạt đượcc sự thỏa thuận cuối cùng về giá cả và những điều kiệnkhác liên quan để có thể thực hiện được việc chuyển giao quyền sở hữu hay quyền sửdụng sản phẩm

 Kinh doanh đúng các mặt hàng đã đăng ký, đa dạng hóa các mặt hàng nhằmcung cấp đầy đủ hàng hóa cho khách hàng trong và ngoài tỉnh

 Thực hiện đúng chế độ kế toán, chế độ quản lý tài sản, tài chính, tiền lương

 Nộp đầy đủ và đúng hạn các khoản thuế cho Nhà nước

 Không ngừng nghiên cứu và triển khai các chiến lược kinh doanh nhằm mở rộngquy mô đầu tư và mở rộng thị trường, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động

 Có trách nhiệm bảo vệ môi trường sinh thái, cảnh quan ở khu vực quản lý vàkinh doanh

Ngày đăng: 28/11/2021, 10:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Phân loại hàng tồn kho theo kĩ thuật ABC - Khóa luận quản trị hàng tồn kho tại công ty trách nhiệm hữu hạn phát đạt
Hình 1.1. Phân loại hàng tồn kho theo kĩ thuật ABC (Trang 22)
Hình 1.2 Dòng luân chuyển của hàng hóa - vật chất (D ựa trên các nguồn Internet rồi tựvẽlại) - Khóa luận quản trị hàng tồn kho tại công ty trách nhiệm hữu hạn phát đạt
Hình 1.2 Dòng luân chuyển của hàng hóa - vật chất (D ựa trên các nguồn Internet rồi tựvẽlại) (Trang 28)
Hình 1.3 Mô hình EOQ - Khóa luận quản trị hàng tồn kho tại công ty trách nhiệm hữu hạn phát đạt
Hình 1.3 Mô hình EOQ (Trang 30)
Ta có mô hình dự trữ thiếu sau: - Khóa luận quản trị hàng tồn kho tại công ty trách nhiệm hữu hạn phát đạt
a có mô hình dự trữ thiếu sau: (Trang 32)
Hình 2.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Phát Đạt - Khóa luận quản trị hàng tồn kho tại công ty trách nhiệm hữu hạn phát đạt
Hình 2.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Phát Đạt (Trang 40)
Hình 2.3 Đối tác kinh doanh của Công ty TNHH Phát Đạt 2.1.4.2. T ổchức công tác kếtoán t ại Công ty TNHH Phát Đạ t - Khóa luận quản trị hàng tồn kho tại công ty trách nhiệm hữu hạn phát đạt
Hình 2.3 Đối tác kinh doanh của Công ty TNHH Phát Đạt 2.1.4.2. T ổchức công tác kếtoán t ại Công ty TNHH Phát Đạ t (Trang 42)
Bảng 2.1 Số lượng lao động tại Công ty - Khóa luận quản trị hàng tồn kho tại công ty trách nhiệm hữu hạn phát đạt
Bảng 2.1 Số lượng lao động tại Công ty (Trang 43)
Qua bảng phân tích tình hình về nguồn lực của Công ty ta có thể thấy được số lao động trong 3 năm 2015 – 2017 tăng dần - Khóa luận quản trị hàng tồn kho tại công ty trách nhiệm hữu hạn phát đạt
ua bảng phân tích tình hình về nguồn lực của Công ty ta có thể thấy được số lao động trong 3 năm 2015 – 2017 tăng dần (Trang 44)
b. Tình hình biến động tài sản - nguồn vốn của Công ty TNHH Phát Đạt - Khóa luận quản trị hàng tồn kho tại công ty trách nhiệm hữu hạn phát đạt
b. Tình hình biến động tài sản - nguồn vốn của Công ty TNHH Phát Đạt (Trang 46)
Nhận xét tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2015 – 2017: - Khóa luận quản trị hàng tồn kho tại công ty trách nhiệm hữu hạn phát đạt
h ận xét tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2015 – 2017: (Trang 47)
Bảng 2.3 Tình hình biến động tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH Phát Đạt - Khóa luận quản trị hàng tồn kho tại công ty trách nhiệm hữu hạn phát đạt
Bảng 2.3 Tình hình biến động tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH Phát Đạt (Trang 49)
Bảng 2.4 Khả năng thanh toán của Công ty TNHH Phát Đạt - Khóa luận quản trị hàng tồn kho tại công ty trách nhiệm hữu hạn phát đạt
Bảng 2.4 Khả năng thanh toán của Công ty TNHH Phát Đạt (Trang 51)
Bảng 2.6 Đánh giá khả năng sinh lời - Khóa luận quản trị hàng tồn kho tại công ty trách nhiệm hữu hạn phát đạt
Bảng 2.6 Đánh giá khả năng sinh lời (Trang 53)
Hình 2.4 Sơ đồ kho của công ty - Khóa luận quản trị hàng tồn kho tại công ty trách nhiệm hữu hạn phát đạt
Hình 2.4 Sơ đồ kho của công ty (Trang 55)
Hình 2.6 Xe giao hàng trên địa bàn tỉnh - Khóa luận quản trị hàng tồn kho tại công ty trách nhiệm hữu hạn phát đạt
Hình 2.6 Xe giao hàng trên địa bàn tỉnh (Trang 56)
Hình 2.5 Xe chuyên chở ống nước - Khóa luận quản trị hàng tồn kho tại công ty trách nhiệm hữu hạn phát đạt
Hình 2.5 Xe chuyên chở ống nước (Trang 56)
 Phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn đầu kỳ và cuối kỳ của hàng hóa - Khóa luận quản trị hàng tồn kho tại công ty trách nhiệm hữu hạn phát đạt
h ản ánh tình hình nhập, xuất, tồn đầu kỳ và cuối kỳ của hàng hóa (Trang 58)
Hình 2.8 Quy trình nhập kho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Phát Đạt Quy trình c ụ thể diễn ra như sau: - Khóa luận quản trị hàng tồn kho tại công ty trách nhiệm hữu hạn phát đạt
Hình 2.8 Quy trình nhập kho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Phát Đạt Quy trình c ụ thể diễn ra như sau: (Trang 59)
Hình 2.9 Quy trình xuất kho tại Công ty TNHH Phát Đạt - Khóa luận quản trị hàng tồn kho tại công ty trách nhiệm hữu hạn phát đạt
Hình 2.9 Quy trình xuất kho tại Công ty TNHH Phát Đạt (Trang 60)
Hình 2.10 Các loại hóa đơn 2.2.1.5. Phân lo ại hàng tồ n kho t ại Công ty TNHH Phát Đạ t - Khóa luận quản trị hàng tồn kho tại công ty trách nhiệm hữu hạn phát đạt
Hình 2.10 Các loại hóa đơn 2.2.1.5. Phân lo ại hàng tồ n kho t ại Công ty TNHH Phát Đạ t (Trang 62)
Đối với mặt hàng này Công ty thường đặt hàng theo mô hình QDM (đặt hàng theo chiết khấu) dựa trên những ưu đãi của nhà cung cấp theo từng đợt khuyến m ãi. - Khóa luận quản trị hàng tồn kho tại công ty trách nhiệm hữu hạn phát đạt
i với mặt hàng này Công ty thường đặt hàng theo mô hình QDM (đặt hàng theo chiết khấu) dựa trên những ưu đãi của nhà cung cấp theo từng đợt khuyến m ãi (Trang 63)
Hình 2.11 Những hạn chế hàng tồn kho - Khóa luận quản trị hàng tồn kho tại công ty trách nhiệm hữu hạn phát đạt
Hình 2.11 Những hạn chế hàng tồn kho (Trang 68)
Bảng 3.1. Thông tin sản phẩm Chậu rửa 1 lỗ Casablanca - Khóa luận quản trị hàng tồn kho tại công ty trách nhiệm hữu hạn phát đạt
Bảng 3.1. Thông tin sản phẩm Chậu rửa 1 lỗ Casablanca (Trang 72)
Hình 3.1 Chậu rửa 1 lỗ Casablanca - Khóa luận quản trị hàng tồn kho tại công ty trách nhiệm hữu hạn phát đạt
Hình 3.1 Chậu rửa 1 lỗ Casablanca (Trang 72)
3.2.1. Áp dụng mô hình EOQ tính lượng đặt hàng tối ưu - Khóa luận quản trị hàng tồn kho tại công ty trách nhiệm hữu hạn phát đạt
3.2.1. Áp dụng mô hình EOQ tính lượng đặt hàng tối ưu (Trang 73)
3.2.2. Áp dụng mô hình BOQ tính lượng đặt hàng tối ưu - Khóa luận quản trị hàng tồn kho tại công ty trách nhiệm hữu hạn phát đạt
3.2.2. Áp dụng mô hình BOQ tính lượng đặt hàng tối ưu (Trang 74)
 Giả thiết bổ sung áp dụng cho mô hình EOQ: - Khóa luận quản trị hàng tồn kho tại công ty trách nhiệm hữu hạn phát đạt
i ả thiết bổ sung áp dụng cho mô hình EOQ: (Trang 74)
Bảng 3.3 Chỉ tiêu cần thiết để đặt hàng - Khóa luận quản trị hàng tồn kho tại công ty trách nhiệm hữu hạn phát đạt
Bảng 3.3 Chỉ tiêu cần thiết để đặt hàng (Trang 75)
công ty có thể hoạt động ổn định, không bị gián đoạn kinh doanh. Ở mô hình EOQ và BOQ còn tínhđược thời điểm đặt hàng lại, đảm bảo cho hàng mới nhập về đúng lúc lượng hàng tồn kho của sản phẩm vừa được tiêu thụ hết. - Khóa luận quản trị hàng tồn kho tại công ty trách nhiệm hữu hạn phát đạt
c ông ty có thể hoạt động ổn định, không bị gián đoạn kinh doanh. Ở mô hình EOQ và BOQ còn tínhđược thời điểm đặt hàng lại, đảm bảo cho hàng mới nhập về đúng lúc lượng hàng tồn kho của sản phẩm vừa được tiêu thụ hết (Trang 76)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w