Kể tên được các nhóm thuốc dùng trong điều trị lao, phong.. Trình bày được công thức cấu tạo, các tính chất lý hóa và ứng dụng các tính chất đó trong kiểm nghiệm các thuốc: isoniazid, py
Trang 1THUỐC ĐIỀU TRỊ
LAO PHONG
(Chương 19)
Trang 2Mục tiêu học tập
1 Kể tên được các nhóm thuốc dùng trong điều trị lao, phong
2 Trình bày được công thức cấu tạo, các tính chất lý hóa và ứng dụng các tính chất đó trong kiểm nghiệm các thuốc: isoniazid, pyrazinamid, ethambutol, dapson, clofazimin
Trang 3- Lao do Mycobacterium tuberculosis gây ra.
- Đặc điểm: Màng tế bào có nhiều acid mycolic liên kết chéo độ thấm thấp.
Trang 4CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ LAO
- Các thuốc có 2 nhóm:
* Thuốc nhóm 1 : tác dụng mạnh, ít tác dụng phụ
Gồm: isoniazid, rifampicin, pyrazinamid, ethambutol, streptomycin.
* Thuốc nhóm 2: tác dụng kém nhóm 1, nhiều tác dụng phụ Dùng khi bệnh nhân không dung nạp thuốc nhóm 1 hoặc ko đáp ứng thuốc nhóm 1
Gồm: kenamicin, amikacin, capreomycin, ethionamid, PAS, cycloserin
Trang 5Lý tính: dễ tan/nước, tan/dm hữu cơ, hấp thụ UV (đt, đl)
Hóa tính: nhân pyridin và hydrazid
* Nhân pyridin (tính base):
+ Đun với Na2CO3 pyridin (mùi đặc biệt)
+ Td với 1-cloro-2,4-dinitrobenzen tạo màu đặc trưng.
* Nhóm hydrazid: Tính khử, acid và ngưng tụ.
Isonicotinohydrazid
Trang 6ISONIAZID (tiếp)
• Nhóm hydrazid: tính khử, acid và ngưng tụ:
+ Tác dụng với AgNO3 tạo tủa đen
+ Tác dụng với dd CuSO4 tạo màu xanh da trời và tủa Đun nóng chuyển sang màu xanh ngọc thạch và có bọt khí bay ra
+ Tác dụng với vanilin tạo tủa vàng
• Định lượng:
+ Đo quang
+ Đo acid /môi trường khan
+ Đo brom hoặc iod
Trang 7ISONIAZID (tiếp)
• Công dụng:
+ Điều trị bệnh lao: Tất cả các dạng luôn phối hợp theo phác đồ đã xác định + Phòng lao: Dùng cho người có nguy cơ cao bị bệnh lao
Trang 8PYRAZINAMID
• 1 Công thức:
• 2 Tính chất: Hơi tan/nước, khó tan trong các dm hữu cơ
• Nhân pyrazin: Hấp thụ mạnh bức xạ tử ngoại
- Đun với kiềm giải phóng NH3 (định tính, định lượng)
- Tác dụng với dd sắt (II) sulfat tạo màu vàng, thêm OH đen
Trang 9PYRAZINAMID (tiếp)
3 Công dụng:
Ở pH thấp (trong các đại thực bào), pyrazinamid có tác dụng mạnh nhất nên rất tốt để diệt các vi khuẩn lao chuyển hóa chậm Không có tác dụng với vi
khuẩn lao không hoạt động
Phải phối hợp theo phác đồ điều trị chung
Chú ý: độc với gan, gây đau khớp, viêm khớp gout
Trang 10ETHAMBUTOL
1 Công thức:
2 Tính chất:
• Tính base: Rất mạnh Chế phẩm dd, đl/ môi trường khan
• Nhóm amin ở vị trí số 2 so với nhóm OH nên rất dễ tạo phức với ion kim loại P/ư đặc trưng với CuSO4 tạo màu xanh đậm (định tính, định lượng)
Trang 11ETHAMBUTOL (tiếp)
3 Công dụng:
• Phối hợp điều trị tất cả các dạng lao
• Có thể gây viêm khớp thống phong cấp, viêm dây thần kinh thị giác sau nhãn cầu
Trang 12THUỐC ĐIỀU TRỊ PHONG
Trang 13THUỐC ĐIỀU TRỊ PHONG
• Bệnh phong do Mycobactrium leprae gây ra VK phong phát triển rất chậm.
• Thuốc điều trị phong hiện nay có 3 thuốc hay dùng: Dapson, Rifampicin và Clofazimin Để làm giảm chủng đột biến kháng thuốc và hiệu quả điều trị, phải kết hợp nhiều thuốc
• Theo WHO có một số phác đồ điều trị sau:
- Bệnh có ít VK: Uống Dapson 100mg/ngày; Rifampicin 600mg/tháng Thời gian 6 tháng.
- Bệnh có nhiều VK: Uống (dapson 100mg+clofazimin 50mg)/ngày và Rifampicin
600mg+clofazimin 300mg)/tháng.
Thời gian điều trị từ 2-5 năm.
Trang 14DAPSON
1 Công thức:
2 Tính chất:
• Nhóm amin thơm: Định tính bằng p/ứ tạo phẩm màu azo Định lượng đo nitrit.
• Nhóm sulfon: Oxi hóa vô cơ hóa tạo ion sulfat (HNO3) Xác định bằng ion Bari.
• Nhân thơm: Hấp thụ UV (định tính, định lượng)
3 Công dụng:
- Điều trị phong
- Điều trị một số bệnh khác
Trang 15CLOFAZIMIN
1 Công thức:
3-(4-cloranilino)-10-(4-clorophenyl)-2,10-dihydrophenanzin-2-yl-idene-isopropylamin
2 Tính chất:
Bột màu nâu hơi đỏ, thực tế ko tan/nước, tan /CHCl3.
Hóa tính nổi bật là hệ dây nối liên hợp dài (hấp thụ cả bức xạ vùng nhìn thấy).
3 Công dụng:
Phối hợp điều trị phong kể cả trường hợp kháng dapson.
Nước tiểu, mồ hôi, phân, nước bọt có màu do màu của thuốc