BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM KHOA KINH TẾ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH KẾ TOÁN KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
KHOA KINH TẾ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH KẾ TOÁN
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI
DỊCH VỤ NỘI THẤT PHƯƠNG THẢO
GVHD: Th.s NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂM SVTH: NGUYỄN THỊ NGỌC QUÝ
Tp Hồ Chí Minh, tháng 07/2017
S K L 0 0 4 9 2 8
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
- -
Tp Hồ Chí Minh, Ngày 21 tháng 06 năm 2017 Giáo viên hướng dẫn
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
- -
Tp Hồ Chí Minh, Ngày 21 tháng 06 năm 2017
Giáo viên phản biện
Trang 4tế tại đơn vị thực tập Đó không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu đề tài thực tập mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin
Trước tiên, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy cô khoa Kinh
Tế của trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM và đặc biệt là giáo viên hướng dẫn Th.S Nguyễn Thị Huyền Trâm, đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Cuối cùng, em xin chúc toàn thể giảng viên trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM nói chung và giảng viên khoa Kinh tế nói riêng luôn dồi dào sức khỏe, công tác tốt Kính chúc ban lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân viên công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ nội thất Phương Thảo luôn vui, khỏe và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao để đưa công ty ngày càng lớn mạnh
Em xin trân trọng cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Ngọc Qúy
Trang 5CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG
Công ty TNHH sản xuất thương mại dịch
vụ nội thất Phương Thảo
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH SỬ DỤNG
Hình 1.1 Một số hình ảnh các sản phẩm kinh doanh chủ yếu của công ty 5
Trang 7DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ SỬ DỤNG
Sơ đồ 1.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH sản xuất thương mại dịch
vụ nội thất PT 6
Sơ đồ 1.2 Tổ chức sơ đồ bộ máy kế toán của công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ nội thất PT 9
Sơ đồ 2.1 Hạch toán kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 20
Sơ đồ 2.2 Hạch toán kế toán giảm trừ doanh thu 23
Sơ đồ 2.3 Hạch toán kế toán giá vốn hàng bán 27
Sơ đồ 2.4 Hạch toán kế toán chi phí bán hàng 29
Sơ đồ 2.5 Hạch toán kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 31
Sơ đồ 2.6 Hạch toán kế toán doanh thu hoạt động tài chính 33
Sơ đồ 2.7 Hạch toán kế toán chi phí tài chính 34
Sơ đồ 2.8 Hạch toán kế toán thu nhập khác 36
Sơ đồ 2.9 Hạch toán kế toán chi phí khác 38
Sơ đồ 2.10 Hạch toán kế toán chi phí thuế TNDN 40
Sơ đồ 2.11 Hạch toán kế toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 42
Trang 8DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ SỬ DỤNG
Biểu đồ 3.1 Sự biến động của doanh thu giai đoạn 2014-2016 69
Biểu đồ 3.2 Chỉ tiêu chi phí trên 1000 đồng doanh thu 70
Biểu đồ 3.3 Sự biến động của chi phí giai đoạn 2014-2016 71
Biểu đồ 3.4 Chỉ tiêu lãi trên 1000 đồng chi phí 73
Biểu đồ 3.5 Biểu đồ tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 74
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG
Bảng 3.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2014-2015-2016 63
Bảng 3.2 Phân tích theo chiều ngang kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014-2016 65
Bảng 3.3 Bảng tổng hợp doanh thu-chi phí-lợi nhuận giai đoạn 2014-2016 68
Bảng 3.4 Tình hình doanh thu giai đoạn 2014-2016 68
Bảng 3.5 Tình hình chi phí giai đoạn 2014-2016 71
Trang 10
MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 3
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ NỘI THẤT PHƯƠNG THẢO 3
1.1.1 Giới thiệu chung về công ty 3
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 3
1.2 NHIỆM VỤ, CHỨC NĂNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 4
1.2.1 Nhiệm vụ 4
1.2.2 Chức năng 5
1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY 6
1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 6
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban trong công ty 6
1.3.2.1 Tổng Giám đốc 6
1.3.2.2 Phòng kinh doanh 6
1.3.2.3 Phòng tài chính 7
1.3.2.4 Phòng sản xuất 7
1.3.2.5 Phòng nhân sự 7
1.3.2.6 Bộ phận xúc tiến 7
1.3.2.7 Bộ phận marketing 8
1.3.2.8 Bộ phận kế toán 8
Trang 111.3.2.10 Bộ phận kỹ thuật 8
1.3.2.11 Bộ phận nhân sự 8
1.4 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY 9
1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty 9
1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận của bộ máy kế toán 9
1.4.2.1 Kế toán trưởng - Kế toán tổng hợp 9
1.4.2.2 Kế toán công nợ 10
1.4.2.3 Kế toán kho 11
1.4.2.4 Kế toán tiền lương 11
1.4.2.5 Kế toán giá thành 11
1.4.2.6 Kế toán tiền 12
1.4.2.7 Kế toán tài sản cố định 12
1.4.2.8 Thủ quỹ 12
1.4.3 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty 12
1.4.4 Hình thức kế toán áp dụng 14
1.4.5 Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại công ty 15
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 16
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 17
2.1 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 17
2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 17
2.1.1.1 Khái niệm 17
Trang 122.1.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu 17
2.1.1.3 Nguyên tắc kế toán về ghi nhận doanh thu 17
2.1.1.4 Chứng từ kế toán và sổ sách kế toán sử dụng 18
2.1.1.5 Tài khoản sử dụng 18
2.1.1.6 Phương pháp hạch toán 20
2.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 20
2.1.2.1 Khái niệm 20
2.1.2.2 Chứng từ kế toán và sổ sách kế toán sử dụng 21
2.1.2.3 Sổ sách sử dụng 22
2.1.2.4 Phương pháp hạch toán 23
2.1.3 Kế toán giá vốn hàng bán 23
2.1.3.1 Khái niệm 23
2.1.3.2 Nguyên tắc hạch toán 23
2.1.3.3 Phương pháp kế toán hàng tồn kho 24
2.1.3.4 Phương pháp tính giá xuất kho 24
2.1.3.5 Chứng từ kế toán và sổ sách kế toán sử dụng 25
2.1.3.6 Tài khoản sử dụng 25
2.1.3.7 Phương pháp hạch toán 26
2.1.4 Kế toán chi phí bán hàng 26
2.1.4.1 Khái niệm 26
2.1.4.2 Chứng từ kế toán và sổ sách kế toán sử dụng 27
Trang 132.1.4.3 Tài khoản sử dụng 27
2.1.4.4 Phương pháp hạch toán 28
2.1.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 28
2.1.5.1 Khái niệm 28
2.1.5.2 Chứng từ kế toán và sổ sách kế toán sử dụng 28
2.1.5.3 Tài khoản sử dụng 29
2.1.5.4 Phương pháp hạch toán 30
2.2 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH 30
2.2.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 30
2.2.1.1 Khái niệm 310
2.2.1.2 Chứng từ kế toán và sổ sách kế toán sử dụng 31
2.2.1.3 Tài khoản sử dụng 31
2.2.1.4 Phương pháp hạch toán 32
2.2.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 32
2.2.2.1 Khái niệm 32
2.2.2.2 Chứng từ kế toán và sổ sách kế toán sử dụng 32
2.2.2.3 Tài khoản sử dụng 32
2.3 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG KHÁC 34
2.3.1 Kế toán thu nhập khác 34
2.3.1.1 Khái niệm 34
2.3.1.2 Chứng từ kế toán và sổ sách kế toán sử dụng 34
Trang 142.3.1.3 Tài khoản sử dụng 34
2.3.1.4 Phương pháp hạch toán 35
2.3.2 Kế toán chi phí khác 35
2.3.2.1 Khái niệm 35
2.3.2.2 Chứng từ kế toán và sổ sách kế toán sử dụng 35
2.3.2.3 Tài khoản sử dụng 36
2.3.2.4 Phương pháp hạch toán 36
2.4 CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 37
2.4.1 Khái niệm 37
2.4.2 Công thức tính 37
2.4.3 Chứng từ kế toán và sổ sách kế toán sử dụng 37
2.4.4 Tài khoản sử dụng 37
2.4.5 Phương pháp hạch toán 39
2.5 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 39
2.5.1 Khái niệm 39
2.5.2 Công thức tính 39
2.5.3 Chứng từ kế toán và sổ sách kế toán sử dụng 39
2.5.4 Tài khoản sử dụng 40
2.5.5 Phương pháp hạch toán 41
2.6 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH 41
2.6.1 Khái niệm phân tích kết quả kinh doanh 41
Trang 152.6.2 Ý nghĩa của phân tích kết quả kinh doanh 41
2.6.3 Phương pháp phân tích và công thức tính toán 42
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 44
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH QUÝ IV NĂM 2016 TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ NỘI THẤT PHƯƠNG THẢO 45
3.1 KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ 45
3.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 45
3.1.1.1 Khái niệm 45
3.1.1.2 Tài khoản, chứng từ kế toán và sổ sách kế toán sử dụng 45
3.1.1.3 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 46
3.1.1.4 Sổ sách kế toán 47
3.1.2 Giá vốn hàng bán 47
3.1.2.1 Khái niệm giá vốn hàng bán 47
3.1.2.2 Thời điểm ghi nhận giá vốn 48
3.1.2.3 Tài khoản, chứng từ kế toán và sổ sách kế toán sử dụng 48
3.1.2.4 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 48
3.1.2.5 Sổ sách kế toán 49
3.1.3 Khái niệm các khoản giảm trừ doanh thu 49
3.1.3.1 Nội dung 49
3.1.3.2 Tài khoản, chứng từ sử dụng 50
3.1.3.3 Một số nghiệp vụ phát sinh 50
Trang 163.1.4 Kế toán chi phí bán hàng 50
3.1.4.1 Khái niệm chi phí bán hàng 50
3.1.4.2 Tài khoản, chứng từ kế toán 50
3.1.4.3 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty 51
3.1.4.4 Sổ sách minh họa 52
3.1.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 52
3.1.5.1 Khái niệm chi phí quản lý doanh nghiệp 52
3.1.5.2 Tài khoản, chứng từ kế toán 52
3.1.5.3 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty 52
3.1.5.4 Sổ sách minh họa 53
3.2 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH 53
3.2.1 Kế toán doanh thu tài chính 53
3.2.1.1 Các khoản doanh thu hoạt động tài chính tại công ty 53
3.2.1.2 Tài khoản, chứng từ kế toán 53
3.2.1.3 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty 54
3.2.1.4 Sổ sách minh họa 54
3.2.2 Kế toán chi phí tài chính 54
3.2.2.1 Các khoản chi phí tài chính tại công ty 54
3.2.2.2 Tài khoản, chứng từ kế toán 54
3.2.2.3 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty 54
3.3 KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 55
Trang 173.3.1 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 55
3.3.2 Tài khoản, chứng từ kế toán 55
3.3.3 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 56
3.4 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG KHÁC 56
3.4.1 Kế toán thu nhập khác 56
3.4.1.1 Các khoản thu nhập khác của công ty 56
3.4.1.2 Tài khoản, chứng từ kế toán 56
3.4.1.3 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty 56
3.4.1.4 Sổ sách minh họa 57
3.4.2 Kế toán chi phí khác 57
3.4.2.1 Các khoản chi phí khác phát sinh tại công ty 57
3.4.2.2 Tài khoản, chứng từ kế toán 57
3.4.2.3 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty 58
3.4.2.4 Sổ sách minh họa 58
3.5 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 58
3.5.1 Xác định kết quả kinh doanh và công thức tính 58
3.5.2 Tài khoản sử dụng 59
3.5.3 Xác định kết quả kinh doanh quý IV năm 2016 tại công ty 59
3.5.4 Sổ sách sử dụng 60
3.6 NHẬN XÉT BIẾN ĐỘNG KINH DOANH QUA TỪNG NĂM GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2014 ĐẾN NĂM 2016 60
3.6.1 Nhận xét chung 60
Trang 183.6.2Nhận xét về doanh thu – chi phí – lợi nhuận giai đoạn 2014 – 2016 66
3.6.2.1 Biến động doanh thu 66
3.6.2.2 Biến động chi phí 68
3.6.2.3 Biến động lợi nhuận 71
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 72
CHƯƠNG 4 NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ 73
4.1 NHẬN XÉT 73
4.1.1 Ưu điểm 73
4.1.1.1 Đội ngũ công nhân viên 73
4.1.1.2 Về cơ sở vật chất và môi trường làm việc 73
4.1.1.3 Về đội ngũ nhân viên và chính sách đãi ngộ nhân viên 73
4.1.1.4 Công tác kế toán 74
4.1.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán 74
4.1.1 Nhược điểm 76
4.1.1.1 Đội ngũ công nhân viên 76
4.1.1.2 Công tác quản lý 76
4.1.2.3 Công tác kế toán 76
4.2 KIẾN NGHỊ 77
4.2.1 Đội ngũ công nhân viên 77
4.2.2 Công tác quản lý 78
4.2.3 Công tác kế toán 78
4.2.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán 78
Trang 194.2.3.2 Chứng từ kế toán 78
4.2.3.3 Hình thức, phương pháp kế toán 79
4.2.3.4 Ứng dụng phần mềm vào công tác kế toán 79
4.2.3.5 Đối với doanh thu bán hàng 79
4.2.3.6 Đối với chiết khấu hàng bán 79
4.2.3.7 Đối với giá vốn hàng bán 80
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 81
KẾT LUẬN 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
PHỤ LỤC 83
Trang 20
LỜI MỞ ĐẦU
I Lý do chọn đề tài
Trong tình hình nền kinh tế đất nước hiện nay, Việt Nam đang từng bước phát triển để trở thành một nước công nghiệp Để có một nền kinh tế vững mạnh thực sự là một điều khó khăn vì các hoạt động kinh doanh mua bán trên thị trường ngày càng khốc liệt, sự cạnh tranh giữa các công ty, doanh nghiệp trong nước cũng như trên thế giới ngày càng gay gắt Trong cơ chế mới, với sự hoạt động của nhiều thành phần kinh tế tính độc lập, tự chủ trong các doanh nghiệp ngày càng cao hơn mỗi doanh nghiệp phải năng động sáng tạo trong kinh doanh, phải chịu trách nhiệm trước kết quả kinh doanh của mình, bảo toàn được vốn kinh doanh và quan trọng hơn là kinh doanh có lãi
Lợi nhuận là kết quả kinh doanh của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời là thước đo để đánh giá xem doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không Vì vậy việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong công tác quản lý doanh nghiệp chiếm một vị trí quan trọng
Nhận thức được tầm quan trọng của việc xác định kết quả kinh doanh, kết hợp giữa kiến thức, lý luận được học tập ở trường và những trải nghiệm thực tế trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ nội thất
Phương Thảo, tác giả đã chọn đề tài “Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại
Công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ nội thất Phương Thảo” để tìm
hiểu, nghiên cứu trong quá trình thực tập và viết khóa luận tốt nghiệp
Việc nghiên cứu đề tài “Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
TNHH sản xuất thương mại dịch vụ nội thất Phương Thảo” giúp chúng ta thấy
được hiệu quả hoạt động của công ty, cũng như những trình tự trong hạch toán của các phần hành kế toán mà cụ thể là kế toán xác định kết quả kinh doanh.Với những thực tế thấy được, kết hợp với những kiến thức đã học để rút ra những sự khác nhau cơ bản giữa thực tế và lý thuyết Qua đó nhận định, đánh giá, rút ra ưu khuyết điểm về hệ thống kế toán của công ty nói chung, kế toán xác định kết quả kinh doanh của công ty nói riêng Trên cơ sở những nhận định nhằm đưa ra những nhận
Trang 21xét, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ nội thất Phương Thảo
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập các số liệu liên quan đến việc
XĐKQKD của công ty trong năm 2016
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tham khảo các tài liệu, văn bản liên
quan đến công ty bao gồm sổ sách, chứng từ, bảng biểu, tài liệu tham khảo có liên quan đến đề tài Tìm hiểu, tham khảo các văn bản, thông tư, nghị định và chuẩn mực quy định về cách hạnh toán, cách trình bày các nghiệp vụ kế toán
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Hỏi trực tiếp những người có liên quan đến
vấn đề nghiên cứu
IV Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ nội thất Phương Thảo
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: Công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ nội thất Phương Thảo + Thời gian: công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh quý IV/2016 Ngoài ra, tác giả còn phân tích chung về tình hình biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận giai đoạn năm 2014 đến năm 2016 để thấy được xu hướng biến động kết quả kinh doanh của công ty
Kết cấu của báo cáo gồm 4 chương:
Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH sản xuất thương mại dịch
vụ nội thất Phương Thảo
Chương 2: Cơ sở lý luận về xác định kết quả kinh doanh
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh quý IV
năm 2016 tại công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ nội thất Phương Thảo
Chương 4: Nhận xét - Kiến nghị
Trang 22CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH
SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ NỘI THẤT PHƯƠNG THẢO 1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ NỘI THẤT PHƯƠNG THẢO
1.1.1 Giới thiệu chung về công ty
- Tên giao dịch Tiếng Việt: Công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ nội thất
Phương Thảo
- Tên giao dịch Tiếng Anh: Phuong Thao Furniture Production Trading and
Service Company Limited
- Tên viết tắt: PT Co.,LTD
- Người đại diện pháp luật của công ty: Tổng Giám đốc - Ông Nguyễn Thế Chiến
- Số lượng nhân viên: 50-200 nhân viên
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
- Năm 2013, Công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ nội thất Phương Thảo
ra đời dưới sự thành lập của Ông Nguyễn Thế Chiến và Ông Nguyễn Thanh Nam
do UBND TP.HCM cấp ngày 26/08/2013, với trụ sở giao dịch tại số 339/12 Kênh Tân Hóa, phường Hòa Thạnh, quận Tân Phú, TP.HCM Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0312433961 cấp ngày 26/08/2013
Những ngày đầu thành lập, PT là công ty sản xuất và kinh doanh các sản phẩm nội thất như giường, tủ, bàn, ghế với tổng số vốn điều lệ đăng ký là: 4.000.000.000 VNĐ
Sau đó, công ty bổ sung thêm ngành kinh doanh mới cụ thể là bán các thiết
bị lắp đặt trong xây dựng như bán chậu dùng để rửa chậu bằng đá
Trang 23Trải qua quá trình hình thành và phát triển, đến năm 2016, tổng vốn điều lệ của công ty là 5.000.000.000 VNĐ, tăng 1.000.000.000 VNĐ so với những ngày đầu thành lập
1.2 NHIỆM VỤ, CHỨC NĂNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1.2.1 Nhiệm vụ
- Kinh doanh đúng ngành nghề ghi trong giấy phép
- Thực hiện đầy đủ và đúng hạn các hợp đồng đã ký kết
- Đảm bảo chất lượng hàng hóa kinh doanh
- Thực hiện mở sổ sách ghi chép, phản ánh, thống kê, lưu trữ và bảo quản số liệu, chứng từ kế toán theo đúng quy định của nhà nước
- Thực hiện đầy đủ và đúng nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật
- Tổ chức thu mua và nắm rõ các nguồn hàng ở tất cả các đơn vị thuộc mọi thành phần kinh tế mà trong đó chủ yếu là hoạt động kinh doanh nhằm mục tiêu lợi nhuận là chủ yếu
- Quản lý theo đúng chế độ, chính sách của Nhà nước, tích cực đưa ra các biện pháp nhằm phát huy sự cố gắng, nâng cao tính sáng tạo ở mỗi cán bộ công nhân viên và ngăn ngừa những hạn chế có thể xảy ra bằng cách: khen thưởng, phê bình, giám sát, đôn đốc,…
- Đóng góp vào sự phát triển của ngành nội thất nói riêng và nền kinh tế nói chung, góp phần bình ổn thị trường nội thất trong nước
- Tạo việc làm cho người lao động, góp phần ổn định xã hội, giảm tỉ lệ thất nghiệp
- Thực hiện những quy định của Nhà nước về bảo vệ quyền lợi của người lao động, bảo vệ môi trường, đảm bảo phát triển bền vững, thực hiện đúng những tiêu chuẩn kỹ thuật mà công ty áp dụng cũng như các quy định liên quan tới hoạt động của công ty
- Quản lý và sử dụng vốn theo đúng quy định và đảm bảo có lãi
Trang 241.2.2 Chức năng
Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH hai thành viên trở lên,
đăng ký lần thứ 1, ngày 26 tháng 08 năm 2013, công ty đăng ký các ngành, nghề kinh doanh như sau:
- Bán buôn trang thiết bị, dụng cụ phòng cháy chữa cháy
Hình 1.1 Một số hình ảnh các sản phẩm kinh doanh chủ yếu của công ty:
Trang 251.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ 1.1 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ nội thất Phương Thảo
Trang 26và phát triển thị trường, xây dựng và phát triển thương hiệu thông qua các hoạt động các hoạt động cá nhân và hoạt động của phòng kinh doanh
- Chịu trách nhiệm trực tiếp sản xuất Kết hợp với các bộ phận khác trong công
ty, đặc biệt là Bộ phận Kinh doanh, tiếp nhận các lệnh sản xuất, phiếu giao việc để
tổ chức và triển khai kế hoạch sản xuất
- Xây dựng kế hoạch sản xuất, lịch trình và bố trí nhân sự sản xuất phù hợp và có hiệu quả Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm sản xuất ra (đạt chất lượng công ty yêu cầu)
- Kết hợp với thủ kho và các bộ phận khác, chịu trách nhiệm tổ chức lưu kho hàng hoá, tài sản một cách khoa học, phù hợp, dễ quản lý và tránh thất thoát, hao hụt, mất mát
- Hỗ trợ bộ phận kinh doanh trong việc tư vấn, giới thiệu bán hàng Tham gia
Trang 27đóng góp và cải tiến chất lượng quy trình làm việc và chất lượng sản phẩm – dịch
vụ
1.3.2.7 Bộ phận marketing
- Nghiên cứu tiếp thị và thông tin, tìm hiểu sự thật ngầm hiểu của khách hàng đồng thời lập hồ sơ thị trường và dự báo doanh thu, khảo sát hàng vi ứng xử của khách hàng tiềm năng
1.3.2.8 Bộ phận kế toán
- Chịu trách nhiệm toàn bộ thu chi tài chính của công ty, đảm bảo đầy đủ chi phí cho các hoạt động lương, thưởng, mua máy móc, vật liệu,… và lập phiếu thu chi cho tất cả những chi phí phát sinh Lưu trữ đầy đủ và chính xác các số liệu về xuất, nhập theo quy định của công ty
- Chịu trách nhiệm ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ tình hình hiện
có, lập chứng từ về sự vận động của các loại tài sản trong công ty, thực hiện các chính sách, chế độ theo đúng quy định của Nhà nước Lập báo cáo kế toán hàng tháng, hàng quý, hàng năm để trình Ban Giám đốc
- Phối hợp với phòng hành chánh – nhân sự thực hiện trả lương, thưởng cho cán
bộ công nhân viên theo đúng chế độ, đúng thời hạn Theo dõi quá trình chuyển tiền thanh toán của khách hàng qua hệ thống ngân hàng, chịu trách nhiệm quyết toán công nợ với khách hàng Mở sổ sách, lưu trữ các chứng từ có liên quan đến việc giao nhận
1.3.2.9 Bộ phận sản xuất
- Tổ chức nghiên cứu, áp dụng quy trình về hệ thống đo lường chất lượng, kiểm tra, giám sát chặt chẽ quy trình sản xuất chế tạo tại các phân xưởng
- Theo dõi tình hình sản xuất của công ty bảo đảm yêu cầu kỹ thuật đề ra
- Nghiên cứu cải tiến đổi mới thiết bị nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, đề xuất sản phẩm không phù hợp
Trang 28việc tuyển dụng theo đúng trình tự quy định của công ty và chế độ của Nhà nước
- Tổ chức tiếp nhận, quản lý đội ngũ cán bộ, công nhân, điều phối hợp lý, quản lý tốt hồ sơ, giải quyết đúng đắn việc kỷ luật, nghỉ chế độ theo quy định hiện hành
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình đào tạo đối với nhân viên trong toàn công ty bao gồm: đào tạo thường xuyên, đào tại lại, đào tạo nâng cao, thi nâng bậc, … phục vụ cho nhu cầu phát triển lâu dài của công ty, phù hợp với chế
độ quy định của Nhà nước
1.4 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Sơ đồ 1.2 Tổ chức sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ nội thất Phương Thảo
(Nguồn: Phòng Hành chính - Nhân sự)
1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận của bộ máy kế toán
1.4.2.1 Kế toán trưởng - Kế toán tổng hợp
- KTT là người lãnh đạo cao nhất của phòng Tài chính – Kế toán, chịu trách nhiệm trước BGĐ về tất cả hoạt động liên quan đến phòng Tài chính – Kế toán
- Kế toán trưởng có nhiệm vụ phân tích hoạt động kinh tế trong công ty một
cách thường xuyên nhằm đánh giá đúng tình hình kinh doanh của công ty, phát hiện ra những lãng phí và thiệt hại, sự trì trệ trong kinh doanh của công ty, để có những biện pháp khắc phục
- Là cán bộ chủ chốt của phòng kế toán có nhiệm vụ tổ chức và điều hành công tác kế toán của công ty theo đúng nguyên tắc, chế độ và hiệu quả
Trang 29- Tổng hợp kết quả kinh doanh
- Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán, các chứng từ kế toán thông qua các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Trực tiếp yêu cầu các kế toán điều chỉnh nghiệp vụ khi phát sinh sai
- Yêu cầu trực tiếp kế toán viên cung cấp báo cáo kịp thời đầy đủ theo quy định
- Kiểm tra tính cân đối, hợp lý của số liệu kế toán bằng cách đối chiếu số liệu giữa các báo chi tiết với báo cáo tổng hợp
- Hạch toán thu nhập, chi phí, khấu hao TSCĐ, công nợ, các nghiệp vụ khác, thuế GTGT và các loại thuế khác của toàn công ty
- Lập báo cáo tài chính theo từng quý, 6 tháng và cả năm và các báo cáo khác cho BGĐ hoặc các đơn vị chức năng khi có yêu cầu
1.4.2.2 Kế toán công nợ
- Hằng ngày căn cứ số liệu hạch toán của kế toán kho, kế toán thanh toán thì kế toán công nợ phải trả kiểm tra tính chính xác của các giao dịch mua hàng, thanh toán tiền cho nhà cung cấp
- Thực hiện đối chiếu chi tiết công nợ của từng nhà cung cấp, từng bộ phận theo từng chứng từ phát sinh công nợ phải trả, hạn thanh toán, số tiền nợ quá hạn
- Lập biên bản xác nhận công nợ với từng nhà cung cấp
- Kiểm tra các chứng từ trước khi lập phiếu thu
- Kiểm tra các chứng từ ban đâù và chuyển cho các bộ phận có liên quan
- In báo cáo quỹ và sổ quỹ tiền mặt
- Đối chiếu tồn quỹ tiền mặt giữa báo cáo quỹ với kế toán tổng hợp
- Hằng tháng, đối chiếu với kế toán về tình hình công nợ nội bộ, công nợ khách hàng
- Lập hóa đơn bán hàng, hạch toán doanh thu, giá vốn, thuế GTGT đầu ra
Trang 301.4.2.3 Kế toán kho
- Lập báo cáo tồn kho, báo cáo nhập xuất tồn
- Kiểm soát nhập xuất tồn kho
- Trực tiếp tham gia kiểm đếm số lượng hàng nhập xuất kho cùng thủ kho, bên giao, bên nhận nếu hàng nhập xuất có giá trị lớn hoặc có yêu cầu của cấp có thẩm quyền
- Thường xuyên: Kiểm tra việc ghi chép vào thẻ kho của thủ kho, tính hợp lý của hàng hoá vật tư trong kho được sắp xếp trong kho, kiểm tra thủ kho có tuân thủ các quy định của công ty Đối chiếu số liệu nhập xuất của thủ kho và kế toán
1.4.2.4 Kế toán tiền lương
- Tổ chức ghi chép và phản ánh kịp thời, đầy đủ tình hình hiện hữu và sự biến động về số lượng, chất lượng lao động, tình hình sử dụng lao động và kết quả lao động
- Thực hiện việc kiểm tra tình hình chấp hành các chính sách, chế độ về lao động tiền lương, bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) và kinh phí công đoàn (KPCĐ) Kiểm tra tình hình sử dụng quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ
- Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoản tiền lương, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh
- Lập báo cáo về lao động, tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ thuộc phạm vi trách nhiệm của kế toán Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ
1.4.2.5 Kế toán giá thành
- Tập hợp dữ liệu tính giá thành
- Tập hợp chi phí sản xuất, tính ra giá thành sản phẩm và đề xuất những phương
án để giảm giá thành sản phẩm
- Kiểm tra, xác nhận tính đầy đủ và chính xác của báo cáo bộ phận
- Tập hợp và phân bổ chi phí cho từng loại sản phẩm
- Tính giá thành ở từng công đoạn sản xuất
- Lập các báo cáo khác theo yêu cầu
Trang 311.4.2.6 Kế toán tiền
- Phối hợp với kế toán công nợ, kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp của các hóa đơn chứng từ đầu vào, đầu ra đảm bảo phù hợp theo quy định của Nhà nước
- Theo dõi tiền gửi ngân hàng
- Quản lý các chứng từ liên quan tới thu-chi
- Thực hiện các giao dịch liên quan tới ngân hàng
- Lập báo cáo dự kiến thu chi hàng tuần, tháng, cân đối tài chính
- Đảm bảo việc theo dõi và cập nhật chứng từ trung thực, hợp lý, chính xác và kịp thời
1.4.2.7 Kế toán tài sản cố định
- Kế toán tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao tài sản cố định vào chi phí sản xuất kinh doanh theo mức độ hao mòn của tài sản cố định và chế độ quy định
- Tham gia lập dự toán sửa chữa lớn tài sản cố định, giám sát việc sửa chữa tài sản cố định
- Kế toán hướng dẫn, kiểm tra các phân xưởng, phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu tài sản cố định, mở các sổ sách cần thiết và hạch toán tài sản cố định đúng chế độ, đúng phương pháp
- Tập hợp chi phí XDCB, chi phí sửa TSCĐ, chi phí sửa chữa nhà xưởng, lập quyết toán XDCB, chi phí sửa chữa hoàn thành
- Ghi nhận tăng, giảm TSCĐ, lập danh sách tăng giảm TSCĐ theo từng tháng, năm
- Xác định thời gian khấu hao TSCĐ
- Kiểm kê TSCĐ theo định kỳ
1.4.2.8 Thủ quỹ
- Thực hiện các nghiệp vụ thu-chi tiền mặt tại quỹ Lập phiếu thu, phiếu chi dựa trên cơ sở các chứng từ gốc
1.4.3 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty
- Từ ngày 01/01/2015 đến hiện nay, công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông
tư số 200/2014/TT-BTC: “Hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp” của Bộ
Trang 32trưởng Bộ Tài chính
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01, kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm Dương lịch
- Các phương pháp kế toán áp dụng tại công ty:
+ Phương pháp kế toán tiền
Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam
Phương pháp xuất ngoại tệ: Nhập trước – Xuất trước
+ Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng
Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ
+ Phương pháp kế toán hàng tồn kho
Công tác kế toán hàng tồn kho của công ty được áp dụng theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước xuất trước
+ Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định
Công ty áp dụng phương pháp tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng
Trang 331.4.4 Hình thức kế toán áp dụng
Theo quy định tại thông tư 200/2014/TT-BTC về các hình thức kế toán, công
ty chọn hình thức kế toán Nhật ký chung để áp dụng, đây là hình thức kế toán phù
hợp với quy mô công ty, dễ dàng theo dõi số lượng lớn các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Sơ đồ 1.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung tại PT
( Nguồn: Phòng Hành Chính – Nhân Sự)
Quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung áp dụng tại công ty như sau:
Hằng ngày, căn cứ vào chứng từ đã được kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,
kế toán ghi nhận nghiệp vụ vào sổ Nhật ký chung; các Sổ, thẻ kế toán chi tiết Vì công ty có mở các sổ Nhật ký đặc biệt nên bên cạnh việc ghi sổ Nhật ký chung, kế toán phải phân loại nghiệp vụ để ghi nhận vào sổ Nhật ký đặc biệt, sao cho các nghiệp vụ trên sổ Nhật ký đặc biệt không trùng lắp với các nghiệp vụ trên sổ Nhật
ký chung
Hàng tuần, căn cứ vào số liệu ghi trong sổ Nhật ký chung và sổ Nhật ký đặc biệt, kế toán ghi vào các Sổ cái các tài khoản kế toán phù hợp
Trang 34Hàng tháng, từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán lập các bảng tổng hợp chi tiết Các bảng này dùng để đối chiếu với Sổ cái vào cuối mỗi quý hoặc cuối năm Cuối mỗi quý và cuối năm, căn cứ vào số liệu trên Sổ cái, kế toán lập bảng Cân đối số phát sinh
Số liệu trên các Sổ cái và các bảng tổng hợp chi tiết sau khi đối chiếu khớp đúng với nhau được sử dụng để lập các Báo cáo tài chính
1.4.5 Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại công ty
Căn cứ vào hệ thống tài khoản được ban hành kèm theo thông tư 200/2014/TT-BTC
Trang 36CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
2.1 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
2.1.1.1 Khái niệm
Theo chuẩn mực kế toán số 14: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN
thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của DN, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh kinh doanh như: bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng, bao gồm các khoản phụ thu thêm ngoài giá bán ( nếu có)
2.1.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác);
- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
2.1.1.3 Nguyên tắc kế toán về ghi nhận doanh thu
Trong kế toán, việc xác định doanh thu phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau:
Trang 37 Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm
phát sinh, không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền, do vậy doanh thu bán hàng
được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được
chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu bao gồm: Chi phí của kỳ kế toán tạo ra doanh thu; chi phí
của kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó
bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế
2.1.1.4 Chứng từ kế toán và sổ sách kế toán sử dụng
- Đơn đặt hàng được xét duyệt;
- Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT, các bảng kê bán hàng;
- Phiếu xuất kho;
- Phiếu thu, giấy báo có;
- Biên bản đối chiếu công nợ, thông báo trả nợ và các chứng từ gốc có liên quan
- Sổ cái tài khoản 511
- Nhật ký bán hàng và các sổ sách có liên quan
2.1.1.5 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được sử dụng để
phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế trong một kỳ kế toán
Trang 38 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 511
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có 6 tài khoản cấp
2:
Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hóa
Tài khoản 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm
Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
Tài khoản 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá
Tài khoản 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
Tài khoản 5118 – Doanh thu khác
Kết chuyển doanh thu thuần
vào tài khoản 911 – Xác định kết quả
kinh doanh
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ kế toán
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Trang 392.1.1.6 Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 2.1: Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
(Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC)
2.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
2.1.2.1 Khái niệm
- Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách
hàng mua hàng với khối lượng lớn Bên bán hàng thực hiện kế toán chiết khấu
thương mại theo những nguyên tắc sau:
Trường hợp trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đã thể hiện khoản
chiết khấu thương mại cho người mua là khoản giảm trừ vào số tiền người
mua phải thanh toán (giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã trừ chiết khấu
thương mại) thì doanh nghiệp (bên bán hàng) không sử dụng tài khoản này,
doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại (doanh
thu thuần)
Trang 40Kế toán phải theo dõi riêng khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp chi trả cho người mua nhưng chưa được phản ánh là khoản giảm trừ số tiền phải thanh toán trên hóa đơn Trường hợp này, bên bán ghi nhận doanh thu ban đầu theo giá chưa trừ chiết khấu thương mại (doanh thu gộp)
- Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoá kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh
tế Bên bán hàng thực hiện kế toán giảm giá hàng bán theo những nguyên tắc sau: Trường hợp trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đã thể hiện khoản giảm giá hàng bán cho người mua là khoản giảm trừ vào số tiền người mua phải thanh toán (giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm) thì doanh nghiệp (bên bán hàng) không sử dụng tài khoản này, doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã giảm (doanh thu thuần)
Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá sau khi đã bán hàng (đã ghi nhận doanh thu) và phát hành hoá đơn (giảm giá ngoài hoá đơn) do hàng bán kém, mất phẩm chất
- Đối với hàng bán bị trả lại, tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách
2.1.2.2 Chứng từ kế toán và sổ sách kế toán sử dụng
- Phiếu chi, giấy báo nợ;
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn chiết khấu
- Biên bản xác nhận giảm giá hàng bán
- Hóa đơn hàng bán bị trả lại
- Chứng từ nhập kho và các chứng từ gốc liên quan
- Sổ cái tài khoản 521 và các sổ sách có liên quan