Nên nhóm quyết định chọn đề tài: “Thiết kế, chế tạo khuôn ép nhựa Mô hình sản phẩm Tòa nhà Trung tâm” Nh ng nội dung h nh ủ đồ n tốt nghiệp: - Tìm hiểu vật liệu và công nghệ ép phun..
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ
THIẾT KẾ, CHẾ TẠO KHUÔN ÉP NHỰA MÔ HÌNH
TÒA NHÀ TRUNG TÂM
GVHD: ThS DƯƠNG THỊ VÂN ANH SVTH: HỒ XUÂN QUANG MSSV: 11144077 PHẠM NGỌC KHUÊ MSSV: 12144052 NÔNG BÌNH ÐỊNH MSSV: 12144024
S KL 0 0 4 5 6 0
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ TỰ ĐỘNG
-oOo -
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ, CHẾ TẠO KHUÔN ÉP NHỰA
MÔ HÌNH TÒA NHÀ TRUNG TÂM
Giảng viên hướng dẫn: THS DƯƠNG THỊ VÂN ANH
Sinh viên thực hiện: MSSV
Trang 3Giảng viên hướng dẫn: THS DƯƠNG THỊ VÂN ANH
Sinh viên thực hiện: HỒ XUÂN QUANG MSSV: 11144077
- Thông số kỹ thuật của máy ép nhựa SW-120B
- Thông số o i vật liệu nhựa
- Các công thứ t nh to n v thiết kế khuôn
3 Nội dung chính của ồ án:
- Tìm hiểu vật liệu và công nghệ ép phun
- Thiết kế sản phẩm trên phần mềm Creo Parametric 3.0
- Mô phỏng dòng chảy nhựa với phần mền Moldflow Insight 2013
- Thiết kế và gia công khuôn ép nhựa cho Mô Hình Tòa Nhà Trung Tâm
4 Các sản phẩm dự kiến: mô hình tòa nhà trung tâm
5 a ồ án:
6 ộp ồ án:
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Được phép bảo vệ ………
Trang 4LỜI CAM KẾT
- Tên đề tài: Thiết kế, chế t o khuôn ép nhựa mô hình tòa nhà trung tâm
- GVHD: Th.s Dương Thị Vân Anh
- Họ tên sinh viên: Hồ Xuân Quang
- Địa chỉ sinh viên: 65/14/5, đường số 2, phường Tăng Nhơn Phú B, Quận 9
- Số điện tho i liên l c: 01632052569
- Email: quanghointel@gmail.com
- Ngày nộp khóa luận tốt nghiệp (ĐATN):
- Lời cam kết: “Chúng tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp (ĐATN) này là công
trình do chính chúng tôi nghiên cứu và thực hiện Chúng tôi không sao chép từ bất kỳ bài viết nào đã được công bố mà không trích dẫn nguồn gốc Nếu có bất kỳ sự vi phạm nào, chúng tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm”
TP.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm
Ký tên
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình thự hiện Đồ n tốt nghiệp, nh m đ họ đượ rất nhiều iến thứ huyên m n ổ h, nh n nhận r nh ng thiếu s t v inh nghiệm thự tế m húng m
hư , g p phần h ng nhỏ t o nên sự tự tin trong ng việ trong tương i
Trướ tiên, húng m xin gửi ời ảm ơn đến Nh trường, ho Cơ h – Chế t o
m y, ộ m n C ng nghệ Tự động đ t o điều iện ho nh m ho n th nh Đồ n tốt nghiệp trong thời gi n vừ qu
Xin nh gửi ời ảm ơn đến C ThS Dương Thị V n Anh – gi o viên trự tiếp hướng dẫn Đồ n đ hướng dẫn tận t nh ng như t o điều iện tốt nhất để húng m thể ho n th nh đồ n tốt nghiệp
Xin nh gửi ời ảm ơn đến tất ả thầy trong ho v ộ m n đ giúp đ húng m trong qu tr nh ho n thiện đồ n tốt nghiệp
Cuối ùng, húng m xin gửi ời tri n đến qu thầy trường ĐH Sư ph m Kỹ thuật TP HCM đ tận t nh d y d , hỉ ảo húng m, để húng m đượ ng y h m nay
Chúng m xin h n th nh ảm ơn!
TP HCM, ng y … th ng … năm 2015 Nhóm sinh viên thực hiện
HỒ XUÂN QUANG PHẠM NGỌC KHUÊ NÔNG BÌNH ĐỊNH
Trang 6TÓM TẮT ĐỒ ÁN
THIẾT KẾ, CHẾ TẠO KHUÔN ÉP NHỰA
MÔ HÌNH TÒA NHÀ TRUNG TÂM
Trong sự ph t triển ớn m nh h ng ngừng ủ x hội đ i hỏi ng nh ng nghiệp phải t o r đượ sản phẩm nh nh, t nh h ng o t o Nên ng nh ng nghệ hu n mẫu ắt đầu đượ r đời v ng y ng ph t triển
Với mục tiêu vận dụng m n đ học vào thực tế và t o lo i sản phẩm thiết thực cho cuộc sống, vừa có tính giải trí, vừa rèn luyện mở mang trí não Nên nhóm quyết
định chọn đề tài: “Thiết kế, chế tạo khuôn ép nhựa Mô hình sản phẩm Tòa nhà
Trung tâm”
Nh ng nội dung h nh ủ đồ n tốt nghiệp:
- Tìm hiểu vật liệu và công nghệ ép phun
- Sự r đời của tòa nhà trung tâm
- Thiết kế sản phẩm trên phần mềm Creo Parametric 3.0
- Mô phỏng dòng chảy nhựa với phần mền Moldflow Insight 2013
- Thiết kế bộ khuôn hoàn chỉnh với phần mềm Expert Moldbase Extension 8.0
- Thiết kế và gia công khuôn ép nhựa cho mô hình tòa nhà trung tâm
- Tiến hành lắp ráp khuôn
- Ép thử
Kết uận: s u hi thự hiện đề nh m húng m đ t h y được một số kinh
nghiệm trong thiết kế, trong gia công, ng như trong qu tr nh phun ép nhựa Điều
n y sẽ giúp ho nh m thêm tự tin hi ướ v o trong sản xuất thự tế
Tuy nhiên do sản phẩm đ i hỏi t nh thẩm mỹ o nên h ng thể dùng ty đẩy trên sản phẩm dẫn đến sản phẩm h r hỏi ng hu n
Giải ph p v hướng ph t triển: ần thiết ế v hế t o thêm hệ thống gắp ấy sản phẩm tự động ằng nh t y ro ot
Nhóm Sinh viên thực hiện
Hồ Xuân Quang Phạm Ngọc Khuê Nông Bình Định
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 8MỤC LỤC
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP iii
LỜI CAM KẾT iv
LỜI C M ƠN v
TÓM TẮT ĐỒ ÁN vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC B NG BIỂU xiii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH NH xiv
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Tính ấp thiết ủ đề t i 1
1.2 Ý nghĩ ho họ v thự tiễn ủ đề t i 1
1.3 Mụ tiêu đề t i 2
1.4 Phương ph p nghiên ứu 2
1.5 Kết ấu ủ ĐATN 2
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU CHẤT DẺO POLYMER CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KHUÔN ÉP NHỰA 3
2.1 Tổng qu n về vật iệu hất dẻo Po ym r [2],[3] 3
2.1.1 Kh i niệm 3
2.1.2 Phân o i 3
2.1.3 T nh hất ơ ản ủ Po ym r 4
2.1.4 Một số o i Po ym r thường gặp v ứng dụng ủ húng 7
2.2 C phương ph p gi ng hất dẻo 11
2.2.1 C ng nghệ n 11
2.2.2 C ng nghệ phủ hất dẻo 12
2.2.3 C ng nghệ đùn 13
2.2.4 Gi ng vật thể r ng 13
2.2.5 C ng nghệ h n hất dẻo 14
2.2.6 C ng nghệ d n hất dẻo 14
Trang 92.2.7 C ng nghệ ép v ép phun 15
2.2.8 C ng nghệ dập hất dẻo 15
2.3 Cơ sở thuyết về hu n ép nhự [1] 15
2.3.1 Máy ép phun 15
2.3.2 Thân máy 16
2.3.3 Hệ thống thuỷ ư 16
2.3.4 Hệ thống điện 17
2.3.5 Hệ thống m nguội 17
2.3.6 Hệ thống phun 18
2.3.7 Hệ thống ẹp 20
2.3.8 Hệ thống điều hiển 22
2.4 Tổng qu n về hu n ép phun sản phẩm nhự [1] 22
2.4.1 Kh i niệm 22
2.4.2 C o i hu n ép sản phẩm nhự 22
2.4.3 C yếu tố ơ ản ủ hu n 26
CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH THẾT KẾ S N PH M
VÀ HỆ THỐNG KÊNH DẪN NHỰA 27
3 1 V i nét về ị h sử 27
3.2 Sự r đời ủ t nh trung t m 27
3.3 Phần mềm Cr o P r m tri 3 0 28
3.4 Sản phẩm “M H nh T Nh Trung T m” 28
3.4.1 Thiết ế sản phẩm ằng phần mềm Cr o P r m tri 3 0 28
3.5 Sản phẩm t nh trung t m 29
3.6 Vật iệu, hối ượng v thể t h sản phẩm 31
3.6.1 Vật iệu 31
3.6.2 Khối ượng v thể t h sản phẩm 32
3.7 Bố tr ng hu n v hệ thống ênh dẫn nhự 32
3.7.1 Số ng hu n 32
Trang 103.7.2 Hệ thống ênh dẫn 33
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CAE CHO S N PH M [5],[6] 36
4.1 Tổng qu n 36
4.1.1 Ưu điểm CAE 36
4.1.2 Ứng dụng CAE 37
4.1.3 Kết uận 38
4.2 Phân t h qu tr nh ép phun với phần mềm Mo dF ow Insight 2013 38
4.2.1 T m vị tr ổng phun tốt nhất 38
4.2.2 Tiến h nh ph n t h trong Mo dF ow Insight 2013 39
4.3 Kết quả ph n t h ênh dẫn thiết ế th o thuyết 41
4.5 Thiết ế i hệ thống ênh dẫn ần 2 43
- Kết quả ph n t h qu tr nh điền đầy với hệ thống ênh dẫn mới 43
CHƯƠNG 5: ẮP RÁP KHUÔN VÀ ỨNG DỤNG EMX 49
5.1 C vấn đề ần qu n t m hi thiết ế 49
5.2 Kết ấu hung ủ hu n ép nhự 49
5.3 Sản phẩm thiết ế 49
5.4 Chọn o i hu n ho thiết ế 49
5.5 T nh to n thiết ế hu n 50
Cuống phun 50
5.5.1 Chốt dẫn hướng 51
5.5.2 B dẫn hướng 52
5.5.3 Hệ thống m nguội 52
5.5.4 Hệ thống đẩy 53
5.6 Tách khuôn 54
5.7 T o ộ hu n với phần mền Cr o Exp rt Mo d s Ext nsion 9 0 59
CHƯƠNG 6: GIA CÔNG CÁC TẤM KHUÔN VÀ LẮP RÁP 61
6.1 C ướ huẩn ị trướ hi gi ng: 61
6.2 Tấm ẹp trên 64
Trang 116.2.1 Thiết ế 64
6.2.2 Quy trình gia công 65
6.3 Tấm ố định 66
6.3.1 Thiết ế 66
6.3.2 Quy trình gia công 67
6.4 Tấm di động 69
6.4.1 Thiết ế 69
6.4.2 Quy trình gia công 69
6.5 Gối đ 72
6.5.1 Thiết ế 72
6.5.2 Quy trình gia công 72
6.6 Tấm gi 73
6.6.1 Thiết ế 74
6.6.2 Quy trình gia công 74
6.7 Tấm đẩy 75
6.7.1 Thiết ế 76
6.7.2 Quy trình gia công 76
6.8 Tấm ẹp dưới 77
6.8.1 Thiết ế 77
6.8.2 Quy tình gia công 78
6.9 Lắp r p hu n [7] 79
6.9.1 Chuẩn bị trước khi lắp ráp khuôn 79
6.9.2 Lắp r p hu n 79
CHƯƠNG 7: ÉP THỬ 83
7.1 Chuẩn ị trướ hi ép 83
7.2 Quy tr nh ép thử 84
CHƯƠNG 8: KẾT LUẬN 86
8.1 Kết Luận 86
Trang 128.2 Hướng ph t triển đề t i 86 PHỤ LỤC 88 TÀI LIỆU THAM KH O 89
Trang 13DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tỷ trọng một sống nguy n liệu nhựa thông dụng 12
Bảng 2.2: Độ co rút của một số loại nhựa 14
Bảng 2.3: Nhiệt độ phá hủy của một số loại nhựa 14
Bảng 5.1: Hệ số co rút của các loại nhựa 55
Bảng 6.1: Trình tự gia công tấm kẹp trên 65
Bảng 6.2: Trình tự gia công tấm cố định 66
Bảng 6.3: Trình tự gia công tấm di động 71
Bảng 6.4: Trình tự gia công gối đỡ 73
Bảng 6.5: Trình tự gia công tấm giữ 75
Bảng 6.6: Trình tự gia công tấm đẩy 77
Bảng 6.7: Trình tự gia công tấm kẹp dưới 78
Trang 14DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Sơ đồ 4.1: Quy trình thiết kế không có CAE 37
Sơ đồ 4.2: Quy trình thiết kế có CAE 37
Sơ đồ 7.1: Quy trình ép thử 84
Hình 2.1: Công nghệ chế tạo chất dẻo 11
Hình 2.2: Các loại thiết bị cán chữ I, L, F, Z 12
Hình 2.3: Máy ép phun 16
Hình 2.4: Hệ thống thủy lực 17
Hình 2.5: Hệ thống điện 17
Hình 2.6: Hệ thống làm mát 18
Hình 2.7: Hệ thống phun 18
Hình 2.8: Trục vít 19
Hình 2.9: Van hồi tự mở 19
Hình 2.10: Vị trí vòi phun 20
Hình 2.11: Hệ thống kẹp 20
Hình 2.12: Tấm di động 21
Hình 2.13: Tấm cố định 21
Hình 2.14: Kết cấu khuôn hai tấm 23
Hình 2.15: Khuôn dùng kênh dẫn nóng 24
Hình 2.16: Khuôn ba tấm 25
Hình 2.17: Kết cấu bộ khuôn 26
Hình 3.1: Lệnh new bắt đầu làm việc 28
Hình 3.2: Biên dạng và kích thước mặt trước 29
Hình 3.3: Biên dạng và kích thước khi dùng lệnh Extrude 29
Hình 3.4: Dùng lệnh extrude đ tạo cửa s 30
Hình 3.5: Dùng lệnh extrude đ tạo tầng 30
Hình 3.6: Sản phẩm hoàn thành 30
Trang 15Hình 3.7: Hình ki m tra khối lượng và th tích sản phẩm 32
Hình 3.8: nh ảnh khuôn tr n và khuôn dưới 33
Hình 3.9: Bố trí lòng khuôn và hệ thống kênh dẫn nhựa 35
Hình 4.1: Phân tích dòng chảy nhựa 38
Hình 4.2: Mô phỏng tìm c ng vào nhựa tốt nhất cho sản phẩm 39
Hình 4.3: Nhập mô hình thiết kế vào phần mềm mô phỏng MoldFlow 40
Hình 4.4: Chia lưới 3D cho sản phẩm 40
Hình 4.5: Tiến hành phân tích 41
Hình 4.6: Kết quả mô phỏng thời gian điền đầy sản phẩm 41
Hình 4.7: Kết quả mô phỏng áp suất điền đầy 42
Hình 4.8: Kết quả mô phỏng nhiệt độ ép phun 44
Hình 4.9: Kết quả mô phỏng thời gian điền đầy chi tiết 44
Hình 4.10: Kết quả mô phỏng lực kẹp khuôn 45
Hình 4.11: Kết quả mô phỏng áp suất lòng khuôn 45
Hình 4.12: Kết quả mô phỏng nhiệt độ trong quá tr nh điền đầy 46
Hình 4.13: Kết quả mô phỏng áp suất điền đầy 46
Hình 4.14: Kết quả mô phỏng nhiệt độ phun 47
Hình 4.15: Kết quả mô phỏng rỗ khí và đường hàn 47
Hình 4.16: Kết quả mô phỏng hệ số co rút 48
Hình 5.1: Kích thước cuống phun cho thiết kế 50
Hình 5.2: Bạc cuống phun 50
Hình 5.3: Kích thước chốt dẫn hướng 51
Hình 5 4: Kích thước chốt dẫn hướng 52
Hình 5.5: Kích thước bạc dẫn hướng 52
Hình 5.6: Hệ thống làm nguội khuôn trên 53
Hình 5.7: Hệ thống làm nguội khuôn duới 53
Hình 5.8: Chốt hồi Ø12mm 54
Hình 5.9: : Ti đẩy Ø4mm 54
Hình 5.10: Ti đẩy Ø2.5mm 54
Trang 16Hình 5.11: Modul tách khuôn 54
Hình 5.12: Hệ số co rút của nhựa nhựa ABS 56
Hình 5.13: Phôi 57
Hình 5.14: Mặt ph n hu n 57
Hình 5.15: Khuôn trên 58
Hình 5.16: Khu n dưới 58
Hình 5.17: T h hu n ho n hỉnh 59
Hình 6.1: Phôi thép CT3 ban đầu 61
Hình 6.2: Đồ gá: Êtô 61
Hình 6.3: Các loại dao phay 62
Hình 6.4: Đầu dò lệch tâm dùng xét chuẩn 62
Hình 6.5: Máy phay CNC MVC-955 62
Hình 6.6: Máy mài 63
Hình 6.7: Máy phay vạn năng 63
Hình 6.8: Máy tiện 64
Hình 6.9: Mô hình tấm kẹp trên 64
Hình 6.10: Mô hình tấm khuôn cố định 66
Hình 6.11: Mô hình tấm khuôn di động 69
Hình 6.12: Mô hình gối đỡ 72
Hình 6.13: : Mô hình tấm giữ 74
Hình 6.14: Mô hình tấm đẩy 76
Hình 6.15: Mô hình tấm kẹp dưới 77
Hình 6.16: Các chi tiết trong bộ khuôn 79
Hình 6.17: Lắp ráp phần khuôn cố định 80
Hình 6.17: Lắp ráp phần khuôn di động 81
Hình 6.18: Lắp ráp hoàn chỉnh bộ khuôn 82
Hình 7.1: Máy ép nhựa SW-120B 83
Hình 7.2: Nhựa ABS dùng đ ép phun 83
Hình 7.3: Xương keo 84
Hình 7.4: Sản phẩm sau khi ép 85
Trang 17CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Thế giới
Trong uộ sống thường nhật hiện n y thể nhận thấy sản phẩm xung qu nh
m nh đượ m từ nhự rất nhiều Từ nh ng sản phẩm đơn giản như i th u, i rổ, i
ượ … đến sản phẩm tinh xảo như vỏ điện tho i di động, vỏ x m y, inh iện m y tính…
Với sự ph t triển h ng ngừng ủ ng nh nhự th sự r đời ủ ng nh ng nghiệp
hu n mẫu để h trợ ho n tất yếu Một hi nền ng nghiệp hu n mẫu ph t triển
th sẽ m đ d ng h sản phẩm nhự trên thị trường, h gi th nh sản phẩm m tăng
t nh nh tr nh ủ do nh nghiệp, đồng thời giúp người tiêu dùng nhiều phương n
ự họn hi mu một sản phẩm
Trong nước
H nhập ùng xu hướng ph t triển trên thế giới, ở nướ t ng nh sản xuất v gi
ng vật iệu hất dẻo đ ng ắt đầu đượ hú trọng v ph t triển th nh tựu đầu tiên m đượ đ nh gi sự r đời h ng o t sản phẩm đ d ng phong phú, hất ượng v
độ phứ t p ủ sản phẩm ng y ng đượ nậng o v ho n thiện hệ thống m y m , thiết ị ng y ng đượ ải tiến hiện n y v trong tương i, ng nh ng nghiệp vật iệu hất dẻo xu hướng ng y một ph t triển, đ y một hiến ượ u d i v nhiều triển vọng
Ch nh v nh ng do trên nên nh m đ quyết định họn đề t i “THIẾT KẾ, CHẾ
TẠO KHUÔN ÉP NHỰA MÔ HÌNH TÒA NHÀ TRUNG TÂM
Thông qu đề t i n y nh m sinh viên mong muốn p dụng nh ng iến thứ đ họ
v o thự tế hế t o, g p một phần nhỏ v o việ ph t triển nền ng nghiệp hu n mẫu nhự
1.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩ ho họ : vận dụng iến thứ về hu n ép nhự , đi s u v o nghiên
ứu để thiết ế ộ hu n một h hiệu quả
Trang 18- Ý nghĩ thự tiễn: đề t i g p phần t o r sản phẩm mô hình tòa nhà trung tâm có nghĩ với m i n sinh viên đ ng th o họ t i trường Đ i Họ Sư Ph m Kỹ Thuật
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Để thự hiện đề t i n y nh m sinh viên đ tiến h nh ằng phương ph p:
- Khảo s t mẫu sản phẩm nhự trên thị trường v nhu ầu sử dụng, h nh th nh tưởng thiết ế h nh d ng sản phẩm ho phù hợp với mụ đ h sử dụng
- Th m hảo t i iệu về hu n mẫu Kiến thứ th o thời gi n đ đượ t h y T i iệu th m hảo đượ thu thập qu s h vở, gi o tr nh v Int rn t
- Sử dụng phần mềm Cr o 3 0 để thiết ế sản phẩm, từ đ tiến h nh ướ tiếp
th o như t h hu n, ph n t h…
- Lự họn vật iệu ho sản phẩm v vật iệu m hu n ho phù hợp
- Sử dụng phần mềm Mo d ow Insight 2013 để ph n t h qu tr nh ép phun
- Tự nghiên ứu từ nguồn t i iệu tin ậy thu thập đượ , hắt ọ nh ng th ng tin
gi trị, đồng thời suy nghĩ t m r h giải quyết vấn đề
- Lập tr nh gi ng hi tiết ở xưởng ho ơ h
1.5 Kết cấu của ĐATN
- T m hiểu vật iệu v ng nghệ ép phun
- T m hiểu d ng hối ằng nhự : yêu ầu hung sản phẩm, yêu ầu ết ấu,
h nh d ng, thẩm mỹ…
- T m hiểu về trường Đ i Họ Sư Ph m Kỹ Thuật v sự r đời ủ t nh trung tâm
- Thiết ế sản phẩm trên phần mềm Cr o P r m tri 3.0
- M phỏng d ng hảy nhự ho hu n ép nhự với phần mền Mo d ow Insight
Trang 19CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU CHẤT DẺO POLYMER CƠ SỞ LÝ
THUYẾT VỀ KHUÔN ÉP NHỰA 2.1 Tổng quan về vật liệu chất dẻo Polymer [2],[3]
2.1.1 Khái niệm
Chất dẻo hay còn gọi là nhựa (Plastic) hay Polymer, là các hợp chất cao phân tử được hình thành do sự lặp l i nhiều lần của một hay nhiều lo i nguyên tử hay nhóm nguyên tử (Monom , đơn vị cấu t o của Polymer) liên kết với nhau với số ượng khá lớn để t o nên một lo t các tính chất m húng h ng th y đổi đ ng ể khi lấy đi h y thêm vào một v i đơn vị cấu t o
Nó có thể đượ phun v o hu n, được nghiền vụn l i và lập l i qu tr nh đ một số lần Tuy nhiên vật liệu dẻo sẽ bị mất phẩm chất (độ bền, ơ t nh,…) hi qu tr nh đ lặp đi ặp l i nhiều lần
2.1.2 Phân loại
Có nhiều cách phân lo i Po ym r dưới đ y t hỉ r h thường dùng
- Th o nguồn gố :
+ Polymer tự nhiên: Cao su, xenlulo, protein
+ Polymer nhân t o: PE, PP, PS…
+ Polymer kỹ thuật: Dùng để sản xuất các chi tiết kỹ thuật đ i hỏi tính chất ơ
h o hơn V dụ như: PA, PC, PF(t o)…
- Th o t nh hất hịu nhiệt:
+ Polymer nhiệt dẻo: Polymer m ch thẳng dưới tác dụng của nhiệt độ nó bị chảy dẻo ra, khi làm nguội nó rắn l i, quá tr nh n y được lặp đi ặp l i Lo i
Po ym r n y ưu điểm t i sinh đượ , nên người t dùng m đồ gia dụng
+ Polymer nhiệt rắn: Hay còn gọi Po ym r đặc nhiệt là lo i Polymer m ng
h ng gi n, dưới tác dụng của nhiệt độ hay chất đ ng rắn, nó trở nên cứng, quá
Trang 20trình này không lặp l i Ưu điểm của lo i n y ơ t nh tốt, nên được dùng nhiều trong kỹ thuật
2.1.3 Tính chất cơ bản của Polymer
Một số t nh hất ơ họ qu n trọng ủa vật iệu nhự : độ bền éo, độ d n d i, độ ứng, độ d i v đập, hống m i m n, modu đ n hồi…
Độ bền cơ học
Độ bền ơ họ hả năng hống i sự ph ho i dưới tác dụng của các lự ơ họ
Độ bền của một sản phẩm làm bằng vật liệu Polymer phụ thuộc nhiều yếu tố như:
- Chế độ trùng hợp, o i xú t , phụ gi …
- Phương pháp gia công
- Kết ấu h nh d ng sản phẩm…
Thông số cơ bản phản ánh độ bền Polymer
Giới h n ền (𝜎b) là giá trị ứng suất mà mẫu bị ph ho i trong nh ng điều kiện đ cho Giới h n ền có thể đượ x định theo một số o i iến d ng h nh u như iến
d ng éo đứt, biến d ng nén, iến d ng uốn,… tương ứng độ bền éo đứt, độ bền nén, v độ bền uốn…
Độ bền éo đứt là khả năng hịu lực của vật liệu khi bị kéo dãn bằng một lực xác định ở tố độ éo d n x định ho đến ú đứt
Độ bền uốn là khả năng chịu lực của vật liệu khi chịu uốn
Độ bền nén là khả năng hịu lực của vật liệu khi bị nén
Giới h n ền của Polymer phụ thuộc vào nhiệt độ m i trường thử nghiệm và thời gian tác dụng của lự nên hi so s nh độ bền các Polymer với nhau phải so s nh ở cùng điều kiện thử nghiệm
Độ biến d ng tương đối (e) là giá trị biến d ng tăng đến cự đ i t i thời điểm đứt
Độ biến d ng ự đ i tương đối ng phụ thuộ o i iến d ng, tố độ biến d ng
và nhiệt độ Nói phép suy luận vật liệu đ ng ở tr ng th i n o hi đứt V dụ: khi vật thể dòn bị đứt, độ biến d ng ự đ i tương đối h ng vượt qu v i , n tr ng th i mềm cao từ h ng trăm phần trăm đến phần ngàn
Trong trường hợp éo đơn trụ , độ biến d ng tương đối cự đ i thể độ dãn dài khi đứt
Trang 21tỷ lệ thuận với ứng suất Hệ số tỷ lệ h nh modu đ n hồi, hiệu là E (N/mm2) Một số t nh hất vật ủa nhựa: tỷ trọng, hỉ số n ng hảy, độ nhớt, o rút, t nh h điện, truyền nhiệt…
Tỷ trọng của nhựa
Tỷ trọng thể hiện một phần t nh hất của nguyên liệu nhự , đơn vị: (g/cm3)
Vật liệu nhự tương đối nhẹ, tỷ trọng d o động từ 0.9 – 2 (g/cm3)
Tỷ trọng tăng: ự éo đứt, nhiệt độ biến mềm, độ kháng hóa chất tăng, ngượ i
lự v đập v độ nhớt giảm Tỷ trọng phụ thuộ v o độ kết tinh: độ kết tinh cao thì tỷ trọng o
Là chỉ số thể hiện t nh hảy hay khả năng hảy của vật liệu, rất cần thiết trong quá
tr nh họn ựa nguyên vật liệu và công nghệ gia công Chỉ số nóng chảy càng lớn thể hiện t nh ưu động của nhựa càng cao và càng dễ gia công
Đơn vị t nh: g/10 phút (ở điều kiện áp suất và nhiệt độ nhất định theo tiêu chuẩn đo)
Tiêu chuẩn đo hỉ số nóng chảy là ASTM D1238
Trang 22Chỉ số chảy cao:
- Trọng ƣợng ph n tử thấp, dễ hảy Dùng nhiệt độ, p suất gi ng thấp
- Chu ỳ sản xuất ngắn Dễ gi ng v sản phẩm đ t hất ƣợng hơn
Chỉ số chảy thấp:
- Vật iệu h hảy, sản phẩm dễ ị huyết tật
- L m tăng thời gi n điền đầy hu n
- L m tăng thời gi n duy tr p
- Áp suất ần thiết để điền đầy hu n phải o
Trang 23PS 250°C
PP 280°C PVC 180°C - 220°C
Bảng 2.3: Nhiệt độ phá hủy của một số loại nhựa
Độ cứng
Độ cứng của chất dẻo ng đo được bằng phương ph p th ng thường như im o i Tuy nhiên người ta hay sử dụng phương ph p đo độ cứng Brimell (HB) do nó có thể đo đượ độ cứng của các vật liệu mềm mà không làm biến d ng hay làm phá hủy mẫu đo
Độ bền hóa học
Do đặ điểm cấu t o v ng bền nên Polymer bền với các tác nhân hóa họ như kiềm, id… Để đ nh gi độ bền hóa họ người t đ nh gi hả năng iên ết yếu nhất của Polymer bị phá v bởi các mặt trên
2.1.4 Một số loại Polymer thường gặp và các ứng dụng của chúng
Chất dẻo trong ĩ thuật thường được phân lo i th o phương ph p ng nghệ gồm
có nhựa nhiệt dẻo và nhựa nhiệt rắn
Nhựa nhiệt dẻo
Là lo i chất dẻo có khả năng ặp l i nhiều lần quá trình chảy mềm dưới tác dụng của nhiệt độ và trở lên cứng rắn hi được làm nguội Trong qu tr nh t động nó chỉ
th y đổi tính chất vật lý chứ không có phản ứng hóa học xảy ra
Nhựa PE (polyethylene)
- T nh hất:
+ Mờ và màu trắng, nhiệt độ mềm thấp và lực kéo thấp
+ Dễ cháy và có mùi parafin
Trang 24+ Độ h ng nước cao, kháng hóa chất và tính cách nhiệt v điện tốt
+ Độ giãn dài lớn và dòn ở nhiệt độ thấp, hệ số giãn nở cao
+ Kháng nhiệt tốt hơn PE, đặt biệt tính chất ơ học tốt ở nhiệt độ cao
+ Dòn ở nhiệt độ thấp, dễ phà hủy bởi UV
+ Dễ cháy, tính chất h điện tần số cao tốt
+ Dùng h điện tần số cao: vật liệu h điện tần số cao, vật kẹp h điện + Dùng trong ngành dệt, sợi dệt PP
Trang 25- Ứng dụng:
+ Sản phẩm rẻ tiền, sản phẩm nhự t i sinh nhƣ y, hộp
+ C h điện tần số cao dùng làm vỏ hộp điện, ống, vật liệu h điện
Nhựa ABS (Poly acrylonitrile butadiene styrene)
+ Độ bền sử dụng cao, sự chống lão hóa cao
+ Độ bền v đập ém, độc với chất độn, chất monomer còn l i trong PVC
Trang 26- Nhự Po y st : thường gọi P sti s ền h dùng m nh Tỷ trọng hoảng
1 8, độ ền éo 48 ÷ 245 N/m, rất nhẹ v ền đượ sử dụng trong hế t o vỏ t , thuyền, thùng, ống v m ảo hiểm
Trang 27- Viny st r: hống thấm nướ rất tốt, d i hơn s u hi đ ng rắn Thường đượ dùng m ống dẫn v ồn nướ h hất, dùng m ớp phủ ên ngo i ho sản phẩm ngập nướ như vỏ t u, thuyền…
2.2 Các phương pháp gia công chất dẻo
Qui trình công nghệ chế t o chất dẻo có thể được mô tả th o sơ đồ
Hình 2.1: Công nghệ chế tạo chất dẻo
Trong đ :
(1): Trộn, C n, Đùn, Cắt h t, ép n ng → Nhựa h t, Nhựa tấm, Th nh định hình, Nhựa bột…
(2): Đùn, Đú phun, Đú thổi, Cán tráng, Hút dẻo, Dập dẻo, Đú r t→ sản phẩm
sơ ấp
(3) Ghép nối, Lắp ráp, Hàn, Phun phủ, Gi ng ơ h → Th nh phần
(4) Đập v , Nghiền, Xay nhỏ → Nguyên iệu tái sinh
2.2.1 Công nghệ cán
Quá trình cán là một trong nh ng phương ph p sản xuất của công nghiệp chất dẻo
mà trong dó vật liệu chất dẻo nhiệt dẻo được chế t o thành tấm hoặc màng
C m y n thường dùng đ m y 4 hoặc 5 trục xếp theo các d ng ch I,
L, F, Z
Trang 28- Phương ph p tấm nhúng: vật iệu ốt đượ đi h m qu ớp ột PVC độ nhớt nhỏ, ượng dư đượ th nh g t g t xuống
Trang 29- Tr ng phủ ằng m y đùn: ho hất dẻo n ng hảy từ m y đùn qu đầu đùn
h rộng v phủ ên vật iệu ốt S u đ hất dẻo ùng vật iệu ốt đi qu h ủ trụ n đ ng qu y, hất dẻo đượ ép ên vật iệu ốt
- Tr ng phủ ằng m y n: vật iệu ốt dùng với hất dẻo đượ dẫn v o một h
hở thứ h i hoặ thứ ủ m y n, hi đ trụ n sẽ ép hất dẻo ên vật iệu ốt
- Tr ng phủ ằng phương ph p tiếp xú : sử dụng để ph n ớp ho hất dẻo PVC hoặ Po yur th n
2.2.3 Công nghệ đùn
M y đùn thực chất là một thành viên trong dây truyền sản xuất, nó gồm có thiết bị
t o hình, bộ phận chỉnh hình, bộ phận kéo sản phẩm, bộ phận thu sản phẩm hoặc cắt sản phẩm thành từng đo n nhất định
Về mặt nguyên lý thì tất cả các lo i chất dẻo nhiệt đều gi ng đùn đượ Song đối với khối chất dẻo nóng chảy cần phải độ cứng nhất định, đ điều cần thiết vì khi chúng ta khởi đầu định hình trong một thời gian ngắn phải gi được hình dáng t o ra
nó
Gi ng đùn được sử dụng để gi ng đối với sản ượng lớn thì chủ yếu là các chất dẻo như PVC ứng, PVC mềm, PE và PP
2.2.4 Gia công vật thể rỗng
Vật liệu: nhựa nhiệt dẻo
Công nghệ: gia công liên tục ở nhiệt độ cao
- Thổi tự do: thổi m ng
- Thổi trong hu n: thổi vật r ng
Sản phẩm: sản phẩm h nh d ng đơn giản (màng mỏng) hoặc sản phẩm r ng có hình dáng bất kỳ có thành mỏng (< 10mm)
Ứng dụng: sản xuất m ng h h thước lớn, túi nhự đựng hàng hóa, chai lọ, dụng cụ tr ng tr úp ê…
Phương ph p n i đến ở đ y hủ yếu để sản xuất các vật thể r ng định h nh như chai lọ, úp ê…
Có nhiều cách t o hình cho việc sản xuất vật thể r ng: đùn thổi, phun thổi, đú i tâm, ghép hai nửa vỏ mà ta có thể chế t o bằng phương ph p đú hu n, ép hu n, t o
h nh n ng… C ng nghệ t o hình r ng được hiểu người ta t o r h nh đo n ống chất dẻo nhiệt dẻo đượ đùn r ằng khí nén áp lực cao từ phía trong nó thành sản phẩm cần chế t o, khuôn thổi sản phẩm được tiến hành trong khuôn r ng hai nử s o ho đo n
Trang 30ống chất dẻo đượ đùn r ở tr ng thái nóng sẽ tiếp nhận biên d ng của khoảng r ng trong khoang mẫu s u đ được làm nguội
Với phương ph p n y qu tr nh sản xuất đượ hi m h i ướ : Đùn ống t o phôi
Để tăng ơ t nh v độ chính xác cần thiết củ h thước ở một số vị tr n o đ ủa sản phẩm, người ta t o ra bán sản phẩm bằng phương ph p đú p ự để t o ra kích thước chính xác t i nh ng vị trí mà sản phẩm yêu cầu, s u đ gi nhiệt l i và dùng công nghệ đùn thổi để t o thành sản phẩm hoàn thiện
2.2.5 Công nghệ hàn chất dẻo
Quá trình hàn chất dẻo qu tr nh trong đ mối liên kết chất nhiệt dẻo được thực hiện nhờ áp lực với việc sử dụng vật liệu hàn hoặc không sử dụng vật liệu hàn Về mặt lý thuyết hầu hết các chất dẻo đều có thể hàn hoặc không sử dụng vật liệu hàn
Để hàn các chất dẻo, bề mặt hàn cần phải đư v o tr ng thái nóng chảy Khi hàn chất dẻo x định với nhau theo một cách phù hợp với vật liệu hàn Trong quá trình hàn cần phải gi gìn sao cho mối hàn thu nhận có ứng suất nhỏ
2.2.6 Công nghệ dán chất dẻo
Qu tr nh d n phương ph p nối ghép hiện đ i, bằng phương ph p n y người ta
có thể t o ra nh ng mối ghép khó có thể th o r đượ Người ta sử dụng phương ph p này cho các chất dẻo mà không thể h n đượ như thủy tinh acril Ng y ng tăng nhu cầu iên qu n đến việc phối hợp nguyên vật liệu mà chỉ phương ph p d n mới đ p ứng yêu cầu ĩ thuật đ y phương ph p gi ng rất kinh tế
Các chất keo dán cần độ bền riêng lớn, đồng thời các ái lực bám dính của chúng với bề mặt của vật cần dán phải lớn
Điều kiện quan trọng có liên quan tới quá trình dán là các phần tử dán, các mối dán phải được hình thành sao cho phù hợp với công nghệ d n Trước khi dán các bề mặt cần được ghép nối phải được chuẩn bị sẵn
Trang 31Khâu chuẩn bị bề mặt phải được hiểu phương ph p s u:
- L m s h ề mặt, h ng m th y đổi th nh phần h họ v ấu trú ề mặt
- Bằng phương ph p ơ họ xử ề mặt như t o nh m ề mặt
- Xử sơ ộ ề mặt ằng phương ph p điện h v h họ
Khi quá trình dán kết thúc phải sau một thời gian nhất định mới có thể sử dụng được Với phương ph p d n người ta có thể t o ra mối ghép có thể chịu tải trọng lớn và nhất là trong nh ng mối ghép không thể giải quyết bằng phương ph p h
2.2.7 Công nghệ ép và ép phun
Qu tr nh gi ng trong đ vật liệu đ dẻo h sơ ộ hoặ đ đượ nung n ng sơ
bộ t o viên, đượ định ượng vào khoảng hu n S u đ ở nhiệt độ x định sau khi
hu n đ ng, dưới áp lực vật liệu ép được tiến hành t o ưới thành sản phẩm Công nghệ ép phun khác với công nghệ khác ở ch vật liệu ép h ng đổ thẳng vào khoang
hu n m đượ đổ v o ho ng nung riêng, s u đ đến một nhiệt độ nhất định dưới tác dụng của Piston vật liệu được phun vào khoang khuôn kín
Cả h i phương ph p trên đều thích hợp cho việc gia công các sản phẩm có kích thước lớn đặc biệt bề dày thành nhỏ Người ta sử dụng qu tr nh ép để gia công các vật liệu dẻo như tấm, bảng dày, bán thành phẩm bằng xốp và từ vật liệu có phân tử ượng rất lớn để t o thành sản phẩm định hình Nguyên công ép chủ yếu để gia công các sản phẩm từ các xốp chất dẻo, từ Polyolefin có phân tử ượng lớn như PE, PP, hất dẻo
họ Xenluno Khi sản xuất các sản phẩm định h nh, phương ph p ép hỉ được sử dụng
hi phương ph p năng suất khác không thể sử dụng được
h nh d ng đơn giản, thành mỏng, các lo i nhựa nhiệt dẻo, o su…
2.3 Cơ sở lý thuyết về khuôn ép nhựa [1]
2.3.1 Máy ép phun
Cấu tạo chung
Máy ép phun gồm có các hệ thống ơ ản như trong h nh vẽ:
Trang 32Cung cấp lự để đ ng v mở khuôn, tao ra và duy trì lực kẹp, làm cho trục vít quay
và chuyển động tới lui, t o lực cho chốt đẩy và sự trƣợt của lõi mặt bên Hệ thống này bao gồm ơm, v n, motor, hệ thống ống, thùng chứa nhiên liệu…
Trang 33Hình 2.4: Hệ thống thủy lực
2.3.4 Hệ thống điện
Cấp nguồn ho motor điện và hệ thống điều khiển nhiệt cho khoang chứa vật liệu nhờ ăng nhiệt v đảm bảo sự n to n điện ho người vận hành máy bằng các công tắc Hệ thống này gồm tủ điện và hệ thống dây dẫn
Hình 2.5: Hệ thống điện
2.3.5 Hệ thống làm nguội
Cung cấp nước hay dung dị h thy n g y o … để làm nguội khuôn, dầu thủy lực
v ngăn h ng ho nhựa thô ở cuống phễu bị nóng chảy Vì khi nhựa ở cuống phễu bị nóng chảy thì phần nhựa thô phía trên khó ch y vào khoang chứa liệu Nhiệt tr o đổi cho dầu thủy lực vào khoảng 90 ÷ 1200F Bộ điều khiển nhiệt nước cung cấp một ượng nhiệt, áp suất, dòng chảy thích hợp để làm nguội nhựa nóng trong khuôn
Trang 34- Phễu cấp nhiệt: hứ vật iệu nhƣ d ng viên để ấp v o ho ng trộn
- Khoang chứa liệu: Chứ nhự v để v t trộn di huyển qu i ên trong n
Kho ng trộn đƣợ gi nhiệt nhờ ăng ấp nhiệt Nhiệt đ xung qu nh ho ng hứ iệu ung ấp từ 20 đến 30 nhiệt độ ần thiết để m hảy ng vật iệu nhự
Trang 35- Các băng gia nhiệt: Giúp duy tr nhiệt độ ho ng hứ iệu để nhự ên trong
ho ng u n ở tr ng th i hảy dẻo Th ng thường, trên một m y ép nhự thể nhiều ăng gi nhiệt đượ i đặt với nhiệt độ h nh u để t o r vùng nhiệt
độ th h hợp ho qu tr nh ép phun
- Trục vít: C hứ năng nén, m hảy dẻo v t o p ự để đẩy nhự hảy dẻo
v o ng hu n Trụ v t ấu t o gồm 3 vùng:
Hình 2.8: Trục vít
- Bộ hồi tự hở: Bộ phận n y gồm ng hắn h nh nêm, đầu trụ v t v s t Chứ
năng ủ n t o r d ng nhự ắn v o hu n Khi trụ v t ùi về th v ng hắn h nh nêm di huyển về hướng v i phun v ho phép nhự hảy về ph trướ đầu trụ v t
C n hi trụ v t di huyển vể ph trướ th v ng hắn h nh nêm sẽ di huyển về hướng phễu đ ng n với s t h ng ho nhự hảy ngượ về ph s u
Hình 2.9: Van hồi tự mở
- Vòi phun: C hứ năng nối ho ng trộn với uống phun v phải h nh d ng
đảm ảo ịt n ho ng trộn v hu n Nhiệt độ ở v i phun nên đượ i đặt ớn hơn hoặ ằng nhiệt độ hảy ủ vật iệu Trong qu tr nh phun nhự ỏng v o hu n, v i phun phải thẳng h ng với uống phun v đầu v i phun nên đượ ắp n với phần
Trang 36õm ủ uống phun th ng qu v ng định vị để đảm ảo nhự h ng ị phun r ngo i v tr nh mất p
- Cụm đẩy của máy: gồm xy nh thủy ự , tấm đẩy v ần đẩy Chúng hứ
năng t o r ự đẩy t động v o tấm đẩy trên hu n để đẩy sản phẩm rời hỏi hu n
Trang 37- Cụm kìm: thường h i o i h nh, đ o i dùng ho ơ ấu huỷu v o i
dùng xy nh thủy ự Hệ thống n y hứ năng ung ấp ự để đ ng mở hu n
v ự gi hu n đ ng trong suốt qu tr nh phun
- Tấm di động: một tấm thép ớn ề mặt nhiều th ng với tấm di động
ủ hu n Ch nh nhờ th ng n y m ần đẩy thể t động ự v o tấm đẩy trên khu n Ngo i r , trên tấm di động n trên r n để ẹp tấm di động ủ
hu n Tấm n y di huyển tới ui dọ th o 4 th nh nối trong suốt qu tr nh ép phun
Hình 2.12: Tấm di động
- Tấm cố định: ng một tấm thép ớn nhiều th ng với tấm ố định ủ
hu n Ngo i 4 dẫn hướng v r n để ẹp tấm ố định ủ hu n tương tự như tấm di động, tấm ố định n thêm v ng định vị để định vị tấm ố định ủ
hu n v đảm ảo sự thăng h ng gi ần đẩy v ụm phun (v i phun v uống phun)
Trang 38- Những thanh nối: hả năng o gi n để hống i p su t phun hi m t o
ự Ngo i r húng n t dụng dẫn hướng ho tấm di động
2.3.8 Hệ thống điều khiển
Hệ thống điều khiển giúp người vận h nh m y th o dõi v điểu chỉnh các thông số
gi ng như: nhiệt độ, áp suất, tố độ phun, vận tốc và vị trí của trục vít, vị trí của các
bộ phận trong hệ thống thủy lự Qu tr nh điều khiển có ảnh hưởng trực tiếp đến chất ượng sau cùng của sản phẩm và hiệu quả kinh tế của quá trình.Hệ thống điều khiển giao tiếp với người vận hành máy qua bảng nút điều khiển và màn hình máy tính
Một phần õm v o x định hình d ng của sản phẩm gọi là lòng khuôn, còn phần lồi ra
x định hình d ng bên trong của sản phẩm gọi là lõi khuôn
2.4.2 Các loại khuôn ép sản phẩm nhựa
Trang 39Trướ hi ắt đầu thiết ế hu n o i n y t nên dùng một mẫu để ph n t h thử trên phần mềm để t m r vị tr đặt miệng phun th h hợp nhất
Vì vấn đề cân bằng d ng v đ i hỏi các miệng phun phải được bố trí thẳng hàng với các lòng khuôn mà việc thiết kế khuôn hai tấm có nhiều long khuôn gặp nhiều h n chế đối với mộ số sản phẩm nhựa nhất định Do đ để khắc phụ nhượ điểm này người t dùng đến khuôn ba tấm hoặc khuôn có kênh dẫn nóng
Hình 2.14: Kết cấu khuôn hai tấm
Trang 40Hình 2.15: Khuôn dùng kênh dẫn nóng
Đối với khuôn lo i này, các miệng phun phải đượ đặt ở vị trí trung tâm của các
ng hu n Điều n y nghĩ ênh dẫn phải đượ đặt xa mặt phân khuôn Nhưng điều này không gây bất kỳ trở ng i nào cho việc thiết kế Lo i hu n n y ng phù hợp với khuôn có nhiều lòng khuôn với h thước nhỏ hay nh ng khuôn mà hệ thống kênh dẫn phức t p và phí nhiều vật liệu
- Ưu điểm:
+ Tiết kiệm vật liệu
+ Không có vết của miệng phun trên sản phẩm
+ Giảm thời gian chu kỳ
+ Điều khiển được sự điền đầy và dòng chảy nhựa
- Nhược điểm:
+ Gi th nh o hơn hu n h i tấm có kênh dẫn nguội
+ Kh đổi màu vật liệu
+ Hệ thống điều khiển nhiệt độ dễ bị hỏng
+ Không thích hợp với nhiệt độ chịu nhiệt kém
Khuôn ba tấm
So với khuôn hai tấm thì hệ thống kênh dẫn của khuôn ba tấm đượ đặt trên tấm thứ hai song song với mặt phân khuôn chính Chính nhờ tấm thứ hai này kênh dẫn và cuống phun có thể được rời ra khỏi sản phẩm khi khuôn mở
Khuôn ba tấm được dùng khi mà toàn bộ hệ thống kênh dẫn không thể bố trí trên cùng một mặt phẳng như ở khuôn hai tấm Điều này có thể là do: