1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế hệ thống VoIP dựa trên nền tảng asterisk

89 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 6,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung thực hiện đề tài: Thiết kế và mô phỏng hệ thống tổng đài VOIP dựa trên nền tảng Asterisk, thực hiện được các cuộc gọi nội bộ và thiết lập được các chức năng cơ bản của tổng đài.

Trang 1

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ - TRUYỀN THÔNG

THIẾT KẾ HỆ THỐNG VOIP DỰA TRÊN

NỀN TẢNG ASTERISK

GVHD: PHAN VĂN CA SVTH: DƯƠNG VĂN TỈNH MSSV: 14141578

SKL 0 0 6 7 4 3

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO

-

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

Tp Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2019

CÔNG NGHỆ KT ĐIỆN TỬ TRUYỀN THÔNG

THIẾT KẾ HỆ THỐNG VOIP DỰA TRÊN

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO

Trang 4

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng 12 năm 2019

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Họ và tên sinh viên: Dương Văn Tỉnh MSSV: 14141578

Ngành: Công nghệ kỹ thuật điện tử truyền thông Lớp: 14141CL-VT

Giảng viên hướng dẫn: PGS TS Phan Văn Ca ĐT: 0902994358

Ngày nhận đề tài: 05/9/2019 Ngày nộp đề tài: 29/12/2019

1 Tên đề tài: Thiết Kế Hệ Thống VoIP Dựa Trên Nền Tảng Asterisk

2 Các số liệu, tài liệu ban đầu: Dựa vào các môn đã được học tại trường như mạng máy tính, hệ thống viễn thông

3 Nội dung thực hiện đề tài: Thiết kế và mô phỏng hệ thống tổng đài VOIP dựa trên nền tảng Asterisk, thực hiện được các cuộc gọi nội bộ và thiết lập được các chức năng cơ bản của tổng đài Thông qua mạng Wifi để thực hiện các cuộc gọi trong cùng mạng LAN dựa trên smartphone

4 Sản phẩm: Mô hình hệ thống tổng đài VoIP bao gồm tổng đài nội bộ và một tổng đài ISP để giả lập mô phỏng thực hiện cuộc gọi ra bên ngoài, kết nối các user với app trên smartphone có thể gọi cho nhau thông qua Wifi

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ***

Trang 5

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên: Dương Văn Tỉnh MSSV: 14141578

Ngành: Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông

Tên đề tài: Thiết kế hệ thống tổng đài VoIP dựa trên nền tảng Asterisk

Họ và tên Giáo viên hướng dẫn: PSG TS Phan Văn Ca

NHẬN XÉT

1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:

2 Ưu điểm:

3 Khuyết điểm:

4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?

5 Đánh giá loại:

6 Điểm: ……… (Bằng chữ: )

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2019 Giáo viên hướng dẫn CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Trang 6

*** PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Họ và tên sinh viên: Dương Văn Tỉnh MSSV: 14141578

Ngành: Công nghệ kỹ thuật điện tử truyền thông

Tên đề tài: Thiết kế hệ thống tổng đài VoIP dựa trên nền tảng Asterisk

Họ và tên Giáo viên phản biện:

NHẬN XÉT 1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:

2 Ưu điểm:

3 Khuyết điểm:

4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?

5 Đánh giá loại:

6 Điểm: ……… (Bằng chữ: )

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2019 Giáo viên phản biện CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Trang 7

*** LỜI CẢM ƠN

Để có thể hoàn thành đề tài này, Em sinh viên thực hiện xin chân thành cảm

ơn quý thầy cô Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh đã hướng dẫn, truyền đạt kiến thức cho em trong suốt quá trình học tập Đặc biệt, em xin chân thành cảm

ơn Thầy Phan Văn Ca đã tận tình hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong

suốt thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp Em xin được phép gửi đến thầy lòng biết

ơn, lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất

Bên cạnh đó, em cũng xin cảm ơn các anh, chị khóa trước cũng như các bạn sinh viên trong lớp 14141CL-VT đã nhiệt tinh đóng góp ý kiến và chia sẻ kinh nghiệm, cảm ơn gia đình đã tạo điều kiện, động viên, chia sẻ và tiếp thêm động lực

để giúp nhóm có thể hoàn thành đề tài này

Cuối cùng, dù đã cố gắng hoàn thành nhiệm vụ đề tài đặt ra đảm bảo thời hạn nhưng do kiến thức có hạn nên trong quá trình thực hiện đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Nhóm rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Dương Văn Tỉnh

Trang 8

LỜI NÓI ĐẦU

Ra đời từ cách đây rất lâu nhưng điện thoại vẫn là phương tiện liên lạc hữu hiệu trong mọi lĩnh vực Từ quân sự, an ninh quốc phòng cho đến đời sống sinh hoạt hàng ngày của chúng ta

Công nghệ viễn thông ngày càng phát triển đòi hỏi nhu cầu ứng dụng vào mọi lĩnh vực ngày càng cao, trong đó dịch vụ tổng đài được ứng dụng phổ biến trong lĩnh vực chăm sóc khách hàng callcenter, cho các cơ quan tổ chức và các doanh nghiệp

Chính vì thế, nhóm lựa chọn đề tài THIẾT KẾ HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI VOIP DỰA TRÊN NỀN TẢNG ASTERISK nhằm tìm hiểu thêm về sự quan trọng cũng như ứng dụng của tổng đài, server, mạng Wifi và mạng internet trong đời sống nhằm đáp ứng nhu cầu cấp thiết của xã hội

Bên cạnh việc thiết kế hệ thống tổng đài nhằm thực hiện thành công các cuộc gọi nội bộ, cũng như bên ngoài và trình bày được các chứ năng cơ bản của tổng đài,

hệ thống hoạt động một cách hiệu quả thông qua mạng Wifi bằng smartphone

Trang 9

MỤC LỤC

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP i

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN iii

LỜI CẢM ƠN iv

LỜI NÓI ĐẦU v

MỤC LỤC vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ix

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH xi

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN Error! Bookmark not defined 1.1 GIỚI THIỆU TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU HIỆN NAYError! Bookmark not defined 1.1.1 Đặt vấn đề Error! Bookmark not defined 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.3 BỐ CỤC ĐỒ ÁN 2

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3

2.1 KHÁI QUÁT TỔNG ĐÀI 3

2.1.1 Khái Niệm 3

2.1.2 Các kiểu kết nối 3

2.1.2.1 Computer to computer 3

2.1.2.2 Computer to phone 4

2.1.3 Phone to phone 4

2.2 GIỚI THIỆU VỀ VOIP 5

2.2.1 Khái niệm 5

2.2.2 Ưu điểm 6

2.2.3 Nhược điểm 6

2.2.4 Các thành phần trong mạng VoIP 6

2.2.5 Cách thức hoạt động của VoIP 8

Trang 10

2.2.5.1 Lấy mẫu 9

2.2.5.2 Lượng tử hóa 9

2.2.5.3 Mã hóa 9

2.2.5.4 Nén giọng nói 9

2.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng 9

2.2.6.1 Delay 9

2.2.6.2 Sự biến thiên độ trễ 10

2.2.6.3 Mất gói tin 10

2.3 CÁC GIAO THỨC TRONG VOIP 10

2.3.1 Giao thức H.323 10

2.3.1.1 Giới thiệu 10

2.3.1.2 Các giao thức trong H.323 10

2.3.1.3 Các thành phần trong H.323 11

2.3.1.4 Phương thức hoạt động của H.323 11

2.3.2 Giao thức SIP 14

2.3.2.1 Giới thiệu 14

2.3.2.2 Các thành phần trong SIP 15

2.3.2.3 Các bản tin trong SIP 16

2.3.2.4 Phương thức hoạt động của SIP 16

2.3.2.5 Các tính năng của SIP 18

2.3.2.6 Các giao thức của SIP 19

2.4 SO SÁNH GIỮA H.323 VÀ SIP 20

2.5 TỔNG QUAN VỀ ASTERISK 21

CHƯƠNG 3: THIẾT LẬP MÔ HÌNH HỆ THỐNG VÀ CẤU HÌNH 23

3.1 YÊU CẦU 23

3.2 MÔ HÌNH HỆ THỐNG 23

3.3 THIẾT LẬP ELASTIX 4.0 23

3.4 CẤU HÌNH 35

3.4.1 Tạo số điện thoại (extension) nội bộ 35

3.4.2 Đăng kí và sử dụng cuộc gọi 37

3.4.3 Cấu hình giả lập của cuộc gọi ISP 40

Trang 11

3.4.3.1 Add SIP Trunk 42

3.4.3.2 Add Outbound Routers 45

3.4.4 System Recordings 46

3.4.5 Cấu hình tính năng IVR của tổng đài 47

3.4.6 Inbound Router 48

3.4.7 Autocall 49

3.4.8 Đăng kí Extension bằng IPphone thông qua WifiAutocall 57

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THỰC HIỆN 61

4.1 KẾT QUẢ 61

4.1.1 Thực hiện cuộc gọi nội bộ 62

4.1.2 Thực hiện cuộc gọi ISP 62

4.1.3 Thực hiện Autocall 64

4.1.4 Thực hiện cuộc gọi thông qua Wifi 67

4.2 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ 69

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 71

5.1 KẾT LUẬN 71

5.2 HƯỚNG PHÁT TRIỂN 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

Trang 12

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

VOIP Voice over Internet Protocol Giao thức thoại qua Internet

UAC User Agent Client

UAS User Agent Server

SIP Session Initiation Protocol Giao thức khởi tạo phiên

IVR Interactive Voice Response Trả lời thoại tự động

UDP User Datagram Protocol

PSTN Public Swiched Telephone Mạng điện thoại chuyển mạch

Netwok công cộng RTP Real Time Protocol Giao thức thời gian thực

RTCP Real Time Control Protocol Giao thức điều khiển thời gian

thực TDM Time Division Multiplexing Ghép kênh theo thời gian

FDU Frequency Division Ghép kênh theo tần số

Multiplexing PCM Pulse Code Modulation Điều chế mã xung

TCP Transmission Control Protocol Giao thức điều khiển truyền dẫn SDP Session Description Protocol Giao thức mô tả phiên

MCU Mutilpoint Control Unit Bộ điều khiển đa điểm

PBX Private Branch Exchange Tổng đài nhánh riêng

UA User Agent Đại lý người dùng

ARQ Admission Request

ACF Admission Confirm

Trang 13

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 So sánh H.323 và SIP 20 Bảng 4.1 Kết quả lệnh ping 69

Trang 14

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Chăm sóc khách hàng 1

Hình 2.1 Computer với computer 3

Hình 2.2 Computer với phone 4

Hình 2.3 Phone với phone 4

Hình 2.4 Hình VoIP 5

Hình 2.5 Các thành phần cơ bản của VoIP 7

Hình 2.6 Các thành phần cơ bản của H.323 11

Hình 2.7 Mô tả hai bước trên Error! Bookmark not defined. Hình 2.8 Gửi thông điệp Setup 13

Hình 2.9 Gửi thông điệp Call proceeding Error! Bookmark not defined. Hình 2.10 Gửi thông điệp Alerting và Connect 14

Hình 2.11 Gửi thông điệp H.245 14

Hình 2.12 Proxy server 15

Hình 2.13 Redirect server 15

Hình 2.14 Mô hình hoạt động của proxy server 16

Hình 2.15 Mô hình hoạt động của H.323 18

Hình 2.16 Tổng đài Asterisk 21

Hình 3.1 Mô hình hệ thống 23

Hình 3.2 Giao diện của tổng đài PBX Elastix 4.0 24

Hình 3.3 Giao diện của tổng đài PBX Elastix 4.0 25

Hình 3.4 Các thông số cần thiết lập 26

Hình 3.5 Chọn vị trí 27

Hình 3.6 Chọn ngôn ngữ 28

Hình 3.7 Chọn card mạng 29

Hình 3.8 Cấu hình địa chỉ của tổng đài 30

Hình 3.9 Tiến hành cài đặt 31

Hình 3.10 Giao diện đăng nhập 32

Hình 3.11 Giao diện chính của Elastix 4.0 33

Hình 3.12 Giao diện đăng nhập vào Elastix 4.0 34

Hình 3.13 Giao diện chính của Elastix 4.0 35

Hình 3.14 Cửa sổ Extension 36

Hình 3.15 Cửa sổ đăng kí Extension 37

Hình 3.16 Giao diện đăng kí Extension với X-Lite 38

Trang 15

Hình 3.17 Giao diện đăng kí Extension thành công 39

Hình 3.18 Giao diện kết quả thực hiện cuộc gọi 40

Hình 3.19 Giao diện tạo Extension ISP 41

Hình 3.20 Giao diện tạo Extension ISP 42

Hình 3.11 Giao diện tạo đường Trunk 43

Hình 3.22 Giao diện thiết lập các thông số Trunk 44

Hình 3.23 Giao diện thiết lập các thông số Trunk 45

Hình 3.24 Giao diện cài Outbound Routers 46

Hình 3.25 Giao diện System Recordings 47

Hình 3.26 Giao diện cầu hình IVR 48

Hình 3.27 Giao diện Inbound Router 49

Hình 3.28 Giao diện WinSCP để kết nối với sever Elastix 4.0 Local 50

Hình 3.29 Giao diện đăng nhập WinSCP 51

Hình 3.10 Giao diện bên trong WinSCP sau khi kết nối thành công 51

Hình 3.31 Giao diện file vsc 52

Hình 3.32 Config.php 53

Hình 3.33 Connection.php 54

Hình 3.34 Autocall.php 54

Hình 3.35 Autocall.php 55

Hình 3.36 Autocall.php 55

Hình 3.37 Giao diện add file csv để thực hiện Call 56

Hình 3.38 Giao diện Autocall 57

Hình 3.39 Ứng dụng IS mobile 58

Hình 3.40 Giao diện thiết lập đăng kí Extension trên IS mobile 60

Hình 4.1 Extension 3000 gọi 2001 61

Hình 4.2 Extension 2001 nhận thông báo cuộc gọi của 3000 62

Hình 4.3 2001 tiến hành gọi 19002019 63

Hình 4.4 19002019 nhận cuộc gọi từ 2001 64

Hình 4.5 Giao diện tiến hành gọi Autocall 65

Hình 4.6 2001 nhận cuộc gọi 66

Hình 4.7 19002019 nhận cuộc gọi 67

Hình 4.8 IS phone 2000 gọi extension 2001 68

Hình 4.9 Extension 2001 nhận cuộc gọi từ 2000 69

Hình 4.10 Kết quả trả về của lệnh ping 70

Trang 16

Trong đó tổng đài là công nghệ mang tính cách mạng làm thay đổi thế giới điện thoại và chất lượng dịch vụ khá cao [10]-[14]

Trước đây chúng ta sử dụng tổng đài analog hoạt động dựa trên đường line bưu điện nhưng với sự phát triển của công nghệ ngày nay các công ty vừa và nhỏ đòi hỏi nhiều tính năng hơn và khả năng mở rộng hơn của hệ thống Công nghệ VoIP đã

ra đời vượt qua các hình thức gọi truyền thống để khắc phục các vấn đề này [11]

[10]-Nó đã được phát triển từ những năm 1970 Ngay từ lúc mới ra đời mạng điện thoại IP đã chứng tỏ một tiềm năng phát triển lâu dài và bền vững Đến năm 1988 VoIP đã được áp dụng tại việt nam và cho đến hiện tại nó không ngừng phát triển ngày càng mạnh mẽ trên thị trường viễn thông [12]

Trong đó Asterisk là phầm mềm thực hiện chức năng tổng đài điện thoại nội

bộ (PBX), cho phép các máy điện thoại nội bộ thực hiện cuộc gọi với nhau và kết nối với các hệ thống điện thoại khác bao gồm cả mạng điện thoại thông thường và mạng VoIP [10]-[13]-[16]-[17]-[18]

Hình 1.1: Chăm sóc khách hàng

Trang 17

Vì vậy em đã thực hiện đề tài: “THIẾT KẾ HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI VOIP DỰA TRÊN NỀN TẢNG ASTERISK” để nghiên cứu và tìm hiểu rõ hơn các tính năng của của tổng đài VoIP

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm các vấn đề sau:

- Xây dựng được mô hình tổng đài nội bộ

- Cách thiết lập được các chức năng của tổng đài

- Mô phỏng được tổng đài nhà mạng ISP

- Thực hiện cuộc gọi nội bộ bằng smartphone thông qua wifi

- Tìm hiểu được hoạt động của tổng đài Voip

1.3 BỐ CỤC ĐỒ ÁN

Bố cục của đồ án được trình bày thành 5 phần như sau:

Chương 1: Tổng quan: Trong chương này, em thực hiện đề tài trình bày tổng quan

về tình hình nghiên cứu, và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Chương 2: Cơ sở lý thuyết: Giới thiệu về sơ lược về tổng đài Asterisk, VoIP, các

kiểu hết nối, cách thức hoạt động của voip và giao thức sử dụng trong tổng đài

Chương 3: Xây dựng mô hình hệ thống và cấu hình: Trong chương này, nhóm

thực hiện đề tài sẽ đưa ra các yêu cầu khi thiết lập, mô hình hệ thống, các bước thực hiện và cấu hình các tính năng cơ bản của tổng đài Voip

Chương 4: Kết quả thực nghiệm: Đưa ra kết quả mà em đạt được, số liệu, hình

ảnh hệ thống sau khi thiết lập

Chương 5: Kết luận và hướng phát triển: Đưa ra kết luận và hướng phát triển của

đề tài

Trang 18

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 KHÁI QUÁT VỀ TỔNG ĐÀI

2.1.1 Khái niệm

Tổng đài là một thiết bị, có thể là phần cứng hoặc phần mềm Là thiết bị chung chuyển, chuyển mạch để giúp cuộc gọi có thể thực hiện được

Có 2 loại hình tổng đài ngày nay: tổng đài analog và tổng đài IP:

Tổng đài IP là tổng đài được triển khai sử dụng dịch vụ VoIP (dịch vụ VOIP cho phép bạn gọi và nhận cuộc gọi bằng internet) Tổng đài IP sử dụng công nghệ IP

là công nghệ chuyển gói tin, hoạt động trên hạ tầng mạng internet

Tổng đài analog là tổng đài dựa trên công nghệ Analog (thoại truyền thống), hoạt động thông qua đường line bưu điện Khi khách hàng đăng kí sử dụng, các nhà mạng sẽ kéo đường line bưu điện trực tiếp đến văn phòng của khách hàng Từ đó khách hàng mua tổng đài analog (thiết bị phần cứng), chia ra các máy nhánh (line) [4]

Các tổng đài được áp dụng phổ biến ở Việt nam như: Panasonic, Siemens, Erisson, Avaya, NEC-Nitsuko, Alcatel, Nortel, Lucent, LG, SamSung

2.1.2 Các kiểu kết nối

2.1.2.1 Computer to computer

Với một kênh truyền internet có sẵn, là một dịch vụ sử dụng rộng rãi khắp thế giới Chỉ cần người gọi và người nhận sử dụng chung một VoIP Server (Skype, zalo, facebook), headphone, microphone và sound card thì cuộc gọi là không giới hạn [4]

Mô hình này được áp dụng cho các công ty, tổ chức các nhân đáp ứng nhu cầu liên lạc mà không cần tổng đài nội bộ

Hình 2.1: Computer với computer

Trang 19

2.1.2.2 Computer to phone

Là một dịch vụ có phí Chúng ta phải trả tiền để có một account và một software (VDC evoiz, netnam) với dịch vụ này một máy PC có thể kết nối với điện thoại thông thường ở bất cứ đâu (tùy vào phạm vi cho phép trong danh sách các quốc gia và nhà cung cấp cho phép) Người gọi sẽ bị tính phí lưu lượng cuộc gọi và khấu trừ vào tài khoản hiện có

Hình 2.2: Computer với phone

Trang 20

2.2 GIỚI THIỆU VỀ VOIP

2.2.1 Khái niệm

Hình 2.4: Hình VoIP

VoIP (Voice over Internet Protocol) là công nghệ truyền tải các cuộc liên lạc thoại trên giao thức Internet hay còn gọi là giao thức IP VoIP đang trở thành một trong những công nghệ hấp dẫn nhất hiện nay không chỉ đối với các doanh nghiệp

mà còn cả với những người sử dụng dịch vụ VoIP có thể thực hiện tất cả các dịch vụ như trên PSTN (public switched telephone network) ví dụ như: truyền thoại, truyền fax, truyền dữ liệu trên cơ sở mạng dữ liệu có sẵn với tham số chất lượng dịch vụ (QoS) chấp nhận được Điều này tạo thuận lợi cho những người sử dụng có thể tiết kiệm chi phí bao gồm chi phí cho cơ sở hạ tầng mạng và chi phí liên lạc, nhất là liên lạc đường dài Đối với các nhà cung cấp dịch vụ, VoIP được xem như một mô hình hấp dẫn có thể mang lại lợi nhuận nhờ khả năng mở rộng và phát triển các loại hình

dịch vụ với chi phí thấp [11]

VoIP cho phép tạo cuộc gọi đường dài qua mạng dữ liệu IP có sẵn thay vì phải được truyền qua mạng PSTN Ngày nay nhiều công ty đã thực hiện giải pháp VoIP của họ để giảm chi phí cho những cuộc gọi đường dài giữa nhiều chi nhánh xa nhau [2]

Nguyên tắc VoIP gồm việc số hoá tín hiệu giọng nói, nén tín hiệu đã số hoá, chia tín hiệu thành các gói và truyền những gói số liệu này trên nền IP Đến nơi nhận, các gói số liệu được ghép lại, giải mã ra tín hiệu analog để phục hồi âm thanh

Trang 21

2.2.2 Ưu diểm

Ưu điểm đầu tiên là gọi miễn phí nếu sử dụng cùng dịch vụ, cùng thiêt bị voip hay cùng tổng đài IP (hay còn gọi là nội mạng) Hoặc nếu không thì giá hành cũng rẻ hơn đáng kể so với sử dụng cách gọi truyền thống PSTN (Public Switched Telephone

Khả năng mở rộng dễ dàng mà không cần nâng cấp phần cứng, không giới hạn các extension và có thể kết nối được nhiều chi nhánh

Một lợi ích nữa là, việc sử dụng đồng thời cả điện thoại bàn và điện thoại IP (có dây hoặc không dây) qua hệ thống mạng LAN (local erea network) sẽ đảm bảo thông tin liên lạc của doanh nghiệp không bị gián đoạn khi xảy ra sự cố

2.2.3 Nhược điểm

Giá thành điện thoại IP còn cao hơn khá nhiều so với giá thành điện thoại thường

Hệ thống phụ thuộc hoàn toàn vào đường truyền internet

Vấn đề bảo mật: Mạng internet mà mạng có tính rộng khắp và hỗn hợp Trong đó

có rất nhiều loại máy tính khác nhau và các dịch vụ khác nhau cùng sử dụng chung một cơ sở hạ tầng Do vậy không có gì đảm bảo rằng những thông tin của người sử dụng được bảo mật an toàn [3]

2.2.4 Các thành phần trong mạng VoIP

Các thành phần cốt lõi của một mạng VoIP bao gồm: Gateway, VoIP Server,

IP Network, End User Equiments [5]

Trang 22

Hình 2.5: Các thành phần cơ bản của VoIP

 Gateway: Là thành phần giúp chuyển đổi tín hiệu analog sang tín hiệu số và ngược lại

 VoIP Gateway: Là các gateway có chức năng làm cầu nối giữa mạng điện thoại thường (PSTN) và mạng VoIP

 VoIP GSM Gateway: Là các gateway có chức năng làm cầu nối cho các mạng

IP, GSM và cả mạng analog

 VoIP Server: Là các máy chủ trung tâm có chức năng định tuyến và bảo mật cho các cuộc gọi VoIP Trong mạng H.323 chúng được gọi là Gatekeeper, trong mạng SIP chúng được gọi là SIP server

 End User Equipments: Softphone và máy tính cá nhân (PC)

 Điện thoại truyền thông với IP adapter: Để sử dụng điện thoại VoIP thì điện thoại thông dụng phải gắn với một IP adapter để có thể kết nối với VoIP server Adapter là một thiết bị có ít nhất một cổng RJ11 (để gắn với điện thoại), RJ45 (để gắn với đường truyền Internet hay PSTN) và một cổng để cắm nguồn

 IP phone: Là các điện thoại để dùng riêng cho mạng VoIP Các IP phone không cần VoIP adapter bởi chúng đã được tích hợp sẵn bên trong để có thể kết nối trực tiếp với các VoIP server

Trang 23

2.2.5 Cách thức hoạt động của của VoIP

VoIP chuyển đổi tín hiệu giọng nói thông qua môi trường mạng (IP based network) Do vậy, trước hết giọng nói (voice) sẽ được chuyển đổi thành các bits (0

và 1) và được đóng gói thành các packet để sau đó được truyền tải qua mạng IP network và cuối cùng sẽ được chuyển đổi thành tín hiệu âm thanh đến người nghe

[5]

Quá trình hoạt động thông qua 2 bước:

 Call setup: Trong quá trình này người gọi sẽ phải xác định vị trí (thông qua địa chỉ của người nhận) và yêu cầu một kết nối để liên lạc với người nhận Khi địa chỉ người nhận đã được xác định là tồn tại trên các proxy server giữa hai người sẽ thiết lập một cuộc gọi kết nối cho quá trình trao đổi dữ liệu voice

 Voice data processing: Tín hiệu giọng nói (analog) sẽ được chuyển sang tín hiệu số rồi được nén lại nhằm tiết kiệm bằng thông đường truyền (bandwidth) sau đó sẽ được mã hóa (tăng độ bảo mật) Và tại nơi nhận tín

hiệu số sẽ được phục hồi lại thành tín hiệu giọng nói

Có 4 bước liên quan đến quá trình số hóa một tín hiệu analog:

 Lấy mẫu (Sampling)

 Lượng tử hóa (Quantization)

 Mã hóa (Encoding)

 Nén giọng nói (Voice Compression)

Các kỹ thuật sử dụng trong quá trình số hóa:

Multiplexing: Ghép kênh là qui trình chuyển một số tín hiệu đồng thời qua một phương tiện truyền dẫn

TDM (Time Division Multiplexing): Ghép kênh phân chia theo thời gian: Phân phối khoảng thời gian xác định vào mỗi kênh, mỗi kênh chiếm đường truyền cao tốc trong suốt một khoảng thời gian theo định kì

FDM (Frequency Division Multiplexing): Ghép kênh phân chia theo tần số: Mỗi kênh được phân phối theo một băng tần xác định, thông thường có bề rộng 4Khz cho dịch vụ thoại PCM (Pulse Code Modulation):

Điều chế theo mã: là phương pháp thông dụng nhất chuyển đổi các tín hiệu analog sang dạng digital (và ngược lại) để có thể vận chuyển qua một hệ thống truyền dẫn số hay các quá trình xử lý số

Trang 24

2.2.5.1 Lấy mẫu (Sampling)

Sampling là tỉ lệ lấy mẫu thử - số mẫu mỗi giây dùng để mã hóa âm thanh Tín hiệu âm thanh trên mạng điện thoại có phổ năng lượng đạt đến 10KHz Tuy nhiên, hầu hết năng lượng đều tập trung ở phần thấp hơn trong dải này

Trong VoIP, tỉ lệ lấy mẫu thường là 8 KHz, tần số khoảng 16 KHz Có thể sử dụng trong các tình huống khi mà yêu cầu chất lượng âm thanh cao (băng thông cao) Việc lựa chọn tần số lấy mẫu cho từng loại âm thanh không phải ngẫu nhiên, mà có một quy tắc riêng là: tần số lấy mẫu phải lớn hơn hoặc bằng hai lần so với lưu lượng băng thông

2.2.5.2 Lượng tử hóa (Quantization)

Lượng tử hóa là số bit được sử dụng để biểu thị cho từng mẫu âm thanh Trong thực tế, muốn làm việc với toàn bộ byte chúng ta phải xem xét 8 bit hoặc 16 bit

Mẫu 8 bit, mỗi mẫu có thể biểu thị cho 256 giá trị khác nhau, vì vậy chúng ta

có thể làm việc với các dãy số trong dãy từ -128 đến +127 Vì toàn bộ là số nên không thể tránh khỏi các tiếng ồn lẫn vào trong tín hiệu cũng như chuyển đổi nó thành mẫu

số Chỉ với 256 giá trị, việc chuyển đổi analog sang tín hiệu số sẽ tạo quá nhiều tiếng

ồn Để cải thiện chúng ta chuyển qua các mẫu 16 bit, nó sẽ cung cấp cho chúng ta

65536 giá trị đại diện khác nhau (từ -32768 đến +32767)

2.2.5.3 Mã hóa (Encoding)

Mỗi mức lượng tử được chỉ định một giá trị số 8 bit, kết hợp 8 bit có 256 mức hay giá trị Quy ước bit đầu tiên dùng để đánh dấu giá trị âm hoặc dương cho mẫu., bảy bít còn lại biểu diễn cho độ lớn

2.2.5.4 Nén giọng nói (Voice Compression)

Phương pháp này thực hiện mã hóa tiếng nói với tốc độ nhỏ hơn tốc độ của PCM, nhờ đó tận dụng được khả năng của hệ thống truyền dẫn số Chắc hẳn, các mã

hóa tốc độ thấp này sẽ bị hạn chế về chất lượng, đặt biệt là nhiễu và lệch tần số

Trang 25

soát và cung cấp các phương tiện loại bỏ tiếng vang Hiện tượng chồng tiếng là giọng người này gối lên giọng người kia

2.2.6.2 Sự biến thiên độ trễ (Jitter)

Jitter là sự biến thiên thời gian trễ gây nên bởi sự trễ đường truyền khác nhau trên mạng Loại bỏ jitter đòi hỏi thu thập các gói và giữ chúng đủ lâu để ghép các gói chậm nhất đến để phát lại đúng thứ tự, làm cho sự trễ tăng lên

2.2.6.3 Mất gói tin

Mạng IP không thể cung cấp một sự bảo đảm rằng các gói tin sẽ được chuyển tới đích hết Các gói sẽ bị loại bỏ khi quá tải và trong thời gian tắc nghẽn Truyền thoại rất nhạy cảm với việc mất gói Tuy nhiên, việc truyền lại gói của TCP thường không phù hợp Các cách tiếp cận được sử dụng để bù lại các gói mất là thêm vào cuộc nói chuyện bằng cách phát (play) lại gói cuối cùng, và gửi đi thông tin dư Tuy

thế, sự tổn thất gói trên 10% nói chung là không chấp nhận được

2.3.1.2 Các giao thức trong H.323

Làm việc với giao thức H.323 có thể nhận ra rằng giao thức này không phải là một giao thức đơn mà là tập hợp của một nhóm giao thức Các giao thức riêng được

sử dụng trong mạng là:

 H.255: Báo hiệu cuộc gọi

 H.254: Điều khiển đa phương tiện (thông số kênh âm thanh và video)

 H.235: Bảo mật và chứng thực

 Q.391: Sử dụng cho tin hiệu cuộc gọi

 T.120: Chia sẻ dữ liệu

Trang 26

 RTP: Truyền tải đa phương tiện (truyền dòng âm thanh và video)

2.3.1.3 Các thành phần của H.323

Các thành phần cơ bản trong hệ thống mạng được quy định như sau: Các thiết bị đầu cuối, các cổng kết nối, thiết bị điều khiển cổng kết nối (Gatekeeper) và khối điều khiển đa điểm MCU (Multipoint Conference Unit) [6]

Hình 2.6: Các thành phần cơ bản của H.323 Terminal thường thì là phần cứng hoặc phần mềm điện thoại VoIP Một số chương trình có thể xem như các thiết bị terminal trong việc trao đổi giao thức

Gateway là một thiết bị cho phép thông tin giao tiếp hai chiều với các thiết bị trong mạng viễn thông khác Các mạng viễn thông khác thường là PSTN

MCU là một thiết bị dùng trong cuộc hội thoại nhiều người Là nơi chịu trách nhiệm cho việc trộn các kênh âm thanh, video trong các cuộc hội thoại

Terminal, Gateway, MCU được gọi chung là các thiết bị đầu cuối Ngoài các thiết bị đầu cuối trên H.323 có thêm thành phần thứ là gatekeeper Thiết bị gatekeeper đóng vai trò như một bộ điều khiển trung tâm trong mạng Nhiệm vụ chính của gatekeeper là để đăng kí thiết bị đầu cuối gọi vào Tập hợp các thiết bị đầu cuối được quản lý cùng một gatekeeper gọi là một khu (Zone)

2.3.1.4 Phương thức hoạt động của H.323

Trang 27

Giả sử một mạng sử dụng mạng gatekeeper và các dòng dịch chuyến tín hiệu đi thông qua gatekeeper (mô hình đã được định tuyến) Chúng ta có 2 thiết bi đầu cuối (điện thoại IP) và 1 gatekeeper, các điện thoại được gán cho các thiết bị tương ứng là

100 quay số 200 Những việc được diễn ra như sau [6]:

 Thiết bị đầu cuối mà thiết lập cuộc gọi biết được số gọi là 200 nhưng nó không biết địa chỉ IP liên quan đến số đó Cùng thời điểm nó được đăng kí với gatekeeper, nó phải yêu cầu gatekeeper cấp quyền để đặt cuộc gội bằng cách gửi thông điệp ARQ (Admission Request – thông điệp yêu cầu cấp IP) cho gatekeeper ARQ sẽ chứa số được gọi (200) báo cáo cho gatekeeper rằng thiết

bị đầu cuối cần có số được phân giải thành địa chỉ IP

 Gatekeeper sẽ kiểm tra dữ liệu của các thiết bị đầu cuối đã đăng kí dù nó chứa

số 200 Vậy thì gatekeeper sẽ kiểm tra nếu 100 được gọi đến 200 thì gatekeeper

sẽ gửi lại một câu trả lời - Thông điệp ACF (Admiss Confirm - Thông điệp chứng thực) chưa địa chỉ IP của 200 và gửi ACF đến thiết bị đầu cuối đang gọi

Hình 2.7: Mô tả hai bước trên

 Thiết bị đầu cuối 100 bây giờ sẽ mở một kênh tín hiệu cuộc gọi (Kênh TCP) đến địa chỉ được cung cấp bởi gatekeeper trong thông điệp ACF Thông điệp tín hiệu cuộc gọi đươc gửi qua TCP với giao thức H.255, đã được nhúng vào Q.931 (kí hiệu là Q.931/H.255) Thiết bị đầu cuối sẽ mở một kênh TCP tới gatekeeper và gửi thông điệp Setup (cài đặt) Q.931/H.255, gatekeeper sẽ mở một kênh TCP thứ hai đến thiết bị đầu cuối 200 và chuyển thông điệp cài đặt

Trang 28

Hình 2.8: Gửi thông điệp Setup

 Thiết bị đầu cuối 200 đầu tiên sẽ trả lời Q.931/H.255 bằng thông điệp Call Proceeding (cách tiến hành gọi) để cho biết nó đã bắt đầu làm việc trên thiết lập cuộc gọi và gatekeeper sẽ chuyển tiếp thông điệp đến thiết bị đầu cuối đang gọi (100) Sau đó 200 sẽ yêu cầu gatekeeper quyền gọi (ARQ) và gatekeeper

sẽ trả lời bằng thông điệp ACF

Hình 2.9: Gửi thông điệp Call proceeding

 Các điện thoại được gọi (200) bắt đầu đổ chuông và gửi lại tín hiệu cho bên kia với thông điệp cảnh báo (Alerting)

 Bên gọi (200) bắt máy và thiết bị đầu cuối có thể báo hiệu cuộc gọi đã được tiếp nhận Việc này kết thúc bằng cách gửi thông điệp Connect Tại thời điểm này, các bên sẽ phải điều chính giá trị cho các kênh âm thanh và tùy chọn video Giao thức H.245, sẽ được sử dụng cho việc điều chỉnh này

Trang 29

Hình 2.10: Gửi thông điệp Alerting và Connect

 Thiết bị đầu cuối gọi đi mở một kênh TCP với địa chỉ H.245 đã nhận được trong thông điệp Connect và gatekeeper sẽ tạo một nữa kênh báo hiệu H.245 thứ hai

 Cuối cùng, hai thiết bị đầu cuối có thể bắt đầu gửi các dòng RTP và hai bên sẽ nghe lẫn nhau

Hình 2.11: Gửi thông điệp H.245

2.3.2 Giao thức SIP

2.3.2.1 Giới thiệu

 SIP (Session Initiation Protocol) là giao thức báo hiệu điều khiển lớp ứng dụng được dùng để thiết lập, duy trì, kết thúc các phiên truyền thông đa phương tiện (multimedia) Các phiên multimedia bao gồm các thoại internet, hội nghị, các ứng dụng tương tự có liên quan đến phương tiện truyền đạt (media) như âm thanh, hình ảnh, dữ kiệu [7]-[15]

Trang 30

 SIP sử dụng bản tin mời (INVITE) để thiết lập các phiên và mang thông tin

mô tả mang phiên truyền dẫn SIP hỗ trợ các phiên đơn bá (unicast) và quảng

bá (multicast) tương ứng với các cuộc gọi điểm tới điểm và đa điểm

 SIP là một giao thức dạng văn bản, rât công khai và linh hoạt Được thiết kế tương thức với các giao thức khác nhau TCP, UDP, IP,…Để cung cấp một lĩnh vực rộng rãi hơn cho dịch vụ VoIP [19]

2.3.2.2 Các thành phần trong SIP

SIP gồm 2 thành phần lớn là SIP client (là thiết bị hỗ trợ giao thức SIP) và SIP server (là thiết bị trong mạng xử lý các mạng tin SIP) Trong SIP có 5 thành phần quan trọng là [7]:

 User Agents (UA): Là các thiết bị đầu cuối trong mạng SIP, nó đại diện cho phía người sử dụng để khởi tạo một yêu cầu tới SIP server hoặc User Agent server

 Proxy server: Làm nhiệm vụ chuyển tiếp các SIP request tới các nơi khác trong mạng Chức năng chính của nó là định tuyến cho các bản tin đến đích

Hình 2.12: Proxy server

 Redirect server: Là user agent sever nhận các bản tin request từ các user agent client và trả về bản tin return để thông báo thiết bị là chuyến hướng bản tin tới địa chỉ khác - tự liên lạc thông qua địa chỉ trả về

Hình 2.13: Redirect server

Trang 31

 Registrar server: Là server nhận bản tin SIP Register yêu cầu cập nhật thông tin mà user agent cung cấp từ bản tin Register

 Location server: Lưu lượng thông tin, trạng thái hiện tại của người dùng trong mạng SIP

2.3.2.3 Các bản tin trong SIP

 INVITE: bắt đầu thiết lập cuộc gọi bằng cách gởi ản tin mời đầu cuối khác tham gia

 ACK: bản tin này khẳng định máy trạm đã nhận được các bản tin trả lời bản tin INVITE

 BYE: bắt đầu kết thúc cuộc gọi

 CANCEL: hủy yêu cầu năm trong hàng đợi

 REGISTER: thiết bị đầu cuối của SIP sử dụng bản tin này để đăng kí với mấy chủ đăng ký

 OPTION: sử dụng để xác định năng lực của máy chủ

 INFO: sử dụng để tải các thông tin như âm báo

 REQUEST: cho phép user agent và proxy có thể xác định người dùng, khởi tạo, sủa đổi, hủy một phiên

 RETURN: được gửi bởi user agent server hoặc SIP server để trả lời cho một bản tin request trước đó

2.3.2.4 Phương thức hoạt động

Hoạt động của máy chủ ủy quyền (Proxy server) [7]

Hình 2.14: Mô hình hoạt động của proxy server

Trang 32

Hoạt động của Proxy server được trình bày như trong hình: SIP client

cuộc gọi

Các bước thực hiện như sau:

 Bước 1: userA@yahoo.com gửi bản tin INVITE cho user B ở miền Hotmail.com, bản tin này đến proxy sever SIP của miền Hotmail.com (bản tin INVITE có thể đi từ proxy server SIP của miền yahoo.com và được proxy này chuyển đến proxy server của miền Hotmail.com)

 Bước 2: Proxy của miền Hotmail.com sẽ tham khảo server định vị (Location server) để quyết định vị trí hiện tại của user B Từ Proxy server của miền Hotmail nó sẽ đên Location server để định vị vị trí hiện tại của user B

 Bước 3: Server định vị trả lại vị trí hiện tại của user B (giả sử là

 Bước 4: Proxy server gửi bản tin INVITE tới userB@hotmail.com Proxy server them địa chỉ của nó trong một trường của bản tin INVITE

 Bước 5: User B đáp ứng cho proxy server với bản tin 200 OK

 Bước 6: Proxy server gửi đáp ứng 200 OK trở về userA@yahoo.com

 Bước 7: userA@yahoo.com gửi ản tin ACK cho user B thông qua proxy server

 Bước 8: Proxy server chuyển bản tin ACK cho userB@hotmail.com

 Bước 9: Sau khi cả hai bên đã đồng ý tham gia cuộc gọi, một kênh RTP/RTCP được mở giữa 2 điểm cuối để truyền tín hiệu thoại

 Bước 10: Sau khi quá trình truyền dẫn hoàn tất, phiên làm việc bị xóa bằng cách sử dụng bản tin BYE và ACK giữa hai điểm cuối

Hoạt động của máy chủ chuyển đổi địa chỉ (Redirect server)

Trang 33

Hình 2.15: Mô hình hoạt động của H.323

Hoạt động của Redirect server được trình bày như trong hình:

Các bước thực hiện như sau:

 Bước 1: Redirect server nhận được yêu cầu từ INVITE từ user A (Yêu cầu này

có thể đi từ một proxy server khác)

 Bước 2: Redirect server truy vấn server định vị địa chỉ của user B

 Bước 3: Server định vị trả lại địa chỉ của user B cho Redirect server

 Bước 4: Redirect server trả lại địa chỉ của user B cho user A Nó không phát yêu cầu INVITE như proxy server

 Bước 5: User agent bên user A gửi lại bản tin ACK đến Redirect server để xác nhận sự trao đổi thành công

 Bước 6: User A gửi yêu cầu INVITE trực tiếp đến địa chỉ được trả lại bởi Redirect server User B đáp ứng với chỉ thị thành công (200 - OK), user A đáp trả bản tin ACK xác nhận Cuộc gọi được thiết lập

2.3.2.5 Các tính năng của SIP

 Thiết lập một phiên: SIP sử dụng bản tin INVITE để yêu cầu thiết lập một phiên truyền thông

 Đơn giản và có khả năng mở rộng: SIP có rất ít bản tin, không có tính năng thừa nhưng SIP có thể sử dụng để thiết lập những phiên kết nối phức tạp như hội nghị,…Các phần mềm của máy chủ ủy quyền, máy chủ đăng kí, máy chủ chuyển đổi địa chỉ…có thể chạy trên các máy chủ khác nhau và việc cài đặt thêm máy chủ hoàn toàn không ảnh hưởng đến máy chủ đã có

 Hỗ trợ tối đa sự di dộng của đầu cuối: do máy chủ ủy quyền, máy chủ đăng kí

và máy chủ chuyền đổi địa chỉ hệ thống luôn lắm được địa điểm chính xác của thuê bao Ví dụ thuê bao với địa chỉ abc@vnpt.com.vn có thể nhận được cuộc

Trang 34

gọi thoại hay thông điệp ở bất cứ địa điểm nào qua qua bất cứ thiết bị đầu cuối nào như máy tính PC, máy tính sách tay, điện thoại SIP…với SIP rất nhiều dịch vụ di động mới được hỗ trợ

 Định vị người sử dụng: những người sử dụng thiết vị đầu cuôi sẽ luôn di động

và địa chỉ IP của họ sẽ không cố định, các thiết bị đầu cuối có thể đăng kí với một SIP server thông qua bản tin REGISTER, SIP server sẽ lưu lại địa chỉ IP

ở đầu cuối đăng ký Khi có một yêu cầu thiết lập cuộc gọi đến SIP server, SIP server sẽ tìm địa chỉ của người được gọi và forward bản tin INVITE tới người được gọi

2.2.2.6 Các giao thức của SIP

 UDP (User Datagram Protocal): là giao thức tầng vận chuyển không có điều khiển tắc nghẽn Nó được dùng để vận chuyển bản tin SIP vì đơn giản và thích hợp với các ứng dụng thời gian thực

 TCP (Tranmission Control Protocal): là giao thức ở tầng vận chuyển do có điều khiển tắc nghẽn, hơn nữa có thể vận chuyển người gói tin có kịch thước bất kì

 SDP (Session Description Protocal): được sử dụng để mô tả các thông số media cho một cuộc gọi, các thông số này là các thông tin về băng thông, các chuẩn hóa audio, video và một số thông tin khác

2.4 SO SÁNH H.323 VÀ SIP

Quan hệ mạng Ngang cấp Ngang cấp

Khởi điểm Kế thừa Q.931, Q.SIG Kế thừa cấu trúc HTTP

Server H.323 Gatekeeper Proxy Server

Redirect Server

Location Server

Registrar Servers

Khuôn dạng Nhị phân Text, UTF-8

Trễ thiết lập cuộc gọi 6-7 RTT hoặc hơn 1,5 RTT

Trang 35

Giám sát trạng thái cuộc

gọi

Phiên bản 1 và 2: Máy chủ phải giám sát trong suốt thời gian cuộc gọi và phải giữ trạng thái kết nối mở rộng và giảm độ tin cậy

Có 2 lựa chọn:

- Trong thời gian thiết lập cuộc gọi

- Suốt thời gian cuộc gọi

Báo hiệu quảng bá Không Có hỗ trợ

Bảo mật Chỉ đăng ký khi trong

mạng có Gatekeeper, xác nhận và mã hóa theo chuẩn H.235

Đăng ký tại Registrar Server, có xác nhận đầu cuối và mã hóa

Định vị đầu cuối và định

tuyến cuộc gọi

Định vị đầu cuối sử dụng E.164 hoặc tên ảo H.323

và phương pháp ánh xạ địa chỉ nếu trong mạng có Gatekeeper Chức năng định tuyến do Gatekeeper đảm nhiệm

Dùng SIP URL để đánh địa chỉ Định tuyến nhờ

sử dụng Redirect và Location Server

Tính năng thoại Được thiết kế nhằm hỗ

trợ rất nhiều tính năng hội nghị, kể cả thoại, hình ảnh và dữ liệu, quản lý tập trung nên có thể gây tắc nghẽn ở Gatekeeper

Hỗ trợ các tính năng của cuộc gọi cơ bản

Khả năng mở rộng Hạn chế Dễ dàng

Bảng 2.1: So sánh H.323 và SIP

Trang 36

2.5 TỔNG QUAN VỀ ASTERISK

Hình 2.16: Tổng đài Asterisk

 Asterisk là một phần mềm mã nguồn mở chạy trên hệ điều hành linux

 Mã nguồn mở là một phần mềm với mã nguồn được công bố và sử dụng dựa trên một giấy phép nguồn mở Giấy phép này cho phép bất cứ ai cũng có thể nghiên cứu, thay đổi và cải tiến phần mềm

 Asterisk là phầm mềm thực hiện chức năng tổng đài điện thoại nội bộ(PBX), cho phép các máy điện thoại nội bộ thực hiện cuộc gọi với nhau và kết nối với các hệ thống điện thoại khác bao gồm cả mạng điện thoại thông thường và

mạng VoIP

Trang 37

 Asterisk là mã nguồn mở, nó thực hiện truyền thông trong phần mềm thay vì phần cứng Điều này cho phép các tính năng mới được thêm vào một cách nhanh chóng với nỗ lực tối thiểu Chúng ta có thể thực hiện các thay đổi hay thêm vào của riêng mình một cách dễ dàng Với sự hỗ trợ bao gồm trong nó được quốc tế hóa, một tập hợp dồi dào các file cấu hình, và mã nguồn mở, mọi

khía cạnh của Asterisk có thể được tùy biến để đáp ứng nhu cầu của chúng ta

 Các tính năng của phần mềm: có đầy đủ tính năng như một tổng đài IP PBX

 Ngoài các chức năng cơ bản như một tổng đài nội bộ, Asterisk còn cung cấp thêm rất nhiều tính năng, tiện ích trong các gói phầm mềm sử dụng mã nguồn

mở, miễn phí, cho phép người sử dụng có thể chủ động khai báo, cài đặt theo nhu cầu như voicemail, điện thoại hội nghị, các dịch vụ tương tác (IVR) hoặc phân phối cuộc gọi tự động (ACD), nhạc chuông linh động và phong phú với nhiều dạng file khác nhau, trong khi đó, các tổng đài PBX chỉ cung cấp các dịch vụ cơ bản cho việc chuyển mạch, kết nối các thuê bao hoặc nếu muốn có thêm dịch vụ thì phải trang bị thêm các thiết bị phần cứng hoặc bản quyền phần mềm [8]

Trang 38

CHƯƠNG 3: THIẾT LẬP MÔ HÌNH HỆ THỐNG VÀ CẤU

HÌNH

3.1 YÊU CẦU

Xây dựng được mô hình hệ thông gồm: 2 Server tổng đài, 3 Client, 2

Smartphone và wifi

 Xây dựng thành công mô hình

 Thiết lập các cuộc gọi nội bộ thành công

 Thiết lập được các tính năng cơ bản của tổng đài

 Thiết lập cuộc gọi giữa các smartphone thông qua wifi

3.2 MÔ HÌNH

Mô hình hệ thông được thiết lập như hình sau:

Hình 3.1: Mô hình hệ thống

3.3 THIẾP LẬP ELASTIX 4.0

Trang 39

Để có được một máy ảo Elastix 4.0 đại diện cho tổng đài Local, đầu tiên chúng

ta cần chuẩn bị file ISO của Elastix 4.0, chúng ta có thể tải ở địa chỉ:

https://drive.google.com/drive/u/0/my-drive

Ở đây chúng ta xây dựng một tổng đài bằng máy ảo VMware nên chúng ta cần một máy ảo ít nhất RAM 1GB, ổ đĩa ảo để mount file ISO vào, ổ cứng khoảng 20GB Nếu muốn cài trên máy thật thì chúng ta chép file ISO vào DVD hoặc USB và sau đó tiến hành cài đặt giống như trên máy ảo

Trang 40

 Quá trình cài đặt bắt đầu

Hình 3.3: Giao diện cài tổng đài PBX Elastix 4.0

 Thiết lập các yêu cầu của Elastix 4.0

Ngày đăng: 28/11/2021, 09:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w