▪ Phân loại thông tin, số liệu môi trường ➢ Luật Bảo vệ môi trường 2014 xác định 14 nhóm số liệu môi trường quốc gia: ➢ Trung ương: Tổng cục Môi trường ➢ Địa phương: Sở TN&MT ➢ Một số lo
Trang 1HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ THÔNG TIN, SỐ LIỆU MÔI TRƯỜNG
ThS Nguyễn Gia Cường
Trang 2I CĂN CỨ PHÁP LÝ
II TỔNG QUAN THÔNG TIN, SỐ LIỆU MÔI TRƯỜNG
III CSDL MÔI TRƯỜNG TẠI TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG
2
IV TỒN TẠI TRONG QUẢN LÝ THÔNG TIN, SỐ LIỆU MÔI TRƯỜNG
Trang 3I CĂN CỨ PHÁP LÝ
3
▪ Căn cứ pháp lý:
➢ Luật Bảo vệ môi trường 2014
➢ Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14/06/2017 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác
và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường;
➢ Thông tư số 32/2018/TT-BTNMT ngày 26/12/2018 của Bộ TN&MT về việc quy định thu thập thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường phục vụ lưu trữ, bảo quản, công bố, cung cấp, sử dụng;
➢ Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT ngày 28/05/2014 của Bộ TN&MT về việc ban hành quy trình
và định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng CSDL tài nguyên và môi trường;
➢ Quyết định số 357/QĐ-TCMT ngày 09/05/2012 của Tổng cục Môi trường quy định về việc xây dựng, chuẩn định dạng số liệu, tích hợp các số liệu và phát triển hệ thống CSDL môi trường.
Trang 4▪ Phân loại thông tin, số liệu môi trường
➢ Luật Bảo vệ môi trường 2014 xác định 14 nhóm số liệu môi trường quốc gia:
➢ Trung ương: Tổng cục Môi trường
➢ Địa phương: Sở TN&MT
➢ Một số loại số liệu được quản lý
đa ngành (chất thải; xử lý ô nhiễm,cải tạo phục hồi môi trường, …)
➢ Đa phần các số liệu đã được xâydựng CSDL theo chuyên ngành đểphục vụ công tác quản lý
Trang 5II TỔNG QUAN THÔNG TIN, SỐ LIỆU MÔI TRƯỜNG
▪ Nhóm thông tin, số liệu (Quy hoạch BVMT;
ĐMC; ĐTM; Kế hoạch BVMT)
➢ Được quản lý có hệ thống từ hồ sơ thẩm định, thời
gian lập, đơn vị tư vấn, đến kiểm tra, xác nhận các
công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn
vận hành của dự án,
➢ Các số liệu được quản lý chung trong bộ CSDL
➢ Đơn vị quản lý: ở Trung ương là Tổng cục Môi
trường, ở địa phương là Sở TNMT.
=> Nhóm thông tin, số liệu trên được lập theo rất nhiều loại hình dự án khác nhau nên các thông tin về
dự án cũng rất đa dạng, phong phú Số liệu được mô tả dưới dạng text hoặc được định lượng cụ thể.
=> Yêu cầu thiết kế mô hình số liệu đảm bảo đầy đủ nội dung thông tin và khả năng mở rộng cho
nhiều loại hình dự án khác nhau.
Trang 6▪ Nhóm thông tin, số liệu BVMT trong khai thác, sử dụng
tài nguyên thiên nhiên
➢ Gồm nhiều loại số liệu, được quản lý ở nhiều Bộ, ngành, bên
cạnh đó nhiều loại số liệu chưa được công bố, thậm chí có số
liệu được coi là mật
1) Số liệu trong điều tra, đánh giá, lập quy hoạch sử dụng tài
nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học.
2) Số liệu về bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên rừng.
3) Số liệu bảo vệ môi trường trong điều tra cơ bản, thăm dò,
khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên.
4) Số liệu bảo vệ môi trường trong hoạt động thăm dò, khai
thác và chế biến khoáng sản.
➢ Là một trong những loại số liệu có mức độ khó về mặt thiết kế mô hình số liệu và quản lý số liệu với 02 nhóm :
- Thông tin, số liệu về hiện trạng tài nguyên thiên nhiên: gồm các hồ sơ lưu trữ về loại hình tài nguyên thiên nhiênhiện có là cơ sở để khai thác, thăm dò và giám sát khi có yêu cầu, có thể là tập báo cáo; các bản đồ, sơ đồ; các biểuthống kê, …dưới dạng hồ sơ số; bản harcopy và được quản lý hệ thống qua các năm
- Thông tin, số liệu về quy hoạch sử dụng tài nguyên thiên nhiên: báo cáo quy hoạch; sơ đồ khu vực quy hoạch, …
Trang 7II TỔNG QUAN THÔNG TIN, SỐ LIỆU MÔI TRƯỜNG (tiếp)
▪ Nhóm thông tin, số liệu Ứng phó
biến đổi khí hậu
✓ Cục Biến đổi khí hậu đã xây dựng HệCSDL quốc gia về BĐKH, bao gồmcác số liệu về số liệu chung, các thểchế, chính sách về BĐKH đến các xuthế, kịch bản BĐKH Trong đó các nộidung kiểm kê khí nhà kính theo ngành,lĩnh vực
✓ Số liệu về các nguồn phát thải khí nhà kính và kết quả kiểm kê khí nhà kính: gồm 4 nguồn chính là nănglượng, Quy trình công nghiệp và sử dụng sản phẩm, Nông nghiệp, lâm nghiệp và sử dụng đất và chất thải.Các số liệu về kiểm kê khí nhà kính cập nhật 2 năm/lần hiện nay mới cập nhật lần thứ 2 cho Việt Nam
✓ Số liệu về phát triển năng lượng tái tạo; sản xuất và tiêu thụ thân thiện môi trường; thu hồi năng lượng từchất thải: loại năng lượng tái tiệu; công suất, thời gian vận hành; đơn vị quản lý; chi phí đầu tư;
Trang 8▪ Số liệu BVMT biển và hải đảo
➢ Gồm các loại số liệu:
- Số liệu địa hình đáy biển
- Số liệu về hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên biển
và hải đảo
- Số liệu quan trắc môi trường biển và hải đảo
- Số liệu nguồn gây ô nhiễm môi trường biển và hải đảo
- Số liệu về nhận chìm ở biển
- Số liệu về sự cố môi trường trên biển
- Số liệu về công tác quản lý, BVMT biển và hải đảo
➢ Số liệu biển và hải đảo được xây dựng, phát triển và hướng tiếp cận độc lập với các CSDL khác nhau
=> có thể tạo ra sự dư thừa số liệu
Trang 9▪ Số liệu BVMT nước, đất và không khí
➢ Gồm các loại số liệu về bảo vệ môi trường nước: nước mặt, nước dưới đất và nước biển, được thể hiện dướinhiều dạng thông tin từ dạng mô tả đến các bảng biểu, biểu đồ, bản đồ
Phân công trách nhiệm quản lý môi trường nước
II TỔNG QUAN THÔNG TIN, SỐ LIỆU MÔI TRƯỜNG (tiếp)
1 Quản lý tài nguyên nước, chất lượng nước; xây dựng các chiến lược, quy hoạch phát triển, kế
hoạch quản lý tổng hợp tài nguyên nước và BVMT nước; giám sát việc khai thác, sử dụng tài
nguyên nước; quản lý các LVS liên quốc gia Bộ TN&MT
2 Phòng chống lụt bão, cấp nước sinh hoạt nông thôn, quản lý các công trình thủy lợi và đê điều;
quản lý nước dùng cho nuôi trồng và chế biến thủy sản
Bộ NN&PTN
3 Quy hoạch, xây dựng các dự án thủy điện, quản lý việc vận hành khai thác các công trình thủy điện Bộ Công thương
4 Quản lý các công trình công cộng đô thị; thiết kế và xây dựng các công trình cấp thoát nước đô thị Bộ Xây dựng
5 Quản lý và phát triển giao thông đường thủy; quản lý công trình thủy và hệ thống cảng Bộ GTVT
6 Quản lý chất lượng nước uống; chịu trách nhiệm thiết lập và giám sát các tiêu chuẩn chất lượng
nước uống
Bộ Y tế
7 Xây dựng các chính sách về thuế và phí đối với môi trường nước Bộ Tài chính
Trang 10▪ Số liệu BVMT nước, đất và không khí
- Số liệu về BVMT đất: Quản lý chất lượng môi trường đất; Kiểm soát ô nhiễm môi trường đất Định dạng số
liệu được thể hiện dưới nhiều dạng thông tin từ dạng mô tả đến các bảng biểu, biểu đồ, bản đồ, số liệu khônggian được chuẩn hóa dạng *DGN
- Số liệu về BVMT không khí:
✓ Số liệu về kiểm soát nguồn ô nhiễm: nguồn thải, ngành nghề hoạt động, chất thải phát sinh, mức độ phát thải
✓ Số liệu về chất lượng môi trường không khí: giá trị các thông số ô nhiễm; chỉ số chất lượng môi trường khôngkhí được gắn với đối tượng không gian là mạng lưới quan trắc không khí
✓ Số liệu về chất lượng môi trường không khí xung quanh được tổng hợp trên cơ sở giá trị các thông số như BụiTSP, PM10, PM2,5, SO2, NOx, Benzen, VOC…và chỉ số chất lượng môi trường không khí AQI Các số liệu cónhiều dạng như dạng file Excel, dạng bản đồ số…
✓ Số liệu về chất lượng môi trường không khí xung quanh được phân chia theo các khu vực như: môi trườngkhông khí xung quanh tại khu vực đô thị; môi trường không khí xung quanh các khu vực sản xuất công nghiệp;môi trường không khí xung quanh khu vực làng nghề, khu vực nông thôn…
Trang 1111
Trang 12▪ Số liệu BVMT trong hoạt động sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ
- Số liệu về BVMT KKT, KCN, KCX, KCNC
- Số liệu về BVMT CCN, KKD DVTT
- Số liệu về BVMT cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
- Số liệu về BVMT trong sản xuất nông nghiệp
- Số liệu về BVMT làng nghề
- Số liệu về BVMT trong nuôi trồng thủy sản
- Số liệu về BVMT đối với bệnh viện và cơ sở y tế
- Số liệu về BVMT trong hoạt động giao thông vận tải
- Số liệu về BVMT trong nhập khẩu phế liệu
Trang 13II TỔNG QUAN THÔNG TIN, SỐ LIỆU MÔI TRƯỜNG (tiếp)
▪ Số liệu Quản lý chất thải
➢ Toàn bộ thông tin, số liệu chất thải hiện đang được lưu trữ tại Vụ Quản lý chất thải, Tổng cục Môi trường, baogồm: CTR thông thường; CTNH; nước thải với các thông tin, số liệu chính gồm:
- Thông tin số liệu về các văn bản QPPL liên quan đến QLCT (số liệu dạng text): là các thống kê về số lượng,tên các văn bản, quy định pháp luật hiện hành
- Thông tin chủ nguồn thải: thông tin chung như tên nguồn thải, giấy phép kinh doanh, sản phẩm, công suất hoạtđộng, thời gian hoạt động, năm thành lập, cơ quan quản lý, ĐTM hoặc kế hoạch BVMT, địa danh, …
- Thông tin số liệu về tình hình phát sinh, thu gom và vận chuyển chất thải (bao gồm các số liệu dạng text vàdạng số); tại nguồn bao gồm phân loại nguồn, lượng phát sinh, thành phần chất thải, …
- Thông tin số liệu về hoạt động xử lý, công nghệ xử lý (bao gồm các số liệu dạng text, dạng số, các hình vẽ biểu
đồ, hình ảnh số mô tả về hiện trạng xử lý, tình hình xử lý, công nghệ xử lý…)
- Thông tin về tái chế, tái sử dụng chất thải (loại hình tái chế, công suất tái chế; mô hình tuần hoàn; khối lượng,sản phẩm)
- Thông tin về hoạt động thanh tra, giám sát chất thải (đơn vị thanh tra, thời gian; vi phạm; mức xử phạt; biênbản kiểm tra, giám sát, thời gian khắc phục, phương án khắc phục) Thông tin dạng dạng text, dạng số
Trang 14▪ Số liệu xử lý ô nhiễm, cải thiện và phục hồi môi trường
- Số liệu về cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng: thông tin, số liệu theo từng địa phương về số liệu các
cơ sở gây ô nhiễm môi trường quản lý theo Quyết định số 64/2003/QĐ-CP; Quyết định số 1788/QĐ-TTg
- Số liệu về xử lý, phục hồi môi trường khu vực bị ô nhiễm: gồm các thông tin về mức độ rủi ro phương án xửlý; khu vực cải tạo; nguồn kinh phí cải tạo; đơn vị quản lý; phạm vi ảnh hưởng (dạng text, sơ đồ, bản đồ số); sốliệu khu vực hoàn thành phục hồi môi trường (dạng text), hồ sơ đề nghị hoàn thành; đơn vị cấp chứng nhậnhoàn thành; diện tích hoàn thành; sử dụng khu vực sau khi hoàn thành; số liệu thanh tra, kiểm tra (số liệu mô
tả, dạng tex), thông tin về đoàn kiểm tra, số lần kiểm tra, các vi phạm, mức xử phạt, …
- Số liệu về phòng ngừa, ứng phó, khắc phục và xử lý sự cố môi trường: Đối với sự cố cháy nổ, rò rỉ hóa chất,các thông tin gồm: loại hình cháy nổ, số vụ; vị trí; địa phương; mức độ cháy nổ; mức độ thiệt hại, …
- Các thông tin, số liệu về sự cố thiên tai cần quản lý gồm: loại thiên tai, thời gian; vị trí, địa danh (vùng/khuvực/địa phương); mức độ thiệt hại; tổng giá trị thiệt hại…
Trang 15▪ Số liệu quan trắc môi trường
➢ Số liệu quan trắc đa dạng theo các thành phần môi trường: không khí (khói bụi, tiếng ồn, lắng đọng axit ),nước (nước mặt lục địa, nước mặt ven bờ và biển khơi, nước dưới đất), đất, phóng xạ, chất thải rắn, đa dạngsinh học
➢ Khối lượng thông tin số liệu quan trắc được cập nhật liên tục qua các năm, trên thực tế mạng lưới quan trắchình thành sớm và đã hình thành CSDL căn bản về quan trắc môi trường
➢ Thông tin, số liệu quan trắc được lưu trữ trong nhiều phần mềm theo từng loại hình quan trắc và được quản
lý phân tán theo từng đơn vị chủ quản khai thác số liệu nguyên bản
➢ Hiện có 2 loại hình quan trắc là định kỳ và tự động Đối với số liệu tự động (năm 2019): cả nước có 63 trạmquan trắc môi trường không khí xung quanh và 867 trạm quan trắc (479 trạm nước thải và 388 trạm khí thải)
đã lắp đặt và truyền số liệu về Sở TN&MT địa phương; trong đó có 698 trạm quan trắc tự động, liên tục (Baogồm: 526 trạm phát thải của doanh nghiệp, 69 trạm quan trắc môi trường nước mặt, 58 trạm quan trắc khôngkhí xung quanh) truyền số liệu về cấp trung ương và được theo dõi quản lý trên phần mềm Quản lý số liệuquan trắc môi trường tự động (EnviSoft)
II TỔNG QUAN THÔNG TIN, SỐ LIỆU MÔI TRƯỜNG (tiếp)
Trang 16▪ Số liệu quan trắc môi trường
- CSDL quan trắc định kỳ:
+ Thông tin, số liệu: Chương trình quan trắc quốc gia
do TCMT thực hiện từ năm 2005 đến nay
+ 867 trạm quan trắc phát thải (479 trạm nước thải và
388 trạm khí thải) được theo dõi quản lý trên phần
mềm Quản lý số liệu QTMT tự động (EnviSoft)
Trang 17III CSDL MÔI TRƯỜNG TẠI TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG
Trang 1919
Trang 201 Về nội dung và phạm vi số liệu:
- Thiếu quy định chung về nội dung số liệu.
- Chưa có một định hướng, khung cấu trúc chung, thống nhất mà căn cứ theo nhu cầu của từng chương trình, dự án, nhiệm vụ Do đó, có hệ CSDL chuyên sâu vào một lĩnh vực (quản lý chất thải nguy hại E-Manifest, quản lý hồ sơ ĐTM, PCB, BAT/BET), có hệ CSDL một số lĩnh vực lại bao quát sang nhiều lĩnh vực khác gây ra chồng chéo hoặc khuyết số liệu do không thu thập được.
- CSDL được xây dựng phong phú nhưng phần lớn phục vụ cho nhu cầu riêng của từng đơn
vị CSDL vừa thiếu, vừa thừa, số liệu phân tán và chưa có sự liên kết, chia sẻ, dung chung giữa các đơn vị.
- Nhiều CSDL sau dự án, nhiệm vụ chưa hoặc không có kinh phí để cập nhật => nhiều CSDL được duy trì nhưng số liệu cũ dẫn đến hiệu quả khai thác kém.
Trang 212 Về an toàn, bảo mật cho hệ thống:
- Công nghệ sử dụng xây dựng CSDL rất đa dạng, chưa thống nhất, vấn đề an toàn bảo mật
số liệu, CSDL chưa được quan tâm hoặc do thiếu kinh phí nên không được cập nhật.
- Công tác quản trị CSDL: Đa phần các đơn vị chưa có cán bộ có chuyên môn để chuyên trách quản trị.
IV TỒN TẠI TRONG QUẢN LÝ THÔNG TIN, SỐ LIỆU MÔI TRƯỜNG
Trang 223 Các mặt đã đạt được
• Các đơn vị nhận thức được tầm quan trọng của ứng dụng CNTT và sự cần thiết xây dựng CSDL để phục vụ cho công việc.
• Đáp ứng được một phần các yêu cầu trong công tác quản lý.
• Một số đơn vị đã trang bị hạ tầng hệ thống mạng, thiết bị CNTT và có khả năng vận hành được các hệ thống CSDL và tự xây dựng, phát triển phần mềm phục vụ vận hành, khai thác các CSDL đáp ứng nhu cầu hiện tại.
Trang 234 Các mặt còn hạn chế
• Các sản phẩm được khai thác, sử dụng chưa nhiều, do đó tính kế thừa chưa cao.
• CSDL xây dựng xong không được cập nhật thường xuyên
• Số liệu còn chồng chéo, không thống nhất giữa các CSDL, tình trạng vừa thiếu vừa thừa
• Tính thống nhất, khả năng tích hợp giữa các CSDL còn yếu
• Khi xây dựng, hầu như chưa được tính đến tính bền vững, tính mở của hệ thống
• Sử dụng công nghệ khác nhau, một số đã cũ, không theo chuẩn,….
• Do các đơn vị hầu hết không có cán bộ chuyên ngành CNTT nên khi thuê các đơn vị tư vấn CNTT thực hiện, khả năng phân tích chưa sâu, chưa đi đúng hướng.
IV TỒN TẠI TRONG QUẢN LÝ THÔNG TIN, SỐ LIỆU MÔI TRƯỜNG
Trang 24- Sớm ban hành các hướng dẫn, quy định cụ thể về khung cấu trúc CSDL tài nguyên môi trường cho các lĩnh vực trong Bộ, để theo đó các lĩnh vực làm cở sở phát triển các hệ CSDL riêng nhưng có khả năng tích hợp, chia sẽ hoặc liên thông với hệ thống thông tin của Bộ TN&MT nhằm tăng cường ứng dụng CNTT trong chỉ đạo điều hành, phục vụ công tác quản
lý và cung cấp các dịch vụ công trực tuyến phù hợp theo Kiến trúc Chính phủ điện tử ngành tài nguyên và môi trường (Phiên bản 2.0).
- Có quy định cụ thể để các đơn vị trong quá trình xây dựng CSDL có phương án duy trì, cập nhật để làm căn cứ bố trí kinh phí duy trì, cập nhật CSDL hằng năm để đảm bảo tính hiệu quả của các CSDL.
- Tăng cường chia sẻ các thông tin, số liệu có thể dung chung trong Bộ để các CSDL của các lĩnh vực có thể tích hợp nhằm tạo sự thống nhất và tránh chồng chéo lãng phí.
Trang 25TRÂN TRỌNG CẢM ƠN !