∗ Vận tốc phản ứng, phương trình động học, hằng số vận tốc phản ứng∗ Bậc phản ứng, năng lượng hoạt hóa, phương trình Arrhenius ∗ Phương trình phản ứng bậc không, bậc nhất, bậc hai ∗ Thời
Trang 1Động hóa học dung dịch
Trang 2∗ Vận tốc phản ứng, phương trình động học, hằng số vận tốc phản ứng
∗ Bậc phản ứng, năng lượng hoạt hóa, phương trình Arrhenius
∗ Phương trình phản ứng bậc không, bậc nhất, bậc hai
∗ Thời gian bán hủy, tuổi thọ của thuốc
∗ Ảnh hưởng của nhiệt độ, nồng độ đến vận tốc phản ứng
Động hóa học Nội dung
Trang 3∗ Định nghĩa: vận tốc (tốc độ) phản ứng là đại lượng cho biết diễn biến nhanh, chậm của phản ứng
Trang 5∗ Nghiên cứu thực nghiệm chứng minh:
Trang 6∗ Xác định bậc riêng phần của O2 , xét 2 thí nghiệm 1 và 2
∗ 2m = 2 nồng độ gấp đôi lũy thừa bậc riêng phân = vận tốc gấp đôi
∗ Xác định bậc riêng phần của NO, xét 2 thí nghiệm 1 và 3
∗ 3n = 9 nồng độ gấp ba lũy thừa bậc riêng phần = vận tốc gấp chín
Bậc phản ứng
Thứ tự thí nghiệm Vận tốc (M s-1)
Nồng đô bắt đầu các chất ban đầu phản ứng
Trang 7∗ Khái niệm bậc riêng phần, bậc toàn phần
Từ kết quả thực nghiệm đưa đến kết quả
k không phụ thuộc nồng độ
k phụ thuộc nhiệt độ
Trang 8∗ Khái niệm bậc riêng phần, bậc toàn phần
Từ kết quả thực nghiệm đưa đến kết quả
Bậc phản ứng
Thứ tự thí nghiệm Vận tốc (M s-1)
Nồng độ bắt đầu các chất ban đầu phản ứng
Trang 9∗ Năng lượng hoạt hóa để phản ứng xảy ra
quả
Năng lượng hoạt hóa
Trang 10-R1C H
R2
I Cl
Trang 11-Phương trình arrhenius
Vận tốc phản ứng phụ thuộc nhiệt độ
Nhiệt độ tăng các phân tử chuyển động nhanh và va chạm nhiều, động năng tăng
Phần va chạm hiệu quả để vượt qua hàng rào năng lượng hoạt hoá cũng tăng theo nhiệt độ
Năm 1889, Svante Arrhenius đưa ra công thức toán về mối liên hệ giữa T và k
k = A x e -Ea/R T
Ea = năng lượng hoạt hoá
R = 8,314 J/mol.K
T= nhiệt độ tuyệt đối Kelvins
A là hệ số lệ thuộc vận tốc va chạm và hệ số định hướng không gian
Trang 12ln A
EaR
lg k = + lg A
Ea2,303R
1T
R
T1T2
k1k2
Trang 13Phương trình arrhenius
Ví dụ : xác định năng lượng hoạt hoá của phản ứng phân huỷ HI Tính hằng số vận tốc phản ứng đó
ở 100 0C Biết dữ liệu
573673773
2,91 x 10-68,38 x 10-47,65 x 10-2
Trang 14Xây dựng đồ thị đường thẳng và xác định hệ số góc, - 22200 K
ln k
1/T
- 22200 K =
Ea8,314 J/mol.K
Ea = 184 kJ/mol
Trang 15Phương trình arrhenius
R
T1T2
k1k2
Trang 161,55 x 10-43,88 x 10-4
Trang 17Phương trình arrhenius
R
T1T2
k1k2
8,314 J/mol.K
11
323 K
1,55 x 10-4 M/s
298 K3,88 x 10-4 M/s
Ea
T1 = 25 + 273 = 298 KT2 = 50 + 273 = 323 K
Ea = 2,94 x 104 J/mol
Trang 18∗ Phương trình tốc độ cho phản ứng bậc không
Phản ứng bậc không
V =
dCdt
= - k0
C = Co – kot hoặc Co(1 - a) = kota
a là phân số mol còn lại ở thời điểm ta
Ở thời điểm t1/2, tức là Ct = o,5Co ta có
2koThời gian bán hủy t1/2 , phụ thuộc vào nồng độ ban đầu Co Thứ nguyên của hằng số
K là mol/đơn vị t
Trang 19∗ Định nghĩa: là phản ứng mà vận tốc của nó phụ thuộc bậc nhất vào nồng độ
Trang 22Phản ứng bậc nhất
Thời gian bán huỷ, chu kỳ bán huỷ, thời gian nửa phản ứng (half-life)
Thời gian để nồng độ chất phản ứng giảm một nửa, ký hiệu t1/2
ln [a - x] = kt + ln a
thời điểm t1/2 thì x = ½ a
ln 2kt1/2 =
0,693kt1/2 =
Trang 23Phản ứng bậc nhất
14C phân huỷ theo phản ứng bậc nhất, có hằng số vận tốc bằng 1,21 x 10-4 y -1
0,693kt1/2 =
Tính thời gian bán huỷ của một miếng 14C.
0,6931,21 x 10-4 y -1
Trang 24Phản ứng bậc nhất
Giả sử rằng sinh viên sẽ quên một nửa những gì đã được học sau 6 tháng nếu không ôn tập, một sinh viên năm I bắt đầu học môn học mà không có điều kiện để ôn tập Hỏi sau khi tốt nghiệp đại học (5 năm) bao nhiêu những gì đã được học mà sinh viên này còn nhớ Coi sự quên như là quá trình bậc I
Cho biết đồng vị phóng xạ 146C có chu kỳ bán rã là 5727 năm, sự phân rã phóng xạ này là quá trình bậc nhất Một bộ xương người được phát hiện có hàm lượng 146C giảm chỉ còn 1% so với thời điểm ban đầu của nó Người này sống cách đây bao nhiêu năm?
Trang 25∗ Định nghĩa: phản ứng bậc hai là phản ứng mà vận tốc của nó phụ thuộc bậc hai vào nồng độ
Trang 27Phản ứng bậc hai
d[x]
[a - x]2
= k dt
thời điểm t = 0 thì x = 0, C = 1/a
Phương trình động học phản ứng bậc hai
Trang 28Phản ứng bậc hai
Thời gian bán huỷ, chu kỳ bán huỷ, thời gian nửa phản ứng (half-life)
Thời gian để nồng độ chất phản ứng giảm một nửa, ký hiệu t1/2
thời điểm t1/2 thì x = ½ a
1
k at1/2 =
Trang 29[A]0 = a : nồng độ ban đầu
[A] = a - x : nồng độ thời điểm t
d[a - x]
[a - x][b - x]
= k dt
[B]0 = b : nồng độ ban đầu
[B] = b - x : nồng độ thời điểm t
Trang 32Ảnh hưởng của nhiệt độ
Sự tăng nhiệt độ sẽ làm tăng tốc độ phản ứng
v2
Một quy luật định lượng đơn giản được Van Hoff đưa ra từ thực nghiệm:
“Ở khoảng nhiệt độ gần nhiệt độ phòng, nếu tăng nhiệt độ phản ứng thêm 10 0C thì tốc độ phản ứng tăng từ 2 đến 4 lần”.
Ký hiệu gama (γ = 2 đến 4, là hệ số nhiệt độ của vận tốc phản ứng)
Trang 33Ảnh hưởng của nhiệt độ
Sự tăng nhiệt độ sẽ làm tăng tốc độ phản ứng
k = A x e -Ea/RT Một quy luật định lượng tổng quát hơn được Arrhenius đưa ra:
Trang 34Ảnh hưởng của xúc tác
Chất xúc tác là chất làm biến đổi vận tốc phản ứng, nhưng không bị biến đổi về lượng và chất.
Chất xúc tác làm tăng vận tốc phản ứng, là xúc tác dương.
Chất làm giảm vận tốc phản ứng, là chất ức chế phản ứng.
Chất xúc tác có tác dụng làm giảm năng lượng hoạt hoá của phản ứng.
H2 + I2 2 HI
Không có mặt xúc tác Ea = 184 kJ/mol Có mặt Pt thì Ea = 58,6 kJ/mol.
Trang 35Bài tập
Bài tập 1:
Captopril bị phân huỷ theo phương trình động học bậc I với hằng số vận tốc k = 3,34.10-8 M.s-1.K-1 ở 40 0C Tính thời gian để 10% captopril bị phân huỷ trong viên nén có hàm lượng 25 mg Biết nhiệt độ bảo quản thuốc là 25oC
R
T1T2
k1
k2
Trang 36Bài tập
Thứ tự thí nghiệm Vận tốc (M s-1)
Nồng độ bắt đầu các chất ban đầu phản ứng
a, Hãy viết biểu thức vận tốc phản ứng dựa vào kết quả thực nghiệm trên.
b, Tính hằng số vận tốc k, tính vận tốc nếu [A] = 0,05 M và [B] = 0,02 M.
Trang 37Bài tập
Thứ tự thí nghiệm Vận tốc (M s-1)
Nồng độ bắt đầu các chất ban đầu phản ứng
a, Hãy viết biểu thức vận tốc phản ứng dựa vào kết quả thực nghiệm trên.
b, Tính hằng số k, tính vận tốc nếu [HgCl2] = 0,20 M và [C2O4 2 -] = 0,30 M.
Trang 38Bài tập
4 Sự thải một loại kim loại nặng ra khỏi cơ thể là bậc I và có thời gian bán huỷ là 60 ngày Một người cân nặng 75 kg bị ngộ độc
6,4 x 10-3 grams kim loại nặng Hỏi phải mất bao nhiêu ngày để mức kim loại nặng của người này về mức bình thường ( bình thường 23 ppb (parts per billion) theo thể trọng ).
5 Thời gian bán huỷ của một phản ứng là 726 s , các chất có nồng độ ban đầu là 0,6 M nồng độ các chất này bằng bao nhiêu sau
1452 s nếu phản ứng là bậc 1 Hỏi mất thời gian bao lâu thì nồng độ các chất còn 0,1 M
6 Thời gian bán huỷ của một phản ứng là 2,6 năm , các chất có nồng độ ban đầu là 0,25 M nồng độ các chất này bằng bao nhiêu sau
9,9 năm nếu phản ứng là bậc 1.
Trang 40Bài tập
Trang 42Bài tập
Trang 43Lnk = -7572,9/T + 19,503
lnk30 = -7572,9/(30+273) + 19,503 = -5.49 k30 = 0,00413
t0,9 = 0,105/ k30 = 25,4 tháng
Đây là một ví dụ thử độ ổn định cấp tốc để dự báo tuổi thọ của thuốc Trị số này cần được khẳng định bằng
phương pháp thử dài hạn