Cùng với đó là các thầy cô trong Bộ Môn và xưởng khoa cơ khí đã cung cấp tài liệu, hướng dẫn, tận tình giúp đỡ nhóm trong quá trình chế tạo bộ khuôn mẫu và ép thử để hoàn thành tốt đồ án
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ
THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO BỘ KHUÔN MẪU THỬ KÉO
(ISO 527, ASTM D 638), MẪU THỬ UỐN (ISO 178, ASTM D 6272),
MẪU THỬ VA ÐẬP (ISO 179,ASTM D 6110)
KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY
GVHD: PGS TS ÐỖ THÀNH TRUNG SVTH : NGUYỄN VĂN DŨNG MSSV : 12144017 PHAN NGUYỄN HOÀI PHONG MSSV : 12144081 PHAN BẢO THUẬN MSSV : 12144117
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO BỘ KHUÔN MẪU THỬ KÉO (ISO 527, ASTM D 638), MẪU THỬ UỐN (ISO 178, ASTM D 6272), MẪU THỬ VA ĐẬP (ISO 179,
ASTM D 6110)
GVHD: PGS TS ĐỖ THÀNH TRUNG SVTH : NGUYỄN VĂN DŨNG
MSSV : 12144017 SVTH : PHAN NGUYỄN HOÀI PHONG MSSV : 12144081
SVTH : PHAN BẢO THUẬN MSSV : 12144117
Khoá : 2012 – 2016
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO BỘ KHUÔN MẪU THỬ KÉO (ISO 527, ASTM D 638), MẪU THỬ UỐN (ISO 178, ASTM D 6272), MẪU THỬ VA ĐẬP (ISO 179,
ASTM D 6110)
GVHD: PGS TS ĐỖ THÀNH TRUNG SVTH : NGUYỄN VĂN DŨNG
MSSV : 12144017 SVTH : PHAN NGUYỄN HOÀI PHONG MSSV : 12144081
SVTH : PHAN BẢO THUẬN MSSV : 12144117
Khoá : 2012 – 2016
Trang 4TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM
KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bộ môn: CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 01 năm 2016
NHIỆM VỤ Đ TÀI TỐT NGHIỆP
Thông tin GVHD và đề tài
Họ tên GVHD: ĐỖ THÀNH TRUNG MS CBGV: 9147
Đơn vị: Phòng KH&CN Học hàm, học vị: PGS TS
Tên đề tài: THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO BỘ KHUÔN MẪU THỬ KÉO (ISO 527, ASTM
D 638), MẪU THỬ UỐN (ISO 178, ASTM D 6272), MẪU THỬ VA ĐẬP
(ISO 179, ASTM D 6110)
Thông tin sinh viên thực hiện
Họ tên SV: Nguyễn Văn Dũng MSSV: 12144017
Phan Nguyễn Hoài Phong Phan Bảo Thuận
12144081
12144117 Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ Niên khóa: 2012 - 2016
1 Số liệu ban đầu
− Tiêu chuẩn ISO 527, ASTM D 638
− Tiêu chuẩn ISO 178, ASTM D 6272
− Tiêu chuẩn ISO 179, ASTM D 6110
2 Nhiệm vụ chi tiết
2.1 Đọc hiểu nội dung các tiêu chuẩn ISO 527, ASTM D 638, ISO 178, ASTM D 6272, ISO 179, ASTM D 6110
2.2 Lựa chọn kích thước các mẫu thử dùng cho công nghệ ép phun
2.3 Tính toán và thiết kế bộ khuôn ép phun (một lòng khuôn theo tiêu chuẩn ISO, một lòng khuôn theo tiêu chuẩn ASTM)
2.4 Lựa chọn vật liệu và các chi tiết tiêu chuẩn
2.5 Gia công, lắp ráp bộ khuôn và ép ra mẫu thử
3 Dự kiến kết quả đạt được
3.1 Bản vẽ thiết kế chi tiết mẫu thử và bộ khuôn
3.2 Bộ khuôn và mẫu thử
3.3 Báo cáo thực hiện đề tài
4 Thời gian thực hiện: Theo quy định của bộ môn
Trang 5KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BỘ MÔN CN CHẾ TẠO MÁY Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
*******
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
2 PHAN NGUYỄN HOÀI PHONG 12144081
Ngành: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ
Tên đề tài: THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO BỘ KHUÔN MẪU THỬ KÉO (ISO 527, ASTM D 638), MẪU THỬ UỐN (ISO 178, ASTM D 6272), MẪU THỬ VA ĐẬP (ISO 179, ASTM
D 6110)
Họ và tên Giáo viên hướng dẫn: PGS TS ĐỖ THÀNH TRUNG
NHẬN XÉT
1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
5 Đánh giá loại:
6 Điểm :………(Bằng chữ: )
Trang 7KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BỘ MÔN CN CHẾ TẠO MÁY Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
*******
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
2 PHAN NGUYỄN HOÀI PHONG 12144081
Ngành: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ
Tên đề tài: THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO BỘ KHUÔN MẪU THỬ KÉO (ISO 527, ASTM D 638), MẪU THỬ UỐN (ISO 178, ASTM D 6272), MẪU THỬ VA ĐẬP (ISO 179, ASTM
D 6110)
Họ và tên Giáo viên phản biện:
NHẬN XÉT
1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
5 Đánh giá loại:
Trang 8
Trang 9LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành đồ án tốt nghiệp, nhóm thực hiện
đồ án chúng em đã cố gắng, nỗ lực rất nhiều và bên cạnh đó nhóm đã may mắn nhận được sự quan tâm, giúp đỡ vô cùng to lớn từ phía nhà trường, thầy cô cố vấn cùng với sự động viên giúp đỡ của gia đình và bạn bè Chính những tình cảm này đã tạo cho nhóm chúng em có được sự tự tin và hăng hái trong công việc, học hỏi được rất nhiều và hoàn thành tốt đồ án này Chúng em xin gửi lời cảm ơn đến Ban chủ nhiệm
Bộ môn công nghệ chế tạo máy, Trung tâm công nghệ cao và Khoa cơ khí chế tạo máy – Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM đã tạo điều kiện thuận lợi để nhóm em thực hiện đồ án Đặc biệt chân thành cảm ơn thầy Đỗ Thành Trung, thầy Trần Minh Thế Uyên và thầy Nguyễn Văn Sơn đã tận tình giảng dạy, tạo điều kiện
và động viên nhóm chúng em trong suốt thời gian thực hiện đồ án Cùng với đó là các thầy cô trong Bộ Môn và xưởng khoa cơ khí đã cung cấp tài liệu, hướng dẫn, tận tình giúp đỡ nhóm trong quá trình chế tạo bộ khuôn mẫu và ép thử để hoàn thành tốt
đồ án tốt nghiệp Trong thời gian làm đồ án, chúng em đã không ngừng tiếp thu thêm nhiều kiến thức bổ ích từ các thầy mà còn học tập được tinh thần làm việc, thái độ học tập cũng như nghiên cứu khoa học một cách nghiêm túc và hiệu quả Đây là điều
mà nhóm chúng em cảm thấy rất cần thiết và quan trọng giúp nhóm chúng em phát huy tốt trong học tập hiện nay cũng như công việc sau này Chúng em cũng không quên gửi lời cảm ơn đến gia đình đã luôn ở bên ủng hộ và hỗ trợ về cả tinh thần và vật chất cho nhóm chúng em để có thể an tâm thực hiện thực tốt đồ án tốt nghiệp
Nhóm sinh viên thực hiện Nguyễn Văn Dũng Phan Nguyễn Hoài Phong Phan Bảo Thuận
Trang 10TÓM TẮT
Đồ án “Thiết kế và chế tạo khuôn mẫu thử kéo (ISO 527, ASTM D 638), mẫu thử uốn (ISO 178 ASTM D 6272), mẫu thử va đập (ISO 179, ASTM D 6110) bao gồm các mục chính sau:
Chương 1: Tổng quan
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Quá trình thực hiện
Chương 4: Kết quả đạt được
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Với các nghiên cứu trên, đề tài trình bày rõ về các khái niệm cơ bản của tiêu chuẩn ISO và ASTM, quy trình thiết kế mẫu thử, thiết kế bộ khuôn và ép ra mẫu thử Kết quả đề tài đạt được bao gồm: 01 tập bản vẽ thiết kế khuôn ép mẫu thử theo tiêu chuẩn ISO, 01 tập bản vẽ thiết kế khuôn ép mẫu thử theo tiêu chuẩn ASTM và 01 bộ khuôn hoàn chỉnh
ABTRACT
The project “Design and manufacturing of injection mold for Tensile tests (ISO 527, ASTM D 638), Bending tests (ISO 178, ASTM D 6272), Impact tests (ISO 179, ASTM D 6110) includes following main contents:
Chapter 1: Overview of ISO, ASTM standards
Chapter 2: Theoretical basis
Chapter 3: Implementation process
Chapter 4: Numerial and experimental results
Chapter 5: The conclusions and suggestions
With these studies, the project performs the basic concepts of ISO and ASTM standard, design process of test samples, mold and injection molding products The results include: 01 injection mold design drawing for ISO standard tests, 01 injection mold design drawing for ASTM standard tests, 01 injection mold
Trang 11MỤC LỤC
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP i
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN iv
LỜI CẢM ƠN vi
TÓM TẮT vii
DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ xiv
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 1
1.3 Yêu cầu đề tài 2
1.4 Nội dung nghiên cứu 2
1.5 Phương pháp nghiên cứu 2
1.6 Đối tượng nghiên cứu 3
1.7 Kết quả dự kiến đạt được 3
1.8 Dàn ý nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
2.1 Tổng quan về công nghệ ép phun [2] 4
2.1.1 Khái niệm 4
2.1.2 Khả năng công nghệ 4
2.1.3 Các yêu cầu kỹ thuật đối với một bộ khuôn 4
2.1.4 Chu kì ép phun 5
2.2 Chu trình thiết kế khuôn ép nhựa 5
2.2.1 Một số yêu cầu khi thiết kế 5
2.2.2 Các thành phần cơ bản trong bộ khuôn hai tấm 6
2.3 Quy trình sản xuất khuôn ép nhựa 8
2.4 Vật liệu dùng trong công nghệ ép phun 8
2.5 Đọc hiểu tài liệu tiêu chuẩn ISO và ASTM 9
2.5.1 Mẫu thử va đập ISO 179 [13] 9
2.5.2 Mẫu thử uốn ISO 178 [14] 9
2.5.3 Mẫu thử kéo ISO 527 [6] 9
2.5.4 Mẫu thử kéo ASTM D 638 [8] 10
Trang 122.6.2 Mẫu thử cho tiêu chuẩn ISO 178 [14] 13
2.6.3 Mẫu thử cho tiêu chuẩn ISO 527 [6] 14
2.6.4 Mẫu thử cho tiêu chuẩn ASTM D6272 [9] 15
2.6.5 Mẫu thử cho tiêu chuẩn ASTM D 638 [8] 16
2.6.6 Mẫu thử cho tiêu chuẩn ASTM D 6110 [10] 17
CHƯƠNG 3: QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN 18
3.1 Thiết kế mẫu thử mẫu thử tiêu chuẩn ISO và ASTM 18
3.1.1 Cơ sở thiết kế 18
3.1.2 Yêu cầu kỹ thuật và thẩm mỹ của mẫu thử 18
3.1.3 Thiết kế sản phẩm 18
3.1.3.1 Thiết kế mẫu thử mẫu thử ISO 18
3.1.3.2 Thiết kế mẫu thử mẫu thử tiêu chuẩn ASTM 21
3.1.4 Tính khối lượng và thể tích của sản phẩm 24
3.1.4.1 Khối lượng của sản phẩm 24
3.1.4.2 Thể tích sản phẩm 31
3.1.5 Bề dày của sản phẩm 32
3.1.5.1 Cách kiểm tra bề dày sản phẩm 32
3.1.5.2 Ý nghĩa của việc kiểm tra bề dày mẫu thử [3] 32
3.1.5.3 Kết luận 33
3.1.6 Góc thoát khuôn của sản phẩm [2] 33
3.1.6.1 Cách tính góc thoát khuôn theo lý thuyết………33
3.1.6.2 Ý nghĩa của việc kiểm tra góc thoát khuôn 34
3.1.6.3 Kết luận 34
3.1.7 Hệ số co rút của sản phẩm 34
3.1.7.1 Ý nghĩa của hệ số co rút 34
3.1.7.2 Cách áp dụng hệ số co rút cho sản phẩm mẫu thử 35
3.2 Ứng dụng phần mềm Mold Flow phân tích mẫu thử 38
3.2.1 Tổng quan [2] 38
3.2.2 Ứng dụng phần mềm MoldFlow phân tích mẫu thử tiêu chuẩn ASTM [7]…… 38
3.2.2.1 Phân tích vị trí của điểm phun tốt nhất (Best gate location) 38
3.2.2.2 Mô phỏng quá trình ép nhựa 39
3.2.3 Ứng dụng phần mềm Mold Flow phân tích mẫu thử tiêu chuẩn ISO [7] ……….41
Trang 133.3 Thiết kế bộ khuôn cho mẫu thử mẫu thử tiêu chuẩn ISO và ASTM [2] 43
3.3.1 Xác định máy ép 43
3.3.2 Xác định kiểu phun (khuôn 2 tấm) 43
3.3.3 Tính toán xác định hệ số co rút 44
3.3.4 Tính toán số lòng khuôn 44
3.3.5 Hệ thống kênh dẫn nhựa 44
3.3.6 Thiết kế cuống phun (Sprue) 45
3.3.7 Kênh dẫn 47
3.3.8 Thiết kế cổng vào nhựa 51
3.3.9 Tách khuôn 53
3.3.10 Hệ thống dẫn hướng và định vị 64
3.3.10.1 Chốt dẫn hướng 64
3.3.10.2 Bạc dẫn hướng 66
3.3.10.3 Vòng định vị [11] 67
3.3.11 Hệ thống đẩy 69
3.3.11.1 Ty đẩy [11] 69
3.3.11.2 Ty giật đuôi keo [11] 70
3.3.12 Gối đỡ 71
3.3.13 Chốt hồi [11] 72
3.3.14 Lò xo chốt hồi [11] 74
3.3.15 Tấm đẩy 75
3.3.16 Tấm giữ 76
3.3.17 Hệ thống làm nguội 77
3.3.17.1 Tính toán kích thước hệ thống làm nguội theo lý thuyết 77
3.3.17.2 Kết quả mô phỏng quá trình làm nguội 80
3.4 Lập trình gia công 84
3.4.1 Chuẩn bị phôi, dụng cụ cắt và máy gia công 84
3.4.2 Tính toán chế độ cắt [12, 15] 85
3.4.3 Thiết kế quy trình gia công cho tấm khuôn dương và khuôn âm 85
3.4.3.1 Gia công tấm khuôn dương 85
3.4.3.2 Gia công tấm khuôn âm 88
3.4.4 Đánh bóng lòng khuôn 92
3.4.4.1 Máy mài tay, hơi 93
3.4.4.2 Dũa 94
Trang 144.1 Kết quả quá trình mô phỏng MoldFlow sản phẩm ASTM [7] 96
4.1.2 Thời gian điền đầy 100
4.1.3 Phân tích nhiệt độ 101
4.1.4 Phân tích áp suất phun tại điểm chuyển đổi V/P 102
4.1.5 Phân tích rỗ khí (Air traps) 104
4.1.6 Phân tích lực kẹp (Clamp force) 105
4.1.7 Phân tích đường hàn (Weld lines) 107
4.1.8 Phân tích co rút 108
4.1.9 Quá trình warp: Phân tích cong vênh trên mẫu thử phun ép 109
4.2 Kết quả mô phỏng MoldFLow sản phẩm ISO 111
4.2.2 Thời gian điền đầy 115
4.2.3 Phân tích nhiệt độ 116
4.2.4 Phân tích áp suất phun tại điểm chuyển đổi V/P 117
4.2.5 Phân tích rỗ khí (Air traps) 118
4.2.6 Phân tích lực kẹp (Clamp force) 119
4.2.7 Phân tích đường hàn (Weld lines) 121
4.2.8 Phân tích co rút 121
4.2.9 Quá trình warp: Phân tích cong vênh trên mẫu thử phun ép 122
4.3 Kết quả sau khí thiết kế, chế tạo, gia công và lắp ráp khuôn mẫu 125
4.4 Lắp ráp bộ khuôn 133
4.5 Ép thử mẫu thử 134
4.6 Kết quả ép và mô tả kết quả 140
4.6.1 Mẫu thử va đập tiêu chuẩn ISO 179 140
4.6.2 Mẫu thử uốn tiêu chuẩn ISO 178 141
4.6.3 Mẫu thử kéo tiêu chuẩn ISO 527 143
4.6.4 Mẫu thử uốn tiêu chuẩn ASTM D 6272 144
4.6.5 Mẫu thử va đập tiêu chuẩn ASTM D 6110 145
4.6.6 Mẫu thử kéo tiêu chuẩn ASTM D 638 147
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 149
5.1 Kết luận 149
5.2 Kiến nghị và hướng phát triển đề tài 149
TÀI LIỆU THAM KHẢO 150
Trang 15DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CAD (Computer Aided Design): thiết kế dưới sự hỗ trợ của máy tính (hay còn
gọi là công cụ trợ giúp vẽ trên máy tính)
CAM (Computer Aided Manufacturing): lĩnh vực sử dụng máy tính để tạo
chương trình điều khiển hệ thống sản xuất, kể cả trực tiếp điều khiển các thiết
bị, hệ thống, đảm bảo vật tư kỹ thuật
CNC (Computerized Numerical Control): máy gia công điều khiển số có sự
trợ giúp của máy tính trong việc vận hành và lập trình gia công
CAE (Computer Aided Engineering): tính toán kỹ thuật với sự trợ giúp của
máy tính
Trang 16DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Thông số nhựa PolyPropylen (PP) 8
Bảng 2.2: Loại mẫu, kích thước tiêu chuẩn ISO 179 12
Bảng 2.3: Loại mẫu, cách đặt tên và các loại vết rãnh mẫu ISO 179 12
Bảng 2.4: Kích thước mẫu ISO 178 13
Bảng 2.5: Kích thước mẫu ISO 527 14
Bảng 2.6: Kích thước mẫu ASTM D 6272 được khuyên dùng cho vật liệu cho ép phun 15
Bảng 2.7: Kích thước chiều dày mẫu ASTM D 638 16
Bảng 2.8: Kích thước chiều dày mẫu ASTM D 6110 17
Bảng 3.1: So sánh ảnh hưởng của các mặt cắt ngang kênh dẫn 49
Bảng 3.2: Thông số chốt hồi tiêu chuẩn 74
Bảng 3.3: Độ dày tấm đẩy theo diện tích mẫu thử 75
Bảng 3.4: Kích thước làm nguội cho thiết kế 78
Bảng 3.5: Chế độ cắt khi gia công tấm khuôn dương [12] 86
Bảng 3.6: Chế độ cắt khi gia công tấm khuôn âm [12]……….94
Bảng 4.1: Thông số kỹ thuật của máy ép nhựa W-120B 134
Bảng 4.2: So sánh kết quả ép thực tế và mô phỏng ISO 136
Bảng 4.3: So sánh kết quả ép thực tế và mô phỏng ASTM 136
Bảng 4.4: Kết quả ép mẫu thử mẫu thử va đập ISO 179 140
Bảng 4.5: Kết quả ép mẫu thử mẫu thử uốn ISO 178 141
Bảng 4.6: Kết quả ép mẫu thử mẫu thử kéo ISO 527 143
Bảng 4.7: Kết quả ép mẫu thử mẫu thử uốn ASTM D 6272 144
Bảng 4.8: Kết quả ép mẫu thử mẫu thử va đập ASTM D 6110 145
Bảng 4.9: Kết quả ép mẫu thử mẫu thử kéo ASTM D 638 147
Trang 17DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ
Hình 2.1: Chu kỳ ép phun 5
Hình 2.2: Quy trình thiết kế khuôn ép nhựa 6
Hình 2.3: Bộ khuôn hai tấm 7
Hình 2.4: Quy trình sản xuất khuôn ép nhựa 8
Hình 2.5: Mẫu ISO 179 11
Hình 2.6: Mẫu ISO 178 13
Hình 2.7: Mẫu ISO 527 14
Hình 2.8: Mẫu ASTM D 6272 15
Hình 2.9: Mẫu ASTM D 638 16
Hình 2.10: Mẫu ASTM D 6110 17
Hình 3.1: Biên dạng 2D của mẫu thử kéo tiêu chuẩn ISO 527 18
Hình 3.2: Hoàn thành mẫu thử kéo tiêu chuẩn ISO 527 19
Hình 3.3: Biên dạng 2D của mẫu thử uốn tiêu chuẩn ISO 178 19
Hình 3.4: Hoàn thành mẫu uốn tiêu chuẩn ISO 178 20
Hình 3.5: Biên dạng 2D của mẫu thử va đập tiêu chuẩn ISO 179 20
Hình 3.6: Hoàn thành mẫu thử va đập tiêu chuẩn ISO 179 21
Hình 3.7: Biên dạng 2D của mẫu thử kéo tiêu chuẩn ASTM D 638 21
Hình 3.8: Hoàn thành mẫu thử kéo tiêu chuẩn ASTM D 638 22
Hình 3.9: Biên dạng 2D của mẫu thử uốn tiêu chuẩn ASTM D 6272 22
Hình 3.10: Hoàn thành mẫu thử uốn tiêu chuẩn ASTM D 6272 23
Hình 3.11: Biên dạng 2D của mẫu thử va tiêu chuẩn ASTM D 6110 23
Hình 3.12: Hoàn thành mẫu thử va đập tiêu chuẩn ASTM D 6110 24
Hình 3.13: Chọn hệ thống đơn vị trong hộp thoại Units Manager 25
Hình 3.14: Khối lượng mẫu thử kéo ISO 527 26
Hình 3.15: Khối lượng mẫu thử uốn ISO 178 27
Hình 3.16: Khối lượng mẫu thử va đập ISO 179 28
Hình 3.17: Khối lượng mẫu thử kéo ASTM D 638 29
Hình 3.18: Khối lượng mẫu thử uốn ASTM D 6272 30
Hình 3.19: Khối lượng mẫu thử va đập ASTM D 6110 31
Hình 3.20: Hộp thoại Measure kiểm tra thể tích sản phẩm 31
Trang 18Hình 3.25: Thiết lập các thông số ban đầu quá trình Fill+Pack mẫu thử tiêu
chuẩn ASTM 39
Hình 3.26: Thiết lập các thông số đường nước làm mát mẫu thử tiêu chuẩn ASTM 40
Hình 3.27: Thiết lập các thông số quá trình Cooling mẫu thử tiêu chuẩn ASTM 40
Hình 3.28: Thiết lập thông số nước giải nhiệt mẫu thử tiêu chuẩn ASTM 40
Hình 3.29: Vị trí cổng phun theo thiết kế mẫu thử tiêu chuẩn ISO 41
Hình 3.30: Thông số ban đầu mẫu thử tiêu chuẩn ISO 42
Hình 3.31: Thiết lập các thông số đường nước làm mát mẫu thử tiêu chuẩn ISO 42
Hình 3.32: Thiết lập các thông số quá trình Cooling mẫu thử tiêu chuẩn ISO 42
Hình 3.33: Thiết lập thông số nước giải nhiệt mẫu thử tiêu chuẩn ISO 42
Hình 3.34: Máy ép nhựa W-120B 43
Hình 3.35: Vị trí cuống phun 45
Hình 3.36: Kích thước cuống phun 46
Hình 3.37: Bạc cuống phun 46
Hình 3.38: Thiết kế bạc cuống phun 47
Hình 3.39: Thông số đầu phun máy ép Shine Well 120B 47
Hình 3.40: Một số dạng kênh nhựa 48
Hình 3.41: Kết cấu tổng quan kênh dẫn và sắp xếp mẫu thử 48
Hình 3.42: Tiết diện cắt ngang của kênh dẫn 50
Hình 3.43: Thiết kế đuôi nguội chậm 51
Hình 3.44: Miệng phun cạnh 52
Hình 3.45: Kích thước miệng phun cạnh khuyên dùng trong thực tế 53
Hình 3.46: Đưa mẫu thử kéo tiêu chuẩn ISO 527 vào môi trường tách khuôn 54
Hình 3.47: Bố trí cách sắp xếp cho 2 mẫu thử còn lại 54
Hình 3.48: Đưa các mẫu thử còn lại vào môi trường tách khuôn 55
Hình 3.49: Nhập hệ số co rút cho các mẫu thử 55
Hình 3.50: Mặt phân khuôn 56
Hình 3.51: Tạo phôi 56
Hình 3.52: Kênh dẫn của mẫu thử 57
Hình 3.53: Cuống phun của mẫu thử 57
Hình 3.54: Hai nửa khuôn 58
Hình 3.55: Tấm khuôn dương 58
Trang 19Hình 3.58: Bố trí cách sắp xếp cho 2 mẫu thử còn lại 60
Hình 3.59: Đưa các sản phầm còn lại vào môi trường tách khuôn 60
Hình 3.60: Nhập hệ số co rút cho các mẫu thử 61
Hình 3.61: Mặt phân khuôn 61
Hình 3.62: Tạo phôi 62
Hình 3.63: Kênh dẫn của mẫu thử 62
Hình 3.64: Cuống phun của mẫu thử 62
Hình 3.65: Hai nửa khuôn 63
Hình 3.66: Tấm khuôn âm 63
Hình 3.67: Mẫu thử chốt dẫn hướng được bán trên thị trường 65
Hình 3.68: Phân loại bạc dẫn hướng 66
Hình 3.69: Mẫu thử bạc dẫn hướng trên thị trường 67
Hình 3.70: Vị trí vòng định vị trong khuôn ép nhựa 68
Hình 3.71: Mẫu thử vòng định vị được bán trên thị trường 68
Hình 3.72: Các loại vòng định vị được bán trên thị trường 68
Hình 3.73: Thiết kế vòng định vị 69
Hình 3.74: Ty đẩy Ø5 70
Hình 3.75: Các thiết kế ty giật đuôi keo 70
Hình 3.76: Kích thước phần giựt đuôi keo chữ Z 71
Hình 3.77: Ty giật đuôi keo Ø6 71
Hình 3.78: Thiết kế gối đỡ 72
Hình 3.79: Chi tiết chốt hồi tiêu chuẩn 73
Hình 3.80: Lò xo thiết kế 74
Hình 3.81: Tấm đẩy thiết kế 75
Hình 3.82: Bản vẽ tấm giữ mẫu thử tiêu chuẩn ISO 76
Hình 3.83: Bản vẽ tấm giữ mẫu thử tiêu chuẩn ASTM 77
Hình 3.84: Kích thước kênh làm nguội cho thiết kế 78
Hình 3.85: Hệ thống làm nguội cho bộ khuôn mẫu thử tiêu chuẩn ISO 79
Hình 3.86: Hệ thống làm nguội cho bộ khuôn mẫu thử tiêu chuẩn ASTM 79
Hình 3.87: Nhiệt độ kênh làm nguội cho bộ khuôn mẫu thử tiêu chuẩn ISO 80
Hình 3.88: Nhiệt độ kênh làm nguội cho bộ khuôn mẫu thử tiêu chuẩn ASTM 80
Hình 3.89: Nhiệt độ của mẫu thử trong quá trình ép phun bộ khuôn mẫu thử tiêu chuẩn ISO 81
Hình 3.90: Nhiệt độ của mẫu thử trong quá trình ép phun bộ khuôn mẫu thử
Trang 20Hình 3.92: Lưu lượng dòng chảy trong kênh làm nguội bộ khuôn mẫu thử
mẫu thử tiêu chuẩn ASTM 82
Hình 3.93: Lưu lượng nước làm nguội theo đường kính kênh làm nguội 83
Hình 3.94: Nhiệt độ khuôn bộ khuôn mẫu thử mẫu thử tiêu chuẩn ISO 83
Hình 3.95: Nhiệt độ khuôn bộ khuôn mẫu thử mẫu thử tiêu chuẩn ASTM 84
Hình 3.96: Các mặt và lỗ cần gia công trên tấm khuôn dương 86
Hình 3.97: Các mặt và lỗ cần gia công trên tấm khuôn âm 88
Hình 3.98: Máy mài tay 93
Hình 3.99: Máy mài hơi 93
Hình 3.100: Các kiểu đầu đá mài 94
Hình 3.101: Các loại dũa 94
Hình 3.102: Các loại giấy nhám 95
Hình 3.103: Các loại nỉ đánh bóng 95
Hình 4.1: Cài đặt thông số ép mẫu thử tiêu chuẩn ASTM 96
Hình 4.2: Kết quả mô phỏng quá trình Filling mẫu thử tiêu chuẩn ASTM 97
Hình 4.3: Kết quả mô phỏng quá trình Packing mẫu thử tiêu chuẩn ASTM 98 Hình 4.4: Kết quả mô phỏng quá trình Cooling mẫu thử tiêu chuẩn ASTM 99 Hình 4.5: Nhiệt độ khuôn mẫu thử tiêu chuẩn ASTM 99
Hình 4.6: Nhiệt độ mẫu thử tiêu chuẩn ASTM sau khi làm nguội 100
Hình 4.7: Kết quả phân tích thời gian điền đầy mẫu thử tiêu chuẩn ASTM 101
Hình 4.8: Nhiệt độ đầu dòng chảy mẫu thử tiêu chuẩn ASTM 102
Hình 4.9: Áp suất phun tại điểm chuyển đổi V/P mẫu thử tiêu chuẩn ASTM 103
Hình 4.10: Biểu đồ phát triển áp suất ở miệng phun mẫu thử tiêu chuẩn ASTM 103
Hình 4.11: Phân bố rỗ khí trên mẫu thử tiêu chuẩn ASTM 105
Hình 4.12: Biểu đồ phân bố lực kẹp khuôn mẫu thử tiêu chuẩn ASTM 106
Hình 4.13: Kết quả phân tích dự đoán đường hàn trên mẫu thử tiêu chuẩn ASTM 107
Hình 4.14: Lượng thể tích co ngót trung bình mẫu thử tiêu chuẩn ASTM 108 Hình 4.15: Các vùng phân bố sự cong vênh trên mẫu thử tiêu chuẩn ASTM 109
Hình 4.16: Cài đặt thông số ép mẫu thử tiêu chuẩn ISO 111
Hình 4.17: Kết quả mô phỏng quá trình Filling mẫu thử tiêu chuẩn ISO 112
Hình 4.18: Kết quả mô phỏng quá trình Packing mẫu thử tiêu chuẩn ISO 113 Hình 4.19: Nhiệt độ khuôn mẫu thử tiêu chuẩn ISO 114
Trang 21Hình 4.23: Áp suất phun tại điểm chuyển đổi V/P mẫu thử tiêu chuẩn ISO
117
Hình 4.24: Biểu đồ phát triển áp suất ở miệng phun mẫu thử tiêu chuẩn ISO 118
Hình 4.25: Phân bố rỗ khí trên mẫu thử tiêu chuẩn ISO 119
Hình 4.26: Biều đồ phân bố lực kẹp khuôn mẫu thử tiêu chuẩn ISO 120
Hình 4.27: Kết quả phân tích dự đoán đường hàn trên mẫu thử tiêu chuẩn ISO 121
Hình 4.28: Lượng thể tích co ngót mẫu thử tiêu chuẩn ISO 122
Hình 4.29: Các vùng phân bố sự cong vênh trên mẫu thử tiêu chuẩn ISO 123 Hình 4.30: Bộ khuôn hoàn chỉnh 133
Hình 4.31: Sản phẩm sau ép thử……… 140
Hình 4.32: Thông số ép thử khuôn mẫu thử tiêu chuẩn ISO 137
Hình 4.33: Bảng mô phỏng ép thử khuôn ASTM 138
Hình 4.34: Kích thước mẫu thử va đập ISO 179 thực tế 140
Hình 4.35: Kích thước mẫu thử uốn ISO 178 thực tế 142
Hình 4.36: Kích thước mẫu thử kéo ISO 527 thực tế 143
Hình 4.37: Kích thước mẫu thử mẫu thử uốn ASTM D 6282 thực tế 144
Hình 4.38: Kích thước mẫu thử mẫu thử uốn ASTM D 6110 thực tế 146
Hình 4.39: Kích thước mẫu thử mẫu thử uốn ASTM D 638 thực tế 147
Trang 22CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Đặt vấn đề
Trong cuộc sống hiện nay, mẫu thử nhựa ngày càng được phổ biến rộng rãi
và đang dần chiếm ưu thế trên thị trường Với tình hình đó, sự phát triển của mẫu thử nhựa diễn ra với một tốc độ nhanh và không ngừng cải tiến Do đó có thể thấy được nhựa đã chiếm một phần cực kì quan trọng trong cuộc sống hiện nay
Với sự phát triển không ngừng của ngành nhựa thì ngành công nghệ khuôn mẫu (cụ thể là ngành công nghệ ép phun) cũng phát triển ngày càng mạnh mẽ, và kéo theo đó là sự đa dạng hóa các mẫu mã trên thị trường, hạ giá thành mẫu thử nhựa làm tăng tính cạnh tranh cho các doanh nghiệp, đồng thời giúp cho người tiêu dùng có nhiều phương án lựa chọn mẫu thử cho mình
Ngành Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí của Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM đã tập trung về việc đào tạo về CAD/CAM/CNC và lĩnh vực khuôn mẫu Vậy nên trong những năm gần đây chất lượng đào tạo của ngành đã tiến bộ rõ rệt, sinh viên đã tiến hành và chế tạo ra bộ khuôn bằng mica, cả bộ khuôn hoàn chỉnh bằng thép và đã ép ra những mẫu thử thực tế
Để nâng cao hiệu quả dạy – học và đồng thời trang bị kiến thức đầy đủ hơn về chuyên ngành khuôn mẫu nên nhóm đã được bộ môn giao cho đề tài đồ về lĩnh vực khuôn mẫu (thiết kế - chế tạo - ép phun), ngoài ra nhằm tạo ra các mẫu thử theo tiêu chuẩn ISO và ASTM, nhằm mục đích phục vụ cho công việc nghiên cứu và tạo sản
phẩm phục vụ cho đề tài tốt nghiệp của nhóm sau Đồ án được giao là “THIẾT KẾ
VÀ CHẾ TẠO BỘ KHUÔN MẪU THỬ KÉO (ISO 527, ASTM D 638), MẪU THỬ UỐN (ISO 178, ASTM D 6272), MẪU THỬ VA ĐẬP (ISO 179, ASTM D 6110)”
Bên cạnh những điều trên, với đề tài này nhóm sẽ học hỏi được nhiều hơn về kiến thức và kinh nghiệm thực tế về thiết kế - chế tạo – gia công bộ khuôn hoàn chỉnh và công đoạn ép phun ra mẫu thử
1.2 Mục tiêu của đề tài
- Thiết kế và gia công bộ khuôn hoàn chỉnh cho mẫu thử mẫu thử theo tiêu chuẩn ISO 178, ISO 179, ISO 527 và ASTM D 6272, D 6110, D 638
- Ép thử ra mẫu thử “Mẫu thử theo tiêu chuẩn ISO và ASTM”
Trang 23- Ứng dụng phần mền Creo Paramatric 3.0 để thiết kế - lập trình gia công cho bộ khuôn
- Ép thử và kiểm tra hoạt động của bộ khuôn trên máy ép
1.3 Yêu cầu đề tài
- Thiết kế hợp lí, tiết kiệm vật liệu nhưng vẫn đảm bảo chức năng
- Các chi tiết của bộ khuôn sau khi gia công xong phải đảm bảo những tính yêu cầu như: độ chính xác về kích thước, độ bền, độ bóng, tính chịu lực
- Lắp ráp hoàn chỉnh bộ khuôn, và bộ khuôn hoạt động tốt trong quá trình ép phun
- Vị trí tương quan các tấm khuôn và các tiêu chí tiêu chuẩn chính xác
- Dung sai kích thước đạt yêu cầu tùy thuộc vào kích thước cụ thể (trong bảng dung sai kích thước)
- Đối với mẫu thử: (yêu cầu kỹ thuật – thẩm mỹ)
Yêu cầu chính xác về hình dạng và thiết kế
Tính thẩm mỹ cao
Vật liệu nhựa dùng thích hợp và có tính thẩm mỹ tốt
1.4 Nội dung nghiên cứu
- Thiết kế, gia công bộ khuôn 2 tấm cho mẫu thử “Mẫu thử theo tiêu chuẩn ISO và ASTM”
- Mô phỏng mẫu thử kéo, mẫu thử uốn, mẫu thử va đập theo tiêu chuẩn ISO
và ASTM bằng phần mềm Mold Flow
- Ép thử mẫu thử kéo, mẫu thử nén, mẫu thử va đập theo tiêu chuẩn ISO và ASTM bằng vật liệu PolyPropylen (PP) có công thức phân tử: (C3H6)n
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp sử dụng để thực hiện đồ án này:
- Phương pháp quan sát: Quan sát thực tế từ nhưng mô hình có sẵn, những đoạn video, những bộ khuôn thực tế để đưa ra bộ khuôn cho đề tài Đồng thời quan sát quá trình gia công thực tế, lắp ráp bộ khuôn
- Phương pháp đọc hiểu tài liệu: Các tài liệu liên quan đến đồ án, nguồn từ
Trang 241.6 Đối tượng nghiên cứu
- Thiết kế mẫu thử “Mẫu thử kéo (ISO 527, ASTM D 638), mẫu thử uốn (ISO 178, ASTM D 6272), mẫu thử va đập (ISO 179, ASTM D 6110) theo tiêu chuẩn ISO và ASTM” và bộ khuôn hoàn chỉnh cho mẫu thử trên phần mềm Creo Parametric 3.0
- Vật liệu làm khuôn ép phun
- Ứng dụng phần mềm Moldflow để phân tích dòng chảy nhựa trong khuôn
và các lỗi mẫu thử
- Sử dụng máy phay CNC để gia công bộ khuôn
- Sử dụng máy W-120B để ép phun
(Giới hạn đề tài: đề tài chỉ đọc hiểu các tài liệu tiêu chuẩn ISO, ASTM, thiết
kế mẫu thử kéo (ISO 527, ASTM D 638), mẫu thử uốn (ISO 178, ASTM D 6272), mẫu thử va đập (ISO 179, ASTM D 6110) theo hình dạng tiêu chuẩn và chế tạo bộ khuôn để ép ra mẫu thử, không bao gồm kiểm tra tính chất cơ học của mẫu thử)
1.7 Kết quả dự kiến đạt được
- Bản vẽ thiết kế chi tiết mẫu thử và bộ khuôn
- Bộ khuôn và mẫu thử
- Báo cáo thực hiện đề tài
1.8 Dàn ý nghiên cứu
Trang 25CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Tổng quan về công nghệ ép phun [2]
2.1.1 Khái niệm
Một cách đơn giản nhất, công nghệ ép phun là quá trình phun nhựa nóng chảy điền đầy lòng khuôn Khi nhựa được làm nguội và đông cứng lại trong lòng khuôn thì khuôn được mở ra và mẫu thử được đẩy ra khỏi khuôn nhờ hệ thống đẩy Trong quá trình này không có bất kì phản ứng hoá học nào xảy ra
2.1.2 Khả năng công nghệ
Tạo ra những mẫu thử có hình dáng phức tạp
Trên cùng một mẫu thử, hình dáng giữa mặt trong và mặt ngoài có thể khác nhau
Khả năng tự động hoá cao
Mẫu thử sau khi ép phun có màu sắc phong phú và độ nhẵn bóng bề mặt rất cao nên không cần gia công lại
2.1.3 Các yêu cầu kỹ thuật đối với một bộ khuôn
Khuôn ép nhựa đòi hỏi nhiều yêu cầu khác nhau nhưng về mặt kỹ thuật thì chủ yếu tập trung vào các yêu cầu: Độ chính xác về hình dáng, độ chính xác về kích thước, độ cứng, độ bóng của các chi tiết trong khuôn
có một qui trình công nghệ và chế độ cắt hợp lý khi gia công
Trang 26bị mài mòn hoặc hư tổn rất cao Để nâng cao độ bền của khuôn, ngoài việc chọn các vật liệu tốt khi chế tạo còn có thể nhiệt luyện cho khuôn, thấm carbon, thấm nitơ
2.1.4 Chu kì ép phun
Gồm 4 giai đoạn:
- Giai đoạn kẹp (Clamping phase): khuôn được đóng lại
- Giai đoạn phun (Injection phase): nhựa điền đầy vào khuôn
- Giai đoạn làm nguội (Cooling phase): nhựa đông đặc lại trong khuôn
- Giai đoạn đẩy (Ejector phase): Đẩy mẫu thử nhựa ra khỏi lòng khuôn
Clamping →Injection →Cooling →Ejection
Hình 2.1: Chu kỳ ép phun
2.2 Chu trình thiết kế khuôn ép nhựa
2.2.1 Một số yêu cầu khi thiết kế
Hai tiêu chuẩn đảm bảo ép phun đúng thiết kế mẫu thử và thiết kế khuôn Khi thiết kế mẫu thử cần chú ý đến các vấn đề khi thiết kế hình dáng hình học cho mẫu thử nhựa như: bề dày, góc bo, góc thoát khuôn, gân, vấu lồi
Thiết kế khuôn đúng phương đúng phương pháp là phải có một trình tự tổ chức, có danh mục kiểm tra từng bước, có hệ thống của các quy tắc thiết kế cơ bản hưởng dẫn cho người thiết kế trước khi thiết kế
Khi thiết nhận đơn dặt hàng của khách hàng phải biết đầy đủ thông tin về vật liệu mẫu thử, độ bóng cần đạt, các yêu cầu về dung sai và các thông tin liên quan
Trang 27Sau khi đã có số liệu về máy về loại mẫu thử, người thiết kế bắt đầu kiểu khuôn
mà ta thiết kế Độ co rút vật liệu phụ thuộc vào vật liệu sử dụng được thảo luận với khách hàng
Để khuôn được chế tạo thuận lợi thì cần sử dụng mọi chi tiết được tiêu chuẩn hoá Các chi tiết lắp ghép, đầu nối, các chi tiết phụ trợ cho khuôn và các phụ tùng thay thế
Sau khi thiết kế có thể sử dụng kỹ thuật CAE thông qua các phần mêm chuyên dùng để mô phỏng trước xem việc thiết kế đã đạt chưa Điều này giảm bớt thời gian
và chi phí khuôn
Hình 2.2: Quy trình thiết kế khuôn ép nhựa
2.2.2 Các thành phần cơ bản trong bộ khuôn hai tấm
Trên thực tế có nhiều loại khuôn ép nhựa, xét về mặt kết cấu khuôn thì có khuôn 2 tấm, khuôn 3 tấm, khuôn nhiều tầng Việc lựa chọn kết cấu khuôn sử dụng tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố:
- Tính chất của mẫu thử (tính thẩm mỹ, cơ tính)
- Tính kinh tế khi chế tạo
Ép Thử Giao Hàng
Trang 28Hình 2.3: Bộ khuôn hai tấm
Chức năng của các yếu tố cấu thành khuôn:
1 Vít lục giác: liên kết các tấm khuôn và tạo tính thẩm mỹ
2 Tấm kẹp cố định: giữ chặt phần cố định với máy ép nhựa
3 Vòng định vị: định tâm giữa bạc cuốn phun và vòi phun
4 Bạc cuốn phun: dẫn nhựa từ máy ép phun vào các kênh dẫn nhựa
5 Khuôn âm: tạo hình cho mẫu thử
6 Bạc định vị: đảm bảo vị trí tương quan giữa khuôn đực và khuôn cái
7 Chốt định vị: đảm bảo vị trí tương quan giữa khuôn đực và khuôn cái
8 Khuôn dương: tạo hình cho mẫu thử
9 Ty đẩy: đẩy mẫu thử ra sau khi mẫu thử được làm nguội
10 Chốt hồi: đưa tấm đẩy và tấm giữ về vị trí ban đầu sau khi đẩy
11 Lo xo chốt hồi: hỗ trợ cho chức năng chốt hồi
12 Gối đỡ tạo khoảng đẩy
13 Tấm giữ: cố định ty đẩy và chốt hồi với tấm đẩy
14 Tấm đẩy: đẩy các chốt đẩy để ty đẩy đẩy mẫu thử rời khỏi khuôn
15 Tấm kẹp di động: chặt phần di động với máy ép nhựa
Trang 292.3 Quy trình sản xuất khuôn ép nhựa
Hình 2.4: Quy trình sản xuất khuôn ép nhựa
2.4 Vật liệu dùng trong công nghệ ép phun
Vật liệu chọn để ép mẫu thử là PolyPropylen (PP)
Polypropylen là một loại polymer, là mẫu thử của phản ứng trùng hợp propylen
Trang 302.5 Đọc hiểu tài liệu tiêu chuẩn ISO và ASTM
2.5.1 Mẫu thử va đập ISO 179 [13]
ISO 179 quy định một phương pháp để xác định độ bền va đập của nhựa dưới điều kiện nhất định Những mẫu khác nhau có các kiểu thử nghiệm xác định, thông
số thử nghiệm tuỳ theo loại mẫu, vật liệu và notch thử nghiệm
Phương pháp này dùng để kiểm tra các tính chất của mẫu dưới những điều kiện tác động xác định và dự đoán độ dòn, độ dẻo dai của mẫu vật trong điều kiện thử nghiệm, nó cũng được dùng để xác định dữ liệu so sánh với các loại vật liệu tương
tự
Phương pháp này áp dụng rộng hơn so với ISO 180 và phù hợp hơn với các loại vật liệu chia lớp và các loại vật liệu thể hiện các hiệu ứng bề mặt do tác động của môi trường
Phương pháp này phù hợp với các loại vật liệu: nhưa nhiệt dẻo, nhựa nhiệt rắn, nhựa nhiệt rắn sợi cốt thép và vật liệu composite
Phương pháp này thích hợp cho các loại vật mẫu đúc với kích thước được lựa chọn, sản xuất ra từ trung tâm của một mẫu thử đa năng hoặc gia công từ các sạn phẩm thành phẩm hoặc bán thành phẩm
2.5.2 Mẫu thử uốn ISO 178 [14]
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp xác định tính chất uốn của nhựa cứng và bán cứng theo các điều kiện được quy định
Phương pháp này dủng để kiểm tra các trạng thái uốn của mẫu thử nghiệm và xác định độ bền uốn, mô đun uốn và các khía cạnh khác của mối liên hệ ứng suất/lực kéo trong các điều kiện xác định
Phương pháp này phù hợp cho các loại nhựa nhiệt dẻo và nhựa nhiệt rắn Phương pháp này thích hợp cho các loại vật mẫu đúc với kích thước được lựa chọn, sản xuất ra từ trung tâm của một mẫu thử đa năng hoặc gia công từ các sản phẩm thành phẩm hoặc bán thành phẩm
Phương pháp này xác định các kích thước ưa thích của các mẫu thử Kiểm tra được thực hiện trên các mẫu thử khác nhau hoặc các mẫu thử được chuẩn bị dưới các điều kiện khác nhau, các kết quả đó có thể không so sánh được
Trang 31Phương pháp này thích hợp vói các loại vật liệu nhiệt dẻo cứng và bán cứng dùng để đúc, đùn và cán Các loại vật liệu nhiệt dẻo cứng và bán cứng dùng để đúc
và cán Polyme tinh thể lỏng hướng nhiệt
Các phương pháp này được áp dụng sử dụng các mẫu thử có thể hoặc được đúc theo các kích cỡ đã chọn hoặc được thực hiện bằng máy, cắt hoặc dập từ các tấm được đúc bằng ép phun hoặc ép thường
2.5.4 Mẫu thử kéo ASTM D 638 [8]
Phương pháp kiểm tra này bao gồm việc xác định các tính chất bền kéo của nhựa được gia cố và nhựa không được gia cố với mẫu thử hình quả tạ tiêu chuẩn khi
được thử nghiệm trong các điều kiện tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này có thể được sử dụng cho những loại vật liệu có độ dày lên tới 14mm Tuy nhiên để thử nghiệm các mẫu vật ở dạng tấm mỏng thì tiêu chuẩn D 882
sẽ thích hợp hơn Các mẫu vật dày hơn 14mm phải được gia công cắt giảm
Phương pháp này bao gồm các tuỳ chọn để xác định tỷ lệ Poison ở nhiệt độ phòng
Kiểm tra dữ liệu thu được bằng phương pháp thử nghiệm này có liên quan và phù hợp để sử dụng trong thiết kế kỹ thuật
2.5.5 Mẫu thử uốn ASTM D 6272 [9]
Phương pháp thử nghiệm này bao gồm xác định tính uốn dẻo của nhựa được gia cố và không được gia cố, bao gồm cả vật liệu modun tổng hợp cao và vật liệu cách điện ở dạng thỏi hình chữ nhật được tạo từ khuôn trực tiếp hoặc cắt từ tấm, tấm quặng hình dạng đúc
Phương pháp này có thể được sử dụng với 2 chu trình:
Chu trình A: thiết kể chủ yếu cho các loại vật liệu bị phá vỡ tại những điểm lệch tương đối nhỏ
Chu trình B: Thiết kế cho các loại vật liệu trải qua độ lệch lớn trong suốt quá trình thử
Trong các thử nghiệm tương đối, có thể dùng cả hai chu trình và tìm quy trình phù hợp cho loại vật liệu đang được thử nghiệm
Trang 32Phương pháp thử này được thực hiên với một một nốt chữ v được phay trên mẫu Nốt chữ V tạo ra một sự tập trung ứng suất, cái mà đẩy nhanh sự dễ gãy của mẫu
Các kết quả của phương pháp thử nghiệm này được báo cáo trong những giới
hạn của năng lượng được hấp thụ trên mỗi đơn vị chiều rộng mẫu
Tiêu chuẩn này không hỗ trợ để chỉ ra tất cả các vấn đề an toàn, nếu có, kết
hợp với việc sử dụng nó Đó là trách nhiệm của người sử dụng tiêu chuẩn này
Trang 33Bảng 2.2: Loại mẫu, kích thước tiêu chuẩn ISO 179
Bảng 2.3: Loại mẫu, cách đặt tên và các loại vết rãnh mẫu ISO 179
Do mẫu thử loại 2 và mẫu thử loại 3 dùng cho những loại vật liệu phân lớp, không thích hợp với công nghệ ép phun Do đó nhóm chọn mẫu thử loại 1 làm mẫu thiết kế
Mẫu thử loại 1 với 1 trong 3 loại chữ V khác nhau sẽ được sử dụng được thể hiện ở bảng 1 và bảng 2 Chữ V sẽ được thiết kế ở giữa mẫu thử
Trang 342.6.2 Mẫu thử cho tiêu chuẩn ISO 178 [14]
Trang 352.6.3 Mẫu thử cho tiêu chuẩn ISO 527 [6]
Khoảng cách giữa các phần song song rộng, l2 104 đến 113 106 đến 120
Trang 36Bất cứ trường hợp nào, mẫu thử phải có hình quả tạ 1A và 1B Kiểu 1A thông dụng hơn đối với mẫu thử đa mục đích tạo khuôn trực tiếp, kiểu 1B dành cho mẫu thử thực hiện bằng máy
Mẫu thử kiểu 1A và 1B phải có độ dày 4mm như nhau đối với mẫu thử đa mục đích theo ISO 3167
2.6.4 Mẫu thử cho tiêu chuẩn ASTM D6272 [9]
Hình dạng
Hình 2.8: Mẫu ASTM D 6272
Kích thước
Do mẫu thử được chế tạo theo phương thức ép phun do đó kihc1 thước mẫu
thử được lấy theo mục 7.4 Molding materials (Themoplastic and Thermosets) của
tiêu chuẩn ASTM D 6272
Bảng 2.6: Kích thước mẫu ASTM D 6272 được khuyên dùng cho vật
liệu cho ép phun
Trang 372.6.5 Mẫu thử cho tiêu chuẩn ASTM D 638 [8]
có kích thước như sau:
Bảng 2.7: Kích thước chiều dày mẫu ASTM D 638
Trang 382.6.6 Mẫu thử cho tiêu chuẩn ASTM D 6110 [10]
Hình dạng
Hình 2.10: Mẫu ASTM D 6110
Do mẫu thử được chế tạo theo phương thức ép phun, do đó chiều dày mẫu từ 3mm đến 12.7mm, do đó để đồng dạng với 2 mẫu còn lại, nhóm đã chọn mẫu có bề dày là 3.2 ±0.2mm, dài 127 ± 2 mm, chiều rộng là 12.7 ± 0.15 mm
Bảng 2.8: Kích thước chiều dày mẫu ASTM D 6110
Trang 39CHƯƠNG 3: QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN
3.1 Thiết kế mẫu thử mẫu thử tiêu chuẩn ISO và ASTM
3.1.1 Cơ sở thiết kế
Mẫu thử mẫu thử tiêu chuẩn ISO và ASTM chứa ý nghĩ vô cùng đặc biệt Mẫu thử dùng để xác định cơ tính của hạt nhựa PolyPropylene (PP) để hiểu rõ hơn về đặc tính cơ học của nó Các đặc tính cơ học cần nghiên cứu đó là tính chất kéo (ISO
527, ASTM D 638), va đập (ISO 179, ASTM D 6110) và uốn (ISO 178, ASTM D 6272) Chính ý nghĩa trên nên nhóm đã có ý tưởng làm các mẫu thử để giúp đỡ cho việc nghiên cứu Mẫu thử được thiết kế dựa trên cơ sở ứng dụng phần mền Creo Parametric 3.0
3.1.2 Yêu cầu kỹ thuật và thẩm mỹ của mẫu thử
Yêu cầu kỹ thuật của mẫu thử:
Mẫu thử đạt hình dáng và kích thước đúng như thiết kế
Mẫu thử không có các khuyết tật
Bề mặt trước của mẫu thử đạt độ bóng cao
Sử dụng vật liệu có thể tái chế
Yêu cầu về tính thẩm mỹ
Các bề mặt của mẫu thử phải trơn láng
3.1.3 Thiết kế sản phẩm
3.1.3.1 Thiết kế mẫu thử mẫu thử ISO
Mẫu thử kéo tiêu chuẩn ISO 527
Bước 1: Sketch vẽ 2D mẫu thử lên mặt phẳng top
Trang 40Bước 2: Extrude toàn bộ chi tiết và hoàn thành
Hình 3.2: Hoàn thành mẫu thử kéo tiêu chuẩn ISO 527
Mẫu thử uốn tiêu chuẩn ISO 178
Bước 1: Sketch vẽ 2D mẫu thử lên mặt phẳng top
Hình 3.3: Biên dạng 2D của mẫu thử uốn tiêu chuẩn ISO 178