HỒ CHÍ MINH KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ THIẾT KẾ, CHẾ TẠO KHUÔN ÉP NHỰA SẢN PHẨM KHUÔN RAU CÂU 200MM GVHD: ThS... TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM K
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ
THIẾT KẾ, CHẾ TẠO KHUÔN ÉP NHỰA SẢN PHẨM KHUÔN
RAU CÂU 200MM
GVHD: ThS PHAN THANH VŨ SVTH: NGUYỄN VĂN DŨNG MSSV: 12144016 NGUYỄN THANH PHONG MSSV: 12144080 PHẠM CHÍ TRUNG MSSV: 12144126
S KL 0 0 4 7 2 9
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ, CHẾ TẠO KHUÔN ÉP NHỰA SẢN
PHẨM KHUÔN RAU CÂU 200MM
T.p Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2016
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ, CHẾ TẠO KHUÔN ÉP NHỰA SẢN
PHẨM KHUÔN RAU CÂU 200MM
T.p Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2016
Trang 4KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY
BỘ MÔN CN CHẾ TẠO MÁY
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
1 Tên đề tài:
2 Các số liệu, tài liệu ban đầu:
3 Nội dung thực hiện đề tài:
4 Sản phẩm:
KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY
Trang 5CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên Sinh viên: MSSV:
Ngành:
Tên đề tài:
Họ và tên Giáo viên hướng dẫn:
NHẬN XÉT 1 Về nội dung đề tài và khối lượng thực hiện
2 Ưu điểm
3 Khuyết điểm
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không
5 Đánh giá loại:
6 Điểm: (Bằng chữ :……….)
T.p Hồ Chí Minh, ngày… tháng… năm…
Giáo viên hướng dẫn (Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 6KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY
BỘ MÔN CN CHẾ TẠO MÁY
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Họ và tên Sinh viên: MSSV:
Ngành:
Tên đề tài:
Họ và tên Giáo viên hướng dẫn:
NHẬN XÉT 1 Về nội dung đề tài và khối lượng thực hiện
2 Ưu điểm
3 Khuyết điểm
4 Câu hỏi phản biện (nếu có)
5 Đề nghị cho bảo vệ hay không:
6 Đánh giá loại:
7 Điểm: (Bằng chữ :……….)
T.p Hồ Chí Minh, ngày… tháng… năm…
Giáo viên phản biện (Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 7đã tạo cho nhóm chúng em có được sự tự tin và hăng hái trong công việc, học hỏi được
rất nhiều và hoàn thành tốt đồ án này
Nhóm đồ án chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Ban chủ nhiệm Bộ môn công nghệ tự động, Trung tâm công nghệ cao và Khoa cơ khí chế tạo máy – Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM đã tạo điều kiện thuận lợi để nhóm em thực hiện đề tài
Thầy Phan Thanh Vũ – giáo viên hướng dẫn thực hiện đồ án tốt nghiệp
đã tận tình giảng dạy, tạo điều kiện và động viên nhóm chúng em trong suốt thời gian thực hiện đồ án
Cô Dương Thị Vân Anh, Thầy Trần Minh Thế Uyên, Thầy Nguyễn Văn Sơn đã cung cấp tài liệu, hướng dẫn và giúp đỡ nhóm hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp
Quí thầy cô ở xưởng khoa Cơ khí đã tạo điều kiện giúp đỡ nhóm chúng
em trong quá trình thực hiện đồ án
Cuối cùng xin cảm ơn các bạn bè đã giúp nhóm đồ án chúng tôi rất
nhiều
NHÓM ĐỒ ÁN ĐỒNG CẢM ƠN
Trang 8MỤC LỤC
Trang
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP i
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN iii
LỜI CẢM ƠN iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH ix
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1
Tính cấp thiết của đề tài 1
Yêu cầu của đề tài 1
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
Giới hạn đề tài 2
Phương pháp nghiên cứu 2
1.6.1 Phương pháp luận: tìm hiểu lý thuyết sau đó thiết kế, chế tạo sản phẩm 2
1.6.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 2
Kết cấu của Đồ án tốt nghiệp 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
2.1 Tổng quan về khuôn và công nghệ ép phun 4
Khái niệm về khuôn 4
Giới thiệu về công nghệ ép phun 4
Khả năng công nghệ 4
Yêu cầu kỹ thuật đối với bộ khuôn 4
Chu kỳ ép phun 5
Trang 92.2.1 Polypropylen ( PP ) 6
2.2.2 Nhựa PE (polyethylene) 7
2.2.3 Nhựa ABS (Poly acrylonitrile butadiene styrene) 7
2.2.4 Nhựa PVC 8
2.2.5 Nhựa PS (plystyrene) 8
2.3 Quy trình thiết kế khuôn ép nhựa 11
2.4 Các thành phần cơ bản của bộ khuôn 2 tấm 12
CHƯƠNG 3 QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN 14
3.1 Thiết kế sản phẩm khuôn rau câu 14
3.1.1 Cơ sở thiết kế 14
3.1.2 Yêu cầu kỹ thuật và thẩm mỹ của sản phẩm 14
3.1.3 Thiết kế sản phẩm 14
3.2 Ứng dụng phần mềm Moldflow Insight 2016 phân tích sản phẩm khuôn rau câu 28
Tổng quan 28
Ứng dụng phần mềm Moldflow phân tích sản phẩm khuôn rau câu 29
Bảng tổng hợp phân tích 43
Thiết kế bộ khuôn cho sản phẩm khuôn rau câu 44
3.3.1 Xác định kiểu khuôn 44
3.3.2 Tính toán, xác định hệ số co rút 45
3.3.3 Tính toán số lòng khuôn 45
3.3.4 Hệ thống kênh dẫn nhựa 46
3.3.5 Hệ thống dẫn hướng và định vị 48
3.3.5.1 Vòng định vị 49
3.3.5.2 Chốt dẫn hướng 50
3.3.5.3 Bạc dẫn hướng 52
3.3.6 Hệ thống đẩy 53
3.3.7 Gối đỡ 56
3.3.8 Hệ thống làm nguội 57
3.3.9 Tách khuôn 57
Trang 103.3.10 Các tấm khuôn của bộ khuôn 62
3.3.10.1 Tấm khuôn cái (cavity) 62
3.3.10.2 Tấm khuôn đực (core) 62
3.3.10.3 Tấm kẹp trên 63
3.3.10.4 Tấm kẹp dưới 63
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 65
4.1 Gia công bộ khuôn 65
4.1.1 Lập trình gia công 65
4.1.2 Gia công bộ khuôn 65
4.2 Đánh bóng, lắp ráp khuôn và ép thử 85
Đánh bóng khuôn 85
Máy mài tay 85
Các kiểu đầu đá mài 85
Các loại dũa 86
Giấy nhám 86
Ni đánh bóng và hạt mài 87
4.3 Lắp ghép khuôn 87
4.4 Ép thử sản phẩm 88
4.5 Các lỗi phát sinh trong quá trình ép 88
4.6.1 Bavia 88
4.6.2 Sản phẩm bị thủng 89
4.6.3 Sản phẩm không điền đầy 90
4.6.4 Sản phẩm có đường hàn nối 91
4.6 Sửa khuôn 92
4.7 Thông số cài đặt ép thực tế 94
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95
5.1 Kết luận 95
5.2 Kiến nghị và hướng phát triển đề tài 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Bảng thống kê độ co ngót của một số loại nhựa 9
Bảng 2.2 Bảng thống kê nhiệt độ nóng chảy của một số loại nhựa 10
Bảng 2.3 Bảng thống kê nhiệt độ phá hủy của một số loại nhựa 10
Bảng 3.1 Thông số ép phun 44
Bảng 4.1 Quy trình công nghệ của tấm đẩy 70
Bảng 4.2 Quy trình công nghệ của tấm giữ 72
Bảng 4.3 Quy trình công nghệ của tấm kẹp cố định 75
Bảng 4.4 Quy trình công nghệ của tấm di động 77
Bảng 4.5 Quy trình công nghệ của tấm khuôn cố định 80
Bảng 4.6 Quy trình công nghệ của tấm khuôn di động 82
Bảng 4.6 Quy trình công nghệ của tấm khuôn di động (tt) 83
Bảng 4.7 Quy trình công nghệ của gối đỡ 85
Bảng 4.8 Bảng thông số ép 88
Bảng 4.9 Thông số cài đặt thực tế 94
Trang 12DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Chu kỳ ép phun 5
Hình 2.2 Quy trình thiết kế khuôn 11
Hình 2.3 Quy trình thiết kế khuôn trên thực tế 11
Hình 2.4 Các thành phần cơ bản của bộ khuôn 2 tấm 12
Hình 3.1 Tạo hình hoa mai 15
Hình 3.2 Tạo đối xứng thêm hai khối hoa mai 15
Hình 3.3 Tạo độ nghiêng cho ba khối hoa mai 16
Hình 3.4 Tạo bề mặt cong cho ba khối hoa mai 16
Hình 3.5 Bo các cạnh giao giữa hai cánh hoa 17
Hình 3.6 Tạo các đường vân cho ba khối hoa mai 17
Hình 3.7 Tạo bề dày cho ba khối hoa mai 17
Hình 3.8 Bo cạnh của ba khối hoa mai 18
Hình 3.9 Vẽ đầu chóp cho hoa mai 18
Hình 3.10 Bo cạnh nằm bên trong 19
Hình 3.11 Bo cạnh nằm bên gần chóp mũ 19
Hình 3.12 Tạo nhị hoa 20
Hình 3.13 Tạo phần thân khuôn rau câu 21
Hình 3.14 Tạo góc thoát khuôn với lệnh Draft 21
Hình 3.15 Tạo bề dày cho khuôn 22
Hình 3.16 Tạo lỗ cắt cho hoa mai và nhị 22
Hình 3.17 Tạo hình quyển sách 23
Hình 3.18 Tạo hình cây đuốc 23
Hình 3.19 Tạo góc thoát khuôn cho quyển sách và cây đuốc 24
Hình 3.20 Tạo lá hoa mai 24
Hình 3.21 Tạo cành hoa mai 25
Hình 3.22 Tạo nụ hoa 25
Hình 3.23 Tạo chiều sâu cho hoa văn 26
Trang 13Hình 3.25 Bo các cạnh của chữ cái 27
Hình 3.26 Vẽ vành khuôn 27
Hình 3.27 Sản phẩm thiết kế hoàn chỉnh 28
Hình 3.28 Kết quả phân tích vị trí miệng phun tốt nhất 31
Hình 3.29 Kết quả phân tích thời gian điền đầy 32
Hình 3.30 Kết quả phân tích nhiệt độ ở đầu dòng chảy 33
Hình 3.31 Kết quả phân tích nhiệt độ phun ép 34
Hình 3.32 Kết quả phân tích áp suất 35
Hình 3.33 Biểu đồ phát triển áp suất ở miệng phun 35
Hình 3.34 Kết quả phân tích áp suất phun lớn nhất 36
Hình 3.35 Kết quả phân tích rỗ khí bề mặt ngoài 37
Hình 3.36 Kết quả phân tích rỗ khí bề mặt trong 38
Hình 3.37 Kết quả phân tích lực kẹp khuôn 39
Hình 3.38 Kết quả phân tích đường hàn 41
Hình 3.39 Kết quả phân tích thể tích co rút 42
Hình 3.40 Bảng phân tích các thông số ép phun của Moldflow 43
Hình 3.41 Cuống phun 47
Hình 3.42 Kích thước cuống phun cho thiết kế 48
Hình 3.43 Thiết kế bạc cuống phun 48
Hình 3.44 Vòng định vị trong khuôn ép nhựa 49
Hình 3.45 Hình ảnh một số loại vòng định vị 50
Hình 3.46: Thiết kế vòng định vị 50
Hình 3.47 Chốt dẫn hướng 51
Hình 3.48 Bạc dẫn hướng và chốt dẫn hướng 51
Hình 3.49 Một số loại bạc dẫn hướng 52
Hình 3.50 Hệ thống đẩy 53
Hình 3.51 Hệ thống đẩy 54
Hình 3.52 Một số loại ty đẩy thông dụng 55
Hình 3.53 Ty đẩy 55
Hình 3.54 Chốt hồi 55
Trang 14Hình 3.55 Tấm đẩy 56
Hình 3.56 Vị trí tấm giữ trong bộ khuôn 56
Hình 3.57 Gối đỡ 57
Hình 3.58 Mô hình tách khuôn 58
Hình 3.59 Tạo môi trường tách khuôn 58
Hình 3.60 Sản phẩm trong môi trường tách khuôn 59
Hình 3.61 Tạo phôi cho khuôn 59
Hình 3.62 Nhập hệ số co rút 60
Hình 3.63 Tạo mặt phân khuôn 60
Hình 3.64 Hóa rắn 2 tấm khuôn 61
Hình 3.65 Tách khuôn 61
Hình 3.66 Ép thử 62
Hình 3.67 Tấm khuôn cái 62
Hình 3.68 Tấm khuôn đực 63
Hình 3.69 Tấm kẹp trên 63
Hình 3.70 Tấm kẹp dưới 64
Hình 3.71 Bộ khuôn lắp ghép bằng EMX 64
Hình 4.1 Máy phay CNC 66
Hình 4.2 Máy mài 67
Hình 4.3 Dụng cụ cắt 67
Hình 4.4 Collet kẹp dao 67
Hình 4.5 Ổ chứa dao 68
Hình 4.6 Eto gá phôi 68
Hình 4.7 Tấm đẩy 68
Hình 4.8 Tấm giữ 70
Hình 4.9 Tấm kẹp cố định 73
Hình 4.10 Tấm kẹp di động 75
Hình 4.11 Tấm khuôn cố định 77
Hình 4.12 Tấm khuôn di động 80
Trang 15Hình 4.14 Máy mài tay 85
Hình 4.15 Các kiểu đầu đá mài 86
Hình 4.16 Các loại dũa 86
Hình 4.17 Giấy nhám và chổi quét 87
Hình 4.18 Hợp chất chứa hạt mài 87
Hình 4.19 Bộ khuôn lắp ghép hoàn chỉnh 88
Bảng 4.8 Bảng thông số ép 88
Hình 4.20 Sản phẩm bị bavia 89
Hình 4.21 Sản phẩm bị thủng 90
Hình 4.22 Sản phẩm không điền đầy 91
Hình 4.23 Sản phẩm có đường hàn nối 92
Hình 4.24 Tấm giữ sau khi sửa 93
Hình 4.25 Tấm khuôn di động sau khi sửa 93
Hình 4.26 Sản phẩm ép đạt 94
Trang 16CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời đại Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước hiện nay, thì sản phẩm nhựa ngày càng phổ biến rộng rãi và đa dạng, dần dần chiếm hữu thị trường Hầu như trong mọi thời khắc, mọi thời điểm hằng ngày đều bắt gặp sản phẩm từ nhựa Và trong thời gian sắp tới, cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật, sản phẩm nhựa sẽ phát triển hơn nữa, dần dần cải tiến phương pháp sản xuất, máy móc và dây
chuyền hoạt động để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Một số vật dụng được làm
từ nhựa như: thau, nồi, vỏ điện thoại, xe máy, ống…đến các thiết bị y tế, nghiên cứu
khoa học
Với sự phát triển không ngừng của ngành nhựa thì song song với đó là ngành
công nghệ ép phun cũng không ngừng phát triển Vì vậy, việc ứng dụng nghiên cứu
kiến thức khuôn ép nhựa giúp cải thiện sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế là điều cần thiết
Ngành Công nghệ kỹ thuật Cơ khí của Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM
đã tập trung vào việc đào tạo về CAD/CAM/CNC và lĩnh vực khuôn mẫu Vậy nên
trong những năm gần đây chất lượng đào tạo của ngành đã tiến bộ rõ rệt, những sinh
viên không ngừng tiến hành thiết kế và chế tạo ra các bộ khuôn bằng mica, hay cả
những bộ khuôn hoàn chỉnh bằng thép và đã ép ra những sản phẩm thực tế
Để nâng cao hiệu quả dạy – học và đồng thời trang bị kiến thức đẩy đủ hơn về
chuyên ngành khuôn mẫu nên nhóm đã cùng nhau đi đến chọn đề tài đồ án là về lĩnh
vực khuôn mẫu (thiết kế - chế tạo – ép phun) Thông qua việc tìm hiểu nhu cầu của thị trường và việc phát triển cảu đồ dân dụng bằng nhựa nên nhóm đã quyết định chọn đề
tài “ THIẾT KẾ, CHẾ TẠO KHUÔN ÉP NHỰA SẢN PHẨM KHUÔN RAU
CÂU ”
Với đề tài này nhóm sẽ học hỏi được nhiều hơn về kiến thức và kinh nghiệm thực
tế về thiết kế - chế tạo – gia công bộ khuôn hoàn chỉnh và công đoạn ép phun ra sản
phẩm
Yêu cầu của đề tài
Thiết kế hợp lý, tiết kiệm vật liệu nhưng vẫn đảm bảo chức năng
Trang 17 Các chi tiết của bộ khuôn sau khi gia công xong phải đảm bảo những tính yêu cầu như: độ chính xác về kích thước, độ bền, độ bóng, tính chịu lực
Lắp ráp hoàn chỉnh bộ khuôn, và bộ khuôn hoạt động tốt trong quá trình
ép phun
Vị trí tương quan các tấm khuôn và các chi tiết tiêu chuẩn chính xác
Dung sai kích thước đạt yêu cầu tùy thuộc vào kích thước cụ thể (trong
bảng dung sai kích thước)
Đối với sản phẩm: (Yêu cầu về kỹ thuật – thẩm mỹ)
Bề mặt trong lòng và đáy của sản phẩm: yêu cầu độ bóng cao
Chiều sâu của khuôn đủ để tạo hình khi đổ rau câu
Vật liệu nhựa dùng thích hợp và có tính thẩm mỹ tốt, đảm bảo an toàn vệ sinh
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học: có thể vận dụng các kiến thức về ép nhựa để đưa vào thực tiễn, giúp nghiên cứu và thiết kế bộ khuôn hoàn chỉnh
Ý nghĩa thực tiễn: tạo ra sản phẩm có tính kinh tế, cạnh tranh phù hợp với người lao động
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Thiết kế sản phẩm và hoàn thành bộ khuôn dựa trên phần mềm
Dùng phần mêm Moldflow Insight 2016 để phân tích dòng chảy nhựa
Tiến hành gia công các tấm khuôn
Ép thử ra sản phẩm và kiểm tra hoạt động của bộ khuôn trên máy ép 120B
SW-Giới hạn đề tài
Do chỉ dừng lại ở mức độ Đồ án tốt nghiệp nên chúng em quyết định chọn thiết
kế sản phẩm “ Khuôn rau câu” và chỉ phân tích dựa trên phần mềm, sau đó tiến hành
gia công và ép thử
Phương pháp nghiên cứu
1.6.1 Phương pháp luận: tìm hiểu lý thuyết sau đó thiết kế, chế tạo sản phẩm
Để thực hiện đề tài này nhóm sinh viên đã tiến hành bằng các phương pháp:
Trang 18 Phương pháp quan sát: quan sát thực tế từ những mô hình có sẵn, những đoạn video và những bộ khuôn thực tế đã được học để đưa ra bộ khuôn cho đề tài Đồng thời quan sát quá trình gia công thực tế và lắp ráp bộ khuôn
Phương pháp tham khảo tài liệu: các tài liệu liên quan đến đồ án, nguồn
từ thư viện sách, internet, thầy cô và bạn bè
Dự đoán: luôn đưa ra những giả thiết về mặt hư hại, gặp khó khăn có thể xảy ra trong quá trình thiết kế cũng như gia công, từ đó có thể rút kinh nghiệm để hoàn thiện bộ khuôn
Kết cấu của Đồ án tốt nghiệp
Giới thiệu tổng quan về đề tài
Cơ sở lý thuyết
Thiết kế sản phẩm trên phần mềm Creo Parametric 3.0
Phân tích sản phẩm trên phần mềm Moldflow Insight 2016
Thiết kế các tấm khuôn
Gia công các tấm khuôn
Lắp ráp và ép thử
Trang 19CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Khái niệm về khuôn [2]
Khuôn là cụm gồm nhiều chi tiết lắp ráp với nhau để tạo thành một khối hoàn
chỉnh và có khả năng hình thành nên sản phẩm Giữa 2 tấm khuôn sẽ có 1 khoảng trống
và có hình dạng nhất định, và đó chính là phần giúp hình thành nên sản phẩm của quá trình ép phun
Bao gồm 2 phần khuôn chính:
Phần cavity (khuôn cái, khuôn cố định): được gá lên tấm cố định của máy ép
nhựa
Phần core (khuôn đực, khuôn di động): được gá lên tấm di động của máy ép
nhựa
Giới thiệu về công nghệ ép phun
Hiểu một cách đơn giản nhất, thì công nghệ ép phun là quá trình dòng nhựa nóng chảy điển đầy vào lòng khuôn Sản phẩm sẽ được lấy ra ngoài nhờ hệ thống tháo khuôn
và hệ thống đẩy sẽ giúp đẩy sản phẩm ra ngoài sau quá trình làm nguội sản phẩm của máy
Khả năng công nghệ
Tạo ra những sản phẩm có hình dạng phức tạp
Có sự khác nhau giữa hình dạng bên trong và bên ngoài của sản phẩm
Có khả năng tự động hóa cao
Sau ép phun sản phẩm có độ bóng cao và không cần gia công lại
Có thể tạo ra nhiều sản phẩm với màu sắc khác nhau
Yêu cầu kỹ thuật đối với bộ khuôn
Khuôn ép nhựa đòi hỏi rất nhiều yêu cầu và tập trung chủ yếu vào các yêu cầu
sau: độ chính xác về hình dạng - kích thước, độ cứng, độ nhẵn bóng của các bề mặt chi tiết trong khuôn
Độ chính xác về hình dạng - kích thước là điều quan trọng nhất của bộ khuôn Nó ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành sản phẩm của quá trình ép phun Khi gia công
Trang 20các tấm khuôn, các tấm khuôn phải đảm bảo độ chính xác tuyệt đối, bất kỳ 1 sai lệch
nào cũng có thể dẫn đến hư hỏng trong quá trình phun ép sản phẩm Vì thế cần phải có
1 chu trình công nghệ và có chế độ cắt hợp lý khi gia công
Độ cứng của các chi tiết trong bộ khuôn cũng ảnh hưởng đến độ bền của khuôn Việc các tấm khuôn quá mỏng cũng ảnh hưởng tới quá trình ép Khuôn ép làm việc
liên tục với tần suất cao, áp suất lớn trong suốt quá trình làm việc nên có thể dẫn đến
mài mòn hoặc cong vênh các tấm khuôn làm cho các tấm khuôn bị hư hỏng Vì thế,
cần chọn đúng loại vật liệu và chọn độ dày thích hợp cho từng tấm khuôn để có thể
nâng cao độ bền cho bộ khuôn
Chu kỳ ép phun [2]
Gồm 4 giai đoạn:
Giai đoàn kẹp ( Clamping phase ): khuôn được đóng lại
Giai đoạn phun ( Injection phase ): nhựa được điền đầy lòng khuôn
Giai đoạn làm nguội ( Cooling phase ): nhựa được đông lại trong lòng khuôn
Giai đoạn đẩy ( Ejector phase ): đẩy sản phẩm ra khỏi lòng khuôn
Hình 2.1 Chu kỳ ép phun
Mỗi một sản phẩm hay một chu trình ép phun đều có những tính chất đặc trưng
và yêu cầu kỹ thuật khác nhau, ví dụ: độ dẻo, độ bóng bề mặt, màu sắc, độ cứng,…
Trang 21 Nhựa nhiệt dẻo: là loa ̣i nhựa chảy mềm thành chất lỏng dưới tác dụng của nhiệt độ cao và đóng rắn la ̣i khi làm nguội Nhựa nhiệt dẻo gồm nhiều chuỗi phân tử liên kết với nhau bằng các liên kết Van der Waals yếu, liên kết hydro, tương tác giữa các nhóm phân cực và cả sự xếp chồng của các vòng thơm
Một số loại nhựa nhiệt dẻo hay sử dụng: nhựa PP, nhựa PVC, nhựa ABS, nhựa PE…
Tính bền cơ học cao (bền xé và bền kéo đứt), khá cứng vững, không
mềm dẻo như nhựa PE, không bị kéo giãn dài do đó được chế tạo thành sợi
Đặc biệt khả năng bị xé rách dễ dàng khi có một vết cắt hoặc một vết thủng
nhỏ
Trong suốt, độ bóng bề mặt cao cho khả năng in ấn cao, nét in rõ
Nhựa PP không màu không mùi, không vị, không độc PP cháy sáng với ngọn lửa màu xanh nhạt, có dòng chảy dẻo, có mùi cháy gần giống mùi cao su
Chịu được nhiệt độ cao hơn 1000C Tuy nhiên nhiệt độ hàn dán mí (thân) bao bì PP (1400C), cao so với PE - có thể gây chảy hư hỏng màng ghép cấu
trúc bên ngoài, nên thường ít dùng PP làm lớp trong cùng
Có tính chất chống thấm O2, hơi nước, dầu mỡ và các khí khác
Ứng dụng:
Dùng làm bao bì một lớp chứa đựng bảo quản thực phẩm , không yêu cầu chống oxy hóa một cách nghiêm nhặt
Sản xuất thùng nhựa đặc
Trang 22 Tạo thành sợi, dệt bao bì đựng lương thực, ngũ cốc có số lượng lớn
PP cũng được sản xuất dạng màng phủ ngoài đối với màng nhiều lớp để tăng tính chống thấm khí, hơi nước, tạo khả năng in ấn cao, và dễ xé rách để
mở bao bì (do có tạo sẵn một vết đứt) và tạo độ bóng cao cho bao bì
2.2.2 Nhựa PE (polyethylene)
Tính chất:
Trong suốt, hơi có ánh mờ, có bề mặt bóng láng, mềm dẻo
Chóng thắm nước và hơi nước tốt
Chống thấm khí O2, CO2, N2 và dầu mỡ đều kém
Chịu được nhiệt độ cao (dưới 230o C) trong thời gian ngắn
Bị căng phồng và hư hỏng khi tiếp xúc với tinh dầu thơm hoặc các chất tẩy như Alcool, Acêton, H2O2…
Có thể cho khí, hương thẩm thấu xuyên qua, do đó PE cũng có thể hấp
thu giữ mùi trong bản thân bao bì, và cũng chính mùi này có thể đưộc hấp thu bởi thực phẩm được chứa đựng, gây mất giá trị cảm quan của sản phẩm
Các ứng dung của nhựa PE
Những sản phẩm cần có độ bền kéo cơ học: Búa nhựa, vật liệu cách điện
Trang 23 Các sản phẩm ép phun như các vỏ bọc, bàn phím, sử dụng trong các máy văn phòng, máy ảnh…
2.2.4 Nhựa PVC
Tính chất
Độ bền nhiệt thấp, mềm dẻo khi dùng thêm chất hóa dẻo
Kháng thời tiết tôt
Ổn định kích thước tốt
Độ bền sử dụng cao, sự chống lão hóa cao
Độ bền va đập kém, độc với chất độn, chất monomer còn lại trong PVC
Sản phẩm rẻ tiền, sản phẩm nhựa tái sinh như ly, hộp
Cách điện tần số cao dùng làm vỏ hộp điện, ống, vật liệu cách điện
Đặc tính của một số loại nhựa
Polyetylen (PE)
Trong ép phun loại nhựa này dễ chảy, dùng để gia công các sản phẩm khối Đô co ngót (liên quan tỷ trọng sản phẩm) chịu tác động của nhiệt độ khi hóa dẻo khối vật liệu khi làm nguội
Với PE tỷ trọng cao với chỉ số chảy thấp yêu cầu nhiệt độ khuôn từ 40 – 700C để sản phẩm có độ bóng cao Để khắc phục hiện tượng giòn do tính định hướng phân tử
mạnh, tăng nhiệt độ phun và chọn loại nhưa có nhiệt độ chảy cao phù hợp hơn
Polystyrene (PS)
Trang 24Đa số các sản phẩm làm bằng nhưa PS đều được gia công bằng phương pháp ép phun Nhựa PS có độ co rút nhỏ, độ chính xác kích thước cao, và nó còn có biến tính
cao su là ưu điểm tạo sản phẩm lớn do dòng chảy tốt
Polyvinyl clorit (PVC)
PVC không thể gia công một mình trộn các phụ gia khác: chất ổn định nhiệt -
quang, chất bôi trơn, chất hóa dẻo, chất trợ gia công Tính co rút của PVC trong ép
phun phụ thuộc cấu hình khuôn và điều kiện phun Giá trị thông thường là từ 2-4 %
theo hướng phun và 1-2 % theo hướng ngang, có thể lớn hơn tùy trường hợp có thể
lớn hơn tuỳ trường hợp PVC cũng thường ép khớp nối ống và các chi tiết kỹ thuật,
PVC dẻo thường ép thảm, mũ trùm bảo vệ, nút bấm, khung bảo vệ và gắn kính xe, đồ chơi dẻo, xe đạp, thanh hãm vô lăng xe hơi, phích cắm điện, đế giày, ủng, sandal
Một số bảng thống kê các thông số của một số loại nhựa
Trang 25TT Nhựa Tên đầy đủ Nhiệt độ
5 PMMA PolyMetyl Metacrylat 30 – 70 190 – 240
7 PA6.6 PolyAmit (Nylon6.6) 50 – 80 250 – 280
Bảng 2.2 Bảng thống kê nhiệt độ nóng chảy của một số loại nhựa
Trang 262.3 Quy trình thiết kế khuôn ép nhựa [5]
Hình 2.2 Quy trình thiết kế khuôn
Trong quá trình thiết kế khuôn, các bước trên không nhất thiết tiến hành độc lập
mà phải phối hợp linh hoạt với nhau để được kết quả tốt nhất
Trên thực tế sản xuất, quy trình thiết kế khuôn được tiến hành như sau:
Trang 272.4 Các thành phần cơ bản của bộ khuôn 2 tấm [6]
Hình 2.4 Các thành phần cơ bản của bộ khuôn 2 tấm
Chức năng của các yếu tố cấu thành khuôn:
1: Vít lục giác: liên kết các tấm khuôn và tạo tính thẩm mỹ
2: Vòng định vị: định tâm giữa bạc cuống phun và vòi phun
3: Bạc cuống phun: dẫn nhựa từ máy ép phun vào các kênh dẫn nhựa
4: Khuôn cái: tạo hình cho sản phẩm
5: Bạc định vị: đảm bảo vị trí tương quan giữa khuôn đực và khuôn cái
6: Tấm kẹp trước: giữ chặt phần cố định của khuôn vào máy ép
7:Vỏ khuôn cái
8: Chốt hồi: hồi hệ thống đẩy về vị trí ban đầu khi khuôn đóng
9: Khuôn đực: tạo hình cho sản phẩm
10: Chốt định vị: dẫn hướng và định vị khi khuôn đóng
Trang 28 11: Vỏ khuôn đực
12: Tấm đỡ: tang độ bền cho khuôn trong quá trình làm việc
13: Gối đỡ: tạo khoảng trống để tấm đẩy hoạt động
14: Tấm giữ: giữ các chốt đẩy
15: Tấm đẩy: đẩy các chốt đẩy để lói sản phẳm ra khỏi khuôn
16: Tấm kẹp sau: giữ chặt phần di động của khuôn trên máy ép nhựa
17: Gối đỡ phụ: tang bền cho khuôn trong quá trình ép phun
Trang 29CHƯƠNG 3 QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN
3.1.1 Cơ sở thiết kế
Theo xu hướng phát triển của xã hội, ngày càng nhiều các sản phẩm nhựa ra đời
thay thế cho các vật liệu khác Đặc biệt là các sản phẩm nhựa phục vụ cho nhu cầu chế biến đồ ăn, thứ uống Khuôn rau câu được thiết kế dựa trên sự tiện lợi về công dụng sử dụng trong các gia đình, nhà hàng hay cơ sở sản xuất bánh kẹo
Theo các nhu cầu thực tiễn, khuôn rau câu được thiết kế dựa trên các cơ sở sau
Sản phẩm được thiết kế dựa trên cơ sở ứng dụng phần mềm Creo Prametric 3.0
3.1.2 Yêu cầu kỹ thuật và thẩm mỹ của sản phẩm
Yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm:
Sản phẩm đạt hình dáng và kích thước đúng theo thiết kế
Sản phẩm không có bavia
Bề mặt trong của sản phẩm đạt độ bóng cao
Sản phẩm nhẹ và thuận tiện sử dụng, chịu được va đập
Trang 30Hình 3.1 Tạo hình hoa mai
Bước 2: Tạo thêm hai khối hoa mai
Trang 31 Bước 3: Sử dụng lệnh Draft để tạo góc nghiêng cho ba khối hoa mai với độ
nghiêng là 5o
Hình 3.3 Tạo độ nghiêng cho ba khối hoa mai
Bước 4: Tạo bề mặt cong cho khối hoa mai với lệnh Revolve Hai khối còn lại
chỉ cần đối xứng qua mặt phẳng DTM1, DTM3
Hình 3.4 Tạo bề mặt cong cho ba khối hoa mai
Bước 5: Bo tất cả các cạnh giao của hai cánh hoa bằng lệnh Round với bán
kính bo là 1mm cho cả ba khối hoa mai
Trang 32Hình 3.5 Bo các cạnh giao giữa hai cánh hoa
Bước 6: Tạo các đường vân cho ba khối hoa mai
Tạo một đường cong tại mặt trên, ngay chỗ giao của hai cánh hoa, độ cong
trùng với bề mặt hoa mai, chạy từ tâm ra ngoài cánh hoa mai bằng lệnh
Sketch
Dùng lệnh Sweep vẽ một đường ống bán kính là 0.5mm, có đường tâm là
đường cong vừa tạo
Lấy đối xứng Mirror cho tất cả các vị trí giao giữa hai cánh hoa của cả ba
khối hoa mai
Hình 3.6 Tạo các đường vân cho ba khối hoa mai
Bước 7: Tiếp theo là tạo bề dày cho ba khối hoa mai với lệnh Shell, với bề dày chọn là 1.5mm
Trang 33 Bước 8: Bo cạnh bằng lệnh Round
Các đường vân ở Bước 6 với bán kính bo là 0.5mm
Các cạnh giao giữa mặt trên và mặt đứng, bán kính bo là 3mm
Sau đó cắt ngắn bớt 0.5mm khối trụ bên trong của cả ba hoa mai bằng lệnh
Extrude
Hình 3.8 Bo cạnh của ba khối hoa mai
Bước 9: Dùng lệnh Revolve vẽ đầu chóp cho hoa mai, với bề dày là 1.65mm
Hình 3.9 Vẽ đầu chóp cho hoa mai
Trang 34 Bước 10: Bo các cạnh phần bên trong bằng lệnh Round, với phần bo màu đỏ
có bán kính bo là 1mm, phần bo màu xanh là 0.5mm
Hình 3.10 Bo cạnh nằm bên trong Sau đó bo cạnh nằm bên phần chóp mũ với bán kính bo là 1mm
Hình 3.11 Bo cạnh nằm bên gần chóp mũ
Bước 11: Tạo nhị hoa
Tại tâm hoa mai, tạo thêm 4 mặt phẳng vuông góc với mặt TOP, cách mặt
RIGHT một góc 72o
Tạo một đường cong, đối xứng qua mặt FRONT với đường cong ở Bước 6,
Trang 35 Trên đường cong đó tạo 2 điểm bằng lệnh Point, điểm thứ nhất Offset vào
0.31, điểm thứ 2 Offset vào 0.83 Dùng lệnh Axis tạo một trục qua 2 điểm
này
Chọn mặt phẳng RIGHT, dùng lệnh Revolve vẽ nhị hoa Sau đó lấy đối
xứng cho các cánh hoa còn lại của cả ba hoa mai
Sau khi đã tạo nhị thì dùng lệnh Round bo các cạnh của nhị với bán kính bo
ở mặt trên là 2mm, mặt dưới là 1mm
Hình 3.12 Tạo nhị hoa
Bước 12: Tạo phần thân của khuôn rau câu bằng lệnh Extrude với bề dày là
25mm
Trang 36Hình 3.13 Tạo phần thân khuôn rau câu
Bước 13: Tạo góc thoát khuôn cho khuôn rau câu với lệnh Draft, góc nghiêng
15o
Hình 3.14 Tạo góc thoát khuôn với lệnh Draft
Bước 14: Tạo bề dày cho khuôn với lệnh Blend, với Section 1 và Section 2 là
hai đường tròn có đường kính nhỏ hơn thành khuôn tại mỗi section là 3mm
Hai section cách nhau là 23.5mm
Trang 37Hình 3.15 Tạo bề dày cho khuôn
Bước 15 Dùng lệnh Extrude để tạo lỗ cắt cho hoa mai và nhị ở trên bề mặt
khuôn
Hình 3.16 Tạo lỗ cắt cho hoa mai và nhị
Bước 16: Tạo hình quyển sách bè dày 5mm cho khuôn với lệnh Extrude
Trang 38Hình 3.17 Tạo hình quyển sách
Bước 17: Tạo hình cây đuốc và ngọn lửa cho khuôn với lệnh Extrude có bề
dày là 3mm
Trang 39 Bước 18: Tiến hành tạo góc thoát khuôn cho quyển sách và cây đuốc bằng
lệnh Draft với góc nghiêng ở 2 mặt bên và mặt dưới đáy quyển sách là 20o,
mặt trên gần ngọn lửa là 7o, các mặt bên của thân đuốc là 15o, mặt bên của
ngọn lửa là 10o
Hình 3.19 Tạo góc thoát khuôn cho quyển sách và cây đuốc
Bước 19: Dùng lệnh Extrude vẽ lá hoa mai với bề dày là 3mm, sau đó dùng
lệnh Draft tạo góc thoát khuôn là 15o
Hình 3.20 Tạo lá hoa mai
Trang 40 Bước 20: Tạo một đường cong làm cành hoa mai bằng lệnh Sketch, sau đó
dùng lệnh Sweep tạo thân ngoài và ruột với đường kính thân ngoài là 7mm,
bán kính của ruột trong là 2mm Dùng lệnh Extrude để cắt bỏ các phần dư
Hình 3.21 Tạo cành hoa mai
Bước 21: Tạo nụ hoa mai bằng các lệnh Revolve sao cho bề dày của nụ hoa là 1.5mm