1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo mô hình máy ép nhang nụ

64 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 4,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÔ HÌNH MÁY ÉP NHAN

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM

KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ

NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÔ HÌNH MÁY ÉP NHANG NỤ

GVHD: ThS TRẦN VĂN TRỌN SVTH : NÔNG VĂN CHÍNH 12144011 NGUYỄN THAO 12144107

S KL 0 0 4 7 3 8

Trang 2

KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

*******

BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

1 NÔNG VĂN CHÍNH 12144011

2 NGUYỄN THAO 12144107 Ngành: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ

Tên đề tài: NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÔ HÌNH MÁY ÉP NHANG NỤ

Họ và tên Giáo viên hướng dẫn: THS TRẦN VĂN TRỌN

NHẬN XÉT

1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:

2 Ưu điểm:

3 Khuyết điểm:

4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?

5 Đánh giá loại:

6 Điểm:………(Bằng chữ: )

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2016

Giáo viên hướng dẫn

(Ký & ghi rõ họ tên)

Trang 3

KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

*******

BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

3 NÔNG VĂN CHÍNH 12144011

4 NGUYỄN THAO 12144107 Ngành: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ

Tên đề tài: NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÔ HÌNH MÁY ÉP NHANG NỤ

Họ và tên Giáo viên phản biện: THS NGUYỄN TRỌNG HIẾU

NHẬN XÉT

1 Về nội dung đề tài & khối lƣợng thực hiện:

4 Ƣu điểm:

5 Khuyết điểm:

4 Câu hỏi phản biện (nếu có):

5 Đề nghị cho bảo vệ hay không?

6 Đánh giá loại:

7 Điểm:………(Bằng chữ: )

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2016

Giáo viên phản biện

(Ký & ghi rõ họ tên)

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Đồ án tốt nghiệp là kết quả của một quá trình, trong đó kiến thức chuyên ngành được áp dụng dưới dạng một công trình nghiên cứu khoa học Quá trình thực hiện đồ án gợi lên lòng nhiệt huyết, niềm say mê và đặc biệt là tinh thần làm việc nhóm triệt để và bản lĩnh trong suốt quá trình nghiên cứu

Sau hơn 4 tháng nỗ lực nghiên cứu và thực hiện đề tài “NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÔ HÌNH MÁY ÉP NHANG NỤ” đến nay đã hoàn thành Sự cố gắng của nhóm, những khích lệ và sự hỗ trợ hết mình từ nhà trường chính là yếu tố quan trọng giúp nhóm hoàn thành đề tài

Xin chân thành cảm ơn thầy Trần Văn Trọn đã nhiệt tình giúp đỡ về lời khuyên vô cùng có ích đem đến nhiều ý tưởng mới cho nhóm đồ án tốt nghiệp Đồng kính gửi lời cảm ơn đến tất cả các thầy làm việc tại trung tâm Công Nghệ Cao trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp HỒ CHÍ MINH đã giúp đỡ nhóm rất nhiều

về kỹ năng và kỹ thuật chuyên môn Gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trường Đại Học

Sư Phạm Kỹ Thuật TP HỒ CHÍ MINH đã cho nhóm nhiều kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường

Nhóm chân thành cảm ơn công ty nhang thiền đã hỗ trợ tối đa về ý tưởng và

kỹ thuật trong quá trình nghiên cứu và chế tạo

Quá trình xây dựng từ ý tưởng đến việc hiện thực hóa ý tưởng cần có kiến th

ức

rộng và nhiều kinh nghiệm thực tế và nhiều yếu tố liên quan Được duyệt và kiểm tra xuyên suốt quá trình nghiên cứu nhưng đề tài không tránh khỏi những thiếu xót ảnh hưởng đến nội dung và ý nghĩa khoa học của đề tài Rất mong nhận được ý kiến đóng góp quý giá từ quý Thầy, Cô và mọi người nhằm hoàn thiện đề tài tốt nhất

Nhóm sinh viên thực hiện

Trang 5

tự động

Quá trình thiết kế, chế tạo và hoạt động đòi hỏi độ chính xác và hiệu quả cao,

vì vậy việc tính toán và chế tạo đòi hỏi độ chính xác nhất định và đồng bộ nhắm đảm bảo yêu cầu kỹ thuật cũng như lợi ích về kinh tế Mô hình được thiết kế trên phần mềm chuyên dụng từ việc bố trí các cơ cấu chấp hành đến kích thước và hình dáng mô hình Các phần từ điều khiển chính sử dụng khí nén có thể tháo và lắp linh hoạt vì vậy mô hình có tính mở trong việc cái tiến các cơ cấu chấp hành

Kết quả đạt được: Chế tạo mô hình máy ép nhang nụ hoàn chỉnh với các khâu hoạt động chính xác ứng với yêu cầu đặt ra Phần điện điều khiển hoạt động chính xác và điều khiển bộ phận khí nén hoạt động ổn định đáp ứng yêu cầu điều khiển trong hệ thống

ABSTRACT

Thesis "Caculating, design and fabricate pressing machine for cone incese" was conducted on 02/2016 to 06/2016 Designed and manufactured systems automatically pressed incense cone size 40 mm long, 10 mm diameter bottom from the pressed incense cone, creating holes and split stitch finished products All mechanized process on based on the automated control systems

Design, manufacturing and operation requires precision and high efficiency,

so the calculations and fabrication requires a certain precision and synchronization

to ensure that technical requirements and benefits economy.The model is designed based on specialized software from the arrangement of the actuators with size and shape of the model.The main control system using compressed air can be removed and flexible model upgrade there for openness in improving the actuators

Result: Incense cone machine presses complete and work correctly with the requirements Power control section works correctly and controls for operating pneumatic components to stability control system

Trang 6

MỤC LỤC

Nhiệm vụ đồ án tốt nghiệp……… ……… …… i

BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii

BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN iii

LỜI CẢM ƠN iv

TÓM TẮT v

MỤC LỤC vi

DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ x

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 2

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài 2

1.4.2 Giới hạn đề tài 2

1.5 Phương pháp nghiên cứu 3

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 4

2.1 Giới thiệu 4

2.1.1 Nguồn gốc và phân bố 4

2.1.3 Nhu cầu và thị trường mua bán trầm hương 6

2.1.4 Tình hình trồng cây dó bầu tạo trầm hương ở Việt Nam 7

2.2 Vài nét về sự phát triển của công nghệ thủy lực - khí nén 7

2.2.1 Ưu – nhược điểm của khí nén 8

2.2.2 Nguồn khí nén 8

2.2.3 Các phần tử trong hệ thống điều khiển 9

2.3 Các phần mềm hỗ trợ thiết kế 11

2.3.1 Phần mềm hỗ trợ thiết kế cơ khí 11

2.3.2 Phần mềm thiết kế mạch điều khiển điện và khí nén 11

Trang 7

2.4 Biểu đồ quy trình làm việc 12

2.5 Quá trình tìm hiểu 13

2.5.1 Các thiết bị làm thủ công 13

2.5.2 Máy ép nhang nụ tự động 13

2.5.3 Máy ép bán tự động 14

2.5.4 Kết luận 15

CHƯƠNG 3 Ý TƯỞNG VÀ PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ 16

3.1 Phân tích đối tượng thiết kế 16

3.2 Quy trình làm nhang nụ thủ công 16

3.3 Đề xuất quy trình ép nhang nụ tự đông bằng máy 17

3.4 Các yêu cầu cho máy 17

3.5 Các phương án thiết kế máy ép nhang nụ tự động 17

3.5.1 Phương án 1: Sử dụng một xylanh và cơ cấu trượt 17

3.5.2 Phương án 2: Sử dụng 3 xylanh 18

3.5.3 Phương án 3: Sử dụng bốn xylanh và hai động cơ nhỏ 19

3.5.4.Phương án 4: Sử dụng 10 xylanh khí nén 20

3.6 So sánh các phương án thiết kế 21

3.7 Lựa chọn phương án thiết kế 21

CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ MÁY 23

4.1 Các công việc tính toán và thiết kế 23

4.1.1 Tính toán và thiết kế lòng khuôn 23

4.1.2 Tính toán thiết kế bộ phận ép và cắt phôi dư 23

4.1.3 Tính toán thiết kế bộ tạo lỗ và tách sản phẩm 25

4.2.4 Tính toán thiết kế phôi 27

4.2.5 Tính toán thiết kế bộ phận nâng 28

4.2.6 Tính toán thiết kế mạch điện và khí nén 29

CHƯƠNG 5 CHẾ TẠO VÀ KIỂM NGHIỆM 34

5.1 Chế tạo các bộ phận 34

5.1.1 Chế tạo cụm 1 bộ phận tạo lỗ và tách sản phẩm 34

Trang 8

5.1.2 Chế tạo cụm 2 bộ phận nâng 36

5.1.3 Chế tạo cụm 3 bộ phận ép 37

5.1.4 Chế tạo cụm 4 bộ phận cắt phôi dư 38

5.1.5 Chế tạo khung 39

5.1.6 Lắp ráp các bộ phận cơ khí thành máy hoàn chỉnh 40

5.1.7 Tủ điện điều khiển 41

5.1.8 Lắp bộ phận điều khiển vào máy 42

5.2 Kiểm nghiệm 42

5.2.1 Kiểm nghiệm khả năng ép 42

5.2.2 Kiểm nghiệm khả năng cắt phôi dư 44

5.2.3 Kiểm nghiệm khả năng tách sản phẩm 46

5.3 Hoàn chỉnh thiết kế 49

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51

6.1 Kết luận 51

6.2 Kiến nghị 51

Trang 9

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Trang 10

DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ

Trang 12

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Phong tục thắp nhang đã có từ xưa, ngày nay việc thắp nhang đã trở thành một nét văn hóa trong đời sống tâm linh của người Việt Dù là ngày tết, ngày giỗ, hay mỗi khi lễ chùa, chuẩn bị đi xa, khi bắt đầu làm một việc gì đó quan trọng nhiều người thường có thói quen thắp nhang Thông qua nén nhang, người thắp cầu mong may mắn, hạnh phúc trong cuộc sống và bình an trong tâm hồn

Làm nhang không chỉ là ngành sản xuất mang lại nhiều thuận lợi cho nhà đầu tư mà nó góp phần giải quyết việc làm cho lao động ở địa phương, cải thiện đời sống góp phần xóa đói giảm nghèo Đối với hộ gia đình sản xuất nhỏ lẻ thì nguồn vốn đầu tư không nhiều, sản phẩm làm ra được tiêu thụ tại địa phương Nghề làm nhang dùng nguyên liệu có sẵn trong nước, cách thức giản dị, vốn ít và nhân công gia đình từ trẻ tới già ai cũng có thể làm được

Hiện nay, các làng nghề truyền thống trong nước có dấu hiệu mai một bởi nguồn nguyên liệu ngày càng ít và công việc không ổn định nên đã có nhiều người

bỏ nghề Hơn nữa, sản phẩm trên thị trường ngày càng nhiều, vừa đẹp vừa rẻ nên các mặt hàng thủ công khó cạnh tranh Thiết bị máy móc có sẵn trong nước chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế như năng suất thấp, chất lượng sản phẩm không đồng đều gây lãng phí lớn về nguyên vật liệu, dẫn tới chi phí giá thành cao

Do đó việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhang rất được quan tâm nghiên cứu, tuy vấn đề này còn gặp nhiều hạn chế, khó khăn do chưa được đầu tư đúng mức Việc nghiên cứu, phát triển máy ép Nhang nụ hiện nay chưa nghiên cứu nhiều trên Thế Giới, ở Việt Nam chỉ có một số ít công trình nghiên cứu về vấn đề này

Thị trường hiện có máy ép nhang tự động, máy phóng tăm tự động, máy ép nhang nụ tự động…giải phóng sức lao động cho công nhân Không phải bất cứ loại

nhang nào cũng có hình dáng và tính chất như nhau và đề tài nghiên cứu THIẾT KẾ

VÀ CHẾ TẠO MÁY ĐỊNH HÌNH NHANG NỤ- Nguyễn Hữu Sang- 2008 cho thấy

máy được chế tạo thành công và ép ra sản phẩm tự động Máy được dùng trong nghiên cứu và học tập của sinh viên ngành sản xuất tự động và cơ điện tử

Nhận thấy đề tài trên còn nhiều hạn chế như tính thẩm mỹ của máy và các yêu cầu kỹ thuật như năng suất làm việc, độ ổn định hoạt động và chất lượng sản phẩm đều không đạt Cùng với sự hỗ trợ từ Công ty NHANG THIỀN nhằm nghiên cứu và phát triển máy với mục đích giải phóng con người, tăng năng suất nhằm đáp

Trang 13

ứng nhu cầu tâm linh trong văn hóa Việt Nhóm thiết kế máy ép nhang trầm hoạt động bán tự động điều khiển bằng hệ thống thuần khí nén dựa trên chuyển động máy ép nhang trầm bán tự động có tại Ấn Độ (hiện chưa có trên thị trường Việt Nam) nhằm giảm chi phí, tăng giá trị sản phẩm và nâng cao giá trị đời sống tinh thần của người dân

1.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài

Nhu cầu sử dụng nhang đặc biệt là nhang nụ ở nước ta ngày càng cao, cần được chế biến và sản xuất ở quy mô công nghiệp nhằm duy trì, phát triển làng nghề làm nhang Quá trình sản xuất trước đây được làm thủ công với công cụ thô sơ năng suất thấp, cần nhiều công nhân dẫn đến giá thành sản phẩm cao và khó cạnh tranh

Đề tài thực hiện cho phép giải quyết:

 Cơ khí hóa quá trình ép nhang nụ

 Đem lại hiệu quả cao về kinh tế và giải phóng sức lao động

 Làm tăng thu nhập và phát triển nghề làm nhang

1.3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

Đề tài được triên khai nghiên cứu hướng đến các mục tiêu sau:

 Bản vẽ thiết kế chi tiết hoàn chỉnh, bản vẽ lắp hoàn chỉnh máy ép nhang nụ

 Mô hình máy ép nhang nụ hoàn chỉnh

 Mô hình máy ép nhang nụ phù hợp với yêu cầu sử dụng

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

 Thiết kế và chế tạo cơ cấu cơ khí vững chắc, năng suất 3 (nụ/giây)

Trang 14

 Kích thước nụ: Dài 40mm, đường kính đáy 10mm

 Máy hoạt động tự động

 Gồm 3 khâu:

 Khâu ép tạo hình cho nụ

 Khâu tạo lỗ cho nụ

 Khâu tách nụ thành phẩm

Phần cấp liệu và thu liệu không được nghiên cứu và được chỉ định thực hiện bằng tay để có thể phù hợp với các cơ sở làm nhang ở quy mô vừa, nhỏ hay hộ gia đình có nhu cầu Các thiết bị liên quan khác không thuộc phạm vi nghiên cứu của

để tài

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp phân tích lý thuyết: Thu thập tài liệu từ các nguồn báo chí, tạp chí, sách, internet có liên quan đến nội dung nghiên cứu Qua phân tích, xử lý thông tin và đề xuất quy trình ép và lấy sản phẩm nhang nụ tự động

Phương pháp thực nghiệm: Tiến hành chế tạo thử nghiệm máy ép Nhang nụ

tự động, kiểm nghiệm hoạt động của máy và hoàn chỉnh thiết kế

Trang 15

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 2.1 Giới thiệu

Trầm hương là phần gỗ của cây dó bầu nhiễm dầu Một số loài dó (tên khoa học Aquilaria), trong quá trình sinh trưởng, do những tác động gây ra những "tổn thương hay nhiễm bệnh" lâu ngày cây tích tụ một chất dạng nhựa (dầu) rồi lan dần

ra làm biến đổi các phân tử gỗ tạo nên nhiều màu sắc (đen, nâu, chàm, xám, … ), nhiều tính chất (cứng, mềm, dẻo, dòn …), nhiều vị (đắng, cay, chua, ngọt, … ), nhiều hình dáng (tròn, xoắn, nhọn, dài, … ), ở nhiều vị trí (thân, cành, rễ) trong cây

dó bầu Đó chính là trầm hương, có tên Quốc tế là Agarwood hay Eaglewood

Đặc điểm nổi bật của trầm hương là hương thơm đặc biệt nhất là lúc đốt Với hàm lượng dầu lớn trên 25%, trầm hương có thể chìm trong nước Lọai trầm hương cao cấp có thể đạt hàm lượng dầu 60-80% nên rất quý và hiếm

Theo Đông y, trầm hương là vị thuốc quý hiếm vị cay, tính ôn, có tác dụng dáng khí, nạp thận, bình can tráng nguyên dương, chữa các bệnh đau bụng, đau ngực, nôn mửa, hen suyễn, lợi tiểu, giảm đau, trấn tĩnh, hạ sốt, cấm khẩu, thổ huyết, khó thở …Theo Lê Trần Đức trong sách: " Thân thế và sự nghiệp y học của Hải Thượng Lãn Ông " (1971) thì từ thế kỷ thứ II trước Công nguyên nhân dân ta đã dùng trầm hương để phòng và chữa bệnh.Vào thế kỷ thứ XIV, trong Nam dược thần hiệu, Tuệ Tĩnh đã viết về trầm hương: " Vị cay, khí rất thơm, tính ấm, thông quan, trị phong độc, trúng độc, trừ tà, ấm dạ dày, bổ nguyên dương, tiêu hoá "

2.1.1 Nguồn gốc và phân bố

Cây dó bầu sinh trưởng trên nhiều loại đất núi, đất đỏ xám, đỏ vàng, đất feralit, thích hợp nhất là đất nâu vàng, đất thịt pha cát còn tính chất rừng, có tầng canh tác sâu và nhiều mùn Loài dó có khả năng cho trầm là cây bản địa có diện phân bố rộng khắp rừng núi nước ta tập trung ở vùng núi Bắc Trung bộ, Trung Trung bộ, Nam Trung bộ, Tây nguyên, Đảo Phú Quốc tỉnh Kiên Giang, vùng Bảy núi tỉnh An Giang

2.1.2 Phân loại

Dựa trên mức độ nhiễm dầu, màu sắc, hương vị, hình dáng, trọng lượng, xuất xứ… trầm hương có các tên gọi khác nhau như: Trần mắt tử, trầm mắt đảo, trầm bọ sánh, trầm bông, trầm da báo, trầm điệp lá, trầm điệp trai, trầm kiến xanh, trầm kiến lọn… Theo phẩm cấp, trầm hương được xếp thành 3 hạng và mỗi hạng chia thành nhiều loại như sau:

Trang 16

2.1.2.1 Hạng nhất là kỳ nam hay còn gọi là kỳ

Là loại trầm hương có phẩm cấp cao nhất, cho nhiều dầu, nhẹ, mềm, dẻo, nhuyễn, khi nếm có đủ vị chua, cay, đắng, ngọt; tỏa hương thơm tự nhiên, khi đốt hương thơm đặc biệt, khói xanh, bay thẳng và dài lên không trung Kỳ nam được chia thành 4 loại:

 Bạch kỳ: Sắc trắng ngà, xám nhạt, vô cùng qúy hiếm, ít khi có, đắt giá nhất

 Thanh kỳ: Sắc xanh xám, ánh lục, rất qúy hiếm, đắt giá sau bạch kỳ

 Huỳnh kỳ: Sắc vàng sẩm, vàng nâu, qúy hiếm và đắt giá sau thanh kỳ

 Hắc kỳ: Sắc đen chàm, hắc ín, qúy và đắt giá sau huỳnh kỳ

Sách xưa xếp loại kỳ nam: nhất Bạch, nhì Thanh, tam Huỳnh, tứ Hắc

2.1.2.2 Hạng hai là trầm

Là lọai trầm hương ít dầu, nặng, vị đắng, hầu hết khi đốt mới tỏa mùi thơm, khói màu trắng, bay quanh rồi tan ngay Theo phẩm cấp, trầm được xếp thành 6 loại:

 Loại 1, sắc sáp trắng, giá trị cao nhất trong 6 loại trầm

 Loại 2, sắc xanh đầu vịt giá trị sau lọai 1

 Loại 3, sắc sáp xanh, gía trị sau lọai 2

 Loại 4, sắc sáp vàng, giá trị sau lọai 3

 Loại 5, sắc vằn lông hổ, giá trị sau lọai 4

 Loại 6, sắc vàng đốm dầu, giá trị thấp nhất trong 6 loại trầm

Sách xưa chia trầm hương thành 5 loại: Hoàng lạp trầm, hoàng trầm, giác trầm, tiến hương, kê cốt hương, trong đó hoàng lạp trầm là tốt nhất

2.1.2.3 Hạng ba là tốc

Phần lớn tốc có mức nhiễm dầu ít hơn trầm, chủ yếu là từ bên ngoài và dọc theo thớ gỗ Có khoảng vài chục lọai tốc với các tên gọi như: tốc kiến, tốc đá, tốc cá ngừ, tốc hương, tốc lọn, tốc dây, tốc đỉa… Tuy nhiên, có thể xếp các dạng tốc thành

4 nhóm như sau:

 Tốc đỉa là nhóm tốc có mức độ nhiễm dầu nhiều trong các thớ gỗ, dạng nhỏ,

cở ngón tay, đầu đũa con hoặc như con đỉa

 Tốc dây là nhóm tốc có mức độ nhiễm dầu xen, tạo nhiều vòng giữa các thớ

gỗ, thường có dạng tròn, dài, dáng rễ cây

Trang 17

 Tốc hương là nhóm tốc có mức độ nhiễm dầu dạng mảnh, hương thơm nổi trội hơn các lọai tốc khác

 Tốc pi là nhóm tốc có mức độ nhiễm dầu mỏng, bao quanh bên ngòai các thớ

Trong giao dịch mua bán, việc phân loại trầm hương phần lớn dựa vào cảm nhận, kinh nghiệm, đồng thuận, thông qua hành vi trực tiếp của con người như nhìn,

sờ, gọt, bấm, đốt, nếm, ngửi …

2.1.3 Nhu cầu và thị trường mua bán trầm hương

Trầm hương có nhiều công dụng đặc biệt mà khó có sản phẩm thay thế Nhu cầu trầm hương vào mục đích làm thuốc chữa bệnh, làm hương liệu sản xuất hoá

mỹ phẩm và dùng vào mục đích tín ngưỡng ngày càng gia tăng Theo CITES, khối lượng mua bán trầm hương trên thị trường thế giới thời kỳ 1995 - 1997 khoảng 1.350 tấn (số liệu của Đài Loan trong khoảng thời gian này hơn 2.050 tấn) Theo thống kê của TRP, khoảng 5 năm gần đây khu vực Đạo giáo và Hồi giáo sử dụng hơn 2.500 tấn trầm các loại Ngành hoá mỹ phẩm mỗi năm nhu cầu khoảng 5.000 lít tinh dầu trầm hương loại tốt, nhưng chỉ mới đáp ứng được khoảng 100 lít

Trầm hương mua bán trên thị trường đều khai thác từ thiên nhiên Các nước

có nguồn trầm hương cung cấp cho thế giới tập trung chủ yếu ở khu vực Đông Nam

Á và vài nước Nam Á như Ấn Độ, Bangladesh, Bhutan Tuy nhiên, nạn khai thác trầm hương vào những thập niên cuối của thế kỷ XX có tính chất hủy diệt cây dó bầu và làm cho nguồn cung cấp trầm hương trên thị trường ngày càng cạn kiệt Chẳng hạn năm 1993, Indonesia khai thác và xuất khẩu hơn 661 tấn thì năm 1997 chỉ còn 302 tấn; tương tự như Indonesia; Malaysia từ 43,6 tấn còn 21,6 tấn; Campuchia năm 1995 khai thác và xuất khẩu 133,8 tấn thì 3 năm sau chỉ còn 13,2 tấn; Ấn Độ năm 1995 xuất khẩu 15,1 tấn thì năm 1997 chỉ còn 1,4 tấn

Thị trường mua bán trầm hương và các sản phẩm trầm hương chủ yếu là Đài Loan, Thái Lan, Hồng Kông, Singapore ( chiếm70% ); thị trường tiêu thụ trực tiếp

Trang 18

là các nước Ả rập, Nhật Bản (lọai trầm hương tốt), khu vực Hồi giáo, Phật giáo và các ngành hương liệu mỹ phẩm, đông y, dược phẩm

2.1.4 Tình hình trồng cây dó bầu tạo trầm hương ở Việt Nam

2.1.4.1 Trồng cây dó bầu

Những năm cuối thập niên 80 của thề kỷ XX, một số người chuyên khai thác trầm hương (dân điệu) ở Tiên Phước (Quảng Nam), Hoài Ân (Bình Định) đã đưa cây dó bầu từ rừng tự nhiên về trồng ở vườn nhà và bước đầu có kết quả Từ đây cây dó bầu được trồng rãi rác ở các tỉnh miền Trung và một số dự án, đề tài nghiên cứu về cây dó và trầm hương được khởi động, trong đó một số đề tài nghiên cứu đáng lưu ý như: Biện pháp gây tạo giống cây dó; các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình hình thành trần hương trên cây dó; kỹ thuật tạo trầm hương trên cây dó (1987 - 2000) của Trung tâm nghiên cứu lâm đặc sản thuộc Viện khoa học lâm nghiệp Việt Nam và dự án sản xuất cây giống, tạo trầm trên cây dó (2001 - 2006) của Tổ chức rừng mưa nhiệt đới (TRP)

Theo ghi nhận của Hội trầm hương Việt Nam, diện tích trồng cây dó bầu cả nước hiện nay khoảng 15.000-18.000 ha (tương ứng với 15 - 18 triệu cây dó từ 1 măm tuổi trở lên) Nơi có diện tích trồng cây dó bầu nhiều nhất là Hà Tĩnh khoảng 3.000 ha, Bình Phước khoảng 1.000 ha Tính pháp lý của việc trồng cây dó bầu đã được Bộ NN & PTNT xác lập tại quyết định số 16/QĐ.BNN, ngày 15/3/2005 (cây

dó bầu - Aquilaria crassna thuộc danh mục cây trồng rừng sản xuất ở 6/9 vùng sinh thái lâm nghiệp)

2.2 Vài nét về sự phát triển của công nghệ thủy lực - khí nén

Không khí xung quanh ta có nhiều vô kể và nó là nguồn năng lượng rất lớn

mà con người đã biết sử dụng chúng từ trước công nguyên Tuy nhiên sự phát triển

và ứng dụng khí nén lúc đó còn rất hạn chế do chưa có sự phối hợp giữa các ngành vật lý, cơ học,…

Mãi cho đến thế kỷ 17, nhà kỹ sư chế tạo người Đức Otto Von Guerike, nhà toán học và triết học người pháp Blaise Pascal, cũng như nhà vật lý người pháp Denis Papin đã xây dựng nên nền tảng cơ bản ứng dụng khí nén

Trong thế kỷ 19, các máy móc thiết bị sử dụng năng lượng khí nén lần lượt được phát minh như: Thư vận chuyển trong ống bằng khí nén (1835) của Josef Ritter, phanh bằng khí nén (1880), búa tán đing bằng khí nén (1835)… Với sự phát triển mạnh mẽ của năng lượng điện, vai trò sử dụng năng lượng bằng khí nén bị

Trang 19

giảm dần Tuy nhiên việc sử dụng năng lượng bằng khí nén vẫn đóng một vai trò cốt yếu trong nhiều lĩnh vực mà khi sử dụng năng lượng điện sẽ nguy hiểm Sử dụng năng lượng khí nén ở những dụng cụ nhỏ nhưng chuyển động với vận tốc lớn,

ví dụ như: Búa hơi, dụng cụ dập, phun sơn, gá kẹp chi tiết và nhất là các dụng cụ

đồ gá kẹp chặt trong các máy

Cùng với sự phát triển không ngừng của lĩnh vực tự động hóa, ngày nay các thiết bị truyền dẫn, điều khiển bằng thủy lực – khí nén ở trong máy móc trở nên rộng rãi ở hầu hết các lĩnh vực công nghiệp như máy công cụ CNC , phương tiện vận chuyển, máy dập, máy uốn, máy ép phun do những thiết bị này làm việc linh hoạt, điều khiển tối ưu, đảm bảo chính xác cao, công suất lớn, với kích thước nhỏ gọn, lắp đặt dễ dàng ở những không gian chật hẹp so với các thiết bị truyền động

mà điều khiển bằng cơ khí hay điện

2.2.1 Ưu – nhược điểm của khí nén

 Ưu điểm:

- Do khả năng chịu nén ( đàn hồi) lớn của không khí, cho nên có thể trích chứa khí nén một cách thuận lợi Như vậy có khả năng ứng dụng để thành lập các trạm trích chứa khí nén

- Có khả năng truyền tải năng lượng xa, bởi vì độ nhớt của động cơ khí nén nhỏ và tổn thất áp suất trên đường dẫn ít

- Không gây ô nhiễm môi trường

- Chi phí thấp để thiết lập một hệ thống truyền động bằng khí nén, bởi vì phần lớn trong các xí nghiệp hệ thống đường dẫn đã có sẵn

- Hệ thống phòng ngừa quá áp suất giới hạn được đảm bảo

 Nhược điểm:

- Lực truyền tải trọng thấp

- Kho tải trọng trong hệ thống thay đổi thì vận tốc truyền cũng thay đổi, bởi vì khả năng đàn hồi của khí nén lớn, cho nên không thể thực hiện được những chuyển động thẳng hay quay đều

- Dòng khí thoát ra ở đường dẫn gây ra tiếng ồn

- Hiện nay, trong lĩnh vực điều khiển, người ta thường kết hợp hệ thống điều khiển khí nén với cơ, hoặc với điện, điện tử Cho nên rất khó xác định một cách chính xác, rõ ràng ưu nhược điểm của tùng hệ thống điều khiển

2.2.2 Nguồn khí nén

Trang 20

 Máy khí nén: Máy nén khí là thiết bị tạo ra áp suất khí, ở đó năng lượng cơ

học của động cơ điện hoặc động cơ đốt trong được chuyển đổi thành năng lượng khí nén và nhiệt năng Máy nén khí theo nguyên lý có thể thay đổi thể tích: Máy nén khí kiểu pittông, máy nén khí kiểu cách gạt, máy nén khí kiểu root, máy nén khí kiểu trục vít Máy nén khí tuabin, máy nén khí ly tâm và máy nén khí theo chiều trục

 Bình trích chứa khí nén: Khí nén sau khi ra khỏi máy nén khí và được sử lý

thì cần phải có 1 bộ phận lưu trữ để sử dụng Bình trích chứa khí nén có nhiệm vụ cân bằng áp suất khí nén từ máy nén khí chuyển đến trích chứa, ngưng tụ và tách nước

Kích thước bình trích chứa phụ thuộc vào công suất máy nén khí và công suất tiêu thụ của các thiết bị sử dụng, ngoài ra kích thước này còn phụ thuộc vào phương pháp sử dụng Ví dụ, sử dụng liên tục hay gián đoạn

2.2.3 Các phần tử trong hệ thống điều khiển

Một hệ thống điều khiển bao gồm ít nhất là 1 mạch điều khiển vòng hở ( Open –loop control system ) với các phần tử sau:

 Phần tử đưa tính hiệu: Nhận những giá trị của đại lượng vật lý như đại lượng vào là phần tử đầu tiên của mạch điều khiển Ví dụ: Van đảo chiều, rơle áp suất

 Phần tử xử lí tín hiệu: Xử lí tính hiệu nhận vào theo 1 quy tắc logic nhất định, làm thay đổi trạng thái của phần tử điều khiển Ví dụ: Van đảo chiều, van tiết lưu, van logic or hoặc and

 Cơ cấu chấp hành: Thay đổi trạng thái của đối tượng điều khiển, là đại lượng

ra của mạch điều khiển Ví dụ: Xi lanh, động cơ khí nén

2.2.3.1 Van đảo chiều

Van đảo chiều có nhiệm vụ điều khiển dòng năng lượng bằng cách đóng, mở hay chuyển đổi vị trí, để thay đổi hướng của dòng năng lượng

Nguyên lý hoạt động (van 5/2)

Khi chưa có tín hiệu điện tác động vào cửa (14), thì cửa (3) bị chặn, cửa (1) nối với cửa (2) và cửa (4) nối với cửa (5) Khi có tín hiệu điện tác động vào cửa (14) thì vòng nan sẽ dịch chuyển sang phải, cửa (2) nối với cửa (3) và cửa (1) nối với cửa (4) còn cửa (5) bị chặn khi tín hiệu tác động vào cửa (14) mất đi thì dưới tác động của lò xo vòng nan trở về vị trí ban đầu

Trang 21

Hình 2.1: Van đảo chiều và ký hiệu 2.2.3.2 Van tiết lưu

Van tiết lưu có nhiệm vụ điều chỉnh lưu lượng dòng chảy, tức là điều chỉnh vận tốc hoặc thời gian của cơ cấu chấp hành Ngoài ra van tiết lưu cũng có nhiệm

vụ điều chỉnh thời gian chuyển đổi vị trí của van đảo chiều nguyên lý làm việc của van tiết lưu là lưu lượng dòng chảy qua van phụ thuộc vào sự thay đổi tiết diện

Van tiết lưu 1 chiều điều chỉnh bằng tay

Trang 22

Creo/Part: Module cho phép thiết kế mô hình 3D trực tiếp của các bản vẽ thiết kế chuẩn cho phân xưởng và cho chế tạo, trong đó đảm bảo liên kết từ 2 phía giữa bản vẽ và module 3D

Creo/Assemply: Module cho phép thiết lập các chi tiết vào hệ thống và dưới

hệ thống một cách dễ dàng Module này còn hỗ trợ lắp ghép, phân rã cụm chi tiết, kiểm tra giao nhau trong lắp ghép, ngoài ra người dùng có thể thiết kế trực tiếp trong môi trường này

Creo/Mechanical: Module cho phép thực hiện mô phỏng động học, kiểm nghiệm ứng suất, chuyển vị, biến dạn tuyến tính và biến dạng phi tuyến, đồng thời giúp người dùng xác định và dự đoán khả năng phá hủy vật liệu

Creo Parametric mà phần mềm cho phép thiết kế dựa trên tham số, nhiều tính năng mạnh mẽ trong lĩnh vực CAD/CAE/CAM, với khả năng:

 Mô hình hóa trục tiếp vật thể rắn

 Tạo các module bằng tham số

 Thiết kế dựa vào phần tử

 Quản lý cơ sở dữ liệu thông minh

 Mô phỏng động học, động lực học kết cấu cơ khí

Do đó, Creo Parametric là công cụ cực kỳ hữu dụng và thích hợp để thiết kế và mô phỏng mô hình máy ép nhang nụ

2.3.2 Phần mềm thiết kế mạch điều khiển điện và khí nén

FluidSim là một phần mềm dùng để mô phỏng, nghiên cứu của thủy lực khí nén Công cụ này cũng có thể dung để xây dựng và kiểm tra mạch ảo Tất cả các chức năng của chương trình được kết hợp một cách độc đáo vì vậy có thể sử dụng

Trang 23

dễ dàng Phần mềm này là một chương trình soạn thảo mạch và mô phỏng chi tiết

cự kỳ tốt, có các tính năng chi tiết về tất cả các thành phần

Một số tính năng đáng chú ý của phần mềm:

 Thiết kế và mô phỏng cho khí nén và thủy lực

 Tiếp cận các chức năng một cách dễ dàng

 Tương tác bằng cách kéo và thả các tính năng hỗ trợ

 Cung cấp khả năng tương tác với các sản phẩm phần mềm khác

 Chứa hình mặt cắt và bản vẽ của xylanh, van…

Trong đề tài tốt nghiệp này nhóm chỉ sử dụng tính năng thiết kế và mô phỏng mạch khí nén

2.4 Biểu đồ quy trình làm việc

Biểu đồ 2.1: Quy trình làm việc

Trang 24

2.5 Quá trình tìm hiểu

2.5.1 Các thiết bị làm thủ công

Quá trình làm nhang nụ được làm thủ công và phổ biến là khuôn ép được gọi

là khuôn ép nhang nụ Quy trình làm nhang thủ công: Cố định 2 lòng khuôn thật chặt, nén bột nhang vào lòng khuôn, gạt bỏ lượng bột nhang thừa, dùng chốt tạo lỗ trên từng nụ, tách 2 lòng khuôn và tách nụ ra khỏi từng lòng khuôn

Hình 2.4: Các thiết bị làm thủ công

Ưu điểm:

 Kích thước đơn giản, dễ thao tác

 Lòng khuôn có thể đa dạng từ hình trục nón, đến dạng tháp vuông

 Ép được nụ có kích thước và hình dáng phức tạp

Nhược điểm:

 Số nụ tạo ra cùng 1 lúc giới hạn

 Thời gian tạo nụ lớn

 Dùng tay từ quá trình ép, tạo lỗ, lấy sản phẩm

2.5.2 Máy ép nhang nụ tự động

Bên cạnh những thiết bị thủ công trên thị trường cũng có một số máy tự động với nhiều biến thể nhưng hoạt động cùng một nguyên lý

Trang 25

 Máy dễ vận hành, ép được sản phẩm với tốc độ nhanh

 Nụ tạo ra có kích thước giống nhau

 Vận hành tự động

 Phôi cấp liên tục, điều chỉnh được tốc độ

 Năng suất cao

Trang 26

 Cơ cấu đơn giản, dễ vận hành

 Ép được nụ với nhiều hình dạng và kích thước khác nhau

 Thay đổi lòng khuôn nhanh

 Chi phí đầu tư thấp

Nhược điểm

 Yêu cầu 2 công nhân cho một máy

 Vận hành hoàn toàn bằng tay

 Năng suất thấp

2.5.4 Kết luận

Qua việc khảo sát, và đánh giá các loại máy có trên thị trường Việt Nam và các công trình nghiên cứu máy ép Nhang nụ tự động cho phép nhóm kết luận:

 Máy bán tự động còn thô sơ, cần nhiều nhân công, thời gian sản xuất lớn

 Máy chạy tự động cao nhưng không sản xuất được nhiều kích thước và hình dạng nụ phức tạp theo nhu cầu thị trường, giá thành máy cao

Từ đó, đề tài tập trung nghiên cứu và thiết kế máy ép Nhang nụ bán tự động với tiêu chí đơn giản, năng suất cao, làm được nhiều loại mẫu mã, cơ cấu bền và chắc, giá thành rẻ… và phù hợp với các cơ sở sản xuất quy mô vừa, nhỏ hoặc hộ gia đình

Trang 27

CHƯƠNG 3 Ý TƯỞNG VÀ PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ

3.1 Phân tích đối tượng thiết kế

Nhang là loại chất đốt an toàn, dùng cúng bái, thờ tổ tiên mà hầu như ai ai

cũng biết, không những chỉ ở Việt Nam mà với các nước Tây Âu thì đây cũng là

sản phẩm rất thông dụng Theo tính chất của nhang thì đốt sẽ không phát lửa mà tạo

ra hương vậy nên trầm hương được dùng làm hương liệu, đã tạo ra loại nhang trầm

hương nguyên chất Loại nhang này mang đến cho người dùng hương thơm dễ chịu

có tác dụng chống lại các bệnh cảm, trừ tà, mang lại điềm lành, tạo ra sự may mắn

Các loại nhang trầm được dùng phổ biến hiện nay là: Nhang tăm, nhang

không tăm, nhang vòng, nhang nụ…

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Nhang nụ với kích thước yêu cầu

Ưu điểm

 Dụng cụ đơn giản

 Có thể làm nhiều mẫu

mã tùy vào lòng khuôn

 Ít chiếm không gian

Bước 2: Dùng chốt, tạo lỗ cho từng nụ

Trang 28

3.3 Đề xuất quy trình ép nhang nụ tự đông bằng máy

Qua quá trình phân tích các bước ép Nhang nụ thủ công và quy trình ép bằng máy được đề xuất như sau: Phôi sẽ được đặt lên lòng khuôn dưới, cơ cấu ép hoạt động sẽ định dạng cho phôi (Nhang nụ), phần dư sẽ được loại bỏ bằng cơ cấu cắt

Nụ được tạo lỗ sau đó mở khuôn và sản phẩm sẽ được đẩy ra khay tự động Toàn bộ quá sẽ được điều khiển bằng hệ thống thuần khí nén

3.4 Các yêu cầu cho máy

Để ép Nhang nụ một cách tự động bằng máy ta cần có các phương án cụ thể, các phương án này phải đảm bảo được những yêu cầu sau:

 Tạo sản phẩm Nhang nụ hoàn chỉnh, chất lượng sản phẩm đồng đều

3.5 Các phương án thiết kế máy ép nhang nụ tự động

Từ những yêu cầu đặt ra, máy ép Nhang nụ tự động có quy mô nhỏ chủ yếu phục vụ cho các cơ sở vừa và nhỏ nên không yêu cầu cấp liệu tự động Do vậy phần cấp liệu và thu liệu chọn thực hiện bằng tay

3.5.1 Phương án 1: Sử dụng một xylanh và cơ cấu trượt

1 Tấm trên

2 Tấm khuôn trên

3 Tấm khuôn dưới

4 Tấm chứa chốt tạo lỗ

Hình 3.3: Phương án 1- Sử dụng một xy lanh và cơ cấu trượt

Nguyên lý hoạt động:

Trang 29

Trạng thái ban đầu, xylanh khí nén ở trạng thái kéo tấm trên (1) lên cao, hai lòng khuôn (2;3) mở, hai tấm chứa chốt tạo lỗ (4) rút về Bột được cấp bằng tay vào lòng khuôn Khi hoạt động Piston di chuyển đi xuống  tấm trên đi xuống tác động vào lò xo và 4 trục xiên  nửa khuôn trên (2) đi xuống đồng thời hai tấm chứa chốt tạo lỗ (4) đi vào Khi hai nửa khuôn tiếp xúc với nhau, tấm trên (1) vẫn tiếp tục đi xuống  hai tấm chứa chốt tạo lỗ (4) vẫn đi vào ép định hình đồng thời tạo lỗ cho nụ  hai tấm chứa chốt tạo lỗ (4) đi ra, tấm trên và lòng khuôn trên đi lên Kết thúc 1 chu trình ép

Trạng thái ban đầu, các xylanh đều ở trạng thái co hai lòng khuôn không tiếp xúc với nhau Khi hoạt động, piston của xylanh trên đi ra tác động vào lòng khuôn

 lòng khuôn đi xuống ép phôi Đồng thời dưới tác dụng của con lăn hai tấm bên

đi vào ép định hình sản phẩm  Piston của hai xylanh bên đi vào  chốt tạo lỗ đi vào tạo lỗ cho sản phẩm  piston của xylanh trên đi lên, dưới tác dụng của lò xo sẽ đẩy tấm trên đi lên  tấm lòng khuôn trên đi lên  hai tấm bên đi ra hết cử  piston của xylanh bên rút về  sản phẩm được tách ra Kết thúc một chu trình ép

Trang 30

Hình 3.5: Phương án 3- Sử dụng 4 xy lanh và 2 động cơ

Nguyên lý hoạt động: Trạng thái ban đầu, các xylanh đều ở trạng thái co, hai lòng

khuôn không tiếp xúc với nhau và các nhau một đoạn bằng hành trình xylanh, hai tấm chứa chốt tạo lỗ rút ra khỏi lòng khuôn Cho bột đã tạo sẵn lên lòng khuôn

dưới Khi hoạt động:

 Trạng thái 1: Xylanh 3 đi ra mang bột nhang

 Trạng thái 2: Xylanh 4 đi ra đẩy nửa khuôn trên đi xuống tiếp xúc với nửa khuôn dưới để ép bột nhang Cơ cấu cắt bột dư hoạt động cắt phần bột dư

 Trạng thái 3: Xylanh 1 và 2 đi ra đẩy hai tấm chứa chốt tạo lỗ đi vào ép và tạo lỗ cho sản phẩm Động cơ hoạt động nhấc tấm chứa chốt tạo lỗ lên nụ và tách nụ ra khỏi lòng khuôn

 Trạng thái 4: Xylanh 4 rút về mang theo lòng khuôn trên Sản phẩm nằm lại

ở lòng khuôn dưới Động cơ hoạt động nhấc tấm chứa chốt tạo lỗ lên nụ và tách nụ ra khỏi lòng khuôn

Trang 31

 Trạng thái 5: Động cơ hoạt động nhấc tấm chứa chốt tạo lỗ lên và tách nụ khỏi lòng khuôn Xylanh 1 và 2 rút về, các chốt tạo lỗ rút về tách sản phẩm khỏi chốt và rơi xuống giá đựng

 Trạng thái 6: Xylanh 3 rút về Kết thúc một chu trình

 Trạng thái 1: Xylanh (1) đi

đi lên, bộ phận tạo lỗ đi

vào và tạo lỗ cho sản phẩm

 Trạng thái 4: Bộ phận tạo lỗ đi ra, bộ phận cắt phôi dƣ hoạt động lần 2

 Trạng thái 5: Bộ phận cắt phôi dƣ đi lên, bộ phận tạo lỗ đi vào lần 2 và rút ra một khoảng nhỏ nhƣng vẫn giữ đƣợc sản phẩm

 Trạng thái 6: Xylanh (1) đƣa bộ phận ép đi lên

Trang 32

 Trạng thái 7: Xylanh (2,3) đi lên nâng bộ phận tạo lỗ và sản phẩm đi lên và giữ lại một khoảng thời gian giúp người dùng có thể đưa khay vào lấy sản phẩm

 Trạng thái 8: Bộ phận tạo lỗ đi ra, sản phẩm rơi vào khay đựng

 Trạng thái 9: Xylanh (2,3) đi xuống Kết thúc 1 chu trình ép

Ưu điểm:

 Lực ép đều, cơ cấu máy khá đơn giản, dễ vận hành

 Máy tương đối nhỏ gọn

Phương án 1 Phương án 2 Phương án 3 Phương án 4

1 Cấu tạo Đơn giản Phức tạp Phức tạp Phức tạp

4 Bảo trì Đơn giản Khó khăn Khó khăn Đơn giản

Bảng 3.1: So sánh các phương án thiết kế 3.7 Lựa chọn phương án thiết kế

Trong phạm vi chế tạo mô hình hệ thống tự động phục vụ cho đồ án tốt nghiệp, cùng với những hạn chế về mặt thời gian, kinh phí cũng như hạn chế về kiến thức Do đó nhóm chọn thiết kế và chế tạo mô hình gồm các khâu chính: khâu

ép tạo hình cho nụ, khâu tạo lỗ trên nụ và khâu tách nụ thành phẩm

Phần kết cấu cơ khí của đồ án được giới hạn ở mức độ chế tạo mô hình máy ép nhang nụ

Ngày đăng: 27/11/2021, 23:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm