- Các hợp chất tự nhiên được tìm thấy trong cây cỏ thường có tính acid hoặc trung tính.-Năm 1806, DS.. Serturner Đức phân lập từ nhựa thuốc phiện Papaver somniferum một chất có tính kiề
Trang 2Định nghĩa, danh pháp, các tính chất lý hóa, trạng thái tự nhiên của alcaloid trong dược
liệu
Sự phân loại alcaloid theo cấu trúc hóa học
Các ph.pháp chiết xuất, phân lập alc từ dược liệu
Các ph.pháp thông dụng để định tính, định lượng alc
Các nội dung chính về 36* dược liệu chứa
alcaloid
Trang 3Phần I : Đại cương về alcaloid
• Lịch sử, Định nghĩa, Danh pháp
• Cấu trúc – Phân loại
• Phân bố trong tự nhiên
• Tính chất chung
• Chiết xuất – Phân lập
• Kiểm nghiệm (Định tính – Định lượng)
• Công dụng
Trang 4Phần II : Dược liệu chứa alcaloid
Ma hoàng Cà độc dược Thuốc phiện Trà, Cà phê Tỏi độc Belladon Bình vôi
Ớt, Ích mẫu Coca Hoàng liên Mức hoa trắng
Vàng đắng Cà lá xẻ
Trang 6Thực vật → chất trung
tính, chất acid
(muối, đường, các chất
Trang 7… Trên đời, phàm 10 điều đã có 7, 8
điều bất như ý.
Thế nên, nếu gặp điều bất như ý, ấy là chuyện bình thường;
còn nếu gặp điều như ý, ấy mới là
chuyện bất thường …
Trang 8- Các hợp chất tự nhiên được tìm thấy trong cây cỏ thường có tính acid hoặc trung tính.
-Năm 1806, DS Serturner (Đức) phân lập
từ nhựa thuốc phiện (Papaver somniferum) một chất có tính kiềm, gây ngủ mạnh : MORPHIN
-Cuối thế kỷ 19, Dreser đã bán tổng hợp được HEROIN từ MORPHIN.
Trang 101800’s, Sertürner
“principium somniferum”
Trang 11-Năm 1810, Gomes tách chiết và xác định được cấu trúc của QUININ từ vỏ Canhkina để điều trị sốt rét QUINIDIN – một đồng phân quang học của QUININ chủ yếu dùng làm thuốc chống loạn nhịp tim nhưng cũng dùng trong trường hợp sốt rét nặng.
-1817, Caventou và Pelletier (Pháp) tách emetin
từ ipeca và
-Năm 1818, Pelletier và Caventou chiết được
chất có tính kiềm từ một loài Strychnos đặt tên là
STRYCHNIN và BRUCIN
Trang 13-Năm 1819, DS Meissner đề nghị xếp các chất có tính kiềm lấy từ thực vật ra thành một nhóm riêng gọi là
ALCALOID là những hợp chất hữu cơ có chứa N, có phản ứng kiềm và lấy từ thực vật ra.
-Sau đó, một loạt alcaloid được tìm ra : Piperin (1819),
Cafein (1819), Colchicin (1820), Codein (1832),
Papaverin (1848).
Trang 141819 : W Meiβner (Meissner; Đức)
- hợp chất hữu cơ - có phản ứng kiềm
- có chứa Nitơ - từ thực vật
“ ALKALOΪD ”
Trang 15- hợp chất hữu cơ, có phản ứng kiềm.
- có chứa N, đa số có nhân dị vòng
- thường từ thực vật (đôi khi từ động vật)
- thường có dược tính mạnh
- cho phản ứng với các thuốc thử chung của
alcaloid
Max Polonovski (1910): Alkaloid là các
(Max Polonovski 1861 - 1939)
Trang 16E Winterstein và G Tier (1910)* :
Alkaloid là những hợp chất hữu cơ
• có tính kiềm, có chứa dị vòng Nitơ,
• ít nhiều có độc tính, chủ yếu trên hệ TKTW
• sinh phát nguyên từ acid amin hay Δ’ của acid amin
• phân bố hạn chế trong tự nhiên
(* T Aniszewski, Alkaloids – Secrets of Life, 2007)
Trang 17R Hegnauer (1963) :
• có tính kiềm, có chứa dị vòng Nitơ,
• có độc tính, tác động chủ yếu lên hệ TKTW
• được thực vật tổng hợp từ acid amin hoặc Δ’ acid amin
• Thường phân bố hạn chế trong giới thực vật
Alkaloid là những hợp chất hữu cơ
Trang 18Tuy nhiên, sau đó đã tìm
thấy
serotonin bufotenin, bufotenidin
samanin samandarin
batrachotoxin
pumiliotoxin
Phyllobates aurotaenia
Salamanders Bufo bufo
Dendrobates pumilio
?!!?
Trang 19ĐỊNH NGHĨA ALCALOID
là những hợp chất hữu cơ có chứa nitơ,
đa số có nhân dị vòng, có phản ứng kiềm, tường gặp trong thực vật, đôi khi trong động vật, thường có dược lực tính mạnh và cho những phản ứng hóa học với một số thuốc thử gọi là thuốc thử chung của alcaloid”
Trang 21Tetrodotoxin
Trang 23Sâu bi (Glomeris marginata)
Glomerin, homoglomerin
Hải ly (Castor fiber)
(P)-castoramin
Trang 24 chất tổng hợp Promethazin, Alimemazin
(trừ các Δ’ của alkaloid)
chất truyền thống acid amin, histamin,
vitamin (B1, B2, B6 )
base động vật kiểu nucleosid
(trừ serotonin )
Trang 25• Từ tên thực vật
- Strychnos → strychnin - S rotunda →
• Từ tên người
- Pelletier → pelletierin - Nicot →
nicotin
• Từ tác dụng
- gây nôn → emetin - Curaré → (tubo)curarin
- gây nôn → vomicin - Morpheus → morphin
- febrifuga → febrifugin - Atropos → atropin
Trang 26Thalanos, Hypnos → Icelus, Phantasus, Morpheus (Thần Giấc
mơ);
Morphine
Trang 27spun the thread
cut the thread of life
measure the thread
ATROPOS ATROPIN
Trang 28- tiếp đầu ngữ :
nor / epi / iso / neo / pseudo + X + in (pseudoephedrin)
- tiếp vĩ ngữ :
X + idin / anin / alin / amidin (quinin / quinidin)
- tên theo EU, USA → có e cuới cùng (morphine, berberine, cocaine )
- Anh, USA : alkaloid Pháp : alcalọde
- Việt Nam : alcaloid
• Lưu ý :
Trang 301 Thêm đuôi in vào :
-Tên chi hoặc tên loài của cây
Cocain từ cây Coca Erythroxylon coca
Papaverin từ cây Thuốc phiện Papaver somniferum
-Tên người : Nicotin do nhà hóa học J Nicot phân lập từ cây thuốc lá Nicotiniana tabacum
-Dựa vào tác dụng của alcaloid : Morpheus (gây ngủ)
Morphin
2 Thêm tiếp đầu ngữ Nor : mất 1 nhóm CH3 : Norephedrin
3 Các chất phụ tìm ra sau : in idin, alin, anin :
Cinchonin Cinchonidin
Trang 311 theo tác dụng dược lý
2 theo họ / chi thực vật
• alc / họ Solanaceae / chi Atropa / chi Datura
3 theo nguồn acid amin : từ tyr, tryp, orn, lys, his
4 theo đường sinh ∑ : pseudo-, proto-, alc thực
5 theo cấu trúc hóa học : tropan, quinolin,
indol
6 theo sinh ∑ & cấu trúc hóa học :
• nhóm lớn : theo sinh phát nguyên
• nhóm nhỏ : theo cấu trúc hóa học
Trang 32Trên quan điểm tác dụng sinh học, S.W Pelletier
(1983) còn chia alkaloid thành các nhóm :
(1) alkaloid trung tính hay kiềm yếu (lactam như ricinin; N-oxid như indicin),
(2) alk từ động vật (hữu nhũ, lưỡng cư, chân đốt),
(3) alk từ hải sinh vật, (4) alk từ rêu (moss), (5) alk từ vi khuẩn & nấm (fungus),(6) alk phi tự nhiên (bán tổng hợp)
Tham khảo
Trang 33A Alkaloid thực (N từ acid amin → thuộc dị vòng).
- hầu như luôn kiềm; chứa ≥ 1N / dị vòng
- đại đa số tồn tại ở dạng muối với acid hữu cơ
- có thể ở dạng tự do (alk base), dạng N-oxid
alkaloid
- một số ở dạng glycosid
- phân bố hẹp, có hoạt tính sinh lý (thường độc / CNS)
B Protoalkaloid (N từ acid amin không cấu thành dị vòng)
(ephedrin, capsaicin, colchicin, hordenin,
mescalin…)
C Pseudoalkaloid (N không bắt nguồn từ acid amin) (cafein, coniin, aconitin, conessin, solanidin…)
Trang 34• alc terpenoid, steroid
• alc purin, peptid
alkaloid thực
(N/vòng)
• alc pyrol, pyrolidin,
• alc tropan, indol, indolin…
• alc quinolin, isoquinolin
• alc pyridin, piperidin (N từ acid amin)
Trang 35• Là nhóm lớn & quan trọng nhất (alkaloid chính
thức)
• Sinh nguyên : từ các acid amin (khác
pseudo-alkaloid)
• Có N / nhân dị vòng (khác proto-alkaloid)
• Được chia thành nhiều nhóm tùy nhân căn bản
(pyrol, indol, tropan, quinolin, isoquinolin…)
(true alkaloids)
Trang 363.1.ALCALOID CÓ NHÂN PYRROL HOẶC PYROLIDIN
Hygrin / Coca Erythroxylon coca
NH
NH
N
CH 3
CH2 COCH3
Trang 37* alkaloid pyrrolizidin
CH2OH HO
Trang 383.2 ALCALOID CÓ NHÂN PYRIDIN HOẶC PIPERIDIN
Nicotin / Thuốc lá
Nicotiniana tabacum
N H
N
Trang 39N N
H
pyridin piperidin
N H
O
isopelletierin
N Me
COOMe
arecolin
N Me
O O
lobelin
Trang 403.3 ALCALOID CÓ NHÂN TROPAN
Tropan
Cocain / Coca Scopolamin / Cà độc dược Erythroxylon coca Datura metel
N CH3
Trang 423.4 ALCALOID CÓ NHÂN INDOL
Indol
Mã tiền Strychnos nux-vomica
N H
Trang 43indol
indolin
trytophan
N H
NH
COOH Me
abrin
N H
NH2HO
serotonin
N H
Trang 44N Me
N Me
N H
N
Trang 45H N
H N
Me N
H N COOH
Trang 46ajmalicin
kiểu yohimban
N H
N
OH OMe O
Trang 473.5 ALCALOID CÓ NHÂN QUINOLIN
Quinolin
Canhkina Cinchona succirubra
Quinin Cinchonin
N
Trang 483.6 ALCALOID CÓ NHÂN ISOQUINOLIN
Isoquinolin
Thuốc phiện Papaver somniferum
N
Trang 49ALCALOID CÓ NHÂN IMIDAZOL
Imidazol
Pilocarpus jaborandi
N N H
Trang 50ALCALOID CÓ NHÂN PURIN
Purin
Cà phê (Coffea arabica) / Chè (Camellia sinensis)
N N
N N H
Trang 513.7 alkaloid nhân indolizidin
N HO
Trang 523.9 alkaloid nhân quinolein
N
R
N HO
N
R
N HO
quinin (R = OMe)
cinchonin (R = H)
quinidin (R = OMe)cinchonidin (R = H)
N
acridin
N
quinolein
Trang 533.9 alkaloid nhân iso-quinolein (1)
Trang 54OMe OMe Me
Trang 553A.9 alkaloid iso-quinolein (3)
Trang 563A.9 alkaloid iso-quinolein (4)
kiểu protoberberin
N
N O
O
MeO MeO
Trang 573A.9 alkaloid iso-quinolein (5)
OMe MeO
Ngoài ra còn các kiểu
- bisbenzyl iQ, phtalid iQ,
- protopin, benzophenanthridin
Trang 58β-dichroin
(Thường sơn, Dichroa febrifuga Saxifragaceae)
Trang 59- có sinh phát nguyên từ acid amin (Δ’ decarboxyl)
- cấu trúc đơn giản; gặp / cả thực vật lẫn động vật
- thường là hợp chất thơm có N / mạch nhánh
- một số tác giả xếp vào nhóm amin thơm (≠
alkaloid !)
- một số tác giả lại coi các amin thẳng là 1 dạng alkaloid
• các kiểu proto-alkaloid thường gặp
- kiểu phenyl alkylamin (ephedrin, mescalin,
capsaicin )
- kiểu tropolon (colchicin )
- kiểu indol đơn giản (serotonin, gramin, abrin )
Trang 60O
Trang 61N H
NH2COOH
tryptophan
N H
NH
COOH Me
abrin
N H
NH2HO
serotonin
N H
Me
N Me
gramin
N O
O
MeO MeO MeO
H
OMe
colchicinNitơ có nguồn từ acid amin
Trang 62N N N
N O
O
Me Me
Me
N N N
N O
O
Me
Me
N N N
N O
O
Me
Me
• alkaloid kiểu purin : theobromin, cafein, theophyllin
• alkaloid kiểu steroid : conessin,
Trang 63• kiểu alkaloid terpenoid : aconitin,
mesaconin, taxol
• kiểu alkaloid peptid : ergotamin,
ergocryptinin…
Paclitaxel = Taxol
Trang 64• số Nitơ : - thường từ 1 – 2 (đôi khi > 2 Nitơ ở dimer)
• loại vòng: - đa số : dị vòng Nitơ
- một số : vòng carbon (protoalkaloid)
• số vòng: - ít khi 1 vòng duy nhất (protoalkaloid)
- thường 2 – 5 vòng (strychnohexamin 15 vòng)
• bậc Nitơ: - thường là bậc III (=N–), bậc II (–NH–)
• thường có tính kiềm; đa số có pKa = 7 – 9
Trang 65• do độ âm điện của Nitơ < Oxy →
- liên kết N-H kém phân cực hơn liên kết O-H
- liên kết hydro N H lỏng lẻo hơn O H
- alkaloid kém phân cực hơn alcol tương ứng
• điểm sôi của alkaloid so với alcol tương ứng :
alcol > alk I > alk II > alk III > ether
• tính kiềm của alkaloid so với ammoniac :
NH4OH > alk IV > alk I > alk II > alk III (–NR2)
tính kiềm yếu nhất dãy pKa = 9,3 >
Trang 70* Các bộ phận chứa alcaloid
Trong cây, alc thường tập trung ở 1 số bộ phận nhất định
Hạt : Mã tiền, Cà dược Quả : Anh túc,
Tiêu, Ớt
Lá : Trà, Thuốc lá Hoa : Cà dược
Thân : Ma hoàng Rễ : Ba gạc, Lựu
Vỏ thân : Canhkina Củ : Bình vôi, Bách
bộ
Hành : Nữ hoàng cung
Hạt thuốc phiện : không có alcaloid.
Trang 71Sự đa dạng và chuyên biệt
• Thường là 1 hỗn hợp gồm các alcaloid cùng nhóm
• Thường có 1-2 alcaloid chính (hàm lượng cao nhất)
• Các cây cùng họ thường chứa các alc cùng nhóm (Solanaceae → alcaloid có nhân tropan)
• Một số họ (Rubiaceae…) chứa nhiều nhóm alcaloid
- cây Cà phê : alc nhân purin
- cây Canhkina : alc nhân quinolin
- cây Ipeca : alc nhân isoquinolin
Trang 72Tóm lại
• trong 1 họ : có thể gặp nhiều nhóm alcaloid
• cùng 1 họ : hy vọng có các alcaloid cùng nhóm
• cùng 1 chi : rất hy vọng có các alcaloid cùng nhóm
• cùng 1 alk : có thể gặp ở nhiều họ khác hẳn nhau
Hiếm khi alcaloid và tinh dầu đồng thời hiện
diện
Trang 73Berberin có trong 27 chi thuộc >10 họ khác nhau :
Trang 74Trong họ Amaryllidaceae → 30 chi có Lycorin
Amaryllis Crinum Haemanthus PancratiumAmmocharis Curcoligo Hippeastrum Sprekelia
Brunsdonna Cyrtanthus Hymenocallis SternbergiaBuphane Elisena Leucojum Ungernia
Calortemma Eucharis Lycoris Urceolina
Chlidanthus Eurycles Narciscus Valotta
Cooperia Galanthus
Trang 75Caffein có trong nhiều cây
1 Trà (Camellia sinensis L., Theaceae)
2 Cà phê (Coffea spp., Rubiaceae)
3 “Mate” (Ilex paraguariensis,
Ilex vomitoria, Aquifoliaceae)
4 “Guaraná” (Paullinia cupana, Sapindaceae)
5 “Cola” (Cola acuminata, Sterculiaceae)
6 Citrus (Citrus spp., Rutaceae; bao phấn)
Trang 76* Hàm lượng alcaloid :
Thay đổi theo điều kiện dinh dưỡng, sinh lý của cây
• nói chung, [alkaloid] thường thấp (# ‰)
• “ ít ” alcaloid : dưới 1% (Wagner, 1996)
• “ nhiều ” alcaloid : ≥ 1% (berberin: 2-3% /
Vàng đắng)
• Vài trường hợp đặc biệt
- vỏ thân Canhkina chứa 6 – 10% alcaloid
- nhựa Thuốc phiện chứa 20 – 30% alcaloid
Trang 77* Dạng alcaloid trong cây
dạng muối
glycosid
• với acid vô cơ (ít)
• với acid hữu cơ thông thường
• với acid hữu cơ đặc biệt
- acid meconic, tropic, aconitic
- acid gallic, tannic; tannin
Trang 78tiền chất tạo alcaloid có khung
Lysin Piperidin, Indolizin, Quinolizidin
Tryptophan Ergot, Quinolin, Indol, Terpenoid-Indol
Tyrosin Phenethylamin, Acridin, (Iso)quinolin, Quinazolin Ornithin Tropan, Pyrolidin, Pyrrolizidin
Histidin Imidazol
Phenyl-alanin Amaryllidaceae alkaloid.
Adenin-Guanin Terpenoid & Steroid alkaloid.
acid pyruvic Ephedra alkaloid.
acid nicotinic Pyridin alkaloid
(tham khảo)
Trang 79tiền chất Ψ-alkaloid nhóm ví dụ
acetat piperidin coniin, conicein, pinidin
acetat sesqui-terpenoid cassinin, evonin, evorin
acid pyruvic phenyl-ethylamin cathin(ol), (nor)-ephedrin,
acid ferulic benzenoid capsaicin
geraniol terpenoid aconitin, actinidin
saponin steroid conessin, solanidin, tomatidin
A / G purin caffein, theobromin, theophyllin
(tham khảo)
Trang 807.1 Lý tính
• Đa số [C,H,O,N] → rắn / tO thường
(trừ arecolin; pilocarpidin)
• Đa số [C,H, N] → lỏng / tO
thường
(trừ sempervirin, conessin)
kết tinh được
mp rõ ràng(nếu bền tO)
bay hơi được,bền nhiệt,
cất kéo được
Trang 81- mùi : thường không mùi
- vị : thường đắng
(piperin, capsaicin cay; aconitin không
đắng !!!)
- màu : thường không màu
(berberin, palmatin, chelidonin: màu vàng
jatrorrhizin màu đỏ cam, pyocyanin màu xanh)
- [α]D : thường tả tuyền
- pKa : thường từ 7 – 9 (nên kiềm hóa về pH = pKa + 2)
Trong tự nhiên, các alkaloid thường có
Trang 82Nói chung, các alkaloid base :
1 có độ phân cực trung bình →
- alk base tan / dmhcơ có độ ph.cực trung bình đến yếu;
- nhưng khó tan / các dmhcơ quá kém ph.cực như
EP, n6
- Áp dụng chiết & tinh chế (kiềm hóa, biến alk muối
→
alk base, chiết alk base bằng Bz, DCM, Cf, Et2O )
2 có tính kiềm
→ dễ bị kéo vệt trên bản si-gel pha thuận (Si-OH) khắc phục : thêm kiềm vào pha động, vết sẽ gọn
3 kém bền (nhất là khi + tO)
→ nên chiết dưới dạng alkaloid muối (bền hơn)
Trang 83• alcaloid base : thường kém tan / nước
dễ tan / dmhcơ kém phcực
(trừ cafein, nicotin, coniin, colchicin, spartein tan / nước)
• alcaloid muối : dễ tan / nước
kém tan / dmhcơ kém ph.cực (≠ EP)
(trừ berberin clorid, berberin nitrat kém tan / nước reserpin.HCl lại tan / CHCl3)
• alcaloid phenol : dạng base vẫn tan được / d.dịch kiềm
(morphin, cephaelin)
Trang 84Strychnin
- khó tan trong ether
- dễ tan trong CHCl3
- rất dễ tan / hỗn hợp Et2O - CHCl3(1 : 1)
Một số alcaloid (ephedrin, cafein)
có thể thăng hoa được ở áp suất thường
→ dùng pp thăng hoa để tinh chế (trộn bột trà với vôi, đun / cát),