Do đó, đồ án này tập trung nghiên cứu vào việc chế tạo máy mài đai nhám vòng đa năng chi phí tương đối, hiệu quả cao sử dụng linh hoạt bằng các sử dụng đai mài có thể điều chỉnh được hư
Trang 1THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CNKT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
THIẾT KẾ MÔ HÌNH MÁY MÀI ĐAI NHÁM
SỬ DỤNG BIẾN TẦN ĐIỀU TỐC
GVHD: NGUYỄN PHAN THANH SVTH: TRẦN PHƯƠNG LONG MSSV: 15142064
Trang 2KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Khoá: 2015-2019
Tp Hồ Chí Minh, tháng 1 năm 2020
Ngành: CNKT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
THIẾT KẾ MÔ HÌNH MÁY MÀI ĐAI NHÁM
SỬ DỤNG BIẾN TẦN ĐIỀU TỐC
GVHD: TS NGUYỄN PHAN THANH SVTH: TRẦN PHƯƠNG LONG
MSSV: 15142064
Trang 3NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: TRẦN PHƯƠNG LONG MSSV: 15142064
Ngành: Công nghệ kỹ thuật Điện- Điện Tử Lớp: 15142CL4
Giảng viên hướng dẫn: TS NGUYỄN PHAN THANH ĐT:
Ngày nhận đề tài: 16/09/2019 Ngày nộp đề tài: 29/12/2019
1 Tên đề tài: Thiết kế mô hình máy mài đai nhám sử dụng biến tần điều tốc
2 Các số liệu, tài liệu ban đầu:
- Một số mô hình máy mài như : Máy mài cầm tay, máy mài cố định 2 đá mài…
- Động cơ không đồng bộ 3 pha nối sao 380V, n= 2850v/p, 2 cực, 0.75kW
- Chiều cao mô hình máy 0.5m, dài 1.2m, rộng 0.5m
3 Nội dung thực hiện đề tài:
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết truyền động, vật lý
- Thiết kế và tính toán các thông số cho máy
- Thi công lắp ghép mô hình
- Sử dụng biến tần Delta VFD007M43B để điều chỉnh tốc độ cho mô hình
4 Sản phẩm:
- Mô hình 3D cơ khí của máy mài trên phần mềm Rhinoceros 5
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
***
Tp Hồ Chí Minh, ngày… tháng… năm 2020
Trang 4PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 5CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
*******
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Họ và tên Sinh viên: TRẦN PHƯƠNG LONG MSSV: 15142064
Ngành: Công nghệ kỹ thuật Điện- Điện Tử Lớp: 15142CL4
Tên đề tài: Thiết kế mô hình máy mài đai nhám sử dụng biến tần điều tốc
Họ và tên Giáo viên phản biện: TS.Trần Quang Thọ
NHẬN XÉT
1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
- Nội dung Đồ án đầy đủ, ở mức trung bình
- Đồ án có tham khảo từ các nguồn khác có trích dẫn đầy đủ
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
Được bảo vệ nhưng cần chỉnh sửa ít
5 Đánh giá loại:
(Bằng chữ: )
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng 02 năm 2020
Giáo viên phản biện
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Trong việc hoàn thành và hoàn thiện sản phẩm, đã nhận được nhiều sự giúp đỡ từ các quý thầy cô khoa Đào tạo chất lượng cao, khoa Điện – Điện tử trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM Chúng tôi xin chân thành cám ơn các quý thầy cô đã bỏ ra ít thời gian để giải đáp các thắc mắc và trợ giúp các kiến thức đã thiếu, cũng như góp ý để dần hoàn thiện Xin cảm ơn đến Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật đã tạo điều kiện để chúng tôi thử nghiệm và chỉnh sửa sản phẩm của chính mình Cám ơn đến các cá nhân, các anh chị, các bạn các tổ chức đã hỗ trợ chúng tôi hoàn thành sản phẩm trước khi bước chân ra trường và trở thành những kĩ sư có thể đóng góp cho xã hội và đất nước
Trong quá trình thực hiện sản phẩm có những sai sót mong các cá nhân, tổ chức tham khảo sản phẩm này từ chúng tôi; có thể góp ý và chỉnh sửa để sản phẩm dần được hoàn thiện hơn nữa
Trang 7TÓM TẮT
Trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa, cơ khí đóng vai trò quan trọng nhưng cơ khí truyền thống dần trở nên không phù hợp với tình hình đất nước hiện nay Trong cơ khí mài là một trong những nguyên công quan trọng nhất bằng cách sử dụng các hạt mài cắt đi lớp mỏng kim loại trên bề mặt vật liệu để tạo ra được các bề mặt nhẵn trơn Các máy mài truyền thống hiện nay có độ an toàn thấp chi phí cao, chức năng bị han chế cụ thể như máy mài tay và đá mài Vì vậy, để cải thiện các hạn chế và nhược điểm trên máy mài đai nhám vòng là một giải pháp tốt tối ưu, đa năng hơn và được sử dụng nhiều ở các nước phát triển Do đó, đồ án này tập trung nghiên cứu vào việc chế tạo máy mài đai nhám vòng đa năng chi phí tương đối, hiệu quả cao sử dụng linh hoạt bằng các sử dụng đai mài có thể điều chỉnh được hướng mài Và quan trọng hết là an
toàn cho người sử dụng
Trang 8SUMMARY
In the industrialization and mordenization of the country, mechanical engineering plays an important role but the traditional mechanics is no longer suitable to the current situation in the country In grinding mechanics is one of the most important tasks by using abrasive particles to cut thin metal layers on the surface of the material to create smooth surfaces Conventional grinding machines now have a low cost of safety and specific limited functions such as hand grinders and grindstones Therefore, to improve the limitations and disadvantages on the ring sander is an optimal solution, more versatile and widely used in developed countries Therefore, this project focuses on the manufacture of relatively cost-effective, versatile multi-ring belt abrasives with the use
of adjustable belts And most importantly, safe for users
Trang 9MỤC LỤC
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP i
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN iii
LỜI CẢM ƠN iv
TÓM TẮT v
SUMMARY vi
MỤC LỤC vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT x
DANH MỤC BẢNG BIỂU xi
DANH MỤC HÌNH ẢNH BIỂU ĐỒ xii
Chương 1:
TỔNG QUAN 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2
Ý nghĩa khoa học 2
Ý nghĩa thực tiễn 2
1.3 Mục đích và mục tiêu của đề tài 2
Mục đích 2
Mục tiêu 2
1.4 Nội dung nghiên cứu 2
1.5 Đối tượng nghiên cứu 3
1.6 Phạm vi nghiên cứu 3
1.7 Tình hình nghiên cứu chế tạo máy mài đai trong và ngoài nước 3
Trong nước 3
Ngoài nước 5
Chương 2:
CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6
2.1 Cơ sở truyền động của máy 6
Trang 10Cấu tạo 9
Phân loại 10
Ứng dụng 10
2.5 Tính toán các thông số liên quan giữa động cơ và cơ chế truyền động 11
Tính tốc độ dài của ru lô động cơ và chọn kích thước ru lô động cơ 11
Tính tỉ số truyền và tốc độ của 3 ru lô phụ 13
2.6 Cơ sở lý thuyết biến tần DELTA VFD007M43B 14
Lý do chọn biến tần Delta 14
Sự thay đổi tốc độ động cơ dựa trên điện áp và tần số 14
Nguyên lý hoạt động của biến tần 16
Các chế độ điều khiển của biến tần 16
Các hàm điều khiển chức năng của biến tần VFD007M43B 18
Các lưu ý khi sử dụng biến tần 42
Chương 3:
THIẾT KẾ CHI TIẾT VÀ TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ CỦA MÔ HÌNH 44
3.1 Sơ lược về phần mềm Rhinoceros 5 44
3.2 Thiết kế cơ cấu truyền động 3D trên phần mềm Rhinoceros 5 47
Cấu tạo 47
Khung và chân máy 48
Cơ cấu căng đai 52
Cơ cấu mài 53
Đế mài 54
Ru lô truyền động 55
3.3 Tính các thông số của máy trên cơ sở lý thuyết và các chi tiết thiết kế 56
Tính toán thông số động cơ và ru lô truyền động chính 56
Tính toán các thông số cho các ru lô phụ 57
Tính lực căng dây đai 57
Tính toán tần số của 3 loại vật liệu cơ bản 58
Chương 4: KẾT NỐI VÀ CÀI ĐẶT CÁC THÔNG SỐ BIẾN TẦN DELTA VFD-007M43B
Trang 11Sơ đồ nối dây tủ điều khiển máy mài đai nhám 64
4.2 Hướng dẫn cài đăt 64
Bàn phím và hiển thị 64
Hướng dẫn chọn tham số và giá trị tham số 66
4.3 Cài đặt tham số điều khiển biến tần cho máy mài 68
Chương 5:
KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 74
5.1 Kết quả 74
5.2 Thực nghiệm 80
5.3 Đánh giá so sánh kết quả thực nghiệm 82
5.4 Các hướng khắc phục nhược điểm 82
5.5 Các vấn đề an toàn và yêu cầu vận hành bảo trì bảo dưỡng máy 83
Vấn đề an toàn 83
Các yêu cầu an toàn khi vận hành với máy 83
Vận hành bảo trì bảo dưỡng máy 83
Chương 6:
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 84
6.1 Kết luận 84
6.2 Hướng phát triển 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
Trang 12DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
PU: Polyurethane
MDF/PB: Medium Density Fiberboard / Particle Board: Gỗ ép/Ván gỗ dăm trơn
IGBT: Insulated Gate Bipolar Transistor
PWM: Pulse Width Modulation
NURBS: Non-uniform Rational Basic Spline
CAD/CAM: Computer-aided Design/Computer-aided Manufacturing
SDK: Software Development Kit
CB: Circuit Breaker
GFCI: Round Fault Circuit Interrupter
PLC: Programmable Logic Controller
SFPM: Surface feet per munite
Trang 13DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Tốc độ dài của vật liệu SFPM (feet/phút)
Bảng 2.2 Bảng quy đổi tốc độ dài của từng loại vật liệu (SFPM/196.8) (m/s)
Bảng 2.3 Các thông số và hàm điểu khiển chức năng
Bảng 4.1 Các ký hiệu trên biến tần
Bảng 4.2 Ký hiệu các tiếp điểm và cách đấu nối
Bảng 4.3 Thông tin hiểu thị trên biến tần
Bảng 4.4 Các lệnh cài đặt cho máy mài cần quan tâm
Trang 14DANH MỤC HÌNH ẢNH BIỂU ĐỒ
Hình 1.1 Mô hình máy mài đai nhám 1 pha
Hình 1.2 Mô hình máy mài đai nhám từ các diễn đàn CNC
Hình 1.3 Mô hình máy mài đai nhám vòng 3 pha có biến tần điều tốc của diễn đàn
Intructables.com
Hình 2.1 Sơ đồ khối điều khiển máy mài đai nhám vòng
Hình 2.2 Cánh tay đòn
Hình 2.3 Cấu tạo của đai nhám
Hình 2.4 Đặc tính cơ khi thay đổi tần số nguồn và đặc tính tốc độ khi thay đổi tần số Hình 2.5 Đặc tính cơ và đặc tính tốc độ khi thay đổi tần số 𝑣
𝑓 = 𝑐𝑜𝑛𝑠𝑡
Hình 2.6 Khoảng cách an toàn đặt biến tần
Hình 3.1 Logo của phần mềm Rhinoceros
Hình 3.2 Giao diện của phần mềm Rhinoceros 5
Hình 3.3 Tổng quan các thành phần cơ khí của máy
Hình 3.4 Cấu tạo khung máy
Hình 3.5 Cơ cấu xoay
Hình 3.6 Các chi tiết của cơ cấu xoay cố định
Hình 3.7 Các chi tiết của cơ cấu xoay phụ
Hình 3.8 Chân máy và khung máy
Hình 3.9 Cơ cấu tay đòn
Hình 3.10 Cơ cấu mài
Hình 3.11 Đế mài
Trang 15Hình 4.3 Sơ đồ nối dây tủ điều khiển máy mài
Hình 4.4 Bàn phím số biến tần VFD-M00743B
Hình 4.5 Thao tác chọn chế độ
Hình 4.6 Thao tác cài đặt tham số
Hình 4.7 Thao tác thay đổi dữ liệu
Hình 4.8 Thao tác thay đổi chế độ hoạt động
Hình 5.1 Mô hình thực tế máy mài khi chưa lắp đai mặt trước
Hình 5.2 Mô hình thực tế máy mài khi chưa lắp đai mặt sau
Hình 5.3 Mô hình thực tế máy mài khi đã lắp đai nhìn từ trên
Hình 5.4 Mô hình thực tế máy mài khi đã lắp đai mặt trước
Hình 5.5 Mô hình thực tế khi đã lắp đai nhìn từ trên
Hình 5.6 Mô hình khi chuyển đổi phương mài
Hình 5.7 Đai mài khi đã thay đổi phương mài
Hình 5.8 Dây đai nhám tự làm
Hình 5.9 Tủ điều khiển
Hình 5.10 Sơ đồ nối dây cấp nguồn cho biến tần
Hình 5.11 Kết nối đầu ra cho động cơ và đầu vào các tín hiệu điều khiển
Hình 5.12 Mài cạnh của miếng gỗ
Hình 5.13 Bề mặt gỗ trước và sau khi mài
Hình 5.14 Bề mặt nhôm sau khi được mài
Trang 16Chương 1: TỔNG QUAN
1.1 Lý do chọn đề tài
Trong ngành các ngành công nghiệp cơ khí, những chi tiết máy yêu cầu có độ
cứng, độ chính xác và độ bóng bề mặt cao thường phải qua các giai đoạn gia công bán
tinh và gia công tinh trên máy mài sau khi đã qua các giai đoạn gia công thô hoặc nhiệt luyện Máy mài là máy gia công tinh được dùng rộng rãi trên mọi lĩnh vực của ngành chế tạo máy Hầu như tất cả các cơ sở gia công chế tạo đều sở hữu cho mình những chiếc máy mài
Với yêu cầu ngày càng cao về độ chính xác của các chi tiết máy, máy mài bằng dây đai (nhám vòng) được ra đời với vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm
Máy mài bằng đai này cho năng suất khá cao, đáp ứng các yêu cầu chính xác của việc mài các góc để lắp ghép các chi tiết với nhau và có khả năng đánh bóng ống đạt cấp
độ nhám rất cao, kết cấu đơn giản dễ chế tạo dễ chế tạo có thể gia công được thép, inox, nhôm và nhiều loại vật liệu khác
Hạt mài mảnh, bén cắt tốt, đặt biệt là tự sinh ra góc bén khi 1 tinh thể hạt mài cũ mòn đi Các hạt mài đồng kích cỡ nên sản phẩm cơ khí sau khi mài rất phẳng, đạt tiêu chuẩn khi kiểm tra dưới ánh đèn hoặc thiết bị đo bộ bóng
Đối với các máy mài truyền thống với 2 đá mài tròn hay máy mài cầm tay thì việc thay đổi đá mài, lưỡi mài phải hết sức cẩn thận tốn nhiều thời gian Khi vận hành sử dụng thì dễ xảy ra các tai nạn ngoài mong muốn như: Đá mài đĩa mài bị lệch vân hành thiếu chính xác, hiện tượng gãy vỡ đá mài đĩa mài tuy ít nhung rất nguy hiểm cho người
sử dụng khi xảy ra
Vì nhu cầu thực tế của đời sống sản xuất nói chung và trong công nghiệp hiện đại nói riêng thì rất cần thiết nên chúng tôi đã quyết định chọn máy mài bằng đai nhám làm
đề tài tốt nghiệp cho mình
Trang 171.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Ý nghĩa khoa học
Tạo điều kiện, tiền đề cho nghiên cứu vận dụng các kiến thức đã học vào đời sống Tạo ra sản phẩm góp phần vào sự phát triển nền công nghiệp của nước nhà Đây là tiền đề để cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm Phát triển sản phẩm
và áp dụng vào các lĩnh vực khác có liên quan
Cài đặt điều khiển tốc độ qua biến tần Delta VFD007M43B
Thiết kế mô hình 3D trên phần mềm Rhinoceros 5
Chế tạo và lắp ráp được mô hình thử nghiệm
Mục tiêu
Hiểu được các chức năng nguyên lý hoạt động của biến tần
Hiểu được nguyên lý và chức năng hoạt động của máy
Chế tạo và vận hành được máy mài đai
1.4 Nội dung nghiên cứu
Phương thức truyền động, điều chỉnh tốc độ
Vật liệu làm đai
Mô phỏng chế tạo mô hình trên phần mềm
Cài đặt các thông số của biến tần DELTA VFD007M43B
Trang 181.5 Đối tượng nghiên cứu
Thiết kế máy mài đai nhám vòng
Ứng dụng của biến tần Delta VFD007M43B vào mô hình
Thiết kế mô hình thử nghiệm mài và đánh bóng vật liệu
1.7 Tình hình nghiên cứu chế tạo máy mài đai trong và ngoài nước
Trong nước
Cho đến nay, phần lớn các máy đánh bóng ở nước ta đều phải nhập khẩu từ nước ngoài Một số máy đánh bóng cầm tay đã được sử dụng phổ biến tuy nhiên năng suất thấp và đòi hỏi người công nhân phải có kĩ thuật cao
Dạng sản xuất trong nước chủ yếu là vừa và nhỏ cho nên chưa có sự đầu tư nghiên cứu phát triển Đặc biết đối với máy mài đai nhám vòng hiện nay đang có sự phát triển
có mạnh mẽ Một số diễn đàn được lập ra để thực hiện nghiên cứu và phát triển mô hình nhưng nhỏ lẻ chưa thực sự hiệu quả
Hầu hết các mô hình trong nước đều sử dụng động cơ 1 pha khó điều chỉnh được tốc độ của máy
Các phần cơ khí không có sự linh hoạt khi hình dạng vật liệu mài thay đổi
Trang 19Hình 1.1 Mô hình máy mài đai nhám 1 pha
Trang 20Ngoài nước
Do nền sản xuất cơ khí được tập trung với quy mô lớn nên việc áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất ở các nước có nền công nghiệp phát triển đã trở nên phổ biến Chính vì thế việc áp dụng máy móc vào lĩnh vực cơ khí là một điều tất yếu
Việc nâng cao chất lượng bề mặt các chi tiết dạng ống bằng việc sử dụng hệ thống máy móc đánh bóng bề mặt đã được nghiên cứu và ứng dụng từ lâu.Các loại máy đánh bóng bề mặt kim loại đã được đưa vào sử dụng rộng rãi Tuy nhiên các loại máy này có giá thành cao, chưa phù hợp với điều kiện cụ thể ở nước ta
Hình 1.3 Mô hình máy mài đai nhám vòng 3 pha có biến tần điều tốc của diễn đàn
Intructables.com
Trang 21Chương 2:
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Cơ sở truyền động của máy
Cơ chế truyền động trên các ru lô của máy chủ yếu dựa vào ma sát trên bề mặt ru
lô so với bề mặt dây đai; ma sát của vòng bi và bạc đạn trong ru lô tạo sự chuyển động tròn cho ru lô Vì ma sát lăn trên vòng bi là rất bé so với ma sát trên bề mặt ru lô nên đai chuyển động dựa trên chuyển động của ru lô thay vì trượt trên bề mặt ru lô Để tăng lực
ma sát trên bề mặt ru lô ta tạo thêm một lực căng dây đai đủ lớn làm đai bám sát vào mặt
ru lô giúp đai đạt được tốc độ mong muốn và tránh bị trượt trên bề mặt lô
Cơ chế mài của máy mài đai nhám là dựa trên tốc độ đai mài để làm mòn vật liệu Tùy vào từng vật liệu mà ta có tốc độ cũng như loại đai mài khác nhau
Để đai mà có được tốc độ mong muốn, ngoài tốc độ động cơ ta cần quan tâm đến kích thước ru lô động cơ cũng như tỉ số truyền của các ru lô Kích thước ru lô động cơ
sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ dài của động cơ, đó cũng là tốc độ đai mài
Sơ đồ khối của máy mài đai nhám được thiết kế như hình 2.1
Hình 2.1 Sơ đồ khối điều khiển máy mài đai nhám vòng
Trang 222.2 Cơ sở vật lý
Chuyển động đai dựa trên sự chênh lệch ma sát giữa bề mặt tiếp xúc của ru lô và dây đai so với lực ma sát lăn giữa vòng bi bạc đạn trong bản thân ru lô Do lực ma sát của vòng bi là rất nhỏ nên đai chuyển động theo chiều chuyển động của ru lô
Lực căng của dây đai phụ thuộc vào lực đàn hồi của lò xo qua cơ cấu tay đòn Thiết kế cánh tay đòn nên lực căng đai sẽ được xác định theo công thức sau:
Hình 2.2 Cánh tay đòn
Ta có: Lò xo có độ cứng K
Ở vị trí ban đầu tay đòn hợp phương ngang góc 45 có độ dài l0
Khi tay trùng với phương ngang thì lò xo có độ dài l1
=> N x OA = Fđh x OB <=> (T+P) x OA = Fdh x OB
<=> (T+P) x OA = K| l1- l0| x OB => T (2.1) Trong đó:
T: Lực căng dây đai (N)
P: Trọng lượng của tay đòn và khối chi tiết
Trang 232.3 Động cơ điện không đồng bộ [1] [2]
Động cơ điện tiêu thụ khoảng 65% tổng năng lượng điện, tiêu thụ khoảng 75% tổng năng lượng điện trong công nghiệp và máy điện không đồng bộ chiếm đến 90% trong số đó Lý do máy điện không đồng bộ được sử dụng phổ biến là vì tính mạnh mẽ, tin cậy, dễ bảo trì bảo dưỡng, kích thước gọn nhẹ hơn so với động cơ một chiều cùng công suất
Về cấu tạo động cơ điện không đồng bộ 3 pha đơn giản Trên lõi thép stator có đặt 3 dây quấn lệch nhau 1200 trong không gian Còn rotor thì có 2 loại: rotor dây quấn gồm 3 dây quấn lệch nhau 1200 trong không gian và thường được nối sao, đưa 3 đầu dây
ra ngoài nhờ hệ thống vành trượt và chổi than, khi làm việc thì dây quấn rotor được nối kín mạch Rotor lồng sóc được sử dụng rộng rãi gồm có lõi thép hình trụ bên ngoài có
xẻ rãnh để đặt các thanh dẫn và được nối ngắn mạch lại để giống lồng sóc
Về nguyên lý hoạt động được mô tả ngắn gọn như sau: Khi cấp nguồn xoay chiều
3 pha vào dây quấn stator thì stator sinh ra từ thông 3 pha Từ thông này tạo ra từ trường quay với tốc độ đồng bộ ns
từ trường nhưng tốc độ n ˂ ns Dòng điện rotor cũng cảm ứng lên stator sức điện đông E1 Đặc trưng cho độ sai lệch tốc độ này là độ trượt tốc độ s
s = 𝑛𝑠−𝑛
𝑛𝑠 =
ɷ𝑠−ɷ ɷ𝑠
Đối với máy mài đai nhám thường sử dụng động cơ 3 pha không đồng bộ nối sao,
2 cực, 380V, 50Hz, ndm = 2850 rpm Công suất thì tùy vào người sử dụng lựa chon nhưng chủ yếu từ 0.75kW - 1.5Kw
Trang 24Keo dính (Bonding): Các chất hóa học để kết dính hạt mài trên nền vải nhám là các hợp chất như : Resin Bond, Resin Over Glue Bond, Glue Bond…
Nền vải nhám (Backing): Thông thường được làm bằng giấy tổng hợp, vải jeans hoặc vải Twin…
Hình 2.3 Cấu tạo của đai nhám
Trang 25P40: Là loại nhám phá bề mặt thô ráp của gỗ cho độ phẳng tương đối
P80: Cũng được xếp vào loại giấy nhám phá, cho bề mặt mịn màng hơn 1 chút P180: Là loại nhám cho bề mặn mịn để lót PU
P240: Là loại nhám xả lót PU trong quá trình sơn
P320: Là loại nhám xả cho độ mịn màng cao
P400: Độ mịn lớn nhất hiện nay, thường dùng là mịn màng bề mặt đòi hỏi cao
Độ nhám càng cao đồng nghĩa với việc sử dụng sẽ nhanh hết cát hơn Ngoài ra, trên thị trường các nhà sản xuất chào bán nhám có độ mịn 500, 600 nhưng thực chất độ cát vẫn dừng lại ở ngưỡng 400 Trong ngành sản xuất gỗ nói chung, chúng ta vẫn dùng đến nhám 400 là đạt yêu cầu
Trong quá trình xử lý bề mặt sản phảm nhám mài tham gia vào mài phá thô, mài tinh, mài mịn, mài các chi tiết lớn và các chi tiết nhiều góc cạnh Nhờ tính năng mài mòn cao và đánh bóng bề mặt của đai nhám, các sản phẩm được khoác lên mình chiếc áo mới, mịn màng hơn, có thể ngăn chặn được tình trạng mối mọt tấn công hay tình trạng rỉ sét của sản phẩm kim loại
Trang 262.5 Tính toán các thông số liên quan giữa động cơ và cơ chế truyền động
Tính tốc độ dài của ru lô động cơ và chọn kích thước ru lô động cơ
Ru lô động cơ là ru lô tròn có đường kính d Bên trong là 2 vòng bi để tạo ma sát lăn
Hệ số ma sát của vòng bi là rất nhỏ khoảng 0.0015 - 0.006 có chất bôi trơn
r: Bán kính ru lô động cơ
v: Tốc độ dài của ru lô động cơ
Trang 27Bảng 2.1Tốc độ dài của vật liệu SFPM (feet/phút)[3]
Trang 28Tính tỉ số truyền và tốc độ của 3 ru lô phụ
Vì cả 3 ru lô phụ đều có kích thước như nhau và cùng truyền trên một dây đai nên tốc độ góc của chúng là như nhau
Theo thiết kế ta có bán kính của ru lô phụ r0 = r1 = r2
Tỉ số truyền giữa ru lô động cơ và ru lô phụ 1:
Trang 292.6 Cơ sở lý thuyết biến tần DELTA VFD007M43B
Lý do chọn biến tần Delta
Sự thay đổi tốc độ động cơ dựa trên điện áp và tần số [1]
𝑛𝑠 =60𝑓
𝑝Thường động cơ làm việc ở vùng có độ trượt nhỏ nên tốc độ động cơ gần bằng tốc độ đồng bộ Nên nếu thay đổi tốc độ đồng bộ thì sẽ thay đổi được tốc độ động cơ,
đặc tính cơ và đặc tính tốc độ trên hình 2.4 Ta thấy phương pháp này có vài hạn chế là
ở vùng tần số thấp làm động cơ quá dòng, còn ở vùng tần số cao có thể làm động cơ đứng lại
Khi tăng cao tần số thì tốc độ đồng bộ tăng, moment cực đại giảm, moment khởi động giảm, tốc độ tại moment cực đại tăng, dòng khởi động giảm
Để giữ moment không đổi thường khi thay đổi tần số thì phải thay đổi điện áp sao cho 𝑣
𝑓 = 𝑐𝑜𝑛𝑠𝑡 Hình 2.5 là đặc tính cơ khi điều khiển 𝑣
𝑓 = 𝑐𝑜𝑛𝑠𝑡
Khi đó moment cực đại (𝑇max)và dòng khởi động (𝐼2𝑠𝑡′ ) hầu như không đổi và đây là ưu điểm của phương pháp này Giả sử tần số làm việc gần tần số định mức thì điện kháng (𝑋𝑒𝑞 = 2𝜋𝑓𝐿𝑒𝑞) có giá trị lớn so với điện trở
22𝜔𝑠[𝑅1+ √𝑅12+ 𝑋𝑒𝑞2 ]
Khi khởi động 𝑋𝑒𝑞2 ≫ (𝑅1+ 𝑅2)2 nên 𝐼2𝑠𝑡′ = 𝑉
𝑋𝑒𝑞 = 1
2𝜋𝐿𝑒𝑞
𝑉 𝑓
Trang 30Hình 2.4 Đặc tính cơ khi thay đổi tần số nguồn và đặc tính tốc độ khi thay đổi tần số
Hình 2.5 Đặc tính cơ và đặc tính tốc độ khi thay đổi tần số 𝑣
𝑓 = 𝑐𝑜𝑛𝑠𝑡
Trang 31Nguyên lý hoạt động của biến tần
Biến tần là thiết bị biến đổi dòng điện xoay chiều ở tần số này thành dòng điện xoay chiều ở tần số khác có thể điều chỉnh được
Nguyên lý cơ bản của bộ biến tần cũng khá đơn giản Đầu tiên, nguồn điện xoay chiều 1 pha hay 3 pha được chỉnh lưu và lọc thành nguồn 1 chiều bằng phẳng Công đoạn này được thực hiện bởi bộ chỉnh lưu cầu diode và tụ điện Nhờ vậy, hệ số công suất cos 𝜑của biến tần đều có giá trị không phụ thuộc vào tải và có giá trị ít nhất “0.96” Điện
áp một chiều này được biến đổi (nghịch lưu) thành điện áp xoay chiều 3 pha đối xứng Công đoạn này hiện nay được thực hiện thông qua hệ IGBT (transistor lưỡng cực có cổng cách ly) bằng phương pháp điều chế độ rộng xung (PWM) Nhờ tiến bộ của công nghệ vi xử lý và công nghệ bán dẫn lực hiện nay, tần số chuyển mạch xung có thể lên tới dải tần số siêu âm nhằm giảm tiếng ồn cho động cơ và giảm tổn hao trên lõi sắt động
cơ
Hệ thống điện áp xoay chiều 3 pha ở đầu ra có thể thay đổi giá trị biên độ và tần
số vô cấp tuỳ theo bộ điều khiển Theo lý thuyết, giữa tần số và điện áp có một quy luật nhất định tuỳ theo chế độ điều khiển Đối với tải có moment không đổi, tỉ số điện áp - tần số là không đổi
Các chế độ điều khiển của biến tần
Trong các biến tần được chế tạo hiện nay, thường có ba chế độ điều khiển, tùy theo giá thành và khả năng làm việc của biến tần, thông thường các biến tần sẽ có chức năng: Điều khiển V/f; điều khiển vector vòng kín, vòng hở; điều khiển moment kín và
hở
Chế độ điều khiển V/f: Đa số các loại biến tần đều có chế độ điều khiển mặc
định là V/f, ở chế độ này thì biến tần sẽ điều khiển tần số tỷ lệ với điện áp Trong chế độ điều khiển này thì biến tần chỉ xuất ra điện áp và tần số mà không kiểm soát được tốc độ quay thực của động cơ là bao nhiêu Chính vì lẽ đó mà chế độ điều khiển này dễ cài đặt nhất tuy nhiên độ chính xác là thấp nhất
Trang 32Chế độ điều khiển vector vòng hở ( Open loop vector control) và vòng kín ( close loop vector control): Là một trong những chế độ điều khiển có độ chính xác cao
hơn V/f và thường chỉ có trên những dòng cao cấp của các hãng biến tần Ở chế độ này thì biến tần sẽ điều khiển tốc độ của motor dựa trên thông số thông số của vector từ trường quay bên trong động cơ
Ở chế độ vòng kín thì biến tần sẽ đọc encoder để xác định tốc độ quay của động
cơ qua đó sẽ xây dựng chính xác vector từ trường để điều khiển một cách chính xác hơn
so với chế độ vòng hở chỉ dùng thông số của động cơ để xây dựng mô hình vector ảo và điều khiển So về mức độ chính xác thì chế độ vòng kín sẽ có độ chính xác về tốc độ cao hơn so với vòng hở
Chế độ điều khiển moment kín và hở: Ngoài điều khiển tốc độ thì một số dòng
biến tần còn trang bị thêm chế độ điều khiển moment hở hoặc kín Ứng dụng của chế độ điều khiển này là dùng cho những máy thu xả cuộn yêu cầu đảm bảo lực căng đều trong quá trình hoạt động Tương tự như chế độ vòng kín và vòng hở thì ở chế độ moment kín
và hở thì độ chính xác về lực moment đầu ra của động cơ ở chế độ moment kín sẽ tốt hơn so với chế độ moment hở Ở chế độ điều khiển moment đòi hỏi người cài đặt và có kiến thức chuyên môn và am hiểu tốt về hướng dẫn sử dụng của biến tần thì mới có thể vận hành được biến tần ở chế độ này
Ở máy mài đai, yêu cầu đối với tốc độ đầu ra của động cơ không cần có sự chính xác cao do tốc độ của đai mài chỉ là tương đối dựa theo vật liệu mài và dung sai giữa tốc
độ lớn nhất và tốc độ nhỏ nhất của đai Do đó để đảm bảo mô hình chạy tốt thì chỉ cần điều khiển biến tần ở chế độ điều khiển V/f
Trang 33Các hàm điều khiển chức năng của biến tần VFD007M43B [5]
Các thông số có thể cài đặt trong quá trình vận hành
Bảng 2.3 Các thông số và hàm điểu khiển chức năng
Thông
gốc
Người dùng
02: Hoạt động bằng nút nhấn ngoài không thể dừng bằng phím stop
03: Hoạt động bằng truyền thông RS-485, có thể dừng bằng phím stop
04: Hoạt động bằng truyền thông RS-485, không thể dừng bằng phím stop
Trang 34Thông
gốc
Người dùng
Pr.05 Điện áp đầu
ra lớn nhất
115V/230V: 0,1 đến 255,0V 460V: 0,1 đến 510,0V 575V: 0,1 đến 637,0V
10,0
20.0
26.1
Trang 35Thông
gốc
Người dùng
Trang 36Thông
gốc
Người dùng Pr.21 Tần số tốc độ bước 5 0,00 đến 400,0 Hz 0,00
01: Không cho phép quay nghịch
Pr.25 Ngăn cản sự quá áp
00: Không có chức năng 15V/230V: 330 đến 450
Trang 37Thông
gốc
Người dùng
Trang 38Thông
gốc
Người dùng
Trang 39Thông
gốc
Người dùng
Pr.39 Chức năng
đầu vào (M2)
00: Không có chức năng 01: Ngắt đầu ra khi đang chạy (NO)
02: Ngắt đầu ra khi đang chạy(NC) 03: Lỗi ngoài (NO)
04: Lỗi Ngoài (NC) 05: Reset ngoài
06: Lệnh lựa chọn tốc độ 1 07: Lệnh lựa chọn tốc độ 2
08: Lệnh lựa chọn tốc độ 3
09: Chạy thử 10: Ngăn cấm sự tăng/giảm tốc 11: Chọn thời gian tăng/giảm tốc 1 hoặc 2 12: Lỗi ngoài (B.B) NO
13: Lỗi ngoài (B.B) NC 14: Tăng tần số chính 15: Giảm tần số chính 16: Chạy chương trình PLC
17: Dừng tạm thời chương trình PLC 18: Đầu vào có tín hiệu đếm 19: Reset đếm
20: Không có chức năng
21: Lệnh Reset (NO) 22: Lệnh điều khiển hoạt động ngoài
23: Lệnh điều khiển hoạt động bằng bàn phím
24: Lệnh điều khiển hoạt động bằng truyền thông 25: Khóa phím (cấm viết, đọc luôn 0)
26: Chức năng PID không có tác dụng (NO)
Trang 40Thông
gốc
Người dùng
Pr.43 Tín hiệu đầu ra
tương tự
00: Tỉ lệ với tần số đầu ra 01: Tỉ lệ với dòng điện đầu ra 02: Tỉ lệ với tín hiệu hồi tiếp 03: Tỉ lệ với công suất đầu ra
03: Nhận biết quá moment 04: Chỉ thị khối cơ sở 05: Chỉ thị áp thấp 06: Chế độ hoạt động của biến tần 07: Báo lỗi
08: Tần số cần thiết đạt tới 09: Chương trình PLC chạy 10: Chương trình PLC hoàn thành 1 bước 11: Hoàn thành chương trình PLC 12: Chương trình PLC ngừng tạm thời 13: Giá trị đếm đạt tới giá trị lớn nhất 14: Giá trị đếm ban đầu đạt tới 15: Cảnh báo (mất tín hiệu hồi tiếp hoặc lỗi truyền thông) 16: Tần số thấp hơn tần số cần thiết
17: Giám sát PID 18: Giám sát quá áp 19: Giám sát quá nhiệt 22: Lệnh chạy thuận
00
Pr.46 Chức năng đầu