Yếu tố ngoại cảnh- Nhiệt độ: hằng số tốc độ k - Ánh sáng: làm thuốc phân hủy hoặc chuyển dạng đồng phân - Độ ẩm: thúc đẩy phản ứng thủy phân - Không khí: oxy, carbon dioxyd,…... Yếu tố n
Trang 1Các yếu tố ảnh hưởng đến độ ổn định
dạng bào chế
Trang 2Các yếu tố ảnh hưởng đến độ ổn
định của thuốc
- Yếu tố nội tại: phụ thuộc bản chất của chế phẩm
- Yếu tố ngoại cảnh: điều kiện đồ bao gói, môi trường,
…
Trang 3Yếu tố ngoại cảnh
- Nhiệt độ: hằng số tốc độ k
- Ánh sáng: làm thuốc phân hủy hoặc chuyển dạng đồng phân
- Độ ẩm: thúc đẩy phản ứng thủy phân
- Không khí: oxy, carbon dioxyd,…
Trang 4Yếu tố nội tại
- Cấu trúc hóa học và phân tử của dược chất, các nguyên phụ liệu
- Nồng độ, hàm lượng hoạt chất trong chế phẩm
- Sản phẩm phân hủy và tạp chất trong nguyên liệu (độ tinh khiết của nguyên liệu)
- Đồ bao gói: độ kiềm của thủy tinh, độ kín của đồ bao gói
- Tương tác, tương kỵ
Trang 5Tương tác, tương kỵ
• Khái niệm tương tác, tương kỵ:
Trong một dạng thuốc, nếu phối hợp hai hoặc nhiều dược chất với một hoặc nhiều tá dược, ở những điều kiện nhất định, nếu có sự thay đổi ít nhiều hay hoàn toàn về tính chất vật lý, hoá học hoặc dược lý làm cho chế phẩm không đạt chất lượng về: tinh khiết, an toàn và hiệu quả, được coi
là tương tác, tương kỵ
Trang 6Tương tác, tương kỵ
• Nguyên nhân gây tương tác, tương kỵ:
Sai lầm trong khi xây dựng, thiết kế công thức, qui trình bào chế, sx
Pha chế không theo đúng qui trình sx gốc và các qui trình thao tác chuẩn
Bảo quản không đúng qui định
Sử dụng thuốc không đúng theo hướng dẫn
Trang 81 Tương tác dược chất – dược chất:
Trang 9Biện pháp khắc phục:
Làm pellet, vi nang, viên mini riêng
Cho vào cốt hoặc tạo phức hợp với polyme => Sau đó dập viên hoặc đóng nang
Trang 102 Tương tác dược chất – tá dược:
- Dược chất ái nhân thường tương tác với tá dược ái điện tử
Ví dụ: dược chất có nhóm amin, sulfid và phenol tương tác với các tá dược có nhóm este
- Dược chất ái điện tử thường tương tác với tá dược ái nhân
Ví dụ: dược chất có nhóm acid carboxylic, este, amid và alkyl halogen thường tương tác với tá dược có nhóm alcol
Trang 11Tương tác điển hình: dược chất có nhóm amin bậc 1 hoặc bậc 2 với tá dược:
- Hydrat carbon khử như: lactose, fructose, glucose và mantose
- Hydrat carbon không có tính khử: manitol, sacarose
và trehalose
Kết quả là tạo ra các sản phẩm mới có màu sẫm dần
Trang 12- Tạp chất hoặc các sản phẩm thủy phân của tá dược làm tăng phản ứng thuỷ phân hoặc oxy hoá-khử, như các tạp
có cấu trúc peroxyd (nhất là hydrogen peroxyd), aldehyd (đặc biệt là formaldehyd)
Ví dụ: Formaldehyd là sản phẩm phân huỷ của PEG
300, 400 và polysorbat 80, nó có thể gây ra tương kỵ với nhiều dược chất trong dung dịch tiêm
Trang 13- Ví dụ: Peroxyd trong povidon (PVP) có thể là nguyên nhân làm tăng phản ứng oxy hoá-khử dược chất trong nhiều dạng thuốc: dung dịch, viên nén
Trang 15Ảnh hưởng của silicagel và hàm ẩm
tới tốc độ phân huỷ vitamin C
Trang 16TT Tá dược Dược chất, tương tác-tương kỵ
1 Tinh bột Tạo phức với benzocain, acid
salicylic, iod
2 Lactose Amin bậc 1,2, biến màu nâu
3 Povidon (PVP) Tăng tốc độ thuỷ phân dược chất
4 Avicel Chất điện ly, polyme cation
5 Na CMC Dung dịch acid, muối tan của sắt
6 Ethyl cellulose Sáp, parafin
7 HPMC Dược chất có tính oxy hoá
8 Aerosil Hấp phụ amoni bậc 4
9 Mg, Ca stearat Tăng tốc độ thuỷ phân dược chất
10 Talc Hấp phụ amoni bậc 4
Trang 17Tá dược Tương kỵ
Lactose và các đường Phản ứng Maillard, Claissen–Schmidt, xúc tác phản ứng
thủy phân Cellulose VTT Hấp phụ nước, DC base, p/ứ Maillard,
PVP Dễ Ox, hấp thụ nước
HPC Chứa peroxid Ox DC
Croscarmellose sodium Hấp phụ DC có tính base yếu
Sodium starch glycolate Hấp phụ DC có tính base yếu
Tinh bột Có nhóm –CHO đầu mạch phản ứng với HC amin
Silic dioxyd dạng keo
khan Là acid Lewis, có thể hấp phụ DC
Acid stearic P/ứ với hydroxyd kim loại, có thể bị Ox
Magnesi stearat Có tính kiềm, lẫn ion kim loại, tạo phức với một số DC
3 Tương tác tá dược– tá dược:
Trang 18Tá dược Tương kỵ
Trang 20Có 4 loại đồ bao gói thông dụng:
Thủy tinh
Nhựa
Cao su
Kim loại
Trang 21Thủy tinh ưu điểm kháng lại sự thay đổi về vật lý và hóa học, tuy nhiên nó có một số hạn chế sau:
+ Thủy tinh kiềm làm tăng pH của thuốc
+ Các ion có mặt trong thuốc làm kết tủa các tinh thể không tan
từ thủy tinh
+ Ánh sáng truyền qua đẩy nhanh các phản ứng phân hủy
Khắc phục:
+ Sử dụng thủy tinh borosilicat có chứa ít các ion kiềm
+ Sử dụng thủy tinh được xử lý hóa học hay sử dụng các hệ đệm
+ Sử dụng thủy tinh tối màu (ánh sáng trên 470 nm truyền qua)
Thủy tinh
Trang 22Nhựa có một số hạn chế:
+ Thấm thuốc qua bao bì
+ Thấm hơi nước, oxy…từ môi trường vào thuốc
+ Bao bì nhựa sẽ hấp thụ dược chất hay tá dược trong thuốc
Khắc phục : xử lý nhựa trước khi đóng gói và kiểm tra
độ ổn định của thuốc trong các bao bì đã sử dụng
Nhựa
Trang 23- Bền cơ học cao, chịu đựng lực xé và lực va chạm, chịu đựng sự mài mòn cao, có độ cứng vững cao
- Trơ với môi trường
- Trong suốt
- Chống thấm khí O2, và CO2 tốt hơn các loại nhựa khác
- Khi được gia nhiệt đến 200oC hoặc làm lạnh ở – 90oC, cấu trúc hóa học của mạch PET vẫn được giữ nguyên, tính chống thấm khí hơi vẫn không thay đổi khi nhiệt độ khoảng 100oC
Polyethylen terephthalat
Trang 24HDPE (high density polyethylen):
Khả năng chống bức xạ năng lượng cao
High density polyethylen
Trang 26LDPE (Low-density polyethylene)
+ Đây là loại nhựa polyethylene tỉ trọng thấp (LDPE)+ Loại nhựa này khá an toàn và dễ tái chế
+ Dùng làm các loại chai có thể bóp
Low density polyethylene
Trang 27+ Tính bền cơ học cao (bền xé và bền kéo đứt), khá cứng vững, không mềm dẻo như PE
+ Không bị kéo giãn dài do đó được chế tạo thành sợi+ Dễ bị xé rách khi có một vết cắt hoặc một vết thủng nhỏ
+ Trong suốt, độ bóng bề mặt cao cho khả năng in ấn cao, nét in rõ
+ Chịu được nhiệt độ cao hơn 100o C
+ Chống thấm O2, hơi nước, dầu mỡ và các khí khác
Polypropylen
Trang 28• Hợp kim hoặc nhôm tùy từng loại thuốc: kem, gel, mỡ,…
• Có hiện tượng mài mòn và kết tủa sản phẩm
• Khắc phục: bao lớp kim loại bằng 1 lớp epoxy hay polyme
Kim loại
Trang 29- Bao bì cao su có thể gây hiện tượng thôi các chất từ bao
bì hay hấp phụ các chất từ thuốc vào bao bì
- Sử dụng cao su thiên nhiên được bao 1 lớp epoxy, teflon hay véc ni sẽ làm giảm sự tương tác này
Cao su