1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG INTERNET BANKING DÀNH CHO KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP

72 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 2,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Internet-Banking - Dịch vụ Ngân hàng điện tử dành cho Khách hàng Doanh nghiệp là một kênh cung cấp dịch vụ cho Khách hàng Doanh nghiệp của Ngân hàng Bắc Á cung cấp các chức năng sau: Tru

Trang 1

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG INTERNET BANKING DÀNH CHO KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP

Trang 2

MỤC LỤC I GIỚI THIỆU HỆ THỐNG 3

1 Giới thiệu 3

2 Giải thích từ ngữ 4

3 Điều kiện sử dụng dịch vụ 4

4 Quy trình thực hiện giao dịch tài chính 4

5 Quy trình thực hiện chương trình từ phía doanh nghiệp 5

5 Tổng Quan 5

5.1 Màn hình tổng quan 5

5.2 Mô tả tổng quan 6

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HỆ THỐNG 6

1 Đăng nhập hệ thống 6

1.1 Kích hoạt dịch vụ và đăng nhập lần đầu 6

1.2 Đăng nhập 7

2 Quản trị doanh nghiệp 16

2.1 Hạn mức Doanh nghiệp 16

2.2 Hạn mức Người dùng 17

2.3 Quy trình tổ chức Doanh nghiệp 18

2.4 Quản trị vai trò người dùng 20

2.5 Quy trình Duyệt giao dịch 25

3 Quản lý tài khoản 28

3.1 Thông tin tài khoản 28

3.2 Lịch sử giao dịch 29

3.3 Quản lý danh sách tài khoản thụ hưởng 31

4 Chuyển khoản 34

4.1 Chuyển khoản trong hệ thống 34

4.2 Chuyển khoản ngoài hệ thống 37

Trang 3

4.3 Chuyển khoản định kỳ 38

4.4 Chuyển khoản theo lô 39

4.5 Truy vấn giao dịch chuyển khoản định kỳ 42

4.6 Nhật ký chuyển khoản trực tuyến 43

5 Thanh toán lương 46

7.2 Thanh toán lương 47

5.2 Thông tin trả lương 48

1 Tiết kiệm trực tuyến 52

6 Phê duyệt giao dịch 59

6.1 Phê duyệt các giao dịch chuyển khoản 59

7.3 Phê duyệt giao dịch thanh toán lương 60

6.2 Phê duyệt giao dịch chuyển khoản lô 62

7 Dịch vụ khách hàng 63

7.4 Liên hệ - Góp ý 63

7.2 Thông tin doanh nghiệp 66

7.3 Thông báo từ ngân hàng 67

8 Bảo mật 67

8.1 Thay đổi mật khẩu 67

8.2 Lịch sử sử dụng trên hệ thống 68

8.3 Đổi mật khẩu giao dịch Mobile banking 69

Trang 4

Internet-Banking - Dịch vụ Ngân hàng điện tử dành cho Khách hàng

Doanh nghiệp là một kênh cung cấp dịch vụ cho Khách hàng Doanh nghiệp của Ngân hàng Bắc Á cung cấp các chức năng sau:

Truy vấn thông tin tài khoản

Truy vấn lịch sử giao dịch

Quản lý tài khoản thụ hưởng

Chuyển khoản nội bộ Bac A Bank

Chuyển khoản liên ngân hàng

Chuyển khoản theo lô

Chuyển khoản định kỳ

Thanh toán lương trong hệ thống Bac A Bank

Quản lý thông tin người dùng trong doanh nghiệp

Để sử dụng dịch vụ E-Banking của Bac A Bank Quý Doanh nghiệp cần có tài khoản thanh toán tại Bac A Bank

Trang 5

2 Giải thích từ ngữ

Thiết bị bảo mật SMS, OTP (SMS One time password): Mã xác nhận giao dịch

chỉ sử dụng 01 lần qua tin nhắn SMS Thiết bị bảo mật OTP Token: Mã xác nhận chỉ sử dụng 01 lần qua thiết bị bảo mật RSA Token Mã xác nhận được hiển thị trên Token và có hiệu lực trong vòng 60 giây (sau 60 giây sẽ thay đổi mã xác nhận 01 lần)

Người sử dụng có vai trò Nhập giao dịch (Maker): Là người được chỉ định

nhập các thông tin giao dịch lên hệ thống ngân hàng điện tử Các thông tin này chỉ được ghi nhận trên hệ thống và chưa được gửi tới Bac A Bank

Người sử dụng có vai trò Duyệt giao dịch (Checker): Là người được chỉ định

phê duyệt các thông tin trên lệnh giao dịch do người sử dụng có vai trò Nhập gửi Sau khi Checker phê duyệt thì thông tin về giao dịch sẽ được gửi tới Bac A Bank

Người sử dụng có vai trò quản lý (Admin): Là người được chỉ định quản lý các

thông tin của Doanh nghiệp, thông tin của những nguời sử dụng có vai trò Nhập, Duyệt.Vai trò quản lý không bao gồm việc thực hiện nhập và duyệt giao dịch

3 Điều kiện sử dụng dịch vụ

Doanh nghiệp có tài khoản mở tại Bac A Bank

Đăng ký sử dụng dịch vụ Ngân hàng trực tuyến dành cho Khách hàng Doanh nghiệp tại các điểm giao dịch của Bac A Bank

4 Quy trình thực hiện giao dịch tài chính

Trang 6

5 Quy trình thực hiện chương trình từ phía doanh nghiệp

Quản trị doanh nghiệp

5 Quản trị thông tin người dùng

6 Thiết lập quy trình duyệt

Maker (người tạo lệnh)

1 Lâp giao dịch chuyển khoản (CK nội bộ, CK liên ngân hàng, CK định kỳ, CK theo lô, Thanh toán lương)

2 Xem nhật ký chuyển khoản trực tuyến

Checker

Phê duyệt giao dịch (Chuyển khoản, Lô, Lương)

Ngân hàng(Internet Banking)

Xác nhận giao dịch (Gửi mail tới khách hàng, Trừ tiền từ tài khoản chuyển và cộng tiền vào TK nhận)

5 Tổng Quan

5.1 Màn hình tổng quan

Trang 7

5.2 Mô tả tổng quan

Bước 1: Là các thông tin cá nhân của khách hàng Khi khách hàng nhấn Chi tiết

sẽ hiển thị thông tin lần đăng nhập cuối cùng và địa chỉ IP đang đăng nhập Nhấn

đế thực hiện các chức năng hỗ trợ như Thiết lập trang chủ

và Liên kết nhanh Trong phần thiết lập trang chủ người sử dụng có thể thiết lập màn hình trang chủ trong phần, đặt các trang liên kết nhanh trong phần cài đặt

liên kết nhanh Nhấn “Đăng xuất” để thoát khỏi InternetBanking;

Bước 2: Các chức năng chính được sắp xếp theo Menu ngang cùng các menu

chi tiết của từng chức năng chính giúp khách hàng thuận tiện trong sử dụng;

Bước 3: Liên kết nhanh: giúp khách hàng truy cập vào ngay tính năng cần dùng

mà không cần phải lựa chọn theo thứ tự các menu Liên kết nhanh có thể tự thiết lập theo từng người dùng ở mục cài đặt liên kết nhanh ở mục ;

Bước 4: Đăng xuất: Click vào đây để thoát khỏi chương trình Internetbanking Bước 5: Phần giao dịch chính: gồm các ô nhập thông tin và hiển thị thông tin cần

thiết theo từng tính năng của dịch vụ;

Bước 6: Ghi chú: Hiện thị các lưu ý quan trọng trong từng chức năng dịch vụ giúp

khách hàng thuận tiện khi thực hiện giao dịch

7.1.2 Các bước thực hiện

Bước 1:Sau khi đăng ký dịch vụ Internet Banking, khách hàng kích hoạt dịch vụ

bằng cách vào Email đã đăng ký click vào đường link mà ngân hàng gửi về và thực hiện đăng nhập lần đầu tiên trên hệ thống

Bước 2: Điền Mã truy cập, Mật khẩu đúng như email kích hoạt và nhập Mã xác

nhận (do hệ thống sinh ngẫu nhiên) để đăng nhập Internet Banking;

Trang 8

Bước 3: Ngay sau khi đăng nhập khách hàng đổi Mật khẩu lần đầu theo hướng

dẫn trên màn hình để đảm bảo tính bảo mật cho tài khoản Internet Banking của mình

Tại đây NSD nhập thông tin mật khẩu cũ, mới và nhấn Tiếp tục để hoàn tất

Trang 9

Bước 3: Khách hàng đúng mã truy cập, mật khẩu và mã xác thực

Trang 10

- Nếu quý khách hàng đã chọn lưu password mà muốn xóa bỏ chức năng lưu

password thì thực hiện theo các bước sau:

A Trình duyệt Firefox

Bước 1: Tại menu trình duyệt chọn Công cụ/Tools

Bước 2: Chọn Tùy chọn/ Options

Bước 3: Chọn bảo mật/Security

Bước 4: Bỏ tích chọn tại “Ghi nhớ mật khẩu cho các trang”

Trang 12

 Sau đó nhấn OK  quý khách đã xóa bỏ phần lưu tên truy cập và mật khẩu trước

đó

B Trình duyệt IE

Bước 1: Tại menu trình duyệt chọn Công cụ/Tools

Bước 2: Chọn Tùy chọn/Internet Options

Bước 3: Tại màn hình tiếp theo chọn Tab General

Bước 4: Tích chọn dòng Delete Browsing history on exit

Bước 5: Sau đó nhấn nút Delete…

Trang 13

Bước 6: Tại màn hình này quý khách tích chọn các dòng như hình ảnh và nhân Delete

Trang 14

Bước 7: Sau đó nhấn OK  quý khách đã xóa bỏ phần lưu tên truy cập và mật khẩu trước

đó

Trang 15

C Trình duyệt Chrome

Bước 1: Tại menu chọn Icon tại bước 1

Bước 2: Sau đó chọn History

Bước 3: Tại màn hình History chọn Clear browsing data …

Bước 4: Nhấn tích chọn tại các dòng như hình và nhấn Clear browsing data

Trang 17

 quý khách đã xóa bỏ phần lưu tên truy cập và mật khẩu trước đó

2 Quản trị doanh nghiệp

Bước 1: Khách hàng điền hạn mức mới vào trong ô cho từng loại giao dịch, nếu

muốn thay đổi Hạn mức Doanh nghiệp thay đổi trong hạn mức ngân hàng đã cấp

Bước 2: Sau đó nhấn tiếp tục để hoàn thành thay đổi hạn mức

Note: Trường hợp doanh nghiệp đổi nhóm hạn mức mới thì admin doanh nghiệp

phải vào thiết lập lại hạn mức doanh nghiệp và hạn mức người dùng

Trang 18

Bước 1: NSD chọn bản ghi cần thiết lập Hạn mức

Bước 2: Sau đó nhấn “Thiết lập‟ hạn mức và nhập thông tin hạn mức theo ngày

và theo lần giao dịch

Bước 3: Nhấn “Tiếp tục” để hoàn thành

Trang 20

Tại màn hình home  click menu “Quản trị doanh nghiệp”  click “QT tổ chức Doanh nghiệp”

2.3.2 Các bước thực hiện

Trường hợp “Thêm mới”

Bước 1: NSD click nút “Thêm mới”  hệ thống hiển thị màn hình Thêm

mới, tiếp đó NSD nhập phòng ban

Bước 2: Cchọn nút chức cần thực hiện:

+ Tiếp tục: phòng ban mới được tạo

+ Trở lại: hệ thống quay lại màn hình trước đó

Trường hợp thực hiện các chức năng Xóa

Bước 1: NSD tick chọn bản ghi cần thực hiện

Bước 2: Nhấn nút chức năng cần thực hiện Xóa

Trang 21

Bước 3: Nhấn OK để xác nhận xóa bản ghi

Trường hợp thực hiện các chức năng Thay đổi

Bước 1: NSD tick chọn bản ghi cần thực hiện

Bước 2: Nhấn nút chức năng cần thực hiện Thay đổi (Tương tự Xóa)

Bước 3: Tại màn hình thông tin NSD sửa thông tin và nhấn Tiếp tục để hoàn

thành (như phần Thêm mới)

2.4 Quản trị vai trò người dùng

2.4.1 Mô tả chức năng

Chức năng này dử dụng cho Admin doanh nghiệp

Chức năng này giúp Admin quản lý, thiết lập và sửa đổi các thông tin: người sử dụng, cấp duyệt giao dịch, hạn mức doanh nghiệp và hạn mức NSD

Tại màn hình home  click menu “Quản trị doanh nghiệp”  click “Vai trò người dùng” Người dùng trong doanh nghiệp có đối tượng cấp là Người duyệt lệnh (checker) và người lập lệnh (maker)

2.4.2 Các bước thực hiện

Bước 1: Admin lựa chọn vai trò NSD là người Duyệt (Checker) hoặc người

Nhập (Maker)

Bước 2: Tiếp đó nhấn vào “Thay đổi” Khi đó Admin có thể lựa chọn theo

vai trò tiêu chuẩn như dưới đây nhưng cũng có thể lựa chọn khác đi tùy theo mục đích của Doanh

Bước 3: Sau khi thực hiện chọn nhóm quyền NSD nhấn “Tiếp Tục” để

chuyển màn hình tiếp theo và hoàn thành phân quyền cho nhóm NSD

Trang 23

2.4.5 Các bước thực hiện

Trường hợp Thêm mới

Bước 1: NSD click nút Thêm mới  hệ thống hiển thị màn hình Thêm mới:

Trang 25

Bước 2: NSD nhập thông tin người dùng mới:

+ Mã người dùng là duy nhất nếu NSD nhập mã đã có trong hệ thống sẽ được thông báo và yêu cầu nhập lại, Mã người dùng hợp lệ có tối thiểu 3

ký tự

+ Số điện thoại: Nhập chính xác và đủ 10 hoặc 11 số

+ E-mail: Nhập địa chỉ email hợp lệ để nhận được thông tin đăng nhập lần đầu Nếu đã tồn tại thì hệ thống thông báo và yêu cầu nhập lại

+ Vai trò: Lựa chọn đúng vai trò cần khởi tạo từ combobox

+ Danh sách Tài khoản sử dụng: Chọn tick vào tài khoản cho phép người dùng được tiếp cận với Tài khoản đó

Bước 3: Cuối cùng chọn nút chức cần thực hiện:

+ Tiếp tục: để hoàn thành Thêm mới

+ Trở lại: hệ thống quay lại màn hình trước đó

+ Thiết lập lại: hệ thống xóa thông tin đã nhập trước đó và cho phép nhập mới lại từ đầu

Trường hợp thực hiện các chức năng Thay đổi, Truy vấn

Bước 1: NSD tick chọn bản ghi cần thực hiện

Bước 2: Nhấn nút chức năng cần thực hiện:

- Truy vấn: cho phép NSD xem thông tin đã thiết lập cho mã người dùng

đã chọn

- NSD có thể click vào Mã người dùng để xem thông tin chi tiết về người dùng đó như khi thực hiện Truy vấn

Trang 26

- Thay đổi: cho phép NSD xem và thiết lập lại thông tin của bản ghi đã chọn ngoại trừ Mã người dùng bằng cách tick chọn / bỏ các chức năng hoặc tài khoản sử dụng

Tại màn hình chức năng này NSD được hỗ trợ xuất file PDF, Excel hoặc kết nối máy in để in thông tin

NSD cũng có thể tạm ngừng hoạt động của user hoặc cập nhật lại mật khẩu cho user

Lưu ý: Để tránh rủi ro, với chức năng tạo mới Người dùng cần có sự kiểm soát và

phê duyệt của nhân viên Ngân hàng với user là checker của doanh nghiệp Do đó, cần 1 bước trung gian: Khách hàng vui lòng điền thông tin vào mẫu đăng ký thêm người dùng và gửi tới điểm giao dịch của ngân hàng để được kích hoạt người dùng thêm mới

2.5 Quy trình Duyệt giao dịch

2.5.1 Mô tả chức năng

Chức năng Duyệt giúp thiết lập các cấp phê duyệt giao dịch trong doanh nghiệp Với mỗi chức năng có bao nhiêu cấp duyệt thì phải thực hiện duyệt đủ các cấp thì giao dịch mới được thực hiện

Tại màn hình home  click menu “Quản trị doanh nghiệp”  click “Quy trình duyệt”

2.5.2 Các bước thực hiện

Để tạo cấp duyệt giao dịch NSD thực hiện các bước sau:

Bước 1: Chọn loại giao dịch cần duyệt và lựa chọn cấp duyệt 1, 2, 3, 4 hoặc 5

Trang 27

Bước 2: Bấm vào “Tạo mới”: Lựa chọn mã duyệt di chuyển sang ô “Mã duyệt

khởi tạo” Khi đó màn hình tạo mới hiển thị:

Trang 28

+ NSD chọn Mã duyệt từ danh sách “Mã duyệt hiện có” và nhấn /

để chuyển sang “Mã duyệt khởi tạo”

+ NSD chọn Mã duyệt từ danh sách “Mã duyệt khởi tạo” và nhấn /

để chuyển sang “Mã duyệt hiện có”

Trang 29

Bước 3: Sau đó nhấn Tiếp tục để chuyển sang bước 2

Tại bước 2 nhấn Tiếp tục để hoàn thành Thêm mới, nếu quay lại màn hình trước

đó nhấn Quay lại

Lưu ý: Admin cần thiết lập quy trình Duyệt giao dịch trước khi Maker, Checker

thực hiện các giao dịch tài chính trên hệ thống Ngân hàng điện tử và chỉ thiết lập được khi các mã người duyệt đã được kích hoạt ở trạng thái hoạt động

3 Quản lý tài khoản

Chức năng này dùng cho các Role Admin, Maker và Checker

3.1 Thông tin tài khoản

Trang 30

- Tại màn hình kết quả Truy vấn NSD có thể ẩn/hiện chi tiết thông tin theo tài khoản bằng cách nhấn vào tài khoản tương ứng hoặc dấu trước tên tài khoản

Trang 31

3.2.2 Các bước thực hiện

Bước 1: NSD chọn số tài khoản trong list danh sách và nhập khoảng thời gian,

nếu NSD muốn Truy vấn linh hoạt theo những tiêu chí cụ thể thì tick chọn ô tick

để tìm kiếm theo các tiêu chí: Phương thức giao dịch, Kênh giao dịch, Trạng thái giao dịch, Loại giao dịch

Bước 2: Sau đó nhấn Truy vấn  hệ thống hiển thị kết quả theo điều kiện đã

nhập

Trong đó:

Trang 32

- Người hưởng/Người chuyển: Hệ thống sẽ hiển thị tên người hưởng trong trường hợp giao dịch của Khách hàng là giao dịch ghi

Nợ Ngược lại với giao dịch ghi Có thì thông tin trong cột này sẽ là của người chuyển tiền cho Khách hàng

- NH hưởng/NH chuyển: Tương tự như phần người hưởng/người chuyển, thông tin về ngân hàng (NH) hưởng cũng được hiển thị với trường hợp Khách hàng chuyển tiền đi (giao dịch ghi Nợ) và hiển thị thông tin về NH chuyển với trường hợp Khách hàng được nhận tiền (giao dịch ghi Có)

3.3 Quản lý danh sách tài khoản thụ hưởng

Trang 33

3.3.2 Các bước thực hiện

Trường hợp Tạo mới

Bước 1: NSD click nút Thêm mới  hệ thống hiển thị màn hình Tạo mới:

Trang 34

 NSD chọn Loại giao dịch và nhập tài khoản, tên tài khoản

Bước 2: Nhấn Tiếp tục để hoàn thành Tạo mới, nếu nhấn Hủy  hệ thống bỏ

qua thao tác đang thực hiện quay về màn hình trước đó

Trường hợp Xóa, Thay đổi NSD thực hiện theo 2 bước:

Bước 1: Chọn bản ghi cần thực hiện

Trang 35

Bước 2: Nhấn nút chức năng; nếu chọn Xóa  hệ thống hiển thị thông báo xác

nhận và thực hiện Xóa khi NSD xác nhận, nếu nhấn Thay đổi  hệ thống hiển thị màn hình thông tin chi tiết theo tài khoản cho phép NSD sửa thông tin ngoại trừ số tài khoản, sau khi sửa thông tin NSD nhấn tiếp tục để hoàn thành và lưu lại thông tin đã sửa

Trang 36

4.1.2 Các bước thực hiện

Bước 1: Tại màn hình này NSD nhập các thông tin theo phần 1, chú ý chọn

“Cùng sở hữu” hoặc “Khác sở hữu” tương ứng với tài khoản chuyển đến

Bước 2: Sau đó nhấn nút chức năng:

+ Tiếp tục: Hệ thống sẽ gửi mã xác nhận qua SMS (hoặc khách hàng nhập mã xác nhận trên token nếu sử dụng OTP Token) Sau đó NSD mã xác nhận vào trường “ID” và nhấn Tiếp tục để chuyển sang bước 3 kết thúc giao dịch

Ngày đăng: 28/11/2021, 02:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm