BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÔ HÌNH MÁY ÉP NHAN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ
NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÔ HÌNH MÁY ÉP NHANG NỤ
GVHD: ThS TRẦN VĂN TRỌN SVTH : NÔNG VĂN CHÍNH 12144011 NGUYỄN THAO 12144107
S KL 0 0 4 7 3 8
Trang 2KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
*******
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
1 NÔNG VĂN CHÍNH 12144011
2 NGUYỄN THAO 12144107 Ngành: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ
Tên đề tài: NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÔ HÌNH MÁY ÉP NHANG NỤ
Họ và tên Giáo viên hướng dẫn: THS TRẦN VĂN TRỌN
NHẬN XÉT
1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
5 Đánh giá loại:
6 Điểm:………(Bằng chữ: )
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2016
Giáo viên hướng dẫn
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 3KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
*******
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
3 NÔNG VĂN CHÍNH 12144011
4 NGUYỄN THAO 12144107 Ngành: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ
Tên đề tài: NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÔ HÌNH MÁY ÉP NHANG NỤ
Họ và tên Giáo viên phản biện: THS NGUYỄN TRỌNG HIẾU
NHẬN XÉT
1 Về nội dung đề tài & khối lƣợng thực hiện:
4 Ƣu điểm:
5 Khuyết điểm:
4 Câu hỏi phản biện (nếu có):
5 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
6 Đánh giá loại:
7 Điểm:………(Bằng chữ: )
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2016
Giáo viên phản biện
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Đồ án tốt nghiệp là kết quả của một quá trình, trong đó kiến thức chuyên ngành được áp dụng dưới dạng một công trình nghiên cứu khoa học Quá trình thực hiện đồ án gợi lên lòng nhiệt huyết, niềm say mê và đặc biệt là tinh thần làm việc nhóm triệt để và bản lĩnh trong suốt quá trình nghiên cứu
Sau hơn 4 tháng nỗ lực nghiên cứu và thực hiện đề tài “NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÔ HÌNH MÁY ÉP NHANG NỤ” đến nay đã hoàn thành Sự cố gắng của nhóm, những khích lệ và sự hỗ trợ hết mình từ nhà trường chính là yếu tố quan trọng giúp nhóm hoàn thành đề tài
Xin chân thành cảm ơn thầy Trần Văn Trọn đã nhiệt tình giúp đỡ về lời khuyên vô cùng có ích đem đến nhiều ý tưởng mới cho nhóm đồ án tốt nghiệp Đồng kính gửi lời cảm ơn đến tất cả các thầy làm việc tại trung tâm Công Nghệ Cao trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp HỒ CHÍ MINH đã giúp đỡ nhóm rất nhiều
về kỹ năng và kỹ thuật chuyên môn Gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trường Đại Học
Sư Phạm Kỹ Thuật TP HỒ CHÍ MINH đã cho nhóm nhiều kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường
Nhóm chân thành cảm ơn công ty nhang thiền đã hỗ trợ tối đa về ý tưởng và
kỹ thuật trong quá trình nghiên cứu và chế tạo
Quá trình xây dựng từ ý tưởng đến việc hiện thực hóa ý tưởng cần có kiến th
ức
rộng và nhiều kinh nghiệm thực tế và nhiều yếu tố liên quan Được duyệt và kiểm tra xuyên suốt quá trình nghiên cứu nhưng đề tài không tránh khỏi những thiếu xót ảnh hưởng đến nội dung và ý nghĩa khoa học của đề tài Rất mong nhận được ý kiến đóng góp quý giá từ quý Thầy, Cô và mọi người nhằm hoàn thiện đề tài tốt nhất
Nhóm sinh viên thực hiện
Trang 5tự động
Quá trình thiết kế, chế tạo và hoạt động đòi hỏi độ chính xác và hiệu quả cao,
vì vậy việc tính toán và chế tạo đòi hỏi độ chính xác nhất định và đồng bộ nhắm đảm bảo yêu cầu kỹ thuật cũng như lợi ích về kinh tế Mô hình được thiết kế trên phần mềm chuyên dụng từ việc bố trí các cơ cấu chấp hành đến kích thước và hình dáng mô hình Các phần từ điều khiển chính sử dụng khí nén có thể tháo và lắp linh hoạt vì vậy mô hình có tính mở trong việc cái tiến các cơ cấu chấp hành
Kết quả đạt được: Chế tạo mô hình máy ép nhang nụ hoàn chỉnh với các khâu hoạt động chính xác ứng với yêu cầu đặt ra Phần điện điều khiển hoạt động chính xác và điều khiển bộ phận khí nén hoạt động ổn định đáp ứng yêu cầu điều khiển trong hệ thống
ABSTRACT
Thesis "Caculating, design and fabricate pressing machine for cone incese" was conducted on 02/2016 to 06/2016 Designed and manufactured systems automatically pressed incense cone size 40 mm long, 10 mm diameter bottom from the pressed incense cone, creating holes and split stitch finished products All mechanized process on based on the automated control systems
Design, manufacturing and operation requires precision and high efficiency,
so the calculations and fabrication requires a certain precision and synchronization
to ensure that technical requirements and benefits economy.The model is designed based on specialized software from the arrangement of the actuators with size and shape of the model.The main control system using compressed air can be removed and flexible model upgrade there for openness in improving the actuators
Result: Incense cone machine presses complete and work correctly with the requirements Power control section works correctly and controls for operating pneumatic components to stability control system
Trang 6MỤC LỤC
Nhiệm vụ đồ án tốt nghiệp……… ……… …… i
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN iii
LỜI CẢM ƠN iv
TÓM TẮT v
MỤC LỤC vi
DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ x
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 2
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài 2
1.4.2 Giới hạn đề tài 2
1.5 Phương pháp nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 4
2.1 Giới thiệu 4
2.1.1 Nguồn gốc và phân bố 4
2.1.3 Nhu cầu và thị trường mua bán trầm hương 6
2.1.4 Tình hình trồng cây dó bầu tạo trầm hương ở Việt Nam 7
2.2 Vài nét về sự phát triển của công nghệ thủy lực - khí nén 7
2.2.1 Ưu – nhược điểm của khí nén 8
2.2.2 Nguồn khí nén 8
2.2.3 Các phần tử trong hệ thống điều khiển 9
2.3 Các phần mềm hỗ trợ thiết kế 11
2.3.1 Phần mềm hỗ trợ thiết kế cơ khí 11
2.3.2 Phần mềm thiết kế mạch điều khiển điện và khí nén 11
Trang 72.4 Biểu đồ quy trình làm việc 12
2.5 Quá trình tìm hiểu 13
2.5.1 Các thiết bị làm thủ công 13
2.5.2 Máy ép nhang nụ tự động 13
2.5.3 Máy ép bán tự động 14
2.5.4 Kết luận 15
CHƯƠNG 3 Ý TƯỞNG VÀ PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ 16
3.1 Phân tích đối tượng thiết kế 16
3.2 Quy trình làm nhang nụ thủ công 16
3.3 Đề xuất quy trình ép nhang nụ tự đông bằng máy 17
3.4 Các yêu cầu cho máy 17
3.5 Các phương án thiết kế máy ép nhang nụ tự động 17
3.5.1 Phương án 1: Sử dụng một xylanh và cơ cấu trượt 17
3.5.2 Phương án 2: Sử dụng 3 xylanh 18
3.5.3 Phương án 3: Sử dụng bốn xylanh và hai động cơ nhỏ 19
3.5.4.Phương án 4: Sử dụng 10 xylanh khí nén 20
3.6 So sánh các phương án thiết kế 21
3.7 Lựa chọn phương án thiết kế 21
CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ MÁY 23
4.1 Các công việc tính toán và thiết kế 23
4.1.1 Tính toán và thiết kế lòng khuôn 23
4.1.2 Tính toán thiết kế bộ phận ép và cắt phôi dư 23
4.1.3 Tính toán thiết kế bộ tạo lỗ và tách sản phẩm 25
4.2.4 Tính toán thiết kế phôi 27
4.2.5 Tính toán thiết kế bộ phận nâng 28
4.2.6 Tính toán thiết kế mạch điện và khí nén 29
CHƯƠNG 5 CHẾ TẠO VÀ KIỂM NGHIỆM 34
5.1 Chế tạo các bộ phận 34
5.1.1 Chế tạo cụm 1 bộ phận tạo lỗ và tách sản phẩm 34
Trang 85.1.2 Chế tạo cụm 2 bộ phận nâng 36
5.1.3 Chế tạo cụm 3 bộ phận ép 37
5.1.4 Chế tạo cụm 4 bộ phận cắt phôi dư 38
5.1.5 Chế tạo khung 39
5.1.6 Lắp ráp các bộ phận cơ khí thành máy hoàn chỉnh 40
5.1.7 Tủ điện điều khiển 41
5.1.8 Lắp bộ phận điều khiển vào máy 42
5.2 Kiểm nghiệm 42
5.2.1 Kiểm nghiệm khả năng ép 42
5.2.2 Kiểm nghiệm khả năng cắt phôi dư 44
5.2.3 Kiểm nghiệm khả năng tách sản phẩm 46
5.3 Hoàn chỉnh thiết kế 49
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51
6.1 Kết luận 51
6.2 Kiến nghị 51
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang 10DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ
Trang 12CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Phong tục thắp nhang đã có từ xưa, ngày nay việc thắp nhang đã trở thành một nét văn hóa trong đời sống tâm linh của người Việt Dù là ngày tết, ngày giỗ, hay mỗi khi lễ chùa, chuẩn bị đi xa, khi bắt đầu làm một việc gì đó quan trọng nhiều người thường có thói quen thắp nhang Thông qua nén nhang, người thắp cầu mong may mắn, hạnh phúc trong cuộc sống và bình an trong tâm hồn
Làm nhang không chỉ là ngành sản xuất mang lại nhiều thuận lợi cho nhà đầu tư mà nó góp phần giải quyết việc làm cho lao động ở địa phương, cải thiện đời sống góp phần xóa đói giảm nghèo Đối với hộ gia đình sản xuất nhỏ lẻ thì nguồn vốn đầu tư không nhiều, sản phẩm làm ra được tiêu thụ tại địa phương Nghề làm nhang dùng nguyên liệu có sẵn trong nước, cách thức giản dị, vốn ít và nhân công gia đình từ trẻ tới già ai cũng có thể làm được
Hiện nay, các làng nghề truyền thống trong nước có dấu hiệu mai một bởi nguồn nguyên liệu ngày càng ít và công việc không ổn định nên đã có nhiều người
bỏ nghề Hơn nữa, sản phẩm trên thị trường ngày càng nhiều, vừa đẹp vừa rẻ nên các mặt hàng thủ công khó cạnh tranh Thiết bị máy móc có sẵn trong nước chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế như năng suất thấp, chất lượng sản phẩm không đồng đều gây lãng phí lớn về nguyên vật liệu, dẫn tới chi phí giá thành cao
Do đó việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhang rất được quan tâm nghiên cứu, tuy vấn đề này còn gặp nhiều hạn chế, khó khăn do chưa được đầu tư đúng mức Việc nghiên cứu, phát triển máy ép Nhang nụ hiện nay chưa nghiên cứu nhiều trên Thế Giới, ở Việt Nam chỉ có một số ít công trình nghiên cứu về vấn đề này
Thị trường hiện có máy ép nhang tự động, máy phóng tăm tự động, máy ép nhang nụ tự động…giải phóng sức lao động cho công nhân Không phải bất cứ loại
nhang nào cũng có hình dáng và tính chất như nhau và đề tài nghiên cứu THIẾT KẾ
VÀ CHẾ TẠO MÁY ĐỊNH HÌNH NHANG NỤ- Nguyễn Hữu Sang- 2008 cho thấy
máy được chế tạo thành công và ép ra sản phẩm tự động Máy được dùng trong nghiên cứu và học tập của sinh viên ngành sản xuất tự động và cơ điện tử
Nhận thấy đề tài trên còn nhiều hạn chế như tính thẩm mỹ của máy và các yêu cầu kỹ thuật như năng suất làm việc, độ ổn định hoạt động và chất lượng sản phẩm đều không đạt Cùng với sự hỗ trợ từ Công ty NHANG THIỀN nhằm nghiên cứu và phát triển máy với mục đích giải phóng con người, tăng năng suất nhằm đáp
Trang 13ứng nhu cầu tâm linh trong văn hóa Việt Nhóm thiết kế máy ép nhang trầm hoạt động bán tự động điều khiển bằng hệ thống thuần khí nén dựa trên chuyển động máy ép nhang trầm bán tự động có tại Ấn Độ (hiện chưa có trên thị trường Việt Nam) nhằm giảm chi phí, tăng giá trị sản phẩm và nâng cao giá trị đời sống tinh thần của người dân
1.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài
Nhu cầu sử dụng nhang đặc biệt là nhang nụ ở nước ta ngày càng cao, cần được chế biến và sản xuất ở quy mô công nghiệp nhằm duy trì, phát triển làng nghề làm nhang Quá trình sản xuất trước đây được làm thủ công với công cụ thô sơ năng suất thấp, cần nhiều công nhân dẫn đến giá thành sản phẩm cao và khó cạnh tranh
Đề tài thực hiện cho phép giải quyết:
Cơ khí hóa quá trình ép nhang nụ
Đem lại hiệu quả cao về kinh tế và giải phóng sức lao động
Làm tăng thu nhập và phát triển nghề làm nhang
1.3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Đề tài được triên khai nghiên cứu hướng đến các mục tiêu sau:
Bản vẽ thiết kế chi tiết hoàn chỉnh, bản vẽ lắp hoàn chỉnh máy ép nhang nụ
Mô hình máy ép nhang nụ hoàn chỉnh
Mô hình máy ép nhang nụ phù hợp với yêu cầu sử dụng
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Thiết kế và chế tạo cơ cấu cơ khí vững chắc, năng suất 3 (nụ/giây)
Trang 14 Kích thước nụ: Dài 40mm, đường kính đáy 10mm
Máy hoạt động tự động
Gồm 3 khâu:
Khâu ép tạo hình cho nụ
Khâu tạo lỗ cho nụ
Khâu tách nụ thành phẩm
Phần cấp liệu và thu liệu không được nghiên cứu và được chỉ định thực hiện bằng tay để có thể phù hợp với các cơ sở làm nhang ở quy mô vừa, nhỏ hay hộ gia đình có nhu cầu Các thiết bị liên quan khác không thuộc phạm vi nghiên cứu của
để tài
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích lý thuyết: Thu thập tài liệu từ các nguồn báo chí, tạp chí, sách, internet có liên quan đến nội dung nghiên cứu Qua phân tích, xử lý thông tin và đề xuất quy trình ép và lấy sản phẩm nhang nụ tự động
Phương pháp thực nghiệm: Tiến hành chế tạo thử nghiệm máy ép Nhang nụ
tự động, kiểm nghiệm hoạt động của máy và hoàn chỉnh thiết kế
Trang 15CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 2.1 Giới thiệu
Trầm hương là phần gỗ của cây dó bầu nhiễm dầu Một số loài dó (tên khoa học Aquilaria), trong quá trình sinh trưởng, do những tác động gây ra những "tổn thương hay nhiễm bệnh" lâu ngày cây tích tụ một chất dạng nhựa (dầu) rồi lan dần
ra làm biến đổi các phân tử gỗ tạo nên nhiều màu sắc (đen, nâu, chàm, xám, … ), nhiều tính chất (cứng, mềm, dẻo, dòn …), nhiều vị (đắng, cay, chua, ngọt, … ), nhiều hình dáng (tròn, xoắn, nhọn, dài, … ), ở nhiều vị trí (thân, cành, rễ) trong cây
dó bầu Đó chính là trầm hương, có tên Quốc tế là Agarwood hay Eaglewood
Đặc điểm nổi bật của trầm hương là hương thơm đặc biệt nhất là lúc đốt Với hàm lượng dầu lớn trên 25%, trầm hương có thể chìm trong nước Lọai trầm hương cao cấp có thể đạt hàm lượng dầu 60-80% nên rất quý và hiếm
Theo Đông y, trầm hương là vị thuốc quý hiếm vị cay, tính ôn, có tác dụng dáng khí, nạp thận, bình can tráng nguyên dương, chữa các bệnh đau bụng, đau ngực, nôn mửa, hen suyễn, lợi tiểu, giảm đau, trấn tĩnh, hạ sốt, cấm khẩu, thổ huyết, khó thở …Theo Lê Trần Đức trong sách: " Thân thế và sự nghiệp y học của Hải Thượng Lãn Ông " (1971) thì từ thế kỷ thứ II trước Công nguyên nhân dân ta đã dùng trầm hương để phòng và chữa bệnh.Vào thế kỷ thứ XIV, trong Nam dược thần hiệu, Tuệ Tĩnh đã viết về trầm hương: " Vị cay, khí rất thơm, tính ấm, thông quan, trị phong độc, trúng độc, trừ tà, ấm dạ dày, bổ nguyên dương, tiêu hoá "
2.1.1 Nguồn gốc và phân bố
Cây dó bầu sinh trưởng trên nhiều loại đất núi, đất đỏ xám, đỏ vàng, đất feralit, thích hợp nhất là đất nâu vàng, đất thịt pha cát còn tính chất rừng, có tầng canh tác sâu và nhiều mùn Loài dó có khả năng cho trầm là cây bản địa có diện phân bố rộng khắp rừng núi nước ta tập trung ở vùng núi Bắc Trung bộ, Trung Trung bộ, Nam Trung bộ, Tây nguyên, Đảo Phú Quốc tỉnh Kiên Giang, vùng Bảy núi tỉnh An Giang
2.1.2 Phân loại
Dựa trên mức độ nhiễm dầu, màu sắc, hương vị, hình dáng, trọng lượng, xuất xứ… trầm hương có các tên gọi khác nhau như: Trần mắt tử, trầm mắt đảo, trầm bọ sánh, trầm bông, trầm da báo, trầm điệp lá, trầm điệp trai, trầm kiến xanh, trầm kiến lọn… Theo phẩm cấp, trầm hương được xếp thành 3 hạng và mỗi hạng chia thành nhiều loại như sau:
Trang 16
2.1.2.1 Hạng nhất là kỳ nam hay còn gọi là kỳ
Là loại trầm hương có phẩm cấp cao nhất, cho nhiều dầu, nhẹ, mềm, dẻo, nhuyễn, khi nếm có đủ vị chua, cay, đắng, ngọt; tỏa hương thơm tự nhiên, khi đốt hương thơm đặc biệt, khói xanh, bay thẳng và dài lên không trung Kỳ nam được chia thành 4 loại:
Bạch kỳ: Sắc trắng ngà, xám nhạt, vô cùng qúy hiếm, ít khi có, đắt giá nhất
Thanh kỳ: Sắc xanh xám, ánh lục, rất qúy hiếm, đắt giá sau bạch kỳ
Huỳnh kỳ: Sắc vàng sẩm, vàng nâu, qúy hiếm và đắt giá sau thanh kỳ
Hắc kỳ: Sắc đen chàm, hắc ín, qúy và đắt giá sau huỳnh kỳ
Sách xưa xếp loại kỳ nam: nhất Bạch, nhì Thanh, tam Huỳnh, tứ Hắc
2.1.2.2 Hạng hai là trầm
Là lọai trầm hương ít dầu, nặng, vị đắng, hầu hết khi đốt mới tỏa mùi thơm, khói màu trắng, bay quanh rồi tan ngay Theo phẩm cấp, trầm được xếp thành 6 loại:
Loại 1, sắc sáp trắng, giá trị cao nhất trong 6 loại trầm
Loại 2, sắc xanh đầu vịt giá trị sau lọai 1
Loại 3, sắc sáp xanh, gía trị sau lọai 2
Loại 4, sắc sáp vàng, giá trị sau lọai 3
Loại 5, sắc vằn lông hổ, giá trị sau lọai 4
Loại 6, sắc vàng đốm dầu, giá trị thấp nhất trong 6 loại trầm
Sách xưa chia trầm hương thành 5 loại: Hoàng lạp trầm, hoàng trầm, giác trầm, tiến hương, kê cốt hương, trong đó hoàng lạp trầm là tốt nhất
2.1.2.3 Hạng ba là tốc
Phần lớn tốc có mức nhiễm dầu ít hơn trầm, chủ yếu là từ bên ngoài và dọc theo thớ gỗ Có khoảng vài chục lọai tốc với các tên gọi như: tốc kiến, tốc đá, tốc cá ngừ, tốc hương, tốc lọn, tốc dây, tốc đỉa… Tuy nhiên, có thể xếp các dạng tốc thành
4 nhóm như sau:
Tốc đỉa là nhóm tốc có mức độ nhiễm dầu nhiều trong các thớ gỗ, dạng nhỏ,
cở ngón tay, đầu đũa con hoặc như con đỉa
Tốc dây là nhóm tốc có mức độ nhiễm dầu xen, tạo nhiều vòng giữa các thớ
gỗ, thường có dạng tròn, dài, dáng rễ cây
Trang 17 Tốc hương là nhóm tốc có mức độ nhiễm dầu dạng mảnh, hương thơm nổi trội hơn các lọai tốc khác
Tốc pi là nhóm tốc có mức độ nhiễm dầu mỏng, bao quanh bên ngòai các thớ
Trong giao dịch mua bán, việc phân loại trầm hương phần lớn dựa vào cảm nhận, kinh nghiệm, đồng thuận, thông qua hành vi trực tiếp của con người như nhìn,
sờ, gọt, bấm, đốt, nếm, ngửi …
2.1.3 Nhu cầu và thị trường mua bán trầm hương
Trầm hương có nhiều công dụng đặc biệt mà khó có sản phẩm thay thế Nhu cầu trầm hương vào mục đích làm thuốc chữa bệnh, làm hương liệu sản xuất hoá
mỹ phẩm và dùng vào mục đích tín ngưỡng ngày càng gia tăng Theo CITES, khối lượng mua bán trầm hương trên thị trường thế giới thời kỳ 1995 - 1997 khoảng 1.350 tấn (số liệu của Đài Loan trong khoảng thời gian này hơn 2.050 tấn) Theo thống kê của TRP, khoảng 5 năm gần đây khu vực Đạo giáo và Hồi giáo sử dụng hơn 2.500 tấn trầm các loại Ngành hoá mỹ phẩm mỗi năm nhu cầu khoảng 5.000 lít tinh dầu trầm hương loại tốt, nhưng chỉ mới đáp ứng được khoảng 100 lít
Trầm hương mua bán trên thị trường đều khai thác từ thiên nhiên Các nước
có nguồn trầm hương cung cấp cho thế giới tập trung chủ yếu ở khu vực Đông Nam
Á và vài nước Nam Á như Ấn Độ, Bangladesh, Bhutan Tuy nhiên, nạn khai thác trầm hương vào những thập niên cuối của thế kỷ XX có tính chất hủy diệt cây dó bầu và làm cho nguồn cung cấp trầm hương trên thị trường ngày càng cạn kiệt Chẳng hạn năm 1993, Indonesia khai thác và xuất khẩu hơn 661 tấn thì năm 1997 chỉ còn 302 tấn; tương tự như Indonesia; Malaysia từ 43,6 tấn còn 21,6 tấn; Campuchia năm 1995 khai thác và xuất khẩu 133,8 tấn thì 3 năm sau chỉ còn 13,2 tấn; Ấn Độ năm 1995 xuất khẩu 15,1 tấn thì năm 1997 chỉ còn 1,4 tấn
Thị trường mua bán trầm hương và các sản phẩm trầm hương chủ yếu là Đài Loan, Thái Lan, Hồng Kông, Singapore ( chiếm70% ); thị trường tiêu thụ trực tiếp
Trang 18là các nước Ả rập, Nhật Bản (lọai trầm hương tốt), khu vực Hồi giáo, Phật giáo và các ngành hương liệu mỹ phẩm, đông y, dược phẩm
2.1.4 Tình hình trồng cây dó bầu tạo trầm hương ở Việt Nam
2.1.4.1 Trồng cây dó bầu
Những năm cuối thập niên 80 của thề kỷ XX, một số người chuyên khai thác trầm hương (dân điệu) ở Tiên Phước (Quảng Nam), Hoài Ân (Bình Định) đã đưa cây dó bầu từ rừng tự nhiên về trồng ở vườn nhà và bước đầu có kết quả Từ đây cây dó bầu được trồng rãi rác ở các tỉnh miền Trung và một số dự án, đề tài nghiên cứu về cây dó và trầm hương được khởi động, trong đó một số đề tài nghiên cứu đáng lưu ý như: Biện pháp gây tạo giống cây dó; các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình hình thành trần hương trên cây dó; kỹ thuật tạo trầm hương trên cây dó (1987 - 2000) của Trung tâm nghiên cứu lâm đặc sản thuộc Viện khoa học lâm nghiệp Việt Nam và dự án sản xuất cây giống, tạo trầm trên cây dó (2001 - 2006) của Tổ chức rừng mưa nhiệt đới (TRP)
Theo ghi nhận của Hội trầm hương Việt Nam, diện tích trồng cây dó bầu cả nước hiện nay khoảng 15.000-18.000 ha (tương ứng với 15 - 18 triệu cây dó từ 1 măm tuổi trở lên) Nơi có diện tích trồng cây dó bầu nhiều nhất là Hà Tĩnh khoảng 3.000 ha, Bình Phước khoảng 1.000 ha Tính pháp lý của việc trồng cây dó bầu đã được Bộ NN & PTNT xác lập tại quyết định số 16/QĐ.BNN, ngày 15/3/2005 (cây
dó bầu - Aquilaria crassna thuộc danh mục cây trồng rừng sản xuất ở 6/9 vùng sinh thái lâm nghiệp)
2.2 Vài nét về sự phát triển của công nghệ thủy lực - khí nén
Không khí xung quanh ta có nhiều vô kể và nó là nguồn năng lượng rất lớn
mà con người đã biết sử dụng chúng từ trước công nguyên Tuy nhiên sự phát triển
và ứng dụng khí nén lúc đó còn rất hạn chế do chưa có sự phối hợp giữa các ngành vật lý, cơ học,…
Mãi cho đến thế kỷ 17, nhà kỹ sư chế tạo người Đức Otto Von Guerike, nhà toán học và triết học người pháp Blaise Pascal, cũng như nhà vật lý người pháp Denis Papin đã xây dựng nên nền tảng cơ bản ứng dụng khí nén
Trong thế kỷ 19, các máy móc thiết bị sử dụng năng lượng khí nén lần lượt được phát minh như: Thư vận chuyển trong ống bằng khí nén (1835) của Josef Ritter, phanh bằng khí nén (1880), búa tán đing bằng khí nén (1835)… Với sự phát triển mạnh mẽ của năng lượng điện, vai trò sử dụng năng lượng bằng khí nén bị
Trang 19giảm dần Tuy nhiên việc sử dụng năng lượng bằng khí nén vẫn đóng một vai trò cốt yếu trong nhiều lĩnh vực mà khi sử dụng năng lượng điện sẽ nguy hiểm Sử dụng năng lượng khí nén ở những dụng cụ nhỏ nhưng chuyển động với vận tốc lớn,
ví dụ như: Búa hơi, dụng cụ dập, phun sơn, gá kẹp chi tiết và nhất là các dụng cụ
đồ gá kẹp chặt trong các máy
Cùng với sự phát triển không ngừng của lĩnh vực tự động hóa, ngày nay các thiết bị truyền dẫn, điều khiển bằng thủy lực – khí nén ở trong máy móc trở nên rộng rãi ở hầu hết các lĩnh vực công nghiệp như máy công cụ CNC , phương tiện vận chuyển, máy dập, máy uốn, máy ép phun do những thiết bị này làm việc linh hoạt, điều khiển tối ưu, đảm bảo chính xác cao, công suất lớn, với kích thước nhỏ gọn, lắp đặt dễ dàng ở những không gian chật hẹp so với các thiết bị truyền động
mà điều khiển bằng cơ khí hay điện
2.2.1 Ưu – nhược điểm của khí nén
Ưu điểm:
- Do khả năng chịu nén ( đàn hồi) lớn của không khí, cho nên có thể trích chứa khí nén một cách thuận lợi Như vậy có khả năng ứng dụng để thành lập các trạm trích chứa khí nén
- Có khả năng truyền tải năng lượng xa, bởi vì độ nhớt của động cơ khí nén nhỏ và tổn thất áp suất trên đường dẫn ít
- Không gây ô nhiễm môi trường
- Chi phí thấp để thiết lập một hệ thống truyền động bằng khí nén, bởi vì phần lớn trong các xí nghiệp hệ thống đường dẫn đã có sẵn
- Hệ thống phòng ngừa quá áp suất giới hạn được đảm bảo
Nhược điểm:
- Lực truyền tải trọng thấp
- Kho tải trọng trong hệ thống thay đổi thì vận tốc truyền cũng thay đổi, bởi vì khả năng đàn hồi của khí nén lớn, cho nên không thể thực hiện được những chuyển động thẳng hay quay đều
- Dòng khí thoát ra ở đường dẫn gây ra tiếng ồn
- Hiện nay, trong lĩnh vực điều khiển, người ta thường kết hợp hệ thống điều khiển khí nén với cơ, hoặc với điện, điện tử Cho nên rất khó xác định một cách chính xác, rõ ràng ưu nhược điểm của tùng hệ thống điều khiển
2.2.2 Nguồn khí nén
Trang 20 Máy khí nén: Máy nén khí là thiết bị tạo ra áp suất khí, ở đó năng lượng cơ
học của động cơ điện hoặc động cơ đốt trong được chuyển đổi thành năng lượng khí nén và nhiệt năng Máy nén khí theo nguyên lý có thể thay đổi thể tích: Máy nén khí kiểu pittông, máy nén khí kiểu cách gạt, máy nén khí kiểu root, máy nén khí kiểu trục vít Máy nén khí tuabin, máy nén khí ly tâm và máy nén khí theo chiều trục
Bình trích chứa khí nén: Khí nén sau khi ra khỏi máy nén khí và được sử lý
thì cần phải có 1 bộ phận lưu trữ để sử dụng Bình trích chứa khí nén có nhiệm vụ cân bằng áp suất khí nén từ máy nén khí chuyển đến trích chứa, ngưng tụ và tách nước
Kích thước bình trích chứa phụ thuộc vào công suất máy nén khí và công suất tiêu thụ của các thiết bị sử dụng, ngoài ra kích thước này còn phụ thuộc vào phương pháp sử dụng Ví dụ, sử dụng liên tục hay gián đoạn
2.2.3 Các phần tử trong hệ thống điều khiển
Một hệ thống điều khiển bao gồm ít nhất là 1 mạch điều khiển vòng hở ( Open –loop control system ) với các phần tử sau:
Phần tử đưa tính hiệu: Nhận những giá trị của đại lượng vật lý như đại lượng vào là phần tử đầu tiên của mạch điều khiển Ví dụ: Van đảo chiều, rơle áp suất
Phần tử xử lí tín hiệu: Xử lí tính hiệu nhận vào theo 1 quy tắc logic nhất định, làm thay đổi trạng thái của phần tử điều khiển Ví dụ: Van đảo chiều, van tiết lưu, van logic or hoặc and
Cơ cấu chấp hành: Thay đổi trạng thái của đối tượng điều khiển, là đại lượng
ra của mạch điều khiển Ví dụ: Xi lanh, động cơ khí nén
2.2.3.1 Van đảo chiều
Van đảo chiều có nhiệm vụ điều khiển dòng năng lượng bằng cách đóng, mở hay chuyển đổi vị trí, để thay đổi hướng của dòng năng lượng
Nguyên lý hoạt động (van 5/2)
Khi chưa có tín hiệu điện tác động vào cửa (14), thì cửa (3) bị chặn, cửa (1) nối với cửa (2) và cửa (4) nối với cửa (5) Khi có tín hiệu điện tác động vào cửa (14) thì vòng nan sẽ dịch chuyển sang phải, cửa (2) nối với cửa (3) và cửa (1) nối với cửa (4) còn cửa (5) bị chặn khi tín hiệu tác động vào cửa (14) mất đi thì dưới tác động của lò xo vòng nan trở về vị trí ban đầu
Trang 21Hình 2.1: Van đảo chiều và ký hiệu 2.2.3.2 Van tiết lưu
Van tiết lưu có nhiệm vụ điều chỉnh lưu lượng dòng chảy, tức là điều chỉnh vận tốc hoặc thời gian của cơ cấu chấp hành Ngoài ra van tiết lưu cũng có nhiệm
vụ điều chỉnh thời gian chuyển đổi vị trí của van đảo chiều nguyên lý làm việc của van tiết lưu là lưu lượng dòng chảy qua van phụ thuộc vào sự thay đổi tiết diện
Van tiết lưu 1 chiều điều chỉnh bằng tay
Trang 22Creo/Part: Module cho phép thiết kế mô hình 3D trực tiếp của các bản vẽ thiết kế chuẩn cho phân xưởng và cho chế tạo, trong đó đảm bảo liên kết từ 2 phía giữa bản vẽ và module 3D
Creo/Assemply: Module cho phép thiết lập các chi tiết vào hệ thống và dưới
hệ thống một cách dễ dàng Module này còn hỗ trợ lắp ghép, phân rã cụm chi tiết, kiểm tra giao nhau trong lắp ghép, ngoài ra người dùng có thể thiết kế trực tiếp trong môi trường này
Creo/Mechanical: Module cho phép thực hiện mô phỏng động học, kiểm nghiệm ứng suất, chuyển vị, biến dạn tuyến tính và biến dạng phi tuyến, đồng thời giúp người dùng xác định và dự đoán khả năng phá hủy vật liệu
…
Creo Parametric mà phần mềm cho phép thiết kế dựa trên tham số, nhiều tính năng mạnh mẽ trong lĩnh vực CAD/CAE/CAM, với khả năng:
Mô hình hóa trục tiếp vật thể rắn
Tạo các module bằng tham số
Thiết kế dựa vào phần tử
Quản lý cơ sở dữ liệu thông minh
Mô phỏng động học, động lực học kết cấu cơ khí
Do đó, Creo Parametric là công cụ cực kỳ hữu dụng và thích hợp để thiết kế và mô phỏng mô hình máy ép nhang nụ
2.3.2 Phần mềm thiết kế mạch điều khiển điện và khí nén
FluidSim là một phần mềm dùng để mô phỏng, nghiên cứu của thủy lực khí nén Công cụ này cũng có thể dung để xây dựng và kiểm tra mạch ảo Tất cả các chức năng của chương trình được kết hợp một cách độc đáo vì vậy có thể sử dụng
Trang 23dễ dàng Phần mềm này là một chương trình soạn thảo mạch và mô phỏng chi tiết
cự kỳ tốt, có các tính năng chi tiết về tất cả các thành phần
Một số tính năng đáng chú ý của phần mềm:
Thiết kế và mô phỏng cho khí nén và thủy lực
Tiếp cận các chức năng một cách dễ dàng
Tương tác bằng cách kéo và thả các tính năng hỗ trợ
Cung cấp khả năng tương tác với các sản phẩm phần mềm khác
Chứa hình mặt cắt và bản vẽ của xylanh, van…
Trong đề tài tốt nghiệp này nhóm chỉ sử dụng tính năng thiết kế và mô phỏng mạch khí nén
2.4 Biểu đồ quy trình làm việc
Biểu đồ 2.1: Quy trình làm việc
Trang 242.5 Quá trình tìm hiểu
2.5.1 Các thiết bị làm thủ công
Quá trình làm nhang nụ được làm thủ công và phổ biến là khuôn ép được gọi
là khuôn ép nhang nụ Quy trình làm nhang thủ công: Cố định 2 lòng khuôn thật chặt, nén bột nhang vào lòng khuôn, gạt bỏ lượng bột nhang thừa, dùng chốt tạo lỗ trên từng nụ, tách 2 lòng khuôn và tách nụ ra khỏi từng lòng khuôn
Hình 2.4: Các thiết bị làm thủ công
Ưu điểm:
Kích thước đơn giản, dễ thao tác
Lòng khuôn có thể đa dạng từ hình trục nón, đến dạng tháp vuông
Ép được nụ có kích thước và hình dáng phức tạp
Nhược điểm:
Số nụ tạo ra cùng 1 lúc giới hạn
Thời gian tạo nụ lớn
Dùng tay từ quá trình ép, tạo lỗ, lấy sản phẩm
2.5.2 Máy ép nhang nụ tự động
Bên cạnh những thiết bị thủ công trên thị trường cũng có một số máy tự động với nhiều biến thể nhưng hoạt động cùng một nguyên lý
Trang 25 Máy dễ vận hành, ép được sản phẩm với tốc độ nhanh
Nụ tạo ra có kích thước giống nhau
Vận hành tự động
Phôi cấp liên tục, điều chỉnh được tốc độ
Năng suất cao
Trang 26 Cơ cấu đơn giản, dễ vận hành
Ép được nụ với nhiều hình dạng và kích thước khác nhau
Thay đổi lòng khuôn nhanh
Chi phí đầu tư thấp
Nhược điểm
Yêu cầu 2 công nhân cho một máy
Vận hành hoàn toàn bằng tay
Năng suất thấp
2.5.4 Kết luận
Qua việc khảo sát, và đánh giá các loại máy có trên thị trường Việt Nam và các công trình nghiên cứu máy ép Nhang nụ tự động cho phép nhóm kết luận:
Máy bán tự động còn thô sơ, cần nhiều nhân công, thời gian sản xuất lớn
Máy chạy tự động cao nhưng không sản xuất được nhiều kích thước và hình dạng nụ phức tạp theo nhu cầu thị trường, giá thành máy cao
Từ đó, đề tài tập trung nghiên cứu và thiết kế máy ép Nhang nụ bán tự động với tiêu chí đơn giản, năng suất cao, làm được nhiều loại mẫu mã, cơ cấu bền và chắc, giá thành rẻ… và phù hợp với các cơ sở sản xuất quy mô vừa, nhỏ hoặc hộ gia đình
Trang 27CHƯƠNG 3 Ý TƯỞNG VÀ PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ
3.1 Phân tích đối tượng thiết kế
Nhang là loại chất đốt an toàn, dùng cúng bái, thờ tổ tiên mà hầu như ai ai
cũng biết, không những chỉ ở Việt Nam mà với các nước Tây Âu thì đây cũng là
sản phẩm rất thông dụng Theo tính chất của nhang thì đốt sẽ không phát lửa mà tạo
ra hương vậy nên trầm hương được dùng làm hương liệu, đã tạo ra loại nhang trầm
hương nguyên chất Loại nhang này mang đến cho người dùng hương thơm dễ chịu
có tác dụng chống lại các bệnh cảm, trừ tà, mang lại điềm lành, tạo ra sự may mắn
Các loại nhang trầm được dùng phổ biến hiện nay là: Nhang tăm, nhang
không tăm, nhang vòng, nhang nụ…
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Nhang nụ với kích thước yêu cầu
Ưu điểm
Dụng cụ đơn giản
Có thể làm nhiều mẫu
mã tùy vào lòng khuôn
Ít chiếm không gian
Bước 2: Dùng chốt, tạo lỗ cho từng nụ
Trang 283.3 Đề xuất quy trình ép nhang nụ tự đông bằng máy
Qua quá trình phân tích các bước ép Nhang nụ thủ công và quy trình ép bằng máy được đề xuất như sau: Phôi sẽ được đặt lên lòng khuôn dưới, cơ cấu ép hoạt động sẽ định dạng cho phôi (Nhang nụ), phần dư sẽ được loại bỏ bằng cơ cấu cắt
Nụ được tạo lỗ sau đó mở khuôn và sản phẩm sẽ được đẩy ra khay tự động Toàn bộ quá sẽ được điều khiển bằng hệ thống thuần khí nén
3.4 Các yêu cầu cho máy
Để ép Nhang nụ một cách tự động bằng máy ta cần có các phương án cụ thể, các phương án này phải đảm bảo được những yêu cầu sau:
Tạo sản phẩm Nhang nụ hoàn chỉnh, chất lượng sản phẩm đồng đều
3.5 Các phương án thiết kế máy ép nhang nụ tự động
Từ những yêu cầu đặt ra, máy ép Nhang nụ tự động có quy mô nhỏ chủ yếu phục vụ cho các cơ sở vừa và nhỏ nên không yêu cầu cấp liệu tự động Do vậy phần cấp liệu và thu liệu chọn thực hiện bằng tay
3.5.1 Phương án 1: Sử dụng một xylanh và cơ cấu trượt
1 Tấm trên
2 Tấm khuôn trên
3 Tấm khuôn dưới
4 Tấm chứa chốt tạo lỗ
Hình 3.3: Phương án 1- Sử dụng một xy lanh và cơ cấu trượt
Nguyên lý hoạt động:
Trang 29Trạng thái ban đầu, xylanh khí nén ở trạng thái kéo tấm trên (1) lên cao, hai lòng khuôn (2;3) mở, hai tấm chứa chốt tạo lỗ (4) rút về Bột được cấp bằng tay vào lòng khuôn Khi hoạt động Piston di chuyển đi xuống tấm trên đi xuống tác động vào lò xo và 4 trục xiên nửa khuôn trên (2) đi xuống đồng thời hai tấm chứa chốt tạo lỗ (4) đi vào Khi hai nửa khuôn tiếp xúc với nhau, tấm trên (1) vẫn tiếp tục đi xuống hai tấm chứa chốt tạo lỗ (4) vẫn đi vào ép định hình đồng thời tạo lỗ cho nụ hai tấm chứa chốt tạo lỗ (4) đi ra, tấm trên và lòng khuôn trên đi lên Kết thúc 1 chu trình ép
Trạng thái ban đầu, các xylanh đều ở trạng thái co hai lòng khuôn không tiếp xúc với nhau Khi hoạt động, piston của xylanh trên đi ra tác động vào lòng khuôn
lòng khuôn đi xuống ép phôi Đồng thời dưới tác dụng của con lăn hai tấm bên
đi vào ép định hình sản phẩm Piston của hai xylanh bên đi vào chốt tạo lỗ đi vào tạo lỗ cho sản phẩm piston của xylanh trên đi lên, dưới tác dụng của lò xo sẽ đẩy tấm trên đi lên tấm lòng khuôn trên đi lên hai tấm bên đi ra hết cử piston của xylanh bên rút về sản phẩm được tách ra Kết thúc một chu trình ép
Trang 30Hình 3.5: Phương án 3- Sử dụng 4 xy lanh và 2 động cơ
Nguyên lý hoạt động: Trạng thái ban đầu, các xylanh đều ở trạng thái co, hai lòng
khuôn không tiếp xúc với nhau và các nhau một đoạn bằng hành trình xylanh, hai tấm chứa chốt tạo lỗ rút ra khỏi lòng khuôn Cho bột đã tạo sẵn lên lòng khuôn
dưới Khi hoạt động:
Trạng thái 1: Xylanh 3 đi ra mang bột nhang
Trạng thái 2: Xylanh 4 đi ra đẩy nửa khuôn trên đi xuống tiếp xúc với nửa khuôn dưới để ép bột nhang Cơ cấu cắt bột dư hoạt động cắt phần bột dư
Trạng thái 3: Xylanh 1 và 2 đi ra đẩy hai tấm chứa chốt tạo lỗ đi vào ép và tạo lỗ cho sản phẩm Động cơ hoạt động nhấc tấm chứa chốt tạo lỗ lên nụ và tách nụ ra khỏi lòng khuôn
Trạng thái 4: Xylanh 4 rút về mang theo lòng khuôn trên Sản phẩm nằm lại
ở lòng khuôn dưới Động cơ hoạt động nhấc tấm chứa chốt tạo lỗ lên nụ và tách nụ ra khỏi lòng khuôn
Trang 31 Trạng thái 5: Động cơ hoạt động nhấc tấm chứa chốt tạo lỗ lên và tách nụ khỏi lòng khuôn Xylanh 1 và 2 rút về, các chốt tạo lỗ rút về tách sản phẩm khỏi chốt và rơi xuống giá đựng
Trạng thái 6: Xylanh 3 rút về Kết thúc một chu trình
Trạng thái 1: Xylanh (1) đi
đi lên, bộ phận tạo lỗ đi
vào và tạo lỗ cho sản phẩm
Trạng thái 4: Bộ phận tạo lỗ đi ra, bộ phận cắt phôi dƣ hoạt động lần 2
Trạng thái 5: Bộ phận cắt phôi dƣ đi lên, bộ phận tạo lỗ đi vào lần 2 và rút ra một khoảng nhỏ nhƣng vẫn giữ đƣợc sản phẩm
Trạng thái 6: Xylanh (1) đƣa bộ phận ép đi lên
Trang 32 Trạng thái 7: Xylanh (2,3) đi lên nâng bộ phận tạo lỗ và sản phẩm đi lên và giữ lại một khoảng thời gian giúp người dùng có thể đưa khay vào lấy sản phẩm
Trạng thái 8: Bộ phận tạo lỗ đi ra, sản phẩm rơi vào khay đựng
Trạng thái 9: Xylanh (2,3) đi xuống Kết thúc 1 chu trình ép
Ưu điểm:
Lực ép đều, cơ cấu máy khá đơn giản, dễ vận hành
Máy tương đối nhỏ gọn
Phương án 1 Phương án 2 Phương án 3 Phương án 4
1 Cấu tạo Đơn giản Phức tạp Phức tạp Phức tạp
4 Bảo trì Đơn giản Khó khăn Khó khăn Đơn giản
Bảng 3.1: So sánh các phương án thiết kế 3.7 Lựa chọn phương án thiết kế
Trong phạm vi chế tạo mô hình hệ thống tự động phục vụ cho đồ án tốt nghiệp, cùng với những hạn chế về mặt thời gian, kinh phí cũng như hạn chế về kiến thức Do đó nhóm chọn thiết kế và chế tạo mô hình gồm các khâu chính: khâu
ép tạo hình cho nụ, khâu tạo lỗ trên nụ và khâu tách nụ thành phẩm
Phần kết cấu cơ khí của đồ án được giới hạn ở mức độ chế tạo mô hình máy ép nhang nụ