MỤC TIÊU: - Kiến thức: Có biểu tượng về “ dài hơn- ngắn hơn” từ đó có biểu tượng về độ dài đoạn thẳng thông qua đặc tính “ dài- ngắn” của chúng.. - Kĩ năng: Biết so sánh đô dài hai đoạn
Trang 1TIẾT 70: ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Có biểu tượng về “ dài hơn- ngắn hơn” từ đó có biểu tượng về độ dài đoạn thẳng thông qua đặc tính “ dài- ngắn” của chúng
- Kĩ năng: Biết so sánh đô dài hai đoạn thẳng tuỳ ý bằng hai cách: so sánh trực tiếp hoặc so sánh gián tiếp qua độ dài trung gian
-Thái độ: Thích so sánh đoạn thẳng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Một vài cái bút (thước hoặc que tính ) dài ngắn, màu sắc khác nhau
- HS: Bút chì, thứơc kẻ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
1 Khởi động: Ổn định lớp 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ: (4phút) -Bài cũ hôm trước học bài gì? -1HS trả lời: “Điểm, đoạn thẳng”
GV gọi 2 HS lên bảng vẽ 2 đoạn thẳng và đọc tên đoạn thẳng của mình vừa vẽ Cả lớp lấy
ĐDHT ra để GV KT 2 HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng lớp GV nhận xét ghi điểm
Nhận xét KTBC:
Trang 23 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài.(1phút)
HOẠT ĐỘNG II: Dạy biểu tượng dài hơn,
ngắn hơn” và so sánh trực tiếp độ dài hai
đoạn thẳng (10 phút)
GV giơ 2 thước kẻ dài ngắn khác nhau và
hỏi: ”Làm thế nào để biết cái nào dài hơn,
cái nào ngắn hơn?”
GV gợi ý HS biết so sánh trực tiếp bằng
cách chập hai chiếc thước sao cho chúng có
1 đầu bằng nhau, rồi nhìn đầu kia thì biết
chiếc nào dài hơn, chiếc nào ngắn hơn
GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ SGK:
“ Thước nào dài hơn, thước nào ngắn
hơn?”.” Đoạn thẳng nào dài hơn , đoạn
thẳng nào ngắn hơn ?”…
KL: Từ các biểu tượng về “dài hơn và ngắn
hơn” nói trên HS nhận ra rằng: “Mỗi đoạn
thẳng có độ dài nhất định”
+ So sánh gián tiếp độ dài 2 đoạn thẳng qua
độ dài trung gian
Đoạn thẳng AB, CD đoạn thẳng nào dài
hơn đoạn thẳng nào ngắn hơn?
2 HS nhắc lại đề bài:” Độ dài đoạn thẳng”
HS quan sát GV so sánh
1HS lên bảng so sánh 2 que tính
có màu sắc và độ dài khác nhau
Cả lớp theo dõi và nhận xét
HS quan sát hình vẽ SGK và trả lời câu hỏi của GV…
HS xem hình vẽ SGK và nói :” Có
Trang 3GV nhận xét:”Có thể so sánh độ dài 2 đoạn
thẳng bằng cách so sánh số ô vuông đặt vào
mỗi đoạn thẳng đó”
HOẠT ĐỘNG III: Thực hành (15 phút)
Hướng dẫn HS làm các BT ở SGK:
+Mục tiêu:Biết so sánh độ dài tuỳ ý bằng 2
cách
+Cách tiến hành:
Bài 1/96:HS trả lời miệng
a Đoạn thẳng nào dài hơn, đoạn thẳng nào
ngắn hơn?
b.c d (Hỏi tương tự như trên)
Nhận xét và cho điểm
+Bài 2/96:Làm phiếu học tập
GV HD:
GV cho HS so sánh độ dài từng cặp hai
đoạn thẳng hoặc nhận xét xem, trong các
đoạn thẳng của bài 2, đoạn thẳng nào dài
nhất đoạn thẳng nào ngắn nhất
-Kiểm tra và nhận xét
+Bài 3/96: GV nêu nhiệm vụ bài tập:“Tô
thể so sánh độ dài đoạn thẳng với
độ dài 1 gang tay” HS quan sát tiếp hình vẽ sau và trả lời câu hỏi của GV…
HS nghỉ giải lao 5 phút
1HS nêu yêu cầu bài 1:” Đoạn thẳng nào dài hơn, đoạn thẳng nào ngắn hơn”
a.Trả lời:” Đoạn thẳng AB dài hơn đoạn thẳng CD Đoạn thẳng
CD ngắn hơn đoạn thẳng AB”
b c d.( Tương tự như trên)
Đếm số ô vuông đặt vào mỗi đoạn thăng rồi ghi số thích hợp vào mỗi đoạn tương ứng
HS thực hành so sánh : “ Trong các đoạn thẳng của bài 2 đoạn thẳng dài 6ô dài nhất, đoạn thẳng
Trang 4màu vào băng giấy ngắn nhất “:
HD HS làm
Nhận xét và cho điểm
4.Củng cố, dặn dò (4 phút): Xem lại các bài
tập vừa làm được
dài 1ô ngắn nhất.”
+ Đếm số ô vuông có trong mỗi băng giấy rồi ghi số đếm được vào băng giấy tương ứng
+ So sánh các số vừa ghi để xác định băng giấy ngắn nhất
+ Tô màu vào băng giấy ngắn nhất
HS tự làm bài và chữa bài
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
-
-
-