Đề tài: “Thu và phân loại thu trong đơn vị sự nghiệp công lập? Cơ chế tự chủ ảnh hưởng như thế nào đến kế toán quản trị thu trong đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ? Liên hệ tại một đơn vị sự nghiệp công tự chủ thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục mà em được biết
Trang 1Đề tài: “Thu và phân loại thu trong đơn vị sự nghiệp công lập? Cơ chế tự chủ ảnh hưởng như thế nào đến kế toán quản trị thu trong đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ? Liên hệ tại một đơn vị sự nghiệp công tự chủ thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục mà
em được biết
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
PHẦN NỘI DUNG 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2
1 Đơn vị sự nghiệp công lập 2
1.1 Khái niệm 2
1.2 Đặc điểm 2
1.3 Phân biệt với đơn vị ngoài sự nghiệp công lập 3
2 Thu và phân loại thu trong đơn vị sự nghiệp công lập 4
2.1 Khái niệm thu trong ĐVSNCL ( Khái niệm đơn vị sự nghiệp có thu) 4
2.2 Phân loại thu trong ĐVSNCL 4
3 Cơ chế tự chủ trong ĐVSNCL tự chủ 7
3.1 Khái niệm cơ chế tự chủ 7
3.2 Đặc điểm của cơ chế tự chủ 7
3.3 Nội dung các khoản phải thu trong đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ 8
3.4 Vai trò của cơ chế tự chủ đối với kế toán quản trị thu trong ĐVSNCL tự chủ .10
3.4.1 Khái niệm kế toán quản trị trong ĐVSNCL 10
3.4.2 Vai trò của quản trị kế toán tại đơn vị sự nghiệp có thu 11
3.4.3 Vai trò của cơ chế tự chủ đối với kế toán quản trị thu trong ĐVSNCL tự chủ .12
CHƯƠNG 2: LIÊN HỆ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG TỰ CHỦ THUỘC LĨNH VỰC Y TẾ, GIÁO DỤC 13
1 Cơ chế tự chủ tại bệnh viện công, cơ sở y tế công Việt Nam 13
1.1 Thực trạng nguồn thu tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Lào Cai giai đoạn 2015-2019 13
1.2 Kết quả đạt được 15
1.3 Hạn chế 16
2 Một số kiến nghị đối với vấn đề tự chủ các bệnh viện công lập hiện nay 16
Trang 22.1 Quan điểm định hướng của nhà nước 16
2.2 Những điều kiện cần thiết để bệnh viện công lập hiện nay có thể tự chủ về tài chính 17
2.3 Một số kiến nghị đối với vấn đề tự chủ của các bệnh viện công lập hiện nay .18
2.3.1 Tiếp tục quan tâm thực hiện có hiệu quả chính sách, pháp luật về cơ chế tự chủ đối với bệnh viện công lập 19
2.3.2 Giải pháp khai thác nguồn tài chính 20
2.3.3 Thay đổi phân bổ ngân sách 20
2.3.4 Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lý và tổ chức hoạt động của BVCL 21
2.3.5 Đẩy mạnh hoàn thiện khuôn khổ pháp lý liên quan đến cơ chế tự chủ, thực hiện tốt việc quy hoạch, sắp xếp lại các ĐVSN công lập 21
2.3.6 Xây dựng nguồn nhân lực y tế chất lượng cao, xây dựng được đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn giỏi và nghiệp vụ tốt 22
PHẦN KẾT LUẬN 22
TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội, Nhànước đã ban hành các văn bản chính sách nhằm từng bước đổi mới cơ chế hoạt độngcủa các đơn vị sự nghiệp công lập
Nhằm tạo điều kiện cho các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ động trong một sốhoạt động đặc biệt là chủ động trong việc quản lý chi tiêu tài chính tại cơ quan, đơn vị
Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 40/NQ-CP ngày 09/8/2012, Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 và Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 9 tháng 8 năm 2006 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ Qua thực tế triển khai cho thấy, việc thực hiện cơ chế
tự chủ tự chịu trách nhiệm theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ là đúnghướng và đạt được một số kết quả như: Tạo quyền tự chủ, chủ động cho đơn vị trongviệc quản lý chi tiêu tài chính; Từng bước giảm bớt sự can thiệp của cơ quan quản lý ởcấp trên; Thu nhập của người lao động từng bước được cải thiện, phân phối tiền lươngcủa đơn vị sự nghiệp đã gắn với hiệu quả chất lượng công việc thông qua quy chế chitiêu nội bộ…
Hầu hết các đơn vị thực hiện cơ chế tự chủ đều chú trọng các giải pháp tăngthu, đặc biệt là thu các hoạt động dịch vụ, tiết kiệm chi phí đầu vào, chi thường xuyên
để từng bước cải thiện thu nhập cán bộ, tích lũy để tăng cường cơ sở vật chất.Tuynhiên, bên cạnh những kết quả đạt được ở trên, việc đổi mới cơ chế quản lý hoạt độngcủa các đơn vị sự nghiệp công lập còn gặp phải một số tồn tại, hạn chế như: Nhận thứccủa người dân, xã hội về đổi mới hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập còn hạnchế, chưa đầy đủ; cơ chế quản lý và phương thức hoạt động của các đơn vị sự nghiệpcông lập chưa được đổi mới đồng bộ dẫn đến chất lượng và hiệu quả cung ứng cácdịch vụ sự nghiệp còn hạn chế; một số đơn vị sự nghiệp công lập trong quản lý tàichính chưa đảm bảo theo các nguyên tắc hạch toán kinh tế đầy đủ; Một số đơn vị Sựnghiệp công lập khi mở rộng hoạt động dịch vụ còn chạy theo số lượng mà khôngquan tâm đến chất lượng hoạt động, lạm dụng kỹ thuật để tăng thu…
Để quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập đạt hiệu quả cao, thờigian tới, Nhà nước cần tiếp tục tạo hành lang, pháp lý thông thoáng cũng như có cơchế chính sách tài chính đối với loại hình dịch vụ này Chính điều này đã thôi thúcnhóm chúng em tìm hiểu, khám phá và nghiên cứu về đề tài “Thu và phân loại thutrong đơn vị sự nghiệp công lập? Cơ chế tự chủ ảnh hưởng như thế nào đến kế toánquản trị thu trong đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ? Liên hệ tại một đơn vị sự nghiệpcông tự chủ thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục mà em được biết”
Trang 4PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 Đơn vị sự nghiệp công lập
1.1 Khái niệm
Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước,
tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của phápluật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nướctrong các lĩnh vực như: Giáo dục, đào tạo, y tế, nghiên cứu khoa học, văn hóa,thể dục thể thao, du lịch, lao động - thương binh và xã hội, thông tin truyềnthông và các lĩnh vực sự nghiệp khác được pháp luật quy định
Đơn vị sự nghiệp công lập gồm:
Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thựchiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (sau đây gọi là đơn vị
sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ);
Đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ hoàn toàn vềthực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (sau đây gọi làđơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ)
Ví dụ : Trường Đại học Công nghiệp trực thuộc Bộ công thương là đơn
vị sự nghiệp công lập; Bệnh viện 115 thuộc Sở Y tế Thành phố Hồ ChíMinh, Các đơn vị nghiên cứu, sự nghiệp (nghiên cứu khoa học kỹ thuật vàgiáo dục (bệnh viện, trường, viện nghiên cứu) Đối với các cơ quan quản lý cácngành sự nghiệp, những tổ chức này là những đơn vị cơ bản thực hiện nhiệm vụcủa ngành
Trang 5Các đơn vị sự nghiệp công lập được thành lập với mục đích cung cấpdịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực nhà nước chịu trách nhiệm cung cứngcho nhân dân hoặc lĩnh vực mà khu vực phi nhà nước không có khả năng đầu tưhoặc không quan tâm để đầu tư.
Tiếp theo là cơ chế hoạt động của các đơn vụ sự nghiệp công lập đangngày càng được đổi mới theo hướng tự chủ và được thực hiện hạch toán mộtcách độc lập
Các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động theo cơ chế độ thủ trưởng.Đồng thời nhằm đảo bảo nguyên tắc tập trung dân chủ, tránh cách tình trạnglạm quyền, vượt quyền, phòng chống tham nhũng, pháp luật đã đưa ra các quyđịnh về việc thành lập Hội đồng quản lý tại các đơn vị sự nghiệp công lập tựđảm bảo chi thường xuyên và đầu tư vào các đơn vị sự nghiệp công lập kháctrong trường hợp cần thiết
Nhân sự tại đơn vị sự nghiệp công lập chủ yếu được tuyển dụng theo vịtrí việc làm, theo hợp đồng, được quản lý, sử dụng tư cách là viên chức Trongkhi đó thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập là công chức
Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định
cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập đã chia đơn vị sự nghiệp công lậpthành 4 loại:
Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư;
Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên;
Đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên;
Đơn vị được Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên
1.3 Phân biệt với đơn vị ngoài sự nghiệp công lập
Đơn vị sự nghiệp ngoài công lập chính là những đơn vị, tổ chức sự nghiệpkhông nằm trong khu vực nhà nước, được thành lập bởi các tổ chức xã hội,doanh nghiệp, các cá nhân hoặc liên doanh giữa các tổ chức với nước ngoài, có
tư cách pháp nhân, cung cấp các dịch vụ công, hoạt động theo mô hình doanhnghiệp
Đơn vị sự nghiệp ngoài công lập thuộc sở hữu bởi các tổ chức xã hội, tổchức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế tư nhân, các cá nhân hoặc tổ chức cóvốn đầu tư nước ngoài Điển hình như các trường tư, bệnh viện tư, bảo tàng tư, tổ
Trang 6chức nghiên cứu khoa học tự… Các đơn vị này thường được tổ chức hoạt độngtheo mô hình doanh nghiệp, tuyển dụng, quản lý hay sử dụng lao động chủ yếudựa trên quan hệ lao động theo quy định Do đó mà người làm việc trong các đơn
vị sự nghiệp ngoài công lập nhìn chung không được hưởng lương có nguồn gốc
từ ngân sách nhà nước
Người sử dụng lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập là nhà nước, vìthế mà các cơ chế tuyển dụng, sử dụng, quản lý, chế độ, chính sách đối với viênchức trong các đơn vị này thường không giống với đơn vị sự nghiệp ngoài cônglập Và thực tế nhà nước hoàn toàn có thể quy định một số nghĩa vụ mang tínhchất ràng buộc đối với viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập
Trong khi đó thì các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập đang được tổ chức
và vận hành chủ yếu theo mô hình của doanh nghiệp Cũng vì vậy mà việc tuyểndụng, quản lý, sử dụng lao động trong các đơn vị này cơ bản sẽ dựa trên cơ chếpháp lý chung cho việc tuyển dụng, quản lý đối với các loại đối tượng này
2 Thu và phân loại thu trong đơn vị sự nghiệp công lập
2.1 Khái niệm thu trong ĐVSNCL ( Khái niệm đơn vị sự nghiệp có thu)
Đơn vị sự nghiệp có thu được định nghĩa là một loại đơn vị sự nghiệpcông lập có nguồn thu sự nghiệp, được thành lập bởi cơ quan nhà nước có thẩmquyền và là một đơn vị dự toán độc lập, được sử dụng con dấu và tài khoản riêng,
có tổ chức của bộ máy kế toán thực hiện theo quy định của Luật kế toán
Đơn vị sự nghiệp có thu không thuộc trường hợp doanh nghiệp phải tiếnhành thực hiện việc đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật doanh nghiệphiện hành
2.2 Phân loại thu trong ĐVSNCL
Đơn vị sự nghiệp có thu rất đa dạng và phong phú, có thể được phân chiađược, ta cần dựa theo các tiêu thức sau:
Dựa vào sự phân cấp quản lý
Theo việc phân cấp quản lý ngành dọc, từ trung ương tới địa phương thì:
- Các đơn vị sự nghiệp cấp 1 có thu thuộc những Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơquan trực thuộc của Chính phủ, cơ quan trực thuộc của UBND tỉnh hoặcthành phố trực thuộc Trung ương, những cơ quan đoàn thể và các tổ chức xãhội do Trung ương, địa phương có quyền quản lý
Trang 7- Những đơn vị sự nghiệp cấp 2, trực thuộc đơn vị sự nghiệp cấp 1 trên đây.
- Những đơn vị sự nghiệp cấp 3 trực thuộc của đơn vị sự nghiệp cấp 2
Dựa theo tính chất hoạt động
Dựa vào tính chất hoạt động các đơn vị sự nghiệp có thu được phân chiathành:
o Các đơn vị sự nghiệp về văn hóa, thể thao;
o Các đơn vị sự nghiệp về kinh tế;
o Các đơn vị sự nghiệp về giáo dục, khoa học;
o Các đơn vị sự nghiệp về y tế học xuất nhập khẩu online;
o Các tổ chức về đoàn thể, nghề nghiệp, xã hội
Dựa theo nguồn thu
Căn cứ vào nguồn thu của đơn vị sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp được phânloại để thực hiện các quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tài chính như:
- Đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường
xuyên (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp có thu được tự chủ về hoạt động tài chính)
- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí của hoạt độngthường xuyên, số còn lại được ngân sách nhà nước hỗ trợ (gọi tắt là đơn vị sựnghiệp tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động)
- Bên cạnh đó, còn có đơn vị sự nghiệp có nguồn thu thấp, các đơn vị sựnghiệp không có nguồn thu, kinh phí của việc hoạt động thường xuyên theochức năng và nhiệm vụ do ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạtđộng (được gọi tắt là đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước cung cấp toàn bộkinh phí hoạt động)
Những đơn vị sự nghiệp có thu hiện nay được hoạt động theo nguyên tắc tựchủ và tự chịu trách nhiệm trong việc tổ chức hoạt động, việc sắp xếp bộ máy,việc sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để có thể hoàn thành nhiệm vụđược giao
Do vậy, các đơn vị đều phải phát huy mọi khả năng của mình để có thể cungcấp dịch vụ với chất lượng cao cho xã hội, làm tăng nguồn thu để từng bước cảithiện đời sống cho các cán bộ, công nhân viên
Trang 8Về vấn đề tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp có thu được quy định chitiết tại Nghị định 60/2021/NĐ-CP Tùy thuộc vào từng loại đơn vị sự nghiệpcông lập có thu như đã phân loại trên đây, nguồn thu của các đơn vị sự nghiệp
có thu này cũng có các quy định khác nhau Cụ thể như sau:
Tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khác thì tựđảm bảo một phần chi thường xuyên (do giá, phí dịch vụ của sự nghiệp côngchưa kết cấu đủ về chi phí, được Nhà nước đặt hàng, cũng như giao nhiệm vụcung cấp dịch vụ sự nghiệp công dựa theo giá, phí chưa tính đủ chi phí) đượcquy định tại Mục 2 Nghị định 60/2021/NĐ-CP, trong đó:
+ Điều 19 quy định về nguồn thu tài chính của đơn vị, gồm có:
Thứ nhất, Nguồn ngân sách nhà nước, gồm:
a) Kinh phí cấp để chi thường xuyên dựa trên cơ sở nhiệm vụ được Nhànước giao, số lượng những người làm việc và được định mức phân bổ dự toánđược cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b) Kinh phí chi thường xuyên cho thực hiện những nhiệm vụ khoa học
và công nghệ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tuyển chọn hay là giaotrực tiếp theo quy định pháp luật về khoa học và công nghệ;
c) Kinh phí để chi thường xuyên thực hiện những nhiệm vụ Nhà nướcgiao theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 15 Nghị định này (nếu có);
d) Vốn đầu tư để phát triển của các dự án đầu tư xây dựng cơ bản đượccác cấp có thẩm quyền phê duyệt theo những quy định của pháp luật đầu tưcông
Thứ hai, Nguồn thu hoạt động sự nghiệp phù hợp với những chức năng,
nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp công (nếu có)
Thứ ba, các nguồn viện trợ, tài trợ theo các quy định của pháp luật Thứ tư, nguồn thu khác được pháp luật quy định (nếu có).
+ Điều 20 của Nghị định trên quy định về vấn đề Chi thường xuyên giao
Trang 9trích lập nguồn cải cách tiền lương theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 20Nghị định trên, nộp thuế và những khoản nộp ngân sách nhà nước theo quyđịnh thì phần chênh lệch thu lớn hơn việc chi hoạt động thường xuyên giao tựchủ (nếu có) được xác định chính là kinh phí chi thường xuyên mà đơn vị sựnghiệp tiết kiệm được quy định tại Khoản 1 Điều này.
Việc sử dụng số kinh phí chi thường xuyên tiết kiệm cụ thể theo quyđịnh tại Điểm b khoản này
3 Cơ chế tự chủ trong ĐVSNCL tự chủ
3.1 Khái niệm cơ chế tự chủ
- Tự chủ là quyền tự quyết, tự chịu trách nhiệm về mọi lĩnh vực hoạt động củađơn vị tự chủ
- Tự chủ tài chính là quyền tự quyết định mọi hoạt động về việc sử dụng nguồntài chính của chủ thể ra sao, các hình thức huy động và phân bổ tài chính để đạtmục tiêu đề ra của đơn vị tự chủ
- Cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công là các quy định về quyền tự chủ, tựchịu trách nhiệm trong việc thực hiện quy định về danh mục sự nghiệp công;giá, phí và lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp công; phân loại mức độ tự chủ tàichính, tự chủ sử dụng trong hoạt động liên doanh, liên kết; quản lý, sử dụng tàisản công và các quy định khác có liên quan ( Theo Nghị định số: 06/2021/NĐ-CP)
3.2 Đặc điểm của cơ chế tự chủ
Tự chủ về thực hiện nhiệm vụ
1.Tự chủ trong xây dựng kế hoạch
Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công bao gồm phần
kế hoạch do đơn vị tự xác định phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, năng lựccủa đơn vị theo quy định của pháp luật và phần kế hoạch theo chức năng,nhiệm vụ được giao
a) Đối với dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng kinh phí ngân sách nhànước: Đơn vị sự nghiệp công tự xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ, báocáo cơ quan quản lý cấp trên để theo dõi, kiểm tra và giám sát việc thựchiện;
b) Đối với dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước:Đơn vị sự nghiệp công xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ báo cáo cơquan quản lý cấp trên để phê duyệt và quyết định phương thức giao kếhoạch cho đơn vị thực hiện
Trang 102 Tự chủ về tổ chức thực hiện nhiệm vụ
a) Quyết định các biện pháp thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch của đơn
vị, kế hoạch của cơ quan quản lý cấp trên giao, đảm bảo chất lượng, tiến độ;
b) Tham gia đấu thầu cung ứng các dịch vụ sự nghiệp công phù hợp vớilĩnh vực chuyên môn của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao;
c) Liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân để hoạt động dịch vụ đápứng nhu cầu của xã hội theo quy định của pháp luật
cơ quan có thẩm quyền quyết định
Riêng đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên vàđơn vị sự nghiệp công do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: Xâydựng phương án sắp xếp, kiện toàn cơ cấu tổ chức của đơn vị trình cơ quan cóthẩm quyền quyết định
Tự chủ về tài chính:
Thời gian qua, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lậpđược thực hiện theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chínhphủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức
bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư số71/2006/TT-BTC ngày 9/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghịđịnh trên Sau gần 10 năm thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP trên cơ sởtổng kết đánh giá kết quả đạt được cũng như những bất cập phát sinh, ngày14/2/2015, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 16/2015/NĐ-CP thay thế Nghịđịnh số 43/2006/NĐ-CP theo hướng quy định các vấn đề chung, làm căn cứ chocác bộ, cơ quan liên quan xây dựng các Nghị định riêng quy định đối với từnglĩnh vực cụ thể Nghị định số 16/2015/NĐ-CP đã thể hiện rõ mục tiêu đổi mớitoàn diện các đơn vị sự nghiệp công lập; đẩy mạnh việc giao quyền tự chủ, tựchịu trách nhiệm cho các đơn vị đồng bộ cả về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộmáy, nhân sự và tài chính
Theo đó, tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp theo 4 mức độ: (i) Tự chủtài chính đối với đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; (ii) Tự chủ
Trang 11tài chính đối với đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên; (iii) Tự chủ tài chính đốivới đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (do giá, phí dịch vụ sựnghiệp công chưa kết cấu đủ chi phí, được Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụcung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá, phí chưa tính đủ chi phí); (iv) Tự chủtài chính đối với đơn vị được Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (theo chứcnăng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, không có nguồn thu hoặc nguồnthu thấp).
3.3 Nội dung các khoản phải thu trong đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ
- Nguồn thu hoạt động sự nghiệp
a) Thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công;
“Dịch vụ sự nghiệp công” là dịch vụ sự nghiệp trong các lĩnh vực giáodục đào tạo; giáo dục nghề nghiệp; y tế - dân số; văn hóa, thể thao và du lịch;thông tin và truyền thông; khoa học và công nghệ; các hoạt động kinh tế và lĩnhvực khác (gồm: nông nghiệp và phát triển nông thôn, tài nguyên và môi trường,giao thông vận tải, công thương, xây dựng, tư pháp, lao động thương binh và xãhội, sự nghiệp khác)
+ Dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước” là dịch vụ sựnghiệp công cơ bản, thiết yếu và dịch vụ sự nghiệp công mang tính đặc thù củamột số ngành, lĩnh vực thuộc danh mục do cấp có thẩm quyền ban hành, đượcNhà nước bảo đảm kinh phí hoặc hỗ trợ kinh phí để thực hiện Nguồn thu từhoạt động dịch vụ sự nghiệp công, bao gồm cả nguồn ngân sách nhà nước đặthàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá tính đủ chi phí được Nhà nướcbảo đảm kinh phí hoặc hỗ trợ kinh phí để thực hiện Đặt hàng dịch vụ sự nghiệpcông là việc cơ quan Nhà nước chỉ định nhà cung cấp dịch vụ sự nghiệp chonhân dân và cộng đồng xã hội, đáp ứng yêu cầu về số lượng, chất lượng, đơngiá, thời gian thực hiện các dịch vụ sự nghiệp công Giá dịch vụ sự nghiệp công
sử dụng ngân sách nhà nước được xác định theo quy định của pháp luật về giá,định mức kinh tế-kỹ thuật, định mức chi phí do cơ quan có thẩm quyền banhành và lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước
Đơn vị sự nghiệp công quyết định mức giá cụ thể cho từng loại dịch vụđảm bảo trong phạm vi khung giá, mức giá dịch vụ sự nghiệp công do cơ quannhà nước có thẩm quyền quy định Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩmquyền quy định cụ thể giá dịch vụ sự nghiệp công, đơn vị sự nghiệp công thựchiện thu theo mức giá quy định
Trang 12“Dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước” là dịch vụ
sự nghiệp công được thực hiện theo phương thức xã hội hóa; giá dịch vụ sựnghiệp công theo cơ chế thị trường do đơn vị tự định giá hoặc do Nhà nướcđịnh giá theo quy định của pháp luật về giá hoặc pháp luật chuyên ngành khác
có liên quan, bù đắp đủ chi phí và có tích lũy hợp lý cho đơn vị cung cấp; Nhànước không hỗ trợ chi phí Đơn vị sự nghiệp công được tự chủ quyết định cáckhoản chi để cung cấp dịch vụ sự nghiệp công đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ vàphải quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ
b) Thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh; hoạt động liên doanh, liên kếtvới các tổ chức, cá nhân theo đúng quy định của pháp luật và được cơ quan cóthẩm quyền phê duyệt đề án phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sựnghiệp công;
c) Thu từ cho thuê tài sản công: Đơn vị thực hiện đầy đủ quy định củapháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và phải được cơ quan có thẩm quyềnphê duyệt đề án cho thuê tài sản công
- Nguồn thu phí được để lại đơn vị sự nghiệp công để chi theo quy địnhcủa pháp luật về phí, lệ phí
Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập thực hiệnđược để lại một phần hoặc toàn bộ số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạtđộng cung cấp dịch vụ, thu phí theo tỷ lệ xác định (phần được để lại chi hoạtđộng thường xuyên và chi mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết bị, tài sản phục vụcông tác thu phí);
- Nguồn vốn vay; vốn viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật
- Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có)
Nguồn ngân sách nhà nước cấp cho các nhiệm vụ không thường xuyên(nếu có), gồm: Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối vớiđơn vị không phải là tổ chức khoa học công nghệ); kinh phí các chương trìnhmục tiêu quốc gia; chương trình, dự án, đề án khác; kinh phí đối ứng thực hiệncác dự án theo quyết định của cấp có thẩm quyền; vốn đầu tư phát triển; kinhphí mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp cóthẩm quyền phê duyệt; kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cơ quan cóthẩm quyền giao
Trang 133.4 Vai trò của cơ chế tự chủ đối với kế toán quản trị thu trong
ĐVSNCL tự chủ
3.4.1 Khái niệm kế toán quản trị trong ĐVSNCL
Kế toán quản trị (KTQT) là lĩnh vực chuyên môn của kế toán nhằm nắmbắt các vấn đề về thực trạng, đặc biệt thực trạng tài chính của doanh nghiệp;qua đó phục vụ công tác quản trị nội bộ và đưa ra quyết định quản trị Thông tintrong KTQT bao gồm thông tin tài chính và thông tin phi tài chính
Kế toán quản trị công được thực hiện trong đơn vị sự nghiệp công lập cóthu, vừa có tính chất quản lý vừa có tính chuyên môn học thuật của đơn vị,nhằm hỗ trợ cho nhu cầu thông tin; lập kế hoạch và ra quyết định của các cấpquản lý đơn vị Tuy nhiên, do tác động của cơ chế bao cấp trong một thời giandài nên công tác kế toán ở các đơn vị sự nghiệp công lập có thu hiện chỉ dừnglại ở việc phản ánh các khoản mục thu - chi theo hệ thống tài khoản và mục lụcNSNN
3.4.2 Vai trò của quản trị kế toán tại đơn vị sự nghiệp có thu
Đứng trên giác độ quản lý vĩ mô, vi mô, quản trị kế toán có một vai tròquan trọng trong hệ thống quản lý kinh tế nói chung và trong các đơn vị SNCTnói riêng, vai trò đó được xác định từ thực tế khách quan của các hoạt độngquản lý nguồn kinh phí với hoạt động chuyên môn của các đơn vị, các nhà quản
lý cần phân biệt một cách chính xác kịp thời những thông tin về tình hình hoạtđộng biến động các loại tài sản của đơn vị, công tác đầu tư xây dựng cơ bản cácnguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định, kinh phí thực hiện dự án, kinh phíkhác và tình hình thực hiện các loại chi phí cho hoạt động …và việc tổ chứchạch toán các khoản thu, chi một cách kịp thời, qua đó mới có thể cung cấpthông tin kế toán đầy đủ, có hệ thống về toàn bộ hoạt động tài chính của đơn vị
Xuất phát từ bản chất của kế toán là quá trình thu nhận và xử lý những
dữ liệu có tính chất tài chính để cung cấp thông tin cần thiết cho công tác quản
lý, kế toán đã sử dụng một hệ thống các phương pháp khoa học riêng, đó làphương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp sổ
kế toán, phương pháp báo cáo kế toán, các phương pháp này tạo thành một hệthống liên hoàn để thu thập, xử lý và cung cấp thông tin Các thông tin mà kếtoán cung cấp đảm bảo tính thường xuyên liên tục, toàn diện và có hệ thống,chính xác, tin cậy Do đó, các thông tin kế toán cung cấp đã đáp ứng được yêu