Việt Nam dựa vào tiềm năng đó để phát triển kinh tế biển, kéo theo đó là sự phát triển của ngành chế biến thủy sản Tuy nhiên, do đặc điểm của ngành, chế biến thủy sản đã thải ra môi trườ
Trang 1THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỦY SẢN CÔNG TY TNHH VẠN ĐỨC - TIỀN GIANG
CÔNG SUẤT 2000 M3/ NGĐ
GVHD: ĐẶNG HOÀNG THANH SƠN SVTH: THÁI THỊ MINH PHÚC MSSV: 13150061
SVTH: TRẦN THỊ THÙY TRANG MSSV: 13150092
SKL 0 0 6 7 0 2
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Trang 2THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỦY SẢN CÔNG TY
Tp Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2017
GVHD: Đặng Hoàng Thanh Sơn SVTH: Thái Thị Minh Phúc 13150061
Trần Thị Thùy Trang 13150092
Trang 3THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỦY SẢN CÔNG TY
GVHD: Đặng Hoàng Thanh Sơn SVTH: Thái Thị Minh Phúc 13150061
Trần Thị Thùy Trang 13150092
Trang 4TRƯỜNG ĐH SPKT TP HCM
KHOA CÔNG NGHỆ - HÓA THỰC
PHẨM
BỘ MÔN CNKT MÔI TRƯỜNG
-oOo -
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -oOo -
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Họ tên sinh viên: THÁI THỊ MINH PHÚC 13150061 TRẦN THỊ THÙY TRANG 13150092
I TÊN ĐỀ TÀI: Thiết kế trạm xử lý nước thải thủy sản Công ty TNHH một thành viên chế biến thực phẩm xuất khẩu Vạn Đức – Tiền Giang công suất 2000 m3 /ngày đêm Lĩnh vực: Nghiên cứu Thiết kế Quản lý II NỘI DUNG VÀ NHIỆM VỤ ………
………
………
………
………
III THỜI GIAN THỰC HIỆN: từ …/…/20… đến …/…/20… V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : Đặng Hoàng Thanh Sơn Đơn vị công tác : ………
………
………
………
………
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
(Ký và ghi rõ họ tên)
Tp HCM, ngày … tháng … năm …
TRƯỞNG BỘ MÔN
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 5TRƯỜNG ĐH SPKT TP HCM
KHOA CÔNG NGHỆ - HÓA THỰC
PHẨM
BỘ MÔN CNKT MÔI TRƯỜNG
-oOo -
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -oOo -
BẢNG NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Nhận xét của GVHD Nhận xét của GVPB Họ và tên sinh viên: THÁI THỊ MINH PHÚC 13150061
TRẦN THỊ THÙY TRANG 13150092 Tên đề tài: Thiết kế trạm xử lý nước thải thủy sản Công ty TNHH một thành viên chế biến thực phẩm xuất khẩu Vạn Đức – Tiền Giang công suất 2000 m3/ngày đêm Người nhận xét (học hàm, học vị, họ tên): ………
………
………
………
Cơ quan công tác: ………
………
………
………
Ý KIẾN NHẬN XÉT 1 Về nội dung đề tài & nhiệm vụ thực hiện: ………
………
………
………
………
………
2 Phương pháp thực hiện và độ tin cậy của các số liệu
Trang 6………
………
………
………
………
3 Kết quả khoa học của đề tài ………
………
………
………
………
………
4 Kết quả thực tiễn của đề tài ………
………
………
………
………
………
5 Những thiếu xót và vấn đề cần làm rõ ………
………
………
………
………
………
Ý KIẾN KẾT LUẬN 6 Đề nghị cho bảo vệ hay không? ………
7 Điểm (thang điểm 10):……….(Bằng chữ: ……… )
8 Câu hỏi của người nhận xét ………
………
Trang 7………
………
………
………
………
………
………
………
………
Ngày tháng năm
Người nhận xét
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 8TRƯỜNG ĐH SPKT TP HCM
KHOA CÔNG NGHỆ - HÓA THỰC
PHẨM
BỘ MÔN CNKT MÔI TRƯỜNG
-oOo -
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -oOo -
BẢNG NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Nhận xét của GVHD Nhận xét của GVPB Họ và tên sinh viên: THÁI THỊ MINH PHÚC 13150061
TRẦN THỊ THÙY TRANG 13150092 Tên đề tài: Thiết kế trạm xử lý nước thải thủy sản Công ty TNHH một thành viên chế biến thực phẩm xuất khẩu Vạn Đức – Tiền Giang công suất 2000 m3/ngày đêm Người nhận xét (học hàm, học vị, họ tên): ………
………
………
………
………
………
Cơ quan công tác: ………
………
Ý KIẾN NHẬN XÉT 1 Về nội dung đề tài & nhiệm vụ thực hiện: ………
………
………
………
………
………
2.Phương pháp thực hiện và độ tin cậy của các số liệu ………
………
………
Trang 9………
………
3 Kết quả khoa học của đề tài ………
………
………
………
………
………
4 Kết quả thực tiễn của đề tài ………
………
………
………
………
………
5 Những thiếu xót và vấn đề cần làm rõ ………
………
………
………
………
………
Ý KIẾN KẾT LUẬN 6 Đề nghị cho bảo vệ hay không? ………
7 Điểm (thang điểm 10):……….(Bằng chữ:.……… ………)
8 Câu hỏi của người nhận xét ………
………
………
………
………
………
Trang 10………
………
………
………
………
Ngày tháng năm
Người nhận xét
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 11LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình làm đồ án, chúng em đã nhận được sự quan tâm, tận tình truyền đạt những kiến thức chuyên môn cần thiết và quý báu nhất từ phía giáo viên hướng dẫn Đặng Hoàng Thanh Sơn Đến hôm nay, với sự dẫn dắt của thầy mà chúng em đã
hoàn thành đồ án “ Thiết kế trạm xử lý nước thải nhà máy Công ty TNHH Một
thành viên chế biến thực phẩm xuất khẩu Vạn Đức – Tiền Giang công suất 2000
m 3 /ngày đêm”
Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến đã giúp đỡ, chỉ bảo và hướng dẫn tận tình trong suốt quá trình làm đồ án Chúng em cũng xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô Bộ môn Công Nghệ Kỹ Thuật Môi Trường, Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật thành phố Hồ Chí Minh đã dạy dỗ, chỉ bảo và truyền đạt kiến thức, chuyên môn trong thời gian qua để chúng em có điều kiện và đủ kiến thức thực hiên đồ án này
Với kiến thức còn hạn chế nên đề tài có thể còn nhiều chỗ sai sót chúng em mong rằng qua đồ án môn học này, chúng em sẽ nhận được nhiều đóng góp quý báu của thầy
cô nhằm giúp chúng em hiểu thêm và vận dụng kiến thức đó để có thể đạt được kết quả tốt hơn về sau
Cuối cùng, chúng em xin chân thành cảm ơn!
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2017
Sinh viên: Thái Thị Minh Phúc Trần Thị Thùy Trang
Trang 12LỜI CAM ĐOAN
Nhóm tôi gồm hai thành viên: Thái Thị Minh Phúc – Trần Thị Thùy Trang, là sinh viên khóa K13 chuyên ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Môi Trường Chúng tôi xin cam đoan: đồ án tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu khoa học thực sự của chúng tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của Đặng Hoàng Thanh Sơn Các thông tin tham khảo trong đề tài này được thu thập từ những nguồn đáng tin cậy, đã được kiểm chứng, được công bố rộng rãi và được chúng tôi trích dẫn nguồn gốc rõ ràng ở phần Danh mục tài liệu tham khảo Các kết quả nghiên cứu trong đồ án này là do chính chúng tôi thực hiện một cách nghiêm túc, trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác
Nhóm tôi xin được lấy danh dự và uy tín của bản thân để đảm bảo cho lời cam đoan này
Ngày tháng năm
Sinh viên thực hiện
Trang 13MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGÀNH CHẾ BIẾN THỦY SẢN VÀ CÔNG TY TNHH VẠN ĐỨC – TIỀN GIANG 3
1.1 Tình hình ngành chế biến thủy sản trong những năm gần đây 3
1.2 Quy trình sản xuất 3
1.2.1 Nguyên liệu 3
1.2.2 Năng lượng 3
1.2.3 Sơ đồ quy trình chế biến cá đông lạnh 4
1.3 Tổng quan về công ty TNHH Một thành viên chế biến thực phẩm xuất khẩu Vạn Đức - Tiền Giang 6
1.3.1 Giới thiệu công ty 6
1.3.2 Tổ chức hoạt động: 6
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI 8
2.1 Xử lý bằng phương pháp cơ học 8
2.1.1 Song chắn rác 8
2.1.2 Lắng cát 8
2.1.3 Lắng 8
2.1.4 Tuyển nổi 9
2.2 Phương pháp xử lý hóa học và hóa lý 9
2.2.1 Trung hòa 9
2.2.2 Keo tụ – tạo bông 9
2.3 Phương pháp xử lý sinh học 10
2.3.1 Phương pháp sinh học kỵ khí 10
2.3.2 Phương pháp xử lý sinh học hiếu khí trong xử lý nước thải 10
CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI 11
Trang 143.1 Cơ sở lựa chọn công nghệ 11
3.2 Thành phần nước thải chế biến thủy sản công suất 2000 m3/ ngày đêm 11
3.2.1 Tiêu chuẩn xả thải: 12
3.2.2 Lựa chọn sơ đồ công nghệ xử lý 12
CHƯƠNG IV:TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ 23
4.1 Các thông số ban đầu: 23
4.2 Tính toán 24
4.2.1 Mương dẫn 24
4.2.2 Tính song chắn rác 24
4.2.3 Bể tách dầu mỡ 27
4.2.4 Hố thu gom 28
4.2.5 Máy lọc rác tinh 30
4.2.6 Bể điều hòa 32
4.2.7 Bể keo tụ - tạo bông 38
4.2.8 Bể tuyển nổi siêu nông 44
4.2.9 Bể Anoxic 50
4.2.10 Bể Aerotank 52
4.2.11 Bể lắng 1 ( lắng ly tâm) 57
4.2.12 Bể tạo bông 61
4.2.13 Bể lắng 2 (bể lắng lamella) 63
4.2.14 Bể khử trùng 70
4.2.15 Ngăn chứa bùn sinh học 72
4.2.16 Bể nén bùn 74
4.2.17 Máy ép bùn 76
CHƯƠNG V: TÍNH TOÁN KINH TẾ 78
5.1 Cơ sở tính toán 78
5.2 Tính toán chi phí 78
5.2.1 Chi phí xây dựng 78
5.2.2 Kinh phí đầu tư máy móc thiết bị 79
5.2.3 Chi phí khác 81
5.2.4 Tổng chi phí đầu tư cho xây dựng và thiết bị 81
Trang 155.3 Chi phí vận hành 81
CHƯƠNG VI: QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH HỆ THỐNG 84
6.1 Giai đoạn hoạt động 84
6.1.1 Từ lúc thiết kế đến khi thi công xây dựng 84
6.1.2 Lắp đặt hệ thống đường ống 84
6.1.3 Lắp đặt hệ thống dây điện 84
6.2 Giai đoạn vận hành 85
6.2.1 Công tác chuẩn bị 85
6.2.2 Công tác chạy thử không tải 85
6.3 Bảo trì 85
6.3.1 Hệ thống đường ống 85
6.3.2 Các thiết bị máy móc 85
6.4 Một số sự cố và biện pháp khắc phục 86
6.4.1 Nguyên nhân gây ảnh hưởng đến chế độ làm việc bình thường của trạm xử lý 86
6.4.2 Một số sự cố và biện pháp khắc phục 86
6.5 An toàn 87
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88
7.1 KẾT LUẬN 88
7.2 KIẾN NGHỊ 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
Trang 16DANH MỤC BẢNG
Bảng 3 1: Thành phần nước thải chế biến thủy sản Công ty Vạn Đức – Tiền Giang 11
Bảng 4.1:Các thông số ban đầu của nước thải thủy sản nhà máy Vạn Đức – Tiền Giang 23
Bảng 4.2: Hệ số không điều hòa chung của nước thải (4.1.2 - TCVN 7957-2008 Thoát nước – Mạng lưới và công trình bên ngoài – Tiêu chuẩn thiết kế) 23
Bảng 4.3: Các thông số của mương dẫn 24
Bảng 4.4: Các thông số tính toán song chắn rác 27
Bảng 4.5: Tổng hợp thông số tính toán bể tách dầu mỡ 28
Bảng 4.6: Thông số tính toán bể thu gom 30
Bảng 4.7: Bảng thông số kỹ thuật của máy lọc rác tinh 31
Bảng 4.8: Các dạng khuấy trộn ở bể điều hòa 33
Bảng 4.9: Các thông số cho thiết bị khuếch tán khí 33
Bảng 4.10: Tốc độ khí đặc trưng trong ống dẫn 34
Bảng 4.11: Thông tin kỹ thuật máy thổi khí 36
Bảng 4.12: Thông tin kĩ thuật bơm chìm 37
Bảng 4.13: Tổng hợp thông số tính toán bể điều hòa 38
Bảng 4.14: Các giá trị G cho trộn nhanh 39
Bảng 4.15: Bảng giá trị K các loại cánh khuấy 39
Bảng 4.16: Thông số thiết kế cho bể keo tụ 40
Bảng 4.17: Các giá trị G cho trộn nhanh 43
Bảng 4.18: Bảng Giá trị K các loại cánh khuấy 43
Bảng 4.19: Thông số của bể tạo bông 44
Bảng 4.20: Thông số thiết kế cho bể tuyển nổi khí hòa tan 44
Bảng 4.21: Độ hòa tan của khí phụ thuộc vào nhiệt độ 45
Bảng 4.22: Tổng hợp thông số tính toán bể tuyển nổi siêu nông 50
Bảng 4.23: Thông số thiết kế bể Anoxic như sau: 52
Bảng 4.24: Bảng thông số thiết kế cho bể Aerotank 57
Bảng 4.25: Các thông số tính toán của bể lắng đợt 1 60
Bảng 4.26: Các giá trị G cho trộn nhanh 61
Bảng 4.27: Bảng Giá trị K các loại cánh khuấy 61
Bảng 4.28: Thông số của bể tạo bông 63
Bảng 4.29: Thông số thiết kế cho lắng II 70
Bảng 4.30: Thông số tính toán của bể khử trùng 71
Bảng 4.31: Thông số tính toán bể chứa bùn sinh học 74
Bảng 4.32: Các thông số của bể nén bùn 75
Trang 17Bảng 5.1: Kinh phí xây dựng các công trình 78
Bảng 5.2: Kinh phí đầu tư máy móc thiết bị 79
Bảng 5.3: Kinh phí khác 81
Bảng 5.4: Tổng chi phí đầu tư cho xây dựng và thiết bị 81
Bảng 5.5: Chi phí điện năng 81
Bảng 5.6: Chi phí hóa chất 82
Bảng 5.7: Tổng chí phí vận hành trạm 83
Bảng 6.1: Sự cố và cách khắc phục 86
Trang 18DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1: Máy bơm chìm 29
Hình 4.2: Máy lược rác tinh 31
Hình 4.3: Máy thổi khí 36
Hình 4.4: Máy bơm chìm nước thải Howaki 37
Hình 4.5: Máy khuấy trộn 40
Hình 4 6: Máy khuấy chìm 52
Trang 19MỞ ĐẦU
Nước ta đang trong giai đoạn phát triển, tiến tới một nước công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước Ngành công nghiệp ngày càng phát triển và đem lại nhiều lợi ích về mặt kinh tế như tạo ra các sản phẩm phục vụ trong và ngoài nước, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động Tuy nhiên với sự phát triển và ngày càng đổi mới của ngành công nghiệp đã dẫn đến việc khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên một cách mạnh mẽ làm cho chúng dần trở nên cạn kiệt Các chất thải từ ngành công nghiệp sinh ra ngày càng nhiều, làm cho môi trường thiên nhiên bị tác động mạnh, mất
đi khả năng tự làm sạch
Là một quốc gia ven biển với diện tích vùng biển rộng, chứa nhiều tài nguyên và nguồn lợi phong phú Việt Nam dựa vào tiềm năng đó để phát triển kinh tế biển, kéo theo đó là sự phát triển của ngành chế biến thủy sản
Tuy nhiên, do đặc điểm của ngành, chế biến thủy sản đã thải ra môi trường một lượng lớn nước thải cùng với chất thải rắn và khí thải, gây ô nhiễm đến các nguồn nước và môi trường xung quanh, gây ảnh hưởng sức khỏe con người Vì vậy, việc nghiên cứu xử lý nước thải cho ngành chế biến thủy sản, cũng như các ngành công nhiệp khác đang là một yêu cầu cấp thiết đặt ra không chỉ đối với những nhà làm công tác bảo vệ môi trường mà còn cho tất cả mọi người chúng ta Để khắc phục vấn đề ô nhiễm của nước thải ngành chế biến thủy sản, đồ án này sẽ trình bày phương pháp xử
lý thích hợp để xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn cho phép
Với đề tài “ “ Thiết kế trạm xử lý nước thải thủy sản Công ty TNHH Một
thành viên chế biến thực phẩm xuất khẩu Vạn Đức – Tiền Giang công suất 2000
m 3 /ngày đêm”
II Mục tiêu của đề tài
“ Thiết kế trạm xử lý nước thải thủy sản Công ty TNHH Một thành viên chế biến thực phẩm xuất khẩu Vạn Đức – Tiền Giang công suất 2000 m3/ngày đêm” với dây
chuyền và thiết bị phù hợp, đảm bảo nước thải đẩu ra đạt tiêu chuẩn loại A (QCVN 11-MT:2015/BTNMT) trước khi thải ra hệ thống thoát nước chung
III Đối tượng cần quan tâm
Các đối tượng cần quan tâm khi thực hiện đề tài:
- Thành phần, tính chất của nước thải
- Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nước thải
- Các công nghệ xử lý nước thải thủy sản đang được áp dụng
Trang 20IV Nội dung đề tài
1 Tổng quan về ngành chế biến thủy sản và đặc trưng dòng thải của ngành chế biến thủy sản
2 Tổng quan về Công ty TNHH Một thành viên chế biến thực phẩm xuất khẩu Vạn Đức - Tiền Giang
3 Tổng quan về các phương pháp xử lý chất thải và đề xuất công nghệ xử lý nước thải ngành chế biến thủy sản
4 Tính toán thiết kế hệ thống xử lý
Do thời gian thực hiện đề tài có giới hạn và không có điều kiện tiến hành đầy đủ các thí nghiệm cụ thể đối với nước thải, nên các tính toán đều dựa trên cơ sở tham khảo tài liệu, tham khảo các đồ án trước Công thức và thông số tính toán chủ yếu tham khảo trong sách kỹ thuật xử lý nước thải
VI Ý nghĩa khoa học thực tiễn
Nắm bắt được các công nghệ, phương pháp xử lý nước thải hiện nay đang được
xử dụng
Tự đề xuất quy trình công nghệ, thiết kế hệ thống xử lý nước thải với các thành phần, tính chất nước thải khác nhau
Trang 211 CHƯƠNG I TỔNG QUAN NGÀNH CHẾ BIẾN THỦY SẢN VÀ CÔNG TY
TNHH VẠN ĐỨC – TIỀN GIANG 1.1 Tình hình ngành chế biến thủy sản trong những năm gần đây
Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, đồng thời là một quốc gia nằm ven biển nên có nhiều lợi thế để phát triển các hoạt động của ngành thủy sản Diện tích vùng biển rộng gấp ba lần diện tích trên đất liền, không kể đến các con sông không tên thì tổng chiều dài các con sông là 41 km
Vị trí địa lý và khí hậu đặc biệt đã tạo cho vùng biển Đông sự đa dạnh sinh học cao so với các nước trên thế giới, cả về cấu trúc thành phần loài, hệ sinh thái và nguồn gen Cho đến nay, trong vùng biển này đã phát hiện được khoảng 11.000 loài sinh vật
cư trú trong hơn 20 kiến hệ sinh thái điển hình, Trong đó, có khoảng 6.000 loài động vật đáy, 2.038 loài cá, trên 100 loài cá có kinh tế, hơn 300 loài san hô cứng, 653 loài rong biển, 657 loài động vật phù du, 537 loài thực vật phù du, 94 loài thực cật ngập mặn, 225 loài tôm biển, 14 loài cỏ biển, 15 loài rắn biển, 12 loài thú biển và 5 loài rùa biển… Đây là tiềm năng to lớn để phát triển toàn diện kinh tế
Ngành thủy sản Việt Nam có một vai trò rất to lớn trong nền kinh tế quốc dân, đóng góp cho GDP cả nước khoảng 4% Trong cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp, thủy sản chiếm khoảng 20 – 22% tỷ trọng Việt Nam đã đứng vào Top 10 nước xuất khẩu thủy sản lớn nhất thế giới Năm 2012 đã đạt giá trị kinh ngạch xuất khẩu 6.1 tỷ USD
Để đạt được kết quả trên, ngoài việc phát triển nuôi trồng và khai thác tự nhiên thủy sản, trong lĩnh vực chế biến cũng phát triển cả về số lượng và quy mô sản xuất Tính đến năm 2012, trên toàn quốc đã có 570 cơ sở chế biến thủy sản với quy mô công nghiệp và hàng nghìn cơ sở chế biến gia công nhỏ lẻ, thủ công hộ gia đình với công suất chế biến khoảng 2.5 triệu tấn sản phẩm/năm
1.2 Quy trình sản xuất
1.2.1 Nguyên liệu
Nguyên liệu cho ngành chế biến thủy sản như cá, tôm, cá, mực, bạch tuộc,… được đánh bắt trực tiếp từ biển hoặc do người dân nuôi tại hộ Các nguyên liệu thủy sản cần phải tươi sống và cần đảm bảo về mặt chất lượng
1.2.2 Năng lượng
Năng lượng sử dụng chính trong chế biến thủy sản là điện cung cấp cho hệ thống máy lạnh cấp đông nhằm bảo quản sản phẩm Ngoài ra, than và dầu được sử dụng để đốt lò hơi cấp nhiệt cho một số khâu chế biến Bên cạnh đó, có một số doanh nghiệp
Trang 22có sử dụng khí gases để sấy, nướng sản phẩm ở một số dây chuyền công nghệ Nước dùng để rửa nguyên liệu và các thiết bị sau khi sử dụng, hóa chất dùng để tẩy trùng một số khâu chế biến,…
1.2.3 Sơ đồ quy trình chế biến cá đông lạnh
1.2.3.1 Sơ đồ quy trình chế biến
1.2.3.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải và các tác động đến môi trường
Nguồn gốc phát sinh chất thải:
Nguyên liệu tươi ướp đá
Bảo quản lạnh
Nước thải Nước thải
Trang 23- Nước thải:
Nước thải sản xuất: sinh ra trong quá trình chế biến và nước vệ sinh nhà xưởng, máy móc, thiết bị, Các khâu chế biến tạo ra nhiều nước thải là nhập nguyên liệu, sơ chế nguyên liệu, khâu rửa và chế biến
Nước thải sinh hoạt: Sinh ra tại các khu vực vệ sinh và nhà ăn
- Khí thải, bụi, mùi:
Khí thải sinh ra từ các lò đốt (lò đốt của lò hơi), máy phát điện có chứa các chất ô gây ô nhiễm như: : NO2, SO2, bụi
Trong ngành chế biến thủy hải sản, các chất gây ô nhiễm không khí khá đặc trưng đó là H2S với nồng độ có khả năng đạt từ 0.2 – 0.4 mg/m3, sinh ra chủ yếu từ sự phân huỷ các chất thải rắn (đầu, ruột, vẩy, xương tôm, cá…) và NH3 sinh ra từ mùi nguyên liệu thủy sản hoặc do sự thất thoát từ các máy nén khí của các thiết bị đông lạnh, khí Cl2 từ quá trình khử trùng
- Nhiệt và tiếng ồn:
Nhiệt phát sinh từ lò nấu, từ hệ thống làm lạnh và tiếng ồn từ thiết bị sản xuất ảnh hưởng trưc tiếp tới sức khỏe của công nhân và người xung quanh Tiếng ồn và độ rung thường gây ảnh hưởng trực tiếp đến thính giác
Các tác động đến môi trường:
- Môi trường nước: Nước thải thủy sản có hàm lượng chất ô nhiễm cao nếu không được xử lý sẽ gây ô nhiễm các nguồn nước mặt và nước ngầm Đối với nguồn nước ngầm, nước thải có thể thấm xuống đất và gây ô nhiễm mực nguồn nước ngầm Các nguồn ngầm nhiễm các chất hữu cơ, dinh dưỡng và vi trùng thì rất khó xử lý vì cung cấp cho sinh hoạt ăn uống là chủ yếu Đối với nguồn nước mặt, chất ô nhiễm có trong nước thải chế biến thủy sản sẽ làm suy thoái chất lượng nước, tác động xấu đến môi trường và sinh vật, đặc biệt có thể phá hủy hệ sinh thái nếu mức độ ô nhiễm nước thải nghiêm trọng
- Môi trường không khí: Khí thải trong khâu sản xuất (COx,NOx, SOx, ) phát sinh ra môi trường xung quanh gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của công nhân làm việc,gây các bệnh về hô hấp, phổi, làm cơ thể mệt mỏi, giảm hiệu suất làm việc Ngoài ra khí CO2 còn là nguyên nhân gây hiệu ứng nhà kính
Biện pháp quản lý ô nhiễm:
- Quản lý chất thải rắn: Chất thải rắn sinh hoạt thì trang bị thùng đựng rác sinh hoạt, cần có xe thu gom rác mỗi ngày làm thoáng nhà xưởng, tuyên truyền ý thức cho nhân viên Chất thải rắn do sản xuất phải có biện pháp thu gom và tái sử dụng chất thải
Trang 24rắn phát sinh trong quá trình sản xuất Tái chế song song với quá trình sản xuất nhằm mục đích tránh sự phân hủy phát sinh mùi hôi, nấm mốc gây bệnh
- Quản lý nước thải: Khắc phục tình trạng ô nhiễm nước từ hoạt động sản xuất
Có công nghệ xử lý nước thải khi xả vào nguồn tiếp nhận Phân dòng nước sạch để có thể tuần hoàn được, tận dụng nước thải lại để dùng cho nhà vệ sinh nhằm tiết kiệm nước cho khu vực sản xuất Thường xuyên kiểm tra và khai thông cống rãnh dẫn nước thải để tránh ùn tắc phát sinh mùi
- Quản lý ô nhiễm không khí: Khống chế mùi hôi và các khuẩn sinh ra ở các giai đoạn sản xuất Tạo không khí làm việc khô thoáng Vệ sinh thường xuyên nơi làm việc Vận hành và kiểm tra hoạt động của hệ thống xử lý để nơi làm việc luôn luôn khô thoáng
Quản lý ô nhiễm tiếng ồn: Khống chế tiếng ồn từ hoạt động sản xuất Các máy móc phát sinh tiếng ồn được cách ly
khẩu Vạn Đức - Tiền Giang
1.3.1 Giới thiệu công ty
Công ty TNHH Một thành viên chế biến thực phẩm xuất khẩu Vạn Đức - Tiền Giang,
có địa chỉ tại ấp Đông Hòa - Xã Song Thuận - Huyện Châu Thành - Tiền Giang, Đăng
ký và Quản lý bởi Cục Thuế Tỉnh Tiền Giang
Tên giao dịch: Công ty TNHH Một thành viên chế biến thực phẩm xuất khẩu Vạn Đức
- Tiền Giang
Mã số thuế: 1200667963
Ngành nghề chính: Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản
Ngày hoạt động: 21/06/2007 (Đã hoạt động 10 năm)
Đại diện pháp luật: Huỳnh Thị Tuyết Nga
Tên giám đốc: Huỳnh Thị Tuyết Nga
Điện thoại: 0733619072 / 0733834133
1.3.2 Tổ chức hoạt động:
Cơ cấu tổ chức của công bao gồm:
- Ban Tổng giám đốc
- Các phòng ban trong Công ty
- Phòng kế hoạch - kinh doanh xuất nhập khẩu
- Phòng kinh doanh nội địa
- Phòng tài chính kế toán
- Phòng quản trị nhân sự hành chính
Trang 25- Phòng kỹ thuật
- Xưởng chế biến hải sản
- Xưởng cơ khí bảo trì
Sơ đồ
Cơ cấu tổ chức quản lý công ty
Đại hội cổ đông Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Phó tổng giám đốc sản xuất
Phòng
kế hoạch tài chính
Phòng quản
lý nhân
sự hành chính
Xưởng chế biển hải sản
Xưởng chế biến thực phẩm
Xưởng
cơ khí bảo trì
Phòng
kĩ thuật
Trang 262 CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Phương pháp cơ học thường được áp dụng ở giai đoạn đầu của quá trình xử lý, nhằm mục đích tách các chất không hòa tan và một phần các chất ở dạng keo ra khỏi nước Những công trình xử lý cơ học bao gồm:
2.1.1 Song chắn rác
Nước thải dẫn vào hệ thống xử lý trước hết phải qua song chắn rác Tại đây các thành phần có kích thước lớn (rác) như giẻ, rác, vỏ đồ hộp, rác cây, bao nilon… được giữ lại Nhờ đó tránh làm tắc bơm, đường ống hoặc kênh dẫn Đây là bước quan trọng nhằm đảm bảo an toàn và điều kiện làm việc thuận lợi cho cả hệ thống xử lý nước thải Tùy theo kích thước khe hở, song chắn rác được phân thành loại thô, trung bình
và mịn Song chắn rác thô có khoảng cách giữa các thanh từ 60 – 100 mm và song chắn rác mịn có khoảng cách giữa các thanh từ 10 – 25 mm Theo hình dạng có thể phân thành song chắn rác và lưới chắn rác Song chắn rác cũng có thể đặt cố định hoặc
di động
2.1.2 Lắng cát
Bể lắng cát được thiết kế để tách các tạp chất vô cơ không tan có kích thước từ 0.2mm đến 2mm ra khỏi nước thải nhằm đảm bảo an toàn cho bơm khỏi bị cát, sỏi bào mòn, tránh tắc đường ống dẫn và tránh ảnh hưởng đến các công trình sinh học phía sau
Bể lắng cát có thể phân thành 2 loại: bể lắng ngang và bể lắng đứng Ngoài ra để tăng hiệu quả lắng cát, bể lắng cát thổi khí cũng được sử dụng rộng rãi
Vận tốc dòng chảy trong bể lắng ngang không được vượt qua 0.3 m/s Vận tốc này cho phép các hạt cát, các hạt sỏ và các hạt vô cơ khác lắng xuống đáy, còn hầu hết các hạt hữu cơ khác không lắng và được xử lý ở các công trình tiếp theo
2.1.3 Lắng
Bể lắng có nhiệm vụ lắng các hạt cặn lơ lửng có sẵn trong nước thải (bể lắng đợt 1) hoặc cặn được tạo ra từ quá trình keo tụ tạo bông hay quá trình xử lý sinh học (bể lắng đợt 2)
Theo dòng chảy, bể lắng được phân thành: bể lắng ngang và bể lắng đứng Trong
bể lắng ngang, dòng nước chảy theo phương ngang qua bể với vận tốc không lớn hơn
Trang 270.01 m/s và thời gian lưu nước thừ 1.5 – 2.5 h Các bể lắng ngang thường được sử dụng khi lưu lượng nước thải lớn hơn 15000 m3/ngày Đối với bể lắng đứng, nước thải chuyển động theo phương thẳng đứng từ dưới lên đến vách tràn với vận tốc từ 0.5 – 0.6 m/s và thời gian lưu nước trong bể dao động khoảng 45 – 120 phút Hiệu suất lắng của bể lắng đứng thường thấp hơn bể lắng ngang từ 10 – 20 %
2.1.4 Tuyển nổi
Phương pháp tuyển nổi thường được sử dụng để tách các tạp chất (ở dạng rắn hoặc lỏng) phân tán, không tan, tự lắng kém ra khỏi pha lỏng Trong một số trường hợp, quá trình này còn được dùng để tách các chất hòa tan như các chất hoạt động bề mặt
Trong xử lý nước thải, quá trình tuyển nổi thường được sử dụng để khử các chất
lơ lửng, làm đặc bùn sinh học Ưu điểm cơ bản của phương pháp này là có thể khử hoàn toàn các hạt nhỏ, nhẹ, lắng chậm trong thời gian ngắn
2.2 Phương pháp xử lý hóa học và hóa lý
2.2.1 Trung hòa
Nước thải chứa acid vô cơ hoặc kiềm cần được trung hòa đưa pH về khoảng 6.5 – 8.5 trước khi thải vào nguồn nhận hoặc sử dụng cho công nghệ xử lý tiếp theo Trung hòa nước thải có thể thực hiện bằng nhiều cách:
- Trộn lẫn nước thải acid và nước thải kiềm;
- Bổ sung các tác nhân hóa học;
- Lọc nước acid qua vật liệu có tác dụng trung hòa;
- Hấp thụ khí acid bằng nước kiềm hoặc hấp thụ ammoniac bằng nước acid
2.2.2 Keo tụ – tạo bông
Trong nguồn nước, một phần các hạt thường tồn tại ở dạng các hạt keo mịn phân tán, kích thước các hạt thường dao động từ 0.1 – 10 micromet Các hạt này không nổi cũng không lắng, và do đó tương đối khó tách loại Theo nguyên tắc, các hạt nhỏ trong nước có khuynh hướng keo tụ do lực hút Vander Waals giữa các hạt Tuy nhiên trong trường hợp phân tán cao, các hạt duy trì trạng thái phân tán nhờ lực đẩy tĩnh điện vì bề mặt các hạt mang tích điện, có thể là điện tích âm hoặc điện tích dương nhờ sự hấp thụ
có chọn lọc các ion trong dung dịch hoặc sự ion hóa các nhóm hoạt hóa Trạng thái lơ lửng của các hạt keo được bền hóa nhờ lực đẩy tĩnh điện Do đó, để phá tính bền của hạt keo cần trung hòa điện tích bề mặt của chúng, quá trình này được gọi là quá trình keo tụ Các hạt keo đã bị trung hòa điện tích có thể liên kết với các hạt keo khác tạo thành bông cặn có kích thước lớn hơn, nặng hơn và lắng xuống, quá trình này được gọi
là quá trình tạo bông
Trang 282.3 Phương pháp xử lý sinh học
Phương pháp sinh học được ứng dụng để xử lý các chất hữu cơ hòa tan có trong nước thải cũng như một số chất vô cơ như H2S, Sunfit, amonia, Nito… dựa trên cơ sở hoạt động của vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ gây ô nhiễm Vi sinh vật sử dụng chất hữu cơ và một số khoáng chất để làm thức ăn Một cách tổng quát, phương pháp xử lý sinh học có thể phân thành 2 loại:
- Phương pháp kị khí sử dụng nhóm vi sinh vật kị khí, hoạt động trong điều kiện không có oxy
- Phương pháp hiếu khí sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí, hoạt động trong điều kiện cung cấp oxy liên tục
2.3.1 Phương pháp sinh học kỵ khí
Quá trình phân hủy kỵ khí các chất hữu cơ là quá trình sinh hóa phức tạp tạo ra hàng trăm sản phẩm trung gian và phản ứng trung gian Tuy nhiên phương trình phản ứng sinh hóa trong điều kiện kỵ khí có thể biểu diễn đơn giản như sau:
Vi sinh vật + Chất hữu cơ CH4 + CO2 + H2 + NH3 + H2S + Tế bào mới
Một cách tổng quát quá trình phân hủy kỵ khí xảy ra theo 4 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: thủy phân, cắt mạch các hợp chất cao phân tử
- Giai đoạn 2: acid hóa
- Giai đoạn 3: acetate hóa
- Giai doạn 4: methan hóa
Tùy theo trạng thái của bùn, có thể chia quá trình xử lý kỵ khí thành:
- Quá trình xử lý kỵ khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng lơ lửng
- Qúa trình xử lý kỵ khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng dính bám
2.3.2 Phương pháp xử lý sinh học hiếu khí trong xử lý nước thải
Quá trình xử lý sinh học hiếu khí nước thải gồm ba giai đoạn:
- Oxy hóa các chất hữu cơ
- Tổng hợp tế bào mới
- Phân hủy nội bào
Tùy theo trạng thái tồn tại của vi sinh vật, quá trình xử lý sinh học hiếu khí nhân tạo có thể chia thành:
- Xử lý sinh học hiếu khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng lơ lửng
- Xử lý sinh học hiếu khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng dính bám
Trang 293 CHƯƠNG III
ĐỀ XUẤT CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI
3.1 Cơ sở lựa chọn công nghệ
Để lựa chọn công nghệ xử lý nước thải cần dựa vào các điều kiện sau :
- Thành phần, tính chất nước thải đầu vào
- Đặc tính nguồn thải, lưu lượng Qngd, Qhmax, Qhmin
- Mức độ xử lý trước khi thải ra nguồn tiếp nhận
- Điều kiện thực tế và khả năng tài chính
- Công nghệ xử lý đơn giản, dễ vận hành, có tính ổn định cao
- Khả năng đáp ứng thiết bị cho hệ thống xử lý
- Công nghệ xử lý phải thuận lợi cho việc nâng cấp hiệu quả xử lý cũng như nâng cao lưu lượng xử lý trong tương tai
- Chi phí đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành và bảo trì tối ưu nhất
- Quỹ đất, diện tích mặt bằng sẵn có của nhà máy chế biến thủy sản
3.2 Thành phần nước thải chế biến thủy sản công suất 2000 m 3 / ngày đêm
- Ô nhiễm do nước thải tại các cơ sở chế biến thủy sản gồm nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt
- Nước thải sản xuất: sinh ra trong quá trình chế biến và nước vệ sinh nhà xưởng,, máy móc,, thiết bị,…nước thải có chứa các chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng, các chất cặn bã, vi sinh vật và dầu mỡ Lưu lượng và thành phần nước thải chế biến thủy sản rất khác nhau giữa các nhà máy tùy thuộc vào nguồn nguyên liệu sử dụng và thành phần các chất phụ gia, tẩy rửa trong chế biến
- Nước thải sinh hoạt: sinh ra tại các khu vực vệ sinh và nhà ăn Thành phần nước thải có chứa các cặn bã, các chất rắn lơ lửng, các chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng và
vi sinh
Bảng 3 1: Thành phần nước thải chế biến thủy sản Công ty Vạn Đức – Tiền Giang
vào
QCVN 11 :
2015 Cột A
Trang 303.2.1 Tiêu chuẩn xả thải:
Nước thải chế biến thủy sản sau khi xử lý thì nước thải phải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chế biến thủy sản QCVN 11-MT:2015/BTNMT,cột A
3.2.2 Lựa chọn sơ đồ công nghệ xử lý
So sánh giữa nồng độ nước thải đầu vào và yêu cầu nước thải phải đạt được sau khi xử lý, ta nhận thấy:
Lượng COD phải xử lý được là:
Lượng BOD phải xử lý được là:
Tổng lượng N cần được xử lý:
Tổng lượng P cần được xử lý
Yêu cầu hiệu quả xử lý rất cao, do đó hệ thống xử lý không chỉ đơn giản là dùng một công trình kị khí UASB hay công trình hiếu khí Aerotank mà có thể đạt được hiệu quả xử lý trên Do đó, hệ thống xử lý cần có sự kết hợp giữa công trình hiếu khí và công trình kị khí để nâng cao hiệu quả xử lý
Trong công trình hiếu khí tiếp theo sẽ giúp loại bỏ lượng lớn BOD trong nước thải Tuy nhiên theo tính chất của nước thải và yêu cầu đạt được sau khi xử lý thì ngoài xử lý chỉ tiêu COD, còn phải xử lý cả chỉ tiêu N, P Nếu công trình sinh học hiếu khí là Aerotank thì không có khả năng xử lý được lượng N, P như trên Đồng thời, do
Trang 31đặc tính của nước thải thủy sản có sự dao động khá lớn về chất lượng nước thải mà mương oxi hóa thì ít bị ảnh hưởng bởi yếu tố này
Đề xuất sơ đồ công nghệ
Bể lọc
Bể khử trùng
Nước gạn
Bể thu gom
Trang 32Thuyết minh sơ đồ công nghệ phương án 1:
Nước thải phát sinh từ quá trình sản xuất được dẫn qua SCR thô dạng xích có kích thước các khe 5 mm, tại đây các chất thải rắn như vây, xương, đầu cá được giữ lại và chuyển vào giỏ chứa rác, rác tại đây được công nhân thu gom thường xuyên khi đầy Lượng chất thải rắn này được tái sử dụng làm thức ăn cho cá hoặc gia súc Sau
đó, nước thải được tập trung về hố thu gom, rồi được bơm qua SCR mịn có kích thước 1mm, các loại chất thải rắn như xương, dè, vây, thịt cá và một phần mỡ được giữ lại và được thu gom về khu vực lưu trữ chất thải rắn tập trung của nhà máy Nước thải từ song chắn rác mịn tự chảy vào bể tách mỡ để loại bỏ các thành phần dầu mỡ nhẹ có khả năng tự nổi trong nước thải Nước thải sau tách mỡ được dẫn sang bể điều hòa bằng cách tự chảy Lớp mỡ cá nổi trên bề mặt được thanh gạt váng tự động gạt về mương thu mỡ và được thu gom tập trung tái sử dụng làm thức ăn chăn nuôi Bể điều hòa có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải trước khi đưa vào các công trình đơn vị phía sau Thiết bị thổi khí cấp khí vào bể nhằm xáo trộn để tránh hiện tượng phân hủy kị khí và giải phóng một lượng chlorine
dư phát sinh từ công tác vệ sinh nhà xưởng
Từ bể điều hòa, nước thải được bơm đến hệ thống xử lý hóa lý bao gồm bể keo
tụ và bể tuyển nổi nhằm tạo điều kiện tốt cho quá trình tuyển nổi các chất khó lắng như như mỡ cá Nước thải được hòa trộn với phèn nhôm trên đường ống trước khi vào bể keo tụ Polymer được châm vào bể keo tụ và được khuấy trộn bằng cơ khí (cánh khuấy) nhằm tăng kích thước của bông cặn Từ bể keo tụ nuớc thải được bơm vào thiết bị tạo áp và theo chế độ tự chảy qua bể tuyển nổi, các bông cặn được kết dính tạo thành các hạt cặn có kích thước lớn sẽ lắng xuống đáy bể, các bọt khí mịn lôi cuốn và kết dính các bông cặn nhỏ nổi lên bề mặt Váng trên bề mặt được thiết bị gạt bọt bề mặt gạt vào ống đứng trung tâm cùng với cặn lắng đáy bể được đưa vào bể chứa bùn Bể tuyển nổi kết hợp keo tụ để tách phần lớn lượng mỡ cá sau khi qua bể tách mỡ trọng lực và SS cũng như photpho trước khi vào bể UASB
Nước thải tiếp tục bơm vào bể kị khí UASB nhằm làm giảm nồng độ COD, BOD nhờ quần thể vi sinh vật kị khí trong bể
Sau đó, nước thải bơm vào vể SBR Bể SBR là công trình xử lý sinh học hiếu khí, tại đây, giai đoạn quan trọng nhất xảy ra, vi sinh vật có trong bùn hoạt tính giúp phân hủy các chất hữa cơ trong nước thải Qúa trình lắng cũng xảy ra tại bể này, giúp
xử lý một phần nitơ, photpho, tiết kiệm diện tích, tăng cường hiệu quả lắng và không cần phải tuần hoàn bùn Nước trong thu được sẽ cho qua bể trung gian nhằm ổn định
Trang 33dòng nước Từ bể trung gian nước thải chảy qua bể lọc để loại các tạp chất và vi khuẩn trong nước mà không lắng được ở bể lắng Sau đó nước trong sẽ được thu qua
bể khử trùng
Bùn dư từ bể SBR, bể tuyển nổi và bể UASB được bơm đến bể chứa bùn và qua máy ép bùn
Trang 34Bể lắng II
Bể lọc
Bể khử trùng
Nước gạn
Trang 35Thuyết minh sơ đồ công nghệ phương án 2:
Nước thải phát sinh từ quá trình sản xuất được dẫn qua SCR thô dạng xích có kích thước các khe 5 mm, tại đây các chất thải rắn như vây, xương, đầu cá được giữ lại và chuyển vào giỏ chứa rác, rác tại đây được công nhân thu gom thường xuyên khi đầy Lượng chất thải rắn này được tái sử dụng làm thức ăn cho cá hoặc gia súc Sau
đó, nước thải được tập trung về hố thu gom, rồi được bơm qua SCR mịn có kích thước 1mm, các loại chất thải rắn như xương, dè, vây, thịt cá và một phần mỡ được giữ lại và được thu gom về khu vực lưu trữ chất thải rắn tập trung của nhà máy Nước thải từ song chắn rác mịn tự chảy vào bể tách mỡ để loại bỏ các thành phần dầu mỡ nhẹ có khả năng tự nổi trong nước thải Nước thải sau tách mỡ được dẫn sang bể điều hòa bằng cách tự chảy Lớp mỡ cá nổi trên bề mặt được thanh gạt váng tự động gạt về mương thu mỡ và được thu gom tập trung tái sử dụng làm thức ăn chăn nuôi Nước thải trong bể điều hòa được khuấy trộn hoàn toàn nhờ hệ thống máy thổi khí và phân phối khí
Từ bể điều hòa, nước thải được bơm đến hệ thống xử lý hóa lý bao gồm bể keo
tụ và bể tuyển nổi nhằm tạo điều kiện tốt cho quá trình tuyển nổi các chất khó lắng như như mỡ cá Nước thải được hòa trộn với phèn nhôm trên đường ống trước khi vào bể keo tụ Polymer được châm vào bể keo tụ và được khuấy trộn bằng cơ khí (cánh khuấy) nhằm tăng kích thước của bông cặn Từ bể keo tụ nuớc thải được bơm vào thiết bị tạo áp và theo chế độ tự chảy qua bể tuyển nổi, các bông cặn được kết dính tạo thành các hạt cặn có kích thước lớn sẽ lắng xuống đáy bể, các bọt khí mịn lôi cuốn và kết dính các bông cặn nhỏ nổi lên bề mặt Váng trên bề mặt được thiết bị gạt bọt bề mặt gạt vào ống đứng trung tâm cùng với cặn lắng đáy bể được đưa vào bể chứa bùn Bể tuyển nổi kết hợp keo tụ để tách phần lớn lượng mỡ cá sau khi qua bể tách mỡ trọng lực và SS cũng như photpho trước khi vào mương ôxy hóa
Mương oxy hóa làm việc trong chế độ làm thoáng kéo dài với bùn hoạt tính lơ lửng trong nước thải chuyển động tuần hoàn liên tục trong mương Hàm lượng bùn trong mương oxy hóa tuần hoàn duy trì từ 4.000 – 6.000 mg/L Hàm lượng oxy hòa tan (DO) được cung cấp bởi thiết bị cấp khí bề mặt Hàm lượng DO trong vùng hiếu khí trên 2,2 mg/L diễn ra quá trình oxy hóa hiếu khí các chất hữu cơ và nitrate hóa Trong vùng thiếu khí hàm lượng DO thấp hơn từ 0,5 – 0,8 mg/L diễn ra quá trình khử nitrate Như vậy, tại mương oxy nước thải di chuyển vòng quanh bể theo chiều quay của máy sục khí bề mặt, vì vậy không cần bơm tuần hoàn bùn hoạt tính từ vùng hiếu khí về vùng thiếu khí mà vẫn đảm bảo quá trình khử nitơ
Trang 36Hỗn hợp bùn (vi sinh vật) và nước thải sau khi đã trải qua thời gian xử lý trong mương oxi hóa được dẫn qua bể lắng nhằm tiến hành tách bùn ra khỏi nước thải bằng phương pháp lắng trọng lực trong thời gian 4 giờ Nước thải sau khi tách bùn được dẫn qua bể trung gian Bùn được tuần hoàn lại mương oxy hóa nhằm duy trì nồng độ bùn nhất định trong bể, phần bùn dư được bơm về bể chứa bùn Nước thải tiếp tục dẫn qua bể trung gian nhằm ổn định dòng nước.Sau đó qua bể lọc và cuối cùng là bể khử trùng
Theo định kỳ, bùn từ bể tuyển nổi và bể lắng được bơm về bể chứa bùn Bể chứa bùn được cấp khí nhằm tiến hành quá trình phân hủy bùn trong điều kiện hiếu khí Phần nước thải trong bể chứa bùn được dẫn về bể tiếp nhận để xử lý lại Theo định kỳ, bùn từ bể chứa bùn được bơm vào máy ép bùn nhằm tiến hành quá trình tách nước sau cùng Nước sau ép bùn được dẫn về hố thu gom
Trang 37Nước thải đầu ra
Nước thải đầu vào
Bể tạo bôngkết hợp lắng lamen
Bể khử trùng
Bể chứa váng nổi
Bùn tuần hoàn Bùn
dư
dd PAC, NaOH, Polymer
Máy ép bùn
Trang 38Thuyết minh sơ đồ công nghệ phương án 3:
Nước thải phát sinh từ quá trình sản xuất được dẫn qua SCR thô dạng xích có kích thước các khe 5 mm, tại đây các chất thải rắn như vây, xương, đầu cá được giữ lại và chuyển vào giỏ chứa rác, rác tại đây được công nhân thu gom thường xuyên khi đầy Lượng chất thải rắn này được tái sử dụng làm thức ăn cho cá hoặc gia súc Sau
đó, nước thải được tập trung về bể tách dầu mỡ để loại bỏ các thành phần dầu mỡ nhẹ
có khả năng tự nổi trong nước thải, rồi tự chảy qua hố thu gom Từ hố thu gom, nước thải được bơm lên thiết bị lược rác tinh để tách các chất thải rắn có kích thước nhỏ trước khi tự chảy xuống bể điều hòa Bể điều hòa có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải trước khi đưa vào các công trình đơn vị phía sau Thiết bị thổi khí cấp khí vào bể nhằm xáo trộn để tránh hiện tượng phân hủy
kị khí và giải phóng một lượng chlorine dư phát sinh từ công tác vệ sinh nhà xưởng
Từ bể điều hòa, nước thải được bơm đến hệ thống xử lý hóa lý bao gồm bể keo
tụ tạo bông và bể tuyển nổi nhằm tạo điều kiện tốt cho quá trình tuyển nổi các chất khó lắng như như mỡ cá Nước thải được hòa trộn với phèn nhôm trên đường ống trước khi vào bể keo tụ Polymer được châm vào bể keo tụ và được khuấy trộn bằng
cơ khí (cánh khuấy) nhằm tăng kích thước của bông cặn Từ bể keo tụ tạo bông nuớc thải được bơm vào thiết bị tạo áp và theo chế độ tự chảy qua bể tuyển nổi, các bông cặn được kết dính tạo thành các hạt cặn có kích thước lớn sẽ lắng xuống đáy bể, các bọt khí mịn lôi cuốn và kết dính các bông cặn nhỏ nổi lên bề mặt Váng trên bề mặt được thiết bị gạt bọt bề mặt gạt vào ống đứng trung tâm cùng với cặn lắng đáy bể được đưa vào bể chứa bùn Bể tuyển nổi kết hợp keo tụ tạo bông để tách phần lớn lượng mỡ cá sau khi qua bể tách mỡ trọng lực và SS cũng như photpho trước khi vào công trình xử lý sinh học
Tiếp theo, nước thải được dẫn qua cụm bể anoxic và aerotank Bể anoxic kết hợp aerotank được lựa chọn để xử lý tổng hợp: khử BOD, nitrat hóa, khử NH4+ và khử NO3- thành N2, khử Phospho Với việc lựa chọn bể bùn hoạt tính xử lý kết hợp đan xen giữa quá trình xử lý thiếu khí, hiếu khí sẽ tận dụng được lượng cacbon khi khử BOD, do đó không phải cấp thêm lượng cacbon từ ngoài vào khi cần khử NO3-, tiết kiệm được 50% lượng oxy khi nitrat hóa khử NH4+ do tận dụng được lượng oxy
từ quá trình khử NO3- Nước sau cụm bể anoxic – aerotank tự chảy vào bể lắng Bùn được giữ lại ở đáy bể lắng Một phần được tuần hoàn lại bể anoxic, một phần được đưa đến bể chứa bùn Nước trong sau khi lắng tại bể lắng sinh học sẽ theo chế độ chảy tràn sang bể tạo bông kết hợp lắng lamen Ở đây, sẽ diễn ra quá trình tách bùn
Trang 39và nước thải đã qua xử lý sinh học, sau khi nước thải được tách cặn thì phần cặn sẽ được dẫn về bể nén bùn, phần nước trong bên trên tiếp tục chảy qua bể khử trùng Tại đây, hóa chất khử trùng sẽ được bơm định lượng đưa vào bể nhằm tiêu diệt vi sinh có hại có trong nước thải, đồng thời oxy hóa các chất hữu cơ còn sót lại trong nước Cuối cùng nước thải được đưa ra nguồn tiếp nhận.
So sánh 3 phương án:
Điểm giống nhau: Bể aerotank, bể SBR, mương oxi hóa đều là công trình xử lý
nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí, nguyên tắc hoạt động dựa trên sự sinh trưởng của vi sinh vật
Điểm khác nhau:
hóa
Phương án III: Bể aerotank
Ưu điểm
- Chế độ hoạt động có thể
thay đổi theo nước đầu
vào nên rất linh động
- Giảm được chi phí do
giảm thiểu nhiều loại thiết
bị so với quy trình cổ điển
Ưu điểm
- Hệ thống quản lý và vận hành đơn giản
- Quá trình kị khí kết hợp hiếu khí là một quá trình tổng hợp rất hiệu quả trong việc giảm COD - BOD xuống giới hạn cho phép và cũng là quá trình phân hủy triệt để các chất hữu cơ trong nước thải
Ưu điểm
- Hiệu quả xử lí cao
- Thích hợp với nguồn thải có lưu lượng lớn
- Có khả năng xử lý nước thải có tỉ lệ BOD/COD cao
- Dễ xây dựng và vận hành
- Khi kết hợp với bể Anoxic thời gian sục khí
đủ dài để thực hiện quá trình nitrate hóa thì hiệu quả xử lý nitơ khá cao
Khuyết điểm
- Công suất xử lý thấp ( do
hoạt động theo mẻ)
- Kiểm soát quá trình rất
khó, đòi hỏi hệ thống quan
trắc các chỉ tiêu tinh vi, hiện
đại
- Có khả năng nước đầu ra ở
Khuyết điểm
- Do cốt lõi của hệ thống là hai quá trình sinh học kết hợp kị khí và hiếu khí nên
sự dao động về thành phần dinh dưỡng, quá trình cung cấp oxi có thể làm dừng hoạt động của hệ thống
Khuyết điểm
- Tốn diện tích
- Tốn năng lượng do phải
sử dụng bơm để tuần hoàn bùn và bơn để cấp khí
Trang 40giai đoạn xả ra cuốn theo
các bùn khó lắng, váng nổi
- Hiệu quả loại bỏ nito ở bể
SBR không cao như bể
aerotank có thêm bể anoxic