1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải nguy hại tại hộ gia đình trên địa bàn phường linh trung, quận thủ đức

95 31 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 4,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI (12)
  • 2. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI (13)
  • 3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU (13)
  • 4. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU (0)
  • 5. Ý NGHĨA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU (14)
  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (15)
    • 1.1. Tổng quan về chất thải nguy hại (15)
      • 1.1.1. Khái niệm (15)
      • 1.1.2. Phân loại chất thải nguy hại (15)
      • 1.1.3. Nguồn gốc phát sinh và thành phần (21)
      • 1.1.4. Vấn đề môi trường do CTNH gây ra (22)
      • 1.1.5. Xử lý và lưu trữ chất thải nguy hại hộ gia đình (24)
      • 1.1.6. Thải bỏ các chất thải nguy hại trong gia đình (24)
      • 1.1.7. Lợi ích của việc xử lý đúng chất thải nguy hại trong hộ gia đình (25)
    • 1.2. Tổng quan về phường Linh Trung, Thủ Đức (26)
      • 1.2.1. Điều kiện tự nhiên (26)
      • 1.2.2. Điều kiện kinh tế (28)
      • 1.2.3. Điều kiện xã hội (29)
    • 1.3. Khái quát hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn phường Linh Trung, quận Thủ Đức (30)
      • 1.3.1. Công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt (30)
      • 1.3.2. Trạm trung chuyển (30)
      • 1.3.3. Đánh giá chung (31)
    • 1.4. Tình hình nghiên cứu trên thế giới (32)
    • 1.5. Tình hình nghiên cứu trong nước (35)
  • CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (37)
    • 2.1. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu (37)
      • 2.1.1. Cách tiếp cận (37)
      • 2.1.2. Phương pháp nghiên cứu (38)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (44)
    • 3.1. Xác định số hộ gia đình phân bố phát sinh CTNH tại phường Linh Trung, quận Thủ Đức (44)
      • 3.1.1. Quy đổi số lượng hộ gia đình trên địa bàn phường Linh Trung, quận Thủ Đức (44)
      • 3.1.2. Khối lượng CTNH HGĐ phát sinh tại phường Linh Trung, quận Thủ Đức (46)
    • 3.2. Xác định thành phần, khối lượng CTNH HGĐ phát sinh trên phường Linh Trung, quận Thủ Đức (46)
      • 3.2.1. Xác định thành phần, khối lượng CTNH HGĐ phát sinh trên phường (46)
      • 3.2.2. Xác định khối lượng chất thải nguy hại hộ gia đình phát sinh trên địa bàn phường Linh Trung, quận thủ Đức (51)
      • 3.2.3. Khối lượng trung bình và ước tính khối lượng trung bình chất thải (58)
    • 3.3. Khảo sát hiện trạng lưu trữ, thu gom, vận chuyển và xử lý CTNH HGĐ (58)
      • 3.3.1. Đánh giá nhận thức của người dân và hiện trạng lưu trữ CTNH tại hộ (58)
      • 3.3.2. Khảo sát hiện trạng thu gom và vận chuyển CTNH HGĐ (60)
      • 3.3.3. Khảo sát hiện trạng xử lý CTNH HGĐ (63)
    • 3.4. Khảo sát hiện trạng quản lý hành chính về CTNH (63)
    • 3.5. Đánh giá thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp quản lý hiệu quả CTNH HGĐ (65)
      • 3.5.1. Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong quá trình lưu trữ, thu gom, vận chuyển, xữ lý CTNH HGĐ (65)
      • 3.5.2. Đề xuất giải pháp quản lý hiệu quả CTNH HGĐ (66)
  • CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (69)
    • 4.1 Kết luận (69)

Nội dung

TÓM TẮT Hiện nay, lượng chất thải nguy hại tại hộ gia đình thải ra môi trường ngày càng nhiều, nhưng người dân và các nhân viên môi trường chưa quan tâm đến việc phân loại chất thải nguy

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, sự mở rộng nhanh chóng của đô thị và các ngành sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã đóng góp cho tăng trưởng kinh tế nhưng đồng thời hình thành lượng chất thải rắn lớn, bao gồm chất thải sinh hoạt, công nghiệp, y tế, nông nghiệp và xây dựng Trong số đó có một lượng đáng kể chất thải nguy hại, là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe con người, đời sống và chất lượng môi trường nói chung Chất thải nguy hại (CTNH) từ quy mô nhỏ đến lớn đang là một trong những nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

Ở phường Linh Trung, quận Thủ Đức, người dân vẫn chưa phân loại rác thải tại nguồn và khái niệm chất thải nguy hại (CTNH) còn khá mới nên nhiều hộ gia đình đang trộn lẫn các thành phần rác thải, làm cho công tác quản lý và xử lý CTNH gặp nhiều khó khăn Việc nhận thức chưa đầy đủ về mối đe dọa từ chất thải nguy hại khiến hàng ngày các chất nguy hại vẫn được thải ra môi trường, làm phức tạp thêm công tác xử lý và giảm thiểu tác động tiêu cực Chất thải nguy hại gây nguy hiểm cho sức khỏe và môi trường xung quanh; các sản phẩm chứa chất nguy hại phổ biến từ hộ gia đình như sơn, pin, nhiệt kế thủy ngân, túi nhựa, bao bì nhựa, ống huỳnh quang, đèn huỳnh quang compact, thuốc diệt côn trùng, chất tẩy rửa nhà bếp và phòng tắm, bình xịt và sơn móng tay trở thành chất thải nguy hại hộ gia đình (CTNHHGĐ) khi bị thải bỏ.

Theo Viện Kỹ thuật nhiệt đới và Bảo vệ môi trường TP.HCM (VKTNĐ&BVMT TP.HCM, 2009), tỉ lệ CTNH HGĐ lẫn trong rác sinh hoạt đô thị ở Việt Nam khoảng 0,1% Với khối lượng chất thải sinh hoạt đô thị là 6.400.000 tấn/năm, lượng CTNH HGĐ phát sinh mỗi năm ở nước ta ước khoảng 6.400 tấn Các loại CTNH HGĐ có đặc tính độc hại như dễ cháy nổ, ăn mòn và gây ngộ độc; do được sử dụng rộng rãi trong các hộ gia đình nên CTNH HGĐ phân bố trên diện rộng và tiếp xúc với nhiều người.

Việc xử lý chất thải tại gia đình không đúng quy định sẽ gây ra tác động tiêu cực đến môi trường, điển hình là hiện tượng đốt bỏ chất thải làm ô nhiễm đất và ô nhiễm không khí Đốt rác tại nhà thải ra bụi, khí độc và các hợp chất gây hại, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và hệ sinh thái xung quanh Để hạn chế vấn đề này, cần thực hiện phân loại rác tại nguồn, thu gom và xử lý đúng quy trình, đồng thời tăng cường giáo dục người dân về quản lý chất thải sinh hoạt và bảo vệ môi trường.

Việc đốt chất thải nguy hại (CTNH) ở nhiệt độ 100°C mà không đạt được quá trình đốt triệt để sẽ để lại tàn tro chứa chất độc khó phân hủy Khi tàn tro gặp nước, các chất độc có thể hòa tan và tích tụ, thấm vào đất gây ô nhiễm nước trong đất và lan ra nước ngầm như giếng sâu, giếng cạn và hồ nước mặt Sự nguy hiểm của những thói quen xử lý như vậy có thể không nhận thấy ngay lập tức, nhưng cách xử lý không phù hợp có thể làm ô nhiễm môi trường và trở thành mối đe dọa đến sức khỏe của chính chúng ta.

Hiện nay, toàn bộ chất thải nguy hại của hộ gia đình tại phường Linh Trung, quận Thủ Đức vẫn được thải bỏ và thu gom cùng với chất thải rắn sinh hoạt thông thường Người dân còn hạn chế nhận thức về chất thải nguy hại nên khó phân biệt giữa chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn nguy hại, đồng thời chưa nhận thức được các tác động đến sức khỏe từ những vật dụng quen thuộc trong sinh hoạt hàng ngày mà chúng ta vô tình không biết gây hại cho sức khỏe.

Đề tài Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải nguy hại tại hộ gia đình trên địa bàn phường Linh Trung, quận Thủ Đức xuất phát từ nhu cầu thực tế và nhận diện các rủi ro môi trường, sức khỏe liên quan đến chất thải nguy hại tại hộ gia đình Nghiên cứu nhằm khảo sát hiện trạng thu gom, lưu giữ và xử lý chất thải nguy hại tại hộ gia đình, phân loại chất thải theo tiêu chuẩn an toàn và đề xuất giải pháp quản lý hiệu quả, bền vững cho cộng đồng Nội dung chính bao gồm đánh giá hành vi người dân, mức độ tuân thủ quy định, vai trò của các cơ quan chức năng và cơ hội cải thiện cơ chế phối hợp giữa người dân với chính quyền địa phương Kết quả dự kiến cung cấp dữ liệu địa phương có giá trị và gợi ý chính sách nâng cao nhận thức, tăng cường tham gia cộng đồng và nâng cao chất lượng môi trường sống tại phường Linh Trung, quận Thủ Đức.

MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

Đề tài nhằm đánh giá hiện trạng quản lý chất thải nguy hại tại phường Linh Trung, quận Thủ Đức, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp cho hệ thống quản lý chất thải nguy hại tại hộ gia đình trên địa bàn Nội dung chính tập trung vào việc nhận diện các thách thức và cơ hội, nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường, tiết kiệm tài nguyên như nước và đất và cải thiện môi trường sống quanh người dân Các giải pháp được đề xuất hướng tới tăng cường xử lý rác thải nguy hại, đơn giản hóa quy trình quản lý tại hộ gia đình và nâng cao hiệu quả quản lý tổng thể Kết quả mong đợi là mang lại lợi ích về kinh tế và xã hội cho người dân, đồng thời nâng cao nhận thức về chất thải nguy hại và bảo vệ sức khỏe cho bản thân và cộng đồng.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Để thực hiện mục tiêu trên đề tài tiến hành thực hiện những nội dung sau:

- Xác định số hộ gia đình phân bố phát sinh CTNH tại phường Linh Trung, quận Thủ Đức

- Xác định thành phần, khối lượng CTNH HGĐ phát sinh trên phường Linh Trung, quận Thủ Đức

- Khảo sát hiện trạng lưu trữ, thu gom, vận chuyển và xử lý CTNH HGĐ

- Khảo sát hiện trạng quản lý hành chính về CTNH

- Đánh giá thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp quản lý hiệu quả CTNH HGĐ

4 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu: Chất thải nguy hại hộ gia đình trên địa bàn phường Linh Trung, quận Thủ Đức

Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu được giới hạn trong hộ gia đình tại phường Linh Trung, quận Thủ Đức

Thời gian: Từ ngày 19/9/2019 đến ngày 22/12/2019

Đề tài cung cấp cơ sở khoa học cho công tác quản lý và thu gom chất thải nguy hại tại phường Linh Trung, quận Thủ Đức, đóng vai trò là một nghiên cứu điển hình có thể được triển khai ở các khu vực lân cận nếu các giải pháp quản lý và tuyên truyền hiệu quả Ý nghĩa thực tiễn của đề tài là nâng cao nhận thức của người dân về tác hại của chất thải nguy hại đối với sức khỏe và môi trường, khuyến khích phân loại chất thải nguy hại tại nguồn, lưu trữ và thải bỏ đúng cách tại hộ gia đình ở Linh Trung, và tận dụng chất thải nguy hại có thể tái chế để bảo tồn thiên nhiên đồng thời giảm chi phí cho công tác quản lý Nhờ đó hình thành thói quen phân loại rác thải rắn tại nguồn, giảm rủi ro trong quá trình phân hủy do xử lý không đúng, từ đó giảm ô nhiễm đất, nước ngầm và nước mặt nhờ sự nâng lên từng ngày của ý thức cộng đồng.

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tổng quan về chất thải nguy hại

Khái niệm về chất thải nguy hại (Hazardous Waste) lần đầu xuất hiện vào thập niên 70 tại các nước châu Âu và Mỹ, sau đó mở rộng ra nhiều quốc gia khác trên thế giới Qua thời gian nghiên cứu và phát triển, định nghĩa chất thải nguy hại ngày nay phụ thuộc vào tiến bộ khoa học kỹ thuật, mức độ phát triển xã hội và quan điểm của từng nước Hiện nay có nhiều cách định nghĩa khác nhau về chất thải nguy hại được thể hiện trong các luật và văn bản dưới luật về môi trường trên toàn cầu Ví dụ, nhiều quốc gia áp dụng danh mục chất thải nguy hại và các tiêu chuẩn đánh giá độc hại để quản lý, xử lý và bảo đảm an toàn cho con người và môi trường.

Chất thải nguy hại là các chất có độc tính, khả năng ăn mòn, gây kích ứng và tính hoạt động cao, có thể cháy hoặc nổ và gây nguy hiểm cho con người và động vật Định nghĩa này được ghi nhận theo Philipine và nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý, xử lý an toàn nhằm giảm thiểu rủi ro cho sức khỏe và môi trường.

Chất thải nguy hại là các chất có bản chất và tính chất gây nguy hiểm cho sức khỏe con người hoặc môi trường, đòi hỏi các biện pháp xử lý kỹ thuật đặc biệt để loại bỏ hoặc làm giảm đặc tính nguy hại của chúng Theo định nghĩa của Canada, đây là nhóm chất có tiềm ẩn rủi ro cao và cần được quản lý nghiêm ngặt để giảm thiểu tác động tiêu cực trong quá trình xử lý và loại bỏ.

Ngoài chất thải phóng xạ và chất thải y tế, chất thải nguy hại là các loại chất thải ở dạng rắn, lỏng, bán lỏng và khí, bao gồm cả các bình chứa khí, có hoạt tính hóa học, độc tính, dễ nổ, ăn mòn hoặc mang các độc tính khác, gây hại hoặc có khả năng gây hại đến sức khỏe con người hoặc môi trường bởi chính bản thân chúng hoặc khi tiếp xúc với các chất khác Theo UNEP (1985), định nghĩa này nhấn mạnh khả năng gây hại và mối đe dọa đối với sức khỏe và môi trường.

Ở Việt Nam, từ nguy cơ bùng nổ việc phát sinh chất thải nguy hại từ quá trình công nghiệp hóa của đất nước, ngày 16/7/1999 Thủ tướng Chính phủ ký Quy chế quản lí chất thải nguy hại số 155/1999/QĐ-TTg Tại điều 2, mục 2 của quyết định này chất thải nguy hại được định nghĩa như sau: "Chất thải nguy hại là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một trong các đặc tính gây hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm và các đặc tính gây nguy hại khác), hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại tới môi trường và sức khỏe con người."

1.1.2 Phân loại chất thải nguy hại

Phân loại chất thải nguy hại để dễ dàng nhận biết và nhắm vững thông tin rõ hơn

Hiện nay, có rất nhiều cách phân loại CTNH nhưng chủ yếu có 2 cách:

Hệ thống phân loại chung.[1]

Chất thải nguy hại được phân loại những mối nguy hại tiềm tàng và các tính chất chung của chúng, chia ra thành 9 nhóm

 Nhóm 1: Chất nổ, nhóm này bao gồm:

Các chất dễ nổ, ngoại trừ những chất quá nguy hiểm trong khi vận chuyển hay những chất có khả năng nguy hại thì được xếp vào loại khác

Vật liệu dễ cháy nổ là những loại vật chất có khả năng gây cháy nổ hoặc phát tán năng lượng khi bị kích hoạt Để bảo đảm an toàn cho cộng đồng và môi trường, việc nhận diện, quản lý, bảo quản và vận chuyển các vật liệu này phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật và hướng dẫn của cơ quan chức năng, và chỉ được thực hiện bởi các chuyên gia có chứng chỉ Các biện pháp an toàn bao gồm kiểm tra định kỳ, lưu trữ đúng chuẩn và đào tạo nhân viên, nhằm giảm thiểu rủi ro và tăng khả năng ứng phó khi có sự cố.

 Nhóm 2: Các chất khí nén, hóa lỏng hay hòa tan có áp

Nhóm này gồm các loại khí nén, khí hóa lỏng, khí ở dung dịch, khí hóa lỏng do lạnh, các hỗn hợp một hay nhiều khí với một hay nhiều hơi của những chất thuộc nhóm khác, cùng với các vật chứa khí như tellurium và bình phun khí có dung tích lớn hơn 1 lít.

 Nhóm 3: Các chất lỏng dễ cháy

Bao gồm những chất lỏng có thể bắt lửa và cháy, nghĩa là chất lỏng có điểm chớp cháy lớn hơn hoặc bằng 61C

 Nhóm 4: Các chất rắn dễ cháy, chất có khả năng tự bốc cháy và những chất khi gặp nước sẽ sinh ra khí dễ cháy

+ Phân nhóm 4.1: Các chất rắn dễ cháy

Chất rắn có thể cháy

Chất tự phản ứng và chất có liên quan

+ Phân nhóm 4.2: Chất có khả năng tự bốc cháy

Những chất tự bốc cháy

Những chất tự tỏa nhiệt

+ Phân nhóm 4.3: Những chất khi gặp nước sẽ sinh ra khí dễ cháy

Những chất khi gặp nước sẽ giải phóng khí dễ cháy, có thể hình thành các hỗn hợp cháy nổ với không khí Các hỗn hợp này có thể bắt nguồn từ bất kỳ nguồn lửa nào, như ánh sáng mặt trời, dụng cụ cầm tay phát tia lửa hoặc những đèn không được che chắn kỹ.

 Nhóm 5: Những tác nhân oxy hóa và các peroxit hữu cơ

+Phân nhóm 5.1: Tác nhân oxy hóa

+ Phân nhóm 5.2: Các peroxit hữu cơ

 Nhóm 6: Chất độc và chất gây nhiễm bệnh

+ Phân nhóm 6.2: Chất gây nhiễm bệnh

 Nhóm 7: Những chất phóng xạ:

Các chất phóng xạ, bao gồm các hợp chất tự phát, phát ra tia phóng xạ Những tia phóng xạ này có khả năng xuyên qua vật chất và có khả năng ion hóa.

 Nhóm 8: Những chất ăn mòn:

Bao gồm những chất tạo phản ứng hóa học khi tiếp xúc với các mô sống, phá hủy hay làm hư hỏng hàng hóa, công trình

Chứa các chất và vật liệu có biểu hiện mối nguy trong quá trình vận chuyển mà chưa được kiểm soát theo các tiêu chuẩn dành cho các nhóm chất liệu khác Nhóm này tập trung nhận diện các đặc tính nguy hiểm đặc thù, đánh giá mức độ rủi ro và áp dụng biện pháp quản lý phù hợp nhằm đảm bảo an toàn cho người tham gia giao thông, hàng hóa và môi trường Việc phân loại rõ ràng và tuân thủ các quy định về đóng gói, vận chuyển và lưu kho giúp tăng tính minh bạch của chuỗi cung ứng và nâng cao hiệu quả quản lý chất nguy hại trong quá trình vận chuyển.

Trong mục 9, một số chất và vật liệu mang tính nguy hiểm được liệt kê, có thể gây hại cho phương tiện vận chuyển và môi trường nếu không được quản lý đúng cách Những chất này thường không đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn do nhóm khác đưa ra, đặt ra yêu cầu nghiêm ngặt về phân loại, đóng gói, vận chuyển và xử lý nhằm giảm thiểu rủi ro Việc nhận diện và rà soát các chất nguy hiểm giúp ngăn ngừa sự cố, hạn chế rò rỉ, phát thải độc hại và bảo vệ hệ sinh thái cũng như sức khỏe của cộng đồng Do đó, tuân thủ các quy định vận chuyển chất nguy hiểm và các tiêu chuẩn môi trường là bắt buộc để đảm bảo an toàn giao thông và bảo vệ môi trường.

Phân loại theo quy chế quản lý CTNH của Việt nam

Theo thông tư số 36/2015/TT-BTNMT, CTNH được phân thành các nhóm loại và tính chất nguy hại như sau.[3]

Bảng 1 1 Các nhóm loại chất thải nguy hại

BASEL *) Nhóm loại Mô tả tính chất nguy hại

1 Chất thải dễ bắt lửa, dễ cháy (C)

1.1 H 3 Chất thải lỏng dễ cháy

Chất thải lỏng có nhiệt độ bắt cháy dưới

Chất thải không ở dạng lỏng và có tính dễ bắt cháy khi gặp ma sát trong quá trình vận chuyển hoặc lưu trữ Chúng càng dễ cháy khi bị ẩm ướt hoặc dính nước, và có thể xảy ra phản ứng tự phát sinh nhiệt dẫn đến cháy nổ nếu không được quản lý đúng quy trình Vì vậy, việc đóng gói, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại đòi hỏi biện pháp an toàn nghiêm ngặt để giảm thiểu rủi ro cho người và môi trường và đảm bảo tuân thủ quy định an toàn vận chuyển chất thải.

7 bốc cháy, cháy ở nhiệt độ và áp suất khí quyển

1.3 H 4.2 Chất thải có thể tự cháy

Chất thải dễ tự bốc cháy có khả năng tự nóng lên trong quá trình vận chuyển ở điều kiện bình thường hoặc tự nóng lên do tiếp xúc với không khí, dẫn đến nguy cơ cháy và đòi hỏi các biện pháp quản lý an toàn nghiêm ngặt nhằm đảm bảo an toàn vận chuyển, lưu trữ và xử lý.

1.4 H 4.3 Chất thải tạo ra khí dễ cháy

Chất thải khi gặp nước, tạo ra phản ứng giải phóng khí dễ cháy hoặc khí tự cháy

2 H 8 Chất thải gây ăn mòn

Chất thải từ các phản ứng hóa học gây ra hiện tượng ăn mòn khi tiếp xúc với vật dụng, bình chứa và hàng hóa, thậm chí tác động đến mô sống của động vật và thực vật Quá trình ăn mòn có thể làm hỏng cấu trúc thiết bị, gây rò rỉ chất và làm suy giảm chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng đến an toàn và môi trường Để giảm thiểu tác động, cần kiểm soát và xử lý chất thải hóa học đúng chuẩn, chọn vật liệu kháng ăn mòn và áp dụng biện pháp lưu trữ, vận chuyển an toàn Việc quản lý chất thải hiệu quả giúp bảo vệ cơ sở hạ tầng, hàng hóa và hệ sinh thái khỏi tác động của ăn mòn do chất thải.

2.1 Chất thải có tính axit Chất thải lỏng có pH bằng hoặc nhỏ hơn 2

2.2 Chất thải là chất ăn mòn

Chất thải thể lỏng có thể ăn mòn thép với tốc độ lớn hơn 6,35 mm/năm ở nhiệt độ

Là chất rắn hoặc lỏng hoặc hỗn hợp rắn- lỏng tự phản ứng hoá học tạo ra nhiều khí, nhiệt độ và áp suất có thể gây nổ

4 Chất thải dễ bị oxi hóa (OH)

4.1 H 5.1 Chất thải chứa các tác nhân oxy hóa vô cơ

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Ngày đăng: 28/11/2021, 09:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[4] Tài liệu khóa tập huấn “ Quản lý chất thải nguy hại” do USEPA và công ty Sonadezi tổ chức, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất thải nguy hại
[6] Aretha Apriliaa, Tetsuo Tezukaa, Gert Spaargarenb “Inorganic and hazardous solid waste management:Current status and challenges for Indonesia” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Inorganic and hazardous solid waste management:Current status and challenges for Indonesia
[7] Shima Ziaee, Ghasemali Omrani, Mina Makie Ale Agha, Nabioallh Mansouri “Qualitative and Quantitative Examination of Household Hazardous Waste in Tehran” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Qualitative and Quantitative Examination of Household Hazardous Waste in Tehran
[8] nghiên cứu của Abdoliman Amouei, Reza Hoseini, Hoseinali Asgharnia, Hourieh Fallah, Hosein Faraji, Zahra Aghalari với đề tài “Investigation of Household Hazardous Wastes Production in the Amirkola Township, Iran, in 2012-2013” năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Investigation of Household Hazardous Wastes Production in the Amirkola Township, Iran, in 2012-2013
[9] Elanda Fikria, P. Purwantoa, Henna Rya Sunoko với đề tài “Modelling of Household Hazardous Waste (HHW) Management in Semarang City (Indonesia) by Using Life Cycle Assessment (LCA) Approach to Reduce Greenhouse Gas (GHG) Emissions”, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Modelling of Household Hazardous Waste (HHW) Management in Semarang City (Indonesia) by Using Life Cycle Assessment (LCA) Approach to Reduce Greenhouse Gas (GHG) Emissions
[13] Sổ tay nghiên cứu khoa học sinh viên (2015), “Phương pháp xác định cỡ mẫu”.https://sotaynghiencuusinhvien.blogspot.com/2015/04/phuong-phap-xac-inh-comau.html?fbclid=IwAR2AuzUS0StbSzBaPo1fOUYrtSUSmh5kcGgTtaNrg7KeWQdllVrab9IJlU Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp xác định cỡ mẫu
Tác giả: Sổ tay nghiên cứu khoa học sinh viên
Năm: 2015
[11] An Nhiên (07/07/2014), Thu gom chất thải nguy hại tại hộ gia đình: Phải hành động thường xuyên, Báo Sài Gòn Giải Phóng online, truy cập ngày 11/09/2016.http://www.sggp.org.vn/thu-gom-chat-thai-nguy-hai-tai-ho-gia-dinh-phai-hanh-dong-thuong-xuyen-142055.html Link
[12] Minh Cường (2015)”Thải bỏ các chất thải nguy hại trong gia đình’’ https://moitruong.com.vn/moi-truong-cuoc-song/thai-bo-cac-chat-thai-nguy-hai-trong-gia-dinh-14367.htm Link
[1] GS.TS. Lâm Minh Triết– TS. Lê Thanh Hải. Giáo trình quản lý chất thải nguy hại. Viện Môi trường và Tài Nguyên.2006. Nhà xuất bản xây dựng Hà Nội Khác
[3] Thông tư 36/ 2015/ TT-BTNVMT, ngày 30/06/2015 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại Khác
[5] UBND phường Linh Trung, quận Thủ Đức, 2018. Báo cáo Tình hình phát triển Kinh tế- Xã hội- Quốc phòng, An ninh năm 2018 và Vị trí địa lýTài liệu nước ngoài Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w