Cảm ơn chú Trần Văn Sỹ, chú Trần Bảo Tâm, chị Nguyễn Thị Ngọc Quyên, anh Trần Văn Long, anh Nguyễn Tiến Phát và các anh chị tại phòng Kinh Doanh công ty TNHH SX & TM Bảo Tâm đã không n
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
KHOA KINH TẾ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
HOÀN THIỆN CHIẾN LUỢC “INBOUND MARKETING” CÔNG TY TNHH SX & TM BẢO TÂM
GVHD: ThS HÀ NGUYỄN MINH QUÂN SVTH : VÕ THỊ NGỌC NHI
S KL 0 0 4 3 7 9
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM
CÔNG TY TNHH SX & TM BẢO TÂM
Giáo viên hướng dẫn : Th.S Hà Nguyễn Minh Quân
Họ và tên sinh viên : Võ Thị Ngọc Nhi
Hệ : Đại học chính quy
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2016
Trang 3NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG BẢO VỆ KHÓA LUẬN
Tp Hồ Chí Minh, Ngày … tháng …… năm 2016
HỘI ĐỒNG BẢO VỆ KHÓA LUẬN
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Tp Hồ Chí Minh, Ngày … tháng …… năm 2016
Giảng viên hướng dẫn
Th.S Hà Nguyễn Minh Quân
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Tp Hồ Chí Minh, Ngày … tháng …… năm 2016
Giảng viên phản biện
ThS Nguyễn Thị Thanh Vân
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn tất cả các Thầy Cô Trường Đại học Sư phạm
Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh trong suốt 4 năm học qua Xin cảm ơn các Thầy
Cô đã giúp tôi trau dồi và tôi luyện bản thân Những kiến thức, kỹ năng và phẩm chất để trở thành một người đã sẵn sàng bước vào con đường tự lập phía trước
Xin cảm ơn các Thầy cô Khoa Kinh Tế - Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành
phố Hồ Chí Minh Các Thầy cô giúp tôi hiểu biết nhiều hơn về các kiến thức
chuyên ngành và rất nhiều các kỹ năng quan trọng Đặc biệt, xin chân thành cảm
ơn Thầy Hà Nguyễn Minh Quân Người thầy dù rất bận rộn nhưng vẫn luôn tận
tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi thực hiện khóa luận này
Xin cảm ơn các cô chú và anh chị làm việc tại Công ty TNHH SX & TM Bảo Tâm
đã hướng dẫn và cung cấp tài liệu cho tôi hoàn thiện khóa luận Cảm ơn chú Trần
Văn Sỹ, chú Trần Bảo Tâm, chị Nguyễn Thị Ngọc Quyên, anh Trần Văn Long, anh Nguyễn Tiến Phát và các anh chị tại phòng Kinh Doanh công ty TNHH SX
& TM Bảo Tâm đã không những giúp tôi hoàn thành quá trình thực tập mà còn giúp
tôi trau dồi thêm nhiều kiến thức về Marketing bằng những công việc được phân công dù tôi còn nhiều sai sót trong quá trình thực tập tại Công ty
Và cuối cùng, với nhiều sự giúp đỡ và khả năng của chính bản thân, tôi hy vọng Khóa luận tốt nghiệp của mình sẽ đạt kết quả như mong muốn và không gặp quá nhiều sai sót Tôi xin chân thành cảm ơn
Sinh viên thực hiện
Võ Thị Ngọc Nhi
Trang 8DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Lao động phân chia theo trình độ 8
Bảng 1.2 Lao động theo giới tính 8
Bảng 2.1 So sánh giữa Outbound Marketing và Inbound Marketing 17
Bảng 3.1 Tăng trưởng quý của số lượng sản phẩm quân dụng năm 2015 24
Bảng 3.2 Bảng phân tích các ĐTCT nhãn hiệu 26
Bảng 3.3 Doanh thu bán hàng Bảo Tâm qua hai năm 2014 – 2015 28
Bảng 3.4 Bảng phân tích tình hình tiêu thụ theo doanh thu 29
Bảng 3.5 Bảng Báo cáo kết quả Hoạt động kinh doanh năm 2014 và 2015 30
Bảng 3.6 Bảng phân tích SWOT 38
Trang 9DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức Bảo Tâm 7
Hình 2.1 Nguồn truy cập miễn phí trong Inbound Marketing 15
Hình 2.2 Các thành phần chính của Inbound Marketing 16
Hình 2.3 Các giai đoạn Inbound Marketing 19
Hình 3.1 Biểu đồ sử dụng chi phí cho hoạt động Marketing năm 2015 20
Hình 3.2 Hệ thống Phân phối sản phẩm Bảo Tâm 35
Hình 3.3 Chu kỳ 6P Bảo Tâm 37
Trang 10MỘT SỐ THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH
− Blog: là một thuật ngữ có nguồn gốc từ cặp từ “Web Log” hay “Weblog” dùng để
chỉ một tập sản cá nhân trực tuyến, một quyển nhật ký dựa trên nền web… Blog thường được duy trì bởi một cá nhân hoặc nhóm người Blog cá nhân hoặc blog của doanh nghiệp thông thường sẽ bao gồm các mục bài viết thường xuyên về những bình luận, mô tả các sự kiện, hoặc những cái khác, ví dụ như hình ảnh và
video
− Content Networks: là thuật ngữ nói đến hệ thống các trang web tham gia vào
mạng quảng cáo Google Adsense nhằm mục tiêu tạo thu nhập khi đặt các quảng cáo của Google Các Advertiser cũng có thể lựa chọn quảng cáo của mình xuất
hiện trên Content Networks khi sử dụng hình thức quảng cáo Google Adwords
− Domain: hay còn gọi là tên miền, là định danh của website trên Internet, là địa
chỉ web chính của trang của bạn (ví dụ: www.hcmute.edu.vn) Tên miền thường gắn kèm với tên công ty và thương hiệu của doanh nghiệp Tên miền là duy
nhất và được cấp phát cho chủ thể nào đăng ký trước
− Forum Seeding/Nick seeding/Online seeding: hình thức truyền thông trên các
diễn đàn, forum nhằm mục đích quảng bá sản phẩm/dịch vụ bằng cách đưa các topic/comment một cách trực tiếp hoặc gián tiếp, lôi kéo thành viên vào bình
luận, đánh giá về sản phẩm hoặc dịch vụ
− Hyperlink: là siêu liên kết, đồng nghĩa với từ link, là đường dẫn mà người
dùng có thể click vào nó để đi đến trang khác, hoặc trong một phần của trang Văn bản, nội dung mà bao gồm các siêu liên kết (hyperlink) được gọi là “anchor
text”
− SEO: Search Engine Optimization: Tối ưu hoá công cụ tìm kiếm Tập hợp các
phương pháp làm tăng tính thân thiện của Website đối với động cơ tìm kiếm với mục đích nâng thứ hạng của Website trong trang kết quả tìm kiếm theo một
nhóm từ khoá mục tiêu nào đó
− Social Networks: là tên gọi chung cho các mạng xã hội Social Networks có
thể được chia thành nhiều nhóm lĩnh vực Mạng chia sẻ video (Youtube, Daily
Trang 11Motion, Clip.vn…), mạng chia sẻ hình ảnh(Flick, Picasa, Photobucket, …), mạng chia sẻ âm nhạc(ZingMp3, Nhaccuatui, Yahoo Music,…), mạng kết
bạn( Facebook, ZingMe, Go.vn, Linkedin, Myspace, …), …
− Landing Page: là một trang web chỉ tập trung vào người xem hay chủ đề, sản
phẩm nào đó Nó có vai trò như đích đến của lượng người truy cập đã sử dụng công cụ tìm kiếm Trang đích là tâm điểm của các nỗ lực tối ưu hóa, còn được
gọi là trang đến (entry page)
Trang 12MỤC LỤC
PHẦN I GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
II MỤC TIÊU THỰC HIỆN BÁO CÁO 2
III NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 2
IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
V ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2
VI KẾT CẤU CỦA BÁO CÁO 2
PHẦN II NỘI DUNG BÁO CÁO 3
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH TM & SX BẢO TÂM 3
1.1 Tổng quan về công ty TNHH SX & TM Bảo Tâm 3
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 3
1.1.2 Lĩnh vực hoạt động 5
1.2 Cơ cấu tổ chức 6
1.2.1 Sơ đồ tổ chức 6
1.2.2 Tình hình lao động tại Công ty Bảo Tâm 7
1.3 Công tác Marketing tại Công ty Bảo Tâm 8
1.3.1 Outbound Marketing 8
1.3.2 Inbound Marketing 9
1.4 Định hướng phát triển 10
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 12
2.1 Marketing 12
2.1.1 Khái niệm Marketing 12
2.1.2 Chiến lược Marketing 13
2.1.2.1 Khái niệm Chiến lược Marketing 13
2.1.2.2 Sự cần thiết và vai trò của chiến lược Marketing 13
2.2 Inbound Marketing 14
2.2.1 Khái niệm 14
2.2.2 Các thành phần chính của Inbound Marketing 15
2.2.3 Hiệu quả của Inbound Marketing 16
2.2.4 Các giai đoạn của Inbound Marketing 17
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG INBOUND MARKETING TẠI CÔNG TY TNHH SX&TM BẢO TÂM 19
3.1 Các hoạt động Inbound Marketing tại Công ty Bảo Tâm 19
3.1.1 E-mail Marketing 20
3.1.2 Mobile Marketing 21
3.1.3 Website 21
Trang 133.2 Phân tích các ảnh hưởng vi mô 22
3.2.1 Phân tích thị trường tiêu thụ 22
3.2.1.1 Thị trường thiết bị quân dụng 22
3.2.1.2 Thị trường đồ thủ công mỹ nghệ 23
3.2.1.3 Thị trường dịch vụ tổ chức sự kiện 24
3.2.2 Phân tích đối thủ cạnh tranh 24
3.2.2.1 Cạnh tranh nhãn hiệu 24
3.2.2.2 Cạnh tranh ngành 25
3.2.2.3 Cạnh tranh công dụng 26
3.3 Phân tích các ảnh hưởng vĩ mô 26
3.3.1 Phân tích ảnh hưởng của nhân tố kinh tế 26
3.3.2 Phân tích ảnh hưởng của nhân tố chính trị và pháp luật 27
3.4 Phân tích và nghiên cứu thị trường mục tiêu Công ty Bảo Tâm 28
3.4.1 Phân tích tình hình tiêu thụ và doanh thu 28
3.4.2 Phân tích tình hình lợi nhuận 29
3.4.3 Xác định thị trường mục tiêu 30
3.4.3.1 Đánh giá thị trường 31
3.4.3.2 Lựa chọn khúc thị trường mục tiêu 32
3.5 Phân tích các công cụ định hình chiến lược 33
3.5.1 Công cụ 6P 33
3.5.1.1 Product – Pack 33
3.5.1.2 Price 34
3.5.1.3 Place 35
3.5.1.4 Promotion – Proposition 36
3.5.2 Ma trận SWOT 38
CHƯƠNG 4 NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 40
4.1 Nhận xét tổng thể về hoạt động Inbound Marketing tại Công ty Bảo Tâm 40 4.1.1 Ưu điểm 40
4.1.2 Những điểm tồn tại 41
4.2 Đề xuất giải pháp 42
4.2.1 Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả của các công cụ Inbound Marketing 42
4.2.1.1 Xây dựng nội dung Marketing 42
4.2.1.2 Tối ưu hóa tiềm năng của các công cụ mạng xã hội 44
4.2.1.3 Tối ưu hóa khả năng tìm kiếm 45
4.2.2 Đẩy mạnh chiến dịch Inbound Marketing 45
4.2.3 Hoàn thiện cơ cấu bộ phận Inbound Marketing 46
KẾT LUẬN 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
Trang 14PHẦN I GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
Trong mảng đề tài Marketing, với quyết định chọn một đề tài mới như Inbound Marketing sẽ là khá mạo hiểm bởi các cơ sở lý thuyết còn khá sơ sài, tài liệu không đầy đủ và chắc chắn sẽ mắc nhiều sai lầm trong quá trình làm bài Tuy nhiên đối với một nghề như Marketing, sự vận động là liên tục và việc cập nhật các hình thức mới sẽ là cần thiết cộng với niềm đam mê Vì những lý do đó, tôi đã quyết
định chọn đề tài “Hoàn thiện chiến lược Inbound Marketing” để làm khóa luận
này Và doanh nghiệp mà tôi tìm hiểu là Công Ty TNHH SX & TM Bảo Tâm
Trang 15II MỤC TIÊU THỰC HIỆN BÁO CÁO
− Hiểu rõ hơn về Inbound Marketing
− Đề xuất chiến lược áp dụng Inbound Marketing hợp lý cho công ty
III NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
− Tổng hợp lý thuyết về Marketing: Marketing truyền thống, Marketing truyền thông, Inbound Marketing
− Tìm hiểu thực trạng về hệ thống Inbound Marketing của công ty
− Phân tích – đánh giá mức độ phù hợp khi áp dụng Inbound Marketing vào công
ty
− Phân tích ưu – nhược điểm và rút ra đề xuất vàhướng giải pháp
IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
− Phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu công ty
− Sử dụng lý thuyết chiến lược để phân tích chiến lược cho công ty
V ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu:
− Công ty TNHH SX & TM Bảo Tâm
− Chiến lược Inbound Marketing được áp dụng tại công ty
Thời gian thực hiện nghiên cứu: từ tháng 12/2015 đến tháng 5/2016
VI KẾT CẤU CỦA BÁO CÁO
Nội dung của báo cáo gồm 4 phần chính:
Chương 1: Giới thiệu công ty TNHH TM & SX Bảo Tâm
Chương 2: Cơ sở lý luận
Chương 3: Phân tích thực trạng ứng dụng Inbound Marketing tại công ty TNHH TM
& SX Bảo Tâm
Chương 4: Nhận xét và đề xuất giải pháp
Trang 16PHẦN II NỘI DUNG BÁO CÁO
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH TM & SX BẢO TÂM
1.1 Tổng quan về công ty TNHH SX & TM Bảo Tâm
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH TM & SX Bảo Tâm được thành lập ngày 14/07/2008 với một loại hình sản phẩm duy nhất và qua từng năm Bảo Tâm đã tiến hành mở rộng cả về quy mô và các loại sản phẩm, dịch vụ khác nhau nhằm theo kịp sự thay đổi của nền kinh tế hiện nay
Tên công ty : Công ty TNHH TM & SX Bảo Tâm
Tên viết tắt : BAO TAM co.,ltd
Trang 17KHỞI NGHIỆP
Tháng 7/2008 – Là thành viên công ty TNHH Tuấn Anh
chuyên sản xuất các sản phẩm phục vụ cho QĐ (Nhà bạt,
dù, áo chống đạn, …) Nhưng với mục tiêu muốn thành lập một công ty của riêng mình, với chút vốn ít ỏi và kinh nghiệm Công ty TNHH SX & TM Bảo Tâm đã bước vào
thương trường
Tháng 12/2008 – Sau 5 tháng thành lập, Bảo Tâm đã có
được tên tuổi trên thị trường với hơn 100 hợp đồng lớn nhỏ và trải dài trên toàn bộ đất nước với doanh thu hơn
200.000.000 đồng
TĂNG TỐC
Tháng 1/2009 – Bảo Tâm gây dựng hơn 300 các KH
trung thành trên cả nước, bao gồm các đơn vị QĐ, CA
Tháng 12/2010 – Bảo Tâm trở thành một trong những
đơn vị cung cấp dịch vụ được ưa chuộng tại thành phố
Bảo Lộc
Tháng 1/2012 – Bảo Tâm trở thành đơn vị cung cấp
tranh thêu cho hơn 20 cửa hàng tại Đà Lạt, Thành phố Hồ
Chí Minh, Vũng Tàu, Bảo Lộc
Tháng 6/2013 – Dịch vụ tổ chức sự kiện phát triển tốt,
Bảo Tâm mở rộng khuôn viên để đáp ứng nhu cầu của
KH
Tháng 12/2015 – Bảo Tâm tiếp tục trở thành đơn vị cung
cấp cho 5 cửa hàng đồ gỗ tại Thành phố Bảo Lộc và 13
Trang 18cửa hàng tranh thêu và tranh vẽ tại một số tỉnh thành lân
cận
PHÁT TRIỂN
ĐA DẠNG
Bảo Tâm tiếp tục phát triển các loại hình sản phẩm, dịch
vụ và mở rộng thị trường Tuy nhiên, Công ty vẫn kinh doanh dựa trên sản phẩm chủ chốt và đi theo sứ mệnh và
giá trị cốt lõi – là kim chỉ nam của Công ty
1.1.2 Lĩnh vực hoạt động
Sản xuất kinh doanh các trang thiết bị phục vụ QĐ, CA
Sản xuất kinh doanh các loại mặt hàng thủ công mỹ nghệ: đồ gỗ, tranh thêu, tranh vẽ, …
Cung cấp dịch vụ và cho thuê trang thiết bị tổ chức sự kiện
Sản phẩm
Sản xuất là mảng kinh doanh chủ đạo của Công ty Bảo Tâm với hai loại
mặt hàng chính là các trang thiết bị QĐ và hàng thủ công mỹ nghệ được mở rộng sau này có tiềm năng phát triển mạnh
Đồ thủ công mỹ nghệ
Với mặt hàng đồ thủ công mỹ nghệ, Bảo
Tâm mong muốn phục vụ nhiều hơn KH tiêu
dùng Phục vụ cho mục đích trang trí không gian
của gia đình với bộ tranh hay bộ bàn ghế hoặc
trở thành món quà tặng ý nghĩa nhân dịp đặc
biệt
Trang thiết bị QĐ
Với hơn 200 mặt hàng, Bảo Tâm hiện đang
cung cấp cho rất nhiều đơn vị chiến đấu trên toàn
quốc Với uy tín và độ an toàn cao Trang thiết bị
QĐ vẫn là mặt hàng chủ chốt và giữ cho công ty
hoạt động hiệu quả và lâu dài
Trang 19Dịch vụ là mảng kinh doanh được hình thành sau khi Bảo Tâm nhận thấy lợi
thế của công ty khi có thể vừa sản xuất các thiết bị QĐ và đồng thời cho thuê để
sử dụng vào mục đích tổ chức các sự kiện mà vẫn đảm bảo tính an toàn và các tiêu chuẩn đề ra
Tổ chức sự kiện
Với dịch vụ tổ chức sự kiện, Bảo Tâm sẽ đáp ứng các
yêu cầu của KH đưa ra nhằm tổ chức một sự kiện theo
đúng tiêu chuẩn và đảm bảo an toàn Từ những sự kiện lớn
hay đơn giản là dịp cắm trại của các trường THPT hay ĐH
1.2 Cơ cấu tổ chức
1.2.1 Sơ đồ tổ chức
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức
(Nguồn: Phòng Tổ chức Hành chính)
Trang 201.2.2 Tình hình lao động tại Công ty Bảo Tâm
Tổng số lao động hiện tại của Công ty TNHH SX & TM Bảo Tâm tính tới thời điểm tháng 1/2016 là 96 nhân viên Với số lao động như vậy nên Công ty không có Phòng Nhân sự riêng mà được gộp chung với Phòng Tổ chức Hành Chính quyết định
Thống kê lao động theo trình độ
Bảng 1.1 Lao động phân theo trình độ
STT Trình độ Tổng số Tỷ lệ
2 Cao đẳng chuyên nghiệp, cao đẳng nghề 25 26%
3 Trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề 8 8%
4 Công nhân kỹ thuật nghề, đã qua đào tạo 32 33%
5 Lao động chưa qua đào tạo 18 19%
(Nguồn: Công ty TNHH SX & TM Bảo Tâm)
- Hiện tại Công ty đang nỗ lực nâng cao chất lượng lao động bằng cách cho
các lao động chưa qua đào tạo tiến hành học nghề
- Tuy không chiếm tỷ trọng cao nhất trong Công ty nhưng lao động có chất lượng cao vẫn chiếm tỷ lệ đủ để đáp ứng được sự hội nhập của nền kinh tế và sự
phát triển của khoa học công nghệ
Thống kê lao động theo giới tính
Bảng 1.2 Lao động theo giới tính
STT Giới tính Số lượng Tỷ lệ
(Nguồn: Công ty TNHH SX & TM Bảo Tâm)
- Công ty Bảo Tâm với xuất thân là công ty chuyên về Sản xuất trang thiết bị
QĐ và sau đó mở rộng ra sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ nên có sự chênh lệch về
giới tính Tuy nhiên, Công ty Bảo Tâm cũng đang hướng tới việc cân bằng lượng
lao động nữ tại công ty khi ngành Sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ ngày càng phát
triển, đặc biệt là các sản phẩm về tranh thêu
Trang 211.3 Công tác Marketing tại Công ty Bảo Tâm
1.3.1 Outbound Marketing
Trong những năm phát triển qua của Công ty Bảo Tâm thì hoạt động Marketing truyền thống chính là hoạt động chủ yếu nhằm tăng lượng KH và đồng thời giúp khuếch trương hình ảnh của công ty Các chiến dịch Marketing diễn ra đơn lẻ và mang tính chung chung và không mang lại được nhiều hiệu quả
Dưới đây là một số hoạt động mà công ty áp dụng chủ yếu những năm qua:
Quảng cáo trên báo
Được áp dụng khi Bảo Tâm tiến hành mở
rộng thêm hai hình thức kinh doanh mới là kinh
doanh đồ thủ công mỹ nghệ và dịch vụ tổ chức
event Thời gian đầu, phương thức này có hiệu
ứng tốt nhưng thời gian dài nó trở thành gánh
nặng khi chi phí khá cao
(3.500.000 đồng – 2.500.000 đồng: đối với khổ 1/8 A4)
Gửi thư quảng cáo
Gửi thư quảng cáo được Công ty Bảo Tâm
tiến hành liên tục hàng tháng Đây là hình thức
quảng cáo tiết kiệm chi phí và có thể tới tận tay
của KH Hình thức này giúp Bảo Tâm có được
lượng KH nhất định Khi KH hồi âm thì Bảo
Tâm sẽ ngừng gửi thư và chuyển sang dịch vụ
Call Service
Triển lãm – hội chợ
Đây là hình thức rất thành công đối với mặt
hàng đồ thủ công mỹ nghệ Gây được sự chú ý của
KH và qua đây cũng tạo được các mối làm ăn lâu
dài cho công ty Tuy nhiên chi phí bỏ ra để có mặt
tại các gian hàng hội chợ, triển lãm cũng khá là
cao
(Giá: 4.000.000 đồng – 6.000.000 đồng/gian/3 ngày)
Trang 22Call Service
Call Service là hình thức duy trì mối quan hệ với
khách hàng hữu hiệu nhất và cũng là kênh thông tin giúp
khách hàng liên lạc, đóng góp ý kiến và cập nhật được các
sản phẩm của Công ty Call Service hiện được đảm nhận bởi
chính các nhân viên kinh doanh
Quảng cáo trên danh bạ
Khoảng thời gian đầu từ năm 2009 –
2010, loại hình quảng cáo này mang lại
hiệu quả rất tốt cho hoạt động kinh doanh
trang thiết bị quân đội Tại thời điểm này
thì danh bạ điện thoại là vật bất ly thân đối
với các cơ quan nhà nước và điều đó tạo
thuận lợi cho Bảo Tâm Tuy nhiên hình
thức này đã được Bảo Tâm cắt bỏ khi
Internet thật sự bùng nổ tại Việt Nam trong
4 – 5 năm qua Đây được đánh giá từng là
chiến lược Marketing hiệu quả nhất của Bảo Tâm
(Chi phí: 200.000 đồng – 500.000 đồng/năm)
Kết luận: Outbound Marketing ngày càng bị lấn áp so với Inbound Marketing
bởi sự lan tỏa nhanh chóng mặt của Internet Tuy nhiên sự đầu tư hợp lý với một chiến lược hiệu quả sẽ mang lại hiệu quả Trong những năm tới đây thì cần điều chỉnh các chiến dịch để vừa tiết kiệm chi phí và mang lại hiệu quả cao hơn
Trang 23E-mail Marketing
Tiết kiệm chi phí, đơn giản và thu nhận được ý
kiến của KH ngay lập tức E-mail mang lại hiệu quả cao
và ngay lập tức
Mobile marketing
Tấn công bằng những tin nhắn quảng cáo, các quà tặng
hay khuyến mãi nhân dịp đặc biệt thông qua mạng điện thoại
di động Tuy nhiên sự lạm dụng điều này làm cho KH làm
ngơ ngay khi thấy tin nhắn quảng cáo Bảo Tâm cũng không
nằm ngoài điều đó
Website
Xây dựng một trang web là điều không thể thiếu đối
với bất cứ DN nào khi muốn KH trực tiếp tham quan sản
phẩm của công ty thông qua chiếc máy tính ngay tại nhà
Kết luận: Inbound Marketing mang lại lợi thế to lớn cho bất kỳ DN nào và Bảo
Tâm cũng vậy Trong tương lai, loại hình này sẽ trở thành chiến lược marketing chủ đạo trong bất kỳ một kế hoạch kinh doanh nào Tuy nhiên cũng tồn tại những hạn chế về một số mặt như: kỹ thuật, sự tiếp xúc với sản phẩm, đường truyền, …
1.4 Định hướng phát triển
Công ty TNHH SX & TM Bảo Tâm trong tương lai vẫn tiến hành duy trì các sản phẩm hiện có Cải tiến các sản phẩm đã tạo nên vị thế của công ty, đồng thời vẫn tiến hành mở rộng các loại hình kinh doanh khác và trước mắt là phân khúc đồ thủ công mỹ nghệ và dịch vụ tổ chức sự kiện đang rất có tiềm năng tại khu vực Tăng sự cạnh tranh của công ty bởi sự xuất hiện càng nhiều các DN trong ngành Nhưng việc phát triển phải luôn đi song hành với giá trị cốt lõi mà công ty đã đề ra
Trang 24− Uy tín: Luôn giữ đúng chữ TÍN Là điều quan trọng nhất trong kinh doanh
Đối với KH, đối với đối tác và đối với NV
− Cầu tiến: Sự cầu tiến – sẵn sàng đương đầu với thử thách và khó khăn trong
bất kỳ hoàn cảnh nào Sau mỗi hoàn cảnh đó sẽ trở nên mạnh mẽ hơn
− Khách hàng: Luôn lắng nghe, cảm nhận và chia sẻ với KH Cung cấp
những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất cho KH
− Trách nhiệm: Làm việc với tinh thần trách nhiệm cao nhất để cho ra những
sản phẩm tốt nhất
Trang 25CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Marketing
2.1.1 Khái niệm Marketing
Hiện nay thì có rất nhiều khái niệm Marketing khác nhau, tùy thuộc vào nhận thức cũng như cách tiếp cận khác nhau nên có những định nghĩa khác nhau Nhưng chắc chắn một điều rằng, kể từ khi Marketing ra đời, đã trải qua nhiều giai đoạn biến chuyển, Marketing đã chứng tỏ tầm quan trọng của mình trong tất cả các lĩnh vực trong đời sống
Một số định nghĩa Marketing của một số chuyên gia sau được đông đảo mọi người chấp nhận
“Marketing là quá trình thực hiện các hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức thông qua việc đoán trước các nhu cầu của khách hàng hoặc người tiêu thụ để điều khiển các dòng hàng hóa dịch vụ thỏa mãn các nhu cầu từ nhà sản xuất tới các khách hàng hoặc người tiêu thụ”
_E.J McCarthy_
Hoặc theo quan niệm của Cha đẻ Marketing hiện đại – Philip Kotler thì
marketing được hiểu như sau: “Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ đó mà các cá nhân và tập thể có được những gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị với người khác.” Hiệp hội Marketing Mỹ (American Marketing Association, AMA) cho định nghĩa sau: "Marketing là quá trình lập kế hoạch, và thực hiện kế hoạch đó, định giá, khuyến mãi và phân phối hàng hóa, dịch vụ và ý tưởng để tạo ra sự trao đổi với các nhóm mục tiêu, thỏa mãn những mục tiêu của khách hàng và tổ chức."
(Nguồn: Quản trị Marketing, Philip Kotler, Nhà xuất bản Thống kê năm 2000)
Vậy chúng ta có thể định nghĩa Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn thông qua quá trình trao đổi hàng hóa, dịch vụ
Trang 262.1.2 Chiến lược Marketing
2.1.2.1 Khái niệm Chiến lược Marketing
Theo Philip Kotler, chiến lược Marketing của Công ty có thể được hiểu như
sau: “Chiến lược là hệ thống luận điểm logic, hợp lý làm căn cứ chỉ đạo một đơn vị
tổ chức tính toán cách giải quyết những nhiệm vụ Marketing của mình Nó bao gồm các chiến lược cụ thể đối với thị trường mục tiêu, đối với phức hệ Marketing và mức chi phí cho Marketing”
Cũng có thể định nghĩa chiến lược Marketing thực chất là Marketing mix và thị trường trọng điểm (theo Marketing thương mại):
“Chiến lược là sự kết hợp đồng bộ mang tính hệ thống giữa Marketing hỗn hợp và thị trường trọng điểm Các tham số Marketing hỗn hợp được xây dựng và hướng tới một nhóm khách hàng (thị trường trọng điểm) cụ thể.”
Các bộ phận cấu thành của Marketing hỗn hợp được biết đến như là: chiến lược sản phẩm, chiến lược về giá, chiến lược phân phối và chiến lược xúc tiến
2.1.2.2 Sự cần thiết và vai trò của chiến lược Marketing
Chiến lược marketing vạch ra những nét lớn trong hoạt động marketing của một doanh nghiệp, từ việc lựa chọn chiến lược phát triển, chiến lược cạnh tranh cho đến việc xây dựng các chương trình hoạt động cụ thể thích hợp, nhờ đó một đơn vị kinh doanh hi vọng đạt được các mục tiêu marketing của mình
Chiến lược marketing là một chiến lược chức năng, nó được xem là nền tảng
có tính định hướng cho việc xây dựng các chiến lược chức năng khác trong doanh nghiệp như chiến lược sản xuất, chiến lược tài chính
(Nguồn: Quản trị marketing, Lê Thế Giới (Chủ biên) - Nguyễn Xuân Lãn, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam năm 2010)
Với ý nghĩa đó việc xây dựng chiến lược Marketing thực sự là công việc quan trọng cần thiết cần phải làm đối với mỗi DN Đây là công việc đầu tiên để xây dựng chương trình Marketing của DN và làm cơ sở để tổ chức và thực hiện các hoạt động khác trong quản trị DN nói chung và Marketing nói riêng
Trang 272.2 Inbound Marketing
2.2.1 Khái niệm
Inbound Marketing lần đầu tiên được nhắc đến vào năm 2006 bởi Brian
Halligan – CEO & Đồng sáng lập Hubspot
Theo State of Inbound Marketing, Hubpost: “Inbound Marketing is a holistic, data-driven approach to marketing that attracts individuals to your brand and converts them into lasting customers” Dịch: Inbound Marketing là một tổng thể, hướng dữ liệu tiếp cận để tiếp thị, thu hút các cá nhân biết đến thương hiệu của bạn
và chuyển đổi họ thành khách hàng trung thành
Khái niệm này dựa trên quan điểm thu hút sự chú ý và nuôi dưỡng khách hàng tiềm năng bằng cách tạo ra những nội dung giá trị Khiến khách hàng phải tự tìm đến website để thỏa mãn sự tìm kiếm cũng như tò mò về một sản phẩm mới, đúng tâm lý người dùng
Hình 2.1 Nguồn truy cập miễn phí trong Inbound Marketing
Thay vì việc gửi thông tin một cách liên tục và khối lượng thông tin đồ sộ như các phương pháp quảng cáo trên TV, báo chí, triển lãm thương mại, … thì Inbound Marketing tập trung khai thác các thông tin hữu ích nhất giúp cho người xem tự nhận thấy được lợi ích sản phẩm của DN và trở thành KH bằng nhiều cách khác nhau và tất cả đều chung trên một con đường là mạng Internet
Trang 282.2.2 Các thành phần chính của Inbound Marketing
Nội dung (Content Marketing): Đó là quá trình tạo ra và chia sẻ nội dung để
thu hút KH Nhưng phải chắc chắn một điều là nội dung này phải có giá trị với
KH Nội dung có thể bao gồm tin tức, hình ảnh, video, thiết kế đồ họa thông tin, …
SEO (Serch Engine Optimization) – tối ưu hóa công cụ tìm kiếm: Nói một
cách đơn giản là quá trình tối ưu hóa trang web cho các công cụ tìm kiếm nhằm nâng cao vị trí của trang web trong phần kết quả tìm kiếm tự nhiên của
Google, Yahoo, khi người dùng đánh vào một từ khóa có liên quan
Mạng xã hội (Social Network) Mạng xã hội ảnh hưởng đến khả năng thành
công của chiến dịch Inbound Marketing trên hai khía cạnh: giúp lan truyền thông tin tích cực, mới lạ về sản phẩm, cũng như những phản hồi từ người tiêu dùng tiềm năng; khả năng của mạng xã hội là giúp kết nối cá nhân, từ đó làm tăng khả năng những thành viên mới tham gia vào cộng đồng Có thể nói mạng xã hội là kênh truyền thông rẻ và hiệu quả nhất cả về hai mặt tích cực và
tiêu cực
Hình 2.2 Các thành phần chính của Inbound Marketing
Trang 29Inbound Marketing được xây dựng dựa trên ba thành phần chính Mỗi thành
phần mang những đặc điểm khác nhau, nhưng đều chung một mục tiêu tối ưu hóa tiềm năng về khả năng khai thác mối quan hệ tương quan giữa người tiêu dùng và
DN dựa trên sự phát triển của internet
2.2.3 Hiệu quả của Inbound Marketing
Để thấy rõ được sự hiệu quả Inbound Marketing Ta cùng so sánh giữa hai phương pháp Outbound Marketing và Inbound Marketing
Bảng 2.1 So sánh giữa Outbound Marketing và Inbound Marketing
Outbound Marketing Inbound Marketing
- Tương tác một chiều
- Phương tiện gửi - nhận thông tin: TV,
báo, banner, quảng cáo, …
- DN chỉ đơn thuần gửi đi thông tin
- Thông tin gửi đi khô khan, nhàm chán
và không mang tính hữu ích cao cho
KH
- Chi phí cao
- Thông tin gửi nhiều, liên tục Tìm
kiếm KH quan tâm trong hàng triệu
người tiếp nhận
- Doanh số thấp
- Tương tác hai chiều
- Phương tiện gửi – nhận thông tin: Mạng xã hội, diễn đàn, công cụ tìm kiếm, …
- DN chia sẻ các thông tin có giá trị cho KH
- Thông tin được truyền đạt hữu ích, mang tính giải trí cao, tránh được sự nhàm chán
- Chi phí thấp
- KH tự tìm kiếm thông qua mối quan tâm của mình Mang tính chất tự nguyện
- Doanh số cao
Inbound Marketing hiệu quả hơn ở những điểm nổi bật sau:
Nếu nói hai kỹ thuật Marketing này là những người thiện xạ thì Outbound Marketing là những viên đạn bắn vào màn đêm sâu thẳm và không biết mục tiêu ở đâu Trong khi đó Inbound Marketing lại là những viên đạn ghim trúng mục tiêu và đó chính là nội dung hữu ích thông qua tìm kiếm và mạng xã hội
Trang 30 Lượng KH đến với DN có tỷ lệ trở thành KH trung thành cao hơn vì KH tự chủ động tìm đến mình
Việc chuyển tải thông tin từ DN tới KH rất đa dạng, nội dung độc đáo và phong phú Từ những biểu đồ sinh động tới những video hướng dẫn
Tiết kiệm về chi phí Trong năm 2015, những công ty tập trung vào Inbound Marketing thu hút KH tiềm năng với chi phí trung bình thấp hơn đến 61% so
với các công ty tập trung đầu tư cho Outbound Marketing (Nguồn: Marketing Hubspot)
2.2.4 Các giai đoạn của Inbound Marketing
Trong một chiến lược Inbound Marketing có ba giai đoạn chính: Được tìm
thấy (Get Found), Chuyển đổi (Convert) và Phân tích (Analyze)
Được tìm thấy: Tạo nội dung, tối ưu hóa các trang web, tham gia vào các
mạng xã hội và thu hút những KH chất lượng vào website của bạn
Chuyển đổi: “Nuôi dưỡng” KH tiềm năng, dẫn họ đến website của bạn, gắn
kết họ bằng những email tự động được cá nhân hóa và cung cấp thông tin bổ sung cho đội bán hàng của công ty bạn
Phân tích: Phân tích những nỗ lực marketing của bạn để có thể đưa ra những
quyết định sáng suốt hơn và báo cáo tỷ lệ hoàn vốn đầu tư thực tế từ hoạt động marketing đã thực hiện
Để dễ dàng nhận thức rõ ràng hơn thì có thể nhìn Inbound Marketing dưới 5 giai đoạn như sau:
− Thu hút lượng truy cập
− Chuyển đổi khách ghé thăm thành KH tiềm năng
− Chuyển đổi KH tiềm năng thành KH hiện thực
− Chuyển KH thành KH nhắc lại thường xuyên
− Phân tích để phát triển liên tục
Các hình thức cơ bản của Inbound Marketing gồm có: nhật ký mở (blog), bưu
thiếp (postcards), video, sách điện tử (ebook), bản tin điện tử (newsletter), tường thuật (whitepaper), tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO), marketing mạng xã hội (SMM) và một số hình thức khác của marketing nội dung
Trang 31Hình 2.3 Các giai đoạn Inbound Marketing