SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Sương Trang 17 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐỂ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ TRONG DOANH NGHIỆP 2.1 Một số khái niệm về công nợ 2.1.1 Các khoản phải thu Các khoản phải
Trang 1KHOA KINH TẾ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
GVHD: ThS ĐÀNG QUANG VẮNG SVTH: NGUYỄN THỊ NGỌC SƯƠNG
Tp Hồ Chí Minh, năm 2016
S KL 0 0 4 3 6 4
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ (TẠI CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT TỰ ĐỘNG ĐIỀU KHIỂN)
Trang 2SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Sương Trang i
LỜI CẢM ƠN
o0 0o Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn Thầy Đàng Quang Vắng đã hướng dẫn
em hoàn thành bài báo cáo Cảm ơn Thầy Cô khoa kinh tế Trường Đại học Sư Phạm
Kỹ Thuật vì những kiến thức quý báu mà Thầy Cô đã truyền dạy trong suốt 4 năm học qua Những kiến thức đó đã giúp em hiểu rõ hơn về công tác kế toán, kiến thức chuyên ngành, giúp em tự tin hơn khi bước vào môi trường doanh nghiệp
Em cũng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Quý công ty, Ban Giám Đốc, các Anh Chị phòng kế toán Công ty TNHH Kỹ Thuật Tự Động Tiến Phát đã tận tình chỉ bảo, tạo điều kiện thuận lợi cho em được học hỏi kinh nghiệm, hoàn thành bài báo cáo
Với thời lượng và kiến thức có hạn khó tránh khỏi những sai sót Em kính mong nhận được chỉ dẫn của Thầy, Cô, các Anh Chị trong phòng kế toán để bài báo cáo được hoàn thiện hơn
Trang 3SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Sương Trang ii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 4
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Sương Trang iii
Trang 5SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Sương Trang iv
CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG
BCTC Báo cáo tài chính
DN Doanh nghiệp GTGT Giá trị gia tăng KPT Khoản phải thu LNST Lợi nhuận sau thuế ROA Tỷ số lợi nhuận trên tài sản ROE Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TNHH Trách nhiệm hữu hạn TSCĐ Tài sản cố định TSLĐ Tài sản lưu động TSLN Tỷ suất lợi nhuận TSNH Tài sản ngắn hạn
Trang 6SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Sương Trang v
DANH SÁCH CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ SỬ DỤNG BẢNG
Bảng 1.1: Quy trình mua hàng
Bảng 1.2: Quy trình bán hàng
Bảng 3.1 Tình hình tài sản Công ty trong 3 năm 2013 - 2015
Bảng 3.2 Bảng tình hình doanh thu và lợi nhuận của Công ty trong 3 năm
2013-2015
Bảng 3.3 Bảng phân tích khả năng thanh toán của Công ty trong 3 năm
2013-2015
Bảng 3.4 Bảng tình hình vốn luân chuyển của công ty qua 3 năm 2013-2015
Bảng 3.5: Bảng nhu cầu và khả năng thanh toán của công ty trong năm 2015
Bảng 3.6 Bảng tình hình công nợ phải thu của công ty qua 3 năm 2013-2015
Bảng 3.7 Số vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân
Bảng 3.8 Bảng kê nợ phải thu khách hàng
Bảng 3.9 Bảng phân tích nợ phải thu quá hạn
Bảng 3.10 Bảng tình hình công nợ phải trả của Công ty trong 3 năm 2013-2015
Bảng 3.11 Số vòng quay các khoản phải trả và kỳ trả nợ bình quân
Bảng 3.12 Bảng tổng hợp công nợ phải trả nhà cung cấp
Bảng 3.13 Bảng tình hình nợ phải trả quá hạn
Bảng 3.14 Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả
Bảng 3.15 Bảng hệ số nợ và hệ số tự tài trợ của công ty trong 3 năm 2013-2015
Bảng 4.1: Sổ chi tiết nợ phải thu khách hàng
Bảng 4.2: Bảng theo dõi tuổi nợ phải thu
Bảng 4.3: Sổ chi tiết nợ phải trả người bán
Bảng 4.4: Bảng theo dõi tuổi nợ phải trả người bán
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy kế toán
Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán
Sơ đồ 1.4: Quy trình công tác kế toán trong hệ thống kế toán máy
Sơ đồ 4.1 Bộ máy tổ chức
Trang 7SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Sương Trang vi
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Bố cục đề tài 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT TỰ ĐỘNG TIẾN PHÁT 4
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 4
1.1.1 Thông tin chung về công ty 4
1.1.2.Lịch sử hình thành và phát triển 4
1.2.Đặc điểm kinh doanh của công ty 4
1.2.1.Chức năng, nhiệm vụ và phương hướng phát triển trong tương lai 4
1.2.2.Tổ chức hoạt động kinh doanh 5
1.3.Tổ chức quản lý của công ty TNHH kỹ thuật tự động Tiến Phát 10
1.3.1 Sơ đồ tổ chức của công ty 10
1.3.2.Chức năng nhiệm vụ các phòng ban 10
1.4.Tổ chức bộ máy kế toán 12
1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 12
1.4.2.Chức năng nhiệm vụ của từng vị trí 12
1.4.3 Chính sách kế toán tại công ty 13
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐỂ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ TRONG DOANH NGHIỆP 17
2.1 Một số khái niệm về công nợ 17
2.1.1 Các khoản phải thu 17
2.1.2 Các khoản phải trả 17
2.1.3 Khả năng thanh toán 17
2.2 Nội dung phân tích tình hình công nợ 18
Trang 8SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Sương Trang vii
2.2.1 Phân tích khả năng thanh toán 18
2.2.2 Phân tích các khoản phải thu 22
2.2.3 Phân tích các khoản phải trả 24
2.2.4 Tỷ lệ các khoản phải thu so với khoản phải trả 26
2.2.5 Tỷ lệ tự tài trợ, tỷ lệ nợ 26
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT TỰ ĐỘNG TIẾN PHÁT 28
3.1 Phân tích chung tình hình tài chính của Công ty qua 3 năm 2013-2015 28
3.1.1 Tình hình tài sản 28
3.1.2 Tình hình doanh thu và lợi nhuận 30
3.2 Phân tích khả năng thanh toán 32
3.2.1 Phân tích khả năng thanh toán của công ty trong 3 năm 2013-2015 32
3.1.2 Nhu cầu và khả năng thanh toán của công ty trong năm 2015 34
3.3 Phân tích tình hình công nợ Công ty qua 3 năm 2013-2015 35
3.3.1 Phân tích tình hình công nợ phải thu 35
3.3.2 Phân tích tình hình công nợ phải trả 42
3.3.3 Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả 47
3.3.4 Tỷ lệ nợ, tỷ lệ tự tài trợ 47
CHƯƠNG 4 NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 48
4.1 Nhận xét 48
4.1.1 Những điểm đạt được 48
4.1.2 Những vấn đề còn tồn tại 49
4.2 Kiến nghị 51
4.2.1 Quản lý chặt chẽ các khoản nợ phải thu 51
4.2.2 Quản lý chặt chẽ các khoản phải trả 55
4.2.3 Quản lý việc dự trữ tiền mặt tại quỹ sao cho hợp lý 57
KẾT LUẬN 58
PHỤ LỤC 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trang 9SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Sương Trang 1
LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Công nợ bao gồm các khoản nợ phải thu và các khoản nợ phải trả Sự tăng giảm các khoản phải thu phải trả tác động đến cơ cấu nguồn vốn, hiệu quả hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp Khi tỷ lệ nợ cao có nghĩa là doanh nghiệp đang chịu tác động bởi nguồn lực bên ngoài, không chủ động được nguồn vốn hoạt động kinh doanh Điều đó là không tốt và ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp Một doanh nghiệp được coi là kinh doanh có hiệu quả khi tình hình công nợ thấp và ngược lại
Phân tích tình hình công nợ sẽ cung cấp thông tin hữu ích tình hình công nợ giữa doanh nghiệp với chủ nợ, giữa doanh nghiệp với khách hàng Từ các phân tích đó
sẽ giúp cho: nhà quản trị đưa ra những quyết định đúng đắn để giải quyết công nợ một các hiệu quả và cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp; chủ sở hữu rút ra nhận xét là doanh nghiệp làm kinh doanh có hiệu quả hay không từ đó quyết định có nên tiếp tục đầu tư hay không; chủ nợ quyết định có cho doanh nghiệp vay vốn hay bán chịu hàng hóa hay không, để tránh nguy cơ mất vốn
Là công ty thương mại, hoạt động chủ yếu của Công ty TNHH Kỹ thuật tự động Tiến Phát là mua và bán hàng Mua hàng như thế nào để vừa tạo được uy tín với nhà cung cấp vừa tận dụng các khoản chiết khấu, giảm giá, tiết kiệm chi phí Bán được hàng là quan trọng, thu hồi được tiền hàng lại càng quan trọng hơn Việc hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với việc tăng cường và quản lý công nợ là việc làm thực
sự cần thiết, có ý nghĩa Hiểu được tầm quan trọng của tình hình công nợ, tôi đã chọn
đề tài “Phân tích kế toán công nợ tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Tự Động Tiến Phát”
làm chuyên đề cho luận văn tốt nghiệp nhằm phân tích tình hình công nợ cũng như đưa ra một số nhận xét, giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý, thu hồi công nợ tại Công ty Tiến Phát
Trang 10SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Sương Trang 2
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: tình hình các khoản phải thu, phải trả
- Phạm vi nghiên cứu:
Phòng kế toán tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Tự Động Tiến Phát
Thời gian: Từ ngày 31/12/2013 đến ngày 31/12/2015
Dữ liệu thể hiện: báo cáo tài chính năm 2013, 2014, 2015 và các thông tin
khác liên quan đến Công ty Tiến Phát
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp chỉ số để tính toán các chỉ số tài chính
- Phương pháp so sánh là phương pháp nghiên cứu dùng để xác định xu hướng
của đối tượng nghiên cứu qua các năm
- Phương pháp phân tích số liệu là phương pháp nghiên cứu dùng để giải thích
nội dung dữ liệu đã được phân loại, sắp xếp
- Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt được thay thế theo một trình tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu cần phân tích bằng cách cố định các nhân tố khác
trong mỗi lần thay thế
5 Bố cục đề tài
Bố cục đề tài gồm 4 chương:
- Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH Kỹ Thuật Tự Động Tiến Phát
- Chương 2: Cơ sở lý luận để phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp
Trang 11SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Sương Trang 3
- Chương 3: Phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Tự Động Tiến Phát
- Chương 4: Nhận xét và kiến nghị
Trang 12SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Sương Trang 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT
TỰ ĐỘNG TIẾN PHÁT 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
1.1.1 Thông tin chung về công ty
- Tên công ty: Công ty TNHH Kỹ Thuật Tự Động Tiến Phát
- Trụ sở: Số 7, Cô Giang, Phường Hiệp Phú, Quận 9, Tp HCM
- Mã số thuế: 0305042692
- Ngày cấp giấy phép: 27/06/2007 Ngày hoạt động: 28/07/2007
- Điện thoại: 08.54093614 - 08.66743614 Fax: 08.54093649
1,000,000,000đ, số lượng nhân viên chỉ có 15 người
Năm 2009 công ty Tiến Phát đã ký hợp đồng là nhà phân phối chính thức cho nhiều nhà máy, công ty như Omron, Honeywell, Allen Bradley…
Năm 2010, mức vốn điều lệ của công ty tăng lên 6,000,000,000 đồng, số lượng nhân viên tăng thêm 24 nhân viên
Đến nay, Công ty đã có nhiều khách hàng thân thiết, có nhiều mối quan hệ ngoại giao tốt đẹp với các nhà cung cấp trong và ngoài nước
1.2.Đặc điểm kinh doanh của công ty
1.2.1.Chức năng, nhiệm vụ và phương hướng phát triển trong tương lai
1.2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ
Chức năng
Trang 13SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Sương Trang 5
Chuyên phân phối thiết bị điện, đưa các loại sản phẩm hàng hoá từ lĩnh vực sản xuất sang lĩnh vực tiêu dùng để phục vụ cho sản xuất kinh doanh và có nhu cầu tiêu dùng của xã hội
Nhiệm vụ
- Sản phẩm kinh doanh theo quy định của pháp luật
- Đảm bảo chất lượng hàng hoá, giá cả, giao nhận và dịch vụ
- Thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước, tuân thủ các qui định của pháp luật
1.2.1.2 Chiến lược, phương hướng phát triển của đơn vị trong tương lai
- Xây dựng thương hiệu mạnh, thân thiện và hướng đến cộng đồng
- Đầu tư vào phát triển nguồn nhân lực - Chuyên môn sâu, chuyên nghiệp
- Xây dựng và quản lý hiệu quả hệ thống quản trị chuyên nghiệp, chuẩn mực, linh hoạt, hiệu quả thích nghi mọi thay đổi
1.2.2.Tổ chức hoạt động kinh doanh
1.2.2.1 Đặc điểm mặt hàng kinh doanh
Phân phối các thiết bị điện, tự động hóa, khí nén dùng trong công nghiệp:
- Thiết bị điện: biến tần, relay, khởi động từ, atomat, thiết bị đo lường điện tử,…
- Tự động hóa: bộ điều khiển, bộ trợ động, thiết bị nhìn (HMI), thiết bị đóng cắt,
- Khí nén: bộ lọc khí, công tắc dòng chảy, xilanh khí nén, lơ lay áp suất,…
Một số hãng sản phẩm thường phân phối: Mitsubishi, Omron, Yaskawa, Keyence, Pro – face, SunX, LS…
1.2.2.2 Đặc điểm nguồn hàng của công ty
Nguồn hàng được cung cấp chủ yếu từ:
Phía Bắc:
- Công ty TNHH thương mại thủy khí Việt Hàn
- Công ty TNHH TM DV Triển Hưng
Phía Nam:
Trang 14SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Sương Trang 6
- Công ty TNHH Hạo Phương
- Công ty TNHH Kỹ Thuật Tự Động ETEC
- Công ty TNHH Kỹ Thuật Tự Động Hàn Mỹ Việt
1.2.2.3 Đặc điểm mạng lưới kinh doanh
Công ty TNHH Kỹ Thuật Tự Động Tiến Phát chỉ có duy nhất cơ sở kinh doanh ở Thành phố Hồ Chí Minh Hàng hóa được phân phối qua 1 văn phòng đại diện Hàng hóa công ty được bán ở thị trường trong nước không có xuất khẩu Khách hàng của công ty phân bổ khắp 3 miền, tập trung chủ yếu ở Thành phố Hồ Chí Minh và Bình Dương
Một số khách hàng thân thiết:
- Công ty TNHH SONION VIỆT NAM
- Công ty TNHH Hoàng Phi
1.2.2.4 Đặc điểm hoạt động kinh doanh
Do công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại nên hoạt động kinh doanh chủ yếu là quá trình mua và bán hàng
Trang 15SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Sương Trang 7
Ký hợp đồng
- Tiếp xúc, đàm phán với nhà cung cấp
- Phê duyệt nhà cung cấp (Bước này chỉ thực hiện khi công ty muốn tìm nhà cung cấp mới)
(Bước này có thể bỏ qua nếu số lượng hàng mua ít, bên bán không yêu cầu lập hợp đồng)
lượng)
- Nhận hàng (tại kho của nhà cung cấp, tại kho của công ty hay tại địa điểm theo hợp đồng
- Thanh toán cho nhà cung cấp
Trang 16SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Sương Trang 8
Quy trình bán hàng
Bảng 1.2: Quy trình bán hàng
(Khách hàng có thể đặt hàng qua điện thoại, email hay trực tiếp tại công ty)
ty, tại công ty người mua, tại địa điểm theo yêu cầu)
- Giao hàng trực tiếp trong khu vực TP.HCM, chuyển phát nhanh đối với các tỉnh thành khác
- Nhận tiền nếu giao hàng trực tiếp Nếu giao hàng qua chuyển phát nhanh, sau khi khách hàng thanh toán qua tài khoản ngân hàng của công ty, công ty mới tiến hành giao hàng)
- Thanh lý hợp đồng
Tiếp nhận đơn đặt hàng
Ký hợp đồng
Giao hàng
Kết thúc
Trang 17SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Sương Trang 9
Chính sách mua hàng
Công ty thường mua hàng với số lượng lớn để tận dụng chiết khấu thương mại Đa số đơn hàng công ty phải thanh toán ngay hoặc trả chậm, trả góp Đối với những nhà cung cấp thường xuyên, do uy tín cao nên công ty thường xuyên được mua chịu hàng hóa
Chính sách bán hàng
Công ty áp dụng khá cứng nhắc chính sách bán hàng cho tất cả khách hàng mà không phân biệt khách hàng mới hay khách hàng lâu năm, cụ thể như sau:
- Thanh toán ngay các đơn hàng có giá trị dưới 10 triệu
- Đối với các đơn hàng có giá trị 10 triệu trở lên khách hàng có thể chọn thanh toán ngay hoặc trả chậm trả góp với lãi suất 2.95%/tháng và thời hạn thanh toán không quá
3 tháng
- Hình thức thanh toán: tiền mặt hoặc chuyển khoản
- Chiết khấu thương mại 3%
- Đổi trả hàng miễn phí trong tuần đầu sử dụng nếu sản phẩm lỗi do nhà sàn xuất, bảo hành 1 năm
- Lắp đặt miễn phí cho khách hàng ở thành phố Hồ Chí Minh, các khách hàng ở các tình thành khác sẽ được tư vấn, hướng dẫn tận tình
Trang 18SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Sương Trang 10
1.3.Tổ chức quản lý của công ty TNHH kỹ thuật tự động Tiến Phát
1.3.1 Sơ đồ tổ chức của công ty
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị
1.3.2.Chức năng nhiệm vụ các phòng ban
Giám đốc
- Là người có tư cách pháp nhân đại diện cho Công ty trước pháp luật
- Chịu trách nhiệm trước Nhà nước và tập thể về kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
- Trực tiếp chỉ đạo công tác tài vụ, quản lý vốn, quỹ tiền mặt, ngân sách
- Chỉ đạo công tác kinh doanh, trực tiếp ký kết các hợp đồng kinh tế
Giám đốc điều hành
- Tổ chức sắp xếp bộ máy nhân sự, quản lý cán bộ công nhân viên, đảm bảo hoạt động hiệu quả
- Đề xuất với Ban Giám Đốc trong việc thực hiện giải quyết các chính sách chế
độ với công nhân viên như: tuyển dụng, thôi việc, nghỉ hưu, tăng lương, khen thưởng, kỷ luật, đề bạt theo quy định của Nhà nước…
Giám đốc
Giám đốc điều hành
Bộ phận
hành
chính
Bộ phận kinh doanh
Bộ phận
kế toán
Bộ phận giao nhận
Bộ phận kho
Bộ phận
kỹ thuật Thư
ký
Trang 19SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Sương Trang 11
- Lập kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên
- Thu thập thông tin về khách hàng
- Thăm dò và gây dựng các mối quan hệ để có khách hàng mới
- Tiếp xúc, giới thiệu, cung cấp thông tin về sản phẩm, giải đáp thắc mắc, bán hàng, hoàn tất các dịch vụ giao dịch
Bộ phận kế toán
- Lập, phân loại, kiểm tra chứng từ, ghi sổ, lập báo cáo tài chính…
- Theo sát kết quả kinh doanh, báo cáo với Giám đốc những sai sót nhằm điều
chỉnh kịp thời chính sách đường lối kinh doanh của công ty
- Trực tiếp làm việc với ngân hàng và cơ quan thuế
Bộ phận kho
- Nhận chứng từ bán hàng, kiểm tra hàng hoá, tiến hành xuất kho
- Kiểm tra hàng hoá đổi trả của khách hàng và tiến hành nhập kho
- Kiểm tra số lượng hàng tồn kho và đề nghị mua hàng để đảm bảo có đầy đủ hàng hoá để bán
Bộ phận giao nhận
Trang 20SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Sương Trang 12
- Trực tiếp chở hàng từ nhà cung cấp về kho của công ty hoặc chở hàng đến giao tận nơi cho khách hàng, bảo đảm số lượng, chất lượng hàng hoá trong quá trình vận chuyển và đổi hàng theo yêu cầu của khách hàng
Bộ phận kỹ thuật
- Tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật cho khách hàng
- Hỗ trợ lắp đặt trực tuyến miễn phí hoặc đến tại nơi lắp đặt máy móc tự động cho khách hàng khi có yêu cầu
1.4.Tổ chức bộ máy kế toán
1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy kế toán
1.4.2.Chức năng nhiệm vụ của từng vị trí
Kế toán trưởng: Là người tổ chức chỉ đạo công tác kế toán tổ chức kiểm tra
công tác hoạch toán kế toán ở văn phòng công ty, là trợ thủ cho Giám đốc trong kinh doanh và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về mọi mặt tổ chức kế toán trong công ty
Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ vào sổ nhật ký chung, sổ chi tiết, sổ cái và
lập các báo cáo kế toán
Kế toán trưởng
Kế toán bán hàng
Kế toán tổng hợp
Thủ quỹ - thủ kho
Kế toán thanh toán
Trang 21SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Sương Trang 13
Kế toán mua và bán hàng: Tập hợp các chứng từ mua vào và bán ra để lập
bảng kê số liệu hàng tháng, tổng hợp toàn bộ các số liệu về hoạt động bán hàng của Công ty, sau đó chuyển số liệu này lên cho Kế toán Tổng hợp để làm báo cáo theo định kỳ
Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ theo dõi các khoản phải thu, phải trả của
người mua, người bán và các khoản tạm ứng trong công ty
Thủ quỹ - thủ kho:
- Thủ quỹ: có nhiệm vụ quản lý tiền thực trong quỹ và trực tiếp thu chi quỹ tiền mặt trong công ty Căn cứ vào chứng từ phát sinh của kế toán để thu, chi tiền vào các sổ quỹ, sổ quỹ được khóa vào cuối mỗi ngày Trực tiếp giao dịch với ngân hàng và chi trả lương cho nhân viên
- Thủ kho: Có nhiệm vụ theo dõi, kiểm kê hàng hóa của kho công ty, phản ánh đầy đủ số lượng nhằm hỗ trợ cho kế toán vật tư trong công tác mua hàng
1.4.3 Chính sách kế toán tại công ty
2.4.3.1 Hệ thống tài khoản sử dụng hiện tại
- Công ty áp dụng hệ thống tài khoản theo TT200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính
2.4.3.2 Hình thức ghi sổ
- Từ khi thành lập đến nay công ty đã áp dụng hình thức kế toán là Nhật Ký Chung
- Kỳ báo cáo: Bắt đầu ngày 1/1 kết thúc ngày 31/12
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam
Trang 22SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Sương Trang 14
Trình tự ghi sổ kế toán
Ghi chú:
Ghi hằng ngày Ghi vào cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn
vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng
SỔ CÁI
Bảng tổng hợp chi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH Bảng cân đối
số phát sinh
Trang 23SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Sương Trang 15
tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính.Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung
Quy trình công tác trong hệ thống kế toán máy:
Sơ đồ 1.4: Quy trình công tác kế toán trong hệ thống kế toán máy
Từ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán tiến hành phân loại chứng từ, định khoản, xử lý nghiệp vụ sau đó nhập chứng từ vào máy, toàn bộ dữ liệu kế toán được
xử lý tự động trên máy: vào sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ - thẻ Chi tiết, Sổ quỹ, các bảng kê và các báo cáo kế toán
Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:
- Báo cáo tài chính, thuế
In tài liệu và lưu giữ
Khóa sổ kết chuyển sang
kỳ sau
Trang 24SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Sương Trang 16
- Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình Giám đốc ký duyệt;
- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán;
- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán
1.4.3.3.Phương pháp kế toán
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: khấu hao đường thẳng
- Phương pháp tính giá xuất kho: nhập trước - xuất trước
- Phương pháp tính thuế GTGT: khấu trừ thuế GTGT đầu vào
- Phương pháp tính thuế TNDN: 20% lợi nhuận tính thuế
1.4.3.4 Hệ thống báo cáo tài chính
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
Trang 25SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Sương Trang 17
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐỂ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ
TRONG DOANH NGHIỆP 2.1 Một số khái niệm về công nợ
2.1.1 Các khoản phải thu
Các khoản phải thu: là một bộ phận thuộc tài sản của DN đang bị các đơn vị và các cá nhân khác chiếm dụng mà DN có trách nhiệm phải thu hồi Về bản chất phải thu ngắn hạn được phân loại là phải thu ngắn hạn nếu thời hạn thanh toán dưới một năm, các khoản phải thu có thời hạn từ 1 năm trở lên thuộc các khoản thu dài hạn
Các khoản phải thu chủ yếu là đơn vị đã cung ứng các dịch vụ, hàng hóa, sản phẩm cho khách hàng mà khách hàng chưa thanh toán tiền Các khoản phải thu này được gọi là phải thu khách hàng Ngoài ra, các khoản phải thu còn bao gồm các khoản phải thu khác như: trả trước người bán, thuế GTGT được khấu trừ, phải thu nội bộ, tạm ứng, chi phí trả trước, tài sản thiếu chờ xử lý
2.1.2 Các khoản phải trả
Nợ phải trả là những nghĩa vụ tiền tệ mà đơn vị phải thanh toán cho các bên cung cấp nguồn lực cho đơn vị trong một khoảng thời gian nhất định Hay nói ngược lại thì các bên cung cấp nguồn lực cho đơn vị có quyền đòi nợ đối với đơn vị khi các khoản nợ đến hạn
Nợ phải trả bao gồm: phải trả người bán, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, phải trả người lao động, chi phí phải trả, phải trả phải nộp khác, nợ và vay dài hạn
2.1.3 Khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là năng lực về tài chính mà doanh nghiệp có được để đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ cho các cá nhân, tổ chức
có quan hệ cho doanh nghiệp vay hoặc nợ Năng lực tài chính đó tồn tại dưới dạng tiền
tệ (tiền mặt, tiền gửi …), các khoản phải thu từ các cá nhân mắc nợ doanh nghiệp, các tài sản có thể chuyển đổi nhanh thành tiền như: hàng hóa, thành phẩm, hàng gửi bán
Trang 26SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Sương Trang 18
Khi một doanh nghiệp mất khả năng thanh toán, doanh nghiệp hoặc tòa án sẽ tuyên bố phá sản
Phân tích khả năng thanh toán là đánh giá tính hợp lý biến động của các khoản
nợ phải thu và phải trả giúp cho chúng ta có những nhận định chính xác hơn về thực trạng tài chính của doanh nghiệp Từ đó, tìm ra nguyên nhân của sự ngưng trệ của các khoản thanh toán hoặc có thể khai thác khả năng tiềm tàng giúp doanh nghiệp làm chủ khả năng tài chính
2.2 Nội dung phân tích tình hình công nợ
2.2.1 Phân tích khả năng thanh toán
2.2.1.1 Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát thể hiện mối quan hệ tỷ lệ giữa tổng tài sản và tổng nợ phải trả Hệ số này cho ta biết được 1 đồng nợ được đảm bảo bởi bao nhiêu đồng tài sản
Tổng nợ phải trảKhi H >1, chứng tỏ doanh nghiệp có đủ và thừa khả năng thanh toán, khi đó
tình hình của doanh nghiệp khả quan, tác động tích cực đến hoạt động kinh doanh
Khi H < 1, tài sản của doanh nghiệp không đủ để thanh toán nợ, tình hình của doanh nghiệp đang gặp nhiều khó khăn, chỉ tiêu này càng nhỏ có thể dẫn đến việc doanh nghiệp phải bị giải thể
2.2.1.2 Tỷ lệ thanh toán hiện hành
Tỷ lệ thanh toán hiện hành thể hiện mối quan hệ so sánh giữa tài sản ngắn hạn
và nợ ngắn hạn Tỷ lệ này cho biết cứ một đồng nợ ngắn hạn sẽ được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn Tỷ lệ này cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp có đảm bảo hay không
Trang 27SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Sương Trang 19
Nợ ngắn hạn
Hệ số này càng cao, khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng lớn Nếu
hệ số này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp có khả năng không hoàn thành được nghĩa vụ trả
nợ của mình khi tới hạn Mặc dù với tỷ lệ nhỏ hơn 1, có khả năng không đạt được tình hình tài chính tốt, nhưng điều đó không có nghĩa là công ty sẽ bị phá sản vì có rất nhiều cách để huy động thêm vốn
Theo công thức trên, khả năng thanh toán của doanh nghiệp sẽ là tốt nếu tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn chuyển dịch theo xu hướng tăng lên và nợ ngắn hạn chuyển dịch theo xu hướng giảm xuống; hoặc đều chuyển dịch theo xu hướng cùng tăng nhưng tốc độ tăng của tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn lớn hơn tốc độ tăng của nợ ngắn hạn; hoặc đều chuyển dịch theo xu hướng cùng giảm nhưng tốc độ giảm của tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn nhỏ hơn tốc độ giảm của nợ ngắn hạn Tuy nhiên ở đây xuất hiện mâu thuẫn:
Thứ nhất, khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh
tình hình tài chính của doanh nghiệp, không thể nói một cách đơn giản tình hình tài chính của doanh nghiệp là tốt nếu khả năng thanh toán ngắn hạn lớn Khả năng thanh toán ngắn hạn lớn có thể do: các khoản phải thu (tức nợ không đòi được hoặc không dùng để bù trừ được) vẫn còn lớn, hàng tồn kho lớn (tức nguyên vật liệu dự trữ quá lớn không dùng hết và hàng hóa, thành phẩm tồn kho không bán được không đối lưu được) tức là có thể có một lượng lớn Tài sản lưu động tồn trữ lớn, phản ánh việc sử dụng tài sản không hiệu quả, vì bộ phận này không vận động không sinh lời Và khi
đó khả năng thanh toán của doanh nghiệp thực tế sẽ là không cao nếu không muốn nói
là không có khả năng thanh toán
Thứ hai, tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn có thể được hình thành từ vốn vay
dài hạn như tiền trả trước cho người bán; hoặc được hình thành từ nợ khác (như các khoản ký quỹ, ký cược…) hoặc được hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu Chính vì
Trang 28SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Sương Trang 20
thế có thể vốn vay ngắn hạn của doanh nghiệp nhỏ nhưng nợ dài hạn và nợ khác lớn Nếu lấy tổng tài sản lưu động chia cho nợ ngắn hạn để nói lên khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp thì chẳng khác gì kiểu dùng nợ để trả nợ vay Chính vì vậy, không phải hệ số này càng lớn càng tốt Tính hợp lý của hệ số này phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh, ngành nghề nào có tài sản lưu động chiếm tỷ trọng cao (chẳng hạn Thương mại) trong tổng tài sản thì hệ số này cao và ngược lại
Tuy nhiên phân tích tỷ số chỉ mang tính thời điểm, không phản ánh được cả một thời kỳ, một giai đoạn hoạt động của Công ty, vì thế các tỷ số này phải được xem xét liên tục và phải xác định nguyên nhân gây ra kết quả đó như từ hoạt động kinh doanh, môi trường kinh tế, yếu kém trong tổ chức, quản lý của doanh nghiệp, các nguyên nhân, yếu tố trên mang tính tạm thời hay dài hạn, khả năng khắc phục của doanh nghiệp, biện pháp khắc phục có khả thi hay không
Vốn luân chuyển = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn Vốn luân chuyển ròng hay tài sản lưu động ròng, đôi khi còn gọi là vốn luân chuyển là phần chênh lệch giữa tài sản ngắn hạn và tổng các khoản nợ ngắn hạn
Như vậy, vốn luân chuyển ròng biểu thị khoản tiền còn lại sau khi đã thanh toán các khoản nợ lưu động hay khả năng đáp ứng nhu cầu bằng tiền mặt của công ty Vốn luân chuyển dương chứng tỏ doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn Nếu vốn luân chuyển âm, tài sản ngắn hạn không đủ để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, tình hình tài chính của công ty khó khăn có thể mất khả năng thanh toán Trong trường hợp này, công ty sẽ phải vay thêm tiền, tìm các khoản đầu tư hoặc có thể sẽ phải giải thể công ty
2.2.1.3 Tỷ lệ thanh toán nhanh
Tỷ lệ thanh toán nhanh biểu hiện mối quan hệ giữa tiền và tương đương tiền so với các khoản nợ ngắn hạn Các khoản tương đương tiền là các tài sản có khả năng luân chuyển thành tiền nhanh như: đầu tư tài chính ngắn hạn, phải thu ngắn hạn
Trang 29SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Sương Trang 21
Nợ ngắn hạnViệc loại bỏ hàng tồn kho khi tính toán khả năng thanh toán nhanh là do hàng tồn kho sẽ phải mất thời gian hơn để chuyển chúng thành tiền mặt hơn các khoản mục TSLĐ khác
Tỷ số thanh toán nhanh cho biết liệu công ty có đủ các tài sản ngắn hạn để trả cho các khoản nợ ngắn hạn mà không cần phải bán hàng tồn kho hay không Tỷ số này phản ánh chính xác hơn tỷ số thanh toán hiện hành Một DN có tỷ số thanh toán nhanh nhỏ hơn 1 sẽ khó có khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn nên ta cần lưu ý điều này Nếu tỷ số này nhỏ hơn hẳn so với tỷ số thanh toán hiện hành thì điều đó có nghĩa
là tài sản ngắn hạn của DN phụ thuộc quá nhiều vào hàng tồn kho
Tương tự như tỷ số thanh toán hiện hành, việc xem xét tỷ số thanh toán nhanh cũng phải xem xét đến các khoản phải thu khó đòi để đảm bảo đánh giá khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp một cách chính xác nhất
2.2.1.4 Tỷ lệ thanh toán bằng tiền mặt
Chỉ số thanh toán tiền mặt cho biết bao nhiêu tiền mặt và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp để đáp ứng các nghĩa vụ nợ ngắn hạn Nói cách khác chỉ
số thanh toán tiền mặt cho biết, cứ một đồng nợ ngắn hạn thì có bao nhiêu tiền mặt và các khoản tương đương tiền đảm bảo chi trả Công thức tính chỉ số thanh toán tiền mặt
như sau:
Nợ ngắn hạnChỉ số thanh toán tiền mặt có giá trị bằng bao nhiêu là tối ưu phụ thuộc vào ngành nghề, độ lớn của doanh nghiệp cũng như thời gian đánh giá So với các chỉ số thanh khoản ngắn hạn khác như chỉ số thanh toán hiện thời, hay chỉ số thanh toán nhanh, chỉ số thanh toán tiền mặt đòi hỏi khắt khe hơn về tính thanh khoản Hàng tồn kho và các khoản phải thu ngắn hạn bị loại khỏi công thức tính do không có gì bảo
Trang 30SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Sương Trang 22
đảm là hai khoản này có thể chuyển nhanh chóng sang tiền để kịp đáp ứng các khoản
nợ ngắn hạn
Có rất ít doanh nghiệp có số tiền mặt và các khoản tương đương tiền đủ để đáp ứng toàn bộ các khoản nợ ngắn hạn, do đó chỉ số thanh toán tiền mặt rất ít khi lớn hơn hay bằng 1 Điều này cũng không quá nghiêm trọng Một doanh nghiệp giữ tiền mặt và các khoản tương đương tiền ở mức cao để bảo đảm chi trả các khoản nợ ngắn hạn là một việc làm không thực tế vì như vậy cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp không biết sử dụng loại tài sản có tính thanh khoản cao này một cách có hiệu quả Doanh nghiệp hoàn toàn có thể sử dụng số tiền và các khoản tương đương tiền này để tạo ra thu nhập khác (ví dụ cho vay ngắn hạn)
Mặc dù chỉ số này phản ánh được mức thanh khoản cao nhất của tài sản doanh nghiệp, nhưng tính khả dụng của nó lại tương đối hạn chế Người ta rất ít khi sử dụng chỉ số thanh toán tiền mặt trong các báo cáo tài chính và các nhà phân tích cũng ít khi
dùng chỉ số này trong phân tích cơ bản
2.2.2 Phân tích các khoản phải thu
2.2.2.1 Phân tích chỉ số vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu thành tiền mặt Hệ số này là một thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, được tính bằng cách lấy doanh thu trong kỳ chia cho số dư bình quân các khoản phải thu trong kỳ
Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần
Bình quân các khoản phải thuDoanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ
Bình quân các khoản phải thu =𝑆ố 𝑑ư đầ𝑢 𝑘ỳ + 𝑆ố 𝑑ư 𝑐𝑢ố𝑖 𝑘ỳ
2
Trang 31SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Sương Trang 23
Nếu không có số liệu về số dư các khoản phải thu hàng tháng, có thể thay số dư bình quân các khoản phải thu bằng số dư cuối kỳ các khoản phải thu
Hệ số vòng quay các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp càng nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt cao, điều này giúp cho doanh nghiệp nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất
Ngược lại, nếu hệ số này càng thấp thì số tiền của doanh nghiệp bị chiếm dụng ngày càng nhiều, lượng tiền mặt sẽ ngày càng giảm, làm giảm sự chủ động của doanh nghiệp trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất và có thể doanh nghiệp sẽ phải đi vay ngân hàng để tài trợ thêm cho nguồn vốn lưu động này
2.2.2.2 Phân tích chỉ số kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân (hay Số ngày luân chuyển các khoản phải thu, Số ngày tồn đọng các khoản phải thu, Số ngày của doanh thu chưa thu) cho biết doanh nghiệp mất bình quân là bao nhiêu ngày để thu hồi các khoản phải thu của mình
Số vòng quay khoản phải thuHay
Kỳ thu tiền bình quân = Số dư bình quân các khoản phải thu
Kỳ thu tiền bình quân phụ thuộc vào quy mô của doanh nghiệp và đặc thù của từng ngành nghề sản xuất kinh doanh Kỳ thu tiền càng nhỏ thì vòng quay các khoản phải thu càng nhanh, cho biết hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp càng cao
2.2.2.3 Phân tích phải thu quá hạn
Trang 32SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Sương Trang 24
Tỷ lệ phải thu quá hạn so với tổng phải thu = Phải thu quá hạn
Tổng nợ phải thuX 100% Chỉ tiêu này cao chứng tỏ các khoản phải thu quá hạn chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng nợ phải thu, khả năng thu hồi nợ khó khăn, ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp
Tỷ lệ phải thu quá hạn so với tổng tài sản = Phải thu quá hạn
Tổng tài sản X 100%
Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ các khoản phải thu quá hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản Doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc thu hồi công nợ, rủi ro thanh toán có thể xảy ra và doanh nghiệp có nguy cơ bị phá sản
2.2.3 Phân tích các khoản phải trả
2.2.3.1 Phân tích chỉ số vòng quay các khoản phải trả
Chỉ số vòng quay các khoản phải trả phản ánh khả năng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp đối với nhà cung cấp Chỉ số vòng quay các khoản phải trả quá thấp có thể ảnh hưởng không tốt đến xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp Công thức tính chỉ
số vòng quay các khoản phải trả như sau:
Vòng quay các khoản phải trả = Giá vốn hàng bán
Bình quân các khoản phải trả
Trang 33SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Sương Trang 25
kì (giá vốn hàng bán + Hàng tồn kho cuối kì – Hàng tồn kho đầu kì) thay cho giá vốn hàng bán trong 2 công thức đó Việc sử dụng số liệu nào không quan trọng, mà vấn đề quan trọng là phải sử dụng nhất quán các số liệu đó
Chỉ số vòng quay các khoản phải trả năm nay nhỏ hơn năm trước chứng tỏ doanh nghiệp chiếm dụng vốn và thanh toán chậm hơn năm trước Ngược lại, nếu chỉ
số vòng quay các khoản phải trả năm nay lớn hơn năm trước chứng tỏ doanh nghiệp chiếm dụng vốn và thanh toán nhanh hơn năm trước
Đối lập với vòng quay phải thu và hàng tồn kho có xu hướng càng tăng càng tốt thì đối với các doanh nghiệp càng được chậm trả nợ càng tốt nên họ rất muốn kéo dài thời gian hoàn trả nợ dẫn đến vòng quay phải trả thấp Vòng quay phải trả thấp, số ngày hoàn trả nợ kéo dài có thể là dấu hiệu cho thấy công ty rất có uy tín và là khách hàng tốt của nhà cung cấp nên được cho chậm trả, nhưng cũng có thể là dấu hiệu cho thấy công ty đang khó khăn trong việc trả các khoản nợ đến hạn
Để khẳng định được khả năng thanh toán nợ, cần phân tích chi tiết các khoản phải trả, các khách hàng cho nợ và tuổi nợ các khoản phải trả, đối chiếu với hợp đồng mua hàng, xem xét tốc độ tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận, khả năng thu hồi công nợ để có kết luận về việc vòng quay phải trả thấp là do doanh nghiệp được cho chậm trả hay do doanh nghiệp kinh doanh yếu kém mất khả năng thanh toán các khoản nợ
Vòng quay khoản phải trả
Trang 34SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Sương Trang 26
Trái với vòng quay các khoản phải trả, doanh nghiệp có kỳ trả nợ bình quân càng lớn thì thời gian thanh toán nợ của doanh nghiệp càng dài và ngược lại, kỳ trả nợ bình quân càng nhỏ thì thời gian thanh toán nợ của doanh nghiệp càng nhanh Kỳ trả
nợ bình quân lớn, một mặt là công ty có uy tín nên được nhà cung cấp kéo dài thời hạn thanh toán, mặt khác nếu kỳ trả nợ bình quân quá lớn có thể do tình hình tài chính của công ty đang gặp khó khăn nên thanh toán chậm, nợ nần kéo dài
2.2.4 Tỷ lệ các khoản phải thu so với khoản phải trả
Tỷ lệ phải thu so với phải trả =Nợ phải thu
Nợ phải trảChỉ tiêu này phản ánh phần vốn doanh nghiệp bị chiếm dụng so với phần vốn doanh nghiệp chiếm dụng
Nếu chỉ tiêu này lớn hơn 1, cho thấy nợ phải thu lớn hơn nợ phải trả Doanh nghiệp có xu hướng bị chiếm dụng vốn, thường dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn giảm
Nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn 1, doanh nghiệp đang chiếm dụng vốn thường dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn tăng Nhưng nếu chỉ tiêu này quá nhỏ, công ty đang gặp khó khăn về tài chính và có thể ảnh hưởng đến khả năng thanh toán
Trang 35SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Sương Trang 27
Tỷ lệ tự tài trợ + Tỷ lệ nợ = 1
Cả hai tỷ lệ này đều cho thấy năng lực tự chủ về tài chính của doanh nghiệp Tỷ
lệ tự tài trợ cao (tỷ lệ nợ thấp) cho thấy doanh nghiệp có khả năng tự chủ tài chính cao,
ít chịu sức ép của chủ nợ, hầu hết các tài sản được đầu tư từ nguồn vốn chủ sở hữu Và doanh nghiệp có điều kiện để tiếp nhận tín dụng bên ngoài
Ngược lại, nếu tỷ lệ tự tài trợ thấp (tỷ lệ nợ cao) cho thấy tình hình kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng phụ thuộc vào chủ nợ và khả năng tiếp nhận các khoản vay ngày càng khó khăn Một khi tỷ lệ nợ quá cao, doanh nghiệp không có đủ nguồn lực tài chính thanh toán các khoản nợ đến hạn tình trạng mất khả năng thanh toán có thể xảy ra và doanh nghiệp có thể sẽ phá sản
Trang 36SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Sương Trang 28
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT TỰ
ĐỘNG TIẾN PHÁT3.1 Phân tích chung tình hình tài chính của Công ty qua 3 năm 2013-2015
3.1.1 Tình hình tài sản
Bảng 3.1 Tình hình tài sản Công ty trong 3 năm 2013 - 2015 Đơn vị tính: triệu đồng
Chênh lệch 2014/2013
Chênh lệch 2015/2014 % theo quy mô
2013 2014 2015 Số tiền % Số tiền % 2013 2014 2015
A TÀI SẢN NGẮN HẠN 24,047 24,724 24,716 677 2.8 -7 -0.03 94.4 93.0 91.9
Tiền và các khoản tương đương tiền 3,098 2,975 3,050 -123 -4.0 74 2.49 12.2 11.2 11.3