1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

VIÊM TRONG BỆNH LÝ TIM MẠCH GS.TS HUỲNH VĂN MINH,

46 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Viêm Trong Bệnh Lý Tim Mạch
Tác giả GS.TS. Huỳnh Văn Minh
Trường học Đại học Y – Dược Huế
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 7,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HUỲNH VĂN MINH, FACC, FASCC Phó Chủ tịch Hội Tim mạch Việt nam Chủ nhiệm Bộ môn Nội Đại học Y – Dược Huế Nathan D Wong, PhD, FACC Professor and Director Heart Disease Prevention Program

Trang 1

GS.TS HUỲNH VĂN MINH, FACC, FASCC

Phó Chủ tịch Hội Tim mạch Việt nam Chủ nhiệm Bộ môn Nội Đại học Y – Dược Huế

Nathan D Wong, PhD, FACC

Professor and Director Heart Disease Prevention Program University of California, Irvine

VIÊM TRONG BỆNH LÝ

TIM MẠCH

Trang 2

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 3

JUPITER is part of the GALAXY Program investigating cardiovascular risk reduction

Nguyên nhân tử vong liên quan VXĐM

The World Health Report, 2002, WHO Geneva, 2002

28.7 17.8

12.6 9.1

6 5.1

Atherothrombosis*

Infectious disease

Cancer Injuries Pulmonary disease

AIDS

Mortality (%)

Trang 4

Tần suất yếu tố nguy cơ ở bệnh mạch vành

1 YTNC 43%

2 YTNC

28%

3 YTNC 9%

4 YTNC 1%

0 YTNC 19%

Khot et al JAMA 2003

Trang 5

3.8% 11.8%

19.2%

* Data from CAPRIE study (n=19,185)

Coccheri S Eur Heart J 1998; 19(suppl): P1268

3.3%

Trang 6

Note: Risk estimates were derived from the experience of the Framingham Heart Study,

a predominantly Caucasian population in Massachusetts, USA

Expert Panel on Detection, Evaluation, and Treatment of High Blood Cholesterol in Adults

Step 2: Total Cholesterol

TC Points at Points at Points at Points

Step 4: Systolic Blood Pressure

Step 5: Smoking Status

Points at Points at Points at Points

Point total

Step 6: Adding Up the Points

Point Total 10-Year Risk Point Total 10-Year Risk

© 2001, Professional Postgraduate Services ®

www.lipidhealth.org

Trang 7

2 CƠ CHẾ BỆNH SINH VIÊM/

BỆNH LÝ TIM MẠCH

Trang 8

CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ VXĐM KINH ĐIỂN

Yusuf S et al Circulation 2001; 104: 2746–53 2 Drouet L Cerebrovasc Dis 2002;13(suppl 1):1–6

Hypertension

Hyperlipidemia

Hypercoagulable states

Homocystinemia

Các YTNC tại chỗ

Elevated prothrombotic factors: fibrinogen, CRP, PAI-1

Blood flow patterns, vessel diameter, arterial wall structure

Các biến chứng

VXĐM

(myocardial infarction, stroke, vascular death)

Trang 9

Liên quan Ure máu

Increase ox-LDL, Free radicals, Uremic toxin

NHIỄM TRÙNG

Nhiễm vi khuẩn

và siêu vi

Phóng thích cytokin tiền viêm

Rối loạn chức năng

nội mạc

Đáp ứng viêm toàn thể Đáp ứng giai đoạn cấp

Tăng CRP Gắn kết LDL, hoạt hóa bổ thể, tiết yếu tố mô

VXĐM tiến triển

Trang 10

JUPITER is part of the GALAXY Program investigating cardiovascular risk reduction

Hai giả thuyết VXĐM được chấp nhận:

-(a) giả thuyết lipid

-(b) giả thuyết viêm, rối loạn chức năng nội mạc

được xem là bất thường đầu tiên đưa đến VXĐM

- Nhiều YTNC tim mạch khác được biết, V.d.:

Trang 11

JUPITER is part of the GALAXY Program investigating cardiovascular risk reduction

Cơ chế viêm trong VXĐM

Libby P Circulation 2001;104:365-372; Ross R N Engl J Med 1999;340:115-126

Oxi hóa

Viêm

Rối loạn chức năng

nội mạc

Trang 12

JUPITER is part of the GALAXY Program investigating cardiovascular risk reduction

Đơn bào

Đơn bào

MCP-1

Các phân tử kết dính LDL

LDL oxi hóa lan rộng

Tế bào bọt khổng lồ Đại thực bào

Colony stimulating factors

Yếu tố mô

LDL oxi hóa nhẹ LDL

Tế bào cơ trơn

Cơ chế viêm trong VXĐM

Trang 13

RỐI L0ẠN CHỨC NĂNG NỘI MẠC VÀ

(D Sargowo)

Trang 14

3 CHỈ ĐIỂM VIÊM TRONG

BỆNH LÝ TIM MẠCH

Trang 15

Tiến triển của các chỉ điểm sinh học trong

MPO D-dimer IMA FABP

TnI TnT Myoglobin CKMB

Viêm gắn liền với sự phát triển và nứt vỡ mãng vữa

Trang 16

 Fibrinogen tăng với tuổi và BMI và nồng độ cholesterol

Trang 17

T-cell attack

Tổn thương TBNM

Vỡ mãng VXĐM

Trang 18

1 mg/L 3 mg/L 10 mg/L

Nguy cơ

Thấp

Nguy cơ Trung bình

Nguy cơ cao

Đáp ứng giai đoạn cấp Bất kể trị số nào, lập lại XN mỗi 3 tuần

>100 mg/L

Ridker PM Circulation 2003;107:363-9

Áp dụng lâm sàng của hs-CRP trong dự báo

Trang 19

NỒNG ĐỘ IgA, IgG, IgM VÀ MỘT SỐTHÔNG SỐ VIÊM KHÁC Ở

BỆNH NHÂN NHỒI MÁU CƠ TIM

Huỳnh Văn Minh &cs

Phương pháp: định lượng CRP, kháng thể IgA, IgG, IgM đa dòng và kháng thể đặc hiệu IgG của Chlamydia pneumoniae (Cp IgG)/ 60 bệnh nhân NMCT và nhóm chứng

Kết luận: Có sự hiện diện của phản ứng viêm trong nhồi

máu cơ tim và có sự tương quan giữa CRP với các yếu tố viêm khác và kháng thể đặc hiệu của Chlamydia pneumoniae

Trang 20

NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ HS CRP Ở NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ

Lê Kim Phượng - Hoàng Anh Tiến – Huỳnh văn Minh

Mẫu thực tế trong nghiên cứu là 1471 người

Tuổi HA tâm thu

HA tâm trương

Trang 21

HS-CRP VÀ IL-6 Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP NGUYÊN PHÁT

Lê Thị Thu Trang 1 , Huỳnh Văn Minh 2 , Nguyễn Oanh Oanh 3 , Lê Văn Lâm 11

Trang 22

HS C-REACTIVE PROTEIN IN PATIENTS WITH HEART FAILURE

Phạm Quang Tuấn* Huỳnh Văn Minh**

hs-CRP và EF

y = -0,4204x + 50,833

R2 = 0,0344

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100

-Results: relationship of hs-CRP from the patients with heart failure: 7,30  6,93 mg/L, from the group of

probation: 2,16  0,78 mg/L, from the ones with acute heart failure: 15,14  9,56 mg/L , and from the ones with chronic heart failure: 5,18  3,99 mg/L The relationship of hs-CRP increases according to the indicator of heart

Trang 23

hs-CRP giúp dự báo tỉ số TC:HDL khi xác định

nguy cơ NMCT lần đầu

Total Cholesterol:HDL Ratio

Ridker et al, Circulation 1998;97:2007–2011

Trang 24

Evaluation of the Role of hs-CRP in Primary Hypertensive

Patients

Nguyen Ngoc Van Khoa, MD., Huynh van Minh, MD., PhD

Methods: The study included 187 primary hypertension

subjects (121 patients and 66 control subjects aged 40 to 70)

Conclusion: High hs- CRP concentration is a good marker of

uncontrolled associated risk factors and severity of primary HTN

The 17th Great Wall International Congress of Cardiology

ACC Symposium: Cardiology Update 2006

Trang 25

thiếu vitamin hoặc hút thuốc

Trang 26

3.4 Giá trị dự báo Interleukin-6 lên nguy cơ TM phụ nữ

Mediu

w

High Mediu

cholesterol

Trang 27

HS-CRP VÀ IL-6 TRONG LƯỢNG GIÁ NGUY CƠ TIM MẠCH TỔNG QUÁT Ở BỆNH NHÂN

TĂNG HUYẾT ÁP NGUYÊN PHÁT

Lê Thị Thu Trang 1 , Huỳnh Văn Minh 2 , Nguyễn Oanh Oanh 3 , Lê Văn Lâm 1

Trang 28

HS-CRP VÀ IL-6 Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP NGUYÊN PHÁT

Lê Thị Thu Trang1 , Huỳnh Văn Minh 2 , Nguyễn Oanh Oanh 3 , Lê Văn Lâm 11

hsCRP

0 20 40 60 80 100

100 80 60 40 20 0

Biểu đồ 3.1: Đường cong ROC liên quan hs-CRP với phân tầng NCTM tổng quát cao và rất cao

Trang 29

3.5 Myeloperoxidase

tử siêu vi

ions (Cl-) thành hypochlorous acid

hơn hydrogen peroxide

khuẩn và viêm

Sugiyama Am J Pathology 2001

Trang 30

NO-Oxidation bởi myeloperoxidase

eNOS NO

MPO

GC i GC a cGMP

Trang 31

MPO và NMCT không triệu chứng: EPIC-NORFOLK

0 5 10 15 20

24 hours 72 hours 30 days 6 months

1st tertile 2nd tertile 3rd tertile

Tertile 1 MPO < 222 ug/L Tertile 2 MPO 222 – 350 ug/L Tertile 3 MPO > 350 ug/L

Trang 32

MPO và nguy cơ BTM (%)

Trang 33

MYELOPEROXIDASE HUYẾT TƯƠNG Ở BỆNH NHÂN NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP

Nghiên cứu 69 bệnh nhân NMCT cấp và chứng MPO được xét nghiệm

đồng thời với troponin T, CK, CK-MB, CRP

X

Nhận xét: Nồng độ MPO huyết tương trung bình của nhóm bệnh cao hơn nhóm chứng, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,001)

Trang 34

Xử dụng đa chỉ điểm để cải thiện dự báo tử vong BTM

(Zethelius B et al., NEJM 2008; 358: 2107-16)

 NC 1135 người già lớn tuổi của NC Uppsala Longitudinal, trung bình 71 tuổi, theo dõi 10 năm

 Khảo sát các chỉ điểm liên quan tổn thương tế bào cơ tim —

troponin I, rối loạn chức năng TTT: N-T pro BNP, suy thận: cystatin C, và viêm: CRP

 C-statistic tăng có ý nghĩa khi 4 biomarkers được đưa vào trong 1 model với các YTNC đã có (0.77 vs 0.66, p<0.0001) trong toàn quần thể và trong nhóm không có BTM cơ bản (0.748 vs 0.688, p=0.03)

 Trong số nam giới lớn tuổi, nhiều đa chỉ điểm có thể cải thiện có ý nghĩa tử vong do bệnh tim mạch ngoài các YTNC chuẩn

Trang 35

Các đa chỉ điểm và phân nhóm nguy cơ

Trang 36

4 ĐIỀU TRỊ

Trang 37

Thuốc điều trị theo cơ chế viêm

Trang 38

Mãng vữa ổn định Mãng vữa không ổn định

Viêm

Sửa chữa

Trang 39

Weissberg, 1999

Mãng ổn định Mãng vữa không

ôn định

- STATINS

- ACEI / AIIRA

- CCB

Trang 40

Tác dụng của Statin lên nồng độ hs-CRP sau 6 tuần

Jialal I et al Circulation 2001;103:1933-1935

 2001 Lippincott Williams & Wilkins

*p<0.025 vs Baseline

Trang 41

Chống ngưng tập tiểu cầu: khuyến cáo AHA

phát Clopidogrel có thể là thuốc thay thể khi không dung nạp aspirin

phát ở những người không có BMV hoặc <

Trang 42

Điều trị YTNC/THA

Trang 43

STUDYING THE EFFECT OF ATORVASTATIN ON hs-CRP CONCENTRATION IN

PATIENTS WITH CHRONIC CORONARY INSUFFICIENCY Tran Lam Pham Nhu The Huynh Van Minh

Method: This was non-controll open-lable clinical trial including

40 patients with angiographically documented chronic coronary insufficiency Participants were assigned to receive 20 mg/d of atorvastatin for 30 days Main outcome measures were the changes

in hs-CRP and lipid levels from base-line to end-study

Conclusions: In this prospective trial, atorvastatin induced a

strong reduction in hs-CRP levels at 30 days in a almost LDL cholesterol- independent manner These date provide evidence that statins may have anti-inflammatory effects in addition to lipid- lowering effects

Trang 44

KẾT LUẬN

Trang 45

1) Ngoài cholesterol cần dự báo nguy cơ tim mạch trong thế kỷ 21, trong đó có vai trò viêm và các chỉ điểm liên quan

Nguy cơ tim mạch

2) Cần nhắm đến chiến lước đánh giá đa chỉ

điểm nguy cơ nhằm giúp cho chẩn đoán, tiên

lượng và điều trị

Trang 46

JUPITER is part of the GALAXY Program investigating cardiovascular risk reduction

Xin cám ơn sự theo dõi

của quí đại biểu

Ngày đăng: 28/11/2021, 06:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành mãng - VIÊM TRONG BỆNH LÝ TIM MẠCH GS.TS HUỲNH VĂN MINH,
Hình th ành mãng (Trang 17)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm