Chính vì thế mà ngày càng có nhiều doanh nghiệp đã và đang áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng, mà phổ biến nhất là hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008, trong đ
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Tìm hiểu thực trạng công tác quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại công ty TNHH MTV Cao su Tân Biên
2 Đánh giá những hiệu quả từ việc áp dụng tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001:2008 và những hạn chế còn tồn tại của công ty
3 Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại công ty TNHH MTV Cao su Tân Biên.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp phân tích và tổng hợp
Phân tích đối tượng nghiên cứu: phân tích thực trạng công tác quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại công ty TNHH MTV Cao su Tân Biên trên nhiều phương diện như phân tích việc kiểm tra chất lượng tại các khâu nhập vật tư đầu vào, khâu sản xuất trực tiếp và khâu kiểm tra thành phẩm đầu ra,…Thu thập các thông tin từ các tài liệu/ thủ tục quản lý chất lượng của công ty và phòng Quản
Trang 2 lý chất lượng; từ việc khảo sát, tham quan quy trình sản xuất sản phẩm cao su tại nhà máy Sau đó, tổng hợp các dữ liệu, thông tin thu thập được và liên kết chúng với nhau nhằm có cái nhìn đầy đủ và chuyên sâu hơn về đối tượng nghiên cứu.
Phương pháp ý kiến chuyên gia
Thu thập các ý kiến của nhóm chuyên gia giàu kinh nghiệm tại phòng Quản lý chất lượng tại công ty TNHH MTV Cao su Tân Biên và từ các giảng viên giảng dạy bộ môn Quản trị chất lượng khoa Kinh tế - ĐH Sư phạm Kỹ thuật Tp Hồ Chí Minh.
KẾT CẤU CỦA BÁO CÁO
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của báo cáo gồm 4 phần chính:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH MTV Cao su Tân Biên
Chương 2: Cơ sở lý luận
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại công ty TNHH MTV Cao su Tân Biên
Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại công ty TNHH MTV Cao su Tân Biên
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV CAO
Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH MTV Cao su Tân Biên
Công ty Cao su Tân Biên (nay là Công ty TNHH MTV Cao su Tân Biên) là đơn vị trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam, được thành lập theo quyết định số 159/NN - TCCB/QĐ ngày 04/03/1993 của Bộ Nông Nghiệp và Công nghiệp thực phẩm Công ty Cao su Tân Biên bắt đầu hoạt động từ ngày 20/12/ 1985 trên cơ sở sáp nhập giữa hai công ty là: Công ty Cao su Thiện Ngôn và Công ty Cao su Bắc Tây Ninh theo quyết định số 68/TCCB-QĐ ngày 20/12/1985 của Tổng cục Cao su (Nay là Tập Đoàn Công Nghiệp Cao su Việt Nam) Ngày 24/12/2009 Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam ban hành Quyết định số: 340/QĐ-HĐQTCSVN về việc phê duyệt đề án chuyển đổi Công ty Cao su Tân Biên Thành Công ty TNHH MTV Cao su Tân Biên
Tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt: Công ty TNHH MTV Cao su Tân Biên
Tên giao dịch quốc tế: TABIRUCO (TBRC)
Tên viết tắt tiếng Anh: TAN BIEN RUBBER COMPANY LIMITED
Địa chỉ: Ấp Thạnh Phú, xã Tân Hiệp, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh
Hiện nay, Công ty TNHH MTV Cao su Tân Biên tổ chức hoạt động theo điều lệ được phê chuẩn bởi quyết định số 345/QĐ-HĐQTCSVN ngày 24/12/2009 của Hội đồng quản trị Tập Đoàn Công Nghiệp Cao su Việt Nam
Ngày 12/01/2010 Công ty TNHH MTV Cao su Tân Biên chính thức giao dịch với tên mới
Công ty TNHH MTV Cao su Tân Biên là Doanh nghiệp nhà nước chuyên kinh doanh trong lĩnh vực sau:
- Công nghiệp hoá chất, phân bón
- Sản xuất vật tư, công cụ dùng trong sản xuất nông nghiệp
So với ngành Cao su, Công ty TNHH MTV Cao su Tân Biên là Công ty còn non trẻ chuyên trồng, khai thác và chế biến mủ cao su Lúc mới thành lập, Công ty chỉ có 1.118 ha vườn cây cao su nhưng phần lớn chất lượng vườn cây kém phát triển, máy móc thiết bị, phương tiện vật chất còn nghèo nàn Hiện nay, có tổng diện tích trồng cao su là 6.161,5 ha trải dài trên 2 huyện biên giới của Tây Ninh là Tân Châu và Tân Biên Cơ sở vật chất cũng được đầu tư đúng mức để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Công ty đã xây dựng được hai dây chuyền chế biến mủ cốm công suất 15.000 tấn/năm và một dây chuyền mủ kem công suất 4.000 tấn/năm, phòng hoá nghiệm, phòng quản lý chất lượng và nhiều trang thiết bị phục vụ cho sản xuất kinh doanh
Công ty TNHH MTV Cao su Tân Biên là một doanh nghiệp nhà nước chuyên khai thác, trồng mới, chế biến và kinh doanh các sản phẩm cao su Doanh thu chính của Công ty là doanh thu từ việc bán mủ cao su Tuy nhiên, bên cạnh thu nhập từ hoạt động kinh doanh, Công ty còn có thu nhập từ hoạt động tài chính, từ các hoạt động phụ (gia công chế biến), từ hoạt động khác (lợi tức từ việc thanh lý vườn cây) và thu nhập từ hoạt động của Xí nghiệp cơ khí vận tải (sản xuất kiềng, máng, thùng, máng che mưa… phục vụ cho quá trình hoạt động của doanh nghiệp)
Hiện nay, với sự phát triển của cao su tiểu điền, Công ty đã đứng ra thu mua lại mủ của các tiểu điền đem về gia công chế biến Hoạt động này đã giúp giải quyết công ăn việc làm và tạo thêm thu nhập cho công nhân
Các năm qua, Công ty TNHH MTV Cao su Tân Biên đã tiêu thụ sản phẩm của mình bằng các hình thức khác nhau Ngoài việc cung cấp sản phẩm cho các tổ chức, cá nhân trong nước, Công ty còn trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài (Trung Quốc,
Anh, Mỹ, Pháp, Singapore, Nga, Úc, Ý…) và ủy thác xuất khẩu Hiện nay, sản phẩm mủ cao su thành phẩm của Công ty đã ngày càng khẳng định được vị thế của mình cả về chất lượng và chủng loại
Công ty Cao su Tân Biên (Nay là Công ty TNHH MTV Cao su Tân Biên bắt đầu hoạt động từ Ngày 20 Tháng 12 năm 1985 đến nay đã trải qua hơn 25 năm xây dựng và phát triển Ngày nay, Công ty TNHH MTV Cao su Tân Biên là một trong những đơn vị có tốc độ tăng trưởng nhanh được Tập Đoàn Công Nghiệp Cao su Việt Nam cũng như lãnh đạo địa phương đánh giá cao, với tốc độ tăng trưởng hằng năm đạt 26% Từ 2004 – 2008, với tổng diện tích hơn 6.052,85 ha, Công ty đã khai thác được 20.672 tấn mủ các loại, đạt giá trị tổng sản lượng 410 tỷ đồng, doanh thu đạt 377 tỷ Ngoài ra, Công ty cũng đầu tư xây dựng Nhà máy chế biến có công suất 15.000 tấn/năm, với thiết bị chất lượng cao, quy trình công nghệ đạt tiêu chuẩn để tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu của khách hàng trong và ngoài nước Hiện nay, hết năm 2012, tình hình nền kinh tế khó khăn nói chung, ngành cao su nói riêng làm tốc độ tăng trưởng giảm so với giai đoạn trước, cụ thể năm 2012 tốc độ tăng trưởng còn 8,68 % , diện tích khai thác năm 2012 là 6.161,5 ha
Với 4 Nông trường Cao su được thành lập tại Xa Mát, Tân Hiệp, Bổ Túc, Suối Ngô, Công ty đã thuộc vào danh sách những Công ty có năng suất bình quân vườn cây khai thác cao nhất trong toàn ngành từ trước tới nay là trên 2 tấn/ha Đặc biệt, Nông trường Tân Hiệp, Xa Mát, Bổ Túc cũng thuộc những Nông trường có năng suất bình quân trên 2 tấn/ha
Sản phẩm chính của Công ty là mủ cao su, được chia làm 2 loại chính: mủ latex và mủ cốm Trong đó, mủ latex ở dạng lỏng bao gồm dòng mủ HA (High Amoniac) và mủ LA (Low Amoniac), ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống hằng ngày phục vụ cho các lĩnh vực y tế, kỹ thuật như sản xuất nệm, găng tay, keo dán, bong bóng Trong khi đó, mủ cốm ở dạng khối có 03 dòng chính bao gồm dòng có độ mềm dẻo và có tính bám dính phục vụ để sản xuất dây thun, keo dán, mặt hông lốp xe, mặt vợt bóng bàn như SVR CV 50, SVR CV 60, SVR 10 CV; dòng có độ đàn hồi và
Trang 6 mài mòn cao phục vụ cho lĩnh vực sản xuất lốp xe ô tô, dây đai, cáp dây diện như SVR 3L, SVR 5 và dòng có tính cứng phục vụ trong công nghiệp sản xuất lốp xe như SVR 10, SVR 20.
Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Công ty được nhà nước (thông qua chủ sở hữu là Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam) giao quản lý và sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào Công ty Chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong phạm vi số vốn do Công ty quản lý
Quản lý toàn bộ quỹ đất đã được nhà nước và Tập đoàn giao, có trách nhiệm khai thác, kinh doanh trên quỹ đất của Công ty quản lý
Trực tiếp kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của pháp luật Thực hiện việc nhận và quản lý nguồn vốn, tài sản, quản lý nhân sự theo phân cấp của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam, quản lý và chi phối các đơn vị trực thuộc theo quy định của pháp luật và điều lệ của Công ty nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất
Trực tiếp đầu tư các dự án theo luật đầu tư và quy định của Tập đoàn Đầu tư tài chính vào các công ty con, công ty liên kết theo quy định của tập đoàn, chi phối các Công ty con, các Công ty liên kết theo mức độ chiếm giữ vốn điều lệ tại các Công ty con, Công ty liên kết theo quy định của pháp luật và Điều lệ của Công ty, thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sỡ hữu phần vốn nhà nước tại các Công ty con và Công ty liên kết
* Nhiệm vụ của Công ty về vốn và tài sản:
- Bảo toàn và phát triển vốn Nhà nước và vốn Công ty tự huy động;
- Công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của Công ty trong phạm vi số vốn của Tập đoàn đầu tư tại Công ty;
- Định kỳ đánh giá lại tài sản của Công ty theo quy định của pháp luật;
*Nhiệm vụ công ty trong kinh doanh:
- Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề, chịu trách nhiệm trước tập đoàn và kết quả sản xuất kinh doanh; bảo đảm chất lượng sản phẩm và dịch vụ do Công ty thực hiện theo tiêu chuẩn đã đăng ký;
- Đổi mới hiện đại hóa công nghệ và phương thức quản lý để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh;
- Bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động, bảo đảm quyền tham gia quản lý Công ty của người lao động theo quy định của pháp luật;
- Tuân thủ các quy định của nhà nước về quốc phòng, an ninh, văn hóa, trật tự về an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên và môi trường;
- Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán và báo cáo tài chính, báo cáo thống kê theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu của chủ sở hữu;
- Chịu sự giám sát kiểm tra của chủ sở hữu Nhà nước và các cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật; chấp hành các quyết định về thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
- Chịu trách nhiệm trước Tập đoàn về việc sử dụng vốn đầu tư để thành lập doanh nghiệp hoặc đầu tư vào doanh nghiệp khác;
- Quản lý và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh (bao gồm cả phần vốn đầu tư vào Công ty khác), tài nguyên, đất đai và các nguồn lực khác do nhà nước giao hoặc cho thuê; kinh doanh có lãi, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận trên vốn nhà nước đầu tư do chủ sở hữu giao;
- Đăng ký kê khai và nộp đủ thuế và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước và Tập Đoàn cũng như nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện các nghĩa vụ khác trong sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật
*Nhiệm vụ về tài chính
- Kinh doanh có lãi; đăng ký, kê khai và nộp đủ thuế; thực hiện nghĩa vụ đối với chủ sở hữu và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật;
- Quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả vốn kinh doanh bao gồm cả phần vốn đầu tư vào các doanh nghiệp khác; quản lý và sử dụng có hiệu quả tài nguyên, đất đai và các nguồn lực khác do nhà nước giao hoặc cho thuê;
- Chấp hành đầy đủ chế độ quản lý vốn, tài sản, các quỹ, chế độ hạch toán kế toán, kiểm toán theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về tính trung thực và hợp pháp đối với các hoạt động tài chính của Công ty.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH MTV Cao su Tân Biên
(Nguồn: Sổ tay chất lượng công ty)
1- P.Kế hoạch đầu tư bao gồm: Kế hoạch + Vật tư + XDCB + Tiêu thụ sản phẩm (nội tiêu và xuất khẩu)
2- P Tài chính Kế toán: Tài chính + Kế toán
4- P TC-LĐ: Tổ chức CB + Lao động + Tiền lương
5- Văn phòng công ty: Hành Chính
6- P QLCL: Quản lý chất lượng cao su
7- P Thanh tra bảo vệ - QSĐV: Thanh tra + bảo vệ + quân sự + động viên
8- Các đơn vị trực thuộc
1.3.2 Chức năng – nhiệm vụ các bộ phận:
*Ban Giám đốc: bao gồm Giám đốc Công ty, Phó giám đốc thường trực và Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật
- Là người đứng đầu Công ty, tổ chức điều hành mọi hoạt động của Công ty và chịu trách nhiệm trước tập thể cán bộ, công nhân viên và trước pháp luật
- Theo định hướng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, Giám đốc có trách nhiệm điều hành Công ty hoạt động có hiệu quả cao nhất, đạt chỉ tiêu và vượt kế hoạch mà Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam đặt ra
- Là người chỉ đạo các bộ phận, các phòng ban
Phó giám đốc thường trực : Phụ trách lĩnh vực sản xuất kinh doanh, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, tài chính kế toán, quản lý năng suất sản lượng, chất lượng sản phẩm, hoạt động đối ngoại, trực tiếp phụ trách phòng Tài chính kế toán, trung tâm y tế
Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật : Phụ trách các lĩnh vực kỹ thuật nông nghiệp, quản lý vườn cây, hoạt động đoàn thể, tiếp xúc báo chí, trực tiếp phụ trách phòng nông nghiệp, Đoàn thanh niên, 04 Nông trường
* Phòng thanh tra bảo vệ quân sự động viên:
Thực hiện công tác quân sự, quốc phòng, thanh tra việc chấp hành chính sách, quy chế, nội quy của Công ty, bảo vệ vườn cây phòng chống mất cắp mủ, chặt phá cao su, lập kế hoạch phòng cháy chữa cháy và triển khai thực hiện có hiệu quả các kế hoạch
* Phòng Tổ chức - Lao động:
Phụ trách các vấn đề nhân sự như tuyển dụng nhân viên, bố trí lao động ở các bộ phận, xây dựng cơ cấu quản lý, lập kế hoạch tiền lương, xây dựng các chỉ tiêu thi đua khen thưởng Lập các dự án đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ nhân viên
Tổng hợp tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty, thực hiện các báo cáo định kỳ hoặc báo cáo đột xuất lên cơ quan có thẩm quyền Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ theo quy định hiện hành Hướng dẫn, kiểm tra công tác nghiệp vụ văn phòng đối với các đơn vị trực thuộc và các phòng ban
Công tác quản trị: Đảm bảo việc tổ chức, phục vụ đại hội, họp giao ban… của Công ty Bố trí kịp thời các phương tiện đi lại cho lãnh đạo Công ty và sắp xếp phương tiện cho các phòng đi công tác một cách hợp lý Quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của Công ty như: Nhà cửa, đất đai, kho tàng, phương tiện giao thông, điện, nước, bếp ăn, hội trường, nhà khách …
* Phòng kế hoạch đầu tư:
Quản lý hoạt động của các xí nghiệp trực thuộc, theo dõi sản lượng sản xuất và thành phẩm nhập kho, tiêu thụ Phân phối vật tư, phụ gia cho bộ phận sản xuất của xí nghiệp Tổ chức hoạt động quảng bá và phân phối sản phẩm trên thị trường Phụ trách mảng xây dựng cơ bản của Công ty
*Phòng Tài chính Kế toán: Điều hành công tác kế toán tại Công ty lẫn đơn vị trực thuộc, trích lập và sử dụng các quỹ đúng chính sách, đúng mục đích Theo dõi, thu thập số liệu, hạch toán chính xác, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cuối kỳ tập hợp số liệu, lập và phân tích các báo cáo tài chính nhằm đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tiết kiệm chi phí Thực hiện chế độ lập bảng biểu, ghi chứng từ, sổ sách kế toán, thống kê, lưu trữ theo đúng chế độ qui định Thực hiện các dịch vụ giao nhận hàng hóa Thực hiện các chứng từ của hợp đồng xuất nhập khẩu
*Phòng Kỹ thuật Nông nghiệp:
Chuyên chăm lo về các yếu tố kỹ thuật của vườn cây, kỹ thuật ươm trồng, chăm sóc và khai thác, chế biến mủ cao su Nghiên cứu quá trình phát triển của từng vườn cây trên từng vùng đất để đưa ra những thông số kỹ thuật tốt hơn
* Phòng Quản lý Chất lượng:
Nghiên cứu, theo dõi và tổ chức quản lý chặt chẽ hoạt động sản xuất đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và những tiêu chuẩn mà Tập Đoàn Công Nghiệp Cao su Việt Nam cùng với Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định Cập nhật các kỹ thuật tiên tiến để tạo chất lượng các loại mủ theo chương trình quản lý chất lượng ISO 9001:2000
Chăm sóc sức khỏe, khám điều trị bệnh cho cán bộ công nhân viên, thực hiện chương trình y tế quốc gia phòng chống dịch bệnh, quản lý bảo hiểm y tế, kiểm tra sức khỏe của ứng viên
Quản lý sản xuất chế biến, gia công mủ Cao su, cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa chủng loại hàng hóa cao su Đề xuất cải tiến kỹ thuật, tiến tới việc tự động hóa các dây chuyền công nghệ sản xuất tiết kiệm được nhiên liệu và sức lao động thủ công Sản xuất Palet gỗ dùng đựng mủ cao su thành phẩm, chai nhựa và cung ứng các phụ liệu, nguyên liệu liên quan
* Xí nghiệp cơ khí vận tải:
Quản lý các phương tiện vận tải, nhà xưởng sửa chữa ô tô và sản xuất vật tư để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Vận chuyển các loại sản phẩm Cao su, vật tư trong nội bộ Công ty và vận chuyển hàng hóa bên ngoài khi có nhu cầu của khách hàng Sửa chữa, bảo trì các loại xe máy, thiết bị điện của Công ty
Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty
Hằng năm, sau thời gian nghỉ vụ vào khoảng tháng 04 vào thời kỳ cây cao su đã được thay lá mới, Công ty bắt đầu triển khai cho Công nhân ở các Nông trường trang bị vật tư khai thác cho cây cao su để tiến hành vào mùa cạo mới Mủ khai thác ở các Nông trường được vận chuyển về Nhà máy chế biến để chế biến và sản xuất ra các loại sản phẩm mủ cao su cốm và mủ kem
Bên cạnh đó trong năm 2008, Công ty còn đầu tư dây chuyền sản xuất sản phẩm phôi chai PET, nước uống đóng chai Đối với nguyên liệu để sản xuất, Công ty tiến hành mua các loại hạt nhựa về để sản xuất ra phôi các loại, từ phôi sản xuất chai PET, sau đó dùng Chai PET sản xuất ra sản phẩm nước uống đóng chai Ngoài ra, sản phẩm phôi, Chai PET Công ty còn tiêu thụ nội địa và xuất khẩu
1.4.2 Quy trình sản xuất sản phẩm
Quy trình sản xuất sản phẩm mủ thành phẩm Công ty tự khai thác: quy trình sản xuất mủ kem và quy trình sản xuất mủ cốm Riêng mủ Skim được hình thành trong quá trình sản xuất mủ kem
Sơ đồ 1.2: Quy trình sản xuất mủ kem và mủ cốm
(Nguồn: Nhà máy chế biến)
- Đo hàm lượng DRC, thể tích
- Thêm nước, hạ hàm lượng DRC
- Tính lượng axít đánh đông
- Xả mủ và axít vào mương
- Kiểm tra cán kéo, tạo hạt
- Kiểm tra, phân hạng, cắt mẫu
Sản xuất loại khác Không đạt Đạt
Tiếp nhận mủ nước Đánh đông
Bơm mủ vào hồ nạp liệu
Cơ cấu tổ chức của phòng Quản lý chất lượng
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức phòng Quản lý chất lượng
(Nguồn: Phòng Quản lý chất lượng)
1.5.2 Chức năng và nhiệm vụ cụ thể của phòng Quản lý chất lượng
Tham mưu cho Tổng Giám đốc công ty về công tác Quản lý chất lượng cao su, hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO và quản lý công tác thu mua mủ cao su nguyên liệu
- Tiếp nhận mủ nguyên liệu, xác định các chỉ tiêu cơ bản trước khi đưa vào sản xuất, giám sát quá trình sản xuất chế biến
- Kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm cao su theo tiêu chuẩn quy định Thực hiện đúng quy định lấy mẫu, phân tích, lưu giữ mẫu, phân lô sản phẩm, cấp chứng chỉ kiểm phẩm theo quy định
- Thống kê cập nhật các chỉ tiêu, yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm để đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm
- Giữ gìn, bảo quản, sử dụng có hiệu quả máy móc trang thiết bị của phòng
TRƯỞNG PHÒNG Phụ trách Quản lý chất lượng
PHÓ PHÒNG Phụ trách Quản lý kỹ thuật
Kiểm nghiệm cao su SVR
Kiểm nghiệm viên Kiểm nghiệm latex tâm
- Thường trực cho lãnh đạo công ty trong công tác quản lý hệ thống chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
- Đôn đốc, nhắc nhở các đơn vị phòng ban thực hiện quy định của hệ thống
- Định kỳ tổ chức kiểm tra đánh giá nội bộ việc thực hiện Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO.
Tóm tắt chương 1
Trên đây là một số thông tin cơ bản về công ty TNHH MTV Cao su Tân Biên
Là một đơn vị trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam và trải qua hơn
25 năm xây dựng và phát triển, Công ty TNHH MTV Cao su Tân Biên đã và đang lớn mạnh, đóng góp không ít cho ngành công nghiệp khai thác và chế biến mủ cao su của Việt Nam Dựa vào những thông tin trên, chúng ta có thể hiểu sơ lược về công ty và làm tiền đề để tìm hiểu sâu hơn thực trạng công tác quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 của công ty
CƠ SỞ LÝ LUẬN
Tổng quan về quản lý chất lượng
Hiện nay, khi các trang báo và chương trình thời sự tràn ngập những bản tin về sản phẩm kém chất lượng thì thuật ngữ “chất lượng” ngày càng được nhắc đến và chú trọng nhiều hơn nữa Có rất nhiều quan điểm khác nhau về chất lượng tùy theo cách nhìn nhận của mỗi người Dẫn theo Tạ Thị Kiều An, Ngô Thị Ánh, Nguyễn Thị Ngọc Diệp, Nguyễn Văn Hóa, Nguyễn Hoàng Kiệt, Đinh Phượng Vương (2010), Quản lý chất lượng, NXB Thống kê, Tp Hồ Chí Minh, ta có các khái niệm về chất lượng như sau:
- Kaoru Ishikawa cho rằng: “Chất lượng là khả năng thoả mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất”
- Còn theo Philip B Crosby: “Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu”
- Theo W.E.Deming: “Chất lượng là mức độ dự đoán trước về tính đồng đều và có thể tin cậy được, tại mức chi phí thấp và được thị trường chấp nhận”
- Theo tiêu chuẩn TCVN ISO 8402:1999 (phù hợp với ISO 8402:1994): “Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn
- Theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9000:2000 (phù hợp với ISO 9000:2000): “Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có của một sản phẩm, hệ thống hoặc quá trình thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan”
Như vậy, ta có thể hiểu được mỗi sản phẩm đều có những thuộc tính nhất định và một sản phẩm được cho là có chất lượng khi những thuộc tính đó đáp ứng được những yêu cầu của khách hàng nhưng đòi hỏi phải ở mức chi phí thấp nhất
2.1.1.2 Vai trò của chất lượng sản phẩm Đối với tất cả các doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh luôn là yếu tố quyết định sự sống còn và phát triển, nhất là trong thời buổi kinh tế thị trường Khi các cuộc cạnh tranh càng trở nên khốc liệt hơn, để không bị các đối thủ khác đánh bại và hơn nữa là vươn lên chiếm lĩnh thị trường thì yếu tố quan trọng nhất mà doanh nghiệp phải có được đó là chất lượng sản phẩm Muốn thuyết phục khách hàng tin dùng sản phẩm của mình, các doanh nghiệp đang nỗ lực không ngừng để tăng chất lượng sản phẩm, làm sao để đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của khách hàng với chi phí thấp nhất Vì vậy có thể thấy chất lượng sản phẩm đóng một vai trò rất quan trọng, cụ thể:
- Chất lượng sản phẩm thu hút người tiêu dùng, tạo nên lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp Vì chất lượng là tập hợp các thuộc tính nên sản phẩm nào càng có nhiều thuộc tính phù hợp với người tiêu dùng hơn thì họ sẽ cho là sản phẩm đó có chất lượng hơn và chọn mua sản phẩm đó, tạo năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp
- Chất lượng sản phẩm góp phần củng cố lòng tin của khách hàng, tạo hình ảnh và uy tín cho doanh nghiệp, thúc đẩy khách hàng chọn mua và tin dùng sản phẩm
- Chất lượng sản phẩm giúp doanh nghiệp có thể vươn lên chiếm lĩnh thị trường, tạo sự phát triển lâu dài cho doanh nghiệp
- Chất lượng sản phẩm cũng giúp người tiêu dùng tiết kiệm được chi phí, sức lực, làm tăng lòng tin và khả năng tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo lợi ích không chỉ cho doanh nghiệp mà còn cho khách hàng và xã hội
- Chất lượng sản phẩm được nâng cao đồng nghĩa với việc lượng phế phẩm được giảm đáng kể, góp phần không nhỏ trong việc hạn chế ô nhiễm môi trường
- Chất lượng sản phẩm ngoài làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp còn giúp doanh nghiệp có thể hội nhập, giao lưu kinh tế và mở rộng thương mại ra nước ngoài
Từ những vai trò ở trên, có thể giải thích được tại sao mọi doanh nghiệp đều đặt chất lượng sản phẩm làm chiến lược cạnh tranh của mình Sản phẩm có chất lượng cao thì doanh nghiệp mới có thể tạo được lòng tin đối với khách hàng, thu được
Trang 18 nhiều lợi nhuận và hơn hết là cạnh tranh với các đối thủ khác, thúc đẩy thương mại phát triển mà vẫn đảm bảo các yêu cầu về môi trường
2.1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng và quản lý chất lượng
Theo Tạ Thị Kiều An, Ngô Thị Ánh, Nguyễn Thị Ngọc Diệp, Nguyễn Văn Hóa, Nguyễn Hoàng Kiệt, Đinh Phượng Vương (2010), Quản lý chất lượng, NXB Thống kê, Tp Hồ Chí Minh, ta có thể thấy các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm được biểu hiện như sau:
Nhóm yếu tố bên trong tổ chức:
Con người: đó là lực lượng lao động của tổ chức, bao gồm tất cả các thành viên trong tổ chức, từ lãnh đạo cấp cao cho đến các nhân viên đều có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình thực hiện, duy trì và cải tiến chất lượng sản phẩm
Nguyên vật liệu: chất lượng nguyên vật liệu đầu vào được đảm bảo sẽ giúp tạo ra các sản phẩm có chất lượng với yêu cầu là phải đúng chủng loại, số lượng, chất lượng và thời gian giao hàng
Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008
2.2.1 Khái niệm hệ thống quản lý chất lượng
Dẫn từ Tạ Thị Kiều An, Ngô Thị Ánh, Nguyễn Thị Ngọc Diệp, Nguyễn Văn Hóa, Nguyễn Hoàng Kiệt, Đinh Phượng Vương (2010), Quản lý chất lượng, NXB Thống kê, Tp Hồ Chí Minh, ta có một số khái niệm về hệ thống quản lý chất lượng như sau:
Quản lý: Các hoạt động được phối hợp để định hướng và kiểm soát một tổ chức
Hệ thống: Tập hợp các yếu tố có liên quan hay tương tác lẫn nhau
Hệ thống quản lý: Hệ thống để thiết lập chính sách và mục tiêu nhằm đạt được các mục tiêu đó
- Còn theo TCVN ISO 9001:2008: Hệ thống quản lý chất lượng là một hệ thống quản lý để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng
Nói tóm lại, hệ thống quản lý chất lượng là một hệ thống bao gồm những chính sách và mục tiêu về chất lượng của một tổ chức, là cơ sở để định hướng và kiểm soát tổ chức đó
2.2.2 Giới thiệu về bộ tiêu chuẩn TCVN ISO 9000
Năm 1987, Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO – International Organization for Standardization) đã chính thức công bố bộ tiêu chuẩn ISO 9000
ISO 9000 bao gồm 4 tiêu chuẩn kỹ thuật sau:
- ISO 9000: 2005: Hệ thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng
- ISO 9001: 2008: Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu
- ISO 9004: 2000: Hệ thống quản lý chất lượng - Hướng dẫn cải tiến hiệu quả
- ISO 19011: 2002: Hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý chất lượng và môi trường
2.2.3 Nội dung hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008
- Tiếp cận theo quá trình liên quan đến việc xác định, quản lý các quá trình và các tác động qua lại của chúng một cách có hệ thống, nhằm đạt được các kết quả theo dự kiến
- Việc quản lý các quá trình và hệ thống một cách tổng thể có thể đạt được thông qua việc sử dụng chu trình PDCA của Deming, gồm 4 bước triển khai như sau:
Hình 2.1: Chu trình cơ bản của các HTQLCL
Plan (lập kế hoạch): Xác định mục tiêu và kế hoạch triển khai nhằm thực hiện các mục tiêu đề ra
Do (thực hiện): Thực hiện các kế hoạch đã đề ra
Check (kiểm tra): Kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện các kế hoạch
Act (hành động): Thông qua những kết quả đạt được, có những hành động điều chỉnh cần thiết nhằm đạt được kết quả đề ra
Tiêu chuẩn ISO 9001:2008 khuyến khích việc chấp nhận cách tiếp cận theo quá trình xây dựng, thực hiện và cải tiến liên tục HTQLCL
(Nguồn: Tạ Thị Kiều An, Ngô Thị Ánh, Nguyễn Thị Ngọc Diệp, Nguyễn Văn Hóa,
Nguyễn Hoàng Kiệt, Đinh Phượng Vương, 2010)
2.2.3.2 Các điều khoản của hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008
Tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 có 8 điều khoản, trong đó có 3 điều khoản giới thiệu về hệ thống quản lý chất lượng và 5 điều khoản nêu ra các yêu cầu mà hệ thống quản lý chất lượng của một tổ chức cần phải có, những điều khoản đó có nội dung như sau: Điều khoản 1: Phạm vi
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về hệ thống quản lý chất lượng của một tổ chức bất kỳ, không phân biệt tổ chức đó thuộc loại hình nào, quy mô ra sao và loại sản phẩm cung cấp là gì, với hai yêu cầu chính:
Đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các yêu cầu của chế định
Cải tiến liên tục hệ thống và đảm bảo sự phù hợp với các yêu cầu của khách hàng và của chế định
Khi có yêu cầu nào đó của tiêu chuẩn này không thể áp dụng được do bản chất hoạt động của doanh nghiệp, có thể xem yêu cầu này như một ngoại lệ Điều khoản 2: Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN 9001:2007 hệ thống quản lý chất lượng – Cơ sở và từ vựng Điều khoản 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN ISO 9000:2007
Trang 23 Điều khoản 4: Hệ thống quản lý chất lượng
Tổ chức phải xây dựng, lập văn bản, thực hiện, duy trì hệ thống quản lý chất lượng và thường xuyên nâng cao hiệu lực của hệ thống Tổ chức phải đảm bảo sẵn có các nguồn lực, tiến hành đo lường theo dõi và phân tích để đảm bảo các nguồn lực ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm phải được kiểm soát
Các nguồn lực của hệ thống quản lý phải gồm các văn bản công bố về cơ sở chất lượng và mục tiêu chất lượng, sổ tay chất lượng, các thủ tục,… và các tài liệu khác để kiểm soát tài liệu của hệ thống Sổ tay chất lượng phải bao gồm cả nội dung chi tiết và lí giải về bất cứ ngoại lệ nào, phải mô tả về sự tương tác giữa các quá trình trong hệ thống quản lý chất lượng Các tài liệu phải được kiểm soát chặt chẽ, thích hợp để tránh việc sử dụng nhầm những tài liệu đã lỗi thời Các hồ sơ phải được thiết lập, duy trì để chứng tỏ tính hiệu lực của hệ thống, chúng phải được kiểm soát chặt chẽ từ việc nhận biết, bảo quản, sử dụng, đến việc lưu trữ và hủy bỏ Điều khoản 5: Trách nhiệm lãnh đạo
Lãnh đạo cao nhất phải cam kết cung cấp bằng chứng về sự cam kết của mình đối với việc xây dựng, áp dụng và cải tiến thường xuyên hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng Đảm bảo rằng các yêu cầu của khách hàng được xác định và đáp ứng Phải đảm bảo rằng chính sách chất lượng phải phù hợp với mục đích của tổ chức, được xem xét và cải tiến thường xuyên hiệu lực
Mục tiêu chất lượng được hoạch định phải đo lường được và nhất quán với chính sách chất lượng Lãnh đạo cao nhất phải đảm bảo rằng các mục tiêu chất lượng, bao gồm cả những điều cần thiết được thiết lập tại các cấp và bộ phận chức năng liên quan để đáp ứng các yêu cầu của sản phẩm
Lãnh đạo cao nhất phải đảm bảo các trách nhiệm và quyền hạn được xác định và thông báo trong tổ chức, các quá trình cần thiết của hệ thống quản lý chất lượng phải được thiết lập, thực hiện và duy trì
Lãnh đạo cao nhất phải định kỳ xem xét hệ thống quản lý chất lượng, để đảm bảo nó luôn thích hợp, thỏa đáng và có hiệu lực Đầu vào của việc xem xét bao gồm thông tin về: kết quả của cuộc đánh giá, hành động tiếp theo từ các cuộc đánh giá, hành động tiếp theo từ các cuộc xem xét của lãnh đạo lần trước, phản hồi của khách hàng, việc thực hiện các quá trình và sự phù hợp của sản phẩm, tình trạng của các
Trang 24 hành động khắc phục và phòng ngừa,… Đầu ra của việc xem xét phải tạo điều kiện nâng cao tính hiệu quả của hệ thống, cải tiến sản phẩm liên quan đến yêu cầu của khách hàng Điều khoản 6: Nguồn lực
Tổ chức phải xác định và cung cấp các nguồn lực cần thiết để duy trì và nâng cao hiệu quả của hệ thống, nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng Những người thực hiện các công việc có ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm phải có năng lực trên cơ sở được giáo dục, đào tạo, có kĩ năng và kinh nghiệm thích hợp Cơ sở hạ tầng phải được tổ chức xác định, cung cấp và duy trì để phù hợp với yêu cầu của sản phẩm Điều khoản 7: Tạo sản phẩm
Sơ lược về biều đồ tiến trình (Lưu đồ - Flow chart)
Biểu đồ tiến trình (hay Lưu đồ) được giới thiệu lần đầu tiên vào năm 1921 bởi Frank Gilbreth Sau đó, công cụ này được phát triển thêm vào cuối năm 1946 bởi Herman Goldstine và John Von Neumann Đây là dạng biểu đồ mô tả một quá trình bằng cách sử dụng những hình ảnh hoặc những ký hiệu kỹ thuật…nhằm thể hiện đầy đủ về các đầu ra và dòng chảy của quá trình, tạo điều kiện cho việc điều tra các cơ hội cải tiến bằng việc hiểu biết chi tiết về quá trình làm việc của nó Có hai dạng biểu đồ tiến trình:
Biểu đồ dạng tổng quát: được sử dụng để mô tả quá trình nhằm cung cấp thông tin và hướng dẫn các bước thực hiện quá trình
Biểu đồ dạng chi tiết: Sử dụng những ký hiệu tiêu chuẩn đại diện cho hoạt động hoặc diễn biến khác nhau trong một quá trình dùng phân tích, đánh giá nhằm cải tiến quá trình
Một số ký hiệu được sử dụng trong biểu đồ tiến trình:
Điểm xuất phát, kết thúc
Mỗi điểm mà quá trình chia hai nhánh do một quyết định
Đường vẽ mũi tên nối liền các ký hiệu, thể hiện chiều hướng tiến trình
Tóm tắt chương 2
Trên đây là một vài nét sơ lược về chất lượng, các nguyên tắc của quản lý chất lượng, nội dung của hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 và giới thiệu về biểu đồ tiến trình Những lý thuyết trên là cơ sở cho việc phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại công ty TNHH MTV Cao su Tân Biên
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 9001:2008 TẠI CÔNG TY TNHH MTV CAO SU TÂN BIÊN
Thực trạng áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại công ty
3.1.1 Hệ thống tài liệu, hồ sơ quản lý chất lượng của công ty
Hệ thống chất lượng của công ty được thể hiện qua các tài liệu sau:
- Các quy trình, quy định, quy chế
- Các hướng dẫn công việc, tài liệu kỹ thuật
- Các biễu mẫu, hồ sơ
Trong đó: Sổ tay chất lượng được thiết lập và duy trì nhằm mô tả phạm vi của HTQLCL, mối quan hệ giữa các quá trình, bao gồm hoặc tham chiếu các tài liệu dạng văn bản của hệ thống Sổ tay chất lượng được phê duyệt bởi Tổng Giám Đốc công ty Như tất cả các tài liệu khác, sổ tay chất lượng được kiểm soát theo quy trình kiểm soát tài liệu
- Các văn bản pháp luật của nhà nước Việt Nam
- Các tài liệu của nhà cung cấp dịch vụ đào tạo, lắp đặt MMTB, công nghệ sản xuất, thông tin …
Công ty đã thiết lập một quy trình dạng văn bản mô tả cách thức thống nhất để kiểm soát hệ thống tài liệu Nội dung của quy trình kiểm soát tài liệu bao gồm:
- Quy định trách nhiệm phê duyệt đối với các loại tài liệu để đảm bảo tất cả tài liệu được phê duyệt trước khi ban hành
- Tài liệu được cập nhật, xem xét, phê duyệt lại khi cần Mọi thành viên đều có quyền yêu cầu thay đổi, viết mới tài liệu cho phù hợp với công việc của mình Tuy nhiên, mọi sửa đổi đều phải được phê duyệt lại
- Sử dụng dấu và danh sách tài liệu để đảm bảo nhận biết được tình trạng hiện hành của tài liệu và các thay đổi Các tài liệu hiện hành đã được phê duyệt được đóng dấu kiểm soát trước khi phân phối đến các bộ phận Danh sách tài liệu hiện hành phải luôn được cập nhật, thể hiện các thay đổi, ngày có hiệu lực của tài liệu
- Quy định cách thức ban hành tài liệu để đảm bảo tài liệu thích hợp có sẵn ở nơi sử dụng
- Quy định về hình thức, cách trình bày để tài liệu thống nhất, rõ ràng, dễ sử dụng Các tài liệu đều có dấu hiệu kiểm soát Đối với các tài liệu dạng văn bản, các trang của tài liệu đều thể hiện tên tài liệu, mã số tài liệu, lần ban hành, ngày hiệu lực, số trang/ tổng số trang
- Các tài liệu lỗi thời được loại bỏ ngay khỏi nơi sử dụng Nếu được giữ lại vì mục đích tham khảo, các tài liệu lỗi thời được đánh dấu nhận biết
- Các tài liệu có nguồn gốc từ bên ngoài cần thiết cho việc hoạch định và vận hành hệ thống quản lý chất lượng được nhận biết và việc phân phối được kiểm soát
Toàn bộ các hồ sơ có liên quan đến hệ thống quản lý chất lượng, kể cả hồ sơ kỹ thuật đều được kiểm soát đảm bảo các yêu cầu:
- Được ghi chép rõ ràng, đầy đủ thông tin cần thiết
- Được tập hợp, đánh số hoặc ký hiệu để dễ nhận biết
- Được bảo quản, lưu trữ một cách an toàn trong môi trường không làm hư hỏng, mất mát
- Đảm bảo tính bảo mật
- Có khả năng ngăn ngừa việc truy cập trái phép và sửa đổi thông tin đã có
- Việc sửa chữa hồ sơ được thực hiện khi có sai lỗi, việc kiểm soát hồ sơ tuân thủ theo Thủ tục TT09
Nhìn chung, công ty đã có những quy định để kiểm soát hệ thống các tài liệu, hồ sơ một cách chặt chẽ Ngoài việc được bảo quản trong tủ hồ sơ, công ty còn sử dụng hệ thống máy tính để lưu trữ các tài liệu hồ sơ, mỗi nhân viên sẽ được công ty cấp cho một tài khoản, có thể truy cập và tìm kiếm tài liệu bất cứ lúc nào Tuy nhiên, các tài liệu chưa có sự sắp xếp hợp lí theo trình tự thời gian và danh mục gây khó khăn trong việc tìm kiếm Công ty cũng chưa thực hiện công tác cập nhật tài liệu định kỳ, chỉ cập nhật và sửa đổi khi có thành viên yêu cầu
3.1.2 Trách nhiệm của lãnh đạo
3.1.2.1 Cam kết của lãnh đạo
Lãnh đạo cao nhất cam kết xây dựng, áp dụng, duy trì Hệ thống quản lý chất lượng và cải tiến liên tục hiệu lực của hệ thống, thể hiện:
Truyền đạt từ cấp cao nhất đến công nhân, nhân viên về tầm quan trọng của việc đáp ứng các yêu cầu của khách hàng cũng như các yêu cầu của luật định và chế định đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Thiết lập chính sách chất lượng và các mục tiêu chất lượng của công ty
Chỉ định Đại diện của Lãnh đạo cao nhất về chất lượng (là một thành viên trong Ban Lãnh đạo cao nhất) làm Đại diện Lãnh đạo
Chủ trì việc xem xét của Lãnh đạo đối với Hệ thống quản lý chất lượng công ty
Đảm bảo cung cấp đầy đủ nguồn lực cần thiết cho việc thực hiện chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng và thỏa mãn yêu cầu của khách hàng
Các cam kết trên để đảm bảo sự phát triển, thực hiện và cải tiến liên tục tính hiệu lực và hiệu quả Hệ thống quản lý chất lượng của công ty
Ban Lãnh đạo cao nhất định hướng hoạt động của tổ chức vào khách hàng thông qua các hoạt động kiểm soát quá trình sản xuất – kinh doanh, đo lường sự thỏa mãn, qua thu thập và sử dụng các thông tin theo dõi về sự chấp nhận về việc công ty có
Trang 30 đáp ứng được yêu cầu của khách hàng hay không, nhận các phản hồi và khiếu nại của khách hàng và đưa ra hướng giải quyết
3.1.2.3 Chính sách chất lượng của công ty
- Chính sách chất lượng chính là sự thể hiện cam kết của Lãnh đạo trong việc đảm bảo:
Sự phù hợp với mục đích của tổ chức
Thực hiện cam kết của Lãnh đạo trong toàn bộ tổ chức
Cải tiến liên tục hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng nhằm đảm bảo sự phù hợp với các yêu cầu của khách hàng, các yêu cầu luật định và chế định của Nhà nước Việt Nam và ngoài nước đối với sản phẩm
Là cơ sở cho việc thiết lập và xem xét các mục tiêu chất lượng
Được truyền đạt thấu hiểu trong tổ chức
- Chính sách chất lượng chỉ thay đổi nếu không còn phù hợp với mục đích của công ty hoặc với yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008
Đánh giá hệ thống quản lý chất lượng tại công ty
Ổn định về mặt chất lượng sản phẩm và giảm thiểu tỷ lệ rớt hạng mủ cao su trong quá trình sản xuất
Chất lượng mủ cao su thành phẩm luôn được đảm bảo và tỷ lệ rớt hạng mủ càng ngày càng giảm Để có thể làm được điều đó, công ty luôn tuân thủ đúng quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm và thực hiện các biện pháp nhằm giảm thiểu tỷ lệ rớt hạng mủ trong quá trình sản xuất, cụ thể là:
- Công tác quản lý chất lượng sản phẩm được thực hiện xuyên suốt cả quá trình từ khâu khai thác mủ tại vườn cây, vận chuyển mủ về nhà máy cho đến khâu chế biến, bảo quản, lưu kho Công ty quy định nghiêm ngặt về quản lý chất lượng mủ nguyên liệu từ vườn cây về nhà máy, đảm bảo không có lẫn tạp chất đối với tất cả các loại mủ nước, mủ tạp, mủ đông …
- Bên cạnh việc nâng cao chất lượng và năng suất mủ cao su tại các nông trường, công ty cũng tăng cường kiểm soát chất lượng các nguyên vật liệu mủ nước mua từ bên ngoài để hạn chế khả năng pha lẫn rác và tạp chất, thuận tiện hơn cho quá trình sản xuất
- Thực hiện nghiêm ngặt việc kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu đầu vào, bán thành phẩm và thành phẩm theo đúng quy trình đã được quy định sẵn
- Theo dõi quá trình sản xuất, ghi nhận và thống kê các lỗi thường xảy ra, sau đó tìm nguyên nhân và nhanh chóng đưa ra biện pháp khắc phục kịp thời
Hạn chế tối đa các sai sót và nâng cao chất lượng công việc
Công ty đã xây dựng hệ thống tài liệu khá đầy đủ và rõ ràng cho từng công việc, giúp nhân viên có thể hoàn thành công việc của mình một cách dễ dàng và các nhân viên mới có thể nhanh chóng quen với cách thức làm việc của công ty, giảm thiểu các sai sót không mong muốn Bên cạnh đó, việc hiểu rõ công việc cũng giúp nâng cao hiệu suất và chất lượng làm việc của nhân viên
Nhân viên nhận thức được tầm quan trọng công việc của mình và có tinh thần trách nhiệm hơn
Công ty đã xác định rõ quyền hạn và trách nhiệm của từng vị trí, nhằm giúp cho các nhân viên có thể nhận thấy tầm quan trọng công việc của mình Từ đó, họ thêm yêu thích và có trách nhiệm với công việc hơn, tránh sự đùn đẩy qua lại giữa các nhân viên
Thúc đẩy nhân viên làm việc hiệu quả và nội bộ thêm vững chắc
Công ty đã xây dựng một phương pháp làm việc mới (làm việc theo mục tiêu, có kế hoạch) và đánh giá năng lực của nhân viên hằng năm để có các hình thức khen thưởng, tăng lương và bổ nhiệm cho người có thành tích tốt trong công việc Các chính sách được ban bố và thực hiện một cách rõ ràng và công khai, để tạo sự công bằng cho toàn thể nhân viên, giúp nhân viên có thể tin tưởng mà cống hiến hết sức mình cho sự phát triển của công ty và làm cho nội bộ thêm vững chắc hơn
Củng cố được lòng tin đối với khách hàng và các đối tác
Nhờ việc áp dụng và duy trì hệ thống Quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong suốt thời gian qua mà công ty đã tạo dựng được lòng tin đối với
Trang 50 khách hàng và các đối tác, nâng cao uy tín của mình Bên cạnh đó, công ty cũng thuận lợi hơn trong việc mua bán, góp phần cho sự phát triển của công ty
Lợi nhuận ngày càng gia tăng và giảm thiểu chi phí
Nhờ áp dụng hệ thống Quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 mà công ty đã giảm thiểu được các chi phí phát sinh, giảm tỷ lệ rớt hạng mủ cao su và nâng cao chất lượng sản phẩm Các sai sót trong quá trình làm việc cũng được giảm đáng kể, nhân viên có tinh thần và trách nhiệm cao hơn đối với công việc của mình Tất cả những điều đó góp phần là gia tăng lợi nhuận cho công ty, củng cố hình ảnh và sự lớn mạnh của công ty
3.2.2 Vấn đề còn tồn tại
Bên cạnh những lợi ích đạt được khi áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008, công ty vẫn còn tồn tại một số vấn đề như sau:
Về hệ thống tài liệu
- Công tác lưu trữ hồ sơ tài liệu còn lộn xộn, gây khó khăn cho việc tìm kiếm
- Chưa áp dụng triệt để các tài liệu đã ban hành vào quá trình làm việc, hệ thống tài liệu chưa đầy đủ và có phần không phù hợp với thực tế
Về quản lý các nguồn lực
- Chưa có sự phân bổ nhân sự hợp lý, tình trạng các công nhân tự ý nghỉ việc còn khá nhiều, gây thiếu nhân lực lúc cần thiết, ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất
- Vẫn còn tình trạng nhân viên mới chưa hiểu rõ công việc và không tránh khỏi những sai sót trong quá trình làm việc
- Việc đào tạo nâng cao năng lực cho nhân viên chưa thật sự hiệu quả, công ty không có kế hoạch cụ thể để đánh giá công tác đào tạo này nên nhiều nhân viên còn chưa thật sự quan tâm học hỏi trong quá trình đào tạo
- Các công nhân sản xuất chưa nhận thức được tầm quan trọng của chất lượng sản phẩm
- Chưa có chính sách cụ thể để động viên, khuyến khích hay hỗ trợ công nhân viên phát huy tính sáng tạo trong quá trình thực hiện công việc để không ngừng cải tiến chất lượng sản phẩm
Về việc cung ứng nguyên vật liệu và triển khai sản xuất
- Tình trạng ngưng trệ sản xuất do thiếu nguyên vật liệu vẫn còn xảy ra
- Các hoạt động khắc phục và phòng ngừa sai phạm chưa được thực hiện triệt để
Về cơ sở vật chất, trang thiết bị
Tóm tắt chương 3
Thông qua việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008, công ty đã đạt được một số thành tựu nhất định Tuy nhiên, hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 của công ty vẫn còn tồn tại những hạn chế như đã nêu ở trên, đòi hỏi cần phải đề ra những giải pháp khắc phục và nhanh chóng thực hiện để nâng cao hiệu quả của hệ thống quản lý chất lượng này