Do vậy, các doanh nghiệp phải tìm cách xác định điểm cân bằng giữa mức độ đầu tư cho hàng dự trữ và lợi ích thu được để thỏa mãn nhu cầu sản xuất và nhu cầu khách hàng với chi phí thấp n
Trang 1KHOA KINH TẾ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC DỰ BÁO VÀ HOẠCH ÐỊNH NHU CẦU VẬT TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT NHỰA DUY TÂN
GVHD: ThS NGUYỄN THỊ MAI TRÂM SVTH : GIÁP THỊ HÀ 12124016
Tp Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2016
S KL 0 0 4 4 5 2
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM
KHOA KINH TẾ .
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC DỰ BÁO VÀ HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU VẬT TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT
NHỰA DUY TÂN
GVHD : ThS Nguyễn Thị Mai Trâm
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
- -
TP HCM, ngày tháng năm 2016
Giảng viên hướng dẫn
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
- -
TP HCM, ngày tháng năm 2016
Giảng viên phản biện
Trang 5LỜI CẢM ƠN
- -
Để hoàn thành bài báo cáo này, đầu tiên tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến giáo viên hướng dẫn Cô Nguyễn Thị Mai Trâm, Bộ môn Quản lý sản xuất đã tận tình chỉ dẫn và đóng góp ý kiến trong suốt thời gian vừa qua
Bên cạnh đó, xin được gửi lời cảm ơn đến các Thầy (Cô) khoa Kinh tế đã tận tụy truyền dạy những kiến thức thật bổ ích và đó sẽ là hành trang vững chắc giúp tôi dễ dàng tiếp nhận những cái mới và có cái nhìn về sự khác biệt giữa lý thuyết với thực tế
áp dụng
Và cũng xin được gửi lời cảm ơn đến các Anh (Chị) nhân viên công ty CPSX nhựa Duy Tân đã nhiệt tình hỗ trợ trong thời gian thực tập vừa qua Đặc biệt gửi lời cảm ơn đến anh Trần Hòa – Trưởng phòng kế hoạch 1 đã tận tình chỉ dẫn và truyền dạy những kinh nghiệm quý báo Xin gửi lời chúc sức khỏe và thành công đến toàn bộ nhân viên công ty CPSX nhựa Duy Tân và chúc công ty ngày càng hưng thịnh
Cuối cùng, xin chúc quý thầy cô, các anh chị, bạn bè thật nhiều sức khỏe và thành công trong cuộc sống
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Giáp Thị Hà
Trang 66 PET Polyethyleme terephthalate
7 COA Certificate of analysis
8 MRP Material requirements planning
9 EOQ Economic order quantity
10 POQ Period order quantity
11 PPB Part period balaneing
Trang 7DANH MỤC HÌNH ẢNH, BIỀU ĐỒ
Hình 1.1 Các sản phẩm tiêu biểu của công ty 9
Hình 1.2 Thị trường trong nước 10
Hình 1.3 Thị trường nước ngoài 10
Hình 1.4 Các đối thủ cạnh tranh của Duy Tân mặt hàng B2C 11
Hình 1.5 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 12
Hình 1.6 Biểu đồ thể hiện tình hình kinh doanh từ năm 2013-2015 13
Hình 2.1 Mô hình sự phối hợp các hoạt động trong hệ thống MRP 24
Hình 2.2 Hệ thống hoạch định nhu cầu vật tư 25
Hình 2.3 Chu kỳ đặt hàng tồn kho 27
Hình 2.4 Chi phí theo mô hình EOQ 28
Hình 2.5 Mô hình POQ 29
Hình 3.1 Biểu đồ thể hiện sự chênh lệch giữa nhu cầu và dự báo 31
Hình 3.2 Diện tích tồn kho thành phẩm hiện tại so với định mức chứa của kho (3/2016) 34
Hình 3.3 Diện tích tồn kho thành phẩm B2C và nắp thành phẩm hiện tại so với định mức sức chứa của kho (3/2016) 34
Hình 3.4 Diện tích tồn kho hàng XK và cơ sở hiện tại so với sức chứa của kho (3/2016) 34
Hình 3.5 Quy trình xử lý đơn hàng 36
Hình 3.6 Biểu đố thể hiện sự chênh lệch giữa nhu cầu và dự báo hạt nhựa PET Shihkong 5015W từ 1/2014-3/2016 39
Hình 3.7 Biểu đố thể hiện sự chênh lệch giữa nhu cầu và dự báo hạt nhựa PP Repol 115MA từ 1/2014-3/2016 39
Hình 4.1 Biểu đồ thể hiện chênh lệch giữa nhu cầu và kết quả dự báo theo phương pháp san bằng mũ 42
Hình 4.2 Biểu đồ thể hiện chênh lệch giữa nhu cầu và kết quả dự báo theo phương pháp san bằng mũ có điều chỉnh xu hướng 44
Hình 4.3 Đầu vào của mô hình nhân 45
Hình 4.4 Biểu đồ thể hiện chênh lệch theo mô hình nhân 46
Trang 8Hình 4.5 Đầu vào của mô hình cộng 47 Hình 4.6 Biểu đồ thể hiện chênh lệch theo mô hình cộng 48
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Phân loại các phương pháp dự báo theo thời gian 15
Bảng 2.2 Phân loại chi phí tồn trữ 22
Bảng 3.1 Nhu cầu và dự báo hũ tròn từ tháng 1/2014-3/2016 30
Bảng 3.2 Bảng thể hiện các giá trị sai số theo n 32
Bảng 3.3 Kết quả sai số dự báo theo mô hình bình quân di động 33
Bảng 3.4 Báo cáo tồn kho xưởng PET tháng 3/2016 33
Bảng 3.5 Bảng thể hiện nhu cầu và dự báo nguyên vật liệu hạt nhựa từ tháng 1/2014-3/2016 38
Bảng 3.6 Bảng thể hiện chi phí tồn trữ vật tư 40
Bảng 3.7 Bảng thể hiện chi phí đặt hàng 40
Bảng 4.1 Nhu cầu hũ tròn từ tháng 1/2014-3/2016 40
Bảng 4.2 Bảng thể hiện kết quả các giá trị sai số theo α 40
Bảng 4.3 Bảng thể hiện kết quả dự báo theo phương pháp san bằng mũ 41
Bảng 4.4 Kết quả sai số dự báo theo phương pháp san bằng mũ 42
Bảng 4.5 Bảng thể hiện kết quả các giá trị sai số theo α, β 42
Bảng 4.6 Bảng thể hiện kết quả dự báo theo phương pháp san bằng mũ có điều chỉnh xu hướng 44
Bảng 4.7 Kết quả sai số dự báo theo phương pháp san bằng mũ có điều chỉnh xu hướng 45
Bảng 4.8 Bảng thể hiện kết quả dự báo theo mô hình nhân 46
Bảng 4.9 Kết quả sai số dự báo theo mô hình nhân 47
Bảng 4.10 Bảng thể hiện kết quả dự báo theo mô hình nhân 48
Bảng 4.11 Kết quả sai số dự báo theo mô hình cộng 49
Bảng 4.12 So sánh kết quả của các mô hình dự báo 49
Bảng 4.13 Sản lượng dự báo từ tháng 4/2016-3/2017 50
Bảng 4.14 Phân loại vật tư hũ tròn theo phương pháp phân tích ABC 52
Bảng 4.15 Đầu vào của mô hình hoạch định nhu cầu vật tư thuộc nhóm A 54
Bảng 4.16 Kết quả hoạch định nhu cầu vật tư thuộc nhóm A 55
Trang 10Bảng 4.17 Đầu vào của kỹ thuật xác định kích cỡ lô hàng hạt nhựa PET Shihkong
5015W 56
Bảng 4.18 Đầu vào của kỹ thuật xác định kích cỡ lô hàng hạt nhựa PP Repol 115MA 57
Bảng 4.19 Phương pháp lot for lot cho hạt nhựa PET Shihkong 5015W 57
Bảng 4.20 Phương pháp lot for lot cho hạt nhựa PP Repol 115MA 58
Bảng 4.21 Phương pháp EOQ cho hạt nhựa PET Shihkong 5015W 58
Bảng 4.22 Phương pháp EOQ cho hạt nhựa PP Repol 115MA 59
Bảng 4.23 Phương pháp POQ cho hạt nhựa PET Shihkong 5015W 59
Bảng 4.24 Phương pháp POQ cho hạt nhựa PP Repol 115MA 60
Bảng 4.25 Phương pháp PPB cho hạt nhựa PET Shihkong 5015W 60
Bảng 4.26 Phương pháp PPB cho hạt nhựa PP Repol 115MA 61
Bảng 4.27 So sánh các phương pháp xác định kích cỡ lô hàng 61
Trang 11MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu đề tài 2
3 Phạm vi đề tài 2
4 Ý nghĩa đề tài 2
5 Phương pháp thực hiện 3
5.1 Quy trình nghiên cứu 3
5.2 Phương pháp thực hiện 4
6 Kết cấu đề tài 4
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY CPSX NHỰA DUY TÂN……… 5
1.1 Giới thiệu chung về công ty 5
1.1.1 Tổng quan công ty 5
1.1.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 7
1.1.3 Phương châm hoạt động 7
1.1.4 Định hướng phát triển 7
1.2 Mặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm 8
1.2.1 Lĩnh vực kinh doanh 8
1.2.2 Các sản phẩm tiêu biểu 8
1.2.3 Thị trường 9
1.2.4 Đối thủ cạnh tranh 10
1.3 Cơ cấu tổ chức 12
1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm 2013 – 2015……… 13
1.5 Tiềm năng phát triển ngành 13
1.6 Những thuận lợi và khó khăn của công ty 14
Trang 121.6.1 Thuận lợi 14
1.6.2 Khó khăn 14
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT……… 15
2.1 Dự báo 15
2.1.1 Khái niệm 15
2.1.2 Các bước tiến hành dự báo 15
2.1.3 Phân loại dự báo 15
2.1.4 Các phương pháp dự báo định lượng 16
2.1.5 Đánh giá các phương pháp dự báo – sai số dự báo 18
2.2 Tồn kho và hoạch định nhu cầu vật tư MRP 20
2.2.1 Sử dụng kỹ thuật phân tích abc để phân loại hàng tồn kho 20
2.2.2 Các loại chi phí tồn kho 22
2.2.3 Hệ thống hoạch định nhu cầu vật tư MRP 23
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC DỰ BÁO VÀ HOẠCH ĐỊNH VẬT TƯ TẠI CÔNG TY CPSX NHỰA DUY TÂN 30
3.1 Công tác dự báo hiện tại của công ty 30
3.2 Tồn kho và hoạch định nhu cầu vật tư tại công ty 33
3.2.1 Tình hình tồn kho hiện tại 33
3.2.2 Công tác hoạch định nhu cầu vật tư 35
CHƯƠNG 4 XÂY DỰNG MÔ HÌNH DỰ BÁO VÀ HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU VẬT TƯ 42
4.1 Dự báo 42
4.1.1 Các phương pháp dự báo 43
4.1.2 So sánh và lựa chọn các mô hình dự báo 51
4.1.3 Tiến hành dự báo 52
Trang 134.2.1 Phân loại vật tư theo phương pháp phân tích ABC 52
4.2.2 Hệ thống hoạch định nhu cầu vật tư 55
KẾT LUẬN 63
1 Tóm tắt các kết quả chính 63
2 Kiến nghị 65
3 Hạn chế 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
PHỤ LỤC 67
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế của nước ta hiện nay, đặc biệt sau khi Việt Nam gia nhập Cộng đồng kinh tế chung ASEAN (AEC), Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU (FTA) và Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) năm 2015 vừa qua Việt Nam đang từng bước chuyển mình mạnh mẽ, ngày càng hội nhập quốc tế hơn bao giờ hết
Các doanh nghiệp Việt Nam phải quyết tâm không ngừng nghỉ trong cuộc chơi biển lớn này Ngày càng phải khẳng định vị thế của mình trên cả sân nhà và trường quốc tế Mỗi doanh nghiệp có một cách tạo lợi thế riêng tùy theo khả năng và nguồn lực của doanh nghiệp đó Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì doanh nghiệp có thể nâng cao vị thế của mình bằng cách cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, thay đổi giá thành sản phẩm,…Tuy nhiên, để có thể cạnh tranh với thị trường khốc liệt như hiện nay thì bên cạnh đó còn đòi hỏi doanh nghiệp phải không ngừng nghiên cứu
và nắm bắt kịp thời nhu cầu của thị trường Đáp ứng đúng, đủ, nhanh chóng sản phẩm đảm bảo chất lượng đến tay khách hàng
Do vậy, các doanh nghiệp phải tìm cách xác định điểm cân bằng giữa mức độ đầu tư cho hàng dự trữ và lợi ích thu được để thỏa mãn nhu cầu sản xuất và nhu cầu khách hàng với chi phí thấp nhất Hai câu hỏi quan trọng mà một nhà quản trị phải trả lời được đó là: “lượng đặt hàng bao nhiêu là tối thiểu?”, “thời điểm đặt hàng vào lúc nào là thích hợp nhất?”
Điều đó đòi hỏi Doanh nghiệp cần có kế hoạch mua nguyên vật liệu và sản xuất phù hợp để hạn chế tồn kho cũng như tiết kiệm chi phí đặt hàng Tuy nhiên để làm được điều đó yêu cầu trước hết cần phải có một mô hình dự báo chính xác thì khi
đó công tác hoạch định mới thực sự mang lại hiệu quả
Theo như tìm hiểu và sử dụng các công cụ hỗ trợ tính toán sinh viên nhận thấy rằng công tác dự báo và hoạch định vật tư của công ty hiện nay chưa thực sự mang lại hiệu quả Đối với Duy Tân thì sản xuất chính là “trái tim” của doanh nghiệp Công tác
dự báo, hoạch định nhu cầu vật tư là một trong những mắc xích quan trọng quyết định
sự sống còn của doanh nghiệp Nó có tác động đến chi phí sản xuất, chất lượng sản
Trang 15trọng của công tác dự báo, hoạch định nhu cầu vật tư, vì thế sinh viên đã chọn đề tài
nghiên cứu: “HOÀN THIỆN CÔNG TÁC DỰ BÁO VÀ HOẠCH ĐỊNH NHU
CẦU VẬT TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT NHỰA DUY TÂN” cho
bài luận văn tốt nghiệp của mình
Thời gian thực hiện đề tài: 15/02/2016 – 9/04/2016
Đối tượng nghiên cứu: Sản phẩm hũ tròn thuộc dòng sản phẩm PET của công ty CPSX nhựa Duy Tân
4 Ý nghĩa của đề tài
Giúp doanh nghiệp có cái nhìn trực diện hơn về công tác dự báo và hoạch định nhu cầu vật tư hiện tại
Cung cấp thêm phương pháp thích hợp để dự báo và hoạch định vật tư
Trang 165 Phương pháp thực hiện
5.1 Quy trình nghiên cứu
Dự báo nhu cầu theo từng phương pháp
Xác định sai số các phương pháp
Lựa chọn phương pháp dự báo tốt Tiến hành dự báo
Dựa vào dự báo hoạch định nhu cầu
vật tư
Lý thuyết phương
pháp dự báo, sai số
Sản lượng hũ nhựa tiêu thụ 1/2014-3/2016
Dữ liệu về định mức
Phận loại hàng tồn kho theo
kỹ thuật phân tích ABC
Xác định kích cỡ lô hàng theo từng phương pháp
Trang 17 Sử dụng phương pháp tham khảo các tài liệu chuyên ngành, internet, đặc biệt
là các thông tin và kinh nghiệm hữu ích từ người hướng dẫn thực tập tại Công ty
6 KẾT CẤU ĐỀ TÀI
Nội dung báo cáo tốt nghiệp được trình bày trong 4 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Giới thiệu tổng quát về công ty CPSX nhựa Duy Tân
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Thực trạng công tác dự báo và hoạch định vật tư tại công ty
CPSX nhựa Duy Tân
Chương 4: Hoàn thiện mô hình hoạch định nhu cầu vật tư tại công ty
CPSX nhựa Duy Tân
Kết luận – Kiến Nghị
Trang 18CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY
CPSX NHỰA DUY TÂN
1.1 Giới thiệu chung về công ty
1.1.1 Tổng quan công ty
Công ty CPSX nhựa Duy Tân tiền
thân là một xí nghiệp nhựa tư nhân được
thành lập từ tháng 10/1987 với tên gọi là
tổ sản xuất nhựa Duy Tân Công ty liên
tục phát triển và ngày càng lớn mạnh, đạt
thương hiệu Quốc gia Việt Nam 2014
Thành quả này được khởi nguồn từ tâm
huyết của các nhà sáng lập với mong
muốn tạo dựng một doanh nghiệp chuẩn
mực được cộng đồng ngưỡng mộ dựa trên các giá trị cốt lõi:
Sản phẩm của công ty với đường nét tinh tế giàu tính mỹ thuật, màu sắc hài hòa, tính năng tiện dụng và bền chắc, được sản xuất từ thiết bị hiện đại và quy trình sản xuất được quản lý chặt chẽ từ khâu đầu đến khâu cuối, bảo đảm chất lượng sản phẩm hoàn hảo Sản phẩm của công ty được sản xuất từ nguyên liệu nhựa chính phẩm vệ sinh
và an toàn sức khỏe người tiêu dùng
Website: www.duytan.com
Email: info@duytanplastic.com
Công suất của nhà máy có thể đạt được 21.000 tấn/năm Công ty có mạng lưới phân phối toàn quốc, đội xe vận chuyển đến các tỉnh lân cận TP.HCM Tỷ trọng xuất khẩu hàng năm đạt khoảng 5% và đầy hứa hẹn trong những năm tới Sản
Trang 19phẩm bao bì mỹ phẩm, chất tẩy rửa và khuôn mẫu được các khách hàng cơ sở tín nhiệm và cũng là thế mạnh của công ty 17 năm liền sản phẩm của công ty được người tiêu dùng bình chọn là Hàng Việt Nam chất lượng cao, thứ hạng năm sau cao hơn năm trước
Cơ sở hạ tầng: Duy Tân tọa lạc tại 298 Hồ Học Lãm, phường An Lạc, quận
Bình Tân với diện tích 30,000m2, chia thành 5 xưởng sản xuất:
bao gồm nhiều máy ép và thổi, máy gia công cơ khí thuộc thế hệ mới điều khiển bằng kỹ thuật số được nhập khẩu từ Thụy Sĩ, Đức, Nhật, Đài Loan, với các thương hiệu hàng đầu như: Charmill, Makino, Mazak, Mitutoyo, Harford, Victor…Với hệ thống quản lý phù hợp và trang thiết bị sản xuất kỹ thuật cao được đầu tư mới hàng năm, công ty Duy Tân luôn giữ được mức tăng trưởng cao, hàng được xuất đi các nước Mỹ, Anh, Hà Lan, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Úc, Nhật, Đài Loan, Hàn Quốc, Israel, Sri Lanka,…
Các giải thưởng về thương hiệu:
Top 100 hàng Việt Nam được yêu thích nhất do bạn đọc Báo Đại Đoàn Kết bình chọn (20/3/2001)
Doanh nghiệp nhựa Việt Nam xuất sắc 2004-2007 do Hiệp hội nhựa Việt Nam khen tặng (20/6/2007)
Chứng nhận COA cho nhà cung cấp do Unilever trao tặng (27/6/2005)
Thương hiệu Mạnh 2006 do bạn đọc báo Sài Gòn Tiếp Thị bình chọn (30/12/2005)
Cúp vàng top-ten Thương hiệu Việt uy tín chất lượng 2005, 2007 do bạn đọc Mạng Thương Hiệu Việt bình chọn (2005, 2007)
Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam do Mạng Việt Nam Net bình chọn (12/2007)
Trang 201.1.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển
Năm 1987: Thành lập tổ sản xuất nhựa Duy Tân, chuyên sản xuất nắp nút và bao bì mỹ phẩm
Năm 1996: Đầu tư xưởng sản xuất khuôn mẫu
Năm 1997: Chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn nhựa Duy Tân và lần đầu đạt danh hiệu “Hàng Việt Nam chất lượng cao”
Năm 2002: Công ty được cấp chứng nhận hệ thống ISO 9001:2000 và chứng nhận “Acceptable Supplier” của tập đoàn Unilever
Năm 2005: Công ty được Unilever Việt Nam cấp chứng nhận
“Certificate of Analysis” (COA)
Năm 2007: Công ty đạt danh hiệu thương hiệu dẫn đầu do người tiêu dùng bình chọn, báo Sài Gòn Tiếp Thị tổ chức
Năm 2008: Chuyển thành công ty cổ phần sản xuất nhựa Duy Tân
Năm 2014: Đạt chứng nhận BRC về phù hợp tiêu chuẩn toàn cầu cho bao
bì và được công nhận thương hiệu quốc gia
Năm 2015: Đạt chứng nhận ISO 15378:2011 về bao bì thứ cấp cho các sản phẩm dược
1.1.3 Phương châm hoạt động
Với phương châm mang đến sự hài lòng cho khách hàng, khi đến với Duy Tân quý khách sẽ được phục vụ bởi một đội ngũ chuyên nghiệp, nhiệt tình, sáng tạo trong công việc, luôn nỗ lực mang đến cho khách hàng những sản phẩm:
Chất lượng đạt yêu cầu
Trở thành nhà sản xuất sản phẩm gia dụng hàng đầu Việt Nam và tiếp tục
mở rộng thị trường xuất khẩu
Trang 21 Là đối tác, nhà cung cấp hàng đầu bao bì mỹ phẩm chất lượng cao cho các khách hàng công nghiệp trong nước, giữ vững thị trường cung cấp bao bì và khuôn mẫu cho Unilever
Đưa Duy Tân trở thành nhà sản xuất khuôn mẫu và sản phẩm nhựa hàng đầu khu vực Châu Á
1.2 Mặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm
1.2.1 Lĩnh vực kinh doanh
Chuyên sản xuất và kinh doanh sản phẩm nhựa gia dụng, bao bì mỹ phẩm, bao bì thực phẩm với nguyên liệu HD, PP, PET Sản phẩm Duy Tân chia thành 3 nhóm chính:
Nhóm sản phẩm phục vụ cho đối tượng khách hàng là những doanh nghiệp (nhóm hàng B2B): Khách hàng là những công ty sản xuất có nhu cầu sử dụng bao bì Duy Tân
Nhóm sản phẩm phục vụ cho đối tượng khách hàng là cá nhân (nhóm hàng B2C): Khách hàng chính là những đại lý và các cửa hàng trên toàn quốc
Nhóm hàng xuất khẩu: Khách hàng là các công ty nước ngoài có nhu cầu
sử dụng các sản phẩm của Duy Tân kể cả bao bì và gia dụng
1.2.2 Các sản phẩm tiêu biểu
Bao bì mỹ phẩm: sản xuất các chai với dung tích từ 50cc đến 5L được sử dụng để đựng dầu gội, sữa tắm, nước tẩy rửa, nước rửa chén bằng nhựa HDPE, PET, PS,…
Bao bì dược phẩm: dùng đựng thuốc tây với nhiều kích cỡ khác nhau có dung tích từ 20ml đến 5l bằng nhựa HDPE, PET,…
Bao bì thực phẩm, phôi PET: dùng cho ngành thực phẩm, nước giải khác với các loại hũ miệng rộng đựng bánh kẹo, thực phẩm, bằng nhựa PVC, PET, các loại chai bằng nhựa PE, PP, PET
Nắp nút các loại: khuôn sản xuất hoàn toàn tự động đạt độ đồng đều tuyệt đối, gồm nhiều cavity (48 cavities) thiết kế phức tạp, hệ thống giải nhiệt tối ưu với chu kì cực kỳ ngắn Phôi thép và phụ tùng được nhập từ Thụy Điển, Canada, Đức, Nhật
Trang 22 Sản phẩm nhựa gia dụng: các sản phẩm thau, xô, ghế, các loại kệ,…các loại mẫu Mã đa dạng bằng nhựa PP, HDPE,…
Linh kiện nhựa điện tử: gia công các linh kiện nhựa cho ngành điện tử với độ chính xác cao, đáp ứng được yêu cầu khách hàng
Khuôn chính xác cho công nghiệp nhựa: khuôn được sản xuất với công nghệ CAD/CAM/CAE mới nhất cho phép khuôn sản xuất với năng suất tối ưu mà vẫn giữ được độ chính xác cao
1.2.3 Thị trường
1.2.3.1 Thị trường trong nước
Duy Tân hiện tại có chỗ đứng khá vững tại thị trường trong nước Sản phẩm thế mạnh của Duy Tân trên thị trường là tủ nhựa và bình sữa có van chống sặc, đồng thời là một trong những nhà cung cấp hàng đầu bao bì mỹ phẩm và linh kiện điện tử cho các doanh nghiệp lớn tại Việt Nam như Unilever, Mỹ Hảo, Rohto, Canon, Sony, Đến nay, sản phẩm của Duy Tân đã được phân phối đến tất cả các tỉnh thành trong nước
Hình 1.1 Các sản phẩm tiêu biểu của công ty
Trang 231.2.3.2 Thị trường nước ngoài
Thị trường xuất khẩu đi các nước Nhật Bản, Hàn Quốc, Canada, Mỹ, Srilanka,…Tỷ trọng xuất khẩu hàng năm đạt 5% và đầy hứa hẹn cho những năm tới
Hình 1.3 Thị trường nước ngoài 1.2.4 Đối thủ cạnh tranh
1.2.4.1 Nghành hàng B2B
Công ty Alpla: Là công ty của Áo được mệnh danh là công ty sản
xuất hiện đại ở cấp cao nhất chuyên sản xuất các sản phẩm bằng công nghệ đùn thổi, thổi PET kéo căng, ép thổi, ép,…
Hình 1.2 Thị trường trong nước
Trang 241.2.4.2 Nghành hàng B2C
Công ty Cổ Phần Đại Đồng Tiến: Với lịch sử hơn 20 năm là đối thủ
mạnh của Duy Tân về mặt hàng gia dụng, là công ty đầu tiên trong ngành nhựa Việt Nam đạt tiêu chuẩn ISO 9001 Điều này góp phần xây dựng niềm tin vững chắc hơn đến người tiêu dùng khi sử dụng sản phẩm Đại Đồng Tiến
Công ty cổ phần Nhựa Tân Hoá: Với 30 năm kinh nghiệm trong ngành
sản xuất bao bì nhựa nói chung và bao bì nhựa chuyên ngành nói riêng, Công ty đã khẳng định được vị thế của mình không chỉ ở thị trường trong nước mà dần tiến ra khu vực và thế giới
Nhựa Bình Minh: Mạng lưới tiêu thụ của Bình Minh tập trung tại
khu vực phía nam và miền trung nên phân khúc thị trường chủ lực là người dùng cuối thông qua hệ thống đại lý, cửa hàng phân phối là chủ yếu với một chính sách giá cạnh tranh hơn
Hình 1.4 Các đối thủ cạnh tranh của Duy Tân mặt hàng B2C
Trang 251.3 Cơ cấu tổ chức
Hình 1.5 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Trang 261.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm 2013–2015
Nhận xét:
Với triết lý kinh doanh lấy nền tảng chất lượng đi đầu, Duy Tân đã được khách hàng trong nước tin tưởng và sử dụng qua nhiều năm qua Điều đó thể hiện qua sự tăng nhanh về tổng doanh thu của công ty qua các năm từ 2013 – 2015 cho thấy công ty trên đà phát triển nhanh
1.5 Tiềm năng phát triển ngành
Sản phẩm nhựa có lợi thế cạnh tranh lớn tại Việt Nam là bao bì, sản phẩm gia dụng, xây dựng và nhựa kỹ thuật, ngành công nghiệp sản xuất nhựa là một trong những ngành công nghiệp phát triển nhanh nhất tại Việt Nam, duy trì tăng trưởng bình quân hàng năm 20% đến 25%
Nghành công nghiệp nhựa là một trong những ngành quan trọng trong cơ cấu công nghiệp quốc gia và hiện đang phát triển nhanh tại Việt Nam Tuy nhiên, hiện nay ngành công nghiệp nhựa Việt Nam vẫn còn gặp nhiều khó khăn về nguồn nguyên liệu, vốn, kỹ thuật nên các doanh nghiệp Việt Nam vẫn không ngừng tìm kiếm cơ hội hợp tác với các đối tác liên doanh, chuyển giao công nghệ sản xuất công nghệ cao
(Nguồn: Phòng kế toán tài chính)
Hình 1.6 Biểu đồ thể hiện tình hình kinh doanh từ năm 2013-2015
Trang 271.6 Những thuận lợi và khó khăn của công ty
1.6.1 Thuận lợi
Với vị thế dẫn đầu thị trường nhựa Việt Nam hiện nay, đây sẽ là thế mạnh rất lớn đối với công ty để mở rộng thị trường trong và ngoài nước cũng như vươn tầm ra thế giới trở thành một trong những tập đoàn nhựa lớn trong khu vực Đông Nam Á
Với bề dày hơn 25 năm hình thành và phát triển, Duy Tân được nhiều doanh nghiệp và khách hàng tin dùng với sự uy tín và chất lượng cao
Mạng lưới phân phối rộng lớn với thị trường trong và ngoài nước Hiện tại đang chiếm lĩnh thị phần khá lớn về ngành nhựa gia dụng Vì vậy nhiều năm liền được người tiên dùng bình chọn là hàng Việt Nam chất lượng cao
Sản phẩm của công ty ngày càng đa dạng về mẫu mã, chủng loại với chất lượng cao và giá cả hợp lý
1.6.2 Khó khăn
Đi cùng với sự phát triển kinh tế, đó là sự phát triển và mở rộng quy mô của rất nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước tại Việt Nam Vì thế có thể thấy khả năng và tiềm lực cạnh tranh gay gắt của các đối thủ trở thành một trong những khó khăn đầu tiên của công ty
Nhu cầu khách hàng ngày càng thay đổi vì vậy đòi hỏi sản phẩm của công ty không ngừng cải tiến đa dạng về mẫu mã, chủng loại và giá cả hợp lý
Biến động về nguồn nhân lực cũng là một trong những khó khăn không kém phần quan trọng mà công ty đang phải đối mặt Khi ngày càng nhiều các khu công nghiệp và nhà máy mọc lên khắp nơi, vì thế khả năng nguồn nhân lực bị biến động là điều không thể tránh khỏi Điều đó gây khó khăn cho công ty trong việc tốn thời gian và chi phí cho việc đào tạo lại nhân viên
Trang 28CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Dự báo
2.1.1 Khái niệm
việc sẽ xảy ra trong tương lai được căn cứ vào các tài liệu như sau:
Các dãy số liệu của các thời kỳ quá khứ
Căn cứ vào kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đối với kết quả dự báo
Căn cứ vào các kinh nghiệm thực tế đã được đúc kết
2.1.2 Các bước tiến hành dự báo
Quá trình dự báo gồm 8 bước sau đây:
5 Thu thập các số liệu cần thiết
6 Phê chuẩn mô hình dự báo
7 Tiến hành tính toán dự báo
8 Áp dụng kết quả dự báo
2.1.3 Phân loại dự báo
Căn cứ vào thời gian có 3 loại dự báo sau:
Trang 29Bảng 2.1 Phân loại các phương pháp dự báo theo thời gian
Mô hình chuỗi thời gian
Mô hình chuỗi thời gian hoặc mô hình nhân quả
Dự báo
dài hạn ≥ 3 𝑛ă𝑚
Dùng làm kế hoạch cho sản phẩm mới, xác định vị trí hoặc
mở rộng doanh nghiệp và nghiên cứu phát triển
Sử dụng kỹ thuật dự báo định tính hoặc
mô hình nhân quả
2.1.4 Các phương pháp dự báo định lượng
2.1.4.1 Phương pháp bình quân di động
Phương pháp này thường dùng khi các số liệu trong dãy số biến động không lớn lắm, dùng để dự báo nhu cầu cho những sản phẩm mà có nhu cầu ổn định và nó không thể hiện bất kỳ hành vi nhu cầu rõ rệt nào như xu hướng hay theo mùa vụ Các số bình quân di động được tính từ các số liệu của dãy số thời gian có khoảng cách đều nhau, điều này phụ thuộc vào người dự báo mong muốn dữ liệu nhu cầu sẽ được làm trơn đến mức nào Khoảng trung bình dịch chuyển càng dài thì dữ liệu nhu cầu sẽ càng trơn tru, ít thích nghi với sự thay đổi hơn, ít phản ánh đúng trạng thái thực hơn Ngược lại, khi khoảng thời gian này càng nhỏ thì chuỗi dữ liệu sẽ ít trơn tru nhưng thích hợp với sự thay đổi hơn
F t=
∑ni=1Dt-in
Trang 30Trong đó:
Ft: Nhu cầu dự báo cho kỳ t
Dt-i: Nhu cầu thực tế chu kỳ thứ (t-i)
n: Số kỳ quan sát
2.1.4.2 Phương pháp san bằng hàm số mũ
Phương pháp này rất tiện dụng nhất là khi dùng máy tính Đây cũng là kỹ thuật số bình quân di động nhưng không đòi hỏi có nhiều số liệu quá khứ Công thức tính nhu cầu tương lai như sau:
Ft =Ft-1+α (At-1 – Ft-1)
Trong đó:
F t : Nhu cầu dự báo ở thời kỳ t
Ft-1: Nhu cầu theo dự báo ở thời kỳ (t-1)
At-1: Số liệu nhu cầu thực tế ở thời kỳ (t-1)
α: Hệ số san bằng (0 ≤ α ≤1)
2.1.4.3 San bằng hàm số mũ có điều chỉnh xu hướng
Phương pháp san bằng số mũ giản đơn không thể hiện rõ xu hướng biến động
Do đó cần phải sử dụng thêm kỹ thuật điều chỉnh xu hướng
Cách làm như sau: Đầu tiên tiến hành dự báo theo phương pháp san bằng mũ giản đơn sau đó sẽ thêm vào một lượng điều chỉnh (âm hoặc dương)
Phương pháp này được tính bởi công thức:
FITt = Ft + Tt
Với : Tt = Tt-1+β (Ft – Ft-1)
Trong đó:
FITt : Lượng dự báo nhu cầu theo xu hướng
Ft: Lượng dự báo nhu cầu ở thời kỳ t bằng phương pháp san bằng mũ giản đơn
Tt: Lượng điều chỉnh theo xu hướng trong thời kỳ t
Ft-1: Lượng dự báo nhu cầu trong thời kỳ (t-1)
Tt-1: Lượng điều chỉnh theo xu hướng trong thời kỳ (t-1)
Trang 31Giá trị β cũng có ý nghĩa và được xác định tương tự như đối với α
2.1.4.4 Phương pháp dự báo theo khuynh hướng có xét đến biến động thời vụ
Đối với một số mặt hàng, nhu cầu thị trường có tính chất biến động theo thời
vụ trong năm Nguyên nhân có thể do điều kiện thời tiết, địa lý hoặc do tập quán của người tiêu dùng ở từng vùng có khác nhau (tết, hội, lễ,…)
Phương pháp này cho phép dự báo trên giả định rằng trong tương lai sẽ gần phụ thuộc vào quá khứ, và bất kỳ mô hình nào trong quá khứ sẽ tiếp tục diễn ra
Mô hình dự báo hiệu chỉnh theo thành phần xu hướng:
- Mô hình cộng: Ft = Tt + SI
- Mô hình nhân: Ft = Tt x SI
Trong đó:
Ft: Lượng dự báo nhu cầu ở thời kỳ t
Tt: Giá trị thành phần xu hướng tại thời kỳ t
SI: Hệ số điều chỉnh thành phần mùa
Các bước thực hiện:
- Bước 1: Xác định chỉ số mùa
- Bước 2: Khử tính mùa cho dữ liệu ban đầu
- Bước 3: Xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính cho dữ liệu đã khử tính mùa
- Bước 4: Dự báo mô hình hồi quy tuyến tính
- Bước 5: Thêm tính mùa vào dữ liệu dự báo
2.1.5 Đánh giá các phương pháp dự báo – sai số dự báo
Sai số dự báo là:
- Thước đo tính phù hợp và chính xác của một mô hình dự báo
- Giúp điều chỉnh các thông số của mô hình
- Cơ sở so sánh sự thích hợp của các mô hình dự báo
- Sai số càng nhỏ càng tốt, sai số bằng 0 thì mô hình dự báo lý tưởng
Các loại sai số thường dùng:
- Độ lệch tuyệt đối trung bình MAD
- Phần trăm độ lệch tuyệt đối trung bình MAPD
- Sai số trung bình ME
Trang 32- Sai số bình phương trung bình MSE
- Độ lệch chuẩn của hồi quy Sr
- Sai số phần trăm trung bình MPE
- Sai số phân giới TS
Trong đề tài luận văn này, sinh viên chỉ sử dụng 3 loại sai số dự báo: MAD, MSE và MAPD để đánh giá các mô hình dự báo được đề xuất
2.1.5.1 Độ lệch tuyệt đối trung bình MAD
Công thức tính toán MAD như sau:
MAD = ∑𝐧𝐢=𝟏|𝐃𝐢−𝐅𝐢|
𝐧
Trong đó:
Dt : Mức nhu cầu thực của kỳ i
Ft : Mức nhu cầu dự báo của kỳ i
n: Số kỳ quan sát
Giá trị MAD càng nhỏ thì mức độ chính xác của phương pháp áp dụng dự báo
đó càng lớn Và ta lựa chọn mô hình dự báo có MAD nhỏ nhất
2.1.5.2 Sai số bình phương trung bình MSE
Khi tính độ lệch tuyệt đối trung bình, chúng ta không tính trọng số của các quan sát, và chúng ta cho các quan sát một trọng số như nhau Còn trong trường hợp này các sai số lớn thì có trọng số lớn (trọng số chính là giá trị sai số), sai số nhỏ thì có trọng số nhỏ Sai số bình phương trung bình được tính với công thức:
∑𝐧𝐢=𝟏𝐃𝐢
Giá trị MAPD càng nhỏ thì mức độ chính xác của phương pháp dự báo đó càng lớn Và ta lựa chọn mô hình có MAPD nhỏ nhất
Trang 332.2 Tồn kho và hoạch định nhu cầu vật tư MRP
Hàng tồn kho là một trong những tài sản có giá trị lớn nhất trong tổng giá trị tài sản của một doanh nghiệp, thông thường giá trị hàng tồn kho chiếm khoảng 40% tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp Do đó, việc điều khiển, kiểm soát hàng tồn kho luôn là một vấn đề cần thiết, chủ yếu trong quản trị sản xuất tác nghiệp
Hoạch định nhu cầu vật tư phụ thuộc và lên lịch tiến độ thực hiện tồn kho cho những loại vật liệu này phức tạp hơn so với nhu cầu của những mặt hàng độc lập nhưng
nó cũng có những lợi ích nhất định đó là:
Làm tăng mức độ đáp ứng và thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng
Nâng cao khả năng sử dụng một cách tối ưu các phương tiện vật chất và lao động
Làm cho công việc hoạch định tồn kho và lên tiến độ tồn kho trở nên tốt hơn
Giảm được mức tồn kho, nhưng không hề làm suy giảm mức độ đáp ứng và phục vụ cho khách hàng
2.2.1 Sử dụng kỹ thuật phân tích ABC để phân loại hàng tồn kho
Kỹ thuật phân tích ABC phân tổng số loại hàng tồn kho thành 3 nhóm: A, B,
C dựa vào giá trị hàng năm của chúng
Tiêu chuẩn cụ thể của từng nhóm hàng tồn kho được xác định như sau:
năm
% tổng số hàng tồn kho
Nhóm A
Trang 34- Nhóm A: Bao gồm những loại hàng tồn kho có giá trị hàng năm cao
nhất, chúng có giá trị từ 70-80% so với tổng giá trị hàng tồn kho, nhưng về mặt số lượng chúng chỉ chiếm 15% tổng số hàng tồn kho
- Nhóm B: Bao gồm những loại hàng tồn kho có giá trị hàng năm ở
mức trung bình, chúng có giá trị từ 15-25% so với tổng giá trị hàng tồn kho, nhưng về số lượng chúng chiếm khoảng 30% tổng số hàng tồn kho
- Nhóm C: Bao gồm những loại hàng có giá trị hàng năm nhỏ, giá trị
hàng năm chỉ chiếm khoảng 5% tổng giá trị các loại hàng tồn kho, tuy nhiên số lượng chúng chiếm khoảng 55% so với tổng số loại hàng tồn kho
Ngoài việc dựa vào giá trị hàng năm của chúng để phân nhóm người ta còn xét đến các tiêu chuẩn khác như:
- Những thay đổi về kỹ thuật dự đoán
- Vấn đề cung ứng
- Chất lượng hàng tồn kho
- Giá cả của các loại hàng tồn kho
Kỹ thuật phân tích ABC có tác dụng như sau trong công tác quản trị tồn kho:
- Các nguồn tiềm lực dùng mua hàng nhóm A cần phải cao hơn nhiều
so với nhóm C, do đó cần ưu tiên đầu tư thích đáng
- Các loại hàng thuộc nhóm A cần có sự kiểm soát tồn kho chặt chẽ về hiện vật, việc thiết lập những báo cáo chính xác về tồn kho thuộc nhóm A phải thực hiện thường xuyên nhằm đảm bảo khả năng an toàn trong sản xuất
- Trong dự báo nhu cầu vật tư chúng ta có thể áp dụng các phương pháp
dự báo khác nhau cho các nhóm hàng khác nhau Nhóm A cần được
dự báo cẩn thận hơn các nhóm khác
- Nhờ có kỹ thuật phân tích A, B, C trình độ của nhân viên giữ kho sẽ không ngừng được nâng lên, do họ thường xuyên thực hiện các chu kỳ
Trang 352.2.2 Các loại chi phí tồn kho
Khi thực hiện tồn kho người ta phải tính 3 loại chi phí:
2.2.2.1 Chi phí tồn trữ
Là những loại chi phí có liên quan đến việc tồn trữ hay hoạt động thực hiện tồn kho, những chi phí này có thể thống kê theo bảng dưới đây:
Bảng 2.2 Phân loại chi phí tồn trữ
Nhóm chi phí Tỷ lệ với giá trị tồn kho
1 Chi phí về nhà cửa hoặc kho hàng
- Tiền thuê hoặc khấu hao nhà cửa
- Chi phí hoạt động vận hành
- Thuế nhà đất
- Bảo hiểm nhà cửa, kho hàng
2 Chi phí sử dụng thiết bị, phương tiện
- Tiền thuê hoặc khấu hao thiết bị dụng cụ
- Năng lượng
- Chi phí vận hành thiết bị
3 Chi phí về nhân lực cho hoạt động giám sát quản lý
4 Phí tổn cho việc đầu tư vào hàng tồn kho
- Phí tổn hàng việc vay mượn
- Thuế đánh vào hàng tồn kho
- Bảo hiểm cho hàng tồn kho
5 Thiệt hại của hàng tồn kho do mất mát, hư hỏng
Phí tổn chuẩn bị thực hiện đơn hàng là những chi phí cho việc chuẩn bị máy móc hay công nghệ để thực hiện đơn hàng Do đó, chúng ta cần xác định thời điểm và
Trang 36số lượng cho mỗi lần đặt hàng thật chi tiết để cố gắng tìm những biện pháp giảm bớt chi phí chuẩn bị cũng như phí tổn đặt hàng
2.2.2.3 Chi phí mua hàng
Là chi phí được tính từ khối lượng của đơn hàng và giá mua một đơn vị Thông thường chi phí mua hàng không ảnh hưởng đến việc lựa chọn mô hình tồn kho, trừ mô hình khấu trừ theo sản lượng
2.2.3 Hệ thống hoạch định nhu cầu vật tư MRP
2.2.3.1 Sự phối hợp các hoạt động trong hệ thống MRP
Hoạch định nhu cầu vật tư là một hệ thống hoạch định và xây dựng lịch trình về những nhu cầu vật tư, linh kiện cần thiết cho sản xuất trong từng giai đoạn Dựa theo việc phân chia nhu cầu vật tư thành nhu cầu độc lập và nhu cầu phụ thuộc, trong đó:
Nhu cầu độc lập: Nhu cầu dự báo của mỗi hạng mục vật tư không được
xác định trên cơ sở có liên quan đến các hạng mục vật tư khác Các hạng mục này thường được sử dụng trong mô hình tồn kho cổ điển
Nhu cầu phụ thuộc: Nhu cầu của loại hạng mục vật tư này được xác
định thông qua loại vật tư khác Chủng loại này được dùng trong mô hình tồn kho MRP Yêu cầu của một hệ thống hoạch định nhu cầu vật tư hiệu quả:
- Hệ thống máy tính và phần mềm hỗ trợ thích hợp để thu thập, xử lý, lưu trữ thông tin và cập nhật thường xuyên các dữ liệu liên quan
- Một đội ngũ cán bộ quản lý có năng lực trong việc hoạch định nhu cầu
- Đảm bảo chính xác và thường xuyên cập nhật thông tin mới trong:
Lịch trình sản xuất
Hóa đơn mua vật tư
Danh sách tồn kho vật tư Bảng điều độ sản xuất chính cung cấp thông tin về loại vật tư, số lượng cần và thời gian cần
Bảng danh sách vật tư sẽ liệt kê tất cả các loại vật tư để sản xuất
Trang 37Kiểm tra tồn kho được dùng để xác định lượng tồn kho hiện tại co đáp ứng đủ đơn đặt hàng không hay phải đặt hàng thêm
Hình 2.1 Mô hình sự phối hợp các hoạt động trong hệ thống MRP
Do hoạch định nhu cầu vật tư là hoạch định số tồn kho cần thiết cho một số mục tiêu nhất định Một trong số những mục tiêu đó là doanh số bán hàng Khi thiết lập thủ tục tồn kho và theo dõi mức độ tồn kho, MRP được dùng như là mối liên lạc giữa tồn kho, sản xuất và mua hàng Do đó, MRP là công cụ để hoạch định sản xuất Chính vì vậy, nó gắn kết chặt chẽ với công tác dự báo nhu cầu sản phẩm Công tác dự báo tốt giúp công ty định hướng tốt kế hoạch chuẩn bị vật tư
2.2.3.2 Lợi ích của MRP
Nhờ vào MRP người sử dụng có được thông tin quý giá để xác định được:
Khi nào thì khách hàng yêu cầu và nhu cầu đối với các linh kiện hợp thành phải được thỏa mãn, nhu cầu này có thể là cần trong một khoảng thời gian nào đó hay tất cả đều cần ngay
Khi nào thì lượng dự trữ cạn kiệt
Khi nào cần phát đơn hàng (khi nào đơn hàng bổ sung phải được gửi đi)
Khi nào thì nhận hàng
2.2.3.3 Các bước thực hiện MRP
Dựa vào dự báo, xác định được nhu cầu của sản phẩm cuối cùng
KIỂM TRA TỒN KHO
ĐIỀU ĐỘ SẢN XUẤT
MRP
MUA HÀNG
Trang 38 Chuyển nhu cầu tồn kho tổng quát ra nhu cầu tồn kho thực với từng loại linh kiện dựa vào lượng định mức và lượng tồn kho sẵn có của từng loại linh kiện đó
Xác định thời gian phát đơn đặt hàng phù hợp và đúng hạn đối với từng nhu cầu tồn kho thực này
Nhận hàng đúng hạn với lượng hàng đã đặt để đảm bảo cho việc sản xuất không bị ảnh hưởng, gián đoạn
Chương trình hoạch định NHU CẦU VẬT TƯ (Máy tính phần mềm)
Báo cáo nhu cầu vật liệu định kỳ
Báo cáo nhu cầu vật liệu hàng ngày
Báo cáo về đơn hàng thực hiện
Khuyến cáo đặc biệt:
1 Đơn hàng sớm, trễ hoặc không cần thiết
2 Số lượng quá nhỏ hoặc quá lớn
Hóa đơn vật liệu
Trang 39- Hồ sơ về vật tư tồn kho
Các dữ liệu đầu ra:
- Loại linh kiện nào cần đặt hàng
- Đặt bao nhiêu
- Đặt khi nào
2.2.3.5 Kỹ thuật xác định kích thước lô hàng
Mô hình đưa hàng theo lô ứng với nhu cầu (lot for lot)
Theo mô hình này lượng vật tư sẽ được đưa đến sử dụng ngay ứng với nhu cầu trong từng thời kỳ
Q k = R k
Trong đó:
k: Chỉ số chu kỳ
n: Số chu kỳ hoạch định
Qk: Lượng đặt hàng của chu kỳ k
Rk: Nhu cầu của chu kỳ k
- Mô hình này sẽ không thích hợp với hệ thống có chi phí tồn trữ cao, chi phí đặt hàng thấp, sản phẩm đắt tiền, sản xuất liên tục, sản lượng cao
- Mô hình này thích hợp với những lô hàng cỡ nhỏ, đặt thường xuyên, lượng dự trữ để cung cấp đúng lúc thấp và không tốn chi phí lưu kho Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm hoặc sản phẩm có cấu trúc phức tạp gồm rất nhiều chi tiết bộ phận thì cần nhiều lô đặt hang khác nhau sẽ mất nhiều chi phí đặt hàng và không thích hợp với những phương tiện vận chuyển đã được chuẩn hóa
Mô hình sản lượng kinh tế của đơn hàng (EOQ)
Với phương pháp EOQ người ta có thể định ra kích thước lô hàng
Trang 40
Chu kỳ đặt hàng tồn kho:
Hình 2.3 Chu kỳ đặt hàng tồn kho
Với:
P: Giá mua đơn vị (đồng/đơn vị)
D: Nhu cầu hàng năm (đơn vị/năm)
H: Chi phí tồn trữ đơn vị (đồng/đơn vị/năm)
Tái cung cấp
Độ dốc D