1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Bài giảng Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình: Chương 3 - Lê Xuân Thái

85 55 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Tiến Độ, Chất Lượng Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình: Chương 3 Quản lý tiến độ, chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình, cung cấp cho người học những kiến thức như: Quản lý tiến độ dự án; Quản lý chất lượng dự án;...Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 2

CHƯƠNG 3 QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ, CHẤT LƯỢNG

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Tr 2

Trang 4

CHƯƠNG 3:

3.1 Quản lý tiến độ dự án

3.1.1 Khái niệm lập tiến độ dự án

3.1.2 Nội dung lập tiến độ dự án

3.1.3 Phê duyệt tiến độ dự án

3.1.4 Quản lý tiến độ dự án

Tr 4

Trang 5

3.1 Quản lý tiến độ dự án

3.1.1 Khái niệm lập tiến độ dự án

Khái niệm:

Lập tiến độ DA là việc lập kế hoạch tổ chức

DA theo một trình tự lôgic, xác định mục tiêu

và phương pháp để đạt mục tiêu DA, dự tính những công việc cần làm, nguồn lực thực

hiện và thời gian làm những công việc đó nhằm hoàn thành tốt mục tiêu đã xác định của DA

Tr 5

Trang 7

3.1.1 Khái niệm lập tiến độ DA

Yêu cầu của lập tiến độ dự án:

Làm rõ danh mục các đầu việc cần đưa lên

tiến độ

Thời gian thực hiện từng đầu việc cần được

tính toán đảm bảo tiến độ, phù hợp

Xác lập mối quan hệ giữa các công việc

Tiến độ dự án không nên lập quá chi tiết và

cũng không nên lập quá chung chung

Tr 7

Trang 8

3.1.2 Nội dung lập tiến độ DA

Xác lập mục tiêu DA:

Xác định mục tiêu cần đạt được

Lựa chọn nguồn lực thực hiện

Liệt kê các mốc thời gian quan trọng

Tr 8

Trang 9

Xác định các công việc, hình thành danh sách công việc cụ thể.

Xác định trình tự công việc, xác định mối liên

hệ công nghệ giữa chúng

Tr 9

Trang 10

3.1.2 Nội dung lập tiến độ DA

Dự trù thời gian, nguồn lực thực hiện:

Dự trù thời gian:

Thời gian thực hiện DA gồm: Thời gian cho

công tác KS, công tác TK, công tác chuẩn bị thi công, thi công công trình.

Danh mục đầu việc kèm theo khối lượng công việc

và quỹ thời gian thực hiện công việc đó;

Thứ tự và tiến trình thực hiện từng đầu việc;

Tổng thời gian DA và các mốc thời gian phải hoàn thành để bàn giao theo giai đoạn XD, theo hạng mục hoàn chỉnh hoặc theo dây chuyên sản xuất để đưa vào sử dụng trước từng phần.

Tr 10

Trang 11

Các yếu tố tác động khác như vướng mắc về giải phóng mặt băng, QP-AN, thiên tai,

Căn cứ xác định thời gian cho từng đầu việc:

o Định mức lao động.

o Định mức độ dài thời gian xây dựng.

o Số liệu thi công các DA tương tự đã thực hiện.

Tr 11

Trang 12

Dự trù thời gian, nguồn lực thực hiện:

Dự trù nguồn lực thực hiện DA:

Các nguồn lực chính: Nhu cầu nhân lực theo tiến

độ, nhu cầu vật liệu chính theo tiến độ, nhu cầu ca máy, thiết bị thi công cho từng công việc và tổng hợp cho từng giai đoạn, nhu cầu vật tư kỹ thuật phụ trợ, nhu cầu sử dụng vốn

Xác định những nguồn lực nào cần thiết, cần bao nhiêu để thực hiện công việc của DA.

Lập dự toán, tính toán các giá trị của các nguồn lực cần thiết để hoàn thành các công việc của DA.

Tr 12

Trang 13

Dự trù thời gian, nguồn lực thực hiện:

Dự trù nguồn lực thực hiện DA:

Dự toán chi phí và phân bổ nguồn lực: Để thực hiện kế hoạch DA tổng thể cần dự toán chi phí cho từng công việc, từng khoản mục chi phí cũng như các nguồn lực khác.

Chuẩn bị báo cáo: Báo cáo tiến độ thời gian, chi phí là nhằm kiểm soát tốt kế hoạch.

Tr 13

Trang 14

Dự trù thời gian, nguồn lực thực hiện:

Điều chỉnh tiến độ DA:

Tiến độ dự án có thể được điều chỉnh khi xảy

ra các tình trạng sau:

Bỏ sót công việc, sắp xếp công việc không đúng với trình tự kỹ thuật, xung đột sử dụng mặt bằng,

vi phạm qui tắc an toàn sản xuất.

Các mốc thời gian chủ yếu không được thể hiện rõ ràng hoặc không được tôn trọng.

Sử dụng các nguồn lực vượt quá khả năng cung cấp hoặc cung cấp bất hợp lý.

Tiến trình thực hiện tiến độ không phù hợp với tiến trình cấp vốn .

Tr 14

Trang 15

3.1.3 Phương pháp lập tiến độ DA

Khái niệm sơ đồ mạng công việc:

Là kỹ thuật trình bày KH tiến độ, mô tả dưới

dạng sơ đồ mối quan hệ liên tục giữa cáccông việc đã được xác định cả về thời gian vàthứ tự trước sau

 Sơ đồ mạng công việc là sự kết nối các côngviệc và các sự kiện

Để biểu diễn sơ đồ mạng công việc thường

sử dụng hai PP chính như: PP “đặt công việc

trên mũi tên” (AOA - Activities on Arrow) và

phương pháp “ đặt công việc trong các nút”

(AON-Activities on Nod)

Tr 15

Trang 16

Phương áp AOA:

Nguyên tắc:

Sử dụng mũi tên có hướng để trình bày một

công việc Mỗi công việc được biêu diễn bằng một mũi tên nối 2 sự kiện

Đảm bảo tính logic của AOA trên cơ sở xác

định rõ trình tự thực hiện và môi quan hệ giữa các công việc

Tr 16

Trang 18

Phương pháp AON

Start: 1D: 1 Stait: 1D: 4 Finish: Dur: 2 days Finish: Dur: 5 days

days Finish: Dur: 7 days Pinish: Dur: 3 days

ngày

Trang 19

Phương pháp lập tiến độ dự án:

Bước 1: X.đ các công việc cần thực hiện DA

Bước 2: Xác định mối quan hệ và trình tự

thực hiện các công việc

Bước 3: Vẽ sơ đồ mạng công việc

Bước 4: Tính toán thời gian và chi phí ước

tính cho từng công việc DA

Bước 5: Xác định thời gian dự trữ của các

công việc và sự kiện

Bước 6: Xác định đường găng

Tr 19

Trang 20

Tr 20

3.1.4 Ví dụ về lập tiến độ thi công:

Trang 21

3.1.5 Phê duyệt tiến độ DA:

Đối với tiến độ DA: Chủ đầu tư trình cấp

có thẩm quyền thẩm định và phê duyệttrong dự án đầu tư

Đối với tiến độ thi công: Bên B sau khi xâydựng xong tiến độ cần kiểm tra, chỉnh sửalần cuối và phê duyệt tiến độ Bên Bchuyển tiến độ thi công cho bên A đểthẩm định và chấp thuận tiến độ đó

Tr 21

Trang 22

toàn bộ DA và quản lý tiến trình thực hiện các công việc DA.

Tr 22

Trang 23

3.1.6 Quản lý tiến độ DA

Quản lý tiến độ là cơ sở để giám sát chi

phí cũng như các nguồn lực khác cần cho công việc của dự án

Công trình xây dựng trước khi triển khai

phải được lập tiến độ thi công XD Tiến độ thi công XD công trình phải phù hợp với

tổng tiến độ của DA đã được phê duyệt

Tr 23

Trang 24

3.2 Quản lý chất lượng dự án:

3.2.1 Tổng quan quản lý chất lượng DA

3.2.2 Phương pháp quản lý chất lượng công trình

Tr 24

Trang 25

3.2.1 Tổng quan QL chất lượng DA

Khái niệm:

Chất lượng: Có nhiều cách định nghĩa khác

nhau, theo tiêu chuẩn ISO 9000:2000: “Chất lượng là mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp các đặc tính vốn có”

Quản lý chất lượng: Là các hoạt động có phối

hợp của một tổ chức nhằm định hướng và kiểm soát về chất lượng

Tr 25

Trang 27

3.2.1 Tổng quan QL chất lượng DA

Lập kế hoạch chất lượng: Là việc xác định các

tiêu chuẩn chất lượng cho DA và phương pháp

Trang 28

Kết quả: bản kế hoạch chất lượng

Tr 28

Trang 30

diện kỹ thuật, kinh tế, xã hội.

Phân tích các thông tin làm cơ sở đề xuất cải tiến và khuyến khích cải tiến chất lượng.

Tiến hành các hoạt động cần thiết nhằm khắc phục các sai lệch bảo đảm thực hiện đúng yêu cầu.

Tr 30

Trang 31

Cung cấp các nguồn lực cần thiết như tài chính, kỹ thuật, thiết bị, lao động.

Động viên khuyến khích các quá trình thực hiện cải tiến chất lượng và ngược lại.

Tr 31

Trang 32

Các nguyên tắc cơ bản QLCL hiện đại:

Hướng vào khách hàng

Cam kết của lãnh đạo

Sự tham gia của mọi thành viên

Tiếp cận theo quá trình

Tiếp cận hệ thống

Cải tiến liên tục

Quyết định dựa trên các sự kiện

Phát triển quan hệ hợp tác cùng có lợi với

người cung ứng

Tr 32

3.2.1 Tổng quan QL chất lượng DA

Trang 33

Phương pháp QLCL:

Mức độ 1: Kiểm tra chất lượng

Mức độ 2: Kiểm soát chất lượng

Mức độ 3: Đảm bảo chất lượng

Mức độ 4: Quản lý chất lượng toàn diện (TQM).

Tr 33

3.2.1 Tổng quan QL chất lượng DA

Trang 35

Bước 2: Lập ban chỉ đạo thực hiện DA IS0-9000

Bước 3: Đánh giá thực trạng doanh nghiệp và

so sánh với tiêu chuẩn trong ISO-9000

Tr 35

Trang 36

ISO-9000

Hệ thống quản lý chất lượng:

Bước 4: Thiết kế và lập văn bản hệ thống chất

lượng theo IS0-9000 Ví dụ: Xây dựng sổ tay chất lượng, thành lập tất cả các văn bản, quy trình và thủ tục liên quan, xây dựng các hướng dẫn công việc, qui chế, qui định cần thiết

Bước 5: Áp dụng theo ISO-9000: Phổ biến nhận

thức về ISO- 9000; Hướng dẫn thực hiện theo đúng qui trình thủ tục

Tr 36

Trang 37

ISO-9000

Hệ thống quản lý chất lượng:

Bước 6: Đánh giá nội bộ và lựa chọn tổ chức

chứng nhận chuẩn bị cho đánh giá chứng nhận

Bước 7: Tiến hành đánh giá chứng nhận.

Bước 8: Duy trì hệ thống chất lượng sau chứng

nhận

Tr 37

Trang 38

Là cam kết sản phẩm sẽ được hoàn thành bàn giao cho khách hàng với chất lượng đã được công bố.

Là cam kết hệ thống QLCL sản phẩm của nhà thầu từ đầu tới khi hoàn thành công trình

Là cam kết cung cấp cho khách hàng các thông tin về chất lượng của công trình trong suốt quá trình thi công xây dựng công trình

Tr 38

Trang 39

ISO-9000

Các tài liệu của hệ thống QLCL:

Kế hoạch và sự chuẩn bị của nhà thầu:

KH1: Điều động nhân lực phù hợp với cam kết trong hợp đồng thầu

KH2: Nghiên cứu đề xuất nội dung QLCL của công trình tại công trường

KH3: Thiết lập cách vận hành hệ thống QLCL tại công trường

KH4: Tổ chức phổ biến và phát động toàn thể công trường hưởng ứng

Tr 39

Trang 40

ISO-9000

Các tài liệu của hệ thống QLCL:

Kế hoạch và sự chuẩn bị của nhà thầu:

KH5: Kế hoạch đăng ký quản lý hồ sơ

KH6: Quản lý an toàn lao động

KH7: Quản lý hành chính dự án

KH8: An ninh công trường

KH9: QLCL sản phẩm của các nhà thầu phụ.

Tr 40

Trang 41

ISO-9000

Các tài liệu của hệ thống QLCL:

Tổ chức triển khai thi công xây dựng:

XD1: Triển khai lập bản vẽ thi công và biện pháp tổ chức thi công

XD2: Tổ chức kiểm tra, bảo dưỡng thiết bị thi công

XD3: Phê duyệt mẫu vật tư, thiết bị công trình

XD4: Kiểm tra vật tư, thiết bị theo tiêu chuẩn, thiết kế được duyệt

XD5: Bố trí kho bãi vật tư, thiết bị

Tr 41

Trang 42

ISO-9000

Các tài liệu của hệ thống QLCL:

Tổ chức triển khai thi công xây dựng:

XD6: Tổ chức cung ứng vật tư thiết bị

XD7: Nghiệm thu vật tư thiết bị trên công trường

XD8: Quản lý kho bãi

CD9: Tổ chức thi công xây dựng

XD10: Tổ chức nghiệm thu nội bộ của nhà thầu bộ phận công việc hoàn thành

XD11: Yêu cầu chủ đầu tư nghiệm thu công việc, bộ phận công trình hoàn thành

Tr 42

Trang 43

ISO-9000

Các tài liệu của hệ thống QLCL:

Tổ chức triển khai thi công xây dựng:

XD12: Các biện pháp bảo vệ hạng mục công việc vừa nghiệm thu

XD13: Nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công trình

XD14: Tổ chức bàn giao công trình hoàn tất mọi thủ tục cho chủ đầu tư

XD15: Thông báo công trình đã hoàn thành

XD16: Thanh toán họp đồng với nhà thầu

XD17: Bảo hành công trình.

Tr 43

Trang 44

Mô hình QLCL toàn diện (TQM)

Sơ lược về nguyên lý TQM:

Đặt trọng tâm chất lượng vào khách hàng

Chất lượng thông qua con người

Tiếp cận khoa học.

Tr 44

Trang 45

Mô hình QLCL toàn diện (TQM)

Sơ lược về nguyên lý TQM:

TQM bắt đầu từ cấp cao nhất: Lãnh đạo phải đi đầu trong nỗ lực về chất lượng

Hướng đến khách hàng: Thảo mãn khách hàng là tất yếu đối với tổ chức

Sự tham gia toàn diện của tất cả các thành viên của tổ chức

Trang 46

Sạch sẽ: Luôn giữ vệ sinh nơi làm việc

Săn sóc: Luôn sàng lọc, sắp xếp và giữ sạch sẽ

Sẵn sàng: Tạo thành thói quen tự giác làm việc

Tr 46

Trang 47

Mô hình QLCL toàn diện (TQM)

Một số phương pháp, công cụ:

Sàng lọc: Loại bỏ những kiến thức không cần thiết

Sắp xếp: Sắp xếp mọi thứ trật tự và có đánh dấu

Sạch sẽ: Luôn giữ vệ sinh nơi làm việc

Săn sóc: Luôn sàng lọc, sắp xếp và giữ sạch sẽ

Sẵn sàng: Tạo thành thói quen tự giác làm việc

Tr 47

Trang 48

TQC (Total Quality Control): Kiểm soát chất

lượng toàn diện

TPM (Total Productive Maintenance): Duy trì sản xuất toàn diện

JIT (Just in Time): Hệ thống đúng thời hạn

Tr 48

Trang 49

Mô hình QLCL toàn diện (TQM)

Một số công cụ thống kê thường dùng:

 Lập phiếu điều tra

 Lập sơ đồ nhân quả phân tích hệ thống quan

hệ nhân quả để xác định nguyên nhân cơ bản một số vấn đề

 Lưu đồ

 Biểu đồ kiểm tra

 Biểu đồ phân tán

 Biểu đồ biểu diễn đóng góp tương đối của

từng nguyên nhân vào vấn đề

 Đồ thị phân vùng

Tr 49

Trang 50

Kết luận

Công trình xây dựng là loại hình sản phẩm đặc thù do con người tạo ra và không cho phép có phế phẩm

Việc tạo hành lang pháp lý để điều tiết

hành vi của các đối tượng có liên quan tới chất lượng công trình là một biện pháp

quản lý cần thiết nhưng chưa đủ

Để thực sự làm chủ được chính mình, đội ngũ những người làm xây dựng phải được chuyên môn hóa, chuyên nghiệp hóa

Tr 50

Trang 52

3.2.2 Quản lý chất lượng dự án

Khái niệm:

Là hệ thống các phương pháp, phương tiện

và hoạt động hướng tới việc thực hiện các yêu cầu và mong đợi của khách hàng DA với chất lượng bản thân dự án và các sản phẩm của nó

QLCL dự án bao gồm: xác định các chính

sách chất lượng, mục tiêu, trách nhiệm và việc thực hiện chúng thông qua các hoạt động: lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát và bảo đảm chất lượng trong hệ thống

Tr 52

Trang 53

DA ĐTXDCT(Nhà nước, chủ đầu tư, chủ sử dụng công trình, Nhà thầu tư vấn, thi công, cơ quan kiểm tra, thẩm định chứng nhận phù

Trang 54

3.2.2 Quản lý chất lượng dự án

Khái niệm:

Chất lượng CTXD là những yêu cầu về an

toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình

QLCL CTXD là tập hợp các hoạt động của cơ quan có chức năng quản lý thông qua các

biện pháp như lập kế hoạch chất lượng, kiểm tra chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải

tiến chất lượng DA ĐTXDCT

Tr 54

Trang 55

3.2.2 Quản lý chất lượng dự án

Nguyên tắc chung:

Hoạt động xây dựng phải tuân theo các qui

chuẩn tiêu chuẩn xây dựng để đảm bảo chất lượng, an toàn kỹ thuật, mỹ thuật cho công trình xây dựng

Tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với công việc thực hiện, có hệ thống quản lý chất lượng và chịu trách nhiệm về chất lượng các công việc xây dựng do mình thực hiện

trước chủ đầu tư và trước pháp luật

Tr 55

Trang 56

3.2.2 Quản lý chất lượng dự án

Nguyên tắc chung:

Các nhà thầu (chính/phụ) phải tự tổ chức

kiểm tra chất lượng sản phẩm do mình làm ra

và cam kết chất lượng trước khi bàn giao cho khách hàng

Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức QLCL phù hợp với tính chất, quy mô và nguồn vốn đầu

tư XDCT trong quá trình thực hiện ĐTXDCT theo quy định

Tr 56

Trang 57

Cơ quan quản lý nhà nước về XD hướng dẫn, kiểm tra công tác QLCL của các tổ chức, cá nhân tham gia XDCT; kiểm tra, giám định chất lượng CTXD; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng CTXD theo quy định của pháp luật.

Tr 57

Trang 58

Quản lý chất lượng khảo sát XD

Quản lý chất lượng thiết kế CTXD

Quản lý chất lượng thi công

QLCL CT sau khi đưa vào sử dụng

Tr 58

3.2.2 Quản lý chất lượng dự án

Trang 59

Quản lý chất lượng khảo sát XD:

Nhà thầu khảo sát xây dựng phải có bộ phậnchuyên trách tự giám sát công tác khảo sát

XD Nội dung tự giám sát của nhà thầu:

kỹ thuật khảo sát đã được duyệt.

Tr 59

3.2.2 Quản lý chất lượng dự án

Trang 60

Quản lý chất lượng khảo sát XD:

Chủ đầu tư thực hiện giám sát công tác KSthường xuyên, có hệ thống từ khi bắt đầu KSđến khi hoàn thành công việc:

Kiểm tra điều kiện năng lực hoạt động của các nhà thầu KS so với hồ sơ dự thầu (nhân lực, máy, phòng TN, )

thực hiện qui trình KS theo phương án kỹ thuật.

môi trường theo qui định.

Tr 60

3.2.2 Quản lý chất lượng dự án

Trang 61

Quản lý chất lượng thiết kế CTXD:

Sản phẩm TK trước khi đưa ra thi công phảiđược chủ đầu tư nghiệm thu và xác nhận

Tùy theo tính chất qui mô, yêu cầu củaCTXD, chủ đầu tư được thuê thẩm tra TK vàphải chịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra

Tr 61

3.2.2 Quản lý chất lượng dự án

Trang 62

Quản lý chất lượng thiết kế CTXD:

Trường hợp TK không đảm bảo yêu cầu theo hợp đồng thì nhà thầu TK phải TK lại và chịu mọi phí tổn kể cả chi phí thẩm tra TK

Nhà thầu TK chịu trách nhiệm trước chủ đầu

tư và pháp luật về chất lượng TK XDCT và phải bồi thường thiệt hại khi sử dụng thông tin tài liệu qui chuẩn, tiêu chuẩn, giải pháp kỹ

thuật công nghệ không phù hợp ảnh hưởng đến chất lượng CT và các hành vi vi phạm khác

Tr 62

3.2.2 Quản lý chất lượng dự án

Trang 63

QLCL thi công của nhà thầu:

Lập hệ thống QLCL phù hợp với yêu cầu, tính chất, qui mô CTXD, trong đó qui định trách

nhiệm của từng cá nhân, bộ phận thi công XDCT trong việc quản lý chất lượng CTXD

Thực hiện các TNo kiểm tra vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước khi XD và lắp đặt vào CTXD theo tiêu chuẩn và yêu cầu TK

Tr 63

3.2.2 Quản lý chất lượng dự án

Ngày đăng: 28/11/2021, 09:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Xác định các công việc, hình thành danh sách công việc cụ thể. - Bài giảng Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình: Chương 3 - Lê Xuân Thái
c định các công việc, hình thành danh sách công việc cụ thể (Trang 9)
Đánh giá tình hình thực hiện chất lượng, xác định mức độ chất lượng đạt được trong thực tế DA. - Bài giảng Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình: Chương 3 - Lê Xuân Thái
nh giá tình hình thực hiện chất lượng, xác định mức độ chất lượng đạt được trong thực tế DA (Trang 30)
Mô hình quản lý chất lượng toàn diện (TQM) - Bài giảng Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình: Chương 3 - Lê Xuân Thái
h ình quản lý chất lượng toàn diện (TQM) (Trang 34)
Mô hình QLCL ISO-9000 - Bài giảng Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình: Chương 3 - Lê Xuân Thái
h ình QLCL ISO-9000 (Trang 34)
Mô hình QLCL toàn diện (TQM) - Bài giảng Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình: Chương 3 - Lê Xuân Thái
h ình QLCL toàn diện (TQM) (Trang 44)
Mô hình QLCL toàn diện (TQM) - Bài giảng Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình: Chương 3 - Lê Xuân Thái
h ình QLCL toàn diện (TQM) (Trang 44)
Mô hình QLCL toàn diện (TQM) - Bài giảng Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình: Chương 3 - Lê Xuân Thái
h ình QLCL toàn diện (TQM) (Trang 45)
Mô hình QLCL toàn diện (TQM) - Bài giảng Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình: Chương 3 - Lê Xuân Thái
h ình QLCL toàn diện (TQM) (Trang 46)
Mô hình QLCL toàn diện (TQM) - Bài giảng Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình: Chương 3 - Lê Xuân Thái
h ình QLCL toàn diện (TQM) (Trang 46)
Mô hình QLCL toàn diện (TQM) - Bài giảng Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình: Chương 3 - Lê Xuân Thái
h ình QLCL toàn diện (TQM) (Trang 47)
Mô hình QLCL toàn diện (TQM) - Bài giảng Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình: Chương 3 - Lê Xuân Thái
h ình QLCL toàn diện (TQM) (Trang 47)
Mô hình QLCL toàn diện (TQM) - Bài giảng Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình: Chương 3 - Lê Xuân Thái
h ình QLCL toàn diện (TQM) (Trang 48)
Mô hình QLCL toàn diện (TQM) - Bài giảng Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình: Chương 3 - Lê Xuân Thái
h ình QLCL toàn diện (TQM) (Trang 49)
Công trình xây dựng là loại hình sản phẩm đặc thù do con người tạo ra và không cho  phép có phế phẩm. - Bài giảng Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình: Chương 3 - Lê Xuân Thái
ng trình xây dựng là loại hình sản phẩm đặc thù do con người tạo ra và không cho phép có phế phẩm (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w