1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Tài liệu Quyển 4_Hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý chất lượng (P2) ppt

6 323 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý chất lượng
Chuyên ngành Quản lý chất lượng
Thể loại Bài thuyết trình
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tổng quan về hoạt động đánh giá2.1 Khái quát Đánh giá chất lợng là công cụ quản lý cơ bản đợc sử dụng để: a Xác định hệ thống quản lý chất lợng có đợc thiết lập và lập thành văn bản phù

Trang 1

II tổng quan về hoạt động đánh giá

2.1 Khái quát

Đánh giá chất lợng là công cụ quản lý cơ bản đợc sử dụng để:

a) Xác định hệ thống quản lý chất lợng có đợc thiết lập và lập thành văn bản phù hợp, đợc thấu hiểu và đợc thực hiện có hiệu lực và thích hợp nhằm đạt đợc các mục tiêu chất lợng đã công bố;

b) Đa ra các chứng cứ khách quan nhằm chứng minh cho mức độ đảm bảo chất l-ợng mong muốn, và loại bỏ, cũng nh ngăn ngừa sự không phù hợp;

c) Đề xuất các hành động cải tiến trong tổ chức;

d) Lãnh đạo tổ chức có cơ sở ra những quyết định điều chỉnh thích hợp.

Theo ISO 9000:2000, đánh giá đợc định nghĩa là Quá trình có hệ thống, độc lập“Quá trình có hệ thống, độc lập

và đợc lập thành văn bản để thu thập bằng chứng đánh giá và xem xét đánh giá chúng một cách khách quan nhằm xác định mức độ đáp ứng các chuẩn mực đã thoả thuận

Từ định nghĩa nêu trên, có thể thấy rằng hoạt động đánh giá đợc nhận biết trên một

số nguyên tắc Những nguyên tắc này đảm bảo cho một cuộc đánh giá thật sự là

Trang 2

một công cụ có hiệu quả và tin cậy trong việc hỗ trợ cho các chính sách quản lý và các biện pháp kiểm soát Có tất cả 5 nội dung cơ bản đợc đề cập dới đây:

a) Thực hiện đúng nguyên tắc;

b) Nhận định công bằng, trung thực và chính xác;

c) Cẩn trọng một cách phù hợp;

d) Độc lập, khách quan;

e) Có bằng chứng.

2.2 Một số thuật ngữ và định nghĩa liên quan đến đánh giá

Đánh giá:

Quá trình có hệ thống, độc lập và đợc lập thành văn bản để thu thập bằng chứng

đánh giá và xem xét đánh giá chúng một cách khách quan nhằm xác định mức độ

đáp ứng các chuẩn mực đã thoả thuận

Chuẩn mực đánh giá:

Tập hợp các chính sách, thủ tục hay yêu cầu đợc xác định là gốc so sánh

Bằng chứng đánh giá:

Trang 3

Hồ sơ, tuyên bố về sự kiện hay các thông tin khác liên quan tới các chuẩn mực

đánh giá và có thể kiểm tra xác nhận đợc

Chú thích: bằng chứng đánh giá có thề là định tính hoặc định lợng

Phát hiện khi đánh giá:

Kết quả của việc xem xét nhận định các bằng chứng đánh giá đã thu thập so với chuản mực đánh giá

Chú thích: phát hiện khi đánh giá có thể chỉ ra sự phù hợp hoặc không phù hợp với chuẩn mực đánh giá, hoặc chỉ ra cơ hội cải tiến

Kết luận đánh giá:

Kết quả của cuộc đánh giá do đoàn đánh giá cung cấp sau khi xem xét cân nhắc tất cả các phát hiện khi đánh giá

Khách hàng có yêu cầu đánh giá:

Là tổ chức hay ngời đa ra yêu cầu đánh giá

Bên đợc đánh giá:

Tổ chức đợc đánh giá

Trang 4

Chuyên gia đánh giá:

Ngời có năng lực tiến hành đánh giá

Đoàn đánh giá:

Một hay nhiều chuyên gia đánh giá tiến hành đánh giá

Chơng trình đánh giá:

Tập hợp một hay nhiều cuộc đánh giá đợc hoạch định cho một khoảng thời gian nhất định và nhằm một mục đích cụ thể

Kế hoạch đánh giá:

Sắp đặt cho các hoạt động sẽ đợc thực hiện trên hiện trờng và các giàn xếp cho cuộc đánh giá

Năng lực:

Khả năng đợc chứng minh để áp dụng các kiến thức và kỹ năng

2.3 Phân loại các hình thức đánh giá

Trang 5

Có ba hình thức đánh giá đợc phân loại dựa trên quan hệ giữa bên đánh giá và bên

đợc đánh giá nh sau:

1 Đánh giá của Bên thứ nhất:

Còn gọi là đánh giá nội bộ, đợc chính tổ chức hoặc bên đợc tổ chức uỷ quyền tự tiến hành đánh giá với các mục đích nội bộ và có thể tạo cơ sở cho việc tự công bố

sự phù hợp

2 Đánh giá của bên thứ hai:

Là loại hình đánh giá đợc tiến hành bởi các bên quan tâm đến tổ chức nh khách hàng, hay đại diện của khách hàng

3 Đánh giá của bên thứ ba:

Do tổ chức độc lập bên ngoài tiến hành Tổ chức độc lập bên thứ ba đợc gọi là tổ chức chứng nhận Tổ chức chứng nhận cấp giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lợng, hệ thống quản lý môi trờng hay sản phẩm của tổ chức phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn áp dụng

Trang 6

Có thể kết hợp việc đánh giá hệ thống quản lý chất lợng, hệ thống quản lý môi tr-ờng hay đánh giá sản phẩm, hàng hoá trong cùng một cuộc đánh giá Các tổ chức chứng nhận cũng có thể phối hợp để đánh giá một bên đợc đánh giá

Ngày đăng: 21/01/2014, 11:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w