1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Tài liệu Nâng cao các kỹ năng về di truyền, sinh sản và lai tạo giống bò thịt nhiệt đới- chương 7 docx

8 235 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xác định thị trường đối với bò thịt của vùng nhiệt đới Bắc Úc
Tác giả B. M. Burns, C. Gazzola, G. T. Bell, K. J. Murphy
Chuyên ngành Chăn nuôi bò thịt
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 272,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thị trường xuất khẩu gia súc sống có thể chia thành ba loại • Bò vỗ béo và giết thịt vào các nước Đông Nam á • Bò giống • Bò vỗ béo vào các nước Bắc á Các loại gia súc được ưa chuộng là:

Trang 1

Xác định thị trường đối với bò thịt của

vùng nhiệt đới bắc úc

B.M Burns, C Gazzola, G.T Bell, K.J Murphy

Giới thiệu thị trường thịt bò

Các đặc tính kỹ thuật của thị trường thịt bò luôn

thay đổi Khi có các thông tin mới về giá cả thịt

trường, thông tin về khách hàng ưa chuộng các đặc

tính này sẽ thay đổi Các đặc tính được trích dẫn ở

đây liên quan đến tên các sản phẩm thông dụng

Tên một số loại sản phẩm là sự phân loại tổng

quát và có thể chứa đựng một loạt của các đặc tính

kỹ thuật của sản phẩm Ví dụ, có hơn 15 đặc tính

khác nhau đối với tên một sản phẩm thông dụng,

mà thông thường được gọi là “thịt bò thiến nuôi

bằng ngũ cốc cho Nhật Bản” Các đặc tính không

chỉ thay đổi theo thời gian mà còn thay đổi giữa

các thị trường Do vậy điều cần thiết là tạo uy tín

và cập nhật các thông tin về các yêu cầu từ các thị

trường có tiềm năng và các nhà chế biến thịt Một

số yêu cầu về khối lượng và tuổi của gia súc đối

với các thị trường chính được xem xét dưới đây

(phụ lục 1, 2, 3, 4)

Ba loại thị trường

Bò thịt ở úc phù hợp với ba loại thị trường lớn

• Thị trường dự trữ: thị trường bò sống xuất

khẩu và thị trường nội địa

• Thị trường nội địa

• Thị trường xuất khẩu

Thị trường dự trữ bò sống cho xuất

khẩu và tiêu dùng nội địa

Cả hai thị trường này đang tăng trưởng và rất quan

trọng, đặc biệt là ở bắc úc Do nhu cầu về thị

trường dự trữ nội địa cũng đang tăng lên, úc đã

tăng thị trường xuất khẩu bò sống từ dưới 100

ngàn con vào năm 1990 lên đến trên 500 ngàn vào

năm 1995 Thị trường này tăng lên do tăng nhu

cầu đối với thịt bò ở Đông Nam á, những nước đã

giảm số lượng bò nội địa do tăng áp lực sử dụng

đất cho thâm canh cây trồng, thay thế sức kéo

bằng máy móc Một vài nước ở vùng này đã giảm

thuế đối với thịt bò nhập

úc nằm gần cạnh các nước Đông Nam á, khí hậu

tương tự và gia súc của úc không mang bệnh, úc

có cơ hội lý tưởng cung cấp một số lượng lớn bò

cho các thị trường này Các mối nguy cơ tiềm tàng

đối với thương mại bao gồm sự tự mãn về chất

lượng, sự đối lập ở một vài khâu của công nghiệp

chế biến thịt và phong trào quyền động vật

Thị trường xuất khẩu gia súc sống có thể chia thành ba loại

• Bò vỗ béo và giết thịt vào các nước Đông Nam

á

• Bò giống

• Bò vỗ béo vào các nước Bắc á Các loại gia súc được ưa chuộng là:

• Bò đực non và bò cái tơ 2 - 4 răng

• Không sừng

• Thích hợp với điều kiện dự trữ

• Có 1/2 đến 1/4 máu bò Bos indicus (bò u)

Ngoài ra bò với tính khí hiền lành (điều khiển dễ hơn và cho năng suất cao khi vỗ béo), các vết bầm dập nhỏ (hư hỏng phần da là tối thiểu) cũng được

ưa chuộng

Yêu cầu về khối lượng sống cũng rất khác nhau và phụ thuộc vào yêu cầu của thị trường Thị trường Indonesia hiện nay yêu cầu gia súc được vỗ béo có khối lượng sống 300 - 400 kg với thời gian vỗ béo nhanh

Bảng 1: Đặc tính kỹ thuật của thị trường xuất khẩu và

tiêu dùng nội địa về khối lượng bò sống

Thị trường Giới tính Tuổi

(răng)

KL sống (kg)

Xuất khẩu

bò sống

đực non, cái tơ 0 - 4 180 - 420

Địa phương đực non, cái tơ 0 - 4 230 - 500

Do giá bò tương đối cao và giá thức ăn tương đối thấp nên đang có xu thế nhập khẩu bò một năm tuổi (180 - 220 kg) giá tương đối rẻ hơn và vỗ béo trong thời gian dài hơn Thông thường thị trường Philippin yêu cầu bò đực non có khối lượng sống

280 - 330 kg, trong khi thị trường Malaysia yêu cầu bò đực có khối lượng nhỏ hơn, non hơn (250 -

300 kg) và dưới 24 tháng tuổi

Nhu cầu về bò cung cấp cho thị trường dự trữ địa

phương đang tăng lên do nhu cầu của nhiều cơ sở

vỗ béo và các nhà sản xuất Các khách hàng tìm kiếm thị trường dự trữ hướng tới các bò đực non và cái tơ chủ yếu loại không sừng và không chứa

nhiều hơn 5/8 máu bò Bos indicus phù hợp với

điều kiện dự trữ Khối lượng yêu cầu đối với bò để

vỗ béo phụ thuộc vào đặc trưng của thị trường đặt

ra, nhưng có 2 nhóm: khối lượng 400-500 kg đối với thị trường xuất khẩu khối lượng lớn và

Trang 2

230-Thị trường nội địa

ở úc, thịt được các siêu thị và các nhà bán lẻ bán

chủ yếu cho các gia đình, còn các nhà buôn thì

bán cho các loại dịch vụ ăn uống (bao gồm cả thức

ăn nhanh), khách sạn (KS) và nhà hàng (NH) Thịt

được mổ từ các gia súc ở các độ tuổi khác nhau và

khối lượng thân thịt khác nhau, khối lượng lớn có

chiều hướng cho giá cao hơn

Nhìn chung, các yêu cầu của siêu thị là

• Bò được nuôi vỗ béo bằng ngũ cốc và cỏ

• Bò đực và cái tơ với 0 - 2 răng

• Khối lượng thân thịt (KLTT) 160 - 170 kg

• Độ dày mỡ 5 - 17 mm

Yêu cầu của hãng Woolworths, hãng phân phối

51% thị trường kinh doanh thịt siêu thị

Queensland (thành lập giữa năm 1995) gồm:

• Bò đực non và bò cái tơ

• Con lai với 1/2 - 5/8 máu bò Anh (Châu Âu)

được ưa chuộng, trên 1/2 máu bò Bos indicus

nhưng không u cũng được chấp nhận

• 2 răng hoặc ít hơn

• Khối lượng thân thịt: 200 - 260 kg đối với đực

non và 200 - 250 đối với bò cái tơ

• Độ dày mỡ ở điểm P8 (DMP8): 4 - 15 mm

• pH cơ: 5,3 - 5,7

• Màu sắc thịt: 1B - 3

• Màu sắc mỡ: 1 - 3

• Vân thịt: 1 -3

Bảng 2: Đặc tính kỹ thuật của thị trường nội địa

Thị

trường

Giới

tính

Tuổi (răng)

DMP8 (mm)

KLTT (kg)

Địa

phương

đực non,

cái tơ

0 - 2 4 - 15 160 - 220

Siêu thị đực non,

cái tơ

0 - 2 5 - 17 160 - 270

KS, NH đực non,

cái tơ

0 - 6 5 - 15 180 - 280

Thị trường xuất khẩu

Một loạt sản phẩm thịt được xuất khẩu, bao gồm: thịt súc được gói bảo quản chân không làm lạnh và

đóng băng, thân thịt đóng băng, sản phẩm đóng băng trong hộp bìa cứng từ thịt đỏ đến thịt cắt rời

Thịt làm lạnh được xuất khẩu đến một số thị trường và chúng được các khách sạn, nhà hàng và gia đình sử dụng Thịt đóng băng trong bìa cứng chiếm một tỷ lệ lớn đối với thịt bò xuất khẩu của

úc Loại thịt này cũng được sử dụng như sản phẩm thịt làm lạnh và có thể pha trộn với thịt “địa phương” để sản xuất thịt băm viên Thân thịt bò

đóng băng được giải đông, các thân thịt được lọc xương, đóng gói lại và đóng băng lại để bán cho người tiêu dùng

Hiện tại (1994 - 1995), các thị trường chính nhập khẩu thịt bò của úc là Nhật Bản, Mỹ, Canada, Nam Tiều Tiên, các thị trường châu á khác và cộng đồng chung châu Âu Một vài đặc trưng tổng quát đối với các thị trường này được dẫn ra ở bảng

3 Các đặc trưng khác áp dụng bao gồm không có vết thâm ở các phần thịt chủ yếu, không có vết thâm ở thân thịt đối với thị trường Nam Tiều Tiên, hình dáng mông tối thiểu là C, màu sắc mỡ sáng Phần lớn các nhà chế biến có quy định thưởng phạt

áp dụng đặc biệt đối với độ dày mỡ, độ tuổi và khối lượng thân thịt

Tài liệu tham khảo

Chefins, R (1996) Meeting Beef Markets - The nutritional and management opportunity QDPI Bundaberg Sponsored by the Meat Research Corporation

Bảng 3: Các đặc tính kỹ thuật của thịt bò cho một vài thị trường nhập khẩu thịt bò chủ yếu của úc

Thị trường Giới tính KLTT (kg) Tuổi DMP8

Vỗ béo bằng cỏ cho Nhật Bản đực non, cái tơ 280 - 420 0 - 8 7 - 22

Vỗ béo ngắn ngày cho Nhật Bản đực non, cái tơ 285 - 420 0 - 7 7 - 27

Vỗ béo ngắn ngày bò 1 năm tuổi cho Nhật Bản đực non, cái tơ 180 - 240 0 - 2 8 - 12

Vỗ béo bằng cỏ cho Nam Tiều Tiên đực non, cái tơ 180 - 280 0 - 7 3 - 22

Vỗ béo bằng hạt cho Nam Tiều Tiên đực non, cái tơ 230 - 340 0 - 7 7 - 32 Cộng đồng chung châu Âu (EC) đực non, cái tơ 240 -330 0 - 4 7 - 18

Mỹ (USA) tất cả tất cả 0 - 8 3 - 22 Chú ý: - Vỗ béo “ngắn ngày” - tối thiểu 100 ngày cho ăn với tỷ lệ ngũ cốc thích hợp

- Đối với cộng đồng chung châu Âu - không được sử dụng hormone sinh trưởng (HGPs)

- Các đặc tính kỹ thuật thị trường Canada rất giống thị trường Mỹ

Trang 3

Phụ lục 1: Thị trường bò thịt vỗ béo bằng cỏ

0

100

200

300

400

500

600

700

800

900

Tuổi (tháng)

0 50 100 150 200 250 300 350 400 450

Răng sữa

2 răng

8 răng

6 răng

4 răng

Thị trường Mỹ

Thị trường Nhật

Thị trường châu Âu

(không có hormone sinh trưởng)

Thị trường

địa phương

Thị trường

Nam Triêù Tiên

Trang 4

Phụ lục 2: Thị trường bò thịt vỗ béo bằng ngũ cốc

0

100

200

300

400

500

600

700

800

900

Tuổi (tháng)

0 50 100 150 200 250 300 350 400 450

Răng sữa 2 răng

8 răng

6 răng

4 răng

ợng thân thịt (kg)

Thị trường Nhật

Thị trường châu Au

(không hmst) Thị trường địa

phương

Nam Triều Tiên K.sạn cao cấp Đông Nam á

Trang 5

Phụ lục 3

Các tiêu chuẩn về đặc tính kỹ thuật

của thị trường

Tiêu chuẩn chủ yếu dùng để miêu tả thân thịt là

tuổi giết mổ và khối lượng thân thịt Các tiêu

chuẩn khác bao gồm giới tính, độ dày mỡ dưới da

và mỡ bao phủ, vết bầm tím, hình dạng mông, độ

vân của thịt, màu sắc thịt và mỡ Độ mềm và tỷ lệ

thân thịt sẽ là các tiêu chuẩn trong tương lai

Các đặc tính kỹ thuật của thị trường không những

thay đổi theo thời gian mà còn thay đổi giữa các

nhà chế biến trong cùng một thời gian Do vậy,

nên luôn kiểm tra các đặc tính kỹ thuật mới nhất

của các nhà chế biến thịt, các dịch vụ và đại lý

chăn nuôi

Các đặc đặc tính kỹ thuật của thị trường hiện nay

gồm:

Tuổi - được đánh giá bằng đếm số lượng răng cửa

vĩnh viễn:

Không có răng cửa vĩnh viễn nào (dưới 25 tháng

tuổi)

2 răng cửa vĩnh viễn (20 - 30 tháng tuổi)

4 răng cửa vĩnh viễn (25 - 35 tháng tuổi)

6 răng cửa vĩnh viễn (30 - 45 tháng tuổi)

8 răng cửa vĩnh viễn (trên 40 tháng tuổi)

Giới tính

- Đực non: bò đực thiến hoặc không thiến nhưng

không có đặc trưng sinh dục thứ cấp

- Bò: bò cái hoặc bò đực không thiến có ít hơn 7

răng cửa vĩnh viễn, và nếu là bò đực thì không có

các đặc trưng sinh dục thứ cấp

- Bò sữa: bò cái với 8 răng cửa vĩnh viễn

- Bò đực: bò đực thiến hoặc không thiến có biểu

hiện các đặc trưng sinh dục thứ cấp

Khối lượng thân thịt: khối lượng thân thịt nóng

(KLTTN), được tính bằng kg và theo tiêu chuẩn

cắt gọn

Độ dày mỡ: tính bằng mm và đo trên thân thịt

nóng tại điểm P8 ở mông

Vết thâm tím - được đánh giá bằng thị giác Vị trí

các vết thâm trên thân thịt đánh giá mức độ

nghiêm trọng của nó Các phần cắt gọn cũng được

yêu cầu đánh giá các vết thâm tím

Tất cả các tiêu chuẩn trên có thể được sử dụng để

xác định giá cả cho người bán hàng ở những nơi

mà các tiêu chuẩn cần thiết này không được đáp

ứng thì sẽ phạt vào giá Trong nhiều trường hợp,

các tiêu chuẩn sau còn được xem xét khi xác định

giá:

Mặt nghiêng của mông - đánh giá bằng thị giác

ngoại hình cấu trúc cơ của thân thịt

Sự phân bố mỡ - đánh giá bằng thị giác sự phân

bố mỡ dưới da bao phủ thân thịt và các phần nhất

định

Các tiêu chuẩn này có thể được sử dụng trong tương lai để hiệu chỉnh giá cho người bán theo tiêu chuẩn đánh giá thịt làm lạnh của úc

Màu sắc thịt - màu sắc của cơ dài lưng tại điểm

1/4 thân thịt, được đo bằng thị giác và cho điểm theo thang điểm 10, từ 0 điểm (màu sáng) đến 9

điểm (màu tối)

Màu sắc mỡ - đánh giá bằng mắt thường màu của

mỡ giắt trong cơ dài lưng tại điểm 1/4 thân thịt và cho điểm theo thang điểm 10, từ 0 điểm (màu trắng) đến 9 điểm (màu vàng)

Độ vân - đành giá bằng mắt thường vân mỡ ở cơ

dài lưng tại điểm 1/4 thân thịt và cho điểm theo thang điểm 7, từ 0 điểm (không có ) đến 6 điểm (quá nhiều)

Các đặc tính kỹ thuật trong tương lai như độ mềm thịt và tỷ lệ thịt tinh có thể là một phần của hệ thống đánh giá giá thân thịt

Khối lượng thân thịt nóng tiêu chuẩn là một trong các tiêu chuẩn quan trọng nhất Đối với người bán gia súc, khối lượng thân thịt được ước tính tốt nhất bằng cân khối lượng sống và cần có sự hiểu biết về

tỷ lệ thịt xẻ

Xác định khối lượng gia súc bằng sử dụng cân chính xác và hệ thống “ăn no” tiêu chuẩn Khối lượng sống cần được cân theo tiêu chuẩn “no” (ruột căng đầy) hoặc theo tiêu chuẩn “nhịn đói” (ruột không có gì, gia súc cho nhịn đói qua đêm, cho hoặc không cho uống nước); phải xác định nên theo tiêu chuẩn nào là phù hợp nhất để sử dụng và thực hiện nó

Tỷ lệ thịt xẻ trung bình dao động từ 45 - 55% so với khối lượng sống (tiêu chuẩn ăn no) Các yếu tố chi phối đến tỷ lệ thịt xẻ bao gồm:

Kiểu gen - Bò Bos indicus thông thường cho tỷ lệ

thịt xẻ cao hơn so với bò Bos taurus từ 1,5 - 2%

Con lai với bò châu Âu có chiều hướng trung gian

hoặc giống với Bos indicus

Nhịn đói - tăng tỷ lệ thịt xẻ Mất nước - các gia súc mất nước có tỷ lệ thịt xẻ

thấp hơn

Khẩu phần ăn - tăng tỷ lệ thịt xẻ khi năng lượng

của thức ăn tăng và giảm khi thành phần xơ tăng

Độ béo thân thịt - tỷ lệ thịt xẻ tăng lên với các

thân thịt béo theo tiêu chuẩn “thân thịt tiêu chuẩn”, tỷ lệ thịt xẻ sẽ giảm đi đối với các gia súc quá béo và mỡ bị lọc bỏ

Khối lượng thân thịt - tăng tỷ lệ thịt xẻ khi khối

lượng thân thịt tăng

Bò cái tơ - có thể có tỷ lệ thịt xẻ thấp hơn đối với

các thân thịt có khối lượng lớn do quá béo

Trang 6

Phụ lục 4: Các đặc trưng thị trường thịt bò

xuất (HTSX)

Thị trường Nhật Bản

Thịt vỗ béo

bằng cỏ và

làm lạnh tiêu

chuẩn

Vỗ béo bằng chăn thả hoặc cỏ cắt

KLTTN: tối thiểu 280 kg DMP8: 12 - 22 mm Tuổi : tối đa 7 răng Hình dáng mông: tối thiểu C Màu sắc thịt, mỡ: không có sẵn

Điểm vân: không có sẵn

Các miếng cắt 1/4 thân sau và cơ dài lưng được chọn lọc và phân loại

ở Nhật để bán lẻ Các miếng cắt 1/4 thân trước được sử dụng trong các dịch vụ chế biến thức ăn

Thịt vỗ béo

bằng cỏ và

làm lạnh đặc

biệt

Vỗ béo trên

đồng cỏ cải tiến hoặc cỏ cắt hoặc cho ăn thức ăn

bổ sung

KLTTN: tối thiểu 300 kg DMP8: 12 - 22 mm Tuổi: tối đa 7 răng Hình dáng mông: tối thiểu C Màu sắc mỡ: 0 - 5

Màu sắc thịt: 1A - 5

Điểm vân: không có sẵn

Các miếng cắt thân sau và cơ dài lưng được chọn lọc và phân loại ở Nhật để bán lẻ Tỷ lệ thịt bán lẻ chiếm phần lớn Đây là sản phẩm thịt đặt biệt vỗ béo bằng cỏ

Thịt vỗ béo

ngắn ngày và

làm lạnh tiêu

chuẩn

Tối thiểu 100 ngày vỗ béo với

tỷ lệ hạt thích hợp

KLTTN: tối thiểu 300 - 400kg DMP8: 10 - 22 mm

Tuổi: tối đa 7 răng Hình dáng mông: tối thiểu C Màu sắc mỡ, thịt: không có sẵn

Điểm vân: không có sẵn

Cơ dài lưng và các miếng cắt 1/4 thân sau thường được khuyến mại dưới tên “thịt bò úc” Siêu thị thường sử dụng sản phẩm này để bán trong cửa hàng

Thịt vỗ béo

ngắn ngày và

làm lạnh đặc

biệt

Tối thiểu 100 ngày vỗ béo với

tỷ lệ hạt thích hợp

KLTTN: tối thiểu 300 - 400kg DMP8: 12 - 25 mm

Tuổi: tối đa 7 răng Hình dáng mông: tối thiểu C Màu sắc mỡ, thịt: 0 -4

Điểm vân: tối thiểu 1

Một tỷ lệ lớn của cơ dài lưng và thân sau sử dụng để bán lẻ Thịt ngực và thịt 2 bên mình có độ vân cao hơn và được bộ phận dịch vụ ăn uống sử dụng để làm món Yakiniki

và Shabu shabu Thịt vỗ béo

dài ngày và

làm lạnh đặc

biệt

Tối thiểu 180 ngày vỗ béo với

tỷ lệ hạt thích hợp

KLTTN: tối thiểu 350kg DMP8: 15 - 32 mm Tuổi: tối đa 7 răng Hình dáng mông: tối thiểu B Màu sắc mỡ: 0 - 2

Màu sắc thịt: 1A - 3

Điểm vân: tối thiểu 3

Phần lớn được sử dụng như thịt bò quày bán lẻ hoặc cho dịch vụ ăn uống Sản phẩm tiêu thụ được bán trực tiếp Một tỷ lệ nhỏ của sản phẩm này được bán buôn

Thịt bò 1

năm tuổi và

vỗ béo bằng

ngũ cốc

Tối thiểu 100 ngày vỗ béo với

tỷ lệ hạt thích hợp

KLTTN: 180 - 240kg DMP8: 8 - 12 mm Tuổi: tối đa 2 răng Hình dáng mông: tối thiểu C Màu sắc mỡ: 0 - 2

Màu sắc thịt: 1A - 4

Điểm vân: không có sẵn

Phần lớn được bán lẻ dưới dạng thịt lạnh Hiện tại đang thử nghiệm

đánh giá phản ứng của người tiêu dùng đối với thịt bò non nhiều nạc Cho ăn ngũ cốc được sử dụng để nâng cao tính ổn định

Thị trường Nam Tiều Tiên

Vỗ béo bằng

cỏ

Vỗ béo bằng chăn thả hoặc cỏ cắt

KLTTN: 180 - 280kg DMP8: 5 - 15 mm Tuổi: tối đa 6 răng Hình dáng mông: tối thiểu C Màu sắc mỡ: 0 - 9

Màu sắc thịt: 1A - 6

Điểm vân: không có sẵn

Phần lớn thịt bò bán cho bộ phận phụ trách thịt bò của chính phủ Nam Tiều Tiên Một số lượng hạn chế được bán theo các hợp đồng cụ thể

Trang 7

Sản phẩm HTSX Đặc tính kỹ thuật của thân thịt Sản phẩm cuối cùng

Vỗ béo bằng

ngũ cốc

Tối thiểu 100 ngày vỗ béo với

tỷ lệ hạt thích hợp

KLTTN: 225 - 340 kg DMP8: 6 - 22 mm Tuổi : tối đa 6 răng Hình dáng mông: tối thiểu C Màu sắc mỡ: 0 - 5

Màu sắc thịt: 1A - 5

Điểm vân: không có sẵn

Hệ thống mua bán chào thầu Hệ thống này cho phép quan hệ với những đối tác nhập khẩu tư nhân chặt chẽ hơn và thông tin với khách hàng tốt hơn

Thị trường cộng đồng chung châu Âu (EC)

Thịt bò làm

lạnh chất

lượng cao

Vỗ béo trên đồng

cỏ cải tạo hoặc cỏ

cắt, thêm ngũ cốc

(tối thiểu 100

ngày giai đoạn

cuối cho ăn ngũ

cốc

KLTTN: tối đa 327 kg DMP8: 15 - 32 mm Tuổi : tối đa 4 răng Hình dáng mông: tối thiểu C Màu sắc mỡ: 0 - 3

Màu sắc thịt: 1 - 3

95% sản phẩm thịt làm lạnh được chuyển đến sử dụng trong khách sạn và dịch vụ ăn uống 5 % sản phẩm còn lại được làm lạnh sâu

Thị trường Đông Nam á

Phục vụ

khách sạn

cao cấp

Tối thiểu 100

ngày nuôi vỗ béo

với tỷ lệ hạt thích

hợp

KLTTN: 260 - 300 kg DMP8: 16 - 22 mm Tuổi : tối đa 2 răng Hình dáng mông: tối thiểu C Màu sắc mỡ: 0 - 5

Sử dụng trong các khác sạn, nhà hàng cao cấp phục vụ các món ăn phương tây

Thị trường nội địa

Thân thịt

tiêu chuẩn

của bò 1

năm tuổi

Vỗ béo trên đồng

cỏ cải tạo

KLTTN: 160 - 220 kg DMP8: 6 - 22 mm Tuổi: 0 răng Hình dáng mông: tối thiểu C Màu sắc mỡ: 0 - 5

Màu sắc thịt: 1A - 5

Sử dụng ở các cửa hàng bán thịt và siêu thị Cửa hàng bán thịt chiếm 64% thị phần bán lẻ thịt bò

Thịt đóng

hộp của bò

1 năm tuổi

vỗ béo

bằng ngũ

cốc

Tối thiểu 70 ngày

nuôi vỗ béo với tỷ

lệ hạt thích hợp

KLTTN: 180 - 240 kg DMP8: 8 - 12 mm Tuổi: 0 răng Hình dáng mông: tối thiểu C Màu sắc mỡ: 0 - 3

Màu sắc thịt: 1A - 3

Thịt bò đóng gói được sở dụng bởi công nghiệp dịch vụ ăn uống và nhà hàng khách sạn Ngoài ra các siêu thị và cửa hàng bán thịt cũng sử dụng các phần thịt đặc biệt

Thịt bò 1

năm tuổi

phục vụ

siêu thị

Cho ăn thức ăn bổ

sung hoặc ngũ

cốc lúc kết thúc

vỗ béo

KLTTN: 150 - 240 kg DMP8: 8 - 11 mm Tuổi: tối đa 2 răng Hình dáng mông: tối thiểu C Màu sắc mỡ: 0 - 3

Màu sắc thịt: 1A - 4

Phần lớn được sử dụng bởi siêu thị khi không có cỏ nuôi bò Một ít sản phẩm được bán ở cửa hàng bán thịt Siêu thị chiếm 36% thị phần thịt bò bán lẻ

Thị trường chế biến của Mỹ

Thịt bò chế

biến

Nuôi vỗ béo bằng

ngũ cốc hoặc cỏ

Tất cả các mức khối lượng Tuy nhiên thân thịt khối lượng lớn và nhiều nạc được ưa chuộng

Sử dụng để chế biến các sản phẩm thịt bò như thịt băm viên và các thức ăn chế biến

Nguồn: Beef Improvement News & AMLC

Trang 8

Hình 1: Các nhà sản xuất thịt bò đánh giá thân thịt cho thị trường xuất khẩu

Ngày đăng: 21/01/2014, 10:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Đặc tính kỹ thuật của thị tr−ờng xuất khẩu và - Tài liệu Nâng cao các kỹ năng về di truyền, sinh sản và lai tạo giống bò thịt nhiệt đới- chương 7 docx
Bảng 1 Đặc tính kỹ thuật của thị tr−ờng xuất khẩu và (Trang 1)
Bảng 3: Các đặc tính kỹ thuật của thịt bò cho một vài thị trường nhập khẩu thịt bò chủ yếu của úc - Tài liệu Nâng cao các kỹ năng về di truyền, sinh sản và lai tạo giống bò thịt nhiệt đới- chương 7 docx
Bảng 3 Các đặc tính kỹ thuật của thịt bò cho một vài thị trường nhập khẩu thịt bò chủ yếu của úc (Trang 2)
Bảng 2: Đặc tính kỹ thuật của thị trường nội địa - Tài liệu Nâng cao các kỹ năng về di truyền, sinh sản và lai tạo giống bò thịt nhiệt đới- chương 7 docx
Bảng 2 Đặc tính kỹ thuật của thị trường nội địa (Trang 2)
Hình 1: Các nhà sản xuất thịt bò đánh giá thân thịt cho thị trường xuất khẩu. - Tài liệu Nâng cao các kỹ năng về di truyền, sinh sản và lai tạo giống bò thịt nhiệt đới- chương 7 docx
Hình 1 Các nhà sản xuất thịt bò đánh giá thân thịt cho thị trường xuất khẩu (Trang 8)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm