BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC VÀ THỰC PHẨM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM ẢNH HƯỞNG CỦA ELECTRON BEAM LÊN SỰ THAY
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC VÀ THỰC PHẨM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
ẢNH HƯỞNG CỦA ELECTRON BEAM LÊN
SỰ THAY ĐỔI CẤU TRÚC, CÁC TÍNH CHẤT HÓA LÝ
VÀ ĐỘ TIÊU HÓA CỦA TINH BỘT BẮP
GVHD: TS TRỊNH KHÁNH SƠN SVTH: ĐẶNG THANH BÌNH MSSV: 12116006
Tp Hồ Chí Minh, tháng 07/2016
S K L 0 0 4 8 0 3
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC VÀ THỰC PHẨM
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
MÃ SỐ: 2016-12116006
ẢNH HƯỞNG CỦA ELECTRON BEAM LÊN
SỰ THAY ĐỔI CẤU TRÚC, CÁC TÍNH CHẤT HÓA LÝ VÀ
ĐỘ TIÊU HÓA CỦA TINH BỘT BẮP
GVHD: TS TRỊNH KHÁNH SƠN SVTH: ĐẶNG THANH BÌNH MSSV: 12116006
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 07/2016
Trang 3i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC VÀ THỰC PHẨM
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: Đặng Thanh Bình
Ngành: Công nghệ Thực phẩm
Tên khóa luận: Ảnh hưởng của Electron Beam lên sự thay đổi cấu trúc, các tính chất hóa
lý và độ tiêu hóa của tinh bột bắp
1 Nhiệm vụ của khóa luận: Nghiên cứu sự thay đổi các tính chất hóa lý của tinh bột bắp
sau khi xử lý EB như: pH, acid tự do, màu sắc, độ trương nở, độ hòa tan, khả năng tạo phức với iodine và độ nhớt intrinsic; sự thay đổi cấu trúc tinh thể và các liên kết thông qua phổ FTIR và XRD Và cuối cùng đánh giá độ tiêu hóa in vitro của các mẫu tinh bột
bắp ở các mức liều xạ khác nhau
2 Ngày giao nhiệm vụ khóa luận: 20/01/2016
3 Ngày hoàn thành khóa luận: 25/07/2016
4 Họ tên người hướng dẫn: TS Trịnh Khánh Sơn
Phần hướng dẫn: toàn bộ khóa luận
Nội dung và yêu cầu khóa luận tốt nghiệp đã được thông qua bởi
Trưởng Bộ môn Công nghệ Thực phẩm
Tp.HCM, ngày 25 tháng 07 năm 2016
Trưởng Bộ môn Người hướng dẫn chính
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 4ii
Trang 5iii
Trang 6iv
Trang 7v
Trang 8vi
Trang 9vii
Trang 10viii
Trang 11ix
Trang 12ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này ngoài tự khả năng của tôi, còn có sự hỗ trợ rất quan trọng của thầy cô, gia đình, nhà trường và các bạn sinh viên đã giúp tôi vượt qua khó khăn, thử thách Vì thế, tôi xin gửi lời cảm ơn tới tất cả mọi người đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Bộ Môn Công Nghệ Thực Phẩm, Khoa Công Nghệ Hóa Học và Thực Phẩm, Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật thành phố Hồ Chí Minh đã truyền dạy kiến thức và tạo mọi điều kiện về thiết bị, cơ sở vật chất để tôi hoàn thành khóa luận
Xin chân thành cảm ơn thầy TS Trịnh Khánh Sơn đã tận tình hướng dẫn, truyền dạy kiến thức, kinh nghiệm giúp tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn chị Nguyễn Thị Lý, các cô, anh chị trung tâm chiếu xạ VINAGAMMA đã giúp đỡ tôi trong quá trình xử lý chiếu xạ và sử dụng thiết bị đo tại trung tâm
Xin chân thành cảm ơn cô Lê Thị Bạch Huệ, Bộ môn Công nghệ Môi Trường đã tạo điều kiện và giúp đỡ cho việc sử dụng dụng cụ và thiết bị đo tại PTN Kỹ Thuật Môi Trường
Xin chân thành cảm ơn các anh chị của trung tâm MANAR đã giúp đỡ tôi trong việc đo XRD
Xin chân thành cảm ơn các bạn sinh viên khóa 2012 và các em sinh viên khóa 2013 và khóa 2014 đã phụ giúp tôi hoàn thành các thí nghiệm của khóa luận
Trang 13iii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung được trình bày trong khóa luận tốt nghiệp là của riêng tôi Tôi xin cam đoan các nội dung được tham khảo trong khóa luận tốt nghiệp đã được trích dẫn chính xác và đầy đủ theo qui định
Ngày 25 tháng 07 năm 2016
Ký tên
Trang 14iv
MỤC LỤC
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP i
LỜI CẢM ƠN ii
LỜI CAM ĐOAN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC HÌNH vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ix
TÓM TẮT KHÓA LUẬN x
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1
1.1 Giới thiệu chung 1
1.2 Cấu trúc hóa học của tinh bột 3
1.3 Đặc điểm chung của hạt tinh bột 4
1.3.1 Hình thái hạt tinh bột 4
1.3.2 Cấu trúc tinh thể 5
1.3.3 Phổ FTIR của tinh bột 8
1.4 Các phân đoạn tiêu hóa tinh bột 9
1.5 Mức liều xạ an toàn 10
1.6 Các phương pháp xử lý tinh bột bằng chiếu xạ 10
1.7 Các công trình nghiên cứu trước đây 12
1.8 Khía cạnh kinh tế và kỹ thuật của việc xử lý chiếu xạ EB 13
Chương 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP 14
Trang 15v
2.1 Vật liệu 14
2.1.1 Tinh bột bắp 14
2.1.2 Hóa chất 14
2.2 Phương pháp 14
2.2.1 Xử lý Electron beam 14
2.2.2 pH 15
2.2.3 Acid tự do (FA) 15
2.2.4 Hệ màu CIE L*a*b* 16
2.2.5 Độ hòa tan (SB) và độ trương nở (SP) 16
2.2.6 Độ nhớt intrinsic 17
2.2.7 Khả năng tạo phức với iodine 18
2.2.8 Quang phổ hồng ngoại Fourier (FTIR) 18
2.2.9 Tán xạ tia X (XRD) 18
2.2.10 Độ tiêu hóa in vitro 19
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN 20
3.1 pH và acid tự do 20
3.2 Hệ màu CIE L*a*b* 22
3.3 Độ hòa tan (SB) và độ trương nở (SP) 24
3.4 Khả năng tạo phức với iodine 25
3.5 Độ nhớt intrinsic 27
3.6 FTIR 29
3.7 Tán xạ tia X (XRD) 33
3.8 Độ tiêu hóa in vitro 35
Chương 4: KẾT LUẬN 38
Trang 16vi
TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
Trang 17vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Cấu tạo của amylose và amylopectin 3
Hình 1.2 Cấu trúc của phức tinh bột với iodine 4
Hình 1.3 Ảnh quét hiển vi điện tử (SEM) của các hạt tinh bột 5
Hình 1.4 Cấu trúc tinh thể loại A và loại B 6
Hình 1.5 Giản đồ tán xạ tia X của tinh thể loại A, B và C 7
Hình 1.6 Ảnh hưởng của chiếu xạ lên tinh bột 11
Hình 3.1 Độ hấp thu của phức iodine với các mẫu tinh bột bắp 26
Hình 3.2 Độ nhớt reduce theo của các mẫu tinh bột theo nồng độ 28
Hình 3.3 Phổ FTIR của các mẫu tinh bột từ số sóng 4000-400cm-1 31
Hình 3.4 Mức độ liên kết ngang của các mẫu tinh bột bắp 32
Hình 3.5 Đồ thị tán xạ tia X của các mẫu tinh bột bắp 34
Trang 18viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Phổ FTIR của tinh bột 8
Bảng 2.1 Các chỉ tiêu chất lượng của tinh bột bắp nguyên liệu 14
Bảng 3 1 Tính chất của tinh bột bắp ở các mức độ chiếu EB khác nhau 21
Bảng 3.2 Các thông số màu của các mẫu tinh bột bắp 23
Bảng 3.3 Vị trí đỉnh, độ hấp thu của phức iodine và hàm lượng(%) amylose 26
Bảng 3.4 Độ nhớt intrinsic, khối lượng phân tử của các mẫu tinh bột 28
Bảng 3.5 Tỉ lệ vùng α-helix(1047 cm-1)/vùng vô định hình(1022cm-1) 32
Bảng 3.6 Cường độ góc tán xạ của các mẫu tinh bột bắp tại các đỉnh 34
Bảng 3.7 Các phân đoạn tiêu hóa của các mẫu tinh bột bắp xử lý EB 36
Bảng 3.8 Tương quan Pearson của các tính chất của các mẫu tinh bột bắp 37
Trang 19ix
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
FTIR: Fourier transform infrared spectroscopy (Phổ hồng ngoại biến đổi Fourier) XRD: X-Ray diffraction (tán xạ tia X)
DRC: Degree of relative crystallinity (mức độ tinh thể)
RDS: Rapidly digestible starch (Tinh bột tiêu hóa nhanh)
SDS: Slowly digestible starch (tinh bột tiêu hóa chậm)
RS: Resistant starch (tinh bột trơ)
SF: Swelling factor (yếu tố trương nở)
HPSEC: High-performance size exclusion chromatography
DNS: Dinitro Salicylic Acid
EB : Electron beam (chùm tia điện tử)
FA: Free Acidity (độ acid tự do)
SB: Solubility (độ hòa tan)
SP: Swelling power (độ trương nở )
WI: Whiteness index (chỉ số độ trắng)
Trang 20tử trung bình của mẫu tinh bột bắp giảm rõ rệt khi xử lý EB Xử lý EB cũng ảnh hưởng đến phổ FTIR và cấu trúc tinh thể của tinh bột bắp khi đo bằng tán xạ tia X (XRD) Tinh bột tiêu hóa nhanh (RDS) không thay đổi khi liều chiếu tăng từ 0 đến 5kGy, khi tiếp tục tăng liều xử lý đến 7kGy thì RDS lại tăng nhẹ Hàm lượng tinh bột tiêu hóa chậm (SDS) biến động bất thường, giảm khi xử lý ở 1kGy và sau đó tăng mạnh ở 7kGy Tinh bột trơ (RS) có xu hướng ngược hoàn toàn với SDS ở tất cả các mẫu
Trang 211
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Giới thiệu chung
Tinh bột là nguồn dinh dưỡng dự trữ của thực vật và là nguồn cung cấp dinh dưỡng chính cho con người, do cây xanh quang hợp tổng hợp nên, chúng chứa nhiều trong các loại lương thực như hạt, củ, quả, (Hizukiri, Abe, & Hanashiro, 2006) Hình dáng và kích thước, mức độ tinh thể hóa của hạt tinh bột, cũng như thành phần hóa học và tính chất của tinh bột phụ thuộc nhiều vào giống cây, điều kiện trồng trọt, quá trình sinh trưởng của cây,…(Whistler, 2009)
Tinh bột sử dụng để tạo nên kết cấu, sự hấp dẫn của nhiều thực phẩm (Wrolstad, 2012) Tinh bột dùng làm chất làm dày và kết dính, sử dụng rộng rãi trong sản xuất bánh tráng miệng, các món súp, nước sốt, trộn salad, chế phẩm thực phẩm dành cho trẻ sơ sinh, bánh điền, mayonnaise,…Một lớp amylose có thể được sử dụng như màng bảo vệ vỏ trái cây, tránh kẹo trái cây khô bị dính vào nhau Đồng thời amylose còn bảo vệ khoai tây chiên tránh
bị nhạy cảm với quá trình oxy hóa Việc sử dụng amylopectin cũng rất đa dạng Nó sử dụng với lượng lớn như là một chất làm đặc, chất ổn định và chất kết dính (Belitz, H.-D.; Grosch, W.; Schieberle, 2009)
Dù được ứng dụng rộng rãi trong thực phẩm và còn được dùng trong các ngành công nghiệp khác, tuy nhiên, các tính chất của tinh bột tự nhiên không đáp ứng đủ các yêu cầu về mặt kỹ thuật trong sản xuất công nghiệp Vì vậy, tinh bột thường được biến tính để có được những tính chất khác nhau đáp ứng nhu cầu ngày một tăng của người tiêu dùng Các phương pháp biến tính bằng hóa học hiện nay được sử dụng rộng rãi, cung cấp đa dạng các loại tinh bột biến tính Mặc dù vậy chúng lại có một số nhược điểm là chi phí biến tính, chi phí xử lý môi trường sau biến tính khá cao và quan trọng hơn là sự e ngại của người tiêu dùng về tồn
dư chất hóa học trong thực phẩm Hiện nay các phương pháp biến tính hiện đại hơn, nhanh
và an toàn được nghiên cứu, song song với phương pháp biến tính hóa sinh (như dùng enzyme) thì các phương pháp biến tính bằng vật lý lại được ưu chuộng Các phương pháp vật lý thường dùng là dùng lực cơ học, ép đùn, hồ hóa trước,… và các phương pháp đang nghiên cứu gần đây như xử lý nhiệt ẩm, xử lý plasma và các phương pháp chiếu xạ ion hóa
Trang 222
(gamma, EB,…) Trong nghiên cứu của chúng tôi bước đầu đánh giá sự ảnh hưởng của xử
lý EB lên sự thay đổi về cấu trúc, các tính chất hóa lý và độ tiêu hóa của tinh bột bắp, làm tiền đề cho việc xác định các thông số xử lý EB để đạt những tính chất mong muốn của tinh bột trong sản xuất công nghiệp sau này
Tinh bột bắp là loại tinh bột được tách ra từ hạt bắp Quá trình bắt đầu khi hạt bắp được ngâm trong nước, mầm được tách ra khỏi nội nhũ, sau đó nghiền nhỏ và rửa nhiều lần và cuối cùng đem đi sấy khô để thu được thành phần tinh bột Bắp là loại cây lương thực được
sử dụng rộng rãi và có sản lượng dẫn đầu thế giới về cây lương thực, được trồng nhiều ở Mỹ (chiếm gần một nữa), Trung Quốc, Brasil, México, Argentina, Ấn Độ, Pháp, Indonesia, Nam Phi và Italia (FAO, 2005) Chính vì là cây lương thực chính và có sản lượng lớn nhất nên chúng tôi đã lựa chọn tinh bột bắp là nguyên liệu được đem đi xử lý trong nghiên cứu này
Trang 233
1.2 Cấu trúc hóa học của tinh bột
Tinh bột là hợp phần từ hai đại phân tử là amylose và amylopectin (Mayer, 1895; Mayer, 1896; Maquenne và Roux, 1903), mà cả hai đều là polymer của glucose Amylose chủ yếu là polymer mạch thẳng, có những đơn vị glucose được gắn với nhau thông qua liên kết α-1,4-glycosidic Trong các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng glucose có khoảng 0.1% điểm nhánh α-1,6 glycosidic Ngược lại, mặc dù amylopectin cũng chủ yếu là liên kết α-1,4-glycosidic, nhưng nó có một tỉ lệ cao hơn liên kết α-1,6-glycosidic (4%) Amylopectin có phân tử lớn hơn rất nhiều so với amylose, bởi vì khối lượng phân tử ở khoảng 107 tới 108, trong khi amylose có khối lượng phân tử từ 5x105 đến 106 Hai loại phân tử có thể được phân biệt bởi kích thước phân
tử và đặc tính trong đó có thể hình dung bằng cách sự liên kết khác nhau của chúng với dung dịch iodine (Banks và Greenwood, 1975)
Hình 1.1 Cấu tạo của amylose và amylopectin (Moorthy, 2004)
Đơn vị
cơ bản
α- D
Trang 244
Chuỗi dài amylose hoạt động như một cuộn đây linh hoạt trong nước và có ái lực cao với iodine Chuỗi có chiều dài của 200 đơn vị glucose thể hiện tối đa liên kết của nó với tinh bột (20%) ở 20oC Phức hợp có λmax (bước sóng có độ hấp thu cao nhất) là 620nm, kết quả là màu xanh tối Có một mối quan hệ tuyến tính giữa chiều dài chuỗi glucan và ái lực liên kết của nó với iodine Bởi vì chiều dài chuỗi giảm khả năng liên kết với iodine của polysaccharide giảm cũng như λmax Ở 20oC, amylopectin có khả năng liên kết với iodine 0.2% (w/w) và phức hợp polysaccharide/iodine có λmax =550nm Để phản ứng được với iodine, phân tử amylose phải có dạng vòng xoắn ốc (Taylor, Kossmann, & Lloyd, 2010) Các dextrin có ít hơn 6 gốc glucose không cho phản ứng với iodine vì không tạo được một vòng xoắn ốc hoàn chỉnh (Hance, 1938)
a) Cấu trúc của phức tinh bột với iodine Chuỗi amylose tạo một đường xoắn ốc quanh đơn vị I 6
(b) Góc nhìn từ trên xuống thấy iodine bên trong vòng helix
Hình 1.2 Cấu trúc của phức tinh bột với iodine
1.3 Đặc điểm chung của hạt tinh bột
1.3.1 Hình thái hạt tinh bột
Trong tự nhiên, tinh bột tồn tại dưới dạng vi hạt Tùy thuộc vào nguồn gốc của các hạt tinh bột mà chúng sẽ khác nhau về kích thước, hình dạng và vị trí tâm hạt Các hạt tinh bột củ thường có kích thước to và có dạng hình bầu dục Các hạt tinh bột ngũ cốc như bắp, yến mạch
và gạo có hình dạng đa giác hoặc hình tròn Kích thước của các hạt tinh bột khác nhau với đường kính nằm trong khoảng 2-100 µm Tinh bột khoai tây có hạt lớn nhất trong số tất cả các tinh bột
Trang 255
Kích thước của hầu hết các hạt tinh bột ngũ cốc là nhỏ hơn so với các loại củ và tinh bột đậu (Cui, 2005)
(a) bắp bình thường; (b) bắp sáp; (c) khoai tây; (d) lúa mì; (e) miến; (f) bắp đường
Hình 1.3 Ảnh quét hiển vi điện tử (SEM) của các hạt tinh bột (Whistler, 2009)
1.3.2 Cấu trúc tinh thể
Tinh bột trong tự nhiên có cấu trúc bán tinh thể, mức độ kết tinh của hạt tinh bột dao động từ 15-45% (Zobel, 1988) Vùng tinh thể chỉ có amylopectin trong khi đó amylose chỉ có ở vùng vô định hình (French, 1984; Oostergetel và van Bruggen, 1989; Imberty, 1991; Shi và Seib, 1995)
Trang 26là 24% đối với tinh bột khoai tây đã sấy khô bằng không khí (19.8% ẩm), 29-35% đối với sản phẩm ướt (45-55% ẩm) và chỉ có 17% đối với tinh bột được sấy khô bằng P2O5 và sau đó ngậm nước lại (Belitz, H.-D.; Grosch, W.; Schieberle, 2009)
Các nghiên cứu bằng tán xạ tia X cho thấy tinh bột có cấu trúc tinh thể dạng A, B,
C (hỗn hợp giữa A và B) và cấu trúc tinh thể dạng V (trong các hạt đã trương nở)(Belitz, H.-D.; Grosch, W.; Schieberle, 2009) Tham gia vào thành phần cấu tạo trong cấu trúc tinh thể dạng B là các sợi amylose xoắn kép song song ngược chiều, được sắp xếp cạnh nhau theo hình lục giác, vùng tâm của hình lục giác chứa đầy nước (với 36 phân tử H2O/ 1 đơn vị) Cấu trúc tinh thể dạng A tương tự như cấu trúc dạng B, nhưng tâm của hình lục giác
Hình 1.4 Cấu trúc tinh thể loại A và loại B(Cui, 2005)
Trang 277
thay bằng H2O là một chuỗi xoắn kép khác, khiến toàn bộ “bó sợi” có cấu trúc chặt chẽ hơn
và trong trường hợp này chỉ có 8 phân tử nước nằm xen kẽ giữa các chuỗi xoắn kép (Sarko
& Wu, 1978) Tinh bột loại C là một hỗn hợp của tinh thể loại A và loại B, nhưng nó cũng thường có nhiều trong các loại tinh bột lấy từ đậu Tinh thể loại V là kết quả tạo thành giữa phức amylose với các chất không phân cực hoặc phân cực yếu như acid béo, chất nhũ hóa, butanol
và iodine
Hình 1.5 Giản đồ tán xạ tia X của tinh thể loại A, B và C
Trang 288
1.3.3 Phổ FTIR của tinh bột
Bảng 1.1 Phổ FTIR của tinh bột (Kizil, Irudayaraj, & Seetharaman, 2002)
CH 2 OH (mạch bên) chế độ liên quan 1242
C-O-H uốn cong, CH 2 xoắn 1344
CH 2 uốn cong, C-O-O duỗi thẳng 1415
Nước hấp thụ trong vùng vô định hình của tinh bột 1642
sự hấp thu tại đỉnh 1242 cm-1 là do các CH2OH Các dao động liên quan đến nguyên tử carbon
và hydro được quan sát ở vùng phổ 1500-3000 cm-1 Sự hấp thu tại đỉnh 1344 cm-1 là do nhóm
CH2 Những dao động trong vùng 900-950 cm-1 có nguồn gốc từ liên kết glycosis C-O-C (Cael
et al., 1975), (Kizil et al., 2002)
Phân tử nước hấp thu trong vùng vô định hình của tinh bột có thể được xác định tại tần
số 1637 cm-1 Vùng này liên quan đến sự kết tinh của tinh bột Khi mức độ kết tinh của tinh bột tăng, độ hấp thu của đỉnh 1637 cm-1 trong quang phổ hồng ngoại trở nên yếu và hầu như không
Trang 299
thể quan sát được Nghiên cứu trên tinh bột khoai tây tần số này dịch chuyển đến tần số 1642
cm-1 điều đó theo tác giả là do sự khác biệt về loại tinh thể trong tinh bột
Vùng phổ 3000-2800 cm-1: hấp thu ánh sáng giao động biến dạng CH2 (Kizil, 2002)
Và vùng 3000-4000 cm-1 bao hàm 3000-3600cm-1 là vùng hấp thu của OH duỗi thẳng của phân
tử nước
1.4 Các phân đoạn tiêu hóa tinh bột
Theo Englyst (1992), tinh bột được chia làm 3 loại :
Tinh bột tiêu hóa nhanh (RDS)
RDS chủ yếu gồm tinh bột vô định hình và tinh bột phân rã, có trong các loại thực phẩm được xử lý bằng nhiệt ẩms với hàm lượng lớn, như bánh mì, khoai tây Loại tinh bột này có thể
chuyển thành đường glucose in vitro trong 20 phút dưới tác dụng của enzyme (Kulkarni, 2006)
Tinh bột tiêu hoá chậm (SDS)
Cũng như RDS, SDS cũng dễ dàng bị tiêu hóa trong đường ruột nhưng thời gian tiêu hóa lâu hơn so với RDS Loại tinh bột này có cấu tạo gồm tinh bột vô định hình và tinh bột thô với cấu trúc tinh thể loại A và C (ngũ cốc), loại B, ngay cả trong tinh bột dạng hạt và tinh bột
đã nấu chín Thời gian tinh bột SDS bị enzyme thủy phân in vitro thành glucose lâu hơn 100
phút (Kulkarni, 2006)
Tinh bột trơ (RS)
Thuật ngữ “tinh bột trơ” lần đầu đưa ra nhằm miêu tả phân đoạn nhỏ của tinh bột kháng lại sự thủy phân của enzyme α-amylase và pullulanase trong ống nghiệm RS là loại tinh bột
không bị thủy phân in vitro sau 120 phút ủ với enzyme RS được định nghĩa là phân đoạn của
tinh bột không bị tiêu hóa trong đường ruột RS được xác định từ sự khác biệt giữa lượng tinh bột tổng (TS) thu được từ mẫu đã xử lý và đồng hóa và tổng RDS, SDS thu được từ thủy phân bằng enzyme RS được tính bằng cách lấy tinh bột tổng (TS) và tổng các RDS và SDS theo công thức sau:
RS = TS - (RDS + SDS)
Trang 3010
1.5 Mức liều xạ an toàn
Năm 1980 , Ủy ban Liên Hợp Chuyên Gia của FAO/ IAEA/WHO về Thực Phẩm Chiếu
xạ đã kết luận rằng: “Chiếu xạ trên bất kỳ những thực phẩm thông thường với liều chiếu trung bình là 10kGy, không có mối lo ngại độc tố và không có vấn đề về dinh dưỡng và vi sinh nào Kết luận này khẳng định rằng: với những thực phẩm có liều xạ bé hơn 10kGy đều an toàn
Theo tiêu chuẩn Codex Alimentarius cho thực phẩm chiếu xạ có mức giới hạn điện áp gia tốc electron khi xử lý là 10MeV Theo tiêu chuẩn của Viện Quốc gia Tiêu chuẩn và Công nghệ Hoa kỳ thì liều xạ cho phép từ 0.4 đến 100kGy Đối với bảng mỏng điện áp của dòng điện tử cao nhất là 1.5MeV đối với xử lý liên tục và 30MeV đối với dòng theo xung Của IAEA thì phạm vi cho phép là từ 0.1 đến 100kGy(International Atomic Energy Agency 2002)
1.6 Các phương pháp xử lý tinh bột bằng chiếu xạ
Theo dự kiến thì trong một tương lai gần đây, nhu cầu về tinh bột biến tính ngày một tăng, để đáp ứng nhu cầu ấy thì các phương pháp biến tính tinh bột ngày càng phát triển Trong khi, việc biến tính bằng phương pháp hóa học làm cho người tiêu dùng e ngại thì phương pháp vật lý lại mang nhiều lợi thế hơn đặc biệt là phương pháp chiếu xạ Phương pháp chiếu xạ rất khả thi về mặt kinh tế, an toàn và sở hữu nhiều lợi thế hơn các phương pháp khác để biến tính Chiếu xạ tinh bột đem đến những tính chất mong muốn như giảm độ nhớt, tăng độ hòa tan,…Hiện tại có các nghiên cứu liên quan đến việc biến tính tinh bột bằng phương pháp chiếu
xạ dùng tia: UV, gamma, X, và sử dụng chùm điện tử EB Trong đó, tia gamma được nghiên cứu nhiều hơn cả, tiếp đến là tia EB vì những lợi thế là có năng lượng đủ lớn để tác động đến cấu trúc, tính chất hóa lý của tinh bột
Cả hai tia gamma và tia EB đều là dạng chiếu xạ ion hóa Chiếu ion hóa cũng đã được chứng minh là làm giảm các yếu tố ảnh hưởng đến dinh dưỡng và cảm quan của sản phẩm sau khi xử lý (Byun 2002; Al- Kaisey 2003; Bhat 2007b; Bhat và Sridhar 2008) Xử lý chiếu xạ không gây ra sự gia tăng nhiệt độ đáng kể, yêu cầu mức độ chuẩn bị mẫu thấp, xử lý nhanh chóng và không có phụ thuộc vào bất kỳ loại chất xúc tác nào (Farkas 1998; Diehl 2002)
Các ứng dụng bức xạ ion hóa (gamma và EB) được cho là có thể tạo ra gốc tự do có khả năng gây biến đổi phân tử và phân mảnh (fragmentation) tinh bột (Cie´sla, 1991; Grant and D’Appolonia 1991; Sabularse, 1991; Sokhey và Hanna 1993) Đây là phương pháp rất độc đáo
Trang 3111
có những cơ chế thay đổi tính chất hóa lý cơ bản trong thực phẩm giàu tinh bột như giảm độ nhớt và tăng độ hòa tan (Bao và Corke 2002; Lee, 2003) Trong quá trình xử lý chiếu xạ (tia gamma), các liên kết glucoside (tại kết thúc các chuỗi) bị bẽ gãy trong hạt tinh bột, dẫn đến việc phân hủy (decomposition) các đại phân tử và tạo ra các phân tử với chuỗi có khối lượng phân
tử nhỏ hơn (Ghali, 1979; Raffi, 1981a, 1981b; Hayashi và Aoki 1985) Các nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng, xử lý chiếu xạ làm thay đổi trật tự của hạt amylose và amylopectin trong hạt tinh bột (Cie´sla, 1992) Xử lý chiếu xạ có thể thúc đẩy liên kết ngang trong tinh bột dưới điều kiện
có oxy (Fiedorowicz, 1999)
Có một thực tế là quá trình xử lý chiếu xạ dẫn đến sự hình thành các sản phẩm radiolylic hoặc các sản phẩm thoái hóa do chiếu xạ (RDP) Một số radiolytic chiếm tỷ lệ lớn của phân tử carbonhydrate là acid formic, acetaldehyde, and formaldehyde Theo Raffi(1981a) các sản phẩm cuối cùng radiolytic hình thành giống nhau không phân biệt nguồn tinh bột (bắp, khoai tây, lúa
mì, hoặc gạo)
Hình 1.6 Ảnh hưởng của chiếu xạ lên tinh bột (Bhat & Karim, 2009)