1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế và thi công mạch quang báo sử dụng pic18 điều khiển bằng tin nhắn điện thoại và máy tính

98 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 8,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung nghiên cứu Mục tiêu của đề tài này là tìm hiểu và nghiên cứu về hoạt động của module SIM900, nguyên lý hoạt động của module led ma trận 16x32, cách lập trình PIC18F4620 và cách

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM

KHOA ĐIỆN - ĐIỆN TỬ

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN - ĐIỆN TỬ

THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MẠCH QUANG BÁO

SỬ DỤNG PIC18 ĐIỀU KHIỂN BẰNG TIN NHẮN

ĐIỆN THOẠI VÀ MÁY TÍNH

GVHD: KS HÀ A THỒI SVTH: CHÂU HUỲNH TÀI MSSV: 10901066

SVTH: NGUYỄN MINH HOÀNG MSSV: 10901066

Tp Hồ Chí Minh, tháng 2/2016

S K L 0 0 4 2 5 0

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH

KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ-CÔNG NGHIỆP

-

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ

ĐỀ TÀI:

Tp Hồ Chí Minh - 2/2016

THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MẠCH QUANG BÁO SỬ DỤNG PIC18 ĐIỀU KHIỂN BẰNG TIN NHẮN ĐIỆN THOẠI VÀ MÁY TÍNH

GVHD: KS HÀ A THỒI SVTH: CHÂU HUỲNH TÀI MSSV: 10901066

SVTH: NGUYỄN MINH HOÀNG MSSV: 10901066

Trang 3

PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

1 Thông tin sinh viên

Họ và tên: CHÂU HUỲNH TÀI …… MSSV:10901066

Họ và tên: NGUYỄN MINH HOÀNG… MSSV:10901066

2 Thông tin đề tài

Tên của đề tài: THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MẠCH QUANG BÁO SỬ DỤNG PIC18 ĐIỀU KHIỂN BẰNG TIN NHẮN ĐIỆN THOẠI VÀ MÁY TÍNH

Mục đích của đề tài:

Đồ án tốt nghiệp được thực hiện tại: Bộ môn Điện Tử Viễn Thông, Khoa Điện - Điện Tử, Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh

Thời gian thực hiện: Từ ngày 20/10/2016 đến 20/1 /2016

3 Các nhiệm vụ cụ thể của đề tài

- Tìm hiểu về PIC18F4620

- Nghiên cứu phương án điều khiển led ma trận 16x32

- Tìm hiểu về module SIM900

- Tìm hiểu về các phương thức giao tiếp UART, RS232,…

- Nghiên cứu cách lập trình cho PIC bằng trình biên dịch CCS

- Nghiên cứu các lập trình visual basic và giao tiếp máy tính

- Xây dựng sơ đồ kết nối các khối

- Thiết kế và mô phỏng mạch

- Xây dựng lưu đồ giải thuật

- Viết chương trình và chạy mô phỏng để sửa lỗi

- Thi công mạch

- Nạp chương trình, chạy thử và kiểm tra lỗi

- Viết báo cáo

4 Lời cam đoan của sinh viên

Tôi – Châu Huỳnh Tài cam đoan ĐATN là công trình nghiên cứu của bản thân tôi dưới sự hướng dẫn của Thầy Hà A Thồi

Các kết quả công bố trong ĐATN là trung thực và không sao chép từ bất kỳ công

Trang 4

Xác nhận của Bộ Môn Tp.HCM, ngày tháng năm 2016 Giáo viên hướng dẫn

(Ký ghi rõ họ tên và học hàm học vị)

Trang 5

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT TPHCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Bộ Môn Điện Tử Viễn Thông

Tp Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 12 năm 2015

PIC18 ĐIỀU KHIỂN BẰNG TIN NHẮN ĐIỆN THOẠI VÀ MÁY TÍNH

Tuần 4:

(1/11 – 7/11/2015)

Tìm hiểu lí thuyết về vi điều khiển PIC18F4450, các port xuất nhập, các lệnh điều khiển …

Tuần 5:

(8/11 – 14/11/2015) Nghiên cứu phương án điều khiển led ma trận 16x32

Tìm hiểu về module SIM900

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên chúng em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đa ̣i Ho ̣c Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh đã dạy dỗ và tạo điều kiện để chúng em có thể hoàn thành tốt khoá học

Xin chân thành cảm ơn Khoa Điện – Điện Tử đã hỗ trợ thiết bị và vật tư giúp chúng em được học và thực tập trong môi trường đầy đủ và tiện nghi nhất

Chúng em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong bộ môn Điện Tử Công Nghiệp đã trang bị cho em kiến thức và giúp đỡ em giải quyết những khó khăn trong quá trình làm đồ án

Đặt biệt chúng em xin chân thành cảm ơn Thầy hướng dẫn, KsHà A Thồi đã tận tình giúp đỡ trong quá trình lựa chọn đề tài và hỗ trợ chúng em trong quá trình thực hiện đồ án Thầy đã tâ ̣n t ình giúp đỡ, chỉ ra những thiếu xót và cho những lời khuyên , chia sẻ những kinh nghiêm quý báu giúp chúng em hoàn thành tốt đồ án tốt nghiê ̣p

Tuy đã cố gắng nhưng do chúng em còn thiếu xót về kiến thức cũng như kinh nghiê ̣m thực tế nên đề tài còn hạn chế Kính mong nhận được sự thông cảm và góp ý chân tình của quý thầy cô

Chúng em xin chân thành cảm ơn !

Nhómthựchiệnđềtài

Trang 8

Chương 1 DẪN NHẬP

1.1 Đặt vấn đề

Ngày nay, khi xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu về truyền bá thông tin cũng ngày càng tăng Sản xuất phát triển kéo theo việc cần nhanh chóng thông tin sản phẩm tới người tiêu dùng nhiều hơn, các cơ quan nhà nước cũng cần thông báo nhiều thông tin tới người dân hơn Chính vì các lý do này mà nhu cầu quảng cáo và truyền bá thông tin ngày càng tăng cao

Hiện nay, có rất nhiều hình thức để có thể truyền bá thông tin, quảng cáo sản phẩm như phát tờ rơi, treo băng rôn, khẩu hiệu, dán áp phích,… Tuy nhiên, do nhu cầu quảng cáo ngày càng tăng và để đáp ứng nhu cầu đó thì các hình thức quảng cáo truyền thống như tờ rơi, áp phích, băng rôn, … hiện không còn đáp ứng tốt được nữa, vì thế quang báo điện tử ra đời

1.2 Lý do chọn đề tài

Với sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ, các sản phẩm tiên tiến ngày càng xuất hiện nhiều, sản xuất phát triển mạnh kéo theo việc mọi thứ thay đổi rất nhanh chóng vì thế thông tin phải được cập nhật và thông báo tức thời là việc hết sức quan trọng trong tất cả mọi lĩnh vực Để đáp ứng nhu cầu đó, các thiết bị sẽ được điều khiển từ xa qua thiết bị di động hoặc được điều khiển trực tiếp bằng máy tính

Việc sử dụng vi điều khiển trong quang báo điện tử có rất nhiều ưu điểm mà các phương pháp quảng cáo truyền thống không thể so sánh được như việc thay đổi thông tin một cách nhanh chóng, chính xác, thông tin hiển thị có thể chuyển động, màu sắc phong phú,…

Với nhu cầu thực tiễn nhưu vậy nên nhóm thực hiện quyết định chọn đề tài :

“THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MẠCH QUANG BÁO SỬ DỤNG PIC18 ĐIỀU KHIỂN BẰNG TIN NHẮN ĐIỆN THOẠI VÀ MÁY TÍNH”

1.3 Nội dung nghiên cứu

Mục tiêu của đề tài này là tìm hiểu và nghiên cứu về hoạt động của module SIM900, nguyên lý hoạt động của module led ma trận 16x32, cách lập trình PIC18F4620

và cách truyền nhận dữ liệu qua máy tính thông qua chuẩn giao tiếp UART, RS232 để thi công mạch quang báo có thể điều khiển bằng tin nhắn điện thoại và bằng máy tính Như vậy, với các nội dung đã đề ra thì đề tài sẽ bao gồm các nội dung sau:

- Tìm hiểu về PIC18F4620

- Nghiên cứu về phương án điều khiển led ma trận P10 (16x32)

- Tìm hiểu về module SIM900

- Tìm hiểu các phương thức giao tiếp RS232, UART,…

- Nghiên cứu lập trình cho PIC bằng trình biên dịch CCS

Trang 9

- Nghiên cứu lập trình visual basic và giao tiếp máy tính

- Xây dựng sơ đồ các khối kết nối

- Thiết kế và mô phỏng mạch

- Xây dựng lưu đồ giải thuật

- Viết chương trình mà chạy mô phỏng để sửa lỗi

- Thi công mạch

- Nạp chương trình, chạy thử và kiểm tra lỗi

- Viết báo cáo

- Báo cáo đề tài tốt nghiệp

1.4 Giới hạn

Trong khuôn khổ của để tài chúng em xin được giới hạn như sau:

- Font chữ hiển thị trên quang báo là font chữ không dấu

- Chỉ có một hiệu ứng chữ chạy từ phải sang trái

 Chương 2: Cơ sở lý thuyết – chương này trình bày tóm lượt về cơ sở lý thuyết sẽ sử dụng trong đồ án và phương pháp để ứng dụng lý thuyết đó vào thực tiễn

 Chương 3: Thiết kế phần cứng – chương này sẽ trình bày về quá trình thiết kế, xây dựng phần cứng của đồ án như : sơ đồ khối, sơ đồ nguyên lý, mạch in, …

 Chương 4: Thiết kế phần mềm – chương này sẽ trình bày quá trình thiết

và xây dựng phần mềm của đồ án như : lưu đồ, giải thuật của chương trình, giao diện Visual Basic để điều khiển trên máy tính

 Chương 5: Kết luận – chương này sẽ trình bày các kết quả đạt được, so sánh với mục tiêu đặt ra, rút kinh nghiệm, đề ra hướng phát triển của đề tài

Trang 10

Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Giới thiệu

Khối xử lý trung tâm là khối có vai trò chính Khối xử lý trung tâm có nhiệm vụ tiếp nhận, xử lý các dữ liệu đến và đi một cách tự động Đề tài sử dụng PIC18F4620 để làm khối xử lý vì nó có những tín năng, ưu điểm vượt trội hơn các

vi điều khiển khác Các vi điều khiển họ PIC có ưu điểm vượt trội hơn nhiều so với họ 8051 với nhiều module được tích hợp sẵn trong nó như : module ADC 10bit, PWM 10bit, Opam, EEPROM,… do đó chúng ta sẽ thuận lợi hơn rất nhiều trong việc thiết kế mạch mà không cần phải thiết kế thêm các module bổ trợ như trên họ vi điều khiển 8051, do đó, mạch điện khi thi công sẽ rất gọn, tiết kiệm linh kiện, hạn chế được sai xót từ các module bổ trợ

Bên cạnh các ưu điểm về phần cứng, PIC còn được hỗ trợ rất nhiều để có thể lập trình phần mềm dễ dàng hơn Hiện nay, ngoài ngôn ngữ Assembly phức tạp, PIC còn có thể được lập trình dễ dàng hơn trên nền tảng ngôn ngữ C dễ hiểu, gần gũi với người dùng Việc lập trình PIC được hỗ trợ rất nhiều từ các trình biên dịch sử dụng ngôn ngữ C, điển hình là trình biên dịch CCS và MIKROC Ngoài ra, PIC là một dòng vi điều khiển được ra đời từ rất lâu, nên có rất nhiều tài liệu cũng như diễn đàn điện tử nói về họ vi điều khiển này, vì thế nguồn tài liệu chúng ta có thể tìm được để hỗ trợ cho việc nghiên cứu là vô cùng phong phú

PIC18F4620 được sử dụng trong đề tài là một vi điều khiển phổ thông với các tính năng cơ bản dễ sử dụng:

 Tập lệnh để lập trình chỉ có 35 lệnh rất dễ nhớ và dễ học, có độ dài 16bit Mỗi lệnh đều được thực thi trong 1 chu kỳ xung clock Tốc độ hoạt động tối đa cho phép là 64MHz

 4 bộ định thời Timer0, Timer1, Timer2, Timer3

 1 bộ định thời Timer0 8bit có thể lập trình được

 3 bộ định thời Timer1, Timer2 và Timer3 16bit có thể hoạt động trong chế

độ sleep với nguồn xung clock ngoài

chế xung 10bit) và 1 bộ module ECCP

 2 bộ so sánh tương tự hoạt động độc lập

Trang 11

 Bộ giám sát định thời Watchdog timer

 Cổng giao tiếp song song 8bit với các tín hiệu điều khiển

 Chuẩn giao tiếp nối tiếp MSSP (SPI/I2C)

 Hỗ trợ giao tiếp I2C

 15 nguồn ngắt

 Chế độ sleep tiết kiệm năng lượng

thông qua 2 chân

 Có thể hoạt động với nhiều dạng Oscillator khác nhau

 Tần số hoạt động tối đa là 64Mhz

 Bộ nhớ Flash với khả năng ghi xóa được 100.000 lần

 Khả năng tự nạp chương trình với sự điều khiển của phần mềm

Trang 12

2.2 Tổng quan về vi điều khiển PIC18F4620

2.2.1 Sơ đồ khối củaPIC18F4620

Hình 2.1 sơ đồ khối vi điều khiển PIC18F4620

2.2.2 Sơ đồ chân và bộ nhớ

Trang 13

Hình 2.1 Sơ đồ chân PIC18F4620

- Tổ chức bộ nhớ: Cấu trúc bộ nhớ của vi điều khiển PIC18F4620 bao gồm bộ nhớ chương trình (Program memory) và bộ nhớ dữ liệu (Data Memory)

- Bộ nhớ chương trình:

lượng bộ nhớ 64 Kword (1 word = 16 bit)

trình có 21bit (PC<20:0>)

 Khi vi điều khiển được reset, bộ đếm chương trình sẽ chỉ đến địa chỉ 0000h (Reset vertor) Khi có ngắt xảy ra, bộ đếm chương trình sẽ chỉ đến địa chỉ 0008h (Interrupt vertor) Bộ nhớ chương trình bao gồm bộ nhớ Stack và được địa chỉ hóa bởi bộ đếm chương trình

Trang 14

Cổng xuất nhập (I/O Port) chính là các phương tiện mà vi điều khiển giao tiếp với bên ngoài Sự giao tiếp, tương tác này rất đa dạng, tùy theo mục đích sử dụng của lập trình viên mà chức năng của mỗi I/O pin được thể hiện rõ ràng hơn

Một cổng xuất nhập (I/O Port ) bao gồm nhiều chân (I/O Pin) Tùy theo chức năng của vi điều khiển mà số lượng cổng, số lượng chân trong mỗi cổng có thể các nhau Do số lượng I/O Pin có hạn nhưng việc vi điều khiển được tích hợp nhiều module khác nhau trong đó nên ngoài chức năng xuất nhập thông thường, một số I/O Pins còn được tích hợp thêm nhiều chức năng khác được xác lập và điều khiển thông qua các thanh ghi SFR liên quan đến I/O Pin đó

Vi điều khiển 18F4620 có 5 cổng xuất nhập là : PORTA, PORTB,

PORTC, PORTD và PORTE

2.2.4 Truyền thông nối tiếp EUART

EUSART (Enhanced Universal Synchronous Asynchronous Receiver Transmitter) là một bộ truyền thông nối tiếp Nó có tất cả các bộ phát xung clock, đăng ký thay đổi và bộ đệm dữ liệu cần thiết để thực hiện một đầu vào hay đầu ra

dữ liệu nối tiếp chuyển giao độc lập của thiết bị thực hiện chương trình EUSART còn được gọi là giao diện giao tiếp nối tiếp nối tiếp SCI (Serial Communication Interface)

Bộ EUSART là một trong hai hình thức giao tiếp nối tiếp vào ra EUSART

có thể được cấu hình như là một hệ thống bất đồng bộ hoạt động song công mà có thể giao tiếp với các thiết bị bên ngoài như là các thiết bị đầu cuối CRT và các máy tính cá nhân nó cũng có thể được cấu hình như là một hệ thống đồng bộ hoạt động bán công mà có thể giao tiếp với các mạch tích hợp A/D hay D/A, các EEPROM nối tiếp….EUSART có thể được cấu hình để hoạt động một trong các chế độ sau:

 Bất đồng bộ ( song công : Asynchronous)

 Đồng bộ chủ ( bán công: Master Mode)

 Đồng bộ tớ ( bán công: Slave Mode)

2.2.5 Ngắt (interrupt)

PIC18F4620 có nhiều nguồn tạo ra hoạt động ngắt và được điều khiển bởi rất nhiều thanh ghi: RCON; INTCON; INTCON2; INTCON3; PIR1, PIR2; PIE1, PIE2; IPR1, IPR2 Bên cạnh đó mỗi ngắt còn có một bit điều khiển và cờ ngắt riêng Các cờ ngắt vẫn được set bình thường khi thỏa mãn điều kiện ngắt xảy ra bất chấp trạng thái của bit GIE Tuy nhiên, hoạt động ngắt vẫn phụ thuộc vào bit GIE và các bit điều khiển khác Bit điều khiển ngắt RB0/INT0 và TMR0 nằm trong thanh ghi INTCON, thanh ghi này còn chứa bit cho phép các ngắt ngoại vi PEIE Bit điều khiển các ngắt nằm trong thanh ghi PIE1 và PIE2

Trang 15

Các cờ ngắt ngoại vi được chứa trong hai thanh ghi chức năng đặc biệt: thanh ghi PIR1 và PIR2 Các bit cho phép ngắt tương ứng được chứa trong hai thanh ghi PIE 1 và PIE 2

Trong một thời điểm chỉ có một chương trình ngắt được thực thi, chương trình ngắt được kết thúc bằng lệnh RETFIE Khi chương trình ngắt được thực thi, bit GIE tự động được xóa, địa chỉ lệnh tiếp theo của chương trình chính được cất vào trong bộ nhớ Stack và bộ đếm chương trình sẽ chỉ đến địa chỉ 0008h Lệnh RETFIE được dùng để thoát khỏi chương trình ngắt và quay trở về chương trình chính, đồng thời bit GIE cũng sẽ được set để cho phép các ngắt hoạt động trở lại

Các cờ hiệu được dùng để kiểm tra ngắt nào đang xảy ra và phải được xóa bằng chương trình trước khi cho phép ngắt tiếp tục hoạt động trở lại để ta có thể phát hiện được thời điểm tiếp theo mà ngắt xảy ra

Đối với các ngắt ngoại vi như ngắt từ chân INT hay ngắt từ sự thay đổi trạng thái các Pin của PortB (PORTB interrupt-on-change), việc xác định ngắt nào xảy ra cần 3 hoặc 4 chu kì lệnh tùy thuộc vào thời điểm xảy ra ngắt

Trong quá trình thực thi ngắt, chỉ có giá trị của bộ đếm chương trình được cất vào trong Stack, trong khi một số thanh ghi quan trọng sẽ không được cất và có thể bị thay đổi giá trị trong quá trình thực thi chương trình ngắt Điều này nên được xử lí bằng chương trình để tránh hiện tượng trên xảy ra

2.3 Chức năng và thông số của LCD16x2

Hình 2.2 LCD 16x2

LCD có rất nhiều dạng, phân biệt theo kích thước, từ vài kí tự đến vài chục kí tự, từ vài hàng đến vài chục hàng Ví dụ LCD16x2 có nghĩa là LCD có 2 hàng và mỗi hàng chứa được 16 kí tự, tương tự ta có các LCD20x4, LCD32x2, LCD40x2, v.v…

2.3.1 Chức năng các chân của LCD16x2

Trang 16

2.4 Module led ma trận

2.4.1 Cấu tạo

Led ma trận là tập hợp các led đơn được sắp xếp theo các hàng và các cột, tùy thuộc vào loại mà có số lượng led khác nhau Trong đó, tất cả các led trên cùng một cột được nối chân anode với nhau và đưa ra một chân để điều khiển Tương tự ở các hàng, các chân cathode được nối lại với nhau và đưa ra một chân

Tuy nhiên, do mỗi thời điểm chỉ có 1 hàng hoặc cột được bật, nên khi bật hàng hoặc cột khác, thì phái tắt hàng hoặc cột trước đó, do đó, muốn quan sát được ma trận led liền mạch, ta phải thực hiện quét led với tốc độ cao

Trang 17

Mắt người có khả năng nhận biết được tối đa là 24 khung hình mỗi giây (FPS) vì thế, khi thực hiện quét led với tốc độ cao, thì mắt sẽ không thể nhận biết được các điểm ảnh đang nhấp nháy

Như vậy, để ứng dụng phương pháp quét trong hiển thị led ma trận thì tín hiệu hiển thị sẽ được cấp vào hàng và sau đó tích cực mức thấp cho cột ( quét cột) hoặc tín hiệu điều khiển sẽ được cấp cho các cột và sau đó tích cực mức cao cho các hàng ( quét hàng), như vậy, tại một thời điểm chỉ có 1 hàng hoặc 1 cột được hiển thị tùy theo phương pháp quét

Ngoài ra, trên thực tế, đối với các bảng led có kích thước lớn với rất nhiều cột nhưng có ít hàng thì việc quét led theo cột là không khả thi, do số lượng cột quá nhiều, nên thời gian quét hết tất cả các cột sẽ dài nên sẽ không đảm bảo được

tỉ lệ 24 FPS, vì thế sẽ thấy bảng led nhấp nháy Do đó, đối với những bảng led có nhiều cột, ta thực hiện phương pháp quét hàng là tốt nhất

Hình 3.2 LCD 16x2 Bảng 2.1 Chức năng các chân LCD16x2

GND của mạch điều khiển

với VCC = 5 V của mạch điều khiển

“0” (GND) hoặc logic “1” (VCC) để chọn thanh ghi

+ Logic “0”: Bus DB0-DB7 sẽ nối với thanh ghi lệnh IR của LCD (ở chế độ “ghi” - write) hoặc nối với bộ đếm địa chỉ của LCD (ở chế độ “đọc” - read)

+ Logic “1”: Bus DB0-DB7 sẽ nối với thanh ghi dữ liệu DR bên trong LCD

logic “0” để LCD hoạt động ở chế độ ghi và mức logic “1”

để LCD ở chế độ đọc

Trang 18

bus DB0-DB7, các lệnh chỉ được chấp nhận khi có 1 xung cho phép của chân E

- Ở chế độ ghi: Dữ liệu ở bus sẽ được LCD chuyển vào (chấp nhận) thanh ghi bên trong nó khi phát hiện một xung (high-to-low transition) của tín hiệu chân E

- Ở chế độ đọc: Dữ liệu sẽ được LCD xuất ra DB0-DB7 khi phát hiện cạnh lên (low-to-high transition) ở chân E và được LCD giữ ở bus đến khi nào chân E xuống mức thấp

7 – 14 D0 – D7 Tám đường của bus dữ liệu dùng để trao đổi thông tin với

MPU Có 2 chế độ sử dụng 8 đường bus này :

- Chế độ 8 bit : Dữ liệu được truyền trên cả 8 đường, với bit MSB là bit DB7

- Chế độ 4 bit : Dữ liệu được truyền trên 4 đường từ DB4 tới DB7, bit MSB là DB7

2.4.3 Tập lệnh cho LCD16X2

Một vài chú ý khi giao tiếp với LCD:

- Tuy trong sơ đồ khối của LCD có nhiều khối khác nhau, nhưng khi lập trình điều khiển LCD ta chỉ có thể tác động trực tiếp được vào 2 thanh ghi DR và IR thông qua các chân DBx, và ta phải thiết lập mức logic cho chân RS, R/W phù hợp để chuyển qua lại giữ 2 thanh ghi này

- Với mỗi lệnh, LCD cần một khoảng thời gian để hoàn tất, thời gian này

có thể khá lâu đối với tốc độ của MPU, nên ta cần kiểm tra cờ BF hoặc

có thời gian chờ (delay) cho LCD thực thi xong lệnh hiện hành mới có thể ra lệnh tiếp theo

- Địa chỉ của RAM (AC) sẽ tự động tăng (giảm) một đơn vị, mỗi khi có lệnh ghi vào RAM (điều này giúp chương trình ngắn gọn hơn)

2.5 Led ma trận P10

2.5.1 Thông số module led ma trận P10 (16x32)

2.5.1.1 Độ phân giải (mm) 10mm Module dày 30,5mm

2.5.1.2 Kích thước (mm) 320x160 Pixel Density (pixel/m) 10.000 2.5.1.3 Hiển thị một màu Màu đỏ

2.5.1.4 Độ phân giải (pixel) 32x16 2.5.1.5 Trọng lượng (G) 425 2.5.1.6 Khoảng cách (m) ≥ 12,5

Trang 19

2.5.1.7 Góc nhìn (°) lựa chọn: Nghiêng 110 ± 5 độ, thẳng 60 độ

2.5.1.8 Nhiệt độ hoạt động (° C): -20 °C ~ 50°C 2.5.1.9 Nhiệt độ lưu trữ: -40°C ~ 85 ° C

2.5.1.12 Công suất tiêu thụ tối đa (W / m²) ≤ 500

Trang 20

Hình 2.5 Mặt sau led ma trận P10

2.5.2 Nguyên lý hoạt động led ma trận P10

Giản đồ xung điều khiển module : Các đường điều khiển gồm :

- Tín hiệu OE: tích cực mức logic cao (5V) cho phép chốt hàng (hàng tương ứng với 2 tín hiệu A, B được nối đất )

- Tín hiệu chọn hàng : A, B là 2 đường tín hiệu cho phép chọn hàng hiển thị.ATRIX

- Tín hiệu CLK: Tín hiệu cho phép chốt dữ liệu ra cột

- Tín hiệu SCK: Xung đưa dữ liệu ra IC ghi dịch

- Tín hiệu DATA: Đưa dữ liệu cần hiển thị ra bảng led

2.5.3 Sơ đồ quét và sơ đồ dịch dữ liệu của module led P10

Quét theo tỉ lệ ¼ Tại một thời điểm, sẽ có 4 hàng được hiển thị

Hình 2.6 Sơ đồ quét led ma trận P10

Trang 21

Hình 2.7 Sơ đồ dịch led ma trận P10

Hình 2 8 Sơ đồ khối led ma trận P10

2.6 Phương pháp hiển thị sử dụng thanh ghi dịch

2.6.1 Quét cột

2.6.1.1 Giới thiệu chung

Phương pháp quét cột là phương pháp mà trong một khoảng thời gian xác định chỉ cho một cột được tích cực hiển thị trong khi các cột khác đều tắt, các cột được quét (tích cực) tuần tự ở các khoảng thời gian kế tiếp nhau được lặp lại nhiều lần với tốc độ > 24 hình/1s sẽ cho ta một hình ảnh liên tục cần hiển thị lên trên màn hình led ma trận

2.6.1.2 Quá trình quét

Dữ liệu của cột thứ nhất được đưa ra hàng sau đó tích cực cột thứ nhất như

vâ ̣y dữ liệu của cột thứ nhất được hiển thị trên màn hình led ma trận, tiếp tục dữ liệu của cột thứ hai được đưa ra hàng sau đó tích cực cột thứ hai lúc này dữ liệu của hàng thứ hai được hiển thị trên màn hình led ma trận, cứ như vậy cho đến dữ liệu của cột cuối cùng được đưa ra hàng sau đó tích cực cột cuối cùng

Cứ như thế quá trình trên được lặp đi lặp lại > 24lần/1s, đến đây chúng ta quan sát được một hình ảnh liên tục hiển thị trên màn hình led ma trận

2.6.2 Quét hàng

2.6.2.1 Giới thiệu chung

Quét hàng là phương pháp mà trong một khoảng thời gian xác định chỉ cho một hàng được tích cực hiển thị trong khi các hàng khác đều tắt, các hàng được quét (tích cực) tuần tự ở các khoảng thời gian kế tiếp nhau được lặp lại nhiều lần với tốc độ > 24hình /1s sẽ cho ta một hình ảnh liên tục cần hiển thị lên trên màn hình led ma trận

2.6.2.2 Quá trình quét

Dữ liệu, xung

Clock

Khối đệm: IC 74HC245

Trang 22

Hình 2.9 Lưu đồ quá trình quét hàng

Quét hàng sử dụng thanh ghi dịch là tương đối phức tạp cho người lập trình trong việc đưa dữ liệu ra cột Dữ liệu lần lượt được đưa vào chân Datain của thanh ghi dịch sau đó tác động xung clock dữ liệu đươc dịch đi Việc thực hiện quét hàng được thực hiện theo lưu đồ giải thuật ở hình 2.5

Dữ liệu của hàng thứ nhất được đưa ra cột sau đó tích cực hàng thứ nhất, như vậy dữ liệu của hàng thứ nhất được hiển thị trên màn hình led ma trận, tiếp tục

dữ liệu của hàng thứ hai được đưa ra cột sau đó tích cực hàng thứ hai lúc này dữ liệu của hàng thứ hai được hiển thị trên màn hình led ma trận, cứ như vậy cho đến

dữ liệu của hàng cuối cùng được đưa ra cột sau đó tích cực hàng cuối cùng Cứ như thế quá trình trên được lặp đi lặp lại > 24lần/1s, đến đây chúng ta quan sát được một hình ảnh liên tục hiển thị trên màn hình led ma trận

Do đồ án sử dụng 4 bảng led P10 có kích thước tổng cộng là 16x128 (16 hàng, 128 cột ) nên chọn phương pháp quét hàng để hình ảnh được hiển thị liền mạch hơn khi quét

2.6.3 Ưu – nhược điểm của phương pháp sử dụng thanh ghi dịch

 Ưu điểm:

- Tiết kiệm đường truyền

- Tiết kiệm chân port

- Dễ mở rộng số bảng ma trận

- Truyên xa

- Dễ lập trình

 Nhược điểm:

- Tốn thời gian để đưa dữ liệu ra cột

- Chuyển đổi không linh hoạt bằng phương pháp chốt

Trang 23

- Phương pháp quét hàng khó lập trình hơn

bị khác nhau từ các nhà cung cấp khác nhau , tạo thuân lợi cho nhà cung cấp dịch

vụ

2.7.2 Cấu trúc mạng GSM

Hê ̣ thống GSM gồm ba hê ̣ thống cơ bản : hê ̣ thống chuyển ma ̣ch NSS , hê ̣ thống trạm gốc BSS và tra ̣m di đô ̣ng MS Mỗi hê ̣ thống thực hiê ̣n mô ̣t chức năng khác nhau như: chuyển ma ̣ch, quản lý nhận dạng thiết bị , tính cước… tạo nên một

hê ̣ thống ma ̣ng di đô ̣ng liên kết Ngoài ra còn có tổng đài cổng GMSC GMSC làm

viê ̣c như mô ̣t tổng đài trung chuyển để giao diê ̣n giữa GSM và các ma ̣ng khác

2.7.3 Mạng di động MS (Mobile – Station)

Là một thiết bị độc lập , làm nhiệm vụ kết nối các thiết bị bên ngoài như điê ̣n thoại di động , máy tính , máy fax , … MS cung cấp các giao diê ̣n cho với người dùng giúp cho viê ̣c khai thác các di ̣ch vu ̣ trong ma ̣ng Các chức năng chính của MS:

Trang 24

- Thiết bi ̣ đầu cuối thực hiê ̣n các chức năng không liên quan đến ma ̣ng GSM, FAX, …

- Kết cuối tra ̣m di đô ̣ng thực hiê ̣n các chức năng liên quan đến truyền dẫn trong giao diê ̣n vô tuyến

Bô ̣ thích ứng đầu cuối làm viê ̣c như mô ̣t cửa nối thông thiết bi ̣ đầu cuối với kết cuối di đô ̣ng

2.8 Tổng quan về tin nhắn SMS

2.8.1 Giới thiệu

SMS là từ viết tắt của Short Message Service Đó là một công nghệ cho phép gửi và nhận các tín nhắn giữa các điện thoại với nhau SMS xuất hiện đầu tiên ở Châu âu vào năm 1992 Dữ liệu lưu trữ của một tin nhắn SMS rất hạn chế, mỗi tin nhắn chỉ có thể chứa tối đa 140 byte dữ liệu

2.8.2 Cấu trúc của một tin nhắn SMS

Instructions to

air interface

Instructions to SMSC

Instructions to handset

Instructions to SIM (optional)

Message body

- Instructions to air interface: Chỉ thị dữ liệu kết nối với air interface

- Instructions to SMSC: Chỉ thị dữ liệu kết nối với trung tâm tin nhắn SMSC (short message service centre)

- Instructions to handset: Chỉ thị dữ liệu kết nối bắt tay

- Instructions to SIM (optional): Chỉ thị dữ liệu kết nối, nhận biết SIM (Subscriber Identity Modules)

- Message body: Nội dung tin nhắn SMS

2.9 Tổng quan về SIM900

2.9.1 Nguồn cung cấp

Nguồn cung cấp cho SIM900 là một điện áp VBAT = 3.4 ÷ 4.5 V

Dòng điện khi SIM900 ở chế độ chờ là 10mA

Dòng điện khi hoạt động là từ 100mA đến 2A

Vậy nên, để đảm bảo hiệu suất hoạt động cho SIM900 thì ta chọn nguồn 2A Đối với các đầu vào VBAT ta nên cho qua một tụ điện có giá trị khoảng 100µF

Hình 2.11 Nối chân VBAT cho SIM900

Trang 25

Để diễn tả công suất trong quá trình truyền ta có giản đồ như sau:

Hình 2.12 Điện áp VBAT trong quá trình truyền

Điện ápVBATgợnsóngởgiai đoạncông suất truyền tảitối đa, cácđiều kiệnkiểm tralàVBAT=4.0 V, VBATtối đadòng điê ̣nhiện tạibằng2A, CA=100 μF

tụtantalum(ESR =0.7Ω) vàCB=1 μF

2.9.2 Bật/tắt SIM900

Hình 2.13 Giản đồ xung mô tả cách bật/tắt SIM900

Mở SIM900 bằng cách điều khiển chân PWRKEY xu ống mức điện áp thấp trong khoảng thời gian lớn hơn 2000 ms

Sau khi quá trình mở nguồn hoàn tất , SIM900 sẽ trả kết quả về báo module đã săn sàng hoa ̣t đô ̣ng Khi đó, chân STATUSsẽlên mức caovà giữ trạng thái mức

cao trong suốtquá trìnhlàm việc Chuỗi trả về là RDY

Để tắt SIM900, ta thực hiê ̣n như lúc mở, điều khiển chân PWRKEY xuống mức điện áp thấp trong khoảng thời gian lớn hơn 2000 ms Chân STATUS sẽ

chuyển về mức thấp (0V) Mã kết quả trả về là: NORMAL POWER DOWN

2.9.3 Cách thức giao tiếp nối tiếp

Trang 26

Hình 2.14 Kết nối giao tiếp nối tiếp giữa module và khách hàng

CácmoduleGSMđược thiết kế nhưmộtDCE(Data Thiết bị truyền thông), theokết nối DCE-DTE truyền thống(Data TerminalEquipment)

đường kiểm soátDTR, DCDvàRI

vụGPRSvàgửilệnhATđiều khiểnmodule Ngoài raSerialPortcó thểđượcsử dụngcho cácchức năngghép kênh

 SerialPorthỗ trợtốc độtruyền thôngnhưsau: 300, 1200, 2400, 4800,

9600, 19200, 38400, 57600, 115200mặc định là115200 bps

Trang 27

 Autobaudinghỗ trợtỷ lệtruyền thôngnhưsau:1200, 2400, 4800, 9600,

19200, 38400, 57600và115200 bps

2.9.4 Cách thiết lập lệnh at cho SIM900

(1) ATZ<CR>

Reset modem, kiểm tra modem đã hoạt động bình thường chưa Gửi nhiều lần để chắc

chắn, cho đến khi nhận được chuỗi ATZ<CR><CR><LF>OK<CR><LF>

(2) ATE0<CR>

Tắt chế độ echo lệnh Chuỗi trả về: ATE0<CR><CR><LF>OK<CR><LF>

(3) AT+CLIP=1<CR>

Định dạng chuỗi trả về khi nhận cuộc gọi

Thông thường, ở chế độ mặc định, khi có cuộc gọi đến, chuỗi trả về sẽ có dạng:

Trang 28

<CR><LF>OK<CR><LF>

Sau khi lệnh trên được thiết lập, tin nhắn mới nhận được sẽ được lưu trong SIM, và MT

không truyền trở về TE bất cứ thông báo nào TE sẽ đọc tin nhắn được lưu trong SIM

trong trường hợp cần thiết

(7) AT+CSAS<CR>

Lưu cấu hình cài đă ̣t được thiết lă ̣p bởi các lê ̣nh AT+CMGF và AT+CNMI

Trang 29

Hình 2.15 Thiết lập cấu hình mặc định

Trang 30

Tác dụng như lệnh (1), dùng để xóa tin nhắn trong ô nhớ số 2

Bô ̣ nhớ lưu tin nhắn trong Sim được chia làm nhiều ngăn (loại super Sim của Mobi phone có 50 ngăn), mỗi ngăn lưu nô ̣i dung của mô ̣t tin nhắn , bao gồm: tin nhắn tổng đài, tin nhắn thông báo kết quả quá trình gửi tin nhắn trước đó, tin nhắn

từ thuê bao khác, … Mỗi ngăn được đại diện bằng một số thứ tự.Khi nhâ ̣n được tin nhắn, tin nhắn sẽ được lưu trong ngăn nhớ trống với số thứ tự nhỏ nhất có thể Việc xóa nội dung tin nhắn ở ô nhớ ố 1 và số 2 giúp cho chúng ta dễ kiểm soát tin nhắn hơn, tránh bị thất lạc hoặc truy xuất sai khi có quá nhiều tin nhắn được lưu lại trong bộ nhớ Ngoài ra, khi bộ nhớ chứa tin nhắn bị đầy thì sẽ không thể nhận thêm bất kỳ tin nhắn nào nữa

Nhận và đọc tin nhắn:

Trang 31

Hình 2.17 Nhận và đọc tin nhắn

Mọi thao tác nhận và đọc tin nhắn đều được thực hiện trên hai ngăn nhớ 1 và 2 trong bô ̣ nhớ Sim

(1) Đọc tin nhắn trong ngăn 1 bằng lệnh AT+CMGR=1

(2A) Nếu ngăn 1 không chứa tin nhắn, chỉ có chuỗi sau được trả về:

<CR><LF>OK<CR><LF>

(2B) Nếu ngăn 1 có chứa tin nhắn, nội dung tin nhắn sẽ được gửi trả về TE với

định dạng như sau:

Trang 32

<CR><LF>+CMGR:“REC

UNREAD”,“+84929047549”,,“14/12/24,10:25:45+28”

<CR><LF>NỘI DUNG<CR><LF>

<CR><LF>OK<CR><LF>

Các tham số trong chuỗi trả về bao gồm trạng thái của tin nhắn (REC UNREAD),

số điện thoại gửi tin nhắn (+841649683079), thời gian gửi tin nhắn (14/12/24,10:25:45+DA) và nội dung tin nhắn.Đây là định dạng mặc định của module SIM900 lúc khởi động dạng mở rộng có thể được thiết lập bằng cách sử

dụng lệnh AT+CSDH=1 trước khi thực hiện đọc tin nhắn

(3) Sau khi đọc, tin nhắn được xóa đi bằng lệnh AT+CMGD=1

Thao tác tương tự đối với tin nhắn chứa trong ngắn thứ 2 các bước 4,5A (5B) và 6

Gửi tin nhắn:

Trang 33

(3) Gửi nội dung tin nhắn và kết thúc bằng kí tự có mã ASCII: <0x1A>

(3A) Gửi kí tự ESC (mã ASCII là 27) nếu không muốn tiếp tục gửi tin nhắn nữa

Khi đó:

TE sẽ gửi trả về chuỗi <CR><LF>OK<CR><LF>

(4) Chuỗi trả về thông báo kết quả quá trình gửi tin nhắn Chuỗi trả về có định

dạng như sau:

<CR><LF>+CMGS: 62<CR><LF>

<CR><LF>OK<CR><LF>

Trang 34

Trong đó 62 là một số tham chiếu cho tin nhắn đã được gửi Sau mỗi tin nhắn

được gửi đi, giá trị của số tham chiếu này sẽ tăng lên 1 đơn vị Số tham chiếu này

có giả trị nằm trong khoảng từ 0 đến 255

Thời gian gửi một tin nhắn vào khoảng 2-3 giây

Nếu tình trạng sóng không cho phép thực hiện việc gửi tin nhắn (thử bằng cách tháo antenna), hoặc chức năng RF của modem không được cho phép hoạt động

(do sử dụng các lệnh AT+CFUN=0 hoặc AT+CFUN=4), hoặc số tin nhắn trong

hàng đợi phía tổng đài vượt qua giới hạn cho phép, hoặc bộ nhớ chứa tin nhắn của

MT nhận được tin nhắn bị tràn, MT sẽ gửi thông báo lỗi trở về và có định dạng như sau:

<CR><LF>+CMS ERROR: 193<CR><LF>

<CR><LF>+CMS ERROR: 515<CR><LF>

2.10 Truyền dữ liệu nối tiếp

2.10.1 Truyền dữ liệu nối tiếp USART

Thuật ngữ USART trong tiếng anh là viết tắt của cụm từ: Universal Synchronous & Asynchronous serial Reveiver and Transmitter, nghĩa là bộ truyền nhận nối tiếp đồng bộ và không đồng bộ Khái niệm USART (hay UART nếu chỉ nói đến bộ truyền nhận không đồng bộ) thường để chỉ thiết bị phần cứng (device, hardware), không phải chỉ một chuẩn giao tiếp

USART hay UART cần phải kết hợp với một thiết bị chuyển đổi mức điện

áp để tạo ra một chuẩn giao tiếp nào đó Ví dụ: chuẩn RS232 (hay COM) trên các máy tính cá nhân là sự kết hợp của chip UART và chip chuyển đổi mức điện áp Tín hiệu từ chip UART thường theo mức TTL: mức cao là 5 V, mức thấp là 0 V

Trong khi đó, tín hiệu theo chuẩn RS232 trên máy tính cá nhân thường là 12V cho mức cao và +12 V cho mức thấp Chú ý là các giải thích trong tài liệu này theo mức logic TTL của USART, không theo RS232 Truyền tuần tự từng bit

-của một kí tự:

Trang 35

Hình 2.19 Truyền dữ liệu nối tiếp

Khi một bộ xử lý truyền thông với thế giới bên ngoài thì nó cấp dữ liệu từng khúc 8 bit (byte) một Trong một số trường hợp, chẳng hạn như các máy in thì thông tin đơn giản được lấy từ đường bus dữ liệu 8 bit và được gửi đi tới bus

dữ liệu 8 bit của máy in Điều này có thể làm việc chỉ khi đường cáp bus không quá dài vì các đường cáp dài làm suy giảm thậm chí làm méo tín hiệu

Truyền song song nhanh hơn truyền nối tiếp (thường ở cự ly thông tin gần) Truyền nối tiếp ít tốn đường truyền hơn truyền song song (thường ở cự ly xa) Hệ thống truyền số liệu nối tiếp gồm các dạng:

 Đơn công: Số liệu chỉ được gửi đi theo 1 hướng

chỉ được truyền theo 1 hướng

 Song công : Số liệu được truyền đồng thời theo 2 hướng

Hình 2.20 Các kiểu truyền dữ liệu

Ngoài ra, trong chế độ truyền nối tiếp dựa vào cách thực hiện sự đồng bộ giữa nơi phát và nơi thu người ta chia thành hai chế độ hoạt đông: truyền đồng bộ và bất đồng bộ

2.10.2 Truyền dữ liệu nối tiếp đồng bộ

Thiết bị 1 kết với với thiết bị 2 bởi 2 đường, một đường dữ liệu và 1 đường xung nhịp Cứ mỗi lần thiết bị 1 muốn gửi 1 bit dữ liệu, thiết bị 1 điều khiển

đường xung nhịp chuyển từ mức thấp lên mức cao báo cho thiết bị 2 sẵn sàng nhận một bit Bằng cách “báo trước” này tất cả các bit dữ liệu có thể truyền/nhận dễ dàng với ít “rủi ro” trong quá trình truyền

Cách truyền này đòi hỏi ít nhất 2 đường truyền cho 1 quá trình

Trang 36

Hình 2.21 Truyền dữ diệu nối tiếp đồng bộ

Tốc độ truyền nối tiếp đồng bộ: 2400, 4800, 9600

Phần lớn các mạng đồng bộ sử dụng:

- Đồng bộ nhị phân BISYNC (Binary Synchronous)

- Đồng bộ đường truyền dữ liệu DSLC (Synchronous Data Link Control)

 Ƣu điểm:

 Chỉ truyền dữ liệu, không cần phải đưa thêm tín hiệu đồng bộ, giúp quá

trình truyền dữ liệu được nhanh hơn

 Hiệu quả hơn đối với các tập tin dài

 Nhƣợc điểm:

Phải thêm kênh thứ hai truyền tín hiệu Clock song song với tín hiệu truyền

dữ liệu

2.10.3 Truyền dữ liệu nối tiếp bất đồng bộ

Khác với cách truyền đồng bộ, truyền thông “bất đồng bộ” chỉ cần một đường truyền cho một quá trình “Khung dữ liệu” đã được chuẩn hóa bởi các thiết

bị nên không cần đường xung nhịp báo trước dữ liệu đến

Truyền thông nối tiếp bất đồng bộ vì thế hiệu quả hơn truyền thông đồng bộ (không cần nhiều đường truyền) Tuy nhiên, để quá trình truyền thành công thì việc tuân thủ các tiêu chuẩn truyền là hết sức quan trọng

Các khái niệm quan trọng trong phương thức truyền thông nối tiếp bất đồng bộ:

- Baud rate (tốc độ Baud): Để việc truyền và nhận bất đồng bộ xảy ra thành công thì các thiết bị tham gia phải “thống nhất” nhau về khoảng thời gian dành cho 1 bit truyền, hay nói cách khác tốc độ truyền phải được cài đặt đồng bộ với nhau trước, tốc độ này gọi là tốc độ Baud Theo định nghĩa, tốc độ baud là số bit truyền trong 1 giây Ví dụ: nếu tốc độ baud được đặt là 19200 thì thời gian dành cho 1 bit truyền là 1/19200 ~ 52.083 µs

- Frame (khung truyền): do truyền thông nối tiếp mà nhất là nối tiếp bất đồng bộ rất dễ bị mất hoặc sai lệch dữ liệu, nên quá trình truyền thông theo kiểu này phải tuân theo một số quy cách nhất định Bên cạnh tốc độ Baud, khung truyền

là một yếu tốc quan trọng tạo nên sự thành công khi truyền và nhận Khung truyền bao gồm các quy định về số bit trong mỗi lần truyền, các bit “báo” như bit Start và bit Stop, các bit kiểm tra như bit Parity, ngoài ra số lượng các bit trong một data cũng được quy định bởi khung truyền Hình 2.6 là một ví dụ của một khung truyền theo UART, khung truyền này được bắt đầu bằng một bit start, tiếp theo là 8 bit data, sau đó là 1 bit parity dùng để kiểm tra dữ liệu và cuối cùng là 2 bits stop

Trang 37

Hình 2.22 Truyền dữ liệu nối tiếp bất đồng bộ UART

 Bit start: là bit đầu tiên được truyền trong frame truyền, có chức năng báo cho thiết bị nhận biết gói dữ liệu sắp được truyền tới, bit start bắt buột phải có trong frame truyền

 Data: là dữ liệu cần truyền tới nơi nhận Data không nhất thiết phải là gói dữ liệu 8 bit, mà có thể ít hoặc nhiều hơn 8 bit Trong truyền thông nối tiếp UART, bit có trọng số nhỏ nhất (LSB – Least Significant Bit, bit bên phải) trong gói dữ liệu sẽ được truyền trước, bit có trọng số lớn nhất trong gói dữ liệu (MSB – Most Significant Bit, bit bên trái) sẽ được truyền cuối cùng

 Bit parity: là bit kiểm tra tính đúng của dữ liệu truyền, có hai loại:

 Parity chẵn (even parity): số bit 1 trong gói dữ liệu bao gồm cả bit parity luôn là số chẵn

 Parity lẻ (odd parity): số bit 1 trong gói dữ liệu bao gồm cả bit parity luôn là số lẻ

 Bit stop: là bit báo cho thiết bị nhận biết gói dữ liệu đã tryền xong Sau khi nhận xong thiết bị nhận sẽ kiểm tra tính chính xác của gói dữ liệu vừa nhận Bit stop là bit bắt buộc phải có trong khung truyền

2.11 Chuẩn RS232

2.11.1 Giới thiệu chuẩn RS232

Vấn đề giao tiếp giữa PC và vi điều khiển rất quan trọng trong các ứng dụng điều khiển, đo lường Ghép nối qua cổng nối tiếp RS232 là một trong những kỹ thuật được sử dụng rộng rãi để ghép nối các thiết bị ngoại vi với máy tính

Trang 38

Nó là một chuẩn giao tiếp nối tiếp sử dụng dạng bất đồng bộ, kết nối nhiều nhất là 2 thiết bị , chiều dài kết nối lớn nhất cho phép để đảm bảo dữ liệu là 12.5 ÷ 25.4 m, tốc độ 20 kbit/s đôi khi tốc độ là 115 kbit/s với một số thiết bị đặc biệt

Ý nghĩa của chuẩn truyền thông nối tiếp là trong một thời điểm chỉ có một bit được gửi đi dọc theo đường truyền dữ liệu

Có hai phiên bản RS232 được lưu hành trong thời gian tương đối dài là phiên bản RS232B và RS232C Nhưng cho đến nay thì phiên bản RS232B cũ thì ít được dùng còn RS232C hiện vẫn được dùng và tồn tại thường được gọi là tên ngắn gọn là chuẩn RS232 Các máy tính thường có một cổng nối tiếp theo chuẩn RS232C được gọi là cổng COM

Để các thiết bị thu phát có thể làm việc có hiệu quả và không gặp rắc rối khi làm việc phối hợp, người ta đã đặt ra các tiêu chuẩn cho các cổng vào/ra tín hiệu tuần tự trong các thiết bị số Đó là tiêu chuẩn RS-232, với các giắc cắm chữ D dao động từ 4 đến 37 chân ( thường dùng 4, 9, 15, 37 chân)

- Cổng DB9:

Trang 39

Hướng truyền Mô tả ý nghĩa

mang

việc

Trang 40

3.2.1 Sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển

Mạch điều khiển gồm có khối nguồn cấp nguồn cho PIC, module SIM900A

và các IC hoạt động, khối điều khiển sử dụng PIC 18F4620, khối giao tiếp với module SIM900A, khối giao tiếp với máy và LCD

MODULE SIM900

BẢNG QUANG BÁO SMS

NGUỒN

Ngày đăng: 27/11/2021, 23:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w