1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THAY ĐỔI TẬP QUÁN TIÊU DÙNG CỦA ĐỒNG BÀO CÁC DT THIỂU SỐ TỈNH TT HUẾ NHẰM GÓP PHẦN THOÁT NGHÈO BỀN VỮNG. ThS. Lê Văn Cường

49 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 498,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ BAN DÂN TỘC BÁO CÁO TÓM TẮT ĐỀ TÀI KHOA HỌC CÔNG NGHỆ NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THAY ĐỔI TẬP QUÁN TIÊU DÙNG CỦA ĐỒNG BÀO CÁC DÂN T

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

BAN DÂN TỘC

BÁO CÁO TÓM TẮT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THAY ĐỔI TẬP QUÁN TIÊU DÙNG CỦA ĐỒNG BÀO CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ NHẰM GÓP PHẦN

THOÁT NGHÈO BỀN VỮNG

Chủ nhiệm đề tài: ThS Lê Văn Cường

Cơ quan chủ trì: Ban Dân tộc tỉnh Thừa Thiên Huế

HUẾ - NĂM 2019

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Thừa Thiên Huế là tỉnh thuộc cụm duyên hải miền Trung có diện tích 5.033km2, nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nhiệt độ trung bình cả năm 25°C Địa hình miền núi chiếm khoảng 1/4 diện tích, từ biên giới Việt - Lào và kéo dài đến thành phố Đà Nẵng Địa hình Trung du chiếm khoảng 1/2 diện tích, độ cao phần lớn dưới 500m, điểm cao nhất tại huyện A Lưới có độ cao trên 600m, có đặc điểm chủ yếu là đỉnh rộng, sườn thoải và phần lớn là đồi bát úp, với chiều rộng vài trăm mét; Thung lũng A Lưới là vùng tương đối bằng phẳng, trãi rộng qua biên giới nước bạn Lào, được bao bọc phía Đông bởi các khối núi đá tảng hình thù đồ sộ, thoi thỏi nhỏ dần về phía đông, tạo được nhiều vùng gò đồi chạy dọc ra tận biển, hai bên có độ dốc thấp, tạo dãi đồng bằng nhỏ hẹp, thuận lợi cho việc trồng rừng, cây công nghiệp, cây đặc sản để phát triển kinh tế trong vùng Khí hậu mùa Hè chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam nên nóng, hanh Mùa Đông mưa lạnh kéo dài, ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây trồng vật nuôi

Đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Thừa Thiên Huế cư trú tập trung theo cộng đồng xã, thôn, bản và sinh sống chủ yếu ở

2 huyện miền núi (Nam Đông, A Lưới) và một số ít sống ở một số huyện, thị xã có xã miền núi (thị xã Hương Trà, huyện

Trang 4

Phú Lộc, huyện Phong Điền) Toàn tỉnh, 34 xã có đồng bào dân tộc thiểu số, 46 xã miền núi

Vùng dân tộc thiểu số và miền núi là vùng có nhiều tiềm năng kinh tế, có vị trí chiến lược rất quan trọng về quốc phòng, an ninh biên giới và môi trường sinh thái của tỉnh Trong những năm qua, Đảng bộ, chính quyền các cấp, nhân dân và đồng bào các dân tộc thiểu số toàn tỉnh đã ra sức thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, củng cố bền vững khối đại đoàn kết toàn dân tộc

Các năm qua được sự quan tâm rất lớn của Đảng và Nhà nước, bộ mặt cơ sở hạ tầng vùng dân tộc đã thay da đổi thịt, các điều kiện thiết yếu đã cơ bản được đáp ứng Bên cạnh

đó, đời sống đồng bào dân tộc đã có nhiều chuyển biến tích cực, người dân đã biết cách làm ăn, có thu nhập tạm thời đủ trang trãi cho gia đình Nhìn chung, vùng dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh đã chuyển biến rất tích cực về mọi mặc, kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường và cả an ninh quốc phòng, biên giới được giữ vững

Tuy nhiên, đi vào thực tế đời sống đồng bào rất khó khăn, có rất nhiều hộ còn thiếu thốn đủ bề Tỷ lệ hộ nghèo rất cao, đặc biệt là hộ đồng bào dân tộc thiểu số (29,47% vào cuối năm 2017 (3.986 hộ nghèo DTTS/13.524 hộ DTTS) và dự kiến năm 2018 còn 28,8% (3.882 hộ nghèo/13.469 hộ DTTS)

Trang 5

Tâm lý cố kết cộng đồng truyền thống của đồng bào các dân tộc thiểu số ở Thừa Thiên Huế cộng với những quan niệm cổ truyền như sản vật thiên nhiên là sự ban phát của đấng tạo hóa cho con người, không của riêng ai; một con thú săn được cả cộng đồng đều hưởng, tính tư hữu (ở phạm vi cá nhân

và gia đình) của người dân ở đây vì thế chưa được phát triển Sống chung, làm chung, vui buồn chung và hưởng chung là nét tâm lý nổi trội của đồng bào các dân tộc thiểu số của tỉnh Ở một khía cạnh nào đó, đây là một nếp sống có tính tích cực, vô

tư, phóng khoáng, không vụ lợi trong tiêu dùng - điều mà ai một lần đến thăm các làng bản ở đây đều có cảm nhận rất rõ Nhưng mặt khác, chính điều này cũng là vật cản trong quá trình phát triển đi lên của các dân tộc thiểu số của tỉnh ta Đó là trình độ tổ chức tiêu dùng, tổ chức cuộc sống gia đình còn yếu Tình trạng đói nghèo của đồng bào dân tộc thiểu số thời gian qua có nhiều nguyên nhân (như thiếu khoa học kỹ thuật, thiếu trình độ canh tác và trình độ tổ chức sản xuất, vốn…), nhưng trong đó có nguyên nhân không nhỏ là từ vấn đề tiêu dùng, từ trình độ tổ chức tiêu dùng của người dân ở đây còn thiếu khoa học và hiệu quả

Qua nghiên cứu và thực tế công tác, các cơ quan, đơn vị liên quan đã tìm ra rất nhiều nguyên dân dẫn đến vấn đề còn rất khó khăn trong đời sống của bà con nói trên Trong đó có một nguyên nhân rất cơ bản là do tập quán tiêu dùng của bà con không hợp lý, dẫn đến nhiều lúc có thu nhập nhưng không thể tích lũy Vì vậy, xuất phát từ lý do đó, được sự phân công của

Trang 6

UBND tỉnh, chúng tôi được thực hiện đề tài: “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp thay đổi tập quán tiêu dùng của đồng bào các dân tộc thiểu số tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm góp phần thoát nghèo bền vững” để làm công trình nghiên cứu khoa học

năm 2017 -2018

Đề tài đã được UBND tỉnh phân công nhiệm vụ cho Ban Dân tộc trực tiếp thực hiện tại Quyết định số 2160/QĐ-UBND, ngày 21/10/2015 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế phê duyệt các nhiệm vụ nghiên cứu – thử nghiệm khoa học và công nghệ của tỉnh năm 2016 và căn cứ Hợp đồng Nghiên cứu Khoa học và Phát triển công nghệ số 417/HĐ – SKHCN ngày 30 tháng 03 năm 2017 giữa Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh TT Huế và Ban Dân tộc tỉnh Thừa Thiên Huế để thực hiện

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

2.1 Các tác giả tác phẩm liên quan đến khái niệm

và lý thuyết về nghèo đói, thoát nghèo bền vững và tiêu dùng

Tiêu biểu cho hướng nghiên cứu liên quan đến khái niệm và lý thuyết về nghèo đói, thoát nghèo bền vững và lý thuyết về hành vi của người tiêu dùng có các tác giả và tác

phẩm, như Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội (2015), Đề

án tổng thể Chuyển đổi phương pháp tiếp cận đo lường nghèo

từ đơn chiều dựa vào thu nhập sang đa chiều, áp dụng trong giai đoạn 2016-2020; Vũ Tuấn Anh (1977), Những tiêu chuẩn

Trang 7

Ban chấp hành Trung ương (2012), Nghị quyết số 15-NQ/TW

Hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành Trung ương khóa XI một số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn 2012 - 2020; Mạc

Đường (2012), Những vấn đề đói nghèo ở Tp Hồ Chí Minh từ

ngóc nhìn khoa học xã hội; Vũ Thị Kim Liên (2014), Phân tích vấn đề nghèo đói ở Việt Nam và đề xuất giải pháp xóa đói giảm nghèo; Nguyễn Vũ Phúc (2011), Đánh giá mức nghèo ở nông thôn Việt Nam; Nguyễn Ngọc Sơn (2012), "Chính sách giảm nghèo ở nước ta hiện nay: Thực trạng và định hướng hoàn thiện"; Thủ Tướng Chính phủ (2015), Quyết định 59/2015/QĐ-TTg về Chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020; Emely A Schultz & Robert H

Lavenda (2001), Sản xuất, phân phối và tiêu dùng, trong Nhân

học, một quan điểm về tình trạng nhân sinh; Nguyễn Ngọc

Phan Văn (2011), Lý thuyết về hành vi của người tiêu dùng, trong kinh tế vi mô; Đại học Quốc gia Tp Hồ Chí Minh (2008), Phân phối và tiêu dùng, trong Nhân học đại cương;

2.2 Các tác giả và tác phẩm liên quan đến lịch sử, dân số, phân bố dân cư và đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội các dân tộc thiểu số ở Thừa Thiên Huế

Theo hướng nghiên cứu này, từ những năm 60 của thế

kỷ XX, lác đác một số công trình đã đề cập đến văn hóa các dân tộc Tà Ôi (bao gồm cả Tà Ôi, Pakoh, Pa Hy), Cơ Tu, Bru

- Vân Kiều như công trình Các quá trình phát triển tộc người

và những phân loại tộc người (trong dân số và phân bố dân tộc trên thế giới) của S.I.Bruc năm 1962; công trình “A

Trang 8

grammar of Pacoh: a Mon - Khmer language of the central highland of Vietnam” (Ngữ pháp Pakoh: một ngôn ngữ Mon -

Khmer ở cao nguyên miền Trung Việt Nam) của Mark J Alves được xuất bản ở Australia năm 2006

Về văn hóa các DTTS ở Thừa Thiên Huế cũng được các nhà nghiên cứu khai thác từ những năm 70 của thế kỷ XX

Có thể kể đến cuốn Cơ sở Dân tộc học của Phan Hữu Dật (1972); Các dân tộc thiểu số Trường Sơn – Tây Nguyên của Nguyễn Quốc Lộc (1984); Các dân tộc ít người ở Bình Trị

Thiên của Nguyễn Quốc Lộc, Nguyễn Hữu Thông, Trần Văn

Tuấn (1984); Điều tra nghiên cứu các nhóm dân tộc Tà Ôi,

Cơ Ho, Xtiêng, Giẻ Triêng, Pà Thẻn của Ngô Quang Sơn

(2012); Biến đổi văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số ở

Thừa Thiên Huế của Nguyễn Văn Mạnh (2006); Hôn nhân, gia đình và tang ma ở vùng người, Tà Ôi, Cơ Tu, Bru- Vân Kiều ở Thừa Thiên Huế và Quảng Trị của TS Nguyễn Xuân

Hồng (1998); Tri thức bản địa các dân tộc thiểu số Tà Ôi, Cơ

Tu, Bru – Vân Kiều ở Quảng Trị, Thừa Thiên Huế của Nguyễn

Văn Mạnh chủ biên (2001); Văn hóa dân gian dân tộc Tà Ôih,

huyện A Lưới, Thừa Thiên Huế (song ngữ Việt - Tà Ôi) của

Nguyễn Thị Sửu, Trần Hoàng (2010); Văn học dân gian các

dân tộc ít người ở tỉnh Thừa Thiên Huế (song ngữ Việt - Tà Ôi), của Kê Sửu (chủ biên, 2012); Phân định các yếu tố văn hóa truyền thống tác động đến sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng DTTS tỉnh Thừa Thiên Huế của Nguyễn Thị Sửu

Trang 9

Về kinh tế - xã hội có tương liên với văn hóa truyền thống của các DTTS tỉnh Thừa Thiên Huế cũng được các nhà

khoa học quan tâm như cuốn: Hai hình thức quản lý xã hội

vùng đồng bào các dân tộc thiểu số Quảng Trị và Thừa Thiên Huế của Nguyễn Xuân Hồng (1997); Nghiên cứu hệ sinh thái nhân văn trong quản lý tài nguyên thiên nhiên vùng đồng bào các dân tộc thiểu số tỉnh Thừa Thiên Huế của Nguyễn Văn

Mạnh (1998); Tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội của các dân

tộc thiểu số huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế của Nguyễn

Xuân Hồng (2011); Luật tục của người Ta-Ôih, Cơ Tu, Bru –

Vân Kiều ở Quảng Trị - Thừa Thiên Huế của Nguyễn Văn

Mạnh chủ biên (2001); Rừng tâm linh của người Cơ Tu ở

huyện Nam Đông trong sản xuất nông lâm nghiệp của Nguyễn

Đình Dũng (2010); Dự án xây dựng Cơ sở Dữ liệu vùng Dân

tộc thiểu số tỉnh Thừa Thiên Huế, Thông tin địa lý tỉnh Thừa Thiên Huế (GISHUE) của Nguyễn Thị Sửu làm chủ nhiệm

(2015),

Dự án xây dựng Cơ sở Dữ liệu vùng Dân tộc thiểu số tỉnh Thừa Thiên Huế, Thông tin địa lý tỉnh Thừa Thiên Huế

được khai thác như sau: Hệ thống thông tin về Đặc điểm

truyền thống các DTTS, khai thác 5 nguồn dữ liệu: 1)

Thành phần dân tộc (Tên gọi, nhóm địa phương, ngôn ngữ (phương ngữ, thổ ngữ)) 2) Địa bàn và lịch sử cư trú (Địa bàn

cư trú gắn với đơn vị hành chính xã, phường; lịch sử cư trú của từng dân tộc, nhóm địa phương dân tộc thiểu số; nguồn gốc di cư đến hoặc định cư) 3) Hoạt động sản xuất truyền

Trang 10

thống của đồng bào dân tộc thiểu số (Nghề lao động chính, phụ; Phương thức, phương tiện lao động; Hoạt động trao đổi hàng hóa) 4) Quan hệ xã hội truyền thống (Cách thức tổ chức của làng, liên làng; Cách thức tổ chức của dòng họ, gia đình;

Sự phân hóa xã hội: giàu - nghèo; Vai trò của nữ, nam; Vai trò của già làng, trưởng bản) 5) Đặc điểm văn hóa truyền thống

2.3 Nhận định về các công trình nghiên cứu liên quan đến tập quán tiêu dung, tích lũy của các DTTS tỉnh

Nhìn lại các công trình nghiên cứu liên quan đến tập quán tiêu dùng, tích lũy của các DTTS tỉnh, có thể nhận xét:

- Các nhà nghiên cứu đã quan tâm giải quyết các vấn

đề về khái niệm và lý thuyết liên quan đến nghèo đói, thoát nghèo bền vững, tiêu dùng, thị hiếu, sở thích tiêu dùng và các

lý thuyết về đói nghèo, thoát nghèo hành vi tiêu dùng

- Các tác giả đi trước đã rất chú ý đến những nghiên cứu cơ bản khi tìm hiểu về văn hóa, con người các DTTS Văn hóa truyền thống cơ bản và tình hình kinh tế - xã hội nói chung được chú ý nhất Đã có một số nghiên cứu mang tính ứng dụng nhưng không nhiều

- Tuy nhiên, hướng nghiên cứu thực trạng tập quán tiêu dùng, tập quán tích lũy và đề xuất giải phảp thay đổi tập quán tiêu dùng, tích lũy của nhiều dân tộc thiểu số trên một địa bàn hành chính cấp tỉnh cho đến nay chưa có công trình nào Công

trình Phân định các yếu tố văn hóa truyền thống tác động đến

Trang 11

Huế của Nguyễn Thị Sửu (2015) và Dự án xây dựng Cơ sở

Dữ liệu vùng Dân tộc thiểu số tỉnh Thừa Thiên Huế, Thông tin địa lý tỉnh Thừa Thiên Huế (GISHUE) do Nguyễn Thị Sửu

chủ biên (2015) có thể xem là bước khởi đầu hữu ích để tham khảo chọn lọc

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng

Nghiên cứu tập quán tiêu dùng của đồng bào các dân tộc thiểu số tỉnh Thừa Thiên Huế

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về thời gian nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu tập

quán tiêu dùng của đồng bào các dân tộc thiểu số tỉnh Thừa Thiên Huế trong quá trình: từ truyền thống đến hiện nay

- Địa bàn nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu tại 2 huyện A Lưới và Nam Đông của tỉnh Thừa Thiên Huế; cụ thể:

+ Huyện A Lưới: nghiên cứu tại 03 xã đại diện cho dân tộc Tà Ôi, (bao gồm cả nhóm Pakoh) Đó là Hồng Trung (đại diện cho Pakoh), Nhâm (đại diện cho Tà Ôi), Đông Sơn (đại diện cho cả Taôi và Pakoh)

+ Huyện Nam Đông: Nghiên cứu tại 02 xã đại diện cho dân tộc Cơ Tu là Thượng Lộ và Hương Sơn

Trang 12

+ Huyện Phong Điền: Nghiên cứu tại 02 bản của 01 xã đại diện cho dân tộc Pa Hy và Vân Kiều Đó là bản Hạ Long và Khe Trăn, xã Phong Mỹ

+ Phú Lộc: Điều tra đại diện cho dân tộc Vân Kiều ở bản Bến Ván, xã Lộc Trì

4 Mục tiêu nghiên cứu

4.1 Mục tiêu chung

Góp phần thay đổi tập quán tiêu dùng của đồng bào các dân tộc thiểu số tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm góp phần thoát nghèo bền vững

4.2 Mục tiêu cụ thể

- Điều tra thực trạng thực trạng tập quán tiêu dùng của đồng bào các dân tộc thiểu số tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm góp phần thoát nghèo bền vững

- Nghiên cứu thay đổi tập quán tiêu dùng của đồng bào các dân tộc thiểu số tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm góp phần thoát nghèo bền vững

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất các giải pháp nhằm thay đổi tập quán tiêu dùng của đồng bào các dân tộc thiểu số tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm góp phần thoát nghèo bền vững

- Phát hiện và lựa chọn mô hình thí điểm để hỗ trợ áp dụng giải pháp thay đổi tập quán tiêu dùng

Trang 13

5 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài này, chúng tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây:

- Phương pháp điền dã dân tộc học: Thực hiện phương

pháp này nhóm nghiên cứu triển khai về các địa bàn nghiên cứu

để thu thập tư liệu về thực trạng tập quán tiêu dùng của đồng bào CDTTS tỉnh Thừa Thiên Huế

- Phương pháp nghiên cứu chuyên gia: Phương pháp này

được thực hiện bằng cách nêu vấn đề nghiên cứu cho những người am hiểu và phân tích bàn luận vấn đề đó

- Điều tra xã hội học : Nhóm thực hiện đề tài tiến hành

điều tra bảng hỏi Đây được xem là công cụ hỗ trợ đắc lực nhằm thu thập thông tin định lượng Bảng hỏi gồm các câu hỏi nhiều lựa chọn, các câu hỏi đóng và một số câu hỏi mở liên quan đến đề tài Kỹ thuật này sử dụng để thu thập một số thông tin định lượng liên quan đến các mục tiêu nghiên cứu Số mẫu khảo sát là 03 mẫu bao gồm 300 phiếu (100 phiếu/01 mẫu) Phiếu phỏng vấn được xây dựng sẵn theo các tham biến định tính/ phân tích định tính; mẫu gồm 3 loại phiếu (1, 2, 3) dành cho hộ gia đình, trưởng họ, già làng và 01 phiếu (số 3) dành cho cán bộ xã

- Phương pháp đánh giá SWOT: dùng để phân tích ưu điểm,

hạn chế, cơ hội, thách thức của tập quán tiêu dùng của đồng bào CDTTS tỉnh Thừa Thiên Huế

Trang 14

- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phương này được sử

dụng để thu thập, phân tích và khai thác thông tin từ các nguồn tư liệu để hoàn thành Báo cáo đề tài

6 Nguồn tư liệu

Để thực hiện đề tài này nhóm nghiên cứu đã sử dụng chủ yếu hai nguồn tư liệu sau đây:

- Tư liệu thành văn/ tư liệu thứ cấp: bao gồm các sách,

tạp chí, báo, các bài viết trên intener liên quan đến vấn đề thực trạng và thay đổi tập quán tiêu dùng của đồng bào các dân tộc thiểu số tỉnh Thừa Thiên Huế

- Tư liệu điền dã/ tư liệu sơ cấp: Nhóm nghiên cứu đã về

các bản làng của đồng báo CDTTS Tà Ôi, Cơ Tu, Bru - Vân Kiều ở A Lưới và Nam Đông tỉnh Thừa Thiên Huế để thu thập

số liệu về tập quán tiêu dùng của đồng bào các dân tộc thiểu số tỉnh Thừa Thiên Huế

7 Đóng góp và khả năng ứng dụng của đề tài

- Đóng góp của đề tài:

+ Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học để các

cơ quan có thẩm quyền, có trách nhiệm tham khảo, từ đó có những chính sách hợp lý để thay đổi tập quán tiêu dùng của đồng bào các dân tộc thiểu số tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm góp phần thoát nghèo bền vững

Trang 15

+ Công bố kết quả nghiên cứu trên các tạp chí, sách, báo

để xã hội hóa vấn đề nghiên cứu của đề tài

- Địa chỉ ứng dụng:

+ Thông qua tọa đàm, trao đổi, hội thảo, xây dựng mô hình để phổ biến kết quả nghiên cứu đến xã hội nói chung và đồng bào dân tộc thiểu số Bru- Vân Kiều, Tà Ôi, Cơ Tu ở tỉnh Thừa Thiên Huế

+ Kiến nghị trực tiếp với các cơ quan có thẩm quyền, có trách nhiệm từ đó có những chính sách hợp lý về thay đổi tập quán tiêu dùng của đồng bào các dân tộc thiểu số tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm góp phần thoát nghèo bền vững

+ Liên kết với các nhà xuất bản, các tạp chí để xã hội hóa một số bài viết và công trình nghiên cứu của đề tài

+ Thành quả của đề tài có thể dùng làm tài liệu tham khảo và công bố rộng rãi cho các cộng đồng dân cư trong khu vực và cả nước; đồng thời có thể chuyển giao kết quả nghiên cứu này đến các nhà quản lý xã hội ở các xã, huyện trên địa bàn nghiên cứu; cụ thể địa chỉ chuyển giao kết quả nghiên cứu như sau:

* Tỉnh Ủy, UBND, các sở, ban, ngành chức năng của tỉnh Thừa Thiên Huế

Trang 16

* Huyện uỷ, UBND, phòng Dân tộc các huyện, UBND các xã vùng dân tộc thiểu số và miền núi của tỉnh Thừa Thiên Huế

8 Kết cấu của đề tài

Báo cáo kết quả nghiên cứu của đề tài ngoài mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, phần nội dung được chia thành 3 chương, như sau:

- Chương 1 Các khái niệm, lý thuyết liên quan đến đề tài và tổng quan địa bàn nghiên cứu

- Chương 2 Thực trạng tập quán tiêu dùng của đồng bào các dân tộc thiểu số tỉnh Thừa Thiên Huế

- Chương 3 Định hướng và giải pháp nhằm thay đổi tập quán tiêu dùng của đồng bào CDTTS tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm góp phần thoát nghèo bền vững

Trong quá trình thực hiện đề tài chúng tôi đã nhận được

sự giúp đỡ, tạo điều kiện của UBND các huyện A Lưới, Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế cũng như một số ban ngành khác ở địa phương Đặc biệt nhóm nghiên cứu đã nhận được sự giúp

đở của đồng bào CDTTS trong tỉnh, nhất là nhân dân 2 thôn/bản A Hưa Huyện A Lưới và Thôn Dỗi ở huyện Nam Đông/ nơi nhóm nghiên cứu tổ chức xây dựng mô hình

Xin chân thành cám ơn tất cả

Trang 17

Mặc dầu đã có nhiều cố gắng, nhưng do địa bàn nghiên cứu đi lại khó khăn, một phần số liệu liên quan đến đề tài hạn chế và thời gian thực hiện đề tài không nhiều, nên Bản báo cáo tổng kết này không sao tránh khỏi những thiếu sót; rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu

CHƯƠNG 1 CÁC KHÁI NIỆM, LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

VÀ TỔNG QUAN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

1.1 Các khái niệm và lý thuyết

Trang 18

1.2 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu

1.2.1 Điều kiện tự nhiên

1.2.2 Dân cư

1.2.2.1 Dân số và phân bố dân cư

1.2.2.2 Những đặc điểm tộc người

1.2.2.3 Những thành tựu và hạn chế về phát triển kinh tế,

văn hóa, xã hội các dân tộc thiểu số tỉnh Thừa Thiên Huế

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TẬP QUÁN TIÊU DÙNG CỦA ĐỒNG BÀO CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

2.1 Thực trạng tiêu dùng của dân tộc Tà Ôi

2.1.1 Thu nhập trong gia đình của người Tà Ôi

2.1.2 Tiêu dùng hàng ngày trong gia đình

2.1.3 Tiêu dùng liên quan đến hoạt động kinh tế

2.1.4 Tập quán tiêu dùng trong lễ hội

2.1.5 Tập quán tiêu dùng trong sửa chữa và xây dựng

nhà cửa

2.1.6 Tập quán tiêu dùng trong cưới xin

2.1.6 Tập quán tiêu dùng trong ma chay

2.1.7 Tập quán tiêu dùng trong chữa bệnh

2.1.8 Những lễ cúng khác

Trang 19

2.2.1 Thu nhập trong gia đình

2.2.2 Tiêu dùng trong gia đình

2.2.3 Tập quán tiêu dùng trong lễ hội

2.2.4 Tập quán tiêu dùng liên quan đến nhà cửa

2.2.5 Tập quán tiêu dùng trong cưới xin, chữa bệnh,

ma chay của người Cơ Tu

2.3 Tập quán tiêu dùng của dân tộc Vân Kiều

2.3.1 Thu nhập và tiêu dùng hàng ngày

2.3.2 Tiêu dùng trong sản xuất nương rẫy

2.3.3 Tập quán tiêu dùng trong lễ hội

2.3.4 Tập quán tiêu dùng liên quan đến xây dựng nhà cửa

2.3.5 Tập quán tiêu dùng trong hôn nhân

2.3.6 Tập quán tiêu dùng liên quan đến chữa bệnh

2.3.7 Tập quán tiêu dùng trong tang ma

2.3.8 Tập quán tiêu dùng liên quan đến sinh đẻ

2.4 Nhận xét/ đánh giá thu nhập và tập quán tiêu dùng của đồng bào CDTTS tỉnh Thừa Thiên Huế

2.4.1 Các nguồn thu nhập của đồng bào

2.4.2 Tập quán tiêu dùng hằng ngày trong gia đình 2.4.3 Tập quán tiêu dùng trong sản xuất

Trang 20

2.4.4 Tập quán tiêu dùng trong lễ hội, lễ nghi cưới xin, tang ma,

CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THAY ĐỔI TẬP QUÁN TIÊU DÙNG NHẰM THOÁT NGHÈO BỀN VỮNG CHO ĐỒNG BÀO CÁC DTTS TỈNH THỪA

THIÊN HUẾ

3.1 Những nhân tố tác động đến các tập quán tiêu dùng của đồng bào các dân tộc thiểu số

3.2 Những ưu điểm và hạn chế, cơ hội và thách thức

về tiêu dùng của các dân tộc thiểu số

3.3 Định hướng và giải pháp thay đổi tập quán tiêu dung nhằm thoát nghèo bền vững cho đồng bào CDTTS

3.3.1 Định hướng

Phát huy sức mạnh của toàn dân, của các hệ thống chính trị, xã hội để từng bước thay đổi tập quán tiêu dùng cho đồng bào các DTTS theo hướng cân đối giữa thu nhập và chi phí, giữa chi phí phục vụ các nhu cầu của từng hô gia đình trong việc coi trọng các sinh hoạt ăn, ở, mặc, học hành, khám chữa bệnh, tái sản xuất với giải quyết hài hòa, hợp lý các nhu cầu của đời sống tinh thần, như lễ hội, cúng tế, cưới hỏi, tang ma… theo hướng gọn, nhẹ, tiết kiệm Trên cơ sở đó, từng bước thay đổi hợp lý tập quán tiêu dùng, góp phần thoát nghèo bền vững vùng đồng bào các DTTS tỉnh Thừa Thiên Huế

Trang 21

3.3.2 Giải pháp

Để thực hiện định hướng thay đổi tập quán tiêu dung,

óp phần thoát nghèo bền vững vùng đồng bào các DTTS tỉnh Thừa Thiên Huế, thiết nghĩ chúng ta cần thực hiện đồng bộ các giải pháp sau đây:

1 Tuyên truyền và nâng cao nhận thức của cán bộ và nhân dân các dân tộc thiểu số trong tỉnh về thay đổi tập quán tiêu dùng theo hướng tiêu dùng hợp lý, kết hợp tiêu dùng phục

vụ nhu cầu cần thiết yếu của người dân với chú trọng tiêu dùng phục vụ thoát nghèo bền vững

Nguyên nhân cốt lõi của việc chi tiêu không hợp lý, khi thu nhập người dân còn rất hạn chế nhưng phải chi phí vào việc cưới xin, tang ma, lễ hội quá nặng nề là do tập quán lạc hậu với niềm tin tuyệt đối vào thần linh, khiến mục đích quan trọng nhất của tiêu dùng trong gia đình là lo cúng tế, dâng lễ vật cho các lực lượng siêu nhiên, như lễ bỏ mả ở người Ta Ôi,lễ lấp lỗ

ở người Vân Kiều, lễ đâm trâu ở người Cơ Tu và cả những nghi

lễ trong ma chay, cưới xin, làm nhà, lễ tết, lễ cúng rừng, cúng

ma cho người đau ốm Vì vậy, có thể nói, cuộc sống của ĐBCDTTS ở Thừa Thiên Huế đắm mình trong các lễ hội và nghi lễ cúng tế Và theo đó, những lễ vật, tiền của quá tốn kém của người dân phải chi phí cứ thế càng nặng nề Họ rơi vào

vòng luẩn quẩn: Lạc hậu, đói nghèo - ốm đau, bệnh tật – cúng

Trang 22

tế, dâng hiến thần linh – tốn kém tiền của – lạc hậu, đói nghèo

Cứ như vậy, nếu không thay đổi nhận thức, giảm bớt cúng tế, lễ hội, dâng hiến lễ vật cho thần linh, thì cuộc chiến chống nghèo đói của đồng bào các DTTS nơi đây còn rất cam go, phức tạp

Vì vây, phải thay đổi nhận thức về tiêu dùng: Tiêu dùng có kế hoạch, dựa vào nguồn thu của cá nhân và gia đình có được để chi tiêu hợp lý, với việc kết hợp tiêu dùng đáp ứng nhu cầu tối thiểu của con người và tiêu dùng chú trọng y tế, giáo dục, nhà cửa, sản xuất… để góp phần thoát nghèo bền vững Bởi vậy, để làm tốt việc tuyên truyền và nâng cao nhận thức của cán bộ và nhân dân các dân tộc thiểu số trong tỉnh về thay đổi tập quán tiêu dùng theo hướng tiêu dùng hợp lý, chúng ta cần có các

biện pháp sau đây:

- Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, bài trừ vấn nạn

chi tiêu quá nhiều vào các lễ nghi cúng tế với phòng chống các

tệ nạn xã hội khác đặc biệt là về vấn nạn cúng bái quá nhiều gây nên tốn kém tiền bạc, như lễ nghi liên quan đến quá trình sản xuất nương rẫy, chăn nuôi, săn bắn, lễ hội cúng rừng, cúng

ma, cưới xin, tang ma…

- Chính quyền các cấp cần phải tuyên truyền tác hại và

hậu quả của việc chi tiêu quá tốn kém vào việc cúng tế, để đồng bào có cái nhìn đúng đắn hơn về thực trạng này Các ban, ngành, đoàn thể phải phát huy hơn nữa vai trò của mình trong

Trang 23

việc tuyên truyền thay đổi tập quán tiêu dùng và thực hiện mở rộng công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục này theo hướng

xã hội hoá Huy động tối đa các tổ chức và người dân tham gia

để tuyên truyền, vận động các gia đình, toàn thôn/ bản thực hiện nếp sống văn minh, không chi tiêu quá tốn kém trong việc cưới xin, tang ma, lễ hội cũng như các hình thức cúng tế khác

qua hình thức truyền thông trực tiếp ở các hội nghị của ban

ngành, đoàn thể, đồng thời tăng cường hoạt động của đội ngũ

tuyên truyền viên ở cơ sở

- Hiện nay, các phương tiện thông tin đại chúng đã phát

triển ở vùng đồng bào các DTTS, vì thế cần tuyên truyền về sự cần thiết phải thay đổi tập quán tiêu dùng, cũng như các quy

định về vấn đề này qua phương tiện thông tin radio, loa truyền

thanh để người dân dễ tiếp nhận và nắm bắt

- Bên cạnh đó, các tổ chức đoàn thể và chính quyền cơ

sở cần phải thường xuyên tổ chức các buổi sinh hoạt để tuyên

truyền và nói chuyện với đồng bào về sự cần thiết phải thay đổi

tập quán tiêu dùng Tạo mối quan hệ thân thiện và gắn bó với người dân, khi đó hiệu quả tuyên truyền sẽ cao hơn Trong quá trình tuyên truyền, cán bộ cơ sở cần lắng nghe, tiếp thu những ý kiến đóng góp của người dân để tăng thêm sự tin cậy của họ đối

với chính quyền

Trang 24

- Tổ chức giáo dục tuyên truyền sự hiểu biết về tiêu

dùng hợp lý cho người dân và đặc biệt là tầng lớp thanh thiếu

niên bằng các hình thức sinh hoạt văn hoá cộng đồng, hoặc

lồng ghép các nội dung xoá đói giảm nghèo, xây dựng đời sống mới Đồng thời thông qua sinh hoạt cộng đồng, người dân nhận

thức được những yếu tố tiêu dùng nào hợp lý cần được giữa gìn

và bảo lưu, những yếu nào là tiêu cực/ hạn chế cần phải loại bỏ

dần ra khỏi đời sống cộng đồng

2 Cần phải xác định việc thay đổi tập quán tiêu dùng là công việc tự thân của chính các cộng đồng tộc người thiểu số

Điều đó có nghĩa các nhà khoa học, các nhà quản lý chỉ

có thể hướng cho họ các thức thay đổi tập quán tiêu dùng như thế nào, cụ thể ra sao, chứ không thể làm thay, chỉ thị, gò ép người dân phải thực hiện theo “kịch bản” của các cán bộ quản

lý, các nhà khoa học Làm được điều đó mới thực chất tạo nên sức sống bền vững cho việc thay đổi tập quán tiêu dùng, để cho việc thay đổi này phải từ người dân, của người dân làm nên Nếu thiếu điều đó, mọi mong đợi tốt đẹp của chúng ta hoặc là chỉ đạt được một cách khiên cưỡng hoặc là không đạt được Bởi vậy để làm tốt giải pháp này, chúng ta cần có các biện pháp

sau đây:

- Mọi nội dung thực hiện việc thay đổi tập quán tiêu dùng cần phải được sự bàn bạc thống nhất của tất cả các thành

Ngày đăng: 28/11/2021, 04:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w