ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN - ĐIỆN TỬ ỨNG DỤNG CARD DSP F28335 ĐIỀU KHIỂN BỘ CHỈNH LƯU CẦU 3 PHA GVHD: ThS... Việc sử dụng hồi tiếp ngõ ra trong mạch chỉnh lưu cầu
Trang 1ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN - ĐIỆN TỬ
ỨNG DỤNG CARD DSP F28335 ĐIỀU KHIỂN
BỘ CHỈNH LƯU CẦU 3 PHA
GVHD: ThS LÊ HOÀNG MINH SVTH: LÊ HỮU LÝ
MSSV: 10901052 SVTH: NGUYỄN NHƯ NGÀ MSSV: 10901053
S K L 0 0 4 3 7 1
Trang 9MỤC LỤC
Trang bìa i
Nhiệm vụ đồ án ii
Lịch trình iii
Cam đoan vi
Lời cảm ơn vii
Mục lục viii
Liệt kê hình vẽ xii
Liệt kê bảng vẽ xvi
Từ viết tắt xvii
Tóm tắt xix
Chương 1 TỔNG QUAN Error! Bookmark not defined. 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ : Error! Bookmark not defined. 1.2 GIỚI HẠN Error! Bookmark not defined. 1.3 MỤC TIÊU Error! Bookmark not defined. 1.4 NỘi DUNG NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined. 1.5 BỐ CỤC Error! Bookmark not defined. 1.6 Ý NGHĨA THỰC TIỂN 4
Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT Error! Bookmark not defined.
2.1 KHÁI NIỆM BỘ CHỈNH LƯU Error! Bookmark not defined.
2.2 PHÂN LOẠI BỘ CHỈNH LƯU Error! Bookmark not defined.
Error! Bookmark not defined.
2.4 ĐỘNG CƠ MỘT CHIỀU Error! Bookmark not defined.
2.4.1 Ưu và nhược điểm của động cơ điện một chiều Error! Bookmark not defined 2.4.2 Cấu tạo động cơ điện một chiều: Error! Bookmark not defined 2.4.3 Nguyên lý làm việc Error! Bookmark not defined 2.4.4 Phân loại động cơ điện một chiều: Error! Bookmark not defined
Trang 10Bookmark not defined.
2.5.1 Giới thiệu CARD DSP TMS320F28335 Error! Bookmark not defined
2.5.2 Đặc điểm thiết kế phần cứng Error! Bookmark not defined
Chương 3 TÍNH TOÁN CHỌN LINH KIỆN Error! Bookmark not
defined
3.1 GIỚI THIỆU Error! Bookmark not defined 3.2 TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG Error! Bookmark not defined 3.2.1 Thiết kế sơ đồ khối hệ thống Error! Bookmark not defined 3.2.2 Chức năng các khối: Error! Bookmark not defined 3.2.3 Hình ảnh và chức năng các khối Error! Bookmark not defined
Chương 4 THI CÔNG HỆ THỐNG Error! Bookmark not defined.
4.1 GIỚI THIỆU Error! Bookmark not defined.
4.2 THI CÔNG HỆ THỐNG Error! Bookmark not defined.
4.2.1 Thi công bo mạch Error! Bookmark not defined.
4.2.2 Hình ảnh thực tế các module Error! Bookmark not defined 4.2.3 Lắp ráp và kiểm tra Error! Bookmark not defined.
4.3 ĐÓNG GÓI VÀ THI CÔNG MÔ HÌNH Error! Bookmark not defined 4.3.1 Đóng gói bộ điều khiển Error! Bookmark not defined.
4.3.2 Hình ảnh thực tế mô hình Error! Bookmark not defined.
4.4 LẬP TRÌNH HỆ THỐNG Error! Bookmark not defined 4.4.1 Phần mềm lập trình cho vi điều khiển Error! Bookmark not defined 4.4.2 Viết chương trình hệ thống Error! Bookmark not defined.
4.5 KẾT QUẢ MÔ PHỎNG Error! Bookmark not defined.
4.5.1 Sơ đồ mạch mô phỏng Error! Bookmark not defined 4.5.2 Chức năng các khối trong sơ đồ Error! Bookmark not defined.
4.6 SO SÁNH DẠNG SÓNG NGÕ RA CHƯA HỒI TIẾP VÀ CÓ HỒI TIẾP Error!
Bookmark not defined.
4.6.1 Mô phỏng với góc kích 0o Error! Bookmark not defined.
4.6.2 Mô phỏng vói góc kích 30 o : Error! Bookmark not defined.
4.6.3 Mô phỏng với góc kích 60 o : Error! Bookmark not defined.
4.7 VIẾT TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG, THAO TÁC Error! Bookmark not
defined.
Trang 11Chương 5 KẾT QUẢ NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ Error! Bookmark not
defined.
5.1 MẠCH ĐỆM Error! Bookmark not defined 5.1.1 Mạch đệm ngõ vào Error! Bookmark not defined 5.1.2 Mạch đệm ngõ ra Error! Bookmark not defined 5.2 MẠCH NGUỒN Error! Bookmark not defined 5.3 MẠCH CÔNG SUẤT Error! Bookmark not defined 5.3.1 Kết quả dạng sóng trên mạch công suất chưa hồi tiếp Error! Bookmark not
Phụ lục 78
Trang 12Hình 2.1: Sơ đồ nguyên lý mạch chỉnh lưu cầu 3 pha điều khiển toàn phần 6
Hình 2.2 Dạng sóng xung kích và điện áp mạch chỉnh lưu cầu 3 pha điều khiển toàn phần 8
Hình 2.3: Cấu tạo động cơ điện một chiều 10
Hình 2.4: Cực từ chính 10
Hình 2.5: Sơ đồ cách quấn dây 12
Hình 2.6: Cấu tạo cổ góp 12
Hình 2.7: Kit vi xử lý DSP TMS320 F28335 15
Hình 2.8: CPU F28xx 18
Hình 2.9: Vùng chức năng của CPU 19
Hình 2.10: Sơ đồ khối CPU 20
Hình 2.11: Tổ chức bộ nhớ của CPU 21
Hình 3.1: Sơ đồ hệ thống 24
Hình 3.2: Kit vi xử lý DSP TMS320 F28335Matlab 26
Hình 3.3: Hình ảnh thực tế và sơ đồ chân IC TL084 29
Hình 3.4: Hình ảnh thực tế và sơ đồ chân IC 74HC245 30
Hình 3.5: Mô hình thực tế và sơ đồ chân IC 7805 31
Hình 3.6: Mô hình thực tế và sơ đồ chân IC 7905 31
Hình 3.7: Mô hình thực tế và sơ đồ chân IC 7812 33
Hình 3.8:Mô hình thực tếvà sơ đồ chân trasistor H1061 33
Hình 3.9: Hình ảnh một số biến áp xung và lõi quấn biến áp xung 34
Hình 3.10: Hình ảnh thực tế DIODE IN4007 35
Trang 13Hình 4.2: Khối mạch PCB nguồn 38
Hình 4.3: Sơ đồ nguyên lý mạch đệm ngõ vào 38
Hình 4.4 Khối PCB mạch đệm ngõ vào 39
Hình 4.5: Sơ đồ nguyên lý mạch đệm ngõ ra 39
Hình 4.6: Khối PCB mạch đệm ngõ ra 40
Hình 4.7: Sơ đồ nguyên lý mạch tín hiệu , công suất 41
Hình 4.8: Khối PCB mạch tín hiệu, công suất 42
Hình 4.9: Sơ đồ nguyên lý mạch hồi tiếp 42
Hình 4.10: Khối PCB mạch hồi tiếp 43
Hình 4.11: Module mạch nguồn 43
Hình 4.12: Module mạch đệm ngõ vào 44
Hình 4.13: Module mạch đệm ngõ ra 44
Hình 4.14: Module mạch tín hiệu , công suất 45
Hình 4.15: Module mạch hồi tiếp 45
Hình 4.16: Hình mô hình hoàn chỉnh 49
Hình 4.17: Cửa sổ thư viện Simulink 52
Hình 4.18: Sơ đồ kết nối Mablab 53
Hình 4.19: Khối tạo xung kích 54
Hình 4.20: Sơ đồ kết nối cho khối dò điểm zero trong Matlab 54
Hình 4.21: Sơ đồ khối hồi tiếp 55
Hình 4.22 : Sơ đồ mạch mô phỏng 55
Hình 4.23 Sơ đồ khối tạo sóng sin 56
Trang 14Hình 4.26 : Hình ảnh mô phỏng dạng sóng ngõ ra chưa hồi tiếp tại góc kích 0 o 57
Hình 4.27 : Hình ảnh mô phỏng dạng sóng ngõ ra có hồi tiếp tại góc kích 0 o 57
Hình 4.28 : Hình ảnh mô phỏng dạng sóng ngõ ra chưa hồi tiếp tại góc kích 30 o 58
Hình 4.29 : Hình ảnh mô phỏng dạng sóng ngõ ra có hồi tiếp tại góc kích 30 o 58
Hình 4.30 : Hình ảnh mô phỏng dạng sóng ngõ ra chưa hồi tiếp tại góc kích 60 o 58
Hình 4.31 : Hình ảnh mô phỏng dạng sóng ngõ ra có hồi tiếp tại góc kích 60 o 59
Hình 5.1 : Dạng sóng cấp vào mạch đệm pha A, B, C 60
Hình 5.2 : Dạng sóng cấp vào mạch đệm pha A ’ , B ’ ,C ’ 60
Hình 5.3 : Dạng sóng ngõ ra mạch đệm pha A, B, C 61
Hình 5.4 : Dạng sóng ngỏ ra mạch đệm pha A ’ , B ’ , C ’ 61
Hình 5.5 : Dạng sóng xung kích A, B, C 62
Hình 5.6 : Dạng sóng xung kích A ’ , B ’ , C’ 63
Hình 5.7 : Dạng sóng ngõ ra mạch nguồn 63
Hình 5.8 : Kết quả mô phỏng dạng sóng pha A, B, C 64
Hình 5.9 : Kết quả dạng sóng pha A, B, C 64
Hình 5.10 : Kết quả mô phỏng xung kích A , B , C 65
Hình 5.11 : Dạng sóng xung kích A , B , C 65
Hình 5.12 : Kết quả mô phỏng xung kích A’ , B’ , C’ 66
Hình 5.13 : Dạng sóng xung kích A’ , B’ , C’ 66
Hình 5.14 : Dạng sóng mô phỏng trên tải R với góc kích 0 0 67
Hình 5.15 : Dạng sóng thực nghiệm trên tải R với góc kích 0 0 67
Hình 5.16: Dạng sóng thực nghiệm trên tải động cơ với góc kích 0 0 68
Trang 15Hình 5.19: Dạng sóng thực nghiệm trên tải động cơ với góc kích 15 0 69
Hình 5.20 : Dạng sóng mô phỏng trên tải R với góc kích 30 0 70
Hình 5.21 : Dạng sóng thực nghiệm trên tải R với góc kích 30 0 70
Hình 5.22: Dạng sóng thực nghiệm trên tải động cơ với góc kích 30 0 71
Hình 5.23 : Dạng sóng mô phỏng trên tải R với góc kích 45 0 71
Hình 5.24 : Dạng sóng thực nghiệm trên tải R với góc kích 45 0 72
Hình 5.25: Dạng sóng thực nghiệm trên tải động cơ với góc kích 45 0 72
Hình 5.26 : Dạng sóng mô phỏng trên tải R với góc kích 60 0 73
Hình 5.27 : Dạng sóng thực nghiệm trên tải R với góc kích 60 0 73
Hình 5.28: Dạng sóng thực nghiệm trên tải động cơ với góc kích 60 0 74
Trang 16Bảng Trang
Bảng 3.1: Thông số IC TL084 29
Bảng 3.2: Chức năng chân của IC 74HC245 30
Bảng 3.3: Thông số IC 7905 32
Bảng 3.4: Thông số IC 7905 34
Bảng 4.1: Danh sách các linh kiện 47
Bảng 5.1: Bảng so sánh kết quả ngõ ra chưa hồi tiếp và có hồi tiếp với góc kích 150 74
Bảng 5.2: Bảng so sánh kết quả ngõ ra chưa hồi tiếp và có hồi tiếp với góc kích 300 75
Bảng 5.3: Bảng so sánh kết quả ngõ ra chưa hồi tiếp và có hồi tiếp với góc kích 450 75
Trang 17SCR : Semiconductor Controlled Rectifier
A : Ampe – Đơn vị đo dòng điện
V : Voltage – Đơn vị đo điện áp
HP : Horse powerĐơn vị đo công suất động cơ
ROM : Read-Only Memory
JTAG :Joint Test Action Group
IEEE : Institute of Electrical and Electronics Engineers
DMA : Direct memory access
DCS : distributed control system
CPU : Central Processing Unit
CAN : Controller Area Network
ADC : Analog Digital Change
IDE : Integrated Development Environment
Trang 18PWM : Pulse Width Modulation
CMOS :Complementary Metal-Oxide-Semiconductor
BJT : Bipolar junction transistor
OTP : One True Pairing
I/O : Input/ Output
PCB : Printed Circuit Board
Trang 19Đề tài này sử dụng card DSP F28335 điều khiển bộ chỉnh lưu cầu ba pha để điều khiển tốc độ động cơ DC sao cho ổn định Việc sử dụng hồi tiếp ngõ ra trong mạch chỉnh lưu cầu 3 pha có điều khiển để điều khiển động cơ DC sẽ giúp cho động cơ hoạt động ổn định dù điện áp cung cấp ở đầu vào có thay đổi thì ngõ ra cung cấp cho động
cơ vẫn không thay đổi Kết quả của mô hình này sẽ được kiểm chứng qua việc mô phỏng và quá trình thực nghiệm
Đề tài này sẽ thực hiện trên phần cứng do nhóm sinh viên tự thi công Phần mô phỏng và lập trình nhúng sẽ thực hiện trên phần mềm MATLAB/SIMULINK các thuật toán điều khiển được thực hiên trên vi xử lý điều khiển tín hiệu số DSP TMS320F
28335
Để hoàn thành đề tài nhóm sinh viên đã sử dụng các phương pháp sau:
- Tham khảo, phân tích, tổng hợp, sử dụng có chọn lọc tài liệu từ các công trình nghiên cứu
- Phương pháp thực nghiệm
- Đánh giá kết quả dựa trên lý thuyết và thực nghiệm
Sau khi hoàn thành đề tài phải đạt được những kết quả sau:
- Hoàn thành được mô hình phần cứng mạch sử dụng card DSP F28335 điều khiển bộ chỉnh lưu cầu ba pha
Mô hình phải hoạt động tốt và đạt được những yêu cầu đặt ra từ trước
Trang 20Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật đã tạo ra những thành tựu to lớn, trong đó ngành tự động hóa cũng góp phần không nhỏ vào thành công đó Một trong những vấn đề quan trọng trong các dây truyền tự động hóa sản xuất hiện đại là việc điều chỉnh tốc độ động cơ Từ trước đến nay, động cơ một chiều vẫn luôn là loại động cơ được sử dụng rộng rãi kể cả những hệ thống yêu cầu cao
Và bộ chỉnh lưu dùng để biến đổi nguồn điện xoay chiều thành một chiều cấp cho các động cơ điện một chiều không còn là một khái niệm mới mẻ nữa Nó đã được sử dụng nhiều và đóng một vai trò rất quan trọng trong ngành công nghiệp cũng như ngành điện của các nước trên thế giới Và với sự phát triển nhanh chóng của khoa học và kỹ thuật hiện nay thì việc nghiên cứu các phương pháp điều khiển chỉnh lưu đã và đang thực hiện ngày càng nhiều hơn.Việt Nam là một trong những nước đang phát triển và có nền kinh tế trọng điểm là công nghiệp Đặc biệt là công nghiệp điện tử, các thiết bị điện tử công suất được sản xuất ngày càng nhiều, được ứng dụng trong công nghiệp và đời sống hằng ngày phát triển hết sức mạnh mẽ
Tuy nhiên để đáp ứng được nhu cầu ngày càng nhiều và phức tạp của công nghiệp thì điện tử công suất luôn phải nghiên cứu để tìm ra giải pháp tối ưu nhất Đặc biệt với chủ trương công nghiệp hóa hiện đại hóa của nhà nước, các nhà máy, xí nghiệp cần phải thay đổi, nâng cao để đưa công nghệ tự động vào trong sản xuất Do đó đòi hỏi phải có thiết bị
và phương pháp điều khiển an toàn, chính xác
Do vậy, việc điều khiển và giám sát sự ổn định điện áp máy phát là một vấn đề hết sức quan trọng và cần thiết, xử lý tốt những khâu này là tiền đề cho những sản phẩm mong muốn và đạt tiêu chuẩn
Trang 21Xuất phát từ những yếu tố trên cùng với việc sử dụng máy tính rộng rãi trong đời
sống cũng như trong công nghiệp, nhóm nghiên cứu quyết định chọn đề tài “ ỨNG DỤNG
CARD DSP F28335 ĐIỀU KHIỂN BỘ CHỈNH LƯU CẦU 3 PHA ”
1.2 GIỚI HẠN
- Đề tài chỉ xây dựng dưới dạng mô hình
- Có 2 mạch công xuất có thể điều khiển 2 tải cùng lúc Có thể là tải đèn (tải R )
220V-60W hoặc tải động cơ ( tải RLE) 180V DC- 5A
- Thay đổi và ổn định được tốc độ của động cơ
- Kích thước mô hình: 60cmX60cmX100cm
1.3 MỤC TIÊU
Thiết kế và thi công được mô hình “ Chỉnh lưu cầu 3 pha có điều khiển ” sử dụng
để điều khiển động cơ một chiều kích từ độc lập.Có thể áp dụng vào thực tế để điều khiển
và giám sát điện áp động cơ với những ứng dụng như: điều khiển và ổn định điện áp tại một giá trị đặt trước mà người điều khiển mong muốn
1.4 NỘi DUNG NGHIÊN CỨU
NỘI DUNG 1:
- Nghiên cứu cấu tạo động cơ DC kích từ độc lập
- Nghiên cứu Card DSP TMS320F28335
- Nghiên cứu các thuật toán, các hàm điều khiển bằng Matlab và phương thức đổ.chương trình từ Matlab xuống card DSP TMS320F28335
- Nghiên cứu mạch chỉnh lưu cầu 3 pha có điều khiển, mạch hồi tiếp và một số mạch đệm khác
Trang 22- Thi công mô hình
Chương 2: Cơ Sở Lý Thuyết
Chương này giới thiệu sơ lược loại động cơ tiến hành điều khiển Chức năng và công dụng của những linh kiện, bo mạch, card DSP, cũng như giới thiệu sơ về phần mềm Matlab
mà ta tiến hành mô phỏng cũng như dùng để đổ chương trình xuống Card DSP để điều khiển
Chương 3: Tính Toán và Thiết Kế
Chương này xây dựng mô hình thực tế dựa trên cơ sở lý thuyết ở trên Chúng ta sẽ tính toán và thi công mô hình phù hợp với yêu cầu đặt ra ban đầu
Chương 4: Kết Quả, Nhận Xét và Đánh Giá
Chương này thu thập kết quả thực nghiệm sau đó so sánh với yêu cầu ban dầu đặt ra rồi tiến hành đưa ra nhận xét kết quả có đạt yêu cầu ban đầu không Nếu chưa đạt thì quay lại chương 3 tính toán sao cho đạt với yêu cầu ban đầu
Chương 5: Kết Luận và Hướng Phát Triển
Chương này tổng kết những gì làm được và những gì chưa làm được Sau đó đưa ra
hướng để phát triển đề tài lên
Trang 231.6 Ý NGHĨA THỰC TIỂN
Để đáp ứng cho nhu cầu thực hành trong lĩnh vực tự động hóa ngày nay tại các trường Đại học, Cao đẳng, các phòng thí nghiệm phải trang bị rất nhiều nhiều các mô hình thí nghiệm hiện đại, đắt tiền Đối với một số trường, nguồn kinh phí để đáp ứng cho nhu cầu này lại rất hạn chế Điểm chung của các mô hình này là bộ điều khiển có khả năng nhúng các thuật toán điều khiển thông minh Trong lĩnh vực tự động hóa, có rất nhiều thuật toán điều khiển từ cổ điển đến hiện đại đòi hỏi bộ điều khiển phải xử lý với tốc độ rất nhanh Công cụ để thực hiện triệt để vấn đề này tại thời điểm hiện nay là dòng IC DSP TMS320F28335 kết hợp với Matlab Đây là một công cụ mạnh, linh hoạt mà giá thành lại rất phù hợp
Việc kết hợp giữa IC DSP TMS320F28335 và Matlab sẽ tạo ra nhiều bộ điều khiển linh hoạt, giúp người học nắm rõ hơn các giải thuật điều khiển trong lĩnh vực tự động hóa
mà không cần thiết phải thí nghiệm trên nhiều đối tượng
Đề tài có thể áp dụng vào thực tế điều khiển và giám sát điện áp động cơ với những ứng dụng như: điều khiển và ổn định điện áp tại một giá trị đặt trước mà người điều khiển mong muốn.Ví dụ như ổn định điện áp cho băng truyền tự động…
Trang 24Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 KHÁI NIỆM BỘ CHỈNH LƯU
Bộ chỉnh lưu là mạch điện bao gồm các linh kiện điện tử dùng để biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều
Bộ chỉnh lưu có thể được sử dụng trong các bộ nguồn cung cấp dòng điện một chiều, hoặc trong các mạch tách sóng tín hiệu vô tuyến điện, trong các thiết bị vô tuyến Phần tử tích cực trong bộ chỉnh lưu có thể là các diode bán dẫn, các đèn chỉnh lưu thủy ngân hoặc các linh kiện khác
Mô hình toán:
2.2 PHÂN LOẠI BỘ CHỈNH LƯU
Chỉnh lưu được phân loại theo các cách thức sau:
Dựa theo số pha nguồn cấp cho các van chỉnh lưu: có mạch một pha, ba pha, sáu
pha
Dựa theo loại van bán dẫn:
Mạch dùng hoàn toàn bằng diode: Chỉnh lưu không điều khiển
Mạch dùng kết hợp diode và SCR : Chỉnh lưu bán điều khiển
Mạch dùng hoàn toàn bằng SCR,IGBT: Chỉnh lưu điều khiển toàn phần
Dựa theo sơ đồ mắc van có 2 kiểu:
- Sơ đồ hình tia : Trong sơ đồ này số van dùng cho chỉnh lưu sẽ bằng số pha nguồn cấp cho mạch chỉnh lưu Các van đấu chung một đầu nào đó với nhau: hoặc A chung, hoặc
K chung
Trang 25- Sơ đồ hình cầu: Trong sơ đồ này số lượng van gấp đôi số pha nguồn cấp cho mạch chỉnh lưu, trong đó một nửa số van mắc chung nhau A , một nửa số van mắc chung K
- Trong đề tài này, chúng ta chỉ phân tích sâu bộ chỉnh lưu cầu 3 pha điều khiển toàn phần dùng linh kiện SCR
2.3 CẤU TRÚC BỘ CHỈNH LƯU CẦU 3 PHA ĐIỀU KHIỂN TOÀN PHẦN
Hình 2.1 Sơ đồ nguyên lý mạch chỉnh lưu cầu 3 pha điều khiển toàn phần
Ở mạch này ta sử dụng 6 SCR chia thành 2 nhóm:
- Nhóm anode chung (SCR2,SCR4,SCR6)
- Nhóm catode chung (SCR1,SCR3,SCR5)
Sơ đồ điều khiển đồng bộ cầu 3 pha cho phép mở từng cặp SCR tương ứng để tạo điện
áp chỉnh lưu Ud trên tải
Để cấp đúng xung điều khiển đồng bộ cho các SCR ta phải hiểu được nguyên tắc chung: Khi ở pha A-UA có điện thế dương thì SCR1 phân cực thuận, nếu được kích thì nó
sẽ dẫn (dòng từ A qua SCR1 qua tải về phía âm qua SCR thuộc nhóm âm của pha khác), SCR4 phân cực ngược Khi ở pha A là âm, SCR4 phân cực thuận, nếu được kích thì nó sẽ dẫn tương tự cho các SCR và pha khác
Trang 26Vấn đề điều khiển các SCR trong chỉnh lưu cầu 3 pha điều khiển toàn phần: trong mạch chỉnh lưu cầu 3 pha ở mỗi một thời điểm bất kỳ dòng phải chạy qua 2 SCR ở 2 nhóm nối giữa 2 pha.Vì vậy nếu điều khiển các SCR bằng các xung ngắn thì sơ đồ sẽ không thể khởi động được hoặc không làm việc được trong chế độ dòng tải bị gián
đoạn.Trong thực tế người ta giải quyết bằng cách:
Điều khiển bằng xung rộng 60o đến 100o Tuy nhiên việc truyền các xung có độ rộng như vậy đòi hỏi các biến áp xung và khâu khuếch đại xung có kích thước và công suất lớn ,đồng thời các linh kiện trên sẽ bị nóng và tăng tổn hao.Thông thường người ta dùng phương pháp băm xung có độ rộng lớn thành một chùm xung với độ rộng nhỏ hơn Gọi là cách điều khiển bằng xung chùm
Điều khiển bằng hệ thống xung kép Theo đó mỗi SCR khi nhận được tín hiệu điều khiển thì xung điều khiển đó cũng sẽ được lặp lại cho SCR đã được điều khiển trước đó Kết quả là mỗi SCR sẽ được điều khiển bằng 2 xung cách nhau 60o Đây cũng là cách chúng
em chọn cho đề tài này
Nguyên tắc hoạt động của mạch điều khiển các SCR có thể giải thích như sau:Vào thời điểm 𝜋/6+ 𝛼 thì SCR1 được kích dẫn, trước đó SCR6 đã được kích và đang dẫn Đồng thời với việc SCR1 được kích bởi xung đồng bộ của pha A thì SCR6 cũng được kích 1 xung kép hay còn gọi là xung đảm bảo
Xung điều khiển này không phải xung đồng bộ của pha B mà là xung đồng bộ của pha A gửi tới mạch khếch đại xung của pha B và kích cho SCR6 Sau khoảng thời gian 2𝜋/6 thì SCR2 được kích dẫn và SCR1 được kích xung bảo đảm từ mạch điều khiển đồng bộ của SCR2
Nguyên tắc điều khiển các SCR còn lại cũng tương tự Như vậy mỗi SCR trong cùng một nhóm sẽ được kích xung lệch pha nhau 2𝜋/3, còn lại các SCR khác nhóm được kích xung lệch pha nhau 𝜋/3
Trang 27Hình 2.2 Dạng sóng xung kích và điện áp mạch chỉnh lưu cầu 3 pha điều khiển toàn
Udc out =3√6
π U (1 + cos (α +π
3)) (2.2)
Trang 282.4 ĐỘNG CƠ MỘT CHIỀU
Động cơ điện một chiều là loại máy điện hoạt động với nguồn điện một chiều Chúng
có thể hoạt động như động cơ điện một chiều cũng có thể hoạt động như một máy phát Nghĩa là máy điện một chiều có thể chuyển hóa điện năng thành cơ năng hoặc chuyển hóa
cơ năng thành điện năng
2.4.1 Ưu và nhược điểm của động cơ điện một chiều
Do tính ưu việt của hệ thống điện xoay chiều: để sản xuất, để truyền tải , cả máy phát và động cơ điện xoay chiều đều có cấu tạo đơn giản và công suất lớn, dễ vận hành
mà máy điện (động cơ điện) xoay chiều ngày càng được sử dụng rộng rãi và phổ biến Tuy nhiên động cơ điện một chiều vẫn giữ một vị trí nhất định như trong công nghiệp giao thông vận tải, và nói chung ở các thiết bị cần điều khiển tốc độ quay liên tục trong phạm vi rộng (như trong máy cán thép, máy công cụ lớn, đầu máy điện ) Mặc dù so với động cơ không đồng bộ để chế tạo động cơ điện một chiều cùng cỡ thì giá thành đắt hơn
do sử dụng nhiều kim loại màu hơn, chế tạo bảo quản cổ góp phức tạp hơn nhưng do những ưu điểm của nó mà máy điện một chiều vẫn không thể thiếu trong nền sản xuất hiện đại
Ưu điểm của động cơ điện một chiều là có thể dùng làm động cơ điện hay máy phát điện trong những điều kiện làm việc khác nhau Song ưu điểm lớn nhất của động cơ điện một chiều là điều chỉnh tốc độ và khả năng quá tải Nếu như bản thân động cơ không đồng bộ không thể đáp ứng được hoặc nếu đáp ứng được thì phải chi phí các thiết bị biến đổi đi kèm (như bộ biến tần ) rất đắt tiền thì động cơ điện một chiều không những có thể điều chỉnh rộng và chính xác mà cấu trúc mạch lực, mạch điều khiển đơn giản hơn đồng thời lại đạt chất lượng cao
Nhược điểm chủ yếu của động cơ điện một chiều là có hệ thống cổ góp chổi than nên vận hành kém tin cậy và không an toàn trong các môi trường rung chấn, dễ cháy nổ
Trang 292.4.2 Cấu tạo động cơ điện một chiều:
Động cơ điện một chiều có thể chia làm hai phần chính là:
Trang 30- Cực từ chính: là bộ phận sinh ra từ trường, gồm lõi sắt cực từ và dây quấn kích từ
Lõi sắt cực từ làm bằng thép kĩ thuật điện dày ( 0,5 –1)mm ép lại và tán chặt
Dây quấn kích từ được quấn bằng dây đồng bọc cách điện
- Trong các máy công suất nhỏ, cực từ chính là một nam châm vĩnh cửu
- Trong các máy công suất trung bình và lớn, cực từ chính là nam châm điện
Trang 31- Trong máy điện nhỏ, lõi thép phần ứng được ép trực tiếp vào trục
- Trong máy điện lớn, giữa trục và lõi sắt có đặt giá rotor
Dây quấn phần ứng:
Hình 2.5 Sơ đồ cách quấn dây
- Là phần sinh ra sức điện động và có dòng điện chạy qua
- Dây quấn phần ứng thường làm bằng đồng có bọc cách điện
- Trong máy điện công suất nhỏ, dây quấn phần ứng dùng dây tiết diện tròn Trong máy điện công suất vừa và lớn, dây quấn phần ứng dùng dây tiết diện hình chữ nhật
Cổ góp:
Hình 2.6 Cấu tạo cổ góp
- Cổ góp dùng để đổi chiều dòng điện xoay chiều thành một chiều
- Cổ góp có nhiều phiến đồng có đuôi nhọn, cách điện với nhau bằng lớp mica dày
CỔ GÓP
Miếng đệm mica
Phiến đổi chiều
Mi ca Ống lõi PHIẾN ĐỔI CHIỀU
Trang 320,4—1,2mm và hợp thành một trụ tròn Hai đầu trụ tròn dùng hai vành ốp hình chữ V ép lại Giữa vành góp có cao hơn để làm các đầu dây của các phần tử dây quấn vào các phiến góp được dễ dàng
Các bộ phận khác:
- Cánh quạt: quạt gió làm mát động cơ
- Trục động cơ: trên đó đặt lõi sắt phần ứng, cổ góp, cánh quạt và ổ bi
2.4.3 Nguyên lý làm việc
Khi đặt lên dây quấn kích từ một điện áp 𝑈𝑘 nào đó thì trong dây quấn kích từ sẽ xuất hiện dòng điện 𝐼𝑘 và do đó mạch từ của máy sẽ có từ thông ∅ Tiếp đó đặt một điện áp U lên phần ứng thì trong dây quấn sẽ xuất hiện một dòng điện I chạy qua Tương tác giữa dòng điện phần ứng và từ thông kích thích tạo thành mô men điện từ Giá trị của mô men điện từ được tính theo công thức sau:
a: số mạch nhánh song song của dây quấn phần ứng
k: hệ số kết cấu của máy
2.4.4 Phân loại động cơ điện một chiều:
Tùy thuộc vào phương pháp cấp nguồn cho dây quấn kích thích (phần cảm) của máy phát, chúng ta có thể phân lọai máy phát một chiều theo các dạng sau:
Động cơ một chiềukích từ độc lập: Phần cảm được cung cấp bằng nguồn một
chiều độc lập với nguồn điện một chiều phát ra từ phần ứng
Trang 33Động cơ một chiều kích từ song song : Phần cảm đấu song song với phần ứng Trong
trường hợp này muốn máy phát sinh ra được điện áp, máy phát cần thỏa mản các điều kiện
tự kích
Động cơ một chiều kích từ nối tiếp: Phần cảm đấu nối tiếp với phần ứng Trong trường
hợp này máy chỉ phát ra điện năng khi đang mang tải, trường hợp không mang tải máy không thể phát ra điện năng
Động cơ một chiều kích từ hỗn hợp : Với lọai máy phát này trên stator có hai bộ dây
quấn kích thích ; một bộ dây đấu song song với phần ứng và bộ dây kích thích còn lại đấu nối tiếp với phần ứng Trong trường hợp kích từ hổn hợp, tùy theo sơ đồ đấu dây, ta có máy phát kích tứ hổn hợp mắc rẽ dài hay rẽ ngắn Ngòai ra tùy theo tính chất thuận từ hay nghịch
từ của các thành phần dây quấn kích thích ta có máy phát kích từ hổn hợp cộng hay hổn hợp trừ
Ở đề tài này nhóm đã chọn động cơ máy kéo là loại động cơ điện 1 chiều kích từ độc lập và máy phát là động cơ điện 1 chiều loại kích từ bằng nam châm vĩnh cữu
2.5 TỔNG QUAN VỀ CARD SỬ LÝ TÍN HIỆU SỐ TMS320F28335
2.5.1 Giới thiệu CARD DSP TMS320F28335
Họ F28335 là bộ phận của bộ điều khiển tín hiệu số TMS320C2000 Nó rất có hiệu lực với công cụ C/C++, người sử dụng có thể phát triển phần mềm điều khiển hệ thống của họ bằng ngôn ngữ bậc cao Thiết bị này có hiệu lực ở chức năng toán học DSP như nhiệm vụ điều khiển hệ thống thông thường được xử lý bởi thiết bị vi điều khiển Với 32x32 bit MAC 64-bit khả năng xử lý có thể điều khiển để xử lý các vấn đề số học độ chính xác cao một cách có hiệu quả Thêm vào phản ứng ngắt một cách nhanh chóng với việc tự động lưu các hiện tượng vào thanh ghi, kết quả trong một thiết bị có khả năng phục vụ các sự kiện không đồng bộ với độ trễ tối thiểu Thiết bị này có 8 cấp bảo vệ xử lý liên hợp với bộ nhớ truy cập xử lý liên hợp Việc xử lý liên hợp này cho phép nó thực hiện ở tốc độ cao mà không cần phải bộ nhớ tốc độ cao đắt tiền
Trang 34Hình 2.7 Kit vi xử lý DSP TMS320 F28335
- Các đặc điểm cơ bản của F28335:
+ Công nghệ CMOS tĩnh hiệu suất cao
Đạt đến 150MHz (Thời gian quét chu trình 6.67 ns)
Thiết kế điện áp lõi 1.9V/1.8V, I/O 3.3V
+ CPU 32 bit hiệu suất cao
Theo tiêu chuẩn IEEE-750 độ chính xác
Điều khiển vận hành 16x16 và 32x32 bit
Điều khiển vận hành kép 16x16 bit
Cấu trúc Harvard bus
Đáp ứng và xử lý ngắt nhanh
Kiểu bộ nhớ chương trình thống nhất
Tương kích mã chương trình C/C++ và Assembly
+ Bộ điều khiển DMA sáu kênh (cho ADC, McBSP, ePWM, XINTF và SARAM) + Giao diện bên ngoài 16 bit hoặc 32 bit (XINTIF)
Hơn 2Mx16 miền địa chỉ
+ Bộ nhớ trên chip:
F28335/F28235 256K x 16 Flash, 34K x 16 SARAM
1K x 16 OTP ROM
+ Bộ nhớ ROM khởi động (8K x 16 )
Trang 35Với phương thức phần mềm khởi động (via SCI, SPI, CAN, I2C, McBSP, XINTF, and Parallel I/O)
Bảng tính toán tiêu chuẩn
+ GPIO0 đến GPIO63 (General-Purpose IO) chân có thể kết nối đến 1 trong 8 ngắt bên ngoài
+ Khóa ngắt ngoại vi mở rộng (PIE) chứa đựng tất cả 58 ngắt ngoại vi
+ 128 bit khóa an toàn
Khóa bảo vệ Flash/OTP/RAM
Ngăn cẳn việc ăn cắp chương trình
+ Nâng cao khả năng điều khiển ngoại vi
Có đến 18 ngõ ra PWM
Có đến 6 ngõ ra HRPWM với độ phân giải 150 ps
Có đến 6 vào thu nạp sự kiện
Có đến 2 giao diện mã hóa vuông góc
Có 8 bộ đếm thời gian 32 bit, 16 bit
+ Ba bộ đếm thời gian CPU 32 bit
+ Port nối tiếp ngoại vi
Có hai CAN modules
Có 3 SCI (UART) modules
2 x 8 kênh bộ dồn kênh tín hiệu vào
2 lấy mẫu và giữ
Bộ chuyển đổi đơn/đồng thơi
Truy cập bên trong và bên ngoài
Trang 36+ Có 88 chương trình đơn lẻ, dồn kênh GPIO Pins với bộ lọc tín hiệu vào
+ Hỗ trợ JTAG ranh giới quét
+ Các tính năng tiên tiến
Chức năng phân tích và điểm chuyển tiếp
Tìm và khắc phục lỗi phần cứng trong thời gian thực
+ Hỗ trợ phát triển bao gồm:
ANSI C/C++ Compiler/Assembler/Linker
Mã Composer Studio™ IDE
DSP/BIOS™
Kỹ thuật số điều khiển động cơ và thư viện phần mềm điện kỹ thuật số
+ Các chế độ công suất thấp và tiết kiệm điện năng
Chế độ hỗ trợ IDLE, STANDBY, HALT
Đồng bộ quy trình vô hiệu hóa thiết bị ngoại vi đơn lẻ
+ Khối chức năng của F28335
Khối bộ nhớ thì không co giản
- Các sơ đồ bộ nhớ Peripheral Frame 0, Peripheral Frame 1, Peripheral Frame 2, and Peripheral Frame 3 chỉ giới hạn là bộ nhớ dữ liệu Một chương trình người dùng không thể truy cập vào sơ đồ bộ nhớ này trong không gian chương trình
- Phạm vi bộ nhớ nhất định được EALLOW bảo vệ chống lại nhiễu sau khi cấu hình ghi
- Địa chỉ từ 0x38 0080-0x38 0088 chứa đoạn chương trình kiểm tra kích thước ADC
- Nếu eCAN không được sử dụng trong một ứng dụng, RAM sẵn có (LAM, MOTS, MOTO, and mailbox RAM) có thể được sử dụng như RAM đa năng Module phát xung CAN cho phép làm điều này
Trang 38Hình 2.9 Vùng chức năng của CPU
Sơ đồ khối CPU 28xx
Trang 39Hình 2.10 Sơ đồ khối CPU