1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CHUNG CƯ CÁT TƯỜNG-ECO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHOA KIẾN TRÚC

141 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GVHD1:TRẦN VIỆT HỒNG Trang 2 SVTH:NGUYỄN TRÍ DŨNG - Mặt đứng phân thành các tầng,độ cao của các tầng phù hợp với công năng sử dụng,kết hợp với các ban công,lô gia tạo cho con người cảm g

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ CÁT TƯỜNG-ECO

L ỜI NÓI ĐẦU

Trong sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước,ngành xây dựng cơ

bản đóng một vai trò hết sức quan trọng Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nhiều ngành khoa học và công nghê,ngành xây dựng cơ bản đã và đang có những bước

tiến đáng kể.Để đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của xã hội,chúng ta cần có

một nguồn nhân lực trẻ là các kỹ sư xây dựng đủ phẩm chất và năng lực, tinh thần

cống hiến để tiếp bước các thế hệ đi trước, xây dựng đất nước ngày càng văn minh

và hiện đại hơn

Sau gần 5 năm học tập và rèn luyện tại án tốt nghiệp của mình, em đó cố

gắng để trình bày toàn bộ các phần việc thiết kế và thi công công trình: “CHUNG

CƯ CÁT TƯỜNG’’ trường Đại học Lâm Nghiệp, đồ án tốt nghiệp này là một dấu

ấn quan trọng đánh dấu việc sinh viên hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình trên

ghế giảng đường Đại học

Nội dung của đồ án tốt nghiệp gồm 3 phần:

- Phần 1: Kiến trúc công trình

- Phần 2: Kết cấu công trình

- Phần 3: Công nghệ và tổ chức xây dựng

Em xin chân thành cảm ơn tới các thầy,cô giáo khoa Cơ Điện & Công Trình đã

tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho em, cũng như các bạn sinh viên khác trong

suốt những năm học qua Đặc biệt là sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình trong quá trình em làm đồ án tốt nghiệp của thầy Trần Việt Hồng và thầy Dương Mạnh Hùng – Bộ môn

kĩ thuật xây dựng công trình Em xin cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã hỗ trợ

và động viên em trong thời gian qua để em hoàn thành đồ án ngày hôm nay

Do khả năng và thời gian có hạn, đồ án tốt nghiệp này không thể tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự chỉ dạy và góp ý của các thầy cô cũng như của các bạn sinh viên để có thể thiết kế các công trình sau hoàn thiện hơn

Hà N ội, ngày 29 tháng 8 năm 2017

Sinh viên

Nguy ễn Trí Dũng

Trang 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ CÁT TƯỜNG-ECO

M ỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU i

MỤC LỤC ii

PHẦN I : KIẾN TRÚC 1

CHƯƠNG 1: KIẾN TRÚC 1

1.1 Giới Thiệu Về Công Trình 1

1.1.1.Tên công trình 1

1.1.2.Chủ đầu tư 1

1.2 Các Tiêu Chuẩn Áp Dụng Trong Thiết Kế Kiến Trúc Công Trình 1

1.3 Giải Pháp Kiến Trúc 1

1.3.1.Giải pháp mặt bằng 1

1.3.2 Giải Pháp Mặt Đứng 2

1.3.3 Giải Pháp Mặt cắt: 2

1.4 Giải Pháp Giao Thông 3

1.5 Giải Pháp về thông gió,chiếu sáng 3

1.5.1.Thông gió tự nhiên 3

1.5.2.Thông gió nhân tạo 3

1.5.3.Về chiếu sáng 3

1.6.Hệ thống cấp thoát nước 3

1.6.1.Hệ thống thoát nước sinh hoạt 3

1.6.2.Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải công trình 3

PHẦN 2: KẾT CẤU 4

CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN SƠ BỘ GIẢI PHÁP KẾT CẤU PHẦN THÂN VÀ TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN 4

2.1.Lựa chọn giải pháp kết cấu cho công trình 4

2.1.1Hệ kết cấu khung chịu lực 4

2.1.2Hệ kết cấu khung - tường 4

2.1.3.Hệ kết cấu lõi 5

2.1.4.Hệ kết cấu khung – lõi 5

2.2.Các tiêu chuẩn áp dụng trong thiết kế kết cấu công trình 6

2.2.1.Các tài liệu sử dụng trong tính toán: 6

2.2.2Các tài liệu tham khảo: 6

2.3.Vật liệu sử dụng trong thiết kế kết cấu chính công trình 6

Trang 3

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ CÁT TƯỜNG-ECO

2.4.1 Sơ bộ chiều dày sàn 7

2.4.2.Sơ bộ kích thước dầm 10

2.4.3 Sơ bộ kích thước cột 11

2.5 Lập mặt bằng kết cấu các tầng trong công trình 16

2.5.1 Tính toán tải trọng 17

2.5.2 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện vách 21

2.6 Thống Kê Tải Trọng Đơn Vị 22

2.6.1.Tĩnh tải đơn vị 22

2.6.2.Hoạt tải đơn vị 22

2.7 Xác định tải trọng tác dụng vào khung trục 2 22

2.7.1 Xác định tĩnh tải tính toán 22

2.4.2 Xác định hoạt tải tác dụng 33

2.4.3.Xác định tải trọng gió tác dụng vào khung K3 44

2.5 Xác định tính toán nội lực 48

2.5.1 Tải trọng 48

2.5.2 Phương pháp tính 48

2.5.3 Tổ hợp nội lực 48

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 50

3.1 Tính toán cốt thép cho dầm 50

3.1.1 Lý thuyết tính toán 50

3.1.2 Tính toán cốt thép cho các phần tử dầm 51

3.1 Bảng tổng hợp thép dầm 56

3.2 Tính toán và bố trí cốt thép cho cột 57

3.2.1 Lý thuyết tính toán 57

3.2.2 Tính toán cho các phần tử cột 59

3.2 Bảng tổ hợp thép cột 64

CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ CỐT THÉP SÀN 66

4.1 Cơ sở lý thuyết tính sàn bê tông cốt thép 66

4.2 Cơ sở lý thuyết cấu tạo sàn bê tông cốt thép 66

4.3 Tính toán thép sàn 67

` CHƯƠNG 5 THIẾT KẾ MÓNG KHUNG TRỤC 2 71

5.1 Địa chất công trình và địa chất thủy văn 71

5.1.1 Tài liệu địa chất 71

Trang 4

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ CÁT TƯỜNG-ECO

-Khu vực thành phố Bắc Ninh 71

-Phương pháp khảo sát: Khoan,kết hợp xuyên tĩnh(CPT) và xuyên tiêu chuẩn(SPT) 71

-Nền đất có số hiệu địa chất như sau: 71

Lớp 1:Số hiệu 35 dày 4,2m 71

Lớp 2:Số hiệu 26 dày 9,6m 71

Lớp 3:Số hiệu 41 dày 9,1m 71

Lớp 4:Số hiệu 107 rất dày 71

5.1.2.Tài liệu công trình 78

5.2.Phương án, vật liệu và phương pháp thi công 78

5.3 Điều kiện địa chất thủy văn 78

PHẦN 3: THI CÔNG 90

CHƯƠNG 6 THI CÔNG PHẦN NGẦM 90

6.1 Tổng Quan 90

6.1.1 Tổng quan về điều kiện thi công 90

6.1.2 Tổng quan về phương án thi công 90

6.1.3 Tổng quan về các bước thi công phần ngầm 93

6.1.4 Chọn máy móc –thiết bị 93

6.1.5 Thi công ép cọc 95

6.2 Thi Công Đài Móng 97

6.2.1 Thi công đào đất 97

6.2.2 Lựa chọn máy thi công 99

6.2.3 Thi công cốp pha đài móng 101

6.2.4 Thi công bê tông đài móng 101

6.3 Thi Công Tường Hầm 103

6.3.1 Thi công sàn tầng hầm 103

6.3.2 Thi Công Tường Tầng Hầm 104

6.3.3 Công tác bê tông 105

CHƯƠNG 7 THI CÔNG PHẦN THÂN CÔNG TRÌNH 106

7.1 Phân tích điều kiện thi công phần thân công trình 106

7.1.1 Đặc điểm công trình 106

7.2 Giải pháp thi công kết cấu thân công trình 106

7.2.1 Phân đợt thi công 106

7.2.2 Phân đoạn thi công 106

Trang 5

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ CÁT TƯỜNG-ECO

7.2.2.2Biện pháp 107

7.3 Thiết kế, thi công và nghiệm thu ván khuôn, cột chống cho tầng điển hình 108

7.3.1 Thiết kế ván khuôn cột 108

7.3.2 Thiết kế ván khuôn dầm 109

7.3.3 Thiết kế ván khuôn cho ô sàn 112

7.4 Thi công và nghiệm thu cốt thép cho một tầng điển hình 113

7.4.1 Yêu cầu kỹ thuật 113

7.4.2 Lắp dựng cốt thép 113

7.4.3 Nghiệm thu và bảo quản cốt thép đã gia công 113

7.5 Thi công và nghiệm thu bê tông cho một tầng điển hình 113

7.5.1 Các yêu cầu kỹ thuật chung 114

7.5.2 Lập biện pháp kỹ thuật thi công phần bê tông cột 115

7.5.3 Lập biện pháp kỹ thuật thi công bêtông dầm sàn 117

CHƯƠNG 8:TÍNH TOÁN TỔNG MẶT BẰNG CÔNG TRÌNH 118

8.1 Tính toán khối lượng thi công các công tác chính 118

8.1.1 Mặt bằng hiện trạng khu đất xây dựng 118

8.1.2 Xác định lượng vật liệu dự trữ trong 1 ngày 119

8.2 Tính toán diện tích kho bãi 119

8.3 Tính toán đường nội bộ và bố trí công trường 122

8.3.1 Sơ đồ vạch tuyến 122

8.3.2 Kích thước mặt đường 122

8.3.3 Kết cấu nền đường 122

CHƯƠNG 9 LẬP DỰ TOÁN HOÀN THIỆN THÔ MỘT TẦNG ĐIỂN HÌNH 123

9.1 Cơ sở tính toán dự toán 123

9.1.1 Phương pháp lập dự toán xây dựng công trình 123

9.1.2 Xác định chi phí xây dựng công trình 124

9.1.3 Các văn bản căn cứ để lập dự toán công trình 125

9.2 Áp dụng lập dự toán cho công trình 126

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 127

1 Kết luận 127

2 Kiến nghị 127 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

PH ẦN I : KIẾN TRÚC

CH ƯƠNG 1: KIẾN TRÚC 1.1 Gi ới Thiệu Về Công Trình

Công trình nhà ở xã hội Cát Tường là 1 công trình độc lập được xây dựng trên địa bàn phường Võ Cường - Bắc Ninh Được xây dựng bằng nguồn vốn của công ty

1.2 Các Tiêu Chu ẩn Áp Dụng Trong Thiết Kế Kiến Trúc Công Trình

- Công trình đươc thiết kế dựa theo các tiêu chuẩn sau:

1- TCXDVN 323 : 2004 nhà ở cao tầng – Tiêu chuẩn thiết kế

2- Quy chuẩn xây dựng việt nam QCXDVN 05: 2008/BXD – Nhà ở và công trình công cộng – An toàn sinh mạng và sức khỏe

3- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07:2010/BXD – Các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị

4-TCVN 6079 : 1995 Bản vẽ xây dượng kiến trúc – Công trình bản vẽ - Tỷ lệ

5- QCVN 04-1: 2015/BXD Quy chuẩn quốc gia về nhà ở và công trình công cộng

- Tầng 1,2(cao 5,9 m) được dùng làm siêu thị

- Các tầng 3,4,5,6,7,8(mỗi tầng cao 3,6m):Dùng làm khu nhà ở

- Tầng 9(cao 3,5m): Bố trí nóc thang máy,bể chứa nước sinh hoạt,đầu ra của

Trang 7

GVHD1:TRẦN VIỆT HỒNG Trang 2 SVTH:NGUYỄN TRÍ DŨNG

- Mặt đứng phân thành các tầng,độ cao của các tầng phù hợp với công năng

sử dụng,kết hợp với các ban công,lô gia tạo cho con người cảm giác thoải mái

Hình 1.2 M ặt đứng công trình trục 1-7

1.3.3 Giải Pháp Mặt cắt:

- Mặt cắt công trình thể hiện không gian bên trong của chung cư

- Cao độ của tầng 1và 2 là 5,9 m thuận tiện cho việc sử dụng làm siêu thị

cần không gian sử dụng lớn mà vẫn đảm bảo nét thẩm mỹ nên trong các tầng này bố trí thêm các tấm nhựa Đài Loan để che đỡ đồng thời còn tạo ra nét hiện đại trong việc sử dụng vật liệu,bên trong bố trí các dãy hang tạp hóa Từ tầng 3 trở lên cao độ các tầng là 3,6m, không lắp trần giả do các tầng dùng làm nhà ở cho các hộ dân có thu nhập trung bình nên không quá yêu cầu thẩm mỹ,bao gồm hệ thống các thiết

bị,nội thất phục vụ cho nhu cầu người dân

Trang 8

Hình 1.3 M ặt cắt trục A-A 1.4 Gi ải Pháp Giao Thông

- Theo phương ngang: là các hành lang nối các nút giao thông theo phương

thẳng đứng

-Theo phương đứng:Có 3 thang máy, 3 thang bộ.Cầu thang bộ chuyên dùng cho giao thông các tầng thấp và đảm bảo trường hợp thoát hiểm.Cầu thang bộ chính dùng di chuyển giữa các tầng liên tiếp nhau góp phần hạn chế trường hợp quá tải thang máy.Thang máy dùng cho việc di chuyển nhanh đến các tầng,đặc biệt là các

tầng cao

1.5 Gi ải Pháp về thông gió,chiếu sáng

1.5.1.Thông gió t ự nhiên

-Hệ thống cửa sổ,cửa đi đảm bảo cho việc cách nhiệt và thông gió của mỗi phòng

1.5.2.Thông gió nhân t ạo

-Bố trí thêm các hệ thống điều hòa,quạt thông gió tại mỗi tầng

1.5.3.V ề chiếu sáng

- Các phòng ở,các hệ thống giao thông chính trên các tầng đều được tận dụng

hết khả năng chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoài.Ngoài ra

hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho ánh sáng có thể tới được mọi

vị trí trong ngôi nhà

1.6.H ệ thống cấp thoát nước

1.6.1.Hệ thống thoát nước sinh hoạt

- Nước từ hệ thống cấp nước chính của thành phố được bơm trực tiếp lên bể chứa trên tum Từ bể nước trên tầng tum ,thông qua các hệ thống đường ống sẽ được phân phối đến các thiết bị tiêu thụ

1.6.2.Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải công trình

- Nước mưa trên mái,trên các sân,ban công,logia được dẫn vào hệ thống thoát nước đứng thu vào các seno và đưa ra ống thoát nước chung của thành phố

S3

S3 S3

S3 S3 S3

S3

S3 S3

S3 S3 S3 S1

S1 S1 S1 S1

S1 S1 S1 S1 S1

S1 S1 S1 S1 S1

S1 S1 S1 S1 S1

Trang 9

GVHD1:TRẦN VIỆT HỒNG Trang 4 SVTH:NGUYỄN TRÍ DŨNG

PH ẦN 2: KẾT CẤU CHƯƠNG 2:

L ỰA CHỌN SƠ BỘ GIẢI PHÁP KẾT CẤU PHẦN THÂN VÀ TẢI TRỌNG

TÍNH TOÁN 2.1.L ựa chọn giải pháp kết cấu cho công trình

Với các yêu cầu kỹ thuật và giải pháp kiến trúc như vậy ta có giải pháp kết

cấu như sau:

- Hệ kết cấu được sử dụng cho công trình này là hệ khung

- Hệ thống cột và dầm tạo thành các khung cùng chịu tải trọng thẳng đứng trong diện chịu tải của nó và tham gia chịu một phần tải trọng ngang tương ứng với

độ cứng chống uốn của nó

- Hệ lõi là thang máy được bố trí ở chính giữa công trình suốt dọc chiều cao công trình chịu tải trọng ngang

2.1.1H ệ kết cấu khung chịu lực

Cấu tạo: Bao gồm các dầm ngang nối với các cột dọc thẳng đứng bằng các nút cứng

Hình Error! No text of specified style in document 1 - Sơ đồ khung ch ịu lực

Ưu điểm: Việc thiết kế tính toán hệ kết cấu thuần khung đã được nghiên cứu nhiều, thi công nhiều nên đã tích lũy được lượng lớn kinh nghiệm Các công nghệ,

vật liệu lại dễ kiếm, chất lượng công trình vì thế sẽ được nâng cao

Nhược điểm: Chịu tải trọng ngang kém, tính liên tục của khung cứng phụ thuộc vào độ bền và độ cứng của các liên kết nút khi chịu uốn, các liên kết này không được phép có biến dạng góc Khả năng chịu lực của khung phụ thuộc rất nhiều vào khả năng chịu lực của từng dầm và từng cột

 Hệ kết cấu này thích hợp cho các nhà dưới 20 tầng

2.1.2Hệ kết cấu khung - tường

Hệ kết cấu khung -tường (Khung và vách cứng ) được tạo ra bằng sự kết hợp

hệ thống khung và hệ thống vách cứng.Hệ thống vách cứng thường được tạo ra tại khu vực cầu thang bộ,cầu thang máy,khu vệ sinh hoặc khu tường biên,là các khu có tường liên tục nhiều tầng.Hệ thống khung được bố trí tại những khu vực còn lại của

Trang 10

tòa nhà.Hệ thống khung và vách được liên kết với nhau qua hệ kết cấu sàn.Trong trường hợp này hệ sàn liền khối có ý nghĩa rất lớn.Thường trong hệ kết cấu này vách thường đóng vai trò chịu tải trọng ngang,hệ khung chủ yếu được thiết kế để

chịu tải trọng đứng.Sự phân rõ chức nâng này tạo điêu kiện tối ưu hóa các cấu kiện,

giảm bớt kích thước cột dầm,đáp ứng yêu cầu của kiến trúc

2.1.3.H ệ kết cấu lõi

Cấu tạo: Lõi có dạng vỏ hộp rỗng,tiết diện kín hoặc hở,nhận các loại tải trọng tác dụng lên công trình và truyền chúng xuống nền đất.Các sàn được

đỡ bởi hệ dầm công xôn vươn ra từ lõi cứng

Hình Error! No text of specified style in document 2 -

K ết cấu lõi, vách

Ưu điểm: Kết cấu lõi cứng có khả năng chịu lực ngang tốt

Nhược điểm:Khả năng chịu tải trọng đứng hạn chế.Với các sàn rộng thì các dầm công xôn vươn ra để đỡ sàn phải có kích thước lớn, ảnh hưởng đến yêu cầu

kiến trúc

2.1.4.Hệ kết cấu khung – lõi

Cấu tạo: Là kết cấu phát triển thêm từ kết cấu khung dưới dạng tổ hợp giữa

kết cấu khung và lõi cứng Lõi cứng làm bằng bêtông cốt thép.Chúng có thể dạng lõi kín hoặc vách hở thường bố trí tại khu vực thang máy và thang bộ.Hệ thống khung bố trí ở các khu vực còn lại.Hai hệ thống khung và lõi được liên kết với nhau qua hệ thống sàn.Trong trường hợp này hệ sàn liền khối có ý nghĩa rất lớn

Hình Error! No text of specified style in document 3 - Sơ đồ

k ết cấu khung lõi

Ưu điểm: Thường trong hệ thống kết cấu này hệ thống lõi đóng vai trò chủ

yếu chịu tải trọng ngang, hệ khung chủ yếu chịu tải trọng đứng Sự phân chia rõ

Trang 11

GVHD1:TRẦN VIỆT HỒNG Trang 6 SVTH:NGUYỄN TRÍ DŨNG

chức năng này tạo điều kiện để tối ưu hoá các cấu kiện, giảm bớt kích thước cột

dầm, đáp ứng yêu cầu kiến trúc

Trong thực tế hệ kết cấu khung-lõi tỏ ra là hệ kết cấu tối ưu cho nhiều loại công trình cao tầng.Loại kết cấu này sử dụng hiệu quả cho các ngôi nhà đến 40 tầng

 Lựa chọn hệ kết cấu chịu lực:

Qua phân tích các ưu nhược điểm của những giải pháp đã đưa ra, căn cứ vào thiết kế kiến trúc, đặc điểm cụ thể của công trình, ta sử dụng hệ kết cấu “khung – tường ” chịu lực Hệ thống khung-tường bao gồm các hàng cột biên, cột giữa, dầm chính, dầm phụ, chịu tải trọng đứng và lõi chịu phần lớn tải trọng ngang.Việc thi công cũng đơn giản hơn hệ kết cấu lõi

2.2.Các tiêu chu ẩn áp dụng trong thiết kế kết cấu công trình

2.2.1.Các tài li ệu sử dụng trong tính toán:

- TCVN 5574 - 2012, Tiêu Chu ẩn Thiết Kế Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép

- TCVN 2737 - 1995, T ải Trọng Và Tác Động - Tiêu Chuẩn Thiết Kế

2.2.2Các tài li ệu tham khảo:

- GS.TS Phan Quang Minh, GS.TS Ngô Thế Phong, GS.TS Nguyễn Đình

Cống Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép (Phần cấu kiện cơ bản) Nhà xuất bản Khoa Học

2.3.V ật liệu sử dụng trong thiết kế kết cấu chính công trình

Từ các giải pháp kết cấu đã trình bày việc chọn vật liệu bê tông cốt thép sử

dụng cho toàn công trình phải bảo đảm tính chịu lực và có thể chịu được môi

trường

Các thông số kỹ thuật của bê tông theo tiêu chuẩn 5574 - 2012

+ Bêtông có khối lượng riêng 2500 daN/m3

+ Cấp độ bền của bêtông dùng trong tính toán cho công trình là B25

Cường độ về nén Rb = 19,5 MPa = 1950 (T/m2)

Cường độ về kéo Rbt = 1,3 MPa = 130 (T/m2)

Môđun đàn hồi của bê tông: Xác định theo điều kiện bê tông nặng, khô cứng trong điều kiện tự nhiên Với cấp độ bền B25 thì Eb = 3,45*106 (T/m2)

Thép làm cốt thép cho cấu kiện bêtông cốt thép dùng loại thép sợi thông

thường theo tiêu chuẩn TCVN 5574 - 2012 Cốt thép chịu lực cho các dầm, cột

dùng nhóm AII, cốt thép đai, cốt thép cấu tạo và thép dùng cho bản sàn dùng nhóm

AI

Cường độ của cốt thép như sau:

- Cốt thép chịu lực nhóm AII: có Rs = 280 MPa

- Cốt thép cấu tạo d ≥ 10 AII: có Rs = 280 MPa

Trang 12

- Cốt thép cấu tạo d < 10 AI: có Rs = 225 MPa

Mô đun đàn hồi của thép:Es=21*104MPa

Mọi loại vật liệu sử dụng đều phải qua thí nghiệm kiểm định để xác định cường

độ thực tế cũng như các chỉ tiêu cơ lý khác và độ sạch.Khi đạt tiêu chuẩn thiết kế

mới được đưa vào sử dụng

2.4 L ựa chọn sơ bộ kích thước cấu kiện

2.4.1 Sơ bộ chiều dày sàn

Công thức tính chiều dày sàn theo Lê Bá Huế : 1

37 8

s

k l h

  (2-2)

l1: kích thước cạnh ngắn tính toán của bản sàn

l2: kích thước cạnh dài tính toán của bản sàn k: hệ số tăng chiều dày khi tải trọng lớn

k = 1, khi q0 = 400 daN/m2, 3 0 / 2

400

q

2.4.1.1Chi ều dày sàn tầng hầm

B ảng Error! No text of specified style in document 1 - Tải trọng các lớp vật liệu

sàn t ầng hầm STT L ớp cấu tạo vật liệu δ γ i TT Tiêu

Tổng Tải trọng (có kể đến bê tông cốt thép) ( gs ) 1287

Hoạt tải tính toán sàn tầng hầm: ps=pc.n=200.1,2 = 240 daN/m2

Tải trọng tác dụng vào sàn: q0=g0+ps= 150 + 240 = 390 daN/m2

Ô sàn tầng hầm có kích thước

Trang 13

GVHD1:TRẦN VIỆT HỒNG Trang 8 SVTH:NGUYỄN TRÍ DŨNG

Vậy chọn kích thước chung cho sàn tầng hầm là: hs=0,3m=30cm

2.4.1.2.Chiều dày sàn tầng phòng làm việc,phòng sinh hoạt

B ảng Error! No text of specified style in document 2 - Tải trọng các lớp vật liệu

sàn phòng làm vi ệc STT L ớp cấu tạo vật liệu δ γ i TT Tiêu

Tổng Tải trọng (có kể đến bê tông cốt thép) ( gs ) 572,.8

Hoạt tải tính toán sàn tầng : ps=pc.n=200.1,2 = 240 daN/m2

Tải trọng tác dụng vào sàn: q0=g0+ps= 160,3 + 240 = 400,3 daN/m2

Trang 14

B ảng Error! No text of specified style in document 3 - Tải trọng các lớp vật liệu

sàn phòng v ệ sinh STT L ớp cấu tạo vật liệu δ γ i TT Tiêu

Tổng Tải trọng (có kể đến bê tông cốt thép) ( gs ) 562,4

Hoạt tải tính toán sàn phòng vệ sinh: ps=pc.n=150.1,3 = 195 daN/m2

Tải trọng tác dụng vào sàn: q0=g0+ps= 149,9 + 195 = 344,9 daN/m2

Chọn kích thước sàn vệ sinh chung là: hs = 0,12m = 12cm

2.4.1.4.Chi ều dày sàn tầng mái

B ảng Error! No text of specified style in document 4 - Tải trọng các lớp vật liệu

sàn mái STT L ớp cấu tạo vật liệu δ γ i TT Tiêu

Tổng Tải trọng (có kể đến bê tông cốt thép) ( gs ) 792,8

Hoạt tải tính toán sàn phòng vệ sinh: ps=pc.n=75.1,3 = 97,5 daN/m2

Trang 15

GVHD1:TRẦN VIỆT HỒNG Trang 10 SVTH:NGUYỄN TRÍ DŨNG

Tải trọng tác dụng vào sàn: q0=g0+ps= 182,3 + 97,5 = 279,8 daN/m2

Tương tự tính toán cho các ô sàn khác chúng ta có chiều dày như sau:

B ảng Error! No text of specified style in document 2 - Bảng tiết diện sơ bộ sàn

STT Phòng ch ức năng T (daN/m2) ĩnh tải (daN/m2) Ho ạt tải tr T ọng (q ổng tải

0 ) Chi ều dày

Trang 16

Tương tự chúng ta có tiết diện các loại dầm khác như sau :

B ảng Error! No text of specified style in document 3 - Bảng tiết diện sơ bộ dầm

-k = 1,1- cột trong nhà -k = 1,3-cột biên -k = 1,5 cột góc

- N: lực dọc trong cột do tải trọng đứng N=S.q.n

- Rb: Cường độ chịu nén bê tông, với bê tông B35, có Rb=195 daN/m2

Trang 17

GVHD1:TRẦN VIỆT HỒNG Trang 12 SVTH:NGUYỄN TRÍ DŨNG

Hình Error! No text of specified style in document 4 -

Di ện tích truyền tải lên cột

Lực dọc do tải phân bố đều trên sàn : N1 q Ss. 2 1527.48 73296(  daN )

Với qs = gs+ps = 1287+240 = 1527(daN/m2)(có kể đến tải trọng bản thân lớp sàn)

Lực dọc do tải phân bố đều trên tầng mái:N3 q Sm. 2  890,3.48 42734,4(  daN )

Với nhà làm việc có 9 tầng và 1 tầng mái:

E

F

A B

190 110

190 110

20 20

190 110

29 11

150 150

29 11

150 150

29 11

150 150

29 11

150 150

29 11

150 150

29 11

150 150

Trang 18

Với qs = gs + ps = 1287 + 240 = 1527(daN/m2) ( có kể đến tải trọng bản than lớp

sàn)

Lực dọc do tải phân bố đều trên tầng mái:N3 q Sm. 2 890,3.32,25 28712,2(  daN )

Với nhà làm việc có 9 tầng và 1 tầng mái:

Lực dọc do tải phân bố đều trên sàn: N1=qs.S2 = 812,8.48 = 39014,4 daN

Với qs=gs+ps=572,8 + 240=812,8 (daN/m2) (có kể đến tải trọng bản thân lớp

sàn)

Lực dọc do tải tường ngăn dày 110: N2=gt.lt.ht = 288.(7,5/2+2,4+0,782).5,2 =

10381,36 daN

Lực dọc do tải phân bố đều trên tầng mái: N3=qm.S2 = 890,3.48= 42734,4 daN

Với nhà làm việc có 8 tầng và 1 tầng mái:

Lực dọc do tải phân bố đều trên sàn: N1=qs.S2 = 812,8.25,7785 = 20952,76 daN

Với qs=gs+ps=572,8 + 240=812,8 daN (có kể đến tải trọng bản thân lớp sàn)

Lực dọc do tải phân bố đều trên tầng mái: N3=qm.S2 = 890,3.25,7785 = 22950,6 daN

Trang 19

GVHD1:TRẦN VIỆT HỒNG Trang 14 SVTH:NGUYỄN TRÍ DŨNG

Với nhà làm việc có 8 tầng và 1 tầng mái:

Lực dọc do tải phân bố đều trên sàn: N1=qs.S2 = 812,8.48 = 39014,4 daN

Với qs=gs+ps=572,8 + 240=812,8 daN (có kể đến tải trọng bản thân lớp sàn)

Lực dọc do tải tường ngăn dày 110: N2=gt.lt.ht = 288.(7,5).2,9.0,75 = 4698 daN

Lực dọc do tải phân bố đều trên tầng mái: N3=qm.S2 = 890,3.48 = 42734,4 daN

Với nhà làm việc có 6 tầng và 1 tầng mái:

Lực dọc do tải phân bố đều trên sàn: N1=qs.S2 = 812,8.25,7785 = 20952,76 daN

Với qs=gs+ps=572,8 + 240=812,8 daN (có kể đến tải trọng bản thân lớp sàn)

Lực dọc do tường ngăn dày 110: N2=gt.lt.ht = 288.(8,6/2).2,9.0,75 = 2693,52 daN

Lực dọc do tải trọng lan can: N2’ = gt.lt.hlc = 288.1/2.4,49.0,9=581,9daN

Lực dọc do tải phân bố đều trên tầng mái: N3=qm.S2 = 890,3.25,7785 =

Trang 20

Vậy ta lựa chọn tiết diện cột có kích thước bxh=30x40 cm, có A=1200 cm2

Lực dọc do tải phân bố đều trên sàn: N1=qs.S2 = 812,8.48=39014,4 daN

Với qs=gs+ps=572,8 + 240=812,8 daN (có kể đến tải trọng bản thân lớp sàn)

Lực dọc do tải tường ngăn dày 110: N2=gt.lt.ht = 288.(7,5).2,9.0,75 = 4698 daN

Lực dọc do tải phân bố đều trên tầng mái: N3=qm.S2 = 890,3.48 = 42734,4 daN

Với nhà làm việc có 3 tầng và 1 tầng mái:

Lực dọc do tải phân bố đều trên sàn: N1=qs.S1 = 812,8.25,7785 = 20952,76 daN

Với qs=gs+ps=572,8 + 240=812,8 daN (có kể đến tải trọng bản thân lớp sàn)

Lực dọc do tải tường ngăn dày 110: N2=gt.lt.ht = 288.(8,6/2).2,9.0,75 = 2693,52daN

Lực dọc do tải phân bố đều trên tầng mái: N3=qm.S1 = 890,3.25,7785 = 22950,6 daN

Lực dọc do tải trọng lan can: N2’= gt.lt.hlc =288.1/2.4,49.0,9=581,9daN

Vậy ta lựa chọn tiết diện cột có kích thước bxh=20x30 cm, có A=600 cm2

Trang 21

GVHD1:TRẦN VIỆT HỒNG Trang 16 SVTH:NGUYỄN TRÍ DŨNG

B ảng Error! No text of specified style in document 5 - Bảng

2.5 L ập mặt bằng kết cấu các tầng trong công trình

Hình Error! No text of specified style in document 5 – M ặt bằng kết

D(500X700) D(500X700)

D(500X700) D(500X700)

D(500X700) D(500X700)

D(500X700) D(500X700)

E

F

A B

D(400X600) D(400X600)

D(400X600) D(400X600)

E F

A B

2 20

190 110

190 110

190 110

20 2

190 110

2 1

150 150

2 1

150 150

2 1

150 150

2 1

150 150

2 1

150 150

2 1

150 150

Trang 22

Hình Error! No text of specified style in document 6 – M ặt bằng định vị cột tầng điển hình

Tổng Tải trọng (có kể đến bê tông cốt thép) ( gs ) 572,.8

2.4.1.3 Sàn phòng v ệ sinh

B ảng Error! No text of specified style in document 3 - Tải trọng các

l ớp vật liệu sàn phòng vệ sinh STT L ớp cấu tạo vật liệu δ γ i TT Tiêu

Tổng Tải trọng (có kể đến bê tông cốt thép) ( gs ) 562,4

Sàn ban công

B ảng Error! No text of specified style in document 4 - Tải trọng các

l ớp vật liệu sàn ban công

STT L ớp cấu tạo vật liệu δ γ i TT Tiêu

Trang 23

GVHD1:TRẦN VIỆT HỒNG Trang 18 SVTH:NGUYỄN TRÍ DŨNG

Tổng Tải trọng (có kể đến bê tông cốt thép) ( gs ) 572,.8

Trang 24

Sàn hành lang

B ảng Error! No text of specified style in document 5 - Tải

tr ọng các lớp vật liệu sàn hành lang

STT L ớp cấu tạo vật liệu δ γi TT Tiêu chu ẩn n TT Tính toán

(m) (daN/m3) (daN/m2) (daN/m2)

Tổng Tải trọng (có kể đến bê tông cốt thép) ( gs ) 572,8

Tổng Tải trọng (có kể đến bê tông cốt thép) ( gs ) 792,8

B ản sàn cầu thang

B ảng Error! No text of specified style in document 7 - Tải

tr ọng các lớp vật liệu cầu thang bộ

STT L ớp cấu tạo vật liệu δ γi TT Tiêu chu ẩn n TT Tính toán

(m) (daN/m3) (daN/m2) (daN/m2)

1 Lớp gạch lát cầu thang 0.03 2000 60 1.1 66

Tổng Tải trọng (có kể đến bê tông cốt thép) ( gs ) 533,6

Trang 25

GVHD1:TRẦN VIỆT HỒNG Trang 20 SVTH:NGUYỄN TRÍ DŨNG

Trang 26

T ĩnh tải tường xây

B ảng Error! No text of specified style in document 8 - Tải

tr ọng các lớp vật liệu tường xây gạch

STT L ớp cấu tạo vật liệu δ γi TT Tiêu chu ẩn n TT Tính toán

(m) (daN/m3) (daN/m2) (daN/m2)

1 Hoạt tải sàn phòng làm việc 200 1.2 240

2 Hoạt tải sàn phòng vệ sinh 150 1.3 195

2.5.2 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện vách

- Vách có chiều cao chạy suốt từ móng lên mái có độ cứng không đổi theo

chiều cao của nó

- Độ dày của vách :

1501

 (mm) trong đó : ht chiều cao của tầng nhà

- Với tầng 1 có chiều cao lớn nhất H=5.9m nên ta lấy ht = 5m

Trang 27

GVHD1:TRẦN VIỆT HỒNG Trang 22 SVTH:NGUYỄN TRÍ DŨNG

- Kiểm tra điều kiện về độ mảnh : l0 gh 30

 Thoả mãn điều kiện về độ mảnh

2.6 Th ống Kê Tải Trọng Đơn Vị

2.6.2.Ho ạt tải đơn vị

- Hoạt tải sàn làm việc :

Trang 28

Hình 2.7 Sơ đồ tuyền tải tĩnh tải a.T ĩnh tải phân bố đều từ tầng 1-2 tầng siêu thị

4 Do trọng lượng tường xây trên dầm cao :5,9-0,7=5,2m

với hệ số giảm lỗ cửa 0,75

3750 3750

A

1 B

C D

E F

Trang 29

GVHD1:TRẦN VIỆT HỒNG Trang 24 SVTH:NGUYỄN TRÍ DŨNG

1 Trọng lượng bản thân dầm khung (50x70)

1074.0,846

10.Do trọng lượng tường xây trên dầm cao :5,9-0,7=5,2m

b.T ĩnh tải tập trung từ tầng 1-2 tầng siêu thị

có :

7218,75 6495,55

4009,6

Trang 30

(7, 5 0, 5).3, 5 572,8.

4

4.Trọng lượng sàn truyền vào hình tam giác

1 1 572,8 .7, 5.3, 75

5676

3121,87 40221,52

3 Trọng lượng sàn hành lang truyền vào dạng hình

thang :

(3, 75 2,15).0,8 572,8.

1351,81

5676

2271

19726,2 40271,76

4

3.Trọng lượng sàn truyền vào hình thang có :

1 572,8 .(3, 75 2,15).0,8

Trang 31

GVHD1:TRẦN VIỆT HỒNG Trang 26 SVTH:NGUYỄN TRÍ DŨNG

a Tĩnh tải phân bố đều từ tầng 3-5

2148.0,703

8.Do trọng lượng tường xây trên dầm cao :3,6-0,7=2,9m

Trang 32

1 572,8 .(7, 5 0, 5).3, 5

8 Do tường xây trên dầm ngang cao :3,6-0,6=3m

-Với tường có hệ số cửa k=0,75

4698

1782

5676

2786,4 3715,2

0,7=2,9m với hệ số lỗ cửa k=0,75 và tường xây lan can

4125,43

972 19726,2 2786,4 3715,2

Trang 33

GVHD1:TRẦN VIỆT HỒNG Trang 28 SVTH:NGUYỄN TRÍ DŨNG

4

3.Trọng lượng sàn truyền vào hình thang có :

1 572,8 .(3, 75 2,15).0,8

c.T ĩnh tải phân bố đều từ tầng 6-8 giống tầng 3-5

1 1 572,8 .7, 5.3, 75

7 Do tường xây trên dầm ngang cao :3,6-0,6=3m

-Với tường có hệ số cửa k=0,75

7218,75 6495,55 4027,5

4698

891

5676

Trang 34

2786,4 3715,2

0,7=2,9m với hệ số lỗ cửa k=0,75 và tường xây lan can

4125,43

972

5676

2786,4 3715,2 30467,09

4

3.Trọng lượng sàn truyền vào hình thang có :

1 572,8 .(3, 75 2,15).0,8

2838

Trang 35

GVHD1:TRẦN VIỆT HỒNG Trang 30 SVTH:NGUYỄN TRÍ DŨNG

e.T ĩnh tải phân bố đều từ tầng mái

2973.0,703

f.T ĩnh tải tập chung từ tầng mái

Trang 36

STT Lo ại tải trọng và tính toán K ết quả tính

46.Tổng

7218,75 8990,35 5574,37

5676

5574,37 33009,07

3.Trọng lượng sàn truyền vào hình thang có :

(3, 75 2,15).0,8 792,8.

5676 19820,93

4

3.Trọng lượng sàn truyền vào hình thang có :

1 792,8 .(3, 75 2,15).0,8

Trang 37

GVHD1:TRẦN VIỆT HỒNG Trang 32 SVTH:NGUYỄN TRÍ DŨNG

Hình 2.8 Sơ đồ khung tĩnh tải

Trang 38

2.4.2 Xác định hoạt tải tác dụng

2.4.2.1 Trường hợp hoạt tải 1

a Trường hợp hoạt tải 1 –tầng 1,3,5,7

Hình 2.9 Sơ đồ truyền tải hoạt tải 1 tầng 1,3,5,7

toán (daN/m)

1 p2 ( hoạt tải 1 –phân bố đều)

Tầng 1,3,5,7 1.Do tải trọng từ sàn hành lang truyền vào dưới dạng

hình tam giác với tung độ lớn nhất

3750 3750

A

1 B

C D

E F

Trang 39

GVHD1:TRẦN VIỆT HỒNG Trang 34 SVTH:NGUYỄN TRÍ DŨNG

b Trường hợp hoạt tải 1 –tầng 2,4,6,8

Hình 2.10 Sơ đồ truyền tải hoạt tải 1 tầng 2,4,6,8

3750 3750

A

1 B

Trang 40

5.Trọng lượng truyền từ sàn truyền vào dạng hình thang

2

3.Tổng

1687,5

566,4 2253,9

3 PB=PE ( hoạt tải 1 – tập chung)

Tầng 2,4,6,8

1.Trọng lượng sàn làm việc truyền vào dạng hình thang 2

có :

(7, 5 0, 5).3, 5 240.

4

2.Trọng lượng sàn truyền vào hình tam giác có :

4 PC=PD( hoạt tải 1 – tập chung)

Tầng 2,4,6,8 1.Trọng lượng do sàn truyền vào dạng hình thang 2 :

Ngày đăng: 27/11/2021, 23:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm