1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tương quan giữa kết cấu sàn rỗng với kết cấu liên hợp, sàn ô cờ và kết cấu bê tông thường trong thiết kế nhà cao tầng

262 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 262
Dung lượng 12,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chiếu sáng nhân tạo: Được tạo ra từ hệ thống điện chiếu sáng theo tiêu chuẩn Việt Nam về thiết kết điện chiếu sáng trong công trình dân dụng.. GIẢI PHÁP KẾT CẤU PHẦN THÂN Giải pháp kết

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

GVHD: ĐÀO DUY KIÊN SVTH:PHAN VĂN TRUNG MSSV:15149208

S K L 0 0 6 2 4 8

Tp Hồ Chí Minh, tháng 06/2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: TƯƠNG QUAN GIỮA KẾT CẤU SÀN RỖNG VỚI KẾT CẤU LIÊN HỢP, SÀN Ô CỜ VÀ KẾT CẤU BÊ TÔNG THƯỜNG TRONG THIẾT

KẾ NHÀ CAO TẦNG, ỨNG DỤNG CHO CAO ỐC

VĂN PHÒNG TRADA PARADISE

GVHD: TS ĐÀO DUY KIÊN SVTH: PHAN VĂN TRUNG MSSV: 15149208

Khóa: 2015-2019

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT TP HCM

KHOA XÂY DỰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Sinh viên : PHAN VĂN TRUNG MSSV: 15149208

Khoa : Xây Dựng

Ngành : CNKT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Tên đề tài : THIẾT KẾ CHUNG CƯ TRADA PARADISE

1 Số liệu ban đầu

 Hồ sơ kiến trúc: bao gồm các bản vẽ kiến trúc của công trình

 Hồ sơ khảo sát địa chất

2 Nội dung các phần học lý thuyết và tính toán

 Tính toán và thiết kế cầu thang bộ tầng điển hình

 Mô hình tính toán và thiết kế hai khung trục: khung trục 3 và khung trục C

 Thuyết minh: bao gồm 01 thuyết minh và 01 Phụ lục

 Bản vẽ: 18 bản vẽ A1(05 bản vẽ về kiến trúc, 13 bản vẽ kết cấu - phương

án móng)

4 Cán bộ hướng dẫn : TS ĐÀO DUY KIÊN

5 Ngày giao nhiệm vụ : 1/3/2019

6 Ngày hoàn thành nhiệm vụ : 11/6/2019

Tp HCM ngày tháng năm 2019

Xác nhận của GVHD Xác nhận của BCN Khoa

Trang 4

Tp Hồ Chí Minh, Tháng 06 năm 2019

LỜI CẢM ƠN

Đối với mỗi sinh viên ngành Xây dựng, luận văn tốt nghiệp chính là công việc kết thúc quá trình học tập ở trường đại học, đồng thời mở ra trước mắt mỗi người một hướng đi mới vào cuộc sống thực tế trong tương lai Thông qua quá trình làm luận văn đã tạo điều kiện

để em tổng hợp, hệ thống lại những kiến thức đã được học, đồng thời thu thập bổ sung thêm những kiến thức mới mà mình còn thiếu sót, rèn luyện khả năng tính toán và giải quyết các vấn đề có thể phát sinh trong thực tế

Trong suốt khoảng thời gian thực hiện luận văn của mình, em đã nhận được rất nhiều

sự chỉ dẫn, giúp đỡ tận tình của Thầy Đào Duy Kiên cùng với quý Thầy Cô bộ môn khoa Xây dựng Em xin gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc nhất của mình đến quý thầy cô Những kiến thức và kinh nghiệm mà các thầy cô đã truyền đạt cho em là nền tảng, chìa khóa để em

có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, do đó luận văn tốt nghiệp của em khó tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự chỉ dẫn của quý Thầy Cô để em cũng cố, hoàn hiện kiến thức của mình hơn

Cuối cùng, em xin chúc quý Thầy Cô thành công và luôn dồi dào sức khỏe để có thể tiếp tục sự nghiệp truyền đạt kiến thức cho thế hệ sau

Em xin chân thành cám ơn

TP.HCM, ngày 11 tháng 6 năm 2019

Sinh viên thực hiện PHAN VĂN TRUNG

Trang 5

With my Graduation essay, Intruction teacher and another teachers in construction industry take many help, many teach by the devoted way I would like to say thank you

That knowledge and experience is the foundation and the key to finish this Graduation essay

Because of limit Experiant, the mistske is unavoidable I hope to take your advice to improve my knowledges

Finally, I wish you a good health, happiness and success in your life

Thank you!

HCMC June, 2019

Trang 6

SUMMARY OF THE GRADUATION PROJECT

Student : PHAN VĂN TRUNG ID: 15149208

Faculty : CIVIL ENGINEERING

Speciality : CONSTRUCTION ENGINEERING AND TECHNOLOGY

Topic : TRADA PARADISE

CONTENT THEORETICAL AND COMPUTATIONAL PARTS:

a Architecture:

Reproduction of Architectural Drawings

b Structure:

Calculate and Design the Typical Floor

Calculate and Design the Typical Staircase

Make Model, Calculate and Design the Typical Frame Walls

c Foundation:

Synthesis of Geological Data

Design of Auger-cast Piles

PRESENT AND DRAWING

01 Present and 01 Appendix

20 Drawing A1: ( 05 Architecture, 15 Structure )

INSTRUCTOR : Dr ĐÀO DUY KIEN

DATE OF START OF THE TASK : 04/02/2019

DATE OF COMPLETION OF THE TASK : 11/6/2019

HCMC June,2019

Trang 7

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

KHOA XÂY DỰNG Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên Sinh viên: MSSV: Ngành:

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2019

Giáo viên hướng dẫn

Trang 8

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

KHOA XÂY DỰNG Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Họ và tên Sinh viên: MSSV: Ngành:

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2019

Giáo viên phản biện

Trang 9

MỤC LỤC

- TỔNG QUAN GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 1

1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH 1

1.1.1 Mục đích sử dụng công trình 1

1.1.2 Vị trí công trình 1

1.1.3 Quy mô công trình 1

1.2 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 4

1.2.1 Giải pháp mặt bằng 4

1.2.2 Giải pháp mặt đứng 4

1.2.3 Giải pháp giao thông trong công trình 5

1.3 GIẢI PHÁP KẾT CẤU CỦA KIẾN TRÚC 5

1.4 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC 5

1.4.1 Hệ thống điện 5

1.4.2 Hệ thống cấp thoát nước 5

1.4.3 Hệ thống thông gió 5

1.4.4 Hệ thống chiếu sáng 6

1.4.5 Hệ thống phòng cháy chửa cháy 6

1.4.6 Hệ thống chống sét 6

1.4.7 Hệ thống thoát rác 6

LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU 7

2.1 GIẢI PHÁP KẾT CẤU PHẦN THÂN 7

2.1.1 Giải pháp kết cấu theo phương đứng 7

2.1.2 Giải pháp kết cấu theo phương ngang 7

2.3 GIẢI PHÁP VẬT LIỆU 9

2.2 GIẢI PHÁP KẾT CẤU NỀN MÓNG 9

2.4 BỐ TRÍ HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC 10

2.4.1 Nguyên tắc bố trí kết cấu chịu lực 10

2.4.2 Sơ bộ kích thước tiết diện 10

THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH (TẦNG 18) 16

3.1 Phương án sàn Bubble deck 16

3.1.1 Khái niệm 16

Trang 10

3.1.2 SƠ BỘ CHIỀU DÀY SÀN 17

3.1.3 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN 18

3.1.4 TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 21

3.1.5 TÍNH TOÁN SÀN TẦNG THƯƠNG MẠI 34

3.2 Phương án sàn ô cờ 49

3.2.1 SƠ ĐỒ SÀN: 49

3.2.2 CẤU TẠO Ô SÀN: 50

3.2.3 Vật liệu sàn: 51

3.2.4 TẢI TRỌNG TRUYỀN LÊN SÀN: 51

3.2.5 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ SÀN: 51

THIẾT KẾ CẦU THANG 59

4.1 Kích thước sơ bộ: 59

4.2 Tải trọng: 60

4.2.1 Tĩnh tải 60

4.2.2 Hoạt tải 61

4.2.3 Sơ đồ tính 61

4.2.4 Mô hình phân tích 2D 61

4.2.5 Tính toán cốt thép 64

4.3 Tính toán dầm chiếu tới: 64

4.3.1 Tải trọng 65

4.3.2 Tính cốt thép dọc Tính toán cốt thép: 65

THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG 67

5.1 TẢI TRỌNG 67

5.1.1 Tĩnh tải 67

5.1.2 Hoạt tải 68

5.2 TẢI TRỌNG GIÓ 68

5.2.1 Tính toán thành phần tĩnh 68

5.2.2 Tính toán thành phần động 70

5.3 TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT 77

5.4 MÔ HÌNH TÍNH TOÁN 80

5.5 CÁC LOẠI TẢI TRỌNG 80

Trang 11

5.5.1 Các trường hợp tải tác dụng lên khung 80

5.5.2 Tổ hợp tải trọng 81

5.6 KIỂM TRA CHUYỂN VỊ CÔNG TRÌNH 82

5.6.1 Chuyển vị đỉnh công trình 82

5.7 TÍNH TOÁN DẦM SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH ( TẦNG 2) 83

5.7.1 Tính toán cốt thép dọc 83

5.7.2 Tính toán cốt đai dầm tầng điển hình 84

5.7.3 Cấu tạo kháng chấn cho dầm : 85

5.7.4 Neo nối cốt thép : 86

5.8 THIẾT KẾ CỘT KHUNG TRỤC 2 VÀ TRỤC C 87

5.8.1 Cốt thép dọc 87

5.8.2 Tính thép dọc cột khung trục 2, trục C 90

5.8.3 Cốt thép đai 92

5.9 TÍNH VÁCH KHUNG TRỤC 3 93

5.9.1 Lý thuyết tính toán 93

5.9.2 Các bước tính toán thép dọc cho vách 93

5.9.3 Tính toán cốt ngang cho vách cứng 95

5.9.4 Tính toán cốt thép cho một trường hợp cụ thể 96

THIẾT KẾ MÓNG 97

6.1 Địa tầng : 97

6.2 Kết quả thống kê địa chất công trình : 99

6.3 Phương án móng cọc ép: 101

6.3.1 Giới thiệu móng cọc ép 101

6.3.2 Sơ bộ chiều cao đài cọc 102

6.3.3 Cấu tạo và kích thước cọc 102

6.3.4 Xác định sức chịu tải của cọc D1000 102

6.3.5 Thiết kế móng cọc khoan nhồi M1 110

6.3.6 Thiết kế móng cọc khoan nhồi M2 ( móng cột biên) 119

6.3.7 Thiết kế móng cọc khoan nhồi M3 ( vách ở góc) 130

6.3.8 Thiết kế móng lõi thang M4 140

6.4 THIẾT KẾ CỌC KHOAN NHỒI 153

Trang 12

6.4.1 Đặt vấn đề 153

6.4.2 Cấu tạo và kích thước cọc 154

6.4.3 Tính toán sức chịu tải của cọc 154

6.4.4 Sơ bộ móng cho toàn bộ công trình 161

6.4.5 Tính toán móng chân cột M1 (Móng 2 cọc) 162

6.4.6 Tính toán móng chân cột M2 (Móng 3 cọc) 170

6.4.7 Tính toán móng chân cột M3 (Móng 4 cọc) 178

6.4.8 Tính toán móng chân vách M4 (Vách ở góc) 187

6.4.9 Tính toán móng lõi thang 195

TƯƠNG QUAN GIỮA KẾT CẤU SÀN RỖNG VỚI SÀN BTCT THƯỜNG, SÀN Ô CỜ, SÀN LIÊN HỢP VÀ SỬ DỤNG CÁC PHƯƠNG ÁN MÓNG KHÁC NHAU 211

7.1 TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC LOẠI KẾT CẤU KHUNG 211

7.1.1 Tương quan cột với chiều cao công trình 211

7.1.2 Cốt thép cột 212

7.1.3 TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC LOẠI KẾT CẤU SÀN 212

7.2 TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC LOẠI KẾT MÓNG 214

7.2.1 Ưu nhược điểm các loại móng 214

7.2.2 Đề xuất phương án tối ưu cho cho công trình 216

Trang 13

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Bê tông sử dụng 9

Bảng 2.2: Cốt thép sử dụng 10

Bảng 2.3: Kích thước cột 2-C, 2-D, 5-C, 5-D 11

Bảng 2.4: Kích thước cột 1-B, 1-E, 6-B, 6-E 12

Bảng 2.5: Kích thước cột 2-A, 3-A, 4-A, 5-A, 2-B, 3-B, 4-B, 5-B, 2-E, 3-E, 4-E, 5-E, 2-F, 3-F, 4-F, 5-F 13

Bảng 2.6: Kích thước cột 1-C, 1-D, 6-C, 6-D 13

Bảng 3.1 Bảng sơ bộ thông số kỹ thuật theo nhịp sàn 17

Bảng 3.2: Quy đổi tải tường tầng điển hình 18

Bảng 3.3: Sàn căn hộ, sàn hành lang 19

Bảng 3.4: Sàn vệ sinh 19

Bảng 3.5 : Giá trị hoạt tải sử dụng 19

Bảng 3.6 - Bảng quy đổi moment trên tiết diện chữ I 25

Bảng 3.7: Thép sàn theo phương X và Y 27

Bảng 3.8- Bảng quy đổi moment trên tiết diện chữ I 37

Bảng 3.9: Thép sàn theo phương X và Y 41

Bảng 4.1 Bản chiếu nghỉ 60

Bảng 4.2Bản thang nghiêng 60

Bảng 4.3: kết quả tính thép bản thang 64

Bảng 4.4: kết quả tính toán thép dầm chiếu nghỉ 65

Bảng 5.1:Sàn sân thượng 67

Bảng 5.2:Tải tường tầng trệt 67

Bảng 5.3 Tải tường sân thượng 68

Bảng 5.4: Gió tĩnh gán vào tâm hình học sàn 69

Bảng 5.5: Phần trăm khối lượng tham gia dao động 71

Bảng 5.6 Hệ số ψ tương ứng với dạng dao động thứ nhất (mode 1) 73

Bảng 5.7: Hệ số ψ tương ứng với dạng dao động thứ nhất (mode 2) 74

Bảng5.8: Hệ số động lực ξ 76

Bảng 5.9: Bảng tổng hợp gió động theo 2 phương 76

Bảng 5.10 Giá trị của tham số mô tả các phổ phản ứng đàn hồi 78

Bảng 5.11 Các trường hợp tải tác dụng lên khung 81

Bảng 5.12: Tổ hợp tải trọng 81

Bảng 5.13: Xác định mô hình tính toán theo phương Cx hoặc Cy: 89

Bảng 5.14 Nội lực vách tầng hầm 96

Bảng 6.1 Thống kê chi tiêu cơ lý của đất 99

Bảng 6.2 Sức chịu tải cực hạn cọc 102

Bảng 6.3 Sức chịu tải thiết kế cọc 103

Bảng 6.4 Bảng xác định sức kháng theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền 105

Trang 14

Bảng 6.5 Áp lực hữu hiệu tại lớp phủ cao trình mũi cọc 106

Bảng 6.6 Bảng xác định sức kháng ma sát theo chỉ tiêu cường độ đất nền 106

Bảng 6.7 Bảng xác định sức kháng ma sát theo thí nghiệm SPT 108

Bảng 6.8 Giá trị nội lực cột C12 110

Bảng 6.9 Bảng kết quả phản lực đầu cọc lớn nhất 116

Bảng 6.10 Kết quả nội lực đài móng theo 2 phương 118

Bảng 6.11 Bảng tính thép theo phương X,Y 118

Bảng 6.12 Nội lực chân cột móng M2 119

Bảng 6.13 Bảng kết quả phản lực đầu cọc lớn nhất 126

Bảng 6.14 Kết quả nội lực đài móng theo 2 phương 129

Bảng 6.15 Bảng tính thép theo phương X,Y 129

Bảng 6.16 Phản lực chân cột móng M3 130

Bảng 6.17 Bảng kết quả phản lực đầu cọc lớn nhất 138

Bảng 6.18 Kết quả nội lực đài móng theo 2 phương 139

Bảng 6.19 Bảng tính thép theo phương X,Y 139

Bảng 6.20 nội lực móng lõi thang M4 140

Bảng 6.21 Bảng kết quả phản lực đầu cọc lớn nhất 148

Bảng 6.22 Kết quả nội lực đài móng theo 2 phương 152

Bảng 6.23 Tính thép theo phương X,Y 152

Bảng 6.24 Sức chịu tải cực hạn cọc 154

Bảng 6.25 Sức chịu tải thiết kế cọc 154

Bảng 6.26 Bảng xác định sức kháng theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền 156

Bảng 6.27 Áp lực hữu hiệu tại lớp phủ cao trình mũi cọc 158

Bảng 6.28 Bảng xác định sức kháng ma sát theo chỉ tiêu cường độ đất nền 159

Bảng 6.29 Bảng xác định sức kháng ma sát theo thí nghiệm SPT 160

Bảng 6.30 Bảng chọn sơ bô số lượng cọc cho móng dưới cột 161

Bảng 6.31 Bảng chọn sơ bộ số lượng cọc cho móng dưới vách 162

Bảng 6.32 Giá trị nội lực cột 2A 162

Bảng 6.33 Các thông số liên quan kiểm tra năng chịu tải của nền dưới móng 166

Bảng 6.34 Bảng kết quả phản lực đầu cọc lớn nhất 168

Bảng 6.35 Kết quả nội lực đài móng theo 2 phương 169

Bảng 6.36 Bảng tính thép theo phương X, Y 170

Bảng 6.37 Giá trị nội lực cột 1C 170

Bảng 6.38 Các thông số liên quan kiểm tra năng chịu tải của nền dưới móng 174

Bảng 6.39 Bảng kết quả phản lực đầu cọc lớn nhất 176

Bảng 6.40 Kết quả nội lực đài móng theo 2 phương 177

Bảng 6.41 Bảng tính thép theo phương X, Y 178

Bảng 6.42 Giá trị nội lực cột 2C 178

Bảng 6.43 Các thông số liên quan kiểm tra năng chịu tải của nền dưới móng 181

Trang 15

Bảng 6.45 Bảng tính lún móng M3 183

Bảng 6.46 Bảng kết quả phản lực đầu cọc lớn nhất 185

Bảng 6.47 Kết quả nội lực đài móng theo 2 phương 186

Bảng 6.48 Bảng tính thép theo phương X, Y 187

Bảng 6.49 Phản lực chân cột móng M4 187

Bảng 6.50 Các thông số liên quan kiểm tra năng chịu tải của nền dưới móng 191

Bảng 6.51 Bảng kết quả phản lực đầu cọc lớn nhất 193

Bảng 6.52 Kết quả nội lực đài móng theo 2 phương 194

Bảng 6.53 Bảng tính thép theo phương X, Y 195

Bảng 6.54 Bảng xác định sức kháng theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền 196

Bảng 6.55 Bảng giá trị sức chịu tải cọc tại cao độ -77m 197

Bảng 6.56 nội lực móng lõi thang M4 198

Bảng 6.57 Các thông số liên quan kiểm tra năng chịu tải của nền dưới móng 201

Bảng 6.58 Thông số p-e 202

Bảng 6.59 Bảng tính lún 204

Bảng 6.60 Bảng kết quả phản lực đầu cọc lớn nhất 206

Bảng 6.61 Kết quả nội lực đài móng theo 2 phương 209

Bảng 6.62 Tính thép theo phương X, Y 210

Trang 16

DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Mặt đứng của công trình 2

Hình 1.2: Mặt cắt của công trình 3

Hình 1.3: Mặt bằng tầng điển hình 4

Hình 2.1: Mặt bằng bố trí cột tầng điển hình 14

Hình 4.1 Mặt bằng cầu thang bộ tầng điển hình 59

Hình 4.2: Mặt đứng cầu thang bộ tầng điển hình 59

Hình 4.4: Mô hình cầu thang 62

Hình 4.5: Tĩnh tải 62

Hình 4.6: Hoạt tải 63

Hình 4.7: Biểu đồ bao momen 63

Hình 4.8: Biểu đô lực cắt 64

Hình 4.9 Mô hình dầm chiếu nghỉ 65

Hình 5.1: Sơ đồ tính toán động lực tải trọng gió lên công trình 70

Hình 5.8 Cốt thép ngang trong vùng tới hạn của dầm 86

Hình 5.10: Nội lực vách cứng 93

Hình 6.1 Mặt cắt địa chất công trình 98

Hình 6.2 Mặt bằng phương án móng cọc ép 101

Hình 6.3 Mặt bằng bố trí móng cọc M1 110

Hình 6.4: Ranh giới khối móng quy ước 111

Hình 6.5 Mặt cắt tháp chọc thủng móng M1 115

Hình 6.6 Mặt bằng bố trí cọc và đài móng 116

Hình 6.7 Phản lực đầu cọc 116

Hình 6.9 Moment theo phương Y 117

Hình 6.10 Mặt bằng bố trí móng cọc M2 120

Hình 6.11: Ranh giới khối móng quy ước 121

Hình 6.13 Mặt bằng bố trí cọc và đài móng 126

Hình 6.14 Phản lực đầu cọc 126

Hình 6.15 Moment theo phương X 127

Hình 6.16 Moment theo phương Y 127

Hình 6.17 Mặt bằng bố trí móng cọc M3 131

Hình 6.18: Ranh giới khối móng quy ước 132

Hình 6.19 Mặt bằng & mặt cắt tháp chọc thủng móng M3 136

Trang 17

Hình 6.22 Moment theo phương X 138 Hình 6.23 Moment theo phương Y 138

Trang 18

- TỔNG QUAN GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH

Mục đích sử dụng công trình

Trước thực trạng dân số phát triển nhanh nên nhu cầu mua đất xây dựng nhà ngày càng nhiều trong khi đó quỹ đất của Thành phố thì có hạn, chính vì vậy mà giá đất ngày càng leo thang khiến cho nhiều người dân không đủ khả năng mua đất xây dựng Để giải quyết vấn

đề cấp thiết này giải pháp xây dựng các chung cư cao tầng và phát triển quy hoạch khu dân cư

ra các quận, khu vực ngoại ô trung tâm Thành phố là hợp lý nhất

Chính vì thế, công trình chung cư TRADA PARADISE được thiết kế và xây dựng nhằm góp phần giải quyết các mục tiêu trên Đây là một khu nhà cao tầng hiện đại, đầy đủ tiện nghi, cảnh quan đẹp… thích hợp cho sinh sống, giải trí và làm việc, một chung cư cao tầng được thiết kế và thi công xây dựng với chất lượng cao, đầy đủ tiện nghi để phục vụ cho nhu cầu sống của người dân

Vị trí công trình

Nằm tại quận 7, gần trung tâm thành phố, công trình ở vị trí thoáng, đẹp tạo điểm nhấn

và sự hài hoà, hiện đại cho tổng thể qui hoạch khu dân cư

Công trình nằm trên trục đường giao thông chính nên rất thuận lợi cho việc cung cấp vật tư và giao thông ngoài công trình Đồng thời, hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực

đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu cho công tác xây dựng

Khu đất xây dựng công trình bằng phẳng, hiện trạng không có công trình cũ, không có công trình ngầm bên dưới đất nên rất thuận lợi cho công việc thi công và bố trí tổng bình đồ

1.1.3 Quy mô công trình

Cao độ chuẩn được chọn tại mặt đất tự nhiên : +0.00 m

Cao độ nền tầng trệt so với cao độ MĐTN : +1.600 m

1.1.4 Công năng công trình

Tầng hầm : Sử dụng cho việc bố trí các phòng kỹ thuật và đỗ xe

Tầng trệt : Khu thương mại

Tầng 2-18 : Bố trí các căn hộ phục vụ cho nhu cầu ở, và sinh hoạt riêng

Tầng mái : Bố trí các khối kỹ thuật và sân thượng

Trang 19

Hình 1.1: Mặt đứng của công trình

Trang 20

Hình 1.2: Mặt cắt của công trình

Trang 21

Hình 1.3: Mặt bằng tầng điển hình GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

Giải pháp mặt bằng

Mặt bằng có dạng hình chữ nhật với diện tích khu đất là 60x73 (m)

Tầng hầm nằm ở cao độ -2.0 m, được bố trí 2 ram dốc từ mặt đất đến nền tầng hầm (độ dốc i=20%), 1 lối dành cho xe đi vào và 1 lối dành cho xe đi ra Vì công năng chính của công trình là cho thuê căn hộ nên tầng hầm phần lớn diện tích dùng cho việc để xe đi lại, bố trí rãnh thoát nước và các phòng kĩ thuật hợp lí, tạo không gian thoáng mát nhất có thể cho tầng hầm Hệ thống cầu thang bộ và thang máy bố trí sao cho người sử dụng dễ dàng nhìn thấy khi đi vào tầng hầm

Tầng trệt được coi như khu sinh hoạt chung của toàn khối nhà, được trang trí đẹp mẳt Phòng quản lí cao ốc được bố trí ở vị trí khách có thể dễ dàng liên lạc

Tầng 2 đến 18, đây là mặt bằng cho thấy rõ nhất chức năng của khối nhà, các căn hộ được bố trí hợp lí bao quanh khu giao thông chính là thang máy và cầu thang bộ Ở mỗi tầng

có bố trí khu đựng rác sinh hoạt và khu kỹ thuật điện

Giải pháp mặt đứng

Trang 22

Sử dụng, khai thác triệt để nét hiện đại với cửa kính lớn, tường ngoài được hoàn thiện bằng sơn nước

Với những nét ngang và thẳng đứng tạo nên sự bề thế vững vàng cho công trình, hơn nữa kết hợp với việc sử dụng các vật liệu mới cho mặt đứng công trình như đá Granite cùng với những mảng kiếng dày màu xanh tạo vẻ sang trọng cho một công trình kiến trúc

Giải pháp giao thông trong công trình Giao thông đứng

Giao thông đứng liên hệ giữa các tầng thông qua hệ thống gồm 6 thang máy và 2 cầu thang bộ hành nhằm liên hệ giao thông theo phương đứng và thoát hiểm khi có sự cố

Phần diện tích cầu thang bộ được thiết kế đảm bảo yêu cSầu thoát người nhanh, an toàn khi có sự cố xảy ra Thang máy này được đặt ở vị trí trung tâm, nhằm đảm bảo khoảng cách xa nhất đến thang máy < 30m để giải quyết việc đi lại hằng ngày cho mọi người và khoảng cách an toàn để có thể thoát người nhanh nhất khi xảy ra sự cố

Giao thông ngang

Giải pháp lưu thông theo phương ngang trong mỗi tầng là hệ thống hành lang giữa bao quanh khu vực thang đứng nằm giữa mặt bằng tầng, đảm bảo lưu thông ngắn gọn, tiện lợi đến từng căn hộ

GIẢI PHÁP KẾT CẤU CỦA KIẾN TRÚC

Hệ kết cấu của công trình là hệ kết cấu khung BTCT toàn khối

Cầu thang bằng bê tông cốt thép

Tường bao che dày 200mm, tường ngăn dày 100mm

Phương án móng dùng phương án móng sâu

1.4 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC

1.4.1 Hệ thống điện

Công trình sử dụng điện được cung cấp từ hai nguồn: lưới điện Thành Phố và máy phát điện riêng Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công) Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường và phải bảo đảm an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa

Thoát nước mưa: Nước mưa trên mái được thoát xuống dưới thông qua hệ thống ống nhựa đặt tại những vị trí thu nước mái nhiều nhất Từ hệ thống ống dẫn chảy xuống rãnh thu nước mưa quanh nhà đến hệ thông thoát nước chung của thành phố

Thoát nước thải sinh hoạt: Nước thải khu vệ sinh được dẫn xuống bể tự hoại làm sạch sau đó dẫn vào hệ thống thoát nước chung của thành phố Đường ống dẫn phải kín, không dò

rỉ, đảm bảo độ dốc khi thoát nước

1.4.3 Hệ thống thông gió

Giải pháp thông gió nhân tạo (nhờ hệ thống máy điều hòa nhiệt độ) được ưu tiên sử

Trang 23

Về quy hoạch: xung quanh công trình trồng hệ thống cây xanh để dẫn gió, che nắng, chắn bụi, điều hoà không khí Tạo nên môi trường trong sạch thoát mát

Về thiết kế: Các phòng ở trong công trình được thiết kế hệ thống cửa sổ, cửa đi, ô thoáng, tạo nên sự lưu thông không khí trong và ngoài công trình Đảm bảo môi trường không khí thoải mái, trong sạch

1.4.4 Hệ thống chiếu sáng

Kết hợp ánh sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo

Chiếu sáng tự nhiên: Các phòng đều có hệ thống cửa để tiếp nhận ánh sáng từ bên ngoài kết hợp cùng ánh sáng nhân tạo đảm bảo đủ ánh sáng trong phòng

Chiếu sáng nhân tạo: Được tạo ra từ hệ thống điện chiếu sáng theo tiêu chuẩn Việt Nam về thiết kết điện chiếu sáng trong công trình dân dụng

1.4.5 Hệ thống phòng cháy chửa cháy

Tại mỗi tầng và tại nút giao thông giữa hành lang và cầu thang Thiết kết đặt hệ thống hộp họng cứa hoả được nối với nguồn nước chữa cháy Mỗi tầng đều được đặt biển chỉ dẫn về phòng và chữa cháy Đặt mỗi tầng 4 bình cứu hoả CO2MFZ4 (4kg) chia làm 2 hộp đặt hai bên khu phòng ở

1.4.6 Hệ thống chống sét

Chọn sử dụng hệ thống thu sét chủ động quả cầu Dynasphire được thiết lập ở tầng mái

và hệ thống dây nối đất bằng đồng được thiết kế để tối thiểu hóa nguy cơ bị sét đánh

1.4.7 Hệ thống thoát rác

Tại mỗi tầng có các khu chứa rác riêng, rồi từ đó chuyển đến các xe đổ rác của thành phố Gian rác được thiết kế kín đáo và xử lí kỹ lưỡng để tránh tình trạng bốc mùi gây ô nhiểm môi trường

Trang 24

LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU

2.1 GIẢI PHÁP KẾT CẤU PHẦN THÂN

Giải pháp kết cấu theo phương đứng

Hệ kết cấu chịu lực thẳng đứng có vai trò quan trọng đối với kết cấu nhà nhiều tầng vì: + Cùng với dầm, sàn, tạo thành hệ khung cứng, nâng đỡ các phần không chịu lực của công trình, tạo nên không gian bên trong đáp ứng nhu cầu sử dụng

+ Tiếp nhận tải trọng từ sàn – dầm để truyền xuống móng, xuống nền đất

+ Tiếp nhận tải trọng ngang tác dụng lên công trình (phân phối giữa các cột, vách và truyền xuống móng)

+ Kết cấu chịu lực theo phương thẳng đứng còn có vai trò rất quan trọng trong việc giữ ổn định tổng thể công trình, hạn chế dao động, hạn chế gia tốc đỉnh và chuyển vị đỉnh

Hệ kết cấu chịu lực theo phương đứng bao gồm các loại sau :

+ Hệ kết cấu cơ bản: Kết cấu khung, kết cấu tường chịu lực, kết cấu lõi cứng, kết cấu ống

+ Hệ kết cấu hỗn hợp: Kết cấu khung-giằng (kết cấu khung-vách), kết cấu ống lõi và kết cấu ống tổ hợp

+ Hệ kết cấu đặc biệt: Hệ kết cấu có tầng cứng, hệ kết cấu có dầm truyền, kết cấu có

hệ giằng liên tầng và kết cấu có khung ghép

Mỗi loại kết cấu đều có những ưu điểm, nhược điểm riêng, phù hợp với từng công trình có quy mô và yêu cầu thiết kế khác nhau Do đó, việc lựa chọn giải pháp kết cấu phải được cân nhắc kỹ lưỡng, phù hợp với từng công trình cụ thể, đảm bảo hiệu quả kinh tế - kỹ thuật

+ Hệ kết cấu khung có ưu điểm là có khả năng tạo ra những không gian lớn, linh hoạt,

có sơ đồ làm việc rõ ràng Tuy nhiên, hệ kết cấu này có khả năng chịu tải trọng ngang kém (khi công trình có chiều cao lớn, hay nằm trong vùng có cấp động đất lớn) Hệ kết cấu này được sử dụng tốt cho công trình có chiều cao đến 20 tầng đối với công trình nằm trong vùng tính toán chống động đất dưới cấp 7, 15 tầng cho công trình nằm trong vùng tính toán chống động đất cấp 8, và 10 tầng cho công trình nằm trong vùng tính toán chống động đất cấp 9

+ Hệ kết cấu khung – vách, khung – lõi chiếm ưu thế trong thiết kế nhà cao tầng do khả năng chịu tải trong ngang khá tốt Tuy nhiên, hệ kết cấu này đòi hỏi tiêu tốn vật liệu nhiều hơn và thi công phức tạp hơn đối với công trình sử dụng hệ khung

+ Hệ kết cấu ống tổ hợp thích hợp cho công trình siêu cao tầng do khả năng làm việc đồng đều của kết cấu và chống chịu tải trọng ngang rất lớn

=> Căn cứ vào quy mô công trình (18 tầng nổi + 1 hầm), tỉ số L/B = 43/41 =1.05 ≤ 6,

tỉ số B/H= 41/66.8= 0.61 ≤ 5 , địa điểm xây dựng tại Quận Phú Nhuận (tra cứu QCXDVN 02:2008/BXD và TCVN 198:1997) nơi chịu động đất cấp 7 theo thang MSK-64 và áp lực gió

Wo = 83kG/m2 Sinh viên sử dụng hệ chịu lực khung–vách hỗn hợp làm hệ kết cấu chịu lực

theo phương đứng cho công trình

Giải pháp kết cấu theo phương ngang

 Bố trí hệ chịu lực cần ưu tiên những nguyên tắc sau:

Trang 25

Đơn giản, rõ ràng: Nguyên tắc này đảm bảo cho công trình hay kết cấu có độ tin cậy

kiểm soát được Thông thường kết cấu thuần khung sẽ có độ tin cậy dễ kiểm soát hơn so với

hệ kết cấu vách và khung vách… là loại kết cấu nhạy cảm với biến dạng

Truyền lực theo con đường ngắn nhất: Nguyên tắc này đảm bảo cho kết cấu làm

việc hợp lí, kinh tế Đối với kết cấu bê tông cốt thép cần ưu tiên cho những kết cấu chịu nén, tránh những kết cấu chịu kéo, tạo khả năng chuyển đổi lực uốn trong khung thành lực dọc

 Các loại kết cấu sàn đang được sử dụng rộng rãi hiện nay gồm:

Hệ sàn sườn

Cấu tạo bao gồm hệ dầm và bản sàn

Ưu điểm: Tính toán đơn giản, được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công

phong phú nên thuận tiện cho việc lựa chọn công nghệ thi công

Nhược điểm: Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn, dẫn

đến chiều cao tầng của công trình lớn Không tiết kiệm không gian sử dụng

Sàn không dầm

Cấu tạo gồm các bản kê trực tiếp lên cột

Ưu điểm: Chiều cao kết cấu nhỏ nên giảm được chiều cao công trình Tiết kiệm được

không gian sử dụng Dễ phân chia không gian Việc thi công phương án này nhanh hơn so với phương án sàn dầm bởi không phải mất công gia công cốp pha, cốt thép dầm, cốt thép được đặt tương đối định hình và đơn giản Việc lắp dựng ván khuôn và cốp pha cũng đơn giản

Nhược điểm: Trong phương án này các cột không được liên kết với nhau để tạo thành

khung do đó độ cứng nhỏ hơn so với phương án sàn dầm, do vậy khả năng chịu lực theo phương ngang phương án này kém hơn phương án sàn dầm, chính vì vậy tải trọng ngang hầu hết do vách chịu và tải trọng đứng do cột và vách chịu Sàn phải có chiều dày lớn để đảm bảo khả năng chịu uốn và chống chọc thủng do đó khối lượng sàn tăng

Sàn không dầm ứng lực trước

Cấu tạo gồm các bản kê trực tiếp lên cột Cốt thép được ứng lực trước

Ưu điểm: Giảm chiều dày, độ võng sàn Giảm được chiều cao công trình Tiết kiệm

được không gian sử dụng Phân chia không gian các khu chức năng dễ dàng

Nhược điểm: Tính toán phức tạp Thi công đòi hỏi thiết bị chuyên dụng

Tấm panel lắp ghép

Cấu tạo gồm những tấm panel được sản xuất trong nhà máy Các tấm này được vận

chuyển ra công trường và lắp dựng, sau đó rải cốt thép và đổ bê tông bù

Ưu diểm: Khả năng vượt nhịp lớn, thời gian thi công nhanh, tiết kiệm vật liệu

Nhược điểm: Kích thước cấu kiện lớn, quy trình tính toán phức tạp

Sàn bê tông BubbleDeck

Bản sàn bê tông BubbleDeck phẳng, không dầm, liên kết trực tiếp với hệ cột, vách chịu lực, sử dụng quả bóng nhựa tái chế để thay thế phần bê tông không hoặc ít tham gia chịu lực ở thớ giữa bản sàn

Ưu điểm: Tạo tính linh hoạt cao trong thiết kế, có khả năng thích nghi với nhiều loại

mặt bằng Tạo không gian rộng cho thiết kế nội thất Tăng khoảng cách lưới cột và khả năng

Trang 26

vượt nhịp, có thể lên tới 15m mà không cần ứng suất trước, giảm hệ tường, vách chịu lực Giảm thời gian thi công và các chi phí dịch vụ kèm theo

Nhược điểm: Đây là công nghệ mới vào Việt Nam nên lý thuyết tính toán chưa được

phổ biến Khả năng chịu cắt, chịu uốn giảm so với sàn bê tông cốt thép thông thường cùng độ dày

2.3 GIẢI PHÁP VẬT LIỆU

Vật liệu xây dựng cần có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, chống cháy tốt

Vật liệu có tính biến dạng cao: biến dạng cao có thể bổ sung cho tính năng chịu lực thấp

Vật liệu có tính thoái biến thấp: có tác dụng tốt khi chịu tác dụng của tải trọng lặp lại (động đất, gió bão)

Vật liệu có tính liền khối cao: có tác dụng trong trường hợp có tính chất lặp lại, không

bị tách rời các bộ phận công trình và có giá thành hợp lý

Trong lĩnh vực xây dựng công trình hiện nay chủ yếu sử dụng vật liệu thép hoặc bê tông cốt thép với các lợi thế như dễ chế tạo, nguồn cung cấp dồi dào Ngoài ra còn có các loại vật liệu khác được sử dụng như vật liệu liên hợp thép – bê tông (composite), hợp kim nhẹ… Tuy nhiên các loại vật liệu mới này chưa được sử dụng nhiều do công nghệ chế tạo còn mới, giá thành tương đối cao

Do đó, sinh viên lựa chọn vật liệu xây dựng công trình là bê tông cốt thép

Dùng giải pháp móng bè hoặc móng băng trên nền cọc

Với quy mô công trình trong phạm vi đồ án và điều kiện địa chất khu vực xây dựng nên sinh viên đề xuất phương án móng: móng cọc khoan nhồi

Bảng 2.1: Bê tông sử dụng

1 Bê tông cấp độ bền B30: Rb = 17 Mpa;

Rbt = 1,2 MPa ; Eb = 32,5.103 MPa Cầu thang, lanh tô, trụ tường

2 Bê tông cấp độ bền B25: Rb = 14.5 Mpa;

Rbt = 1,05 MPa ; Eb = 30.103 MPa Nền tầng trệt móng, cột, dầm, sàn

3 Vữa xi măng cát B5C Vữa xi măng xây, tô trát tường nhà

Trang 27

Lớp bê tông bảo vệ

Đối với cốt thép dọc chịu lực (không ứng lực trước, ứng lực trước, ứng lực trước kéo trên bệ), chiều dày lớp bê tông bảo vệ cần được lấy không nhỏ hơn đường kính cốt thép hoặc dây cáp và không nhỏ hơn:

Trong bản và tường có chiều dày trên 100mm : 15mm (20mm);

Trong dầm và dầm sườn có chiều cao ≥ 250mm : 20mm (25mm);

Toàn khối khi có lớp bê tông lót : 35mm;

Toàn khối khi không có lớp bê tông lót : 70mm;

Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cho cốt thép đai, cốt thép phân bố và cốt thép cấu tạo cần được lấy không nhỏ hơn đường kính của các cốt thép này và không nhỏ hơn:

Khi chiều cao tiết diện cấu kiện nhỏ hơn 250mm : 10mm (15mm);

Khi chiều cao tiết diện cấu kiện từ 250mm trở lên : 15mm (20mm);

CHÚ THÍCH: giá trị trong ngoặc ( ) cho kết cấu ngoài trời hoặc những nơi ẩm ướt (trích TCVN 5574:2012 – Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - điều 8.3)

2.4 BỐ TRÍ HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC

2.4.1 Nguyên tắc bố trí kết cấu chịu lực

Bố trí hệ chịu lực cần ưu tiên những nguyên tắc sau:

+ Đơn giản, rõ ràng

+ Truyền lực theo con đường ngắn nhất

+ Đảm bảo sự làm việc không gian của hệ kết cấu

2.4.2 Sơ bộ kích thước tiết diện

2.4.2.1 Sơ bộ chọn tiết diện dầm khung

Kích thước tiết diện dầm được xác định sơ bộ qua nhịp dầm (theo sổ tay kết cấu thực hành công trình-PGS.PTS Vũ Mạnh Hùng) sao cho đảm bảo thông thủy cần thiết trong chiều cao tầng, và đủ khả năng chịu lực

Trang 28

2.4.2.2 Sơ bộ chọn tiết diện cột

Diện tích tiết diện cột (có kể đến thép chịu nén để giảm tiết diện cột) được xác định sơ

bộ như sau:

c

kNA

Si - diện tích truyền tải xuống tầng thứ i

+ k =11.5-hệ số kể đến tải trọng ngang gây momen gia tăng ứng suất nén trong cột; + Rb = 14.5 (MPa) - cường độ chịu nén tính toán của bê tông B30;

+ Rsc = 280 (MPa) – cường độ chịu nén tính toán của thép AII;

+ μ = (1  4)% - hàm lượng cốt thép trong cột khi xét động đất theo TCXDVN 9386:2012 Để đảm bảo yêu cầu về kiến trúc, hạn chế kích thước cột, sinh viên giả thiết hàm lượng thép là 2%, để thép tham gia chịu nén cùng với bê tông, từ đó giảm kích thước cột

Bảng 2.3: Kích thước cột 2-C, 2-D, 5-C, 5-D

Tầng S truyền tải q N Hàm lượng thép k F tt b x h F chọn

Tầng hầm 66.88 14 17790 2% 1.1 8053.12 90*90 8100 Tầng trệt 66.88 14 16854 2% 1.1 6935.7 90*90 8100 Tầng 2 66.88 14 15917 2% 1.1 6550.39 90*90 8100 Tầng 3 66.88 14 14981 2% 1.1 6165.07 90*90 8100 Tầng 4 66.88 14 14045 2% 1.1 5779.75 90*90 8100 Tầng 5 66.88 14 13108 2% 1.1 5394.44 80*80 6400 Tầng 6 66.88 14 12172 2% 1.1 5009.12 80*80 6400 Tầng 7 66.88 14 11236 2% 1.1 4623.8 80*80 6400 Tầng 8

Trang 29

Tầng 9 66.88 14 9363 2% 1.1 3853.17 70*70 4900 Tầng 10 66.88 14 8427 2% 1.1 3467.85 70*70 4900 Tầng 11 66.88 14 7491 2% 1.1 3082.53 60*60 3600 Tầng 12 66.88 14 6554 2% 1.1 2697.22 60*60 3600 Tầng 13 66.88 14 5618 2% 1.1 2311.9 60*60 3600 Tầng 14 66.88 14 4682 2% 1.1 1926.58 55*55 3025 Tầng 15 66.88 14 3745 2% 1.1 1541.27 55*55 3025 Tầng 16 66.88 14 2809 2% 1.1 1155.95 55*55 3025 Tầng 17 66.88 14 1873 2% 1.1 770.634 50*50 2500 Tầng 18 66.88 14 936 2% 1.1 385.317 50*50 2500 Tầng thượng 66.88 14 936 2% 1.1 285.317 50*50 2500

Bảng 2.4: Kích thước cột 1-B, 1-E, 6-B, 6-E

Tầng S truyền tải q N

Hàm lượng thép

k F tt b x h F chọn

Tầng hầm 35.34 14 9400 2% 1.2 4642.19 55*55 3025 Tầng trệt 35.34 14 8906 2% 1.2 3664.89 55*55 3025 Tầng 2 35.34 14 8411 2% 1.2 3461.28 55*55 3025 Tầng 3 35.34 14 7916 2% 1.2 3257.68 55*55 3025 Tầng 4 35.34 14 7421 2% 1.2 3054.07 55*55 3025 Tầng 5 35.34 14 6927 2% 1.2 2850.47 50*50 2500 Tầng 6 35.34 14 6432 2% 1.2 2646.86 50*50 2500 Tầng 7 35.34 14 5937 2% 1.2 2443.26 50*50 2500 Tầng 8 35.34 14 5442 2% 1.2 2239.65 45*45 2025 Tầng 9 35.34 14 4948 2% 1.2 2036.05 45*45 2025 Tầng 10 35.34 14 4453 2% 1.2 1832.44 45*45 2025 Tầng 11 35.34 14 3958 2% 1.2 1628.84 40*40 1600 Tầng 12 35.34 14 3463 2% 1.2 1425.23 40*40 1600 Tầng 13 35.34 14 2969 2% 1.2 1221.63 40*40 1600 Tầng 14 35.34 14 2474 2% 1.2 1018.02 40*40 1600 Tầng 15 35.34 14 1979 2% 1.2 814.42 40*40 1600 Tầng 16 35.34 14 1484 2% 1.2 610.815 40*40 1600 Tầng 17 35.34 14 990 2% 1.2 407.21 40*40 1600 Tầng 18 35.34 14 495 2% 1.2 203.605 40*40 1600 Tầng thượng 35.34 14 495 2% 1.2 103.605 40*40 1600

Trang 30

Bảng 2.5: Kích thước cột 2-A, 3-A, 4-A, 5-A, 2-B, 3-B, 4-B, 5-B, 2-E, 3-E, 4-E, 5-E, 2-F,

3-F, 4-F, 5-F

Tầng S truyền tải q N

Hàm lượng thép

k F tt b x h F chọn

Tầng hầm 29.04 14 7725 2% 1.2 3814.64 75*75 5625 Tầng trệt 29.04 14 7318 2% 1.2 3011.56 75*75 5625 Tầng 2 29.04 14 6912 2% 1.2 2844.25 75*75 5625 Tầng 3 29.04 14 6505 2% 1.2 2676.94 75*75 5625 Tầng 4 29.04 14 6098 2% 1.2 2509.63 75*75 5625 Tầng 5 29.04 14 5692 2% 1.2 2342.32 65*65 4225 Tầng 6 29.04 14 5285 2% 1.2 2175.01 65*65 4225 Tầng 7 29.04 14 4879 2% 1.2 2007.7 65*65 4225 Tầng 8 29.04 14 4472 2% 1.2 1840.4 60*60 3600 Tầng 9 29.04 14 4066 2% 1.2 1673.09 60*60 3600 Tầng 10 29.04 14 3659 2% 1.2 1505.78 60*60 3600 Tầng 11 29.04 14 3252 2% 1.2 1338.47 55*55 3025 Tầng 12 29.04 14 2846 2% 1.2 1171.16 55*55 3025 Tầng 13 29.04 14 2439 2% 1.2 1003.85 55*55 3025 Tầng 14 29.04 14 2033 2% 1.2 836.543 50*50 2500 Tầng 15 29.04 14 1626 2% 1.2 669.235 50*50 2500 Tầng 16 29.04 14 1220 2% 1.2 501.926 50*50 2500 Tầng 17 29.04 14 813 2% 1.2 334.617 45*45 2025 Tầng 18 29.04 14 407 2% 1.2 167.309 45*45 2025 Tầng trệt 29.04 14 207 2% 1.2 67.309 45*45 2025

Bảng 2.6: Kích thước cột 1-C, 1-D, 6-C, 6-D Tầng S truyền tải q N

Hàm lượng thép

k F tt b x h F chọn

Tầng hầm 35.34 14 9400 2% 1.2 4642.19 75*75 5625 Tầng trệt 35.34 14 8906 2% 1.2 3664.89 75*75 5625 Tầng 2 35.34 14 8411 2% 1.2 3461.28 75*75 5625 Tầng 3 35.34 14 7916 2% 1.2 3257.68 75*75 5625 Tầng 4 35.34 14 7421 2% 1.2 3054.07 75*75 5625 Tầng 5 35.34 14 6927 2% 1.2 2850.47 65*65 4225 Tầng 6 35.34 14 6432 2% 1.2 2646.86 65*65 4225 Tầng 7 35.34 14 5937 2% 1.2 2443.26 65*65 4225 Tầng 8 35.34 14 5442 2% 1.2 2239.65 60*60 3600 Tầng 9 35.34 14 4948 2% 1.2 2036.05 60*60 3600

Trang 31

Tầng 10 35.34 14 4453 2% 1.2 1832.44 60*60 3600 Tầng 11 35.34 14 3958 2% 1.2 1628.84 50*50 2500 Tầng 12 35.34 14 3463 2% 1.2 1425.23 50*50 2500 Tầng 13 35.34 14 2969 2% 1.2 1221.63 50*50 2500 Tầng 14 35.34 14 2474 2% 1.2 1018.02 45*45 2025 Tầng 15 35.34 14 1979 2% 1.2 814.42 45*45 2025 Tầng 16 35.34 14 1484 2% 1.2 610.815 45*45 2025 Tầng 17 35.34 14 990 2% 1.2 407.21 40*40 1600

Tầng thượng 35.34 14 495 2% 1.2 103.605 40*40 1600

Hình 2.1: Mặt bằng bố trí cột tầng điển hình 2.4.2.3 Sơ bộ chọn tiết diện vách và lõi thang máy

Chiều dày vách của lõi cứng được lựa chọn sơ bộ dựa vào chiều cao tòa nhà, số tầng,… đồng thời đảm bảo các điều quy định theo điều 3.4.1 - TCXD 198:1997

Chiều dày vách đổ toàn khối chọn không nhỏ hơn 200mm và không nhỏ hơn 1/20 chiều cao tầng

Sơ bộ chiều dày vách biên chống xoắn là 300mm; vách bao ngoài của lõi thang máy

và thang bộ dày 300mm, vách ngăn trong lõi thang dày 300 Chiều dài vách được chọn để làm tăng khả năng chống xoắn cho công trình, được thực hiện trên phần mềm ETABS

Trang 32

Tổng diện tích mặt cắt ngang của vách (lõi) cứng có thể xác định theo công thức gần đúng sau: Avl  0.015Asivới Asi – diện tích sàn từng tầng

2.4.2.4 Sơ bộ chiều dày sàn

Bubble Diameter

S1 (Tính từ đáy sàn cho đến Bubble Deck)

S2 (Tính từ mặt sàn cho đến Bubble Deck)

Trọng lượng sàn nhẹ

Trang 33

THIẾT KẾ SÀN Phương án sàn Bubble deck

Khái niệm

BubbleDeck là công nghệ sàn nhẹ có xuất xứ từ Đan Mạch, sử dụng các quả bóng bằng nhựa tái chế để thay thế phần bê tông không tham gia chịu lực ở thớ giữa của bản sàn, giúp giảm trọng lượng kết cấu, giảm kích thước hệ cột, vách, móng, tường, vách chịu lực và tăng khoảng cách lưới cột Bản sàn BubbleDeck là loại kết cấu rỗng, phẳng, không dầm, liên kết trực tiếp với hệ cột, vách chịu lực nên có nhiều ưu điểm về mặt kỹ thuật và kinh tế

Tạo tính linh hoạt cao trong thiết kế, có khả năng thích nghi với nhiều loại mặt bằng Việc sử dụng Bubbledeck giúp cho thiết kế kiến trúc linh hoạt hơn, dễ dàng lựa chọn các hình dạng, phần mái đua và độ vượt nhịp/diện tích sàn lớn hơn với ít điểm gối tựa(cột, vách) hơn, không dầm, không tường chịu tải và ít cột làm cho thiết kế nhà khả thi và dễ thay đổi Cũng

có thể dễ dàng thay đổi phần thiết kế nội thất trong suốt “vòng đời” của công trình

Giảm trọng lượng bản thân kết cấu tới 35%, từ đó giảm kích thước hệ kết cấu móng

Hình 3.1 – Khả năng vượt nhịp của sàn Bubble Deck

Chịu lực theo hai phương, giảm nhẹ trọng lượng bản thân, khi kết hợp với hệ cột và vách chịu lực, BubbleDeck sẽ có khả năng chống động đất tốt

Tăng khoảng cách lưới cột, giảm hệ tường, vách chịu lực

Giảm thời gian thi công và các chi phí dịch vụ kèm theo

Tiết kiệm khối lượng bê tông: 2,3 kg nhựa tái chế thay thế 230 kg bê tông/m3

(BD280)

Trang 34

Thân thiện với môi trường khi giảm lượng phát thải năng lượng và CO2

SƠ BỘ CHIỀU DÀY SÀN

Thiên về an toàn chọn chiều dày sàn theo yêu cầu của sàn bubble deck

Bubble Diameter

S1 (Tính từ đáy sàn cho đến Bubble Deck)

S2 (Tính từ mặt sàn cho đến Bubble Deck)

Trọng lượng sàn nhẹ

Trang 35

n: hệ số vượt tải

t: chiều dày tường, m

Ht: chiều cao tường, m

t: trọng lượng riêng của tường xây, kN/m3

Bảng 3.2: Quy đổi tải tường tầng điển hình

Loại tường Bề dày

(mm)

Chiều cao (m)

Trọng lượng riêng (kN/m 3 )

Tiêu chuẩn (kN/m)

Hệ số vượt tải

Tính toán (kN/m)

Trong đó: n: Hệ số vượt tải

lt: Chiều dài tường

ht: Chiều cao tường

gtct : Trọng lượng đơn vị tiêu chuẩn của tường

Với: tường 10 gạch đặc: tc  3

t

g 18 kN / m tường 20 gạch có lỗ: tc  3

t

g 15 kN / m A: Diện tích sàn nhà

-Sàn tầng trệt:

Trang 36

Từ bàn vẽ kiến trúc, sinh viên tiến hành đo tổng chiều dài các loại tường xây trên sàn

và được kết quả gần chính xác như sau:

-Ô sàn trục E-F/1-2 và A-B/5-6:

Trọng lượng riêng (kN/m3)

Chiều dày (mm)

Tĩnh tải tiêu chuẩn (kN/m2)

Hệ số vượt tải

n

Tĩnh tải tính toán (kN/m2)

Trọng lượng riêng (kN/m3)

Chiều dày (mm)

Tĩnh tải tiêu chuẩn (kN/m2)

Hệ số vượt tải

n

Tĩnh tải tính toán (kN/m2)

p 2 kN / m  n 1.2

Bảng 3.5 : Giá trị hoạt tải sử dụng

Trang 37

STT

Chức năng sử dụng sàn

Giá trị tiêu chuẩn

vượt tải

n

Hoạt tải tính toán (kN/m2)

Phần dài hạn

Phần ngắn hạn

Toàn phần

Trang 39

Hình 3.4: Dãy strip theo phương Y Tính toán cốt thép

Nội lực tại sàn trên dãi

Hình 3.5: Moment theo phương X

Trang 40

Hình 3.6: Moment theo phương Y

Ngày đăng: 28/11/2021, 09:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm