Thuốc giảm đauKN: là những thuốc có tác dụng giảm đau mà không tác động đến nguyên nhân gây đau, không tác động đến các cảm giác khác, không gây ngủ.. Phân loại : 2 loại: - Thuốc giảm
Trang 1Chương 6
Trang 2Thuốc giảm đau
KN: là những thuốc có tác dụng giảm đau
mà không tác động đến nguyên nhân gây đau, không tác động đến các cảm giác khác, không gây ngủ.
Phân loại : 2 loại:
- Thuốc giảm đau gây nghiện
- Thuốc giảm đau hạ sốt chống viêm (phi Steroid)
Trang 3pethidin.HCl, methadon HCl
Trang 4Morphin.HCl
• Nguồn gốc: chiết xuất từ quả thuốc phiện
• ĐĐ cấu tạo: Khung morphinan, nhóm OH phenol, amin bậc 3
Pharmacophore
N CH3
HO HO
O
Trang 5O
Trang 6Morphin.HCl (tiếp)
• T/c hóa học và ứng dụng/ ĐT:
- Có N bậc 3 T/C của alcaloid Cho p/ư chung với TT alcaloid.
- Có –OH phenol, tính acid, tạo phức với FeCl3 màu tím.
- Có –OH phenol td với muối diazoni tạo phẩm màu nitơ.
- Thể hiện tính khử: dễ bị oxy hóa.
+ TD với KI giải phóng Iod
+ TD với K3[Fe(CN)6]/FeCl3 tạo màu xanh lam phổ.
- P/ư của ion Cl
-N CH3HO
HO
O
Trang 7H3PO4 đặc HNO3
N CH3
HO HO
O
Trang 8H3C
Trang 9Pethidin HCl
• Định lượng:
+ PP đo acid/mt khan.
+ P trung hòa: tủa alcaloid = dd NaOH, hòa tan tủa trong lượng
dư HCl ĐL HCl dư = NaOH 0,1N.
+ PP đo quang.
• Tác dụng:
+ Td giảm đau kém morphin 8-10 lần.
+ Ít gây nôn hơn, ít gây táo bón hơn, ít độc hơn morphin 3 lần, không giảm ho, không gây buồn ngủ.
• Bảo quản:
Theo quy chế thuốc gây nghiện
OC2H5
O N
H3C
Trang 10+ Cho p/ư chung của TT alcaloid
+ Cho p/ư của ion Cl
-O N
Trang 11Methadon HCl
• Định lượng:
+ PP đo acid/mt khan.
+ P trung hòa: tủa alcaloid = dd NaOH, hòa tan tủa trong lượng
dư HCl ĐL HCl dư = NaOH 0,1N.
+ PP đo quang.
• Tác dụng:
+ Td giảm đau mạnh hơn morphin 5 lần.
+ Dễ gây nôn hơn, ít gây táo bón hơn, ít độc hơn morphin 3 lần, giảm ho, an thần (ngược với pethidin)
• Bảo quản:
Theo quy chế thuốc gây nghiện
O N
Trang 12Fentanyl (Citrat)
Giảm đau mạnh hơn morphin 100 lần, ngắn hơn
N
C2H5O
Trang 13Các thuốc giải độc morphin
Morphin (đối kháng Morphin) Nalophin
Trang 14Phần 2
Thuốc giảm đau hạ sốt chống
viêm phi steroid (NSAID)
MỤC TIÊU HỌC TẬP
• Trình bày được đặc điểm, cơ chế tác
dụng, công dụng, chỉ định chung, phân loại các thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm phi steroid.
• Vẽ hoặc nêu được đặc điểm cấu tạo,
nguồn gốc, tính chất lý hóa và ứng dụng trong kiểm nghiệm của aspirin,
paracetamol, diclofenac natri, ibuprofen.
Trang 15Nội dung học
• Đại cương về NSAIDs
+ Đặc điểm của các thuốc thuộc nhóm NSAID+ Cơ chế tác dụng
+ Chỉ định
• Phân loại NSAIDs
• Các thuốc cụ thể
Trang 16Đặc điểm của NSAID
• Không thuộc nhóm opiat
• Không có cấu trúc steroid: Thuốc chống viêm phi
steroid NSAIDs (non-steridal anti-inflammatory Drugs)
• Thuốc giảm đau ngoại vi
Trang 17Cơ chế tác dụng
• Ức chế enzym cyclooxygenase (COX) là enzym xúc tác tổng hợp ra các chất prostaglandin (PG) là những chất gây ra phản ứng đau, sốt, viêm
• COX 1: Có nhiều ở thành dạ dày, thành mạch, thận
• COX 2: Có ở tổ chức mô hay viêm bị tổn thương,
• Ức chế COX 2: có tác dụng điều trị Ức chế COX 1 gây ra tác dụng phụ
• NSAIDs thông thường có tác dụng lên cả 2 loại COX, một số ưu tiên trên COX 2 ít tác dụng phụ
• Thuốc chỉ có tác dụng chữa triệu chứng
Trang 18Chỉ định chung
• Đau đầu, đau răng, đau dây thần kinh, đau khớp, đau cơ
• Không có tác dụng giảm đau nội tạng, không kích
thích, không gây nghiện
• Có thể phối hợp một số thuốc với nhau để tăng cường tác dụng (vd Para + ibu)
Trang 19Phân loại
1 Dẫn chất của acid salicylic: Natri salicylat,
salicylamid, methyl salicylat, acid acetylsalicylic, salsalat…
2 Dẫn chất của anilin: acetanilid, phencetin,
Trang 20Phân loại (tiếp)
5 Dẫn chất của acid aryl propionic: ibuprofen, naproxen, phenoprofen, ketoprofen…
6 Dẫn chất của acid anthranilic: acid mefenamic, acid meclofenamic…
7 Các oxycam: Piroxicam, tenoxicam, meloxicam…
8 Dẫn chất của acid aryl acetic: diclofenac, bromfenac natri…
9 Các chất khác: nabumeton, celebrex, nimesulid
Trang 21Paracetamol
Trang 241 Acid acetylsalicylic (tiếp)
Định lượng:
•Trung hòa nhóm chức acid bằng dung dịch NaOH 0,1N với chỉ thị phenolphthalein, trong môi trường ethanol
Chú ý: ở nhiệt độ thấp và không thao tác quá chậm
•Tác dụng với một lượng kiềm dư để thủy phân chức
ester sau đó định lượng kiềm dư bằng acid chuẩn
COOH
OCOCH3
Trang 251 Acid acetylsalicylic (tiếp)
Trang 272 Paracetamol (tiếp)
Tính chất hóa học:
-Thủy phân tạo acid acetic và p-aminophenol:
+ Acid acetic: đun với ethanol/H2SO4 cho mùi dầu
chuối
+ p-aminophenyl cho 2 p/ư: p/ư tạo phẩm màu nitơ
(+NaNO2/HCl và β-naphthol/kiềm tạo màu đỏ) và p/ư với kalibicromat (K2Cr2O7) tạo màu tím
- Tác dụng với FeCl3 cho màu tím
OH
Trang 282 Paracetamol (tiếp)
Định lượng:
•Phương pháp đo nitơ: Vô cơ hóa
giải phóng NH3, chất này tác dụng với H2SO4 0,1N và định lượng acid dư bằng NaOH 0,1N.
•Thủy phân bằng acid rồi định lượng p-aminophenol bằng phép đo nitrit hoặc định lượng bằng Ceri IV.
•Bằng đp phổ tử ngoại trong môi trường MeOH hoặc môi trường kiềm.
NHCOCH3
OH
Trang 292 Paracetamol (tiếp)
Chỉ định và bảo quản:
•Chỉ định: (tự học) Chú ý Paracetamol
không có td chống viêm
•Độc tính: liều cao độc với gan
•Bảo quản: chú ý dễ bị oxi hóa
NHCOCH3
OH
Trang 30•Cho p/ư nitro hóa tạo màu đỏ
•Tính khử của nhóm amin thơm bậc 2
•P/ư của ion natri
HN
Cl
Cl
CH 2 COONa
Trang 313 Diclofenac natri (tiếp)
Định tính:
•DD CP/MeOH + acid nitric đặc màu đỏ nâu.
Trang 323 Diclofenac natri (tiếp)
• Công dụng: (học viên tự ôn)
Trang 33- Bột kết tinh trắng hoặc tinh thể không màu, thực tế
không tan trong nước, dễ tan/aceton, trong ether,
ethanol; tan trong các dung dịch hydroxyd và carbonat kiềm (do nhóm chức acid) Độ chảy từ 75-78 o C
Trang 354 Ibuprofen (tiếp)
Công dụng:
- Ibuprofen có tác dụng giảm đau, hạ sốt, chống viêm
So với aspirin có ít tác dụng phụ hơn, nhất là trên hệ tiêu hóa
- Được áp dụng điều trị tương tự như indomethacin
(chống đau khớp, thoái hóa cột sống các chấn thương)